1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo cao Đẳng nghề Điện tử công nghiệp việt hung theo Định hướng thị trường lao Động

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Cao Đẳng Nghề Điện Tử Công Nghiệp Việt Hưng Theo Định Hướng Thị Trường Lao Động
Tác giả Phạm Thị Thanh Nga
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Khang
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện Tử Công Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 211,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triển THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường, Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC

XÂY DỰNG CHUONG TRINH DAO TAO CAO DANG

NGHE DIEN TU CONG NGHIEP TAI TRUONG CAO

DANG CONG NGINEP VIET TUNG TITEO DINIT

HƯỚNG THỊ TRƯỜNG LAO DONG

NGÀNH: SƯ PHAM KY THUAT

MA SO:

PHAM THI THANH NGA

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYÊN KHANG

HÀ NỘI 2008

Trang 2

tôi xin bẩy tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tỏi PGS.TS Nguyễn Khang, người đã trực

tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức để sửa chữa, bỏ sưng tửng trang

bán thảo của luận văn

Tôi xin chin thành cảm ơn tập thể ban lãnh dạo Trường Ơao dẳng Công,

nghiệp Việt Hung, lãnh đạo Khoa Điện- Điện tử, tập thể giáo viên khoa Điện- Điện

tủ, Phòng nghiên cúm khoa học và đối ngoại, Phòng đào tạo trường đã giúp đỡ, cung

cấp số liệu cho tôi Irong quá trình thực hiện luận vẫn nảy

Mặc dù đã rất có gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của

bản thân còn nhiều hạn chế, do vậy hiận văn không thể tránh khỏi những sai sót

nhát định, rãi mong các Thấy cô giáo và các anh chị đẳng nghiệp xem xót, đồng, góp ý kiến, bê sung để hiện van được hoàn thiện hơn

Tia NOi, tháng năm 2008

Học viên

Phạm Thị Thanh Nga

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin eam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm tòi và xghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả

khác nêu có đế được trích dẫn nguẫn gốc cụ thể

[arin vin nay cho dén nay chưa từng được bão vệ lại bất kì một hội đẳng bảo

vệ luận văn nảo trên toàn quốc va cho đến nay chưa hề được công bề trêu bát kĩ một

thương tiện thông tin nào

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì mả tôi cam doan ở trên

Ha Noi, thang năm 2008

Hoe viên

Pham Thi Thanh Nga

Trang 4

3.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai

trường CĐCN Việt Hung see 0

3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74

3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15

3.3 Tham khao ¥ Kién cdc chuyén gia

KẾT LUẬN

DANH MUC BANG BIEU VÀ HÌNH VẼ

Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển

THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,

Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường

Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động

Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều

Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp

Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học

Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL

Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul

Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện

Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién

Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình

huống học lập

Trang 5

3.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai

trường CĐCN Việt Hung see 0

3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74

3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15

Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển

THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,

Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường

Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động

Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều

Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp

Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học

Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL

Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul

Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện

Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién

Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình

huống học lập

Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường

Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh

Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining

Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động

Trang 6

Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và

đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao

động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị

trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động

nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy

Trang 7

3.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai

trường CĐCN Việt Hung see 0

3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74

3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15

Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển

THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,

Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường

Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động

Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều

Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp

Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học

Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL

Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul

Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện

Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién

Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình

huống học lập

Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường

Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh

Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining

Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động

Trang 8

ảnh hưởng rat lon dén tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉnh trạng kém phát triển, nghèo đói và bắc bình đằng vẫn không được giải quyết Thực hiện CNHL, LIDI và hội nhập

kinh tế quốc tế phải có đủ lục lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành

kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao: trn học, tự động hỏa, cơ điện tủ, chế biển xuất khâu vv.; đòi hỏi lao động qua đảo tạo trên 60%,

trong đó trên 309% có trình độ trung cấp Irõ lên, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ

súc cạnh tranh trên thị trường trong nước vẻ quốc tế

Tỉnh hình trên đội hỏi dạy nghề phải được đầu từ phát triển mạnh, để tăng

nhanh quy mô đảo tạo và nàng cao chất lượng đảo tạo, góp phân phát triển nguồn

nhân lục chất lượng cao

1.3 Những vẫn đề bất cập tổn tại trong đảo (ạo nghễ nói chung và

trong hệ thông chương irình mỗn hoc dang sử dụng (rang dào tạo nghề

Mặc dù đã đạt được một số thành tựa đáng, kế, đóng sóp cho sự nghiệp phát

triển kinh tế của đất nước trong những năm vừa qua xong trước yêu cầu phát triển

kinh tế - xã hội và hội nhập kinh lễ quốc tế, đảo tạo nghề nước 1a đã bộc lộ những, tên tại, bất cập: Mạng lưới cơ sở day nghề, quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp Ung yêu cầu của thị trưởng lao động, yêu câu đa dang của xã hội Một bộ phận học

sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì Irình độ, kỹ

ng dân trải, dầu vào xơ cúng khiến cho hàng vạn thanh niên, người lao dộng có nhủ câu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiều rảo cẩn Cơ

sở vật chất, trang thiết bị máy móc, phương tiênphục vụ cho giảng dạy, học tập còn

âu, không sát với yên câu doanh nghiệp Nội dung, chương trình rặng,

cũ kỹ, lạc hậu, chưa có đủ những máy móc, thiết bị hiện đại thư các nuớc trong khu

vực Sự hợp tảo, liên kết giữa các cơ sở dạy nghệ với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, không ít doanh nghiệp chưa thật quan tâm hợp tác với cơ sở dạy nghề; phương

pháp đạy và học chuyển biến chậm, thời gian thục hành, thực tập it, có cơ số đạy

Trang 9

Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và

đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao

động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị

trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động

nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy vọt, với việc sử dựng ngày cảng nhiều công nghệ mới, tiên tiền, hiện đại, nhiều ngảnh nghề mới xuất hiện đòi hôi người lao động phải thường xuyên bổ sung, cập

nhất kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đẻ cú đủ năng lực thích tng với những thay đổi

nhanh trong sân xuất kinh đoanh và dịch vụ

Trang 10

Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp

hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế

1.2 Bễi cảnh trong nước

Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch

mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,

khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và

quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái

được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về

số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của

ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng

Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong

125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn

Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm

2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành

nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,

Trang 11

1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo

1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h

1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo

1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo

1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN

Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị

tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),

khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện

nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn

biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ

điểm trong hoạt động nghề nghiệp -

1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn

1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề

1.5.3 Kiểu chương trình đào lạo kết bợp môn học và modul a 1.6 Xây dựng các loại chương trình đảo tạo theo Modul

1.6.1 Đào tạo theo năng lực thục hiện: -

1.62 Đặc điểm của đào tạo theo năng lực thục hiện:

Trang 12

MUCLUC

MUCTI

DANH MUC BANG BIEU VA BINH VE

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

MỞ ĐẤU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.Đản tạo nghề then định hưởng nhu cầu sử dụng của xã hội

1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo

1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h

1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo

1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo

1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN

Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị

tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),

khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện

nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn

biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ

điểm trong hoạt động nghề nghiệp -

1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn

1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề

Trang 13

3.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai

trường CĐCN Việt Hung see 0

3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74

3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15

Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển

THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,

Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường

Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động

Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều

Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp

Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học

Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL

Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul

Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện

Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién

Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình

huống học lập

Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường

Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh

Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining

Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động

Trang 14

THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp

Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề

Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN

THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 15

ảnh hưởng rat lon dén tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉnh trạng kém phát triển, nghèo đói và bắc bình đằng vẫn không được giải quyết Thực hiện CNHL, LIDI và hội nhập

kinh tế quốc tế phải có đủ lục lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành

kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao: trn học, tự động hỏa, cơ điện tủ, chế biển xuất khâu vv.; đòi hỏi lao động qua đảo tạo trên 60%,

trong đó trên 309% có trình độ trung cấp Irõ lên, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ

súc cạnh tranh trên thị trường trong nước vẻ quốc tế

Tỉnh hình trên đội hỏi dạy nghề phải được đầu từ phát triển mạnh, để tăng

nhanh quy mô đảo tạo và nàng cao chất lượng đảo tạo, góp phân phát triển nguồn

nhân lục chất lượng cao

1.3 Những vẫn đề bất cập tổn tại trong đảo (ạo nghễ nói chung và

trong hệ thông chương irình mỗn hoc dang sử dụng (rang dào tạo nghề

Mặc dù đã đạt được một số thành tựa đáng, kế, đóng sóp cho sự nghiệp phát

triển kinh tế của đất nước trong những năm vừa qua xong trước yêu cầu phát triển

kinh tế - xã hội và hội nhập kinh lễ quốc tế, đảo tạo nghề nước 1a đã bộc lộ những, tên tại, bất cập: Mạng lưới cơ sở day nghề, quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp Ung yêu cầu của thị trưởng lao động, yêu câu đa dang của xã hội Một bộ phận học

sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì Irình độ, kỹ

ng dân trải, dầu vào xơ cúng khiến cho hàng vạn thanh niên, người lao dộng có nhủ câu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiều rảo cẩn Cơ

sở vật chất, trang thiết bị máy móc, phương tiênphục vụ cho giảng dạy, học tập còn

âu, không sát với yên câu doanh nghiệp Nội dung, chương trình rặng,

cũ kỹ, lạc hậu, chưa có đủ những máy móc, thiết bị hiện đại thư các nuớc trong khu

vực Sự hợp tảo, liên kết giữa các cơ sở dạy nghệ với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, không ít doanh nghiệp chưa thật quan tâm hợp tác với cơ sở dạy nghề; phương

pháp đạy và học chuyển biến chậm, thời gian thục hành, thực tập it, có cơ số đạy

nghé do kinh phí có hẹp vẫn dạy chay, day lý thuyết là chỉnh, thực hành thực lập

không đáng kể Qua thí điểm đánh giả trình độ kiến thức, kỹ năng nghề của học sinh

ra trường ở một số cơ sở đạy nghề cho thấy kết quả rất thấp, còn khoảng cách kha

Trang 16

THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp

Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề

Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN

THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 17

Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp

hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế

1.2 Bễi cảnh trong nước

Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch

mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,

khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và

quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái

được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về

số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của

ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng

Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong

125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn

Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm

2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành

nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,

còn 39% vào năm 2015, hảng năm số lao động trong khu vục nông nghiệp chuyển

địch sang khu vục cổng nghiệp và địch vụ, khoảng một triệu người Nếu cơ cầu và

chất lượng lao động nước ta không phát triên nhanh theo hưởng ƠNH, HĐH thì sẽ

Trang 18

MUCLUC

MUCTI

DANH MUC BANG BIEU VA BINH VE

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

MỞ ĐẤU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.Đản tạo nghề then định hưởng nhu cầu sử dụng của xã hội

1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo

1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h

1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo

1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo

1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN

Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị

tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),

khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện

nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn

biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ

điểm trong hoạt động nghề nghiệp -

1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn

1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề

Trang 19

ảnh hưởng rat lon dén tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉnh trạng kém phát triển, nghèo đói và bắc bình đằng vẫn không được giải quyết Thực hiện CNHL, LIDI và hội nhập

kinh tế quốc tế phải có đủ lục lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành

kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao: trn học, tự động hỏa, cơ điện tủ, chế biển xuất khâu vv.; đòi hỏi lao động qua đảo tạo trên 60%,

trong đó trên 309% có trình độ trung cấp Irõ lên, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ

súc cạnh tranh trên thị trường trong nước vẻ quốc tế

Tỉnh hình trên đội hỏi dạy nghề phải được đầu từ phát triển mạnh, để tăng

nhanh quy mô đảo tạo và nàng cao chất lượng đảo tạo, góp phân phát triển nguồn

nhân lục chất lượng cao

1.3 Những vẫn đề bất cập tổn tại trong đảo (ạo nghễ nói chung và

trong hệ thông chương irình mỗn hoc dang sử dụng (rang dào tạo nghề

Mặc dù đã đạt được một số thành tựa đáng, kế, đóng sóp cho sự nghiệp phát

triển kinh tế của đất nước trong những năm vừa qua xong trước yêu cầu phát triển

kinh tế - xã hội và hội nhập kinh lễ quốc tế, đảo tạo nghề nước 1a đã bộc lộ những, tên tại, bất cập: Mạng lưới cơ sở day nghề, quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp Ung yêu cầu của thị trưởng lao động, yêu câu đa dang của xã hội Một bộ phận học

sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì Irình độ, kỹ

ng dân trải, dầu vào xơ cúng khiến cho hàng vạn thanh niên, người lao dộng có nhủ câu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiều rảo cẩn Cơ

sở vật chất, trang thiết bị máy móc, phương tiênphục vụ cho giảng dạy, học tập còn

âu, không sát với yên câu doanh nghiệp Nội dung, chương trình rặng,

cũ kỹ, lạc hậu, chưa có đủ những máy móc, thiết bị hiện đại thư các nuớc trong khu

vực Sự hợp tảo, liên kết giữa các cơ sở dạy nghệ với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, không ít doanh nghiệp chưa thật quan tâm hợp tác với cơ sở dạy nghề; phương

pháp đạy và học chuyển biến chậm, thời gian thục hành, thực tập it, có cơ số đạy

nghé do kinh phí có hẹp vẫn dạy chay, day lý thuyết là chỉnh, thực hành thực lập

không đáng kể Qua thí điểm đánh giả trình độ kiến thức, kỹ năng nghề của học sinh

ra trường ở một số cơ sở đạy nghề cho thấy kết quả rất thấp, còn khoảng cách kha

Trang 20

MUCLUC

MUCTI

DANH MUC BANG BIEU VA BINH VE

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

MỞ ĐẤU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.Đản tạo nghề then định hưởng nhu cầu sử dụng của xã hội

1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo

1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h

1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo

1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo

1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN

Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị

tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),

khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện

nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn

biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ

điểm trong hoạt động nghề nghiệp -

1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn

1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề

Trang 21

CHƯƠNG 2

TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI

THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO

ĐỘNG

2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:

2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển

2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường

2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên

2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -

2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -

2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree

2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang

2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa

dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung

2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,

3.3.2 Hình thức giảng dạy

23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64

2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V

Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ

CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG

THT TRUONG LAO BONG

3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian

3.111 Phương hướng phút triên chung,

3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm

3.2 Xây dựng chương trình đảo tạo Cao đãng nghề Điện tử theo định hướng nhu

3.2.1 Cơ sở xây dụng chương trình: 69

Trang 22

CHƯƠNG 2

TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI

THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO

ĐỘNG

2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:

2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển

2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường

2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên

2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -

2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -

2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree

2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang

2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa

2 Vẻ chương trình các muôn học

3.3.3 Về chất lượng đảo tạo

dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung

2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,

3.3.2 Hình thức giảng dạy

23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64

2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V

Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ

CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG

THT TRUONG LAO BONG

3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian

3.111 Phương hướng phút triên chung,

3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm

Trang 23

THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp

Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề

Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN

THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 24

THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp

Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề

Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN

THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 25

Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và

đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao

động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị

trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động

nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy vọt, với việc sử dựng ngày cảng nhiều công nghệ mới, tiên tiền, hiện đại, nhiều ngảnh nghề mới xuất hiện đòi hôi người lao động phải thường xuyên bổ sung, cập

nhất kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đẻ cú đủ năng lực thích tng với những thay đổi

nhanh trong sân xuất kinh đoanh và dịch vụ

Trang 26

Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và

đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao

động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị

trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động

nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy

Trang 27

CHƯƠNG 2

TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI

THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO

ĐỘNG

2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:

2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển

2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường

2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên

2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -

2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -

2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree

2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang

2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa

dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung

2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,

3.3.2 Hình thức giảng dạy

23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64

2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V

Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ

CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG

THT TRUONG LAO BONG

3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian

3.111 Phương hướng phút triên chung,

3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm

3.2 Xây dựng chương trình đảo tạo Cao đãng nghề Điện tử theo định hướng nhu

3.2.1 Cơ sở xây dụng chương trình: 69

Trang 28

THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp

Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề

Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN

THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 29

Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp

hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế

1.2 Bễi cảnh trong nước

Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch

mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,

khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và

quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái

được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về

số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của

ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng

Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong

125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn

Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm

2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành

nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,

còn 39% vào năm 2015, hảng năm số lao động trong khu vục nông nghiệp chuyển

địch sang khu vục cổng nghiệp và địch vụ, khoảng một triệu người Nếu cơ cầu và

chất lượng lao động nước ta không phát triên nhanh theo hưởng ƠNH, HĐH thì sẽ

Trang 30

CHƯƠNG 2

TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI

THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO

ĐỘNG

2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:

2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển

2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường

2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên

2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -

2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -

2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree

2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang

2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa

2 Vẻ chương trình các muôn học

3.3.3 Về chất lượng đảo tạo

dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung

2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,

3.3.2 Hình thức giảng dạy

23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64

2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V

Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ

CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG

THT TRUONG LAO BONG

3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian

3.111 Phương hướng phút triên chung,

3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm

Trang 31

Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và

đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao

động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị

trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động

nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy vọt, với việc sử dựng ngày cảng nhiều công nghệ mới, tiên tiền, hiện đại, nhiều ngảnh nghề mới xuất hiện đòi hôi người lao động phải thường xuyên bổ sung, cập

nhất kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đẻ cú đủ năng lực thích tng với những thay đổi

nhanh trong sân xuất kinh đoanh và dịch vụ

Trang 32

MUCLUC

MUCTI

DANH MUC BANG BIEU VA BINH VE

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

MỞ ĐẤU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.Đản tạo nghề then định hưởng nhu cầu sử dụng của xã hội

1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo

1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h

1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo

1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo

1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN

Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị

tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),

khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện

nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn

biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ

điểm trong hoạt động nghề nghiệp -

1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn

1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề

Trang 33

3.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai

trường CĐCN Việt Hung see 0

3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74

3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15

Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển

THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,

Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường

Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động

Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều

Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp

Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học

Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL

Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul

Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện

Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién

Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình

huống học lập

Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường

Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh

Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining

Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động

Trang 34

CHƯƠNG 2

TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI

THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO

ĐỘNG

2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:

2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển

2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường

2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên

2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -

2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -

2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree

2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang

2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa

2 Vẻ chương trình các muôn học

3.3.3 Về chất lượng đảo tạo

dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung

2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,

3.3.2 Hình thức giảng dạy

23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64

2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V

Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ

CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG

THT TRUONG LAO BONG

3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian

3.111 Phương hướng phút triên chung,

3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm

Trang 35

3.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai

trường CĐCN Việt Hung see 0

3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74

3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15

Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển

THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,

Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường

Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động

Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều

Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp

Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học

Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL

Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul

Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện

Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién

Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình

huống học lập

Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường

Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh

Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining

Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động

Trang 36

Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp

hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế

1.2 Bễi cảnh trong nước

Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch

mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,

khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và

quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái

được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về

số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của

ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng

Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong

125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn

Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm

2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành

nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,

Trang 37

THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp

Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề

Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN

THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Ngày đăng: 19/06/2025, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.4  SÐ  cấu  trúc  hệ  thông  môn  học  nghề  ĐTCN - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo cao Đẳng nghề Điện tử công nghiệp việt hung theo Định hướng thị trường lao Động
nh 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN