1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp

109 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
Tác giả Phạm Đức Lõm
Trường học Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Chuyên ngành Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trong những giải pháp quan trọng dễ thực hiện mục tiểu trên là phát triển xây dựng, chương trinh đảo tạo, Đối với dao tao nghệ, chương trình đạy nghề là một trong rững yếu tổ cơ bản,

Trang 1

LOI CAM ON

Tác giả xin được chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo Trường Đại hoc Bach Khoa

Hà Nội, Viện Đào tạo sau đại học cùng cáo cắn bộ, giảng viên đã giảng dạy hướng

dẫn, giúp dỡ tôi trong suốt quả tinh học tập, nghiên cứu và boàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành câm ơn Ban giám hiệu, Phòng TẢ chức — Hành chính, Phòng

Tài chỉnh - Kế toản, cản bộ quả lý, giáo viên khoa Cơ giới Trường Cao đẳng nghề

Cự khi Nông nghiệp, gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp, tập thể lớp Cao học đã nhiệt tình giúp dỡ tôi trong việc học tập và nghiên cửu

Dù đã hết súc cố gắng trong quá bình thực hiện đề tài, song chắc chắn luận văn không tránh khôi những thiểu sôi, tác giả rất mong nhận được sự chia sẽ và những ý kiến đồng góp quý báu từ các thấy cô giáo, và các anh chị đồng nghiệp cùng bạn đạc để luận văn được boàn thiện hơn

Xin chan thinh cim on!

Hà Nội, tháng 9 năm 2013 Tác giả luận văn

Phạm Đức Lâm

Trang 2

LỜI CAMĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mả tôi trình bày trong luận văn là do tìm hiếu và

nghiên cứu của băn thân trong suốt quá trình học tập vả công lắc Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giã khác nếu có đều dược trích dẫn nguồn gốc

cu thé

Tuan vin này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỷ một hội đồng báo vẽ luận văn thạc sỹ nào và chưa dược công bé trên bắt kỷ một phương tiện thông tin

Tảo

Tôi xin hoàn toàn chịu bách nhiệm về những gì mà Lôi đã cam down ở trên dây,

Tia Ndi, tháng 9 nam 2013

Tác giả luận văn

Phạm Đức Lâm

Trang 3

MỤC LỤC

2 Mục địch nghiên cứu 2-22 SệWS62/6S0083i6gsEgossaT0

3 Nhiệm vụ nghiên cửu s5 St esnrrrrrerrrrrrree TÔ,

Š Phạm vi nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

7 Phương pháp nghiên cửu

8 Cau trúc luận văn see

Chuong 1: CO SO LY LUAN VA THUC ain CỦA VIỆC XÂY nthe

2) Chant tINNIÔNG tD baunsunnaniathahanghgggghidnggitàagEnathassiassoszninaans Tố

1.2.1 Một số khái niệm chương trình đảo tạo 15

1.2.3 Các hướng tiếp cân trong việc xây dựng chương trình đáo tạo „18

1.2.4 Các loại chương trình đảo tạo các 0 2222202 dải 22)

1.2.5 Một số quy định chung vẻ xây ine va sa triển chương trình đào tạo

Trang 4

1.3.1 Hệ thông giảo dục nghẻ nghiệp trong nước 29

1.3.1.1 Mục tiêu của giáo dục nghẻ nghiệp 29

1.3.1.2 Dạy nghẻ hiện nay ở nước ta 6 6csscceeececooe.o SO

1.3.2 Hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở một số nước trên thể giởi 31

1.4.1 Đảo tạo nghề truyền thống 2 255522 l8ttanseinlDÐ

1.4.2, Dao tao nghé theo MES (Modules of Bnployatie 3 Skill) 36 1.43 Đảo tạo nghề theo DACUM ska ates vol sc eNO 38

2.1 Một vải nét về khách thể nghiên cửu

2.1.1 Khái quát vẻ tỉnh hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc —

2.1.2 Khai quát vẻ trường Cao đẳng nghẻ Cơ khí nông nghiệp 43

22 Thực trạng hoạt động dao tạo ở trường Cao đẳng nghẻ Cơ khí nông

2.2.2 Vẻ nội dung chương trình đảo tạo sone SS

2.3 Về cơ sở vật chat, trang thiết bị phục vụ hoạt đậu dao tao nghé .54

3.4 Vẻ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên $6

Về công tác đôi mới nội dung chương trình đảo tạo 57

2.3 Thực trạng chương trình đào tạo ih Vận hành máy thi công nén 6 trường Cao đẳng nghè Cơ khí nông nghiệp c2 2202022000222 se 60

2.3.1 Thực trạng chương trình đảo tạo hiện nay 60

2.3.2 Chương trình đảo tạo nghề Vận hảnh máy thi công nên dang được sử

dụng tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp ReolBsofeoeooEi 60

2.3.3 Khảo sát thực trang chương trình đào tạo nghề Vận hành máy thi công,

nên tại Trường Cao ding nghé Cơ khi Nông nghiệp -252222255255555555 64

Trang 5

Chương 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHẺ VẬN HANH

MAY THI CONG NEN THEO HE THONG MO DUN HE TRUNG CAP 73

3.1.Tién trinh t6 chire dao tao theo mé dun

3.2 Xay dựng chương trình đảo tạo nghề Vận hành may thi công nên theo hệ

thống mô đun ` .ẻẽ ốc sans

3.2.1 Phân tích nghề Van hanh may thi céng nén theo phuong phap dacum 75

3.2.2 Phân tích các công việc - 80

3.2.3 Téng hop kien thtte, ky nang nghe theo phan tich nghe „85

3.2.4 Mối quan hệ giữa các mô đun/môn học với nhiệm vụ công việc 86 3.2.5 Sơ đỗ quan hệ giữa các mô đun/môn học với nhau - 88

8 Nội dung chương trình khung đào tạo nghề van hanh máy thi công nên

theo hệ thông mô đun hệ trung cấp 2 61222020010012000 0 crney 89

3.3 Đánh giá kết quả nghiên cửu 1221011001101eerree 101

Trang 6

MUC TU VIET TAT

BLD&TEXH B6 lao déng thuong binh va xa héi

DACUM (Develop A Cumiculum) | Phat tn&n chương trình đào tạo

Trang 7

ĐANH MỤC CÁC BẰNG

Bảng 1.1 [Bằng so sảnh nghề xã hội và nghệ đạo tạo 15

Bảng 2.1 [Thong kê hình độ cán bộ quân lý, giáo viên theo Phòng Khoa | 51 Bang 2.2 [Co sé vat chất của trường năm 2012 54

Bang 2.4 |Quy dịnh vẻ thị tốt nghiệp, kiểm tra kết thủc khỏa học 57

Bing 25 Kết qua khdo sat CB, ŒV, SV nhận thức về mức dộ thực hiện 58

đối mới nội dưng chương trình đào tạo nghệ Bang 2.6 |Kết quả khảo sát chương trình hiện hành 68

Bang 2.7 |Két qua thắm đẻ mục đích phát triển chương trình đảo tạo 69

Bàng 28 Kết quả xin ý kiên về điên kiện phát triển chương trình đảo z0

tạo theo hệ thông mô đun

Bang 3.1: | Các nhiệm vụ nghề Vận hành máy thí công nên 77

Bang 3.2: |Cóc công việc nghề Vận hanh may thi céng nên 7ï Báng 3.3: |1rinh bảy mô tá nghề Vận hành máy thú công nên 78 Tăng 3.4 |Các công việc nghệ Vận hành máy thi công nên 79

Bảng 3.8 [Mỗi quan hệ giữa các mô đua môn học với các công việc 86 Bằng 39 Điều tấu nội dụng đánh giá Chương trình nghề Vận hành 103

máy thủ công nền

Bang 3.10 | Đánh giá hội dồng vẻ CTĐT nghẻ Vận hành máy thí công nền | 105

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ

Sơ đô 1.1 | Quần lý về xây đụng chương trình 16

Sa d61.2 | Chương trình đáo tạo khung, 16

Sa d61.3 | Phát triển chương trình đào tao 18

Sơ đồ 1.5 | Mô hinh phương thức đào tạo nghề truyền thông 36

So 46 1.6 | Mô hình phương thức đảo tạo nghé thea MES 37

So 451.7 [Mô hình phương thức đảo tạo nghệ theo DACUM 39

Sơ đô 21 | Tổ chức bộ máy trường Cao đẳng nghề CKNN 48

Sơ đồ 3.2 | Tiên trình tô chức đảo lạo theo mô đun 73

Sơ đỗ 3.3: | Mỗi quan hệ các mồ đụướmôn học 88

Trang 9

MỞ ĐÁU

1 Lý đo chọn đề tài

Nghị quyết Dại hội XI tiếp tục xác định: “Giáo dục và đào tạo cỏ sử mệnh nâng cao đân trí, phát triển nguồn nhân lực, bôi đưỡng nhân tải, góp phân quan trong phát triển dât nước, xây dựng xiên văn hóa và con người Việt Namn Phát uiển giáo duc va đảo tạo củng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đảo tạo là đầu tư cho phát triển”

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, dường lỗi, chính sách của Đảng

và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá -

hiện đại hoá, công tác đào tạo nghề đã được phục hồi và phát triển Đào tạo nghề

được phát triển theo hưởng gắn kết chặt chế với sản xuất, tạo việc làm (trong, nước

và xuất khâu lao động), nâng cao chất lượng lao động, từng bước đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, góp phân chuyến địch cơ câu lao động và cơ câu kinh tế

'Mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 — 2020 là nên giáo dục nước ta được đổi mới căn bán vá toàn điện theo hưởng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, đân chủ hoá và hồi nhập quốc tế Tạo ra bước chuyển biến cơ bản vẻ chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận trừnh độ tiêu tiến khu vực và thể giới, phù hop với thực tiên Việt Nam; ưu tiên nâng cao chất lượng dào tạo nguồn nhân lực, dốt Tới mục tiêu, nội dịmg phương pháp chương trình giáo dục; nâng cao chất lượng day hoc và đổi mới quản lý giáo dục Môi trong những giải pháp quan trọng dễ thực hiện mục tiểu trên là phát triển xây dựng, chương trinh đảo tạo, Đối với dao tao nghệ, chương trình đạy nghề là một trong rững yếu tổ cơ bản, quyết định đến chất lượng đảo tạo Đẻ chất lượng dao tao nghé dap ứng dược thị trường lao động thi chương trình, giáo trình dạy nghề phải được xây dụng sát với thực tế thị trường lao động, đáp ứng được sự thay đối của khoa học công nghệ mới ímg dụng trong sản xuất, kmh doanh, chương trinh dạy nghề phải thưởng xuyên cập nhật thay dỗi Chỉnh vì vậy việc phát triển chương trình đáp ứng, được yêu cầu đổi mới là rất cần

thiết

Trang 10

Trong những năm gân dây hệ thống giáo dục dạy nghề trong toan quốc thường,

sử dụng các chương trình đảo tạo cổng nhân được xây dụng theo quan điểm căn cứ

vào khả năng của cáo trường lả chủ yêu mà không hoặc ít chú trọng đến nhu cầu của

thị trưởng lao động, 1Jo dò người bọc nghẻ xong ra trưởng thưởng khẻ tim việc làm

và nêu có việc làm thì tay nghề cũng chưa đáp ứng được yêu cầu

Quyết định số 01/2007/ QĐ- BLĐTB&XH Ngày 04/01/2007 Bộ trưởng Bộ Trao động - Thương bình và Xã hội quy định về việc Xây dựng chương trình khung

trình dộ trung cấp nghề cho các trường

Hiện nay ở nước ta đang tổn tại nhiên loại chương trình đào tạo theo các

phương pháp khác nhau như phương pháp truyền théng, MES (Modules of

timployable Skills), DACUM (Develop A Curriculum) Clurong trinh dao tao nghé

Vận hành máy thi công nên hiện đang sử dụng tại Trường Cao đắng nghề cơ khi Trồng nghiệp dược xây dựng theo phương pháp truyền thông đã bộc lộ nhiều hạn chế

do chưa tiếp cận được thị trưởng lao động,

Xây đựng chương trình theo hệ thông mó đun được nhiều nước phát triển trên

thể giới dang áp dụng hiệu quả như ( Đức, Mỹ ), là một trong những phương pháp

xây dựng chương trình tiên tiến, phù hợp với thực tiễn sản xuất, với sự thay đổi kỹ

thuật công nghệ và tạo cho người học năng lực đáp ứng yêu câu chuẩn nghé nghiệp

tại vị trí lắm việc

Xuất phải từ thực tiễn nêu trên, tôi chọn dễ tài:

hành máy thì công nền theo hệ

“Xây dựng chương trình đào tạo nghề vậ

Thống Mô đun hệ trung cắp tại Trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp”

TNhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cửu cở sở lý luận của việc xây dựng và phát triển chương trình

10

Trang 11

~ Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc xây dựng chương trình đào tạo nghễ

theo hệ thống mé dun

- Xây đụng chương trình theo theo hệ thống ma dun

- Hoàn thiện chương trình

~ Kiểm nghiệm đánh giá chương trình đã xây dựng

4, Đi tượng và khách thể nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Chương trình đào tạo trưng cắp nghề vận hành máy thị công nên theo hệ thông mô đun ở các trường trung cập nghẻ, cao đẳng nghé

- Đổi tượng nghiên cứu: Xây dựng chương trình dao tao nghé van hanh may thị công nên theo hệ thông mô đun trình độ trung cắp nghẻ

5 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: D tài tập trmng nghiên cứu xây đụng chương trình đảo

tạo nghề vận bánh máy thí công nên theo hệ thống mỗ đưn trình độ trung cắp nghề

Phạm vị kháo sát để tải và tưực nghiệm tại trường Cao đẳng nghề Cơ khi nông,

nghiệp tại: xã: Tam Iiợp, huyện: Bình Xuyên, tình, Vĩnh Phúc

6 Giá thuyết khoa học

Xây đựng chương trình khung đảo tạo trung cấp nghề vận hành máy thi công nên theo hệ thống mồ đưa sẽ đảm báo chất lượng đảo tạo phủ hợp với thị trường lao động

7 Phương pháp nghiên cứu

- Thương pháp nghiên cứu tải liệu: Tim hiểu các van quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghẻ, trình độ cao đẳng nghề của Hộ LLB&XH vả tải liệu hướng dẫn xây dựng chương trình theo hệ thống mô đưm

- Phương pháp điều tra và phương pháp chuyên gia: Tố chức hội thảo mời các chuyên gia gồm kỹ sư, công nhân đang tham gia làm nghề Vận hành thí công nền

11

Trang 12

Khảo sát thực trạng tình hình dào tạo nghề Vận hanh máy thì công nên theo chương, trình cũ Kiểm định chất lượng của chương trình mới do tác giá để xuất

- Phương pháp quan sát: Quan sát trên thực tế người thợ làm việc ngoài thục

tế Từ đó gÌủ nhận các công việc, kỹ năng cân thiết nhằm phục vụ phát triển chương

trinh

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiên hành thực nghiệm đưa vảo giảng

day lai trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp

Địa chỉ: xã: Tan Hợp, huyện: Bình Xuyêu, nh: Vĩnh Phúc

- Phương pháp thông kẻ: Sử dụng phương pháp thống kê toán lẫy ý kiến hội

Thảo so sánh với chương trình cũ:

8 Cấu trúc luận văn

Chương 1: CO SOLY LUAN VA THUC TIEN CUA VIRC XAY DUNG

CHUGNG TRINH DAO TAQ NGHE THEO HE THONG MO DUN

Chương 3: THỰC TRANG ĐẢO TẠO NGHẺ VẬN HÀNH MÁY THỊ CÔNG

'NÉN Ở TRƯỜNG CAO ĐĂNG NGHỆ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP

Chương 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỆ VẬN HÀNH MÁY

TID CONG NEN TIO It THONG MO DUN

KET LUAN VA KIEN NGHI

Trang 13

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC LIÊN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHƯƠNG

TRIND DAO TAG NGI THEO Dt THONG MO DUN

1.1, Một số khái niệm cơ bán

LLL Dao tau

Dao tao (training): 14 mot qué trinh nha cung cAp dich vp dao tao trang bi cho đổi tượng một hé théng vimg chắc những kiến thúc, kỹ năng và kỹ xảo cân thiết đổi với một lĩnh vực chuyên môn/ nghề nghiệp nhất dịnh nhằm đạt dược mục dich dao

tạo, người học có thế nhận được kiến thức hoàn chỉnh heặc chưa hoàn chỉnh của

xnột lĩnh vực chuyên môn nhất định và có thể hành nghệ trên lĩnh vực chuyên môn

đó Lloàn thành một chương trình đào tạo quy định cho một cấp học nảo đó thông thường được câp bằng quốc gia tuong ứng

112 Nghé va nghề dao tao

Tìm hiểu bản chất, đặc trưng của ghế và khái niệm nghệ là hết sử

dễ phân biệt với các khái niệm có liên quan như: công việc, viée lam, hoat déng, ky

xảo Đồng thời tạo cơ sở khoa học che việc đối mới quá trinh đảo tạo

Khái niệm nghề, theo quan niệm ở mỗi mước cũng 66 su khác nhau nhất định

Có thể nêu quan niệm chung về “nghề” ở một số nước

13,

Trang 14

Từ diễn Bách khoa Liên Xỏ (cũ) dịnh nghĩa nghề (profcssia) là loại hoạt déng lao động đổi hói có sự đảo tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tổn

Trong tiếng Pháp, nghề (profession) la một loại lao động có thói quen và kỹ

xảo của một người có thé lam việc chân tay hoặc trí úc mà người la có thể lạo ra được phương tiện sinh sống

Trong tiếng Anh, nghé (profession) 14 céng việc chuyên môn đời hỏi một sự

dio tạo trong khoa học hoặc nghệ thuật và thường thuộc về lao động trí óc hơn laa

động chân tay, thí đụ như nghề dạy học, luật, thân học, Khú nói đến lao động chân

tay, người ta thường đủng từ chung là oeoupatian hoặc tit vocation

Trong tiếng Đức, nghệ (Beruf) là hoại động cần thiết cho xã hội ở một lính vực lao động nhất định Cơ sở của nghề là kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo dược lĩnh hội bối quá trình đảo tạo có hệ thống

Ở Việt Nam, nhiền định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất

‘M6t vai định nghĩa được nhiều người sử dụng như:

“Nghẻ lá mét tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà

giả trị của nó trao đổi được Nghệ mang tỉnh tương đổi, nó phát sinh, phát triển hay

mat di do trình độ của nên sẵn xuâi và nhụ cầu xã hội

Mặc dù còn nhiều điểm khác nhau về định nghĩa nghề giữa các nước, song

chúng ta cũng có thể nhận thấy đặc trumg chưng nhất khi xác định nghẻ như sau:

~ Đỏ là hoạt động, 14 công việc thuộc lao động của con người có tính chu kỳ

-La

sự phân công trong lao động xã hội, phù hợp yêu câu xã hội

- Nhằm tạo ra của cãi vật chất và các giá trị tình thân để con người tổn tại và phát triển, là phương tiện sinh sống (lảm thuê hoặc tự làm cho bán thân)

~ Là lao động có kỹ năng, kỹ xáo chuyên biệt, có giả Li trao đổi trong xã hội

Xu thể phát trên của nghề chịu tác dông mạnh mẽ của tiến bỏ KHKT và văn minh nhân loại nói chưng vá riêng vẻ chiến lược phát triển KIXH của mỗi quốc

gia Bởi vậy phạm trù nghề sẽ biển đối theo mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng,

phát triển của nên KIXH dất nước Muốn dào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật phủ hợp

14

Trang 15

vẻ cơ cầu trình độ và cơ cầu ngành nghề nhất thiết phải nắm dược thực trạng và xu thể biển đổi của phạm trủ nghề trong tương lai láng 1.1

Bang 1.1 Bảng so sánh nghề xã hội và nghề đảo tạo

Nơi diễn ra:

Trong thí trường lao dộng xã hội

(thế giới nghề nghiệp nơi sử dụng lao

động)

Trong môi trường sự phạm nghề

(nơi đảo tạo)

Theo danh mục ngảnh nghề đảo tạo qui định

- Có thể trùng hoặc không trùng với nghề ngoài

xã hội Đảo tạo theo điện hợp hoặc điện rộng,

- La Hêu chỉ đâu ra‘chuan cong

nghiệp

1.2 Chương trình đào tạo

~Nơi đão to theo On bing Tao động đôi hỏi

1.21 Một số khủi niệm chương trùnh đào tạo

121.1 Chương trình đảo tạa

Chượng trình dào tạo (CTĐT) là một bản thiết kế tổng, cho một hoạt déng

đảo tạo Hoạt động đó có thế chỉ là một khoá đảo tạo kéo đài một vải giờ, một

Trgày, một tuần, hoặc vài năm Nỏ cho ta biết toàm bộ nội dụng cần đảo tạo; chỉ rõ

những gì ta có thẻ trồng doi ớ người học sau khoả học; nó phác hoạ ra quy trinh cân thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết phương pháp đảo tao

và cách dánh giả kết quả học tập và tất cá những cái đó được sẵp xếp theo một thời gian biểu chặt chế [12, tró]

Chương trình chỉ tiết được xây dựng dụa trên chương trình khung Chương

trình khung đo bộ chỗ quân trực tiếp quân lý, xây dựng và bạn hành Cấu cơ sở dạy

nghề dựa theo các chương trình khung đã ban hành để xây dựng chương trình cụ thể

18

Trang 16

cho cơ sở đào tạo của minh Đối với các ngành, nghẻ đảo tạo chưa cỏ chương trình khung, các trường tự xây dựng vả phát triển CTĐT dựa trên cơ sở tự phân tích nghề

hoặc bản phân tích nghề do cơ quan có thảm quyên đã công bổ

Phân tích nghề,

Chương trình đảo tạo khung chỉnh là danh sách các môn học, mô đun khung

và giới hạn thời lượng, được thiết kể bao quát cho một ngành, nghề đảo tạo cụ thê

trong một nhà trường Chương trình dao tao khung được thẻ hiên ở sơ đồ 1.2

nehi đào tao

Sơ đồ 1.2: Chương trình đảo tạo khung

Chương trình đào tạo khung được qui định bởi văn bản 01/2007/QD- BLĐTBXH cho các cơ sở giáo dục nghẻ nghiệp trực thuộc bộ quản lý và văn bản

Trang 17

Số: 21/2001/QDBGD&DT cho các trường trung cấp chuyên nghiệp đo Bộ GD&

DY quan ly [7, r7]

L213 Chiang trinh dio tao chi tét

Chương trình đào tạo chỉ tiết chính là CTĐT khung đã được triển khai thành các hoc phan chi tiét dén timg, bai hoc va phân bổ cho từng học kỹ Một chủ ý quan

trọng là CTDT khung được duyệt cả định bởi các cấp có thâm quyển (cấp bệ), còn

chương trình chủ tiết thì tuỷ thuộc vào hoàn cảnh thực té, tủy thuộc vào đặc thù của từng ngành, nghẻ, từng trường có thể thiết kế với độ linh hoạt cao Thông thường, căn cử vào chương trình khung đã eó, các cơ sở giáo đục nghề nghiệp sẽ thiết kế riêng cho trường mình các chương trình chỉ tiết

1.2.2 Phát triển chương trình dào tạo

Liên quan đến CTĐT cỏ các khái niệm thiết kế chương trình (curiculum đegign) và phát triển chương trình (cưnicuhnn development) Thié ké CTPT thea

nghĩa hẹp là một công, doạn của việc phát triển CTĐT Tuy nhiên, người ta thường

hiểu thuật ngữ thiết kế CTDT theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển

chương trình đảo tạo

Phát triển CTĐT là một quá trình thiết kẻ, diễu chữnh sửa đổi dựa trên việc

đánh giá thường xuyên liên tục

Phát triển là một từ đã mang nghĩa là thay đổi tích cục Thay đối trong CTDT

có nghữa là những lựa chọn hoặc điều chính hoặc thay thế những thành phần trong

CTBT Bé cé duge sy thay dỗi tích cực mang lại sự phát triển, cân phải:

- Thay đổi nhằm đáp ứng yêu câu về nghề nghiệp và phú hợp với sự phát triển

của khoa học và công nghệ liên quan

~ Thay dỗi phải có kế hoạch, đây là một loạt các buốc theo trình tự và hệ thông

đẻ dẫn tới trạng thái mục tiêu

- Thay đổi phái mang lạ: sự tiên bộ hơn

Phát triên chương trình đáo tạo nói chung có thể được xem như một quá trình

thỏa quyên vào trong quá trình đảo tạo, bao gỗm 7 bước như So dé 1.3

Trang 18

Trong qui trình trên gỏm hai cấp độ: chuẩn bị và phát triển chương trình Giai

đoạn chuẩn bị thường đừng ở các công đoạn: phản tích tình hình, phân tích nghề

„xác định chuẩn nghẻ/cấp trình độ; giai đoạn thiết kể, đánh giá bao hàm cả thiệt kế,

thực hiện, dảnh giá vả diễu chính chương trình Trong thực tiến ít khú đừng lại ở

xnức thiết kẻ mả chủ yếu là phát triển chương trình, nhất là trong điều kiện đạy học hiện đại với đặc trưng là gia tốc phát triển nhanh, đỏi hỏi phải thường xuyên có sự điều chỉnh chương trình cho phủ hợp

hát triển chương trình lä một quá trình chú không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quả trinh đảo tạo Đặc điểm của cách nhìn nhận nảy là luôn phải lim kiếm các thông tín phân hồi ở tắt cả các khâu vẻ CTĐT để kịp thời

điểu chính từng khâu của quả trình xây dựng và hoán thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơu với yêu cầu ngày cảng cao về chất lượng đão tạo của

xã hột

'Irong giai đoạn hiện nay với sự phát triển khoa học công nghệ, đòi hỏi CTĐT thải thay đối về mọi mặt Dòi hỏi các nhà quản lý đảo tạo nghề phải thường xuyên

xả soát CTĐT thường xuyên cập nhật những trí thức công nghệ mới dưa vào nội

dung chương trình cho phủ hợp khoa học công nghệ [7, tr11]

GIÁ" POẠN €TTTĂN DỊ OIAIDOAK TET RE Va,

BANE GIA hin tea tink hudup Thiết bế chương ink

Phin cheng ite huh goed ohinh

So dé 1.3: Phat trién chương trình dao tạo

1.2.3 Các hướng tiếp cận trong việc xâp dựng chương trình đào tạo

Trong thực tiến, CTĐT là nơi phẩm ảnh rõ quan điển day học của tác giả tết

kế lên nó Vì vậy, khi xây dựng cũng như phân tích, phê phản và kế thừa một CTĐT

18

Trang 19

nao dé, yếu tô tiên quyết là phải xác dịnh hướng tiếp cận trong việc xây dựng chương trinh Hướng tiếp cận quy định thành phân cấu trúc của toàn bộ hệ thống từ

CTBT dén các hoạt động đạy và học

Trong địch sử phát triển giáo dục, có rất nhiều hướng tiếp cận trong việc thiết

kế CTDT Trong đỏ có ba hưởng tiếp cận tương đối phố biến:

- Cách tiếp cân nội đung (content approach)

- Cách tiệp cận mục tiêu (objective approach)

~ Cach tiép can phal trién (development approach)

1.2.3.1 Ciich tiép can ngi dung

Câu hỏi đặt ra cho cách tiếp cận nảy là người học phái hoc cai gi? Chương,

trình đào tạo Hột kẻ

c nội dung kiến thức mà người học cân phải lnh hội Nhiều

người cho rằng, CTĐT chỉ là bản phác thảo nội dung đào tạo Với quan niệm nảy,

giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung kiến thức, Dây là cách tiếp cận kinh điển

trong xây dụng chương trình đào tạo, theo đó thành phản chính là nội dung kiến

thức Điểu quan tầm trước tiên và quan trọng nhất khi xác dịnh chương trinh dạy học là khối lượng và chất lượng kiến thức, kỹ năng cẩn truyền thụ cho người học Cách tiếp cận này hiện nay rất phố biển ở nước ta Theo cách tiếp cận này, CTĐT chẳng khác gi bán mục lục của một cuốn sách giảo khoa Phương pháp giáng, dạy

thích hợp với cách tiếp cận này phải nhằm mục tiêu truyền thụ được nhiều kiến thức

nhất, người học thụ động nghe Heo người đạy Việc đảnằ: giả kết quả học tập được thưởng vào mức dộ lĩnh hội trí thức của người học Cách tiếp cận nảy dã bộc lộ khá

nhiều hạn chế và lạc hậu trong day học hiện đại Theo cách tiên cận này thi CTĐT chỉ chủ trọng đến nội đung kiến thúc và kỹ răng nghề righiệp là quả giản đơn, nó đã

bỏ qua nhiều khía cạnh khác không kém phần quan trọng, như các kỹ năng cốt lõi Cách đánh giá kết quả học tập của cách tiếp cân này là xác đỉnh lượng kiến thức hoặc kỳ năng nghề mà người học tiếp thu dược

Nhược diễm của cách tiếp cận nảy [a tinh cập nhật kém, không gắn liên được với nhu cầu của thị trường lao động Do vậy, người học ra trường khó có thể đáp

ứng ngay được với công việc nà người sử dụng lao động dòi hỏi, mà thường phải

19

Trang 20

dao tao lai Chính vì những li do trên mà phương pháp tiếp cân này ngảy nay bị

đánh giá lạc hậu Nhiều quốc gia và các trường học trên thẻ giới không đứng đẻ xây

amg CTBT [7, tr12]

1.3.3.2 Cách tiển cận mạc tide

'Thực chất của cách tiếp cận nảy lá dựa trên mục tiêu đảo tạo để xây dựng,

CTDT Hay nói cách khác mục tiêu qui định CTDT Theo cách tiếp cận nảy,

người ta quan lâm tới những thay đổi được mong đợi về nắng lực hành động thực

tiễn, nhận thức và thái độ ở người học đo quả trình đào tạo mang lai, sau khi ket thúc khoá đào tạo Câu hỏi ở đây là đầu vào và đầu ra của CTĐT là gì? Vì vậy,

CTBT phải thế hiện rõ mục tiêu dạy học dưới đạng đầu ra đã xác định trước cửa qua trinh day học Mục tiêu dảo tạo phải dược xây dung 1 rang sao cho có thể

định lượng được và dùng nó làm tiêu chỉ đế đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học Dựa vào mục tiêu đảo tạo rong chương trình, người thực hiện chương Bình

có thể đề ra nội dung kiến thức, phương pháp giáng dạy cần thực hiện để đạt được znục tiêu để ra và phương pháp đánh giá thích hợp theo cáo mục tiêu đào tạo Mục tiêu đảo tạo cũng là chuẩn đẻ dánh giá kết quả học tập Với cách tiếp cận muc tiêu, người ta dễ dàng chuẩn hỏa quy trinh xây dựng chương trinh và quy trinh đào tạo

theo mét công nghệ Do đó, chương trinh xây đựng theo cách nảy còn được gọi lả

CTBT theo k

ông nghệ

Ưu điểm của cách xây dụng chương trình theo tiếp cận mục tiêu:

+ Mục tiêu đào tạo cụ thể và chỉ tiết thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả vá

cát lượng chương trình đào tạo

+ Người học và người dạy biết rõ cần phải học và day như thế nào để dạt được

aye tiêu

| Cho phép xác định các hình thúc đánh giá kết quả học tập của người học

Đi với cách xây đựng chương trình theo cách tiếp cận mue liêu, điều quan

trọng đầu tiên lá xác dịnh rõ mục tiểu dảo tạo Phương pháp tổng quát phân chia

mye tiêu đảo tao theo 3 lĩnh vực nhận thức, kỹ năng và tình cảm thái độ của Bloom

là cơ sở để tham khảo xác định các mục tiều cụ thể [7, tr13]

20

Trang 21

1.3.3.3 Cách tiến cận then sự phát triển (Hân cận quả trình)

‘Theo cach tiếp cận này thì CLĐT là quả trình trong đỏ dạy học thúc đây sự

phát triển Sự phát triển ở đây được hiểu là phát triển con người, phát triển một cách

chương trình dao tao, nên còn gọi là tiếp cận nhãn văn

Cách tiếp cân phát triển khác hoàn toàn cách tiếp cần nội dung hay tiếp cân

xnục tiêu ở chỗ, nó chú ý đến tính chủ động, đến sự phát triển nhàn cách của người học Điều này dẫn dén thay đỗi căn bản quan hệ giữa người đạy và người học; thay đổi vị thể cũa người học trong quả trình dạy học Ở dây, ngươi thấy không còn quyết định một cách độc đoán mọi vẫn đẻ trọng đạy học mà đóng vai trò cố vẫn, cưng cấp thông tin, hưởng dẫn người học tìm kiếm và xử lí thông tin, giải quyết vẫn

đề Người học luôn luôn dược khuyến khích tìm kiểm các giải pháp cho một vẫn dễ

và được tạo cơ hội điều chỉnh việc ren lưyện nhận thức, tình cảm vả hành vị Nhìn

chưng, cách tiếp cận mày đề cao vấn đề nhân cách, giá trị của người học, vẫn đề cối lõi của dạy học hiện dại học để làm người

Như vậy có thê thấy, cách tiếp cận phát triển có rất nhiều ưu điểm, tuy nhiên cũng có không íL người phê phán nhược điểm của cách tiếp cân tảáy Một trong những ý kiến phê phán tương đối phổ biến là cách tiếp cân này quả chú trọng đến nhu cầu và sở thích cá nhân mả không qua tầm nhiều đến lợi ích công đồng, llơn

21

Trang 22

nữa, nhu cầu và sở thích cả nhân thường rất đa đang và hay thay dỗi nẻn chương

trinh đáo tạo rất khó thỏa min

Trên đây là ba hướng tiếp cận CTDT phỏ biển hiện nay Mỗi cách tiến cận có

ưu điểm và hạn chế riêng Vì vậy, tùy thuộc vào quan điểm cửa người đạy về mục dich dạy học để có cách tiếp cận phù hợp Trong, dạy nghẻ hiện nay người ta thiết kế CTĐT thường theo tiếp cận mục tiêu [7,z141]

1.2.4 Các loại chương trình đào tạo

Cách thiết kế chương trình đảo tạo phân ảnh xu thê phải triển của dạy học Xu

ý cảng được câu trúc theo hướng mớ

hưởng chung là các chương trình dao tao ng:

và gắn với các hoạt động của người học Hiện tại, trong đạy học có nhiều cách thiết

kế một CTĐT Thông thường rong dạy nghệ có ba loại CTĐT

12.41 Chương trình kiểu hệ thẳng mân boe/ bài học

'Thiết kế chương trình theo hệ thống môn / bài học là cách thiết kế cổ điển nhất Chương trình học bao gồm nhiều môn bọc được sắp xếp theo một kế hoạch

Thành phân chính của loại chương trình này gồm

- Mục tiêu đảo tạo theo trinh độ đảo tạo (trình bảy dưới dang tng quát);

- Kẻ hạch dao tao;

- Chương trình cáo môn học: Chương trình môn học là một bệ phận của

chương trình dao tạo, nỏ chứa dựng tất cá những lượng kiến thức chuyên môn của xôn học Thành phân chính là gồm đề mục nội đụng cản dạy và được trình bày một cách có hệ thẳng logic

Trong đỏ nội đụng khoa học của một môn học được tích phân thành các phần

tử theo quan bệ logic tuyến tính chặt chẽ, mà việc thực hiện phan tử trước là điều

*kiện đề triển khai phản tử tiếp sau Mỗi phân tử như vậy có thế được quy ước thục tiện trong rnột tiết học, nội bài học Hướng triển khai nội cung bài học có thể theo

logic từ khái quát, chưng đến cụ thể, riêng, cũng có thế từ trường hợp riêng, cụ thê

đến khái quát chung,

Trang 23

Đặc trưng của chương trình theo hệ thống môn/bài học là tính khuôn mẫu chặt

chẽ về logic tuyến tỉnh của nội dưng, các bài hoc: bai 1 - bài 2 - bài 3, Mỗi bài là một

tệ thông các tiết học: tiết 1 - tiết 2 Tương img voi chương trình, nội dưng tài liệu

học tập và giảng, dạy cũng dược cầu trúc theo logic chương bài, liên kết với nhau

"thiết kế chương trinh theo hệ thống môn / bải học phủ hợp với các nội dung học tập, trong đó hệ thống trí thức khoa học có logic chặt chê, tường minh và lả hệ thông phát triển T.oại chương trình theo cách này đang rái thông dụng trong day học Tuy nhiên, điểm yếu của chương trỉnh theo cách này là đo qui định chính chỉ tiết trang chương trình lả nội dung nên nó chưa phản án chỉ tiết đầu ra người học

phải dại được những gì

1.243 Chương trình dao tga nghé theo mé dun

Chương trình theo hệ thống mô đun là loại chương trinh gém nhiéu mé dun được sắp xếp thành ruột hệ thống logic Thứ

chương trình theo rô đụn là cách

thiết kế hiện đại và phỏ biến trong dạy học hiện nay, nhất là trong, lĩnh vực đảo tạo nghệ nghiệp

Trong đạy học, thuật ngữ mô đun được đứng đề chỉ một đơn vị kiển thức hoặc một hệ thông kỳ năng (thực tiễn hay trí óc} vừa tương dối trọn vẹn và độc lập, vừa

có thê kết hợp với kiến thức hoặc kỹ năng khác, tạo thành hệ thống trợn vẹn có quy

mô lớn hơn Những kiến thức vả kỹ năng nay thường được thể hiện đưới đạng các việc làm của người học Hay mô đun được hiểu lá đơn vị học tập được tích hợp giữa

+iên thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn

chinh nham giúp cho người học nghề có năng lực thực hành tron vẹn môi công việc của một nghề Nếu so sánh với loại chương trình theo hệ thống môn học, thì các kiến thức, kỹ năng, thái độ trong một mõ đun được tích hợp từ nhiều môn học, thế

Trện như sau:

23

Trang 24

Lm] mm

———

Chương trình dạy học theo mô đưn là hệ thống các mô đưn được kết nói với nhau

theo các bình thức nhất định, sao cho, khủ hoàn thành các mô dụn đó, người học dạt được một trình độ hoàn thành chương trình của mình, Thành phần chính của loại

chương trình này gồm:

~ Mục tiêu đảo tạo theo trinh độ đào tạo (trình bảy dưới đạng tổng quát):

~ Kế hạch đáo tạo;

- Sơ đỗ và nội đung các mô đun dào tạo |7,tr16|

Đặc điềm của chương trình day học theo hệ thẳng mô đun:

"Thứ nhất Các mô đun vừa có tính độc lập vừa có tính liên kết Đây là đặc điểm nổi bật của mô dun, giúp cho chương trình day học có tính cơ déng va kha răng ứng dụng rất cao, đặc biệt là các chương trình ngành học hay bậc học lo đặc điểm này của mô đhưt nên chương Bình dạy học thes mé dun bao giờ cũng là

chuong tinh md

‘Thi hai: Kich c& cia mé dun Kich cỡ (độ lớn) của mô đun tủy thuộc váo

dung lượng kiến thức hoặc /vào kỹ năng thành phản trong mô đưn đó Vi vậy,

kích cỡ cho mọi mỏ dun Dé lỏn của mỗi mô đun

không cỏ quy dịnh cứng nhũ:

được thể hiện bởi thời lượng học tập của người học: trong một tuần, một học kỷ,

một năm v,v Cân lưu ý khi xác đô lớn của mô đun không phải là số buổi lên lớp

của giáo viên hay số lần tiếp xúc giữa giáo viên với người họe mà là số lượng công,

việc người học phải thục hiện trong một đơn vị kiến thức hay kỹ năng của mỏ dun

đó, tương ứng với đơn vị thời gian học tập được quy định

24

Trang 25

Thứ ba: Cách kết nỗi mô dựa trong chương trình Trong chương trình, các mô dun có thể được kết nói theo mạng không gian hoặc theo tuyển tính Kết nối theo

mạng không gian là trong khoảng thời gian cho phép, người học có thế thực hiện

đồng thời một số mồ dun, tủy theo khá năng và diễu kiện của mình Két ndi theo tuyển tính là học viên thực hiện từng mô đun trong khoảng thời gian cho phép

Thứ tu: Việc đánh giá kết quả học tập Mỗi mê đưn phải được đánh giá riêng,

và phải được hoàn thành trước khi sang md dun mdi, Pay la điểm khác so với

chương trình truyền thông, ở đó việc đánh giá có thể được thể hiện khi người học

học xong toàn bộ chương trình

"Thứ năm: Tính lựa chọn Trong một chương trình có nhiều đạng liên kết các

mô đun, vì vậy, người học có thể lựa chọn cae mé dun dé hoàn thành clrương trình học tập theo quy định Đây chỉnh là tm điểm lớn cña chương trình theo mô đưm Nó

cho phép người học phát huy khả năng, tính dộc lập và sự lữnh hoạt của mình theo

các hoàn cảnh để đi đền mục tiêu học tập Điều cần lưu ÿ, tuy việc lựa chọn các mô

đun là quyên của người học, nhưng phải tuân theo các nguyên tắc, được quy định

trong chương trình

‘Thi sảu: Khó năng kết hợp, liên thông giữa các chương trình Nếu trong các chương trinh có một số mẻ đưn giống nhau thì có thế sử dụng chưng Vì vậy, tạo ra

khả năng liên kết, liên thông giữa các chương trình, cho phép người học củng một

lúc theo đuổi một số chương trinh, trên cơ sở khai thác và sử dựng nguồn lực cúa

xnình Đây oũng là một thẻ mạnh của chương trình theo mô đun

Điễm mạnh và lụa chế của chuưng trình theo mô ẩn:

Điểm mạnh: Câu trúc chương trinh theo mé dun là một trong những cách tốt

nhật để thế hiện quan điểm phát triền, quan điểm nhhằn văn trong dạy học Vì nó đáp

ứng được các yêu cầu về dạy học phải triển (nhú cầu và sở thích cá nhận được tôn

trọng, các nắng lực, tỉnh dộc lập và tự chủ, tự do của người học được phát huy)

Mội điểm mạnh khác của chương trình theo mô đưn là tạo cơ hội cho người học học

thường xuyên, học su6t don, theo nhu gau và điều kiế

ủa minh, lrên cơ sở tích lũy

được các mồ đun trong những điều kiện thuận lợi (tích lũy tín chỉ)

15

Trang 26

Hạn chế: Hạn chế lớn nhất của chương trình theo mỏ đun là việc tổ chức học tập Việc bỏ trí thời gian học tập và thời khỏa biểu là công việc không đơn giản

"Mặt khác, nêu việc học chủ yêu theo hình thức tích lũy tín chỉ (cầu trúc mé dun theo

mạng) dễ dần đến thời gian học tập kẻo dài, thiểu tính hệ thông, đôi khi dẫn đến

lãng phí Một khó khăn nữa của học tập theo modul, đòi hỏi cơ sở vật chất, thiết bị

và tải liệu phục vụ cho học tập cũa người học phải đây đã, điều nay dan dén chi phí

hoe lap ton kém [7,671 7|

1.25 Một số quy định chung về xây dựng và phát trién chương trình đào tạo

nghề

1.3.5.1 Nguyễn tắc xây dựng chương trình đào tạo

+ Chương trình dạy nghề dài hạn (trình độ trung cấp nghề và trình cau

dãng nghề):

Chương trinh đảo tạo tuân thủ theo đanh mục nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thuong bình và Xã hội bạn hành Trên cơ xở phân tích nghề, đâm bảo giáo dụ toàn

điện, khoa học, hệ thông, phủ hep va ổn định, dam bao liên thông trong đảo tao;

đảm bảo cơ bản, thực tiễn và từng bước hiện đại phủ hợp với phát triển thị trường,

lao động; đâm bão thống nhất của gác nghề trong nhóm nghề và tính đặc thủ của từng nghề; hưởng tới các chuẩn đảo tạo nghề của khu vực vả thể giới

+ Các chương trình dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề):

Trên cơ sở phân tích nghề: Đăm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính linh hoat

"Theo quyết định số 212/2003/QD -13LI2TIXII, 27/02/2008

Dam bảo liên thông trang đào tạo;

Đảm bảo yêu câu thực tế của thị trường lao động

1.3.5.2 Xây dựng các loại chương trình đào la

+ Chương trình dạy nghề cho từng nghề

Chương trình day nghé cho từng nghề phải tuần thú các quy định trong chương trình khung cửa nhóm nghề và thể hiện được đặc thù của Limg nghề

26

Trang 27

Chương trình dạy nghề cho từng nghề dược xây dung theo một trong các loại

chương trình sau:

- Chương trình dạy nghề theo môn họo,

- Chương trình dạy nghề theo mô đun;

~ Chương trình dạy nghệ kết hợp môn học và mô được

Chương trình dạy nghề cho từng nghề bao gồm:

! Mục tiêu đảo tạo theo từng trình độ đảo tạo,

1 Kế hoạch dao tao;

+ Chương trình môn học hoặc mô đun đảo lạo;

+ Ké hoạch hoạt dộng giáo dục ngoại khoá

*' Mục tiêu đào tạo cho từng nghề

Mục tiêu đào tạo là hệ thông những kiên thức, kỹ năng, thái độ và các yêu cầu

giáo dục toàn điện mà người học phải dạt được sau khi tốt nghiệp Xây dựng mục

tiêu đào Tạo của nghề phải căn cử vào tiểu chuẩn nghề tương tự với trinh độ đảo Tạo

Mục tiêu đào tạo cho từng nghề phải rõ ràng theo một trình tự hợp lý

* Kế hoạch đào tạo: Là tổng thể thiết kế xây dung toan bé thoi giau tổng thé

từ tuyên sinh đến nhập học; phân bỗ kế hoạch đảo tạo bao gồm thời gian thực học,

thời gian hoạt động ngoại khoá được thế hiện qua bảng 1.2

Bang 1.2 Kế hoạch đầu tạo

1.2 | Ôn kiếm tra hết môn và thi tốt nghiệp 3 7

Trang 28

Khoa học 1 năm học | 2 năm học

2.1 | Khai giảng sơ tổng kết, nghỉ hè, nghỉ tết 4 12

* Xây đựng chương trình môn học

Chương trình môn học quy định những kiến thức, kỹ năng người học phải đạt được sau khi học tập môn học, phủ hợp với thời gian đã dược xác định trong kế

hoạch đào tạo của mỗi nghề Môn học phai dam baa các yêu cầu về khoa học, kỹ

thuật, công nghệ và sư phạm

Chương trình môn học là căn cứ đễ triển khai việc giảng đạy, biên soạn giáo trinh và tài liệu giáng dạy cho môn học và để kiểm tra công tác đảo tạo của nha

trường Chương trình môn học phải bão đảm tính cơ bân, tính hiện đại, liên thông,

và thực tiến

Nội dung chương trinh môn học gồm hai phân: phản cø bản vả phân đặc thủ

Phan co bản quy định kiến thức, kỹ năng chứng đổi với nghề đào tạo Phần đặc thù

quy dịnh những nội dung kiến thức, kỹ năng clruyên sàu hoặc mớ rộng cân bd sung cho phủ hợp với đặc điểm va yêu cầu cụ thê của sản xuất - kinh đoanh Phân đặc thủ không lớn hơn 30% lượng kiến thức của môn học

Cấu trúc của chương rình môn học:

~ Tên môn học, vị trí, tỉnh chất, raục tiêu, yêu cu của môn học;

- Nội dung tổng quát và phân phối thời gian cho các phần, chương, mục, bài;

- Nội dung chỉ tiết trong từng bài,

- Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học

+ Xây dựng chương trình dạy nghề theo hệ thong mé dun

28

Trang 29

Nội dụng của chương trình đạy nghề theo mô đun cho từng nghé bao gam: số lượng mô đun, thời lượng, trình tự thực hiện các mô đứn, môi liên hệ giữa các mỗ

dum và tài liện hướng dẫn sử dụng chương trình dạy nghề theo mô đun

Chương tinh day nghé theo 6 dum được xây dựng theo phương pháp

DACUM Chương trình dạy nghề theo m6 dun phai dim bao duge cic đặc trưng,

trọn vẹn, phù hợp với năng lực thực hiện trung bình của người học, đánh giá liên tục

và lắp ghép phát triển

+ Xây dung mé dun dao tao

Mé dun đảo tạo được xây đựng theo một trong, hai loại cầu trủc sau:

~ Tích hợp giữa kiên thức cơ sở với 1ý thuyết chuyên môn và thực hành nghà,

~ Tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề Mô dun đảo tạo

được trình bảy ngắn gọn, rõ rảng, và súc tích, thể hiện rõ các hoạt động thực hành Câu trúc mô đun đào tạo bao gồm

~ Mục tiên cần đạt được sau khi học xong mô dun;

~ Nội dụng (kiến thức, kỹ năng, thái độ) của mô đun;

- Điều kiện thực biện mô đưn (thiết bị, phương tiện day học, giáo viên, thời

gian, các loại học liệu v.v)

~ Kiểm tra hoặc thì dùng đề đánh giá trước, Irong và sau khi thực hiện mô đun

1.3 Cơ cấu về hệ thông giáo dục nghề nghiệp ở nước ta và cá nước trên thể

Luật Giáo đục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14

tháng 6 năm 2005 đã ghỉ rõ ở điều 33: “ Mục tiêu giáo dục nghề nghiệp là đảo tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghè nghiệp ở các trình dộ khác nhau, có dạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thúc ký hiệt, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ

nhằm lạo điều kiên cho người lao động có khả năng tìm việc làm hoặc tiếp tục học

29

Trang 30

tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cau phat trien kinh te -

xã hội, củng có quốc phỏng, an ninh

Trung cap nghệ nhằm đảo tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành

cơ bản của một nghẻ, cỏ khả năng làm việc độc lập vả có tính sáng tạo, ứng dụng

công nghệ vào công việc

Dạy nghề nhằm đảo tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ cỏ

năng lực thực hanh nghẻ tương xứng với trình độ đảo tạo”

1.3.1.2 Day nghề hiện nay ở nước ta

Luật Giáo duc 2005 quy định hệ thông giáo dục nghề nghiệp của nước ta gồm

có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Dạy nghẻ là hoạt đông dạy vả học nhằm

trang bị kiến thức, kỹ năng vả thải độ nghề nghiệp cân thiết cho người học nghẻ để

có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học Dạy

nghề có 3 cấp: sơ cấp nghẻ, trung cấp nghề và cao đẳng nghẻ (Sơ dé 1.4)

Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghè năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghẻ

Trung học cơ sở:

- Sơ đỗ 1.4: Hệ thống giáo dục nghề Việt Nam

Dạy nghề trình độ trung cập nhằm trang bị cho người học nghề kiên thức

chuyên môn và năng lực thực hảnh các công việc của một nghẻ; cỏ khả năng lảm việc độc lập vả ứng dung kỹ thuật, công nghệ vào công việc

30

Trang 31

Dạy nghề trình độ cao dang nhim trang bi cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hảnh các công việc của rnột nghề, có khá năng làm

việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm, có khả năng sảng tạo, ứng dung ky

thuật, công nghệ vào công việc, giải quyết được các tỉnh huéng phúc tạp trong thực

tế

Song song với hệ thống đảo tạo nghề theo 3 cấp trình độ do Bộ LĐTBXH quân lý, hệ thống giáo đục nghề nghiệp của Việt Nam còn có một loại hình đào lạo

trung cấp chuyên nghiệp do Bộ GI2& ĐI quấn lý

1.3.2 Hệ thông sido đục nghề nghiệp ở một số nước Lrên thể giới

* Cộng hòa liên bang Đức

Công hỏa liên bang Đức là một rong những quốc gia đã tạo dược sự phát triển kinh tế - xã hội lảm tốt chiến lược phát triển ngườn nhân lực Trong đó hệ thống đảo tạo nghẻ kép được coi la mô hình đảo tạo có hiệu quả Sau khi tốt nghiệp Trung hoc phổ thông, học sinh có thế tham gia vào học nghề Đó là sự kết hợp giữa việo học trong một môi trường có sự gần gii với thực tế sản xuất của Công ty và một trường, nghé Theo đó, các công ty tập trmp vào việc cũng cấp kiến thức và kỹ năng thục

tế, đặc biệt là kiên thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sẵn xuất của Công ty,

còn nhà trường cung cấp khối kiến thức lý thuyết về ca bản nhiêu hơn Các học sinh

tham gìa hệ thống nảy được đạy các kỹ wing co ban cho ngành nghé da chon và sai

đó được đào tạo chuyên sâu Học sinh có thể theo học ngành của mình 3 ngày tại

công ty, những ngày cẻn lại học tại trường nghề hoặc học sinh có thẻ sứ dụng nhiều thời giản hơn lại công ty và cũng có thế tham gia học ngoài giờ tại trường nghề Hiện nay, trong chương trình học của hệ thống dao tao nghé kép các môn chuyển ngành chiếm 60% và các môn phổ thông chiếm 40% TIệ thống đào tạo nghề kép được diễu chỉnh bởi nhụ cầu cung cấp vị trí dào tao của công ty Các công ty là người quyết định số lượng công nhân được đảo tạo và đảo tạo theo chuyên ngảnh nào Công

ty có quyến tự đa hua chọn cáo úng củ viên được tham gia đào tạo Tuy nhiên, trang,

việc thực biện những chức răng như vậy, công ly phải tuân thủ hàng loạt những co

chế do chính phủ Liên lang đặt ra với sự tư vẫn của các đoàn thể hội Sau khi tớt

31

Trang 32

nghiệp hệ thống dào tao nghề kép, phản lớn học sinh có việc làm ngay, 78% dược làm theo đúng chuyên ngành đào tạo, 80% học sinh tốt nghiệp trong các công ty lớn

được ở lại làm việc tại các công ty đã đảo tạo Giáo viên đào tạo tại hãng được lựa

chọn tử các xưởng và phòng làm việc của công ty, phái có ít nhất 5 năm kilhà nghiệm, phải có đủ nàng lực su phạm và chuyên môn đề tham gia giảng đạy Giáo

viên có chuyên môn phải là người có chứng chỉ thợ chỉnh thúc của ngành công với

1,5 năm đào tạo tại các lớp học của trường, kỹ thuật vả tham ga kỳ thị tốt nghiệp xác

nhận trình độ cả vẻ chuyên môn lẫn nghiệp vụ sư phạm

* Han Quốc

“Tực lượng lao động đóng muột vai trò quan trọng tối thượng đối với những, thành công trong phát triển kinh tế Hản Quốc” tiến sỹ Ki Sung Lee Giảm dốc

'Viện nghiên cứu giáo đục và đào tạo nghề nhận định Chính phủ cũng đặc biệt quan

tâm tới việc phát triển các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Chính sách đúng đắn này của Chỉnh phú Hàn Quốc đã đem lại thành công cho sự phát triển

kinh té- x4 h6i của đất nước này trong +1 thập kỷ qua Thêm vào đó, khi đưa ra

những kế hoạch phát triên dắt nước trung và dải hạn, một trong những nội dung co bắn được Chinh phi [an Quéc để cập là: Cải tiến hệ thông đào tạo nghề, tăng số

lượng các trường kỹ thuật, khuyến khích các công ty lớm xây đựng các trung tâm

đảo tạo nhằm huy dộng sửc mạnh của toàn dân cùng với chính phú thực hiện tốt chiến lược phát triển nguồn nhân lực Củng với đó, thành lập Viện nghiên cứu giáo đục và đào tạo nghề Hàn Quốc thực hiện các chức năng như: Quản )ý, chỉ đạo, kiếm soát các nghiên cửu về chính sách phải triển nguồn nhân lực quốc gia va dao Lao

phê nhằm thúc đấy quá trình thực hiện các chính sách đó:;Phát triển va phd bién

xông rãi các chương Irình đào tạo nghệ gắn với học tập lầu dàiĐánh giá hiệu quả hoạt động của các thiết chế dao tạo nghề theo yêu cầu của chính phủ;Thiết lập và

duy trì một hệ thông thu thập và xử lý thông tin vé nhu câu và xu hướng của thị

trường lao động: Cũng cấp thông tín và tư vấn cho người lao động cũng nhú người

sử dụng lao động trong lĩnh vực dào tạo nghẻ,Thúc dây trao dỗi thông tin quốc tế trong lĩnh vực đảo tạo nghề

Trang 33

Hiện nay, Hàn Quốc là nước dược đánh giả là có chỉ số phát triển con người thuộc loại cao và xếp thứ 27 trên thể giới Bảo cáo năm 2000 của Tổ chức liợp tác

và phát triển kinh tế ( OECD) cũng nhân mạnh sự hồi phục và phát triển nhanh

chong của nên kinh tế Hàn Quốc, dòng thời cũng cho răng thành công đó có thê được quy cho sự đầu tư thích đáng của chính phủ Iiàn Quốc vào việc phát triển nguồn vồn con người

nghề của Australia cỏ nội dung:Tăng cường sự hẹp tác, hội nhập giữa giáo dục co

ban va dio tao nghề; Tập trung vào hiểu quả đầu ra của quá trình đào tạo,Gïa tăng số lượng, tý lệ tham gia đảo tạo nghề, mớ rộng mạng lưới cơ sở đảo tạo và mớ rộng cơ

hội tham gia đào tạo cho người lao động, đặc biệt là nhóm xã hội yêu như phụ nữ, thanh niên nông thôn, người tàn tật, người bản xử

Hiện nay hệ thống đào tạo nghề của Australia được coi như một trong những,

thẻ thêng nhiều đối mới tích cực và được thừa nhận rộng rãi trên thể giới bởi những,

yêu tố: Mục tiêu của đảo tạo nghề được chỉ rũ: Đảo tạo nghề lá quá trình đào lạo phục vụ cho lao động Liệ thông này tổn tại để xây dựng va phát triển các kỹ năng,

cân thiết cho người lao đồng Trước đây, đảo tạo nghề được xem như quá trình đảo tạo đành cho học sinh sau kìủ tốt nghiệp trung họ nhưng là quá Irình tập trung vào

đạy nghệ và hoàn toàn tách rời trường dai hoc Ilién nay, quan điểm này đã có nhiền thay đối, theo đó đào tạo nghệ có thế là chương trình học được thiết kế bắt

vị

đầu từ trường phô thông, gắn kết chặt chẽ với các trường đại học Chương trình dào tạo nghề được tách thành những khóa học ngắn lạn, giúp các học viên cỏ thể linh

hoạt hơn trong việc lựa chọn thời gian học, nội dụng học, trêu cơ sở đó lu rửhiận

những kiến thức, kỹ năng cân thiết cho từng công viếc, vị trí cụ thể mà không cần

tham gia một chương trình đảo tạo dải hạn Diễu này đặc biệt thích hợp cho những

33

Trang 34

học viên đã di làm cần dào tạo, đảo tạo lại hoặc nâng cao Ngày cảng có nhiều chương trình, khỏa học phong phú cho mội đối tượng, đặc biệt là người lao động ở

cáo vững hẻo lánh, người nhập cư với những hạn chế về ngôn ngữ, người tàn tật hay

những người gặp trớ ngại khác trong việc hợc tập Hệ thống cấp chứng chi chat lượng đào tạo của Australia hoạt động dựa trên sự đánh giá về một loạt những kiến thức, kỹ năng cân thiết cho một hoạt động nhất định (có tiêu chuẩn cụ thể) chữ không căn cử trên quảng thời gian đảo tao Do dé các học viên có thể có những,

+khoảng thời gian đảo tạo khác nhau cho việc đạt một chúng chỉ nghẻ nào đỏ.Chất lượng đão tạo do đó cũng ngày cảng một Lăng cao đáp ứng được các đòi hồi của thị trường lao dộng,

* Các bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tễ

Mãi quốc gia, mỗi điều kiện phát triển khác nhau cả những chiến lược riêng trong vide phat triển hoạt động đảo tạo nghề, mỗi chiến lược có thể cưng cấp cho ta những kinh nghiệm quý báu khác nhau trong công tác đảo tạo ngÌhẻ:

Các nước trên thể giới đều quan tâm đẻn lĩnh vực đào tạo nghề và có những

chính sách đầu tư, phát triển thích hợp

Mục tiêu dào tạo cụ thể, chương trình đảo tạo linh hoạt, phù hợp giữa khỏi

lượng kiến thức lý thuyết và thục hành, trong đỏ chủ trọng thực hành nghề trong

môi trường sẵn xuất thục tế Học sinh cỏ khả răng làm được việc và hòa nhập với

andi Irường sẵn xuất trực tiếp hiệu quả

Phương thức đảo tạo linh hoạt, tạo mọi

êu kiện cho người học có thể tham gia nâng cao kiến thức, kỹ năng trang bắt cứ thời gian nào có thể Coi trọng chất lượng dầu ra Đáp ứng rầu cầu thực tế

Giáo viên có trình dộ kiển thức, kỹ năng tay nghề, được bồi dưỡng thưởng,

xuyên trong môi trường sẵn xuât trực tiếp, có khả năng thích tmg với sự thay đối của

công nghệ, có khả năng sư phạm, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy ngh

Học sinh - sinh viên chủ động, sảng tạo, tích cực trong lĩnh hội kiến thức, kỹ

xăng nghề, có khả năng làm việc độc lập, đặc biệt có tỉnh thân làm việc nhóm tốt

34

Trang 35

1.4 Các phương thúc đào tạp nghề

1.41 Đào tạa nghề truyền thông

1.4.1.1 Cấu trúc đặc điểm

Chương trình đào tạo xây đựng tập trung vào các nhóm chuyên gia quản lý

dảo lạo, giáo viên có nhiều kih nghiệm giảng dạy biên soạn Chương trình xây

dựng theo niên chế thánh các môn học (Sơ đỏ 1.5) Chương trình không thưởng

ấp nhật kỹ thuật công nghệ mới, không theo kịp sự thay đổi của thị trưởng,

xuyên œ

lao dộng

1.4.1.3 Ưu điểm đảo tạo theo truyền thông

- Hệ thống các bài, các chương xây dụng khoa học, lâgíc

- Các mỏn học chia thành hai phần lý thuyết và thực hành và hỗ trợ cho nhau

~ Đối tượng sau khi đào tạo xong đại toàn điện về mợi phương diễn

- Đâm bào tỉnh khoa học hệ thống có thể dào tạo liên thông lên cao

1.4.1.3 Nhược điểm đảo tạo theo truyền thông

- Một số ngành nghề đảo tạo xong không đáp ứng được kỹ năng thực hành

nighé céla (tn trường lao động

- Chương trình thưởng nặng vẻ lý thuyết, kiến thức hay bị chỏng chéo

- Không tạo ra sự kết hợp gắn bỏ giữa lý thuyết với thực hành lrong giáng day nêu không áp đựng phương pháp dạy học tích cực dẫn kết quả không cao

Trang 36

Các nhả Xây dựng | [ Giáoviên Ân

khoa học+ | | chương || nhiều kinh th

Sơ đồ 1.5: Mô hình phương thức đảo tạo nghề truyền thong

1.4.2 Đào tạo nghề theo MES (Modules øƒ Employable Skills)

Trang 37

Điêu tra và dự bảo Xây dựng các đơn

nhu câu dao tao nguyên học tập

chương

Sơ đồ 1.6: Mô hình phương thức đảo tạo nghề theo MES 1.4.2.2 Ưu điểm đảo tạo theo MES

~ Đảm bảo linh hoạt thích ứng trong dao tao vi no không lây yêu tổ thời gian

bắt buộc mà chỉ lẫy kết quả làm thước đo

37

Trang 38

~ Quá trình đảo tạo gắn liên với thực tiễn và thị trường sức lao dòng, lây hoạt động nghề làm đổi tượng nghiên cứu dé xây dựng cáo mô đưa do đỏ nội dưng học

tập không, bị thừa, trùng lập, đáp ứng tôi đa nhu cầu người học

- Nhigu mé dum nghề và các đơn nguyên học tập đã được quốc tế hoa để đăng

chuyển giao giữa các cơ sở, khu vực đào tạo

1.42.3 Nhược điểm của phương thức đào tạo theo MES

- Khó thể hiện được tính hệ thẳng rrong việc cing cấp trị thức cho người học

~ Phải cô cơ sở vật chất thúch ứng,

- Phương thức dào tạo này chỉ phủ hợp với lớp dạy nghề ngắn hạn

1.43 Dio tao nghé theo DACUM

1.43.1 Giới thiện về phương pháp DACUM

DACUM là chữ viết tắt của Develap A CuriculUM Ca tài liệu ghí là

Developmg Á CumieulUM hoặc Designing A CuriculUM Theo Hống Việt,

DACUM có thể được hiểu là Phát triển chương trình đào tạo Phương pháp DACUM được để xuất lừ tháng 7 năm 1968 tại Đritish Columbia, Canada va áp dụng phê biến từ những năm 1990 tại Canada và Hoa Kỳ như một cách tiếp cận mới

trong xây dựng, phát triển các chương trinh dạy nghề dựa trên việc mô tả vả phân

tích công việc Với việc áp đụng phương pháp này, các trường học có thể trả lời

chỉnh xác cầu hỏi nên dạy những gì cho người học dễ dáp ứng, được như cầu của xã

hội (hay người sử dụng lao động sau này),

Trià lị của phương pháp DACUM là:

Những người công nhân lành nghệ có thể tô tả nghệ của họ chính xác hơn bat

*kỳ ai khác; cách hữu hiệu dé dinh nghĩa một nghề là mô tä những công việc mà các công nhân lành nghẻ của nghề đỏ thực hiện; Mọi công việc đêu đòi hỏi những kiến thúc, kỹ năng, dụng cụ và thái độ nhất định để có thể thực hiện được

Trên cơ sở tiếp cận đỏ, người ta tiễn hành phản tích nghẻ để làm cơ sở cho việc thiết kế nội dung chương trình đảo †ạo Mỗi nghẻ nhật định sẽ bao gồm những,

nhiệm vụ cụ thễ Trong mỗi nhiệm vụ sẽ có những gông việo phải thực hiện Tương

38

Trang 39

ứng với mỗi công việc, người lao động cần phải cỏ kiến thức, kỹ năng, thải độ, phương tiện, dụng cụ nhất định để đâm bảo thực hiện tót

1.4.3.2 Quy trình xây dựng theo DACUM

Đảo tạo nghề theo phương pháp DACUM được xây dựng chương trình theo

Xác định định tiêu chuẩn kỹ năng

Xin ý kiến, thảm định, nghiêm thu

Hoàn thiện chương trình

trình đào tạo chương

trình

Môn học/Mô Môn học/Mô Môn học/Mô tạo

Sơ đồ 1.7: Mô hình phương thức đào tạo nghề theo DACUM + Phân tích nghề, phân tích công việc

~ Xác định thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề gồm hai nhỏm thành

viên nhỏm chuyên gia phương pháp và nhóm chuyên gia nội dung tiêu chuân của

39

Trang 40

nhỏm là người thành thạo trong nghề (thành đạt trong nghề), không phẫi là giáo

viên đang giảng dạy trong các trường nghề llọ làm việc dưới sự điều khiển cua

chuyên gia phương, pháp

- Thực hiện hội thảo phân tích nghề theo phương pháp DACUM: Xác định

tên nghề, phạm vi hoạt động của nghề, xác định nhiệm vụ của nghề, xác định công

việc phải thực hiện trong từng nhiệm vụ, đánh giá mức độ quan trọng của các nhiệm

vụ

~ Thảm tra so dé phan tích nghề Gửi sơ đỏ phản tích nghề di các vùng miễn

+hác nhau để lẫy ý kiến đóng góp

- Tổ chức và quy trình phân tích công việc Việc phân tích công việc giao cho

giảo viên đạy thực hành nghề dâm nhiệm; cỏ sự tham gia dòng gúp của các thành

nphẻ: tiêu chuẩn kiến thúc cho từng, công việc, tiêu chuẩn kỹ năng cho từng công,

việc, Căn cứ kết quả phản tích công việc biên soạn tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng,

+ghẻ làm cơ sở xây đựng chương trinh đào tạo

+ Sữ thão chương trình

Từ tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề kết hợp tham khão chương trình đào tạo nghề cũ và chương trình các nước trong khu vực dễ xây dựng phát triển thành

chong tink mdi

+ Xin ý hiển thẩm dink nghiệm thu

Tả chức hội thảo xin y kién dóng góp chương trình

+ Hoàn thiện chương trình

"Tiền hành chính sửa những sai sót hoàn thiện chương trinh

+ Phát triễn chương trình, ban hành chương trình đào tạo đưa vào sử đụng:

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1  [Bằng  so  sảnh  nghề  xã  hội  và  nghệ  đạo  tạo  15 - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
ng 1.1 [Bằng so sảnh nghề xã hội và nghệ đạo tạo 15 (Trang 7)
Bảng  2.5:  Kél  quả  khảo  sat  CB,  GV,  SV  nhận  thức  về  múc  độ  thực  hiện  đổi  mới  nội  dung  chương  trình  dào  tạo  nghề - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
ng 2.5: Kél quả khảo sat CB, GV, SV nhận thức về múc độ thực hiện đổi mới nội dung chương trình dào tạo nghề (Trang 58)
Bảng  2.6  Kết  quả  khảo  sát  chương  trình  hiện  hành - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
ng 2.6 Kết quả khảo sát chương trình hiện hành (Trang 68)
Bảng  3.2:  Các  công  việc  nghề  Vận  hành  máy  thi  céng  nén - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
ng 3.2: Các công việc nghề Vận hành máy thi céng nén (Trang 77)
Bảng  3.6:  Phân  tích  công  việc  B16 - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
ng 3.6: Phân tích công việc B16 (Trang 82)
Bảng  3.8:  Mỗt  quan  hệ  giữa  các  mồ  đun/  môn  hục  với  các  công  việc - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
ng 3.8: Mỗt quan hệ giữa các mồ đun/ môn hục với các công việc (Trang 86)
Bảng  3.9:  Biểu  mẫu  nội  dung  đánh  giá  Chương  trình  nghề  Vận  hành  máy - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo nghề vận hành máy thi công nền theo hệ thống mô Đun hệ trung cấp tại trường cao Đẳng nghề cơ khí nông nghiệp
ng 3.9: Biểu mẫu nội dung đánh giá Chương trình nghề Vận hành máy (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm