triển THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường, Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC
XÂY DỰNG CHUONG TRINH DAO TAO CAO DANG
NGHE DIEN TU CONG NGHIEP TAI TRUONG CAO
DANG CONG NGINEP VIET TUNG TITEO DINIT
HƯỚNG THỊ TRƯỜNG LAO DONG
NGÀNH: SƯ PHAM KY THUAT
MA SO:
PHAM THI THANH NGA
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYÊN KHANG
HÀ NỘI 2008
Trang 2tôi xin bẩy tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tỏi PGS.TS Nguyễn Khang, người đã trực
tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức để sửa chữa, bỏ sưng tửng trang
bán thảo của luận văn
Tôi xin chin thành cảm ơn tập thể ban lãnh dạo Trường Ơao dẳng Công,
nghiệp Việt Hung, lãnh đạo Khoa Điện- Điện tử, tập thể giáo viên khoa Điện- Điện
tủ, Phòng nghiên cúm khoa học và đối ngoại, Phòng đào tạo trường đã giúp đỡ, cung
cấp số liệu cho tôi Irong quá trình thực hiện luận vẫn nảy
Mặc dù đã rất có gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của
bản thân còn nhiều hạn chế, do vậy hiận văn không thể tránh khỏi những sai sót
nhát định, rãi mong các Thấy cô giáo và các anh chị đẳng nghiệp xem xót, đồng, góp ý kiến, bê sung để hiện van được hoàn thiện hơn
Tia NOi, tháng năm 2008
Học viên
Phạm Thị Thanh Nga
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin eam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm tòi và xghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả
khác nêu có đế được trích dẫn nguẫn gốc cụ thể
[arin vin nay cho dén nay chưa từng được bão vệ lại bất kì một hội đẳng bảo
vệ luận văn nảo trên toàn quốc va cho đến nay chưa hề được công bề trêu bát kĩ một
thương tiện thông tin nào
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì mả tôi cam doan ở trên
Ha Noi, thang năm 2008
Hoe viên
Pham Thi Thanh Nga
Trang 43.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai
trường CĐCN Việt Hung see 0
3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74
3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15
3.3 Tham khao ¥ Kién cdc chuyén gia
KẾT LUẬN
DANH MUC BANG BIEU VÀ HÌNH VẼ
Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển
THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,
Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường
Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động
Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều
Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp
Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học
Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL
Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul
Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện
Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién
Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình
huống học lập
Trang 5
3.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai
trường CĐCN Việt Hung see 0
3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74
3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15
Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển
THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,
Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường
Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động
Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều
Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp
Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học
Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL
Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul
Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện
Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién
Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình
huống học lập
Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường
Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh
Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining
Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động
Trang 6
Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và
đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao
động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị
trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động
nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy
Trang 73.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai
trường CĐCN Việt Hung see 0
3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74
3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15
Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển
THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,
Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường
Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động
Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều
Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp
Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học
Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL
Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul
Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện
Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién
Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình
huống học lập
Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường
Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh
Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining
Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động
Trang 8
ảnh hưởng rat lon dén tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉnh trạng kém phát triển, nghèo đói và bắc bình đằng vẫn không được giải quyết Thực hiện CNHL, LIDI và hội nhập
kinh tế quốc tế phải có đủ lục lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành
kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao: trn học, tự động hỏa, cơ điện tủ, chế biển xuất khâu vv.; đòi hỏi lao động qua đảo tạo trên 60%,
trong đó trên 309% có trình độ trung cấp Irõ lên, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ
súc cạnh tranh trên thị trường trong nước vẻ quốc tế
Tỉnh hình trên đội hỏi dạy nghề phải được đầu từ phát triển mạnh, để tăng
nhanh quy mô đảo tạo và nàng cao chất lượng đảo tạo, góp phân phát triển nguồn
nhân lục chất lượng cao
1.3 Những vẫn đề bất cập tổn tại trong đảo (ạo nghễ nói chung và
trong hệ thông chương irình mỗn hoc dang sử dụng (rang dào tạo nghề
Mặc dù đã đạt được một số thành tựa đáng, kế, đóng sóp cho sự nghiệp phát
triển kinh tế của đất nước trong những năm vừa qua xong trước yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và hội nhập kinh lễ quốc tế, đảo tạo nghề nước 1a đã bộc lộ những, tên tại, bất cập: Mạng lưới cơ sở day nghề, quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp Ung yêu cầu của thị trưởng lao động, yêu câu đa dang của xã hội Một bộ phận học
sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì Irình độ, kỹ
ng dân trải, dầu vào xơ cúng khiến cho hàng vạn thanh niên, người lao dộng có nhủ câu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiều rảo cẩn Cơ
sở vật chất, trang thiết bị máy móc, phương tiênphục vụ cho giảng dạy, học tập còn
âu, không sát với yên câu doanh nghiệp Nội dung, chương trình rặng,
cũ kỹ, lạc hậu, chưa có đủ những máy móc, thiết bị hiện đại thư các nuớc trong khu
vực Sự hợp tảo, liên kết giữa các cơ sở dạy nghệ với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, không ít doanh nghiệp chưa thật quan tâm hợp tác với cơ sở dạy nghề; phương
pháp đạy và học chuyển biến chậm, thời gian thục hành, thực tập it, có cơ số đạy
Trang 9Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và
đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao
động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị
trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động
nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy vọt, với việc sử dựng ngày cảng nhiều công nghệ mới, tiên tiền, hiện đại, nhiều ngảnh nghề mới xuất hiện đòi hôi người lao động phải thường xuyên bổ sung, cập
nhất kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đẻ cú đủ năng lực thích tng với những thay đổi
nhanh trong sân xuất kinh đoanh và dịch vụ
Trang 10Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp
hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế
1.2 Bễi cảnh trong nước
Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch
mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,
khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và
quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái
được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về
số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của
ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng
Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong
125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn
Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm
2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành
nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,
Trang 111.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo
1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h
1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo
1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo
1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN
Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị
tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),
khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện
nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn
biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ
điểm trong hoạt động nghề nghiệp -
1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn
1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề
1.5.3 Kiểu chương trình đào lạo kết bợp môn học và modul a 1.6 Xây dựng các loại chương trình đảo tạo theo Modul
1.6.1 Đào tạo theo năng lực thục hiện: -
1.62 Đặc điểm của đào tạo theo năng lực thục hiện:
Trang 12MUCLUC
MUCTI
DANH MUC BANG BIEU VA BINH VE
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
MỞ ĐẤU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Đản tạo nghề then định hưởng nhu cầu sử dụng của xã hội
1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo
1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h
1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo
1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo
1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN
Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị
tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),
khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện
nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn
biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ
điểm trong hoạt động nghề nghiệp -
1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn
1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề
Trang 133.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai
trường CĐCN Việt Hung see 0
3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74
3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15
Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển
THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,
Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường
Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động
Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều
Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp
Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học
Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL
Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul
Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện
Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién
Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình
huống học lập
Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường
Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh
Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining
Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động
Trang 14
THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp
Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề
Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN
THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 15
ảnh hưởng rat lon dén tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉnh trạng kém phát triển, nghèo đói và bắc bình đằng vẫn không được giải quyết Thực hiện CNHL, LIDI và hội nhập
kinh tế quốc tế phải có đủ lục lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành
kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao: trn học, tự động hỏa, cơ điện tủ, chế biển xuất khâu vv.; đòi hỏi lao động qua đảo tạo trên 60%,
trong đó trên 309% có trình độ trung cấp Irõ lên, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ
súc cạnh tranh trên thị trường trong nước vẻ quốc tế
Tỉnh hình trên đội hỏi dạy nghề phải được đầu từ phát triển mạnh, để tăng
nhanh quy mô đảo tạo và nàng cao chất lượng đảo tạo, góp phân phát triển nguồn
nhân lục chất lượng cao
1.3 Những vẫn đề bất cập tổn tại trong đảo (ạo nghễ nói chung và
trong hệ thông chương irình mỗn hoc dang sử dụng (rang dào tạo nghề
Mặc dù đã đạt được một số thành tựa đáng, kế, đóng sóp cho sự nghiệp phát
triển kinh tế của đất nước trong những năm vừa qua xong trước yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và hội nhập kinh lễ quốc tế, đảo tạo nghề nước 1a đã bộc lộ những, tên tại, bất cập: Mạng lưới cơ sở day nghề, quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp Ung yêu cầu của thị trưởng lao động, yêu câu đa dang của xã hội Một bộ phận học
sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì Irình độ, kỹ
ng dân trải, dầu vào xơ cúng khiến cho hàng vạn thanh niên, người lao dộng có nhủ câu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiều rảo cẩn Cơ
sở vật chất, trang thiết bị máy móc, phương tiênphục vụ cho giảng dạy, học tập còn
âu, không sát với yên câu doanh nghiệp Nội dung, chương trình rặng,
cũ kỹ, lạc hậu, chưa có đủ những máy móc, thiết bị hiện đại thư các nuớc trong khu
vực Sự hợp tảo, liên kết giữa các cơ sở dạy nghệ với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, không ít doanh nghiệp chưa thật quan tâm hợp tác với cơ sở dạy nghề; phương
pháp đạy và học chuyển biến chậm, thời gian thục hành, thực tập it, có cơ số đạy
nghé do kinh phí có hẹp vẫn dạy chay, day lý thuyết là chỉnh, thực hành thực lập
không đáng kể Qua thí điểm đánh giả trình độ kiến thức, kỹ năng nghề của học sinh
ra trường ở một số cơ sở đạy nghề cho thấy kết quả rất thấp, còn khoảng cách kha
Trang 16THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp
Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề
Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN
THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 17
Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp
hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế
1.2 Bễi cảnh trong nước
Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch
mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,
khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và
quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái
được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về
số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của
ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng
Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong
125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn
Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm
2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành
nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,
còn 39% vào năm 2015, hảng năm số lao động trong khu vục nông nghiệp chuyển
địch sang khu vục cổng nghiệp và địch vụ, khoảng một triệu người Nếu cơ cầu và
chất lượng lao động nước ta không phát triên nhanh theo hưởng ƠNH, HĐH thì sẽ
Trang 18MUCLUC
MUCTI
DANH MUC BANG BIEU VA BINH VE
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
MỞ ĐẤU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Đản tạo nghề then định hưởng nhu cầu sử dụng của xã hội
1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo
1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h
1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo
1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo
1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN
Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị
tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),
khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện
nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn
biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ
điểm trong hoạt động nghề nghiệp -
1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn
1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề
Trang 19ảnh hưởng rat lon dén tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉnh trạng kém phát triển, nghèo đói và bắc bình đằng vẫn không được giải quyết Thực hiện CNHL, LIDI và hội nhập
kinh tế quốc tế phải có đủ lục lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành
kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao: trn học, tự động hỏa, cơ điện tủ, chế biển xuất khâu vv.; đòi hỏi lao động qua đảo tạo trên 60%,
trong đó trên 309% có trình độ trung cấp Irõ lên, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ
súc cạnh tranh trên thị trường trong nước vẻ quốc tế
Tỉnh hình trên đội hỏi dạy nghề phải được đầu từ phát triển mạnh, để tăng
nhanh quy mô đảo tạo và nàng cao chất lượng đảo tạo, góp phân phát triển nguồn
nhân lục chất lượng cao
1.3 Những vẫn đề bất cập tổn tại trong đảo (ạo nghễ nói chung và
trong hệ thông chương irình mỗn hoc dang sử dụng (rang dào tạo nghề
Mặc dù đã đạt được một số thành tựa đáng, kế, đóng sóp cho sự nghiệp phát
triển kinh tế của đất nước trong những năm vừa qua xong trước yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và hội nhập kinh lễ quốc tế, đảo tạo nghề nước 1a đã bộc lộ những, tên tại, bất cập: Mạng lưới cơ sở day nghề, quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp Ung yêu cầu của thị trưởng lao động, yêu câu đa dang của xã hội Một bộ phận học
sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì Irình độ, kỹ
ng dân trải, dầu vào xơ cúng khiến cho hàng vạn thanh niên, người lao dộng có nhủ câu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiều rảo cẩn Cơ
sở vật chất, trang thiết bị máy móc, phương tiênphục vụ cho giảng dạy, học tập còn
âu, không sát với yên câu doanh nghiệp Nội dung, chương trình rặng,
cũ kỹ, lạc hậu, chưa có đủ những máy móc, thiết bị hiện đại thư các nuớc trong khu
vực Sự hợp tảo, liên kết giữa các cơ sở dạy nghệ với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, không ít doanh nghiệp chưa thật quan tâm hợp tác với cơ sở dạy nghề; phương
pháp đạy và học chuyển biến chậm, thời gian thục hành, thực tập it, có cơ số đạy
nghé do kinh phí có hẹp vẫn dạy chay, day lý thuyết là chỉnh, thực hành thực lập
không đáng kể Qua thí điểm đánh giả trình độ kiến thức, kỹ năng nghề của học sinh
ra trường ở một số cơ sở đạy nghề cho thấy kết quả rất thấp, còn khoảng cách kha
Trang 20MUCLUC
MUCTI
DANH MUC BANG BIEU VA BINH VE
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
MỞ ĐẤU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Đản tạo nghề then định hưởng nhu cầu sử dụng của xã hội
1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo
1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h
1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo
1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo
1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN
Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị
tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),
khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện
nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn
biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ
điểm trong hoạt động nghề nghiệp -
1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn
1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề
Trang 21CHƯƠNG 2
TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI
THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO
ĐỘNG
2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:
2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển
2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường
2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên
2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -
2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -
2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree
2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang
2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa
dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung
2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,
3.3.2 Hình thức giảng dạy
23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64
2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V
Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
THT TRUONG LAO BONG
3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian
3.111 Phương hướng phút triên chung,
3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm
3.2 Xây dựng chương trình đảo tạo Cao đãng nghề Điện tử theo định hướng nhu
3.2.1 Cơ sở xây dụng chương trình: 69
Trang 22CHƯƠNG 2
TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI
THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO
ĐỘNG
2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:
2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển
2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường
2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên
2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -
2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -
2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree
2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang
2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa
2 Vẻ chương trình các muôn học
3.3.3 Về chất lượng đảo tạo
dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung
2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,
3.3.2 Hình thức giảng dạy
23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64
2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V
Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
THT TRUONG LAO BONG
3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian
3.111 Phương hướng phút triên chung,
3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm
Trang 23THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp
Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề
Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN
THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 24
THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp
Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề
Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN
THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 25
Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và
đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao
động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị
trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động
nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy vọt, với việc sử dựng ngày cảng nhiều công nghệ mới, tiên tiền, hiện đại, nhiều ngảnh nghề mới xuất hiện đòi hôi người lao động phải thường xuyên bổ sung, cập
nhất kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đẻ cú đủ năng lực thích tng với những thay đổi
nhanh trong sân xuất kinh đoanh và dịch vụ
Trang 26Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và
đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao
động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị
trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động
nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy
Trang 27CHƯƠNG 2
TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI
THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO
ĐỘNG
2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:
2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển
2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường
2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên
2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -
2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -
2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree
2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang
2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa
dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung
2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,
3.3.2 Hình thức giảng dạy
23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64
2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V
Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
THT TRUONG LAO BONG
3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian
3.111 Phương hướng phút triên chung,
3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm
3.2 Xây dựng chương trình đảo tạo Cao đãng nghề Điện tử theo định hướng nhu
3.2.1 Cơ sở xây dụng chương trình: 69
Trang 28THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp
Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề
Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN
THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 29
Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp
hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế
1.2 Bễi cảnh trong nước
Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch
mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,
khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và
quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái
được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về
số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của
ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng
Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong
125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn
Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm
2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành
nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,
còn 39% vào năm 2015, hảng năm số lao động trong khu vục nông nghiệp chuyển
địch sang khu vục cổng nghiệp và địch vụ, khoảng một triệu người Nếu cơ cầu và
chất lượng lao động nước ta không phát triên nhanh theo hưởng ƠNH, HĐH thì sẽ
Trang 30CHƯƠNG 2
TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI
THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO
ĐỘNG
2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:
2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển
2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường
2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên
2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -
2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -
2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree
2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang
2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa
2 Vẻ chương trình các muôn học
3.3.3 Về chất lượng đảo tạo
dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung
2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,
3.3.2 Hình thức giảng dạy
23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64
2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V
Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
THT TRUONG LAO BONG
3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian
3.111 Phương hướng phút triên chung,
3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm
Trang 31Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và
đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao
động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị
trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động
nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy vọt, với việc sử dựng ngày cảng nhiều công nghệ mới, tiên tiền, hiện đại, nhiều ngảnh nghề mới xuất hiện đòi hôi người lao động phải thường xuyên bổ sung, cập
nhất kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đẻ cú đủ năng lực thích tng với những thay đổi
nhanh trong sân xuất kinh đoanh và dịch vụ
Trang 32MUCLUC
MUCTI
DANH MUC BANG BIEU VA BINH VE
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
MỞ ĐẤU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Đản tạo nghề then định hưởng nhu cầu sử dụng của xã hội
1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo
1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h
1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo
1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo
1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN
Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị
tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),
khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện
nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn
biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ
điểm trong hoạt động nghề nghiệp -
1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn
1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề
Trang 333.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai
trường CĐCN Việt Hung see 0
3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74
3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15
Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển
THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,
Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường
Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động
Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều
Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp
Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học
Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL
Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul
Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện
Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién
Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình
huống học lập
Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường
Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh
Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining
Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động
Trang 34
CHƯƠNG 2
TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI
THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO
ĐỘNG
2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:
2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển
2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường
2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên
2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -
2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -
2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree
2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang
2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa
2 Vẻ chương trình các muôn học
3.3.3 Về chất lượng đảo tạo
dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung
2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,
3.3.2 Hình thức giảng dạy
23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64
2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V
Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
THT TRUONG LAO BONG
3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian
3.111 Phương hướng phút triên chung,
3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm
Trang 353.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai
trường CĐCN Việt Hung see 0
3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74
3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15
Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển
THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,
Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường
Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động
Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều
Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp
Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học
Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL
Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul
Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện
Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién
Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình
huống học lập
Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường
Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh
Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining
Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động
Trang 36
Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp
hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế
1.2 Bễi cảnh trong nước
Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch
mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,
khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và
quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái
được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về
số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của
ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng
Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong
125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn
Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm
2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành
nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,
Trang 37THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp
Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề
Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN
THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN
DANH MUC CAC CHU VIET TAT