1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo theo cấu trúc module cho Đào tạo nghề Điện công nghiệp tại trường cđn việt nam hàn quốc tp hà nội

101 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình đào tạo theo cấu trúc module cho đào tạo nghề điện công nghiệp tại trường CĐN Việt Nam — Hàn Quốc TP Hà Nội
Tác giả Phạm Cụng Ban
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Thế Hưng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thay dỗi về công nghệ, những yêu cầu mới về kỹ năng đôi hỏi người ta phải học suốt dời, học liên tục lifelong learing nhiều lần không phải học một lần dễ cập nhất kiến thức mã phải họ

Trang 1

TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KIIOA IIÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Xây dựng chương trình đào tao theo cấu trúc

Module cho dao tao nghé Dién công nghiệp tại trường CĐN Viét Nam — Han Quốc TP Hà Nội

PHẠM CÔNG BAN

Ngành Lý luận và phương pháp dạy học

Giảng viên hướng đẫn: PGSTS Thái Thế Hàng

TIA NOI, 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Xây dựng chương trình đào tạo theo câu trúc

Module cho đào tạo nghề Điện công nghiệp tại trường CĐN Việt Nam — Hàn Quốc TP Hà Nội

PHẠM CÔNG BAN Ngành Ly luận và phương pháp dạy học

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Thai Thé Hing

Chit ky cha GVHD

TIA NỘI, 2022

Trang 3

CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập — Tự do— Hanh phic

BẢN XÁC NHẬN CHÍNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Phạm Công Ban

Để tài luận văn: Xây đựng chương trình đảo tạo theo câu trúc Module cho

đào tạo nghề Điện công nghiệp tại trường CĐN Việt! Nam — Hàn Quốc TP

1á Nội

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp đạy học

Mã số HV: 20202242M

'Tác giả, Người hướng din khoa học và Hội dồng chấm luận văn xác nhận tác

giả đã sửa chứa, bỏ sưng luận văn theo biên bản hẹp Hội đồng ngày 25/10/2022 với các nội dung sau:

1 Làm rõ ưu điểm của chương trình đào tạo theo cầu tric module so với phương pháp truyền thống

k2 Làm rõ hơn về cách xây dựng chương trình đảo tạo

3 Hỗ sung thêm các trích dẫn mới

4 Tà soát chính tả

Ngay tháng 11 năm 2022

CHỦ TỊCH HỘI ĐÔN:

Trang 4

LỜI CẢM ON

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thấy cô giáo đã giảng đạy tôi trong suốt khỏa học, cung cấp những kiến thức cần thiết, cơ sở lý luận khoa hợc

để tôi có thể hoàn thành bài luận văn nay

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thay PGS.TS Thải Thế Hùng cã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận vấn

Tôi xm chân thành cãm ơn các thầy cô giáo trong, Viện Đảo tạo sau Đại học, Viện Sư phạm kỹ thuật Trường Dại học bách khoe Là Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong qua trình học lập và nghiên cứu lại trường,

Xin cảm ơn những bạn bè trang tập thể lớp Sư phạm kỹ thuật 2020B cùng

những người bạt trong Viện Sư phạm kỹ thuật đã chìngt vai sát cảnh bên Lôi vượiL

qua những khó khăn, thử thách, củng nhau vững bước trên con đường học tập dây gian nan, vật vã

'Tôi xin căm ơn sự giúp đỡ và hợp tác của Ban giám hiệu trường Cao đẳng,

ghê Việt Nam - Hàn Quốc TP Tà Nội đã giúp tôi hoàn thành luận văn

Xin trên trong can ơn!

Hà Mội ngày thing —ndim 2022

Tác giá

Phạm Công Ban

Trang 5

MUC LUC

DANII MỤC HĨNH VỀ

CHƯƠNG 1: CƠ SỐ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TIEP CAN CHƯƠNG TRINH DAO

1.1.1 Khái niềm chương trình đào lạo - 1 1.1.2 Đi mới tục liêu chương trùnh đào lạo - 5

1.1.3 Đãi mới nội dung chương trình đào tạo - 10

1.1.4 Chương trình đào lạo và cách tiếp cân - 13

1.1.5 Những thuật ngũ liên quan đến chương trình đào lạo - 17 1.2 Chương trình đào tạo theo Module và các quan diễm về Moduie 18

1.2.2 Nguyễn tắc xây dựng và phát triển chương trình đào lạo, 23 1.2.3 Một số quan điểm liên cận khi phái triển chương trình đào tạo nghề

1.2.4 Quy trình phái triên chương trình đào tại 26

1.2.5 Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo céu tric Module ,.28 1.2.6 Ưu nhược diễm của việc phát triển chương trình dào tạo theo cầu trúc

2.1.1 Thông tin chúng về cơ sử giáo đục nghề nghiệp 37

1.2 Thông tin khái quát về lịch sử phát triển của Trường CĐN Việt Nam—

3.1.8 Thực hiện da dang hoá các phương thức tổ chức đào tạa đáp ứng yêu

câu học lập của người học - 44

2 Phân tích đánh giá chương trình đảo tạo hiện hành 44

Trang 6

3.2.1 Phân tích đánh giá 44 3.2.3 Đặc điểm nội đụng và hình ác giảng dạy ngành Điện Công nghiệp

CHUONG 3: KAY DUNG CHUONG TRINH PAO TAO THEO MODULE

3.1, Cấu trúc chương trình đào tạo ngành Điện công ng nghiệp theo Module 58 3.1.1 Một số cơ sử pháp lý về xây dựng chương bình đào iạA 58 3.1.3, Xúc dịnh mục tiều đạy học seo, S8 3.1.3 Xác định Nodule dạy học, nội dùng và và thời ôi lượng các môn học 60

3.2 Cfu tte chuong tithe cessecsssssssesseeeesnntussssssssnsseeesseeeeiiinenven 82

3.2.2 Khối lượng kiến thức và thời gian khóa bị _— -

3.3 Tẳng hợp thăm đỏ ý kiên việc đánh giá và triển khai tổ chức dao tao theo

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

-Hinh 1.1.Hệ mục tiêu giáo đục HH HH Hước 7

Tình 1.3.Module tổ chức hoạt động dạy học ccccec T2 linh 1.4.Quy trình các bước phát triển CTDT cu cneeeeiorree 37

Hinh 1.6.Cau wie CTĐT theo Module .:cecseessssssssesnsseesienstmeniseetnseense 9

Hình 1 8.Quy trình phát triển chương trinh theo Module 32

Tĩnh 2.1 Sơ đồ tổ chức hộ máy Trường CDN Việt Nam - [làn Quốc TP ITà Nội

Hình 3.2.Cầu trúc chương trình dào tạo nghề Điện công nghiệp (theo môn học)46

Hình 2.3.Câu trúc chương trinh đào tạo tích họp nghề Điện công nghiệp 36

Hinh 2.4.Cau tric chương trình đào lạo tích hợp nghệ Điện công nghiệp él

Trang 8

DANII MUC CAC TITUAT NGU VIET TAT

CIM Chuong trinh dao tao theo Module

CNH-HĐH Công nghiệp hỏa hiện dại hóa

CTĐT Chương trình đảo tạo

CNKI Công nhân kỹ thuật

DACUM Developing A Curriculum

TCCN '1rung cấp chuyên nghiệp

THPT Trung học phổ thông

aii

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Lý do nghiên cứu để tài và lịch sử vấn đề nghiên cứu

Dao tao nghé (giáo dục nghề nghiệp — GIANN) Việt Nam có lịch sử phát

triển khá lâu dời, pẵn liền với sự phát triển của các làng nghề truyền thông, của sản xuất nông nghiệp Hầu như ở bất cử láng quê nào của dất nước cũng có những đầu Ân oủa sự học nghề và dạy nghề Trải qua nhiều sự thay đi, nhưng

GDNN d& khẳng định được vai trò của mỉnh trong việc đảo tạo đội ngũ lao

động kỹ thuật trực tiếp cho sự phát triển kinh tế của đất nước

Giáo đục nghê nghiệp (GDNR) có vai trỏ quan trọng trong v iệc cung ing

nhân lực có kỹ thuật cho nền kinh tế quốc đân, nâng cao sức cạnh tranh của nên kinh tế trong quá trình hội nhập Trong những năm qua việc đảo tạo, bai dưỡng, chuẩn bị nhân lực só kỹ năng nghề có nhiều chuyển biến tích cực về nhận thức,

quy mồ tuyển sanh, chất lượng và hiệu quả dảo tạo

Ngày 27 tháng 11 năm 2014, Luật Giáo dục nghề nghiệp đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại ky họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành tử O1 tháng 7

năm 2015 Có thể nói, đây là một đạo luật đã thé chế hóa mạnh mẽ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung, GDNN nói riêng theo tinh thin

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Bạn Chấp hành Trung ương Khóa XI, giấi quyết

nhiều bắt cập trong thực tiễn, tạo nên một diện mạo mởi của hệ thẳng GIỜNN ở Việt Nam, đáp ứng yếu cầu hội nhập với các nướo trong khu vực và quốc tổ

Tuuật Giáo dụu nghề nghiệp có nhiêu đổi mới, từ hệ thẳng GDNN đến tên

gọi các cơ sở GDNN; tổ chức quan ly, đảo tạo; tuyển sinh, thoi gian dao tao, chương trình đảo tạo, kiểm tra, thị, xét công nhận tất nghiệp vả cấp bằng tốt

nghiệp; đôi mới chỉnh sách với người học, với nhá giáo, với cơ sở GIĐNN, với doanh nghiệp, đối mới, nâng cao tinh tự chủ của cơ sở GI2NN vả hợp tác quốc

tê trong linh vue GDNN_

Cơ hội và thách thức của toàn câu hớa và yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế: Để có thể cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, thì chất

lượng nguồn lao dộng phải ngày cảng năng cao Chỉnh vỉ vậy, chất lượng dao

tro nghề phải được nâng cao phát triển hơn nữa dễ đáp ứng yêu cầu ngày cảng

Trang 10

cao trong tiên trình phát trển Toàn cầu hoá - cơ hội và thách thức cho toàn bộ

các quắc gia, từ phát triển hay đang phát triển cho đến chưa phát triển Như

chủng ta đã thây, hội nhập kinh tế toàn câu là cơ hội lớn về xuất khẩu lao động

nước ngoài, thu hút vồn đầu tư của các nước phát triển, tiếp thu trinh độ khoa

học - kỹ thuật tiên tiên Dỗi với cơ hội xuất khấu lao động nước ngoài làm

việc, là giải pháp cấp thiết tron vẫn dễ giải quyết việc lâm cho người lao động, tạo cơ hội tăng thu nhập cả nhân và tỷ giả hỗi đoài về cho quốc gia Người lao động có được cơ hội học hồi nâng cao tay nghề, trình độ hiểu biết, hình thành

lỗi văn hoá ứng xứ theo hướng công nghiệp Sự tiếp thu nhanh chóng văn hoá

sé diy nhanh quả trình hội nhập toàn câu của người lao động nói riếng và của quốc gia, đân tộc nỏi chung Đôi với cơ hội thu hút vên đầu tư cúa nước ngoài cũng là cách hữu hiệu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, góp phân cải

thiên mỗi trường kinh doanh trong nước nhằm thu hút sự đầu tư ngày một tăng

Các tập đoàn xuyên quốc gia luồn hướng tới việc đầu tư cho các nước dang phát triển trong khu vực vả trên thể giới, mang lại lợi ích cho cã đôi bên Nguẫn vẫn đầu tư từ nhiều nguồn khả nhau, có rất nhiễu loại, chẳng hạn như đầu tư trực tiễn, đầu tư giản tiếp

Tường lỗi chú trương, chỉnh sách cha Ding va Nha nude vé phat triển

day nghề: Trong mỗi giai đoạn, những đường lỗi, chủ trương, chỉnh sách của

Dang và Nhà nước đúng và phủ hợp sẽ góp phân thúc đẩy công tác đảo tạo nghề phát triển, góp phẩn phát triển nguỗn nhân lực chất lượng cao, phát triển kinh

tổ - xã hội Trong mấy năm vửa qua do đổi mới cơ chế quân lý, phát triển kinh

tổ hàng hoá nhiều thành phân đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi và nhân tổ mới

đa dạng để các nganh, cac cấp, các đơn vị cơ số, các tổ chức xã hội và toàn đân chủ động tạo chỗ làm việc mới, đã giải quyết được một bước yêu câu về việc

làm và đời sống của người lao động, góp phần ổn định tỉnh hình kinh tế - xã

hội Kết quả đạt được trong tất cả lĩnh vực kinh tế - chính tị - văn hoá - xã hội

kể từ sau khi dỗi mới, trước tiên phải nỏi dến tỉnh dung dẫn trong việc đề ra

những chính sách liên quan dễn dào tạo nghề cho người lao động của Đáng và

hả nước

Công nghệ thay đổi càng nhanh dẫn đến kỹ năng người lao động càng

Trang 11

chóng lạc hậu, người lao động cân thường xuyên cập nhật trị thức, kỹ năng và

thải độ trong nghề nghiệp để đáp ứng với vấn để thay đổi đó Mô hình sản xuất

mém déo linh hoat thi yêu câu +kỹ năng lao động cũng phải thay đổi theo

Tiên cạnh đó ảnh hưởng của toàn cầu hóa của nền kinh tế thị trường đã

đi hỏi người lao động phải có nắng lực chuyển đổi kỹ năng (nghề), nghệ nghiệp

trong thi trường lao động, tại nơi sản xuất các sản phim thường xuyên được thay đổi kéo theo những mô hình sản xuất mới cũng thay dối, để đáp ứng với

sự thay dỗi đẻ bắt buộc người lao động phải chuyển đổi nghề chơ phủ hợp Khung luật pháp thay đổi dẫn đến những yêu oầu thay đổi về trình độ Một việc

làm trước đây chỉ yêu cầu ở trình độ sơ cấp, nhưng những quy định mới ra đời

đi hôi người lao động để làm việc đó phải có trình độ trung cấp, cao đẳng Do

tình hình địch bệnh cũng như căng thẳng giữa nền kinh tế Mỹ - Trưng Quốc

Các nhà máy, xi nghiệp lớn của thê giới lựa chọn Việt Nam dé dau tu va phat

triển Sự thay dỗi về công nghệ, những yêu cầu mới về kỹ năng đôi hỏi người

ta phải học suốt dời, học liên tục (lifelong learing) nhiều lần không phải học một lần dễ cập nhất kiến thức mã phải học thường xuyên, dễ dán ứng trước sự

thay đổi mạnh mẽ của khoa họo công nghệ nhất là trong điều kiện nước ta đang, hội nhập đã trước đón đầu và theo xu thế công nghệ 4.0

Trên thế giới chương trình đào tạo được thiết kế theo Module đã được

sử dụng để đảo tạo người lao động từ những năm 20 của thế kỷ XX ở Mỹ và sau đó ở Anh, Pháp, Thụy điển, Đức, Oxtraylia và các quốc gia châu A như

Thật, Thái lan Theo thời gian và lịch sử thì

các nước có thể khác nhau nhưng nó vẫn có những cái chưng và giống nhau

¡ch tổ chức đào tạo theo Modulc ở

như: tỉnh trọn vẹn, đơn lẻ, tự hoàn thiện và có thể lắp ghép Nó chứa đựng nội

dung đảo tạo và cò các mối quan hệ chặt chẽ với các yêu tổ khác nhau của qua

trình đào tạo

© Việt Nam, phương thức đảo tạo nghề theo Module đã được các nhà

khoa học tại Viên chiến lược và Chương trình giáo dục cũng như Hộ G12&£}T quan tâm nghiễn cửu tử những thập niên BO của thể kỹ XX Sau dó cũng dã thử

nghiệm và biên soạn tải liệu vào đào tạo nghề ngắn hạn theo phương thức

Module tại một số cơ sở Dạy nghệ

v

Trang 12

‘Mic dd, chương trình đảo tạo nghề theo Module có nhiều ưu điểm song

vẫn còn những hạn chế như thiểu tính hệ thông chặt chẽ của từng môn học, cầu trúc nội dung đào tạo của một nghề kém phần logic, biên soạn tài liệu, trang

thiết bị phục vụ giáng dạy công phu, mắt nhiều thời gian và tốn kém

1o phương thức đảo tạo này vẫn còn mới mẻ, chưa được tỗ chức thục

hiển một cách hệ thẳng và phổ biển rộng rãi nhất là chơ dảo tạo đài hạn tại nhiều các cơ sở đào tạo má dang chủ yêu cho hệ đảo tạo ngắn hạn tại các cơ sở Đảo

tạo hiện nay

Đổ thích ứng với sự biển động của nền kinh tế trong giai đoạn mới, đỏi

hỏi công tác Đào tạo nghề đặc biệt là chương trình đảo tạo phải được thiết kê,

tổ chức, thực hiện linh hoạt và mềm déo, da dang héa - kết cầu chương trình theo Module là một lựa chọn trong việc phát triển chương trinh đảo tạo nghề

hiện nay, nhằm phủ hợp với nhu cầu của thị trường lao đông cũng nhu nhu câu

của người học, hình thành vả phát triển tốt Năng lực thực hiện trong nghề

nghiệp

Qua trinh dai mdi giao duc va dao tạo ở nước ta dã và dang đặt ra những

yêu câu mới về nội dung và chương trình đào tạo ở các bậc học, ngành đảo tạo

trong hệ thông giáo dục quốc đân Thông bảo số 242-TB/TW kết luận cia BO

Chính trị về tiếp tục thực hiện nghị quyết TW 2 (Khóa VIID và phương hướng

phát triển giáo dục và đảo tạo đến năm 2020 đã chỉ rõ: Chương trình, giáo trình châm đổi mới, châm hiện đại hóa ; nhà trường chưa gắn chặt với đới sống xã

hôi và lao động nghề nghiệp Thực trạng lạc hậu về chương trình đảo tạo cỏ nhiêu nguyễn nhân trong đỏ có nguyên nhân rất cơ bản là công tác nghiên cứu

và ứng dung trong phát triển chương trình dao tao trong nhiều năm qua chưa được quan tâm đứng mức, việc thiết kế chương trình đảo tạo ở các cấp còn nặng

về kinh nghiệm, thiểu đội ngũ chuyền gia có nghề và làm chuyên nghiệp trong lĩnh vực quan trọng này

Vì vậy nghiên cứu dễ tài “"Xây dựng chương trình đào tao theo cdu

trúc Modiule cko dào tạo nghệ Điện công ngkiệp tại trưởng CĐN Liệt Nga —

Hàn Quốc TP Hà Nội” là cần thiết, giúp nhà trường chủ déng trong vide 18

chức đảo lao theo Module cho dio lao nghề Điện và các nghề khác tại nhá

vi

Trang 13

trường, đáp ứng phần nảo trước nhu sầu thị trường lao động hiện nay nhất là

nền kinh tế hội nhập

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Tién hành nghiên cửu và hoàn thiện cơ sở lý luận - thực tiễn về chương

trình đảo tạo theo theo cấu trúc Module cho đảo tạo nghề LĐiện công nghiệp tại

trường CĐM Việt Nam — Hàn Quốc TP Hả Nội nhằm nâng cao chất lượng dao

tạo

$3 Đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề

Viét Nam - Ilan Quốc Thành phô Hà Nội

Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng chương trinh dao tac theo theo cau truc Module che dao tao

nghề Điện công nghiệp tại trường CĐN Việt Nam — Hản Quốc TP Hả Nội

4 Giả thiết khoa học

Tiện nay chương trình dào tạo nghề Điện công nghiệp tại Nha trường,

còn đang thực hiện theo chương trình truyền thông cũ (theo môn học) nên đã

bọc lộ nhiễu ø#tợc điẪm trước sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học - Công

nghệ cũng như trước thêm hội nhập

Chương trình đảo tạo nghề Điện công nghiệp tại nhà trường được khắc phục những nhược điểm của chương trình truyền thống cũ nếu chương trình được xây dựng theo cầu trúc Module đựa trên năng lực thực hiện

5 Phạm vì nghiên cứu đề tải

Đề tải giới hạn chỉ tập chung nghiên cửu và hoàn thiện cơ sở lý luận - thực tiễn về chương trình đảo tạo về xây dựng chương đảo tạo nghề Điện công nghiệp theo Module

Danh gia chương trình đào tạo hiện tại

+Ðễ xuất câu trúc chương trình đảo tạo với nghề Điện công nghiệp tại nhà

trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng chương trình

vii

Trang 14

đảo tạo nghề Điện công nghiệp theo Module

Phân tích những hạn chế của chương trình đảo tạo hiện hành: Thông qua khảo sát và hội thảo phân tích nghề DACLM lâm cơ sẽ để xây dựng chương

trình đảo tạo theo câu trúc Module

Lễ xuất câu trúc chương trình đào tạo nghé theo Module véi nghé Diện

7 Phương pháp nghiên củu dễ tài

- Phương phán nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu sách, tài liệu, các văn bản pháp quy có liên quan đến để tải,

trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, khái quát hoá cơ sở lý luận vá kế thừa các kết

quả nghiên cửu của các công trình có liên quan để có các cứ liệu giải quyết các

vấn để lý luận ma 48 tai đặt ra

Mô hình hỏa: Xây dựng sơ đề cầu trúc chương trình theo Module làm

cơ sở cho việc triển khai, vân dụng

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Thương pháp chuyển gia:Trao dỗi lây ÿ kiến từ chuyển gia có nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn đào lạo tại nhà trường Lây ÿ kiển bằng phiêu thăm

đò với đội ngũ giáo viên và doanh nghiệp sẵn xuâU

viii

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TIẾP CẬN CIƯƠNG

TRÌNH ĐÀO TAO TIIEO MODULE

1.1 Tổng quan về chương trình đào tạo

1.1.1 Khải niêm chương trình đào tạo

Theo từ điển Giáo dục học- NXB Tử diễn bách khoa 2001 khải niệm

chương trình đáo tạo được hiểu lả: ° Văn bản chính thức quy định mục dịch, mục

tiêu, yêu uầu, nội dưng kiến thức và kỹ năng, cầu trúc tổng thể cáo bộ môn, kế

hoạch lên lớp và thực lập theo từng năm học, tÿ lệ giữa các bộ môn, giữa lý

thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chủng chi va vin bing tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đảo tạo ˆ

Theo Wentling (1993): "Chương trình đảo tạo (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thé cho một hoạt động đào tạo (khoả đảo tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đảo tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoả dào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dụng dao lao, cdc

phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tắt cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biễu chặt chế”

Theø Tyler (1949) cho rằng: Chương trình đảo tạo về cấu trúc phải có 4

phần cơ bán

1 Mục tiêu đào tạo

2 Nội dung đào lạo

3 Thương pháp hay quy trình đảo lạo

4 Cách đánh giá két qua dao tao Văn bản chương trình giáo đục phô thông của Hàn quốc (The School

Curriculum of the Republic of Korea) bao gdm 4 thành phần cơ bản sau:

1 Dịnh hướng thiết kế chương trình

2 Mục tiểu giảo dục của các bậc, cần học phỏ thông,

3 Các môn, phần học và phần phối thời gian (nội dung, kế hoạch dạy

học

4 Chỉ dẫn về tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình

Trang 16

Trên cơ sở chương trình giáo dục chung (hoặo chương trình khung) được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình chỉ tiết hay còn gọi là chương trình đảo tạo Chương trình đảo tao (Curriculum) là bản thiệt kể chỉ tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đảo

tao phan anh cu thể mục tiêu, nội đụng, cầu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực

hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt đông giảng dạy cho toàn khoá dảo tạo và cho tửng môn học, phần học, chương, mục và bải giảng Chương trình đảo tạo do

các cơ sở đào lạo xây dựng trên oơ sở chương trình đảo tạo đã được vác cấp có thấm quyền phê duyệt

Nhu vậy chương trình đào tạo hay chương trình giảng dậy không chỉ

phan ánh nội dung đào tạo mà là một văn bân hay bản thiết kế thể hiện tổng thể

các thành phân của quá trình đảo tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức,

dánh giá các hoạt đông dao tao dé dat được mục tiêu đào tạo

Theo T-uat giáo dục 2005 chương trình giáo dục dược quy định theo điều

6 Chương T lả: “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giảo dục, quy định

chuẩn kiễn thức, kỹ năng, phạm vi vả vấu trúc nội dụng giáo đục, phương pháp

và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục

đối với các môn học ở mễi lớp, mỗi cấp học hay trình độ đào tạo”

Theo các bậc hạc loại hinh giáo dục Luật giáo dục 2005 cũng quy định

chương trình giáo đục cụ thể như:

Chương trình giảo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy dịnh chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vì và cấu trúc nội đụng giáo dục phổ

thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức dảnh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phé thông”

“Chương trình giáo dục nghề nghiệp thé hiện mục tiêu giảo đục nghề

nghiệ

dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giao duc, cach

uy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cầu trúc nội dung giáo

thức dánh gia kết quả piáo dục dối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đảo

tạo của giáo dục nghề nghiệp, bảo đấm liên thông với các chương trình giáo

2

Trang 17

due khác”

Chương trình khung về đảo tạo trung cập chuyên nghiệp bao gồm cơ cầu nội dung, số môn học, thời lượng các mồn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và

thực hành, thực tập đôi với từng ngành nghề đảo tạo Cân cử vào chương trình

khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đảo tạo của mình (Điều 35- T.uật Giáo dục 2005)

> Chương trình giảo đục đại học thể hiện mục tiêu giáo đục đại học, quy

định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cầu trúc nội dụng giáo dục đại học, phương pháp vả hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết

quả giáo dục đổi với các môn học, ngành, nghề trình độ đảo tạo của giáo dục

đại học, bảo đảm liên thông với các chương trình giáo đục khác” (Điều 41-Luật

GD 2005)

Chương trình khưng cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cầu nội dung các môn học, thời lượng đảo tạo, tỷ

lệ phân bê thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập

Căn cử vào chương trình khung, trường cao đẳng trường đại học xác định chương trình đảo tạo của trường mình (Điêu 41- Luật Giáo dục 2005)

Thông thường các cơ quan quan ly dao tao (BS Gide duc & Dao tao;

Tổng cục Dạy nghề) ban hành chương trình khung Chương trình khung là bản

thiết kế phân ảnh cầu trúc tổng thể về thời lượng và các thánh phần, nội dung

đào tạo cơ bán (cốt lõi) của chương trình đào tạo là cơ sở cho việc xây dựng

chương trình dao lao cha từng ngành/nghÈ cụ thể, Có thể hiểu chương trình

khung lả khung chương trình cộng với phần nội dung cốt lối của chương trình

đào tạo Ví dụ theo Quyết định số 21/ 2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 6/6/2001 của

Tộ Giáo dục và Đảo tạo về việc ban hành Chương trình khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp trong đó có nêu rõ quy định nội dưng tổng thể các hoạt động giáo duc của một khoá học thành một hệ thông hoàn chỉnh và phân bố hợp lý

thời pian theo quy dịnh của luật giáo đục nhằm đáp ứng yếu cầu chất lượng và mục tiêu piáo đục

Tiếp cận Module trước khi trở thành một phương thức đáo tạo là một ý

3

Trang 18

tưởng về tổ chức quá trình đạy học Nó là thế hiện cụ thể của một cách liệp cận

trong giáo dục và đảo tạo Chương trình đảo tạo là sự thể hiện cuối cùng của cảc ý tưởng Để thực hiện một chương trình đào tạo có edu tric Module, khi

thiết kê chương trình đều có những ý tưởng về tiếp cận đáo tạo, sau đỏ sẽ quyết định zực điên - nội dung - phương phúp đào tạo Lĩnh hiệu quá của chương trình đảo tạo phải được thể hiện qua chất lượng “4â ra” của người học Người

học phải có khả năng piải quyết được nhanh chóng những nhiệm vụ do sẵn xuất

va dich vu dat ra

Muôn vậy, chương trình đảo tạo phải giúp người học phải có được các

trình đào tạo dễn tận cơ sở nhằm cung cân thông tin, tư vẫn, hưởng dẫn quả

trình tự định hưởng học tập của người học là một trong những giải pháp quan

¿ chỉnh sách đảo lạo hiện nay

trọng hàng đầu củi

Vì thế chương trình đão tạo có vai trở quan trọng không chỉ với hoạt

động học của người học và có tác động mạnh mẽ tới các hoạt động đảo tạo của nhả trường, về các mặt như: về tỉnh kinh tổ, chất lượng đảo tạo, quản ly, thị

trường đảo tạo và tác động của xã hôi bền cạnh đó chương trình đảo tạo còn

chịu ảnh hưởng của nhiễu yếu tổ như người học, người dạy, nhà tưyển dụng lao đồng va thay dỗi theo sự phát triển cửa xã hội

Chương trình đáo tạo là tất cả các hoạt động má người học cần thực hiện

để theo học hết khỏa học và đạt được mục dịch tổng thể Do đó với người học

thi chương trình dao tao cho biết toán bộ nội dung cần đào tạo, chira cho người

học sẽ thu lượm được gì sau khi kết thúc khóa học Chương trình đảo tạo còn phác họa ra quy trình cân thiết để thực hiện nội dung đảo tạo, phương pháp và

hình thức kiểm tra đảnh giá kết quả học tập Dó lả bản thiết kế tổng thể cho một hoạt dộng đảo tạo, tất cá dược sắp xếp theo thời gian biểu chặt chẽ

Đi với nhà trường hay cơ sở dão tạo thì chương trình dào tạo cho biết

4

Trang 19

những nội dung và phương pháp dạy học cần thiết để đạt được mục tiêu đã đề

Tra Đó là một kế hoạch phân ảnh các mục tiêu đào tạo mã nhà trường sẽ thực hiện

Vi vay chương trình đảo tạo cỏ những mỗi quan hệ cơ bán của việc ân

định mục tiêu học tập, nội dung học tập và tổ chức quá trình hợc tập Với

những phạm vi, quan niệm khác nhau song du thửa nhận rằng các bộ phận

cơ bản cấu thành một chương trình dào tạo bao pm

-_ Äfục tiêu dào tạo (trình độ dào tạo cần hướng tới)

-_ Nội dung đào tựo ( đối tượng lĩnh hội mà mục tiêu đề ra)

- Phương pháp, quy trình đàa tạo (phương tiện và cách thức để đạt mục

tiểu)

-_ Tổ chức đào tạo ( kê hoạch thực hiện)

-_ Cách thức kiểm tra đánh giá ( kiếm tra đánh giá kết quả day và học)

Chủng gắn kết chặt chế với nhau như một chính thể để đâm bão thực hiện tốt mục tiểu, nội đụng đảo tạo và đáp ửng như cầu và lợi ch của người học

1.12 Dối mới mục tiêu chương trình đảo tạo

a Khái niệm mục Liêu

‘Trong đời sống xã hội, bất cứ một hoạt động nào trong đó có hoạt động giáo dục đều hướng dến dạt dược một kết quả, một mục dịch, một kỷ vọng nào

đó Tỉnh mục địch hay hướng dịch của các hoạt động vừa mang tỉnh dịnh hưởng

vừa tạo động lực, động cơ thúc day hoạt động trong các môi trường, điều kiện

và hoàn cảnh nhất định Theo Từ điển Tiêng Việt thông đụng , thuật ngữ mục

tiểu được giải nghĩa là cái ” đích ” hương tới của các hoạt động Dơ các hoạt động đều diễn ra theo một quá trình nhật định với nhiều giai đoạn trung gian

nên mục tiêu không chỉ dơn thuân là dích tân cùng, mục tiêu còn là những điểm mốc tham chiếu (trung gian) dùng dé đánh giá sự tiễn triển và để xác định xem

hoạt động có đi đúng hướng hay không Không ỏ mục tiêu rõ ràng, tường mình, chứng ta không thê đánh giá mức độ thành công của hoạt động, và cũng không

thé nhận biết hoạt động có đi chệch hướng hay không, chéch đên mức nảo va

làm thể nào để điều chỉnh cho đúng hướng

Trang 20

b Hệ mục tiêu giáo dục

Theo cách hiểu thông thường mục tiêu giáo dục là ' cái cái đích hướng,

tới ° của quả trình piáo đục nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người, nhân cách nghề nghiệp tưởng ứng với một loai hình lao dộng nghề nghiệp trong

các giai đoạn phát triển cụ thê của đời sống xã hội

Theo từ điển Giáo dục học- NXB Tử điển bách khoa 2001 khái niệm

mục tiểu giáo dục được định nghĩa là : 'Mô hình nhân cách có tính định chuẩn

của cả hệ thống giáo dục quốc dân hay của từng phân hệ giáo đục được xác dịnh trên cơ sở những yéu cau của xã hội về người công dân, về nguồn nhân lực"

TMục tiêu giáo dục không chỉ dừng ở việc trang bị hệ thông kiến thức đơn thuần, hình thành kỹ năng hành nghề mã cỏn dần phải triển các phẩm chất trí luệ và

năng lực tư duy của người học cũng như sự hình thành và phát triển thải độ,

phẩm chất, ý thức nghề nghiệp của người học trong quả trinh đào tạo Hoạt

động giáo dục rât phong phú và đa đạng với nhiều loại hình, bậc trình độ khác nhau trong hệ thẳng giáo dục tương ứng với từng giai đoạn phát triển của đời

sống của từng cá nhân ương xã hội từ tuổi âu thơ cho đến tuổi trưởng thành được định hướng vả xác lập bằng hệ thống các mục tiêu giáo dục tổng quát và

các mục tiểu Irung gian (hệ mục tiểu giáo dục)

Xét về tổng thể sẽ hình thành một hệ mục tiêu gián dục từ dịnh hướng,

mục dịch giáo dục chung đến mục tiêu từng bậc học, loại hình dảo tạo, mục tiều từng khoá đảo tao, mục tiêu Ling môn học, phần học và mục tiểu lừng bái học (Xem hình 1)

Trang 21

tổng quảt/chung, Thể hiện triết lí, tư tưởng gủa

mang tính dịnh hưởng, giáo dục ,nhu cầu xã hội về

chung hay còngoili | — — „ dục như: N°ềnGD XIIC

mục dich giao dục dục là quốc sách hàng đâu; giáo Mục tiểu giáo dục

cơn người vả xã hội vv

Theo từng cáo bậc hợc

Ỷ trong hệ thống giáo dục Mặc tiêu giáo đục mắm non, phố thông, giáo

“Pheo các cấu “bậc hi ác cập “bậc học 1 dục nghề nghiệp, giáo dục

Tình 1.1 Liệ mục tiêu giáo dục

‘Theo Điều 2 luật Giáo dục 2005 Mục tiểu giáo dục được xác dịnh là

“Đảo tạo cơn người Việt nam phát triển toàn diện, cỏ đạo dức, tri thức, sức khốc, thắm mỹ và nghệ nghiệp, trưng thành với lý tưởng độc lập dân tộc vá chủ

Trang 22

nghĩa xã hội; hinh thánh và bối dưỡng nhân cách, nhẩm chất và năng lực của

công dân, đáp ứng yêu câu của sự nghiệp xây đựng và bảo vệ tổ quốc”

Trên cơ sở mục tiêu giảo dục chung (hay còn gọi là mục dịch piảo dục), luật giao dục cũng đã xác định rõ mục tiêu giảo dục của từng bậc học, từng loại

hình giáo dục (phê thông, nghề nghiệp, đại học, sau đại học v.v)

Theo Diễu 33 của Luật Giáo dục nằm 2005 mục tiêu của giao duc nghé nghiệp được xác định như sau: ˆ Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng

nghề nghiệp ở các trình dộ khác nhan, có dạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kể luật, tác phong công nghiệp có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người

z liếp tục học lẬ)

a nang tìm việ làm, tự tạo việc lam ho’ nâng

cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhụ cầu phát triển kinh tế-xã hội,

củng cổ quốc phòng, an ninh"

Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đảo tạo người lao dộng có kiến thức, kỹ

năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc dộc lập vả có tính

sảng tạo, ứng dựng công nghệ vào công việc

Vay nghề nhằm đảo tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ, có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đảo tạo

Trên cơ sở mục tiêu đảo tạo chung cần xác định mục tiêu đảo tạo cụ thể

cho từng nganh/nghé đảo tạo, mục tiêu của các phân học, môn học, bài học

trong chương trình Trong quả trình tổ chức dạy học, giáo viên sẽ thiết kế mục

tiêu từng chương mục, từng bải piảng cụ thể (thể hiện trong hỗ sơ giảng day hoặc giáo án) Các thành phân mục tiểu về kiển thức - kỹ năng, thái độ sẽ chuyển

hoá lấn nhau tạo ra cho người học một vỗn trị thức phong phú vững hắo và các

kỹ năng vận dụng thích ứng với cáo tỉnh huỗng trong thực liễn, tạo ra động cơ

hoc tip dung đẳn v.v (xem hình 2 )

Trang 23

Kiến thức

Hinh 1.2.Muec tiêu dào tạo

e Ðỗi mới mục tiêu chương trình dao tao

"Trong thực tế, khi nói đến mục tiêu đảo tạo cần đề cập đến diện đào tạo, trình độ kiên thức, kỹ năng v

người tốt nghiệp phải đạt được, tức là phải đề cập đến và dựa vào tiêu chuẩn

âu cầu của thực tŠ sử dụng ma

ngành nghề đào tạo Như vậy là cần phải xác định được mục tiêu đảo tạo sao

cho đáp ứng được nhu câu sử dụng nhân lực tại nơi làm việc và đáp ứng yêu câu phát triển con người toàn diện, bên vững trong tửng giai đoạn phát triển của

kinh tế - xã hội

Việc đổi mới mục tiêu đảo tạo phải đáp ứng yêu câu trước mắt của thị trường lao động đồng thời đâm bảo khả năng thích ứng của người học trước những thay đổi do tiên bộ công nghệ, kinh tế và xã hội Điều đó liên quan đến

nức độ rộng hay hẹp, nông hay sâu của mục tiêu đảo tạo theo những lĩnh vực ngành nghệ khác nhau TNếu mục tiêu đảo tạo quả chuyên sâu, quá nhân mạnh đến kỹ năng thực hành thì người học có thê dễ nhận được việc làm ngay sau khi

ra trường song lại dễ gặp phải rúi ro khi điều kiện tại nơi làm việc thay đối

Pat luan & cap trình độ dào tạo nào, ở ngành nghề nào, ngảy nay chủng 1a dêu cần đặc biệt nhân mạnh những kỹ năng nghề nghiệp vả thải độ ưu tiễn

cân có ở người lao động, chứng phải được thể hiện rõ trong mục tiêu đảo tạp

Dé la kỹ năng nghề nghiệp và thải độ, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác

a

Trang 24

phong uông nghiệp, tinh than hop tac, lảm việo thoo nhóm, ý thức pháp luật, ky

luật lao động

1.1.3 ĐÃI mới nội dung chương trình đảo tạo

a Chương trình môn học

Là loại chương Irình dào tạo mã cầu trúc, nội dụng cơ bản được xây dựng

hay thiết ¿ chủ yêu từ các môn học theo các lĩnh vực khoa học Lự nhiên, xã hội

và kỹ thuật-nghễ nghiệp Ví dụ hiện nay phần lớn các chương trình giáo đục ở phổ thông, chuyên nghiệp và đại học là các chương trình được thiết kể theo môn

học thích hợp với từng bậc học, cấp học và ngành đảo tạo Các môn học có thể

là môn học theo một ngành, lĩnh vực khoa học như Ngữ văn, Toản, Vật lý, Hoá,

Sinh học, hoặc lĩnh vực kỹ thuật như Vẽ kỹ thuật, diện kỹ thuật, cơ kỹ thuật Cũng có các mô học tố hợp như Môn tự nhiên vả xã hội ở Bậc Tiểu học: (Tiáo dục công dân ở Trung học cơ sở v.v Thông thưởng các chương trình môn học

sử dung theo học chế năm học (niên chế) ở giáo dục phổ thông là theo

c lớp trong từng bậc, cấp học và ở giáo đục nghề nghiệp, giáo dục đại học là theo tửng năm đảo tạo Chương trình môn học có thể được thiết kế theo các học

phân, đơn vị học trình (15 tiế)

b Chương trình Mudule

Một trong những phương hướng dang chu y trong qua trỉnh nghiên cứu phát triển chương trình đảo tao là nghiên cứu thiết kế các chương trinh đảo tạo theo Modulc Hay nói cảch khác là chương trình dào tạo dược xác lập trên cơ

sở lựa chọn và tổ hợp các Module đảo tạo Modulc là một đơn vị học tập tron

ven trong dé ui hop các kiến thức, kỹ năng liên quan cùng các chỉ dẫn, quy trình

cụ thể đề Lạo ra một năng lực chuyên môn nhất định

Có nhiêu kiểu thiết kế Module Có kiểu Module cỡ lớn ở bậc đại học với

thời lượng khoảng 300 tiết học bao gồm một số môn học liên quan với một hướng khoa học nào đó cã về lý thuyết và thực nghiệm, kết thủc Module được đảnh giả bằng một kỷ thi với nhiều môn ti: thủ viết, vấn đáp, thi thực tập Sinh

viên thì đạt kết quả được cấp một chứng chỉ cho Xiodule tương ứng Một

10

Trang 25

chương trình đào tạo Cử nhân bao gồm 5-6 Module lớn Cũng uẻ loại chương trình Module kỹ năng hành nghề (MS) Chương trinh đảo tạo theo MS được

thiết kế bao gồm nhiều Miodule tương đối độc lập hướng tới mục tiêu sau mỗi

'Modnlc người học có khả nẵng( năng lực ) thực hiện được công việc cụ thể nào

dé Tuy thude va nhu odu, kha nang của người học và điều kiện của cơ sở đảo

†ạo mà chương trình được thiết kế mềm dẻo, linh hoạt với nhiều phương án tổ hợp các Module khác nhau Kết thúc một Module người học được cấp một

chứng chi hay tin chi hoan thanh Madule dé

Module cé tinh ddc lap tương đối và do đó tạo khả năng thiết kê cáo

chương trinh đào Tạo mém đẻo và có tính linh hoạt cao Với quan điển đào tạo

theo nang, le thuc hin (Competency based training) Module hoc tap trong

chương trình đảo tạo kỹ năng hành nghề (MBS) có các đặc điểm sau

1 Hưởng vàu mục tiêu thực hiện/thực hành tạo cho học viễn có được khả

năng năng lực thực hiện công việc (hay năng lực hành nghề) sau khi hoàn thành modun tương ứng

2 Bao quát trọn vẹn một vẫn dễ, thể hiện tính độc lập tương dối của từng Module trong chương trình đào tạová giải quyết mộL vẫn để trong lao động nghề

nghiệp

3 Tích hợp nội dung lý thuyết và thực hành trong một Module, giữa lý

(ask)

4, Dao tao theo nhịp độ người học Thể hiện khả năng cá nhân hoá người

thuyết chuyển môn và thực hanh nghé theo cáo công +

học trong quá trình đáo tạo Người học có thể lựa chọn khối lượng, tốc độ học

tập theo nguyên vọng vá khả nãng của mình

5 Thực hiện đánh giá liên tụ và hiệu quả Thực hiện đánh giá trước, trong

và khi kết thúc quả trình học tập của từng Module bằng nhiễu hình thức và kỹ thuật khác nhau

6 Có khả năng lắp nghép da dạng và phát triển Đáp ứng với như cầu thay

đổi của kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sân xuất và thì trưởng lao động do có khả

năng lựa chọn hoặc thay đổi các Module thích ứng

Nếu quả trình đào tạo hướng đến một văn bằng đảo tạo nào đó ( Cử nhân,

'Thạc sĩ.) thì quả trình đảo tạo là quá trình người học phải tích luỹ các tin chỉ theo quy định để có thể đạt một mức văn bằng nào đó mả không quy định củng

11

Trang 26

thời gian đảo tạo cũng như không bắt buộc người học phải học theo tốc độ đồng

loạt chung theo lớp và theo tửng năm học

Ví dụ chương trình đảo tạo theo Module về tổ chức thực hiện hoạt động

day và học bao pằm các Module (M) sau Tổng số 24 tiết

MÍ}: Tế chức hoạt động day how 8 tết

M (2): T6 chute hoạt động học tập § tiết

M(): Tế chức hoạt đông ở xưởng thực hành A tiết

M (4): TẾ chức làm việc ở phòng thí nghiềm 4 tiết

Cae Module trén đây được thiết kê theo hướng bảo đảm tỉnh độc lập

Tương đối của mỗi Module và mối quan hệ lẫn nhau giữa Module Trình tự

nghiền cửu học tập theo các Module có thể thay đổi theo nhu câu người học

MI TÔ CHỨC HOẠT BONG D

M | bao ham các đơn vị học tập sau (LE) xem hình 3

LE1: Khải niệm về hoạt động day hoc

“~ 1.B¡a: Đặc điểm của hoạt đông đạy học

+ I.Hịa: Câu trúc quá trình dạy học

JA

LEia: Tổ chức quả trình day học

LE1s: Danh gia quá trình dạy học

Linh 1.3.k4adule tễ chức hoạt động dạy học

Khái niệm Tin chỉ ( Credit) được định nghĩa là : khối lượng học tập gồm

1 tiết học lý thuyết ( 50 phút ) trong một tuân lễ và kéo đài I học kỷ ( 15-18

tuần ) thi được tỉnh một tin chỉ ( mét tiết lên lợp cần 2-3 tiết người học chuẩn

bị tự học ngoài lớp) Các tiết học loại khác như thực tập, thi nghiệm, thực tập,

12

Trang 27

thực hành thì cứ 3 tiết học trong Luân vả kéo đài 1 học kỷ thì được tỉnh là một

tin chi

c Đỗi mới nội dung chuong trinh dia tạo

Việc đổi mới nội dung chương trình đảo tạo trong đảo tạo nghề phải đâm

bảo được các yêu cầu chủ yêu như

- Nội dung chương trình phải phù hợp với nhụ cầu thị trường lao động

về ngành nghề đào tạo và các cấp trình độ khác nhau

- Câu trúc của các chương trinh đảo tạo phải được thiết kê liên thông

giữa các cấp trình độ đảo tạo để đám bảo tính mêm dẻo, linh hoạt, tao điều kiên cho người lao động có thể học suốt đời, không ngừng nâng cao năng lực nghề

nghiệp

Như vậy, dịnh hướng xây dựng nội dung chương trình dào tạo nghề theo

Module trong tiếp cận “đảo tạo theo năng lực thực hiện” là một định hướng đúng đắn Định hướng này phù họp với xu hưởng chưng trong việo phát triển

chương trình dao tao nghề nghiệp của hầu hết các nước trên thể giới hiện nay

1.1.4 Chương trinh đào tạo và cách tiên cain

a Bản chất của chương trình đảo tạo:

Một số người quan niệm rằng: C'T'ĐYL là sự thể hiện cúa nội dung đào tạo

Đây là quan niệm đứng nhưng chưa đủ, chưa thể hiện rõ quan điểm mới trong dao tạo Wentling T (1993) cho rằng: CTĐT là một bản thiết kế tổng thể cho

một hoạt động đảo tạo (có thể là một khóa học kéo đải vài giờ, mệt ngày, một

tuần hoặc một năm) Bán thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đảo

tạo, chỉ rõ những gi trông đợi ở người học sau khỏa học CTDT phác họa ra quy trình cần thực hiện nội dung dao tạo, cho biết phương pháp đào tạo và cách thức

kiểm tra, đánh giả kết quả học tập, tất cả những cải đó dược sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ Về cầu trúc của một CTĐI, Tyler (1949) cho rằng, CTĐT phải bao gồm 4 thánh tổ cơ bản, đỏ là: 1) Mục tiêu đáo tạo; 2) Nội dung

đảo tạo, 3) Phương pháp vả quy trình đảo tạo; 4) Cách thức đánh giá kết quả

dao tạo Dựa theo cầu trúc của CTĐT, chúng ta thấy rð quan điểm đảo tạo, thể hiện được mỗi quan hệ giữa CTĐT với các nhân tố khác của qua trinh dao tao

13

Trang 28

Vi vay, vide xây dựng và phát triển CTĐT của mỗi nhả trường trong một giải

đoạn nhật dinh cần được tiễn hành đẳng bộ các nhân tổ mục tiều, nội dung,

phương pháp, quy trình và cách thức đánh giá kết quả dao tao

Như vậy, CIDT được hiểu là bản kế hoạch được trình bây một cách có

hệ thông toàn bộ hoạt động dao tạo với thời gian xác định trong đó mô tá mục

tiêu (chuẩn dẫu ra), nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức đạy học, cách thức dánh piá kết quả đảo tạo (đối chiều với chuẩn dầu ra) Một phương thức đảo lạo chứa dung trong nó nhiều yếu tổ tư tưởng “học xinh là

trừng tâm", "ch cục hoá người học"

b Các cách tiếp cận trong việc xãy dựng chương trình đào tạo

Trong lịch sử phát triển giáo duc có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc xây dựng CLUDT Tiếp cân nội dung, tiếp cân mục tiêu và tiếp cân phát triển (tiếp cân năng luc) lại mỗi thời điểm của lịch sử phảt triển giáo

đục, các quốc pia cũng như mỗi nha trưởng cần cỏ cách tiếp cận riêng phủ hợp

với sử mênh của riêng mình Vì vậy, các nhà quân lý giáo dục, nhà sư phạm cần

hiểu ban chal của từng cách tiếp cận CTĐT

Cách tiếp cận hệ thẳng: Theo cách này mọi người học học được giả định

1à nhu câu như nhau, trước khi được đào tạo họ có đầu vào như nhau và khi tốt

nghiệp họ đạt được củng một kêt quả tương tự Vì vậy, chí cân một nhỏm người

(một chủyên gia) biên soạn chương trình đào tạo và quy định áp dụng thống

nhất chương trình này trong các đơm vị đảo tạo liên quan

Cách tiấn cận có sự tham gia của các bên liên quan: Cách tiếp cận này

cho rằng mọi người hoàn toản khác nhau ngay tử diểm xuất phát Trong khi

học, họ sẽ thay đối thông qua tương tác với các nhóm liên quan khác nhau Việc

xây dựng chương trình dao tao sẽ tiền hành với sự tham gia của tất cã các nhóm liên quan tủy theo nguôn lực và mỗi quan tâm của mỗi nhóm đó

Cách Hiếp cận nội dưng (conlent approach): Theo cách tiệp cận này:

CTĐT chỉ là bán phác tháo nội dung đào tạo Đây là cách tiếp cận kinh diễn

trong việc xây dựng C'IT, mục tiêu đảo tạo chỉnh lả nội dung dảo fạo, phương

pháp dạy học nhằm truyền đạt nội dung đạy học Như vay ban chit ofa qua

14

Trang 29

trình dạy học là quá trình truyền thụ nội dung đạy học Ưu điểm: Xác định rõ nội dung đạy học, CTĐT chẳng khác gì mục lục của cuỗn sách giáo khoa, dé đàng truyền thụ trí thức sẵn có của người dạy cho người hoe Ian chế: Do sự

phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật, sự bừng nỗ thông tin như vũ bão,

kiên thức gia tắng theo cấp số nhân, cách tiếp cận nội dung C1171 đào tạo không còn phủ hợp vỉ thiểu thời gian học tập trên lớp, người học trở nên thụ động, khó

đánh giả được mức độ nồng sâu của kiến thức

Cách tiếp cận theo mục tiêu (objactive approach): Vào giữa thể

cách tiên cận mục tiêu được sử dụng ở Mỹ Theo cách tiếp cận này, CTĐT phải

được xây dựng xuất phát tử mục tiểu đảo tạo Dựa vảo mục tiêu đảo tao ma người thiết xế chương trình lựa chọn nội dung, phương pháp và cách thức đánh giá kết quá học tập thích hợp Cách tiếp cân này chủ ý đến đâu ra (out put), chú

trong sản phẩm (những thay đổi về hành vi của người học về các lĩnh vực kiến

thức, kỹ năng, thải độ B.T.oom dã xây dung được mục tiểu về các lĩnh vực kiển thức, kỹ năng, thải độ Cách tiễn cận này coi đảo tạo lá công cụ dễ tạo nên các

sản phẩm theo các tiều chuẩn định sẵn Mục tiêu đào tạo phải được xây dựng

rõ rằng sao cho có thể định lượng được và dùng nó làm tiêu chỉ để đánh giá

hiệu quả của quả trình dao tạo Với cách tiếp cận mục tiêu có thể chuẩn hóa quy trình xây dựng CTDT cũng như quy trình đảo tạo theo một công nghệ nhất định

Vi thể, có khái niệm “Công nghệ giáo dục” và CIĐT' được xây dựng theo kiểu nảy gọi là “CTBT kiểu công nghệ” Ưu điểm: Mục tiêu đảo tạo cụ thể và chỉ

tiết, thuận lợi cho việc dánh giả hiệu quả và chất lượng CTĐT; người dạy và

người học biểt rõ mình phải làm gỉ trong quả trình dạy học dể đạt mục tiểu; xác

định rõ hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, để dàng cho việc quản lỷ hoạt động day hoc Ian ché: San phẩm đảo tạo phải déng nhật

ở đâu ra (out put) trong khi nguyên liệu đầu vào (in puÙ) là những con người rất

khác nhau, rèn đúc người học theo một khuôn mẫu nhất định làm người học bị

thụ đông, thiểu tỉnh sáng tạo , khả năng tiềm ẩn, nhu câu, sứ thích của cá nhân

người học không được quan tâm dung mite; chi đừng lại ỡ một quá trình học

tập mả chưa định hướng rõ rằng phương hướng phân đầu trong tương lại của

15

Trang 30

người học

Cách tiếp cận phát tiễn (hiếp cận năng lic) (developmental approach):

Với quan điểm : Giáo đục là một quả trình, mức độ làm chủ bản thân tiêm

an ở mỗi người được phát triển một cách tôi đa hay nói cách khác, đào tạo theo hướng phát triển (tiệp cận) nắng lực của người học Theo Kelly.A.V (1977),

“CTĐT là một quả trình và piáo dục là một sự phát triển” Theo quan diễm này, giáo dục phải phát triển tối đa mọi tiềm năng trong mỗi con người, giúp ho lam chủ được những tình huống, đương đầu với những thách thức sẽ gặp phải trong cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp một cách chủ đông và sáng lạo Giáo đục

là quả trình tiếp diễn liên tục trong suốt cuộc đời mỗi con người, như vậy nó

không chỉ được đặc trưng chỉ bằng một mục đích cuỗi cùng nảo

Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm về năng lực, chúng tôi đưa ra định

nghĩa chung về năng lực như sau: Năng lực là hệ thông khá năng của con người

đã dược phát triển và dược hiện thực hoá thể hiển trong việc cơn người thực hiện linh hoạt, sảng tạo và hiệu quả một loại hoạt đông náo đỏ Thành tổ cơ bản

của năng lực là trí thức, kỹ năng và động cơ thực hiện, trong đó tí thức đóng

vai trò nền tăng, kỹ năng là mặt thực hiện của năng lực trong thực tiễn, động cơ

1à động lực thúc đẩy con người vận dụng trị thức và kỳ năng vào thực tiễn

Nhãn chung, các tác giả thường gặp nhau ở cách phân chia nắng lực ra làm hai nhỏm Đó là những nắng lực chung và nắng lực cụ thể, chuyên biệt

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yêu để con người có thể sông và

làm việc bình thường trơng xš hội Năng lực này dược hình thành vá phải triển

do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Năng lực nảy có nhiều tên gọi khác nhau, vi dụ như : nàng lực xuyên chương trình, năng lực chín hay là nang luc nén tâng, năng lực chủ yếu

Năng lực cụ thể, chuyên biệt là những năng lực riêng được hình thành và

phat trién trong một lĩnh vực hay một môn học nảo đỏ Ưu điểm: Sản phẩm đào

tạo đa đạng, giúp người học thích ứng với cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp, mang tính nhân văn vi cách tiếp cận nảy chủ trọng đến lợi ch, nhu câu của từng,

cả nhân người học, chủ trọng đổn những giả trị mà chương trình mang lại,

16

Trang 31

CTĐT đáp ứng được nhú cầu của người học, quá trình đảo tạo giúp người học phát triển được tính tự chủ, khả năng sảng tạo trong việc giải quyết vấn đề Việc xây dựng CTĐT theo môđưn cho phép người học với sự giúp đỡ của người đạy

có thể tự minh xác định lây C117T cho riêng minh Han chế: Cách tiếp cận này quá chủ trọng đến nhu cầu và sở thích của cá nhân mà ít quan tâm đến lợi ích

của công đẳng, Trong thực tỄ, nhu câu và sở thỉch của các cá nhân thường đa đạng và hay thay đổi nên CTĐT khó thẻa mãn Như vậy, mỗi cách tiễn cận

CTĐT có những đặc điểm riêng, cả ưu điểm và hạn chế riêng, vì vậy, các nhà

quân lý và các nhà sư phạm cần hiểu được bản chất của CTĐT để xây dung cho

phủ hợp

1.1.5 Những thuât ngữ liên quan đến chương trình đào tạo

Hiện nay có nhiều cách hiểu và diễn giải về chương trình đảo tạo cũng như các quan điểm của các nhà nghiên cứu về giáo dục, sang theo luật giáo đục mới đã diều chỉnh dưa ra một số thuật ngữ

- Chương trình giáo dục (CTDG) thể hiện mục tiêu giáo dục, quy dịnh chuẩn kiên thức, kỹ năng, phạm vi và câu trúc nội đụng giáo dục, phương pháp

và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo đục

đổi với các môn học ở mỗi lớp mỗi câp học hoặc trình độ đảo tạo, phải bảo

dam tỉnh hiện đại, tính ốn định, tính thông nhất, kế thừa giữa các cấp học, các

trình độ đảo tạo vả tạo điều kiện cho sự phân luỗng, liên thông, chuyển dỗi pitta

các trình độ đảo tạo, ngảnh dào tao và hình thức piáo đục trong hệ thống giáo

đục quốc dân

- Chương trình giáo dục nghề nghiệp (CTGDNN) thể hiện mục tiểu giáo

đục nghề nghiệp, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cầu trúc nội

đụng giáo đục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đảo tạo, cách thức đánh

giả kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghệ, trình độ đảo tạo của giáo

dục nghề nghiệp: bảo đấm yêu câu liên thông với các chương trình giáo đục

khác

- Chương trình môn học (CTMH) quy định những kiến thức, kỹ năng,

kỷ xão cần trang bị cho học sinh của môn học đã được để ra "trong kế hoạch

17

Trang 32

đão tạo (KHĐT) mỗi ngành, mỗi nghề đào tạo" Chương trình môn học là căn

cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn giáo trình, sách giáo khoa cho môn học và để kiểm tra công tác đảo tạo trong nhà trường

- Chương trình dạy nghệ: Chương trình dạy nghề quy định mục tiêu, kê

hoạch, nội dung các hoạt động dạy nghệ, bao gôm:

- Mục tiêu dao tao theo trinh dé dao tao

- Kéhoach dio tao: bao gém ké hoach giang day và kể hoạch học tập

-_ Chương trình môn hạc hoặc Module dao tao

-_ Kế hoạch hoạt động giáo đục hoạt động ngoại khóa

- Chương trình môn học: Lả văn bắn quy định mục tiêu, nội dung, phân phối thời gian đến từng học trình nhằm thướng dẫn người thực hiện đứng tiên

đô

1.2 Chương trình dao tao fheo Module và các quan điểm về Modulc

1.2.1 Một số Khải niệm

1.2.1.1 Phải triển chương trình dào lạo:

a Dao tao (Training):

Là một quá trình nhà cung cấp dich vy dao tao trang bi cho đấi tượng một

hệ thống vững chắc những kiến thức, kỹ năng và kỹ xão cần thiết đổi với một

lĩnh vực chuyên môn, nghệ nghiệp nhật định nhằm đạt được mục đích đào tạo nhất định

Mục tiêu của đảo tạo nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cẩn

có để thực hiện tắt cả các nhiệm vụ liên quan tới các công việc nghề nghiệp đòi

hối hoặc có cơ hội tự lập trong khuôn khế gác chuẩn mực hiện hành Sau quá

trình đảo tạo, người học có thể nhận được kiễn thức hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chính của một lĩnh vực chuyên môn nhât định và có thể hành nghệ trên lĩnh vực

chuyên môn đó Hoàn thành một chương trình đào tạo quy định cho một cắp hoc nào đó thông thường được cấp bằng quốc gia tương Ung

b Chương trình dào tạo:

Khai niềm về “Chương trình đào tạo” được bàn dễn với quan niệm trên khia cạnh sau

18

Trang 33

-_ Lä một số tải hiệu về khoa học dạy học

- La mét qua trình có tính hệ thông

-_ Lả một lĩnh vực học tập,nghiên cứu có tỉnh khoa học

‘Theo Diễu 6 của Luật giáo dục “Chương trinh giáo dục thể hiện mục

tiêu giáo đục, quy định chuẩn kiến thức, Kỹ năng, phạm vì và cầu trúc nội đung giáo dục, phương pháp và hình thức tỦ chức hoạt dộng giáo dục, cách thức dinh giá kết quả giáo dục dối với các môn học ở lớn, mỗi cắp học hoặc trùnh

d6 dao tao”

Theo tae giả Nguyễn Văn Khôi, chương trình đào tao (CTDT) duve định

nghĩa theo 2 cách:

Định nghĩa 1: CTĐT là bân thiết kê tổng thể cho hoạt động đảo tạo

Hoạt đông đỏ có thể chỉ là một khoá đảo tạo kéo đài một vải giờ, một ngảy, một

tuân hoặc vài năm Nẻ cho ta biết nội dung cần đảo tạo, chỉ rõ những gì ta có

thể trồng đợi ở người học sau khỏa học, nó phác hoạ ra quy trình cần thiết dễ

thực hiện nội dung dảo tạo, nó cũng cho †a biết phương pháp đào tạo và cách

thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đỏ được xếp theo thời

gian biểu chặt chế

+ Dịnh nghĩa 2: CTDT lả một bản thiết kế tống thể, đồng bộ bao quát

các hoạt động của quá trình giao dục trong khoảng thời gian xác định, rong đó

trình bảy các mục tiêu học tập mả người học cần đạt được, khổi lượng mức độ nội đụng học tập, định hướng về phương hướng, hình thức tổ chức học tập, cách

thức danh giả kết quả học lập nhằm đại được mục tiểu dễ ra

12.1.2 Module daa igo:

a Khái niệm:

Module có nguồn gốc tử thuật ngữ Latinh “4⁄#oduiztuis” với nghĩa đầu

tiên là mục thước, thước đo Trong kiến trúc xây đụng La mã nỏ được sử đụng

như một đơn vị đo Dễn giữa thể kỹ 20, thuật ngữ Moduleus mới được truyền

tải sang lĩnh vực kỹ thuật Nó được dùng dễ chỉ các bộ phận cầu thành cửa các thiết bị kỹ thuật có các chức năng riêng biệt có sự hỗ trợ vả bổ sưng cho nhau,

không nhất thiết phải hoạt dộng độc lập Module mỡ ra khả năng cho việc phát

19

Trang 34

triển, hồn thiện vả sửa chữa sản phẩm Đặc điểm căn bản của Module là: Tính

độc lập tương đối, tỉnh tiêu chuẩn hố và tỉnh lắp lẫn

Module dao tạo cĩ nguồn gốc từMỹ, lần đầu tiên được sử dụng vào năm

1869 tại trường Dại học Harward với mục tiểu: lạc điều kiện cho sinh viền cĩ

khả năng lựa chợn các mơn học ở các chuyển ngành

“Trong dào tạo cỏ nhiều khải niềm về Module

~ Modulc là một đơn vị học tập liển kết tất cả cắc yêu tổ của các mơn hoc

$ thuyết, kỹ năng, cáo kiến thức liên quan để tạo ra một trình độ

~ Mộule là một đơn vị học tập trọn vẹn và cĩ thể được thực hiện theo

cá nhân hố và theo một trình tự xác định trước để kết thúc Module

- Module là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên mơn Vi vậy, nhờ những

điều kiện cơ bán mỗi Module tương ứng với một khả năng tìm việc Diễu đĩ cĩ

nghĩa khi kết thúc thành cơng mỗi Module sẽ tao ra những khả năng cần thiết

cho việc tìm việc làm Đẳng thời, mỗi Modulc cỏ thể hình thành một bộ phận nhỏ trong chuyên mơn của một người thợ lánh nghé

~ Mộnlc chia quá trình đảo tạo ra làm các thánh tổ đơn giản Mỗi thành

tố hoặc Module được xác định bởi mục đích kỹ nắng kiên quyết phải cĩ, nội

dung và độ đải thời gian Thường thì Module nhấn mạnh vào phát triển năng lực hơn là kiến thức đạt được, tạo khả năng cho người thợ nhanh chĩng thích

nghỉ với mơi trường nghề nghiệp và cĩ thể được cấp chứng chí

b Các dầu hiệu đặc trưng cia Module dao tao

VỀ mặt thực tiễn, các dấu hiệu của Module giúp cho việc xác định va nhận diện Modulc đảo tạo và phân biệt nĩ với bài học của chương trinh dao tạo

truyền thống

Mfoduls cĩ các dầu hiệu đặc trưng sau:

- Tinh tron ven: “Module 14 đơn vị học lập trọn vẹn và cĩ thê được thực

hiện theo cà nhơn hố, theo một trinh tự nhất địmh tước hết dé kết tic

Module”

“Tỉnh trọn vẹn là dấu hiểu mang tính bản chất của Module đảo tạo Mỗi

Module bao giờ cũng chứa đựng một chủ đề trí dục được xác định một cách

20

Trang 35

tường mình Từ đó, các mục tiêu được xác định, cáo phương pháp, nội đụng và

quy trình được hình thành, tạo ra một hệ toàn vẹn Tỉnh trọn vẹn của Module

được thể hiện qua các phương diện:

+ ‘Tron yen trong kha nang làm được của người học 3au khi kết thúc một

Module học tập người học phãi đạt đên những thay đổi về năng lực hành động

trong cả lĩnh vực nhận thức, kỹ năng và thái độ tương ứng với chủ dễ xác định

Trong dao tao nghề, dầu hiệu này của Module được thể hiện khả rõ

+ Trọn vẹn trong câu trủo Module đảo tạo không chỉ thuẫn tuý chứa

đựng cáo mục tiêu mà nó sòn bao gồm cả nội dung, cách thức thực hiện để đạt

được mục tiêu đỏ, cũng như hệ thống các công cụ xác đmh khá năng đạt được

Tục tiểu ở người học

- Tính lắp ghép phát triển: Dấu hiệu thể hiện khả năng lắp ghép và sử

đụng nhiêu Ian cia Module trong phát triển chương trinh do tinh tron ven ma

các Modnle có được Tuỷ theo các vân dễ học tập của người học (tử mục dích

của người học) các “tổ hợp” khác nhau của các Module dược hình thành Các

Module duge ghép theo “hiển ngàng ” nêu như cần trang bị những kỹ năng,

+iễn thức cơ bản, rộng của nhiều lĩnh vực, công việc khác nhau

~ Tỉnh tích hợp của Module chỉ ra bằng cách nào Module đảo tạo có tính

tron ven Vi đụ, một Module đào tạo nhắm mục tiêu hoàn thành khả năng tiện trục trơn cần phải trang bị kiến thức, kỹ năng của nhiễu lĩnh vực khoa học, kỹ

thuật: toán (tính toán khối lượng phôi, vật tự phụ ), vẽ kỹ thuật, cơ kỹ thuật,

an toàn và mỗi trường, kỹ năng nghề tiện, sử dụng dụng cụ

- Theo nhịp độ người học Dấu hiệu này còn dược sử đụng đười thuật ngữ cả nhân hoá (ndividualization) Nó đặc trưng cho khả năng đáp ứng các

điều kiện học tập của mọi cả nhân về trình độ, thời gian của Module Chương

trình đào tạo cần tính đến khả năng dap ứng nhu cầu ngày cảng cao của người học - khách hàng Có thế cùng theo học một khoá học nhưng mục đích của

người thợ dang hành nghề khác với một học sinh phể thông chuẩn bị hành trang váo đời Vì vậy, chương trình học phải được cầu trúc trên cơ sở kiểm tra năng

lực nhập học của người học, thời gian và khả năng gủa người học và quan trọng

21

Trang 36

hơn cả là mục địch học tập của mỗi người Thoo nhịp đồ người học là một đầu

hiệu liên quan tới cá nhân hoá việc học tập

- Đánh giả liền tục và hiệu quả: Lá đầu hiệu còn được trình bảy bởi các

thuật ngữ tương đương: “Đứnh giá mức độ thuận thục nghệ”, Dẫu hiệu này thể hiện một phương pháp đánh giá đặc thu ctia Module dao tạo: Dánh giá liền tục

đề “Nhắc nhớ” chuẩn mực, đỄ piâm sức ép tâm lý, để gia tăng động cơ học tập

Nhu vậy, danh giá trong đảo tạo theo Miodulc không nhằm đánh trượt người

học, nó theo nhịp độ của người học và chú yếu đo người học tự kiểm tra đánh giá mình Quả trình đánh giá được bỗ trí trong suốt quá trình đảo tạo không chỉ

nhằm nhắc nhở chuẩn mực và chia nhỏ rủi ro cho người học mà nó còn nằm trong chỉnh tiên trình nhận thức, nó chính là một nội dung dao tạo

1.2.1.3 Phân tứ học tập:

Phần tử học tập (submodun) là mệt bộ phận cấu thành của Module, có

kich thước nhỏ hơn Modulc Mỗi phần tử học tập nhằm hình thành một năng Tực thực hiện Mỗ¡ năng lực thực hiện đỏ bao gầm ba nhóm thành tốt

- Nhom van ding tm sinh ly: Gam các kỹ năng liên quan tới việc làm

theo, tự thực hiện, thuần thục các công việc

- Nhóm nhận biết: Các kỹ năng có định hưởng áp dụng, phân tích, tổng

hợp, đảnh giá các nguyên tắc, khái niệm

- Nhóm cảm thụ: Các kỹ năng hướng tới việc tiếp nhận, biểu hiện, ý thức,

đánh giá tình cảm, cắm xúc, thái độ hoặc sự nhạy cầm

1.2.1.4 Miodule kỹ năng hành nghề

Khi xem xét tính c L của Module đảo tạo, tá biết rằng chúng giúp cho

người học có được các kỹ năng thực hiện đầy đủ để hoàn thành một nhiệm vụ trọng vẹn Như vậy, khi hoàn thành một Module, người học cỏ khả năng đâm

nhiệm thành công một công việc cụ thể, qua đỏ họ có thể giải quyết được vẫn

đề học tập của mình Tuy nhiền, trong rât nhiều trường hợp, để có thể đáp ứng

được yêu cầu của thực tiễn, người thợ không chí dừng lại ứ một vài kỹ năng

đơn lẽ mà cần cỏ khã nãng thức hiện, đám nhận một số nhiệm vụ, chức nang của nghề Thực lế này dẫn đến việc chỉ học tập một Module không còn đáp ứng

32

Trang 37

được nữa, thay vào đó người học cần lựa chọn vả học lập một số lượng Modulc

nhất định Một tập hợp hữu hạn các Module nhằm giúp cho người học có khả

năng giải quyết được vẫn để theo yêu cầu của thực tiễn được goi 1a Module k¥

năng hành nghề

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng và phái triển chương trình đào tạo

Dé dam bảo chất lượng đảo tạo, nội dưng chương trình đào bạo phải được xây dung hoặc phát triển theo mội số nguyên tắc cơ bản sau dây

a Dam bao (hực hiện mục tiêu đào tạo:

- Mực tiêu đảo tạo nghề được thực hiện theo Điều 33 của Luật giáo dục

“Aục tiêu của giáo đục nghệ nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thúc, kƑ

năng nghề nghiệp ở trùnh Äộ khác nhau, có Ãạo đức, lương tâm nghề nghiện, ý

thức kỳ luật, tác phong công nghiệp Có sức khaẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng từn việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng

cao trình dé chuyên môn, nghiệp vụ, dáp ứng vêu cầu phái triển kinh lẾ - xế hội, cùng cỗ quốc phòng, an mình”

- Đảm bão các yêu câu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp theo Điêu 34 Luật giáo dục: “Nội đưng giáo đục nghà nghiệp phải tập tưng

đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn huyện

sức khoả, rèn huyện kỹ năng theo yên cầu đào tạo của từng nghệ, năng cao trình

dé hoe van theo yêu cầu dào tạo” “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết dà giúp người học

có khả năng hành nghề và phái triển nghề nghiệp theo yêu cầu của lừng công

vide”

b Dam bao chat luong dao tao:

Chất lượng đảo tạo được thể hiện chính qua năng lực của người được đảo

†ạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Năng lực này bao hảm các yêu tổ chính như khổi lương, nội dung và trinh độ kién thức được đảo tạo, kỹ ning

thực hành nghề được đào tạo, năng lực nhận thức vá nẵng lực tư duy được dào

tạo, các phẩm chất nhân văn và phẩm chất nghề nghiệp có dược sau dào tạo

Trong các năng lực trên, khi đảo tạo người thợ thì kỹ năng thực hành

23

Trang 38

nghề đặo biệt quan trọng Cáo kỹ năng này được hình thành vả rên luyện (heo

5 cấp độ dưới đây

! Bắt chước: Quan sát và cổ gắng lặp lại

+ Thao tóc: Hoàn thành một kỹ năng nào đẻ theo chí dẫn, không còn là

! Tự động hoả: [oàn thành một hay nhiều kỹ năng một cách đễ đảng và

tự nhiên, không đỏi hỏi một sự gắng sức về thể lực và trí lực

Chương trình, nội dung dao tao nghề phải thường xuyên bố sung, cập nhật cho phủ hợp với sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ áp dụng trong nên sẵn xuất hiện tại

c Đảm bảo hiệu quả dào tạo:

Dé dam bao hiệu quả đảo tạo, chương trình được xây dựng hoặc phát triển phải thoả mãn một số yêu cầu sau

- Chương trình xây đựng phải bao gồm các môn học hoặc học phần cỏ

tính kế thửa cao, chương trình bậc học cao hơn phải kế thừa được chương trinh

bậc thấp hơn tránh trùng lặp hoặc phãi dạy lại

- Chương trình phải được Module hoá để có thể lắp phép thành các

chương trình khác nhau, nhờ dó tổ chức dáo tạo cỏ hiệu quả

- Những môn học để tạo kiển thức rộng cần dược biển soạn mang tính

tích hợp cao

- Chương trình phải có các môn bắt buộc vả môn tự chọn cỏ hưởng dẫn

để làm đa dạng quá trình đảo tạo và làm tăng hiệu quả đào tạo Diéu nay sẽ đáp

ng nhu cầu đào tạo hiện nay

d Đảm bảo tính sư phạm của chương trình dào tạo

Chương trình phải mang tỉnh khả thi cao về mặt thời lượng và nội dung,

Chương trình phải bao hàm các kiến thức cơ bẵn, cơ sở của một ngảnh học để

24

Trang 39

dễ đăng nâng dân trình độ và năng lực của người học

1.2.3 Một số quan điểm tiếp cận khi phái triển chương trình đào tạo

nghệ theo cầu trúc maduie

1.3.3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thông,

'Liếp cân hệ thông là một khái niệm xuất phát từ lý thuyết điều khiến, đỏ

là sự cụ thể hoá của phương pháp nhận thức biên chứng, dòi hỏi xem xét dỗi

tượng như một hệ thống toàn ven phát triển dộng: “Tiếp cận hệ thẳng là một

phương pháp - cách thức nghiên cứu đối lượng như mội hệ thẳng toàn vẹn, phát triển rộng, tự sinh thành và phái triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội

tại do sự tuong tác hợp quy luật của các thành lỗ lạo ra”

Quy trinh vận dụng tiếp cận hệ thống gồm các bước

-_ Xác định rõ đổi tượng nghiên cứu

-_ Phát hiện cầu trúc - chức năng của hệ thống

- Thát hiện ra các mỗi quan hệ qua lại giữa các thành tố, nêu có thể xây dựng sơ dỗ cầu trúc

-_ Nấm bắt bán chất tích hợp, toà vẹn, lồgic nội tại của đối tượng

Quả trình dạy học bao gồm hệ thống các thành tế tác động qua lại:

-_ Hoạt động dạy: Giáo viên là hạt nhân thiết kế

-_ Hoạt động học: Học sinh là hạt nhân thi công

- Khải niệm khoa học: Nội đung học tập, phương tiện, điều kiện day

học

Bang việc phân tích những thánh tổ ảnh hưởng đến quá trình tổ chức đảo tạo nghệ tiện, đê tải đã vận dựng lý thuyết “Piểp cận hệ thẳng ” trong quả trinhh

phat triển chương trình đảo tạo nghề Tiện theo cầu trúc Module

1.2.3.2 Tư tưởng công nghệ đạy học:

Khái niệm công nghệ - nguyên công được áp dụng cho các quả trình xử

lý vật chất trong nên sản xuất công nghiệp - đã có những bước chuyển hoá và

vận dụng cho những quả trình xử lý không vật chất Đặc biệt, trong vải thập kỹ qua nó đã vá dang dược tiên hành vào lĩnh vực “quy trình hoá việc dào tạo con

người”, làm xuất hiện những thuật ngữ: Công nghệ đảo tạo, công nghệ giáo

25

Trang 40

dục, công nghệ dạy học

Với sự bùng nỗ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin,

tác động của tư tưởng công nghệ vào đời sông xã hội ngày cảng sâu sắc Các nha khoa học giáo dục đặt ra vẫn để áp dụng công nghệ cho giao duc dé thay đỗi và phát triển nó, giám bớt yều tổ chú quan trong dạy học Tư tưởng mới về

công nghệ dạy học thể hiện ở ba điểm cơ bản sau:

- Chuyển hoà những thánh tựu mới nhất của khoa học - công nghệ, nghệ

thuật và lỗi sống thành mục Liêu, nội dung, phương phản và hình thức tổ chức

day học thông quá xử lý về mặt sư phạm

- Sử dụng tôi đa các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào đạy học nhằm nang cao chat lượng và hiệu quả quả trình dạy hoc

- Thiết kê hệ đạy học mới, vận hành theo nguyễn lý mới: Tự học - cá thể

hoá - có hướng dẫn, thích hợp với nhịp độ tiên bộ riêng của từng cá nhân và

được đánh piá theo hệ thông tín chỉ

ân chấp của tư tưởng công nghệ đạy học là cá thể hoá người học, hướng

vào người học Trên cơ sở khai thác một số đặc trưng cơ bản của tư tưởng này,

đề tài đã vận dụng để cấu trúc lại chương trinh dạy nghề Tign theo Module

1.2.3.3 Quan điễm dạy học lấy hoc sinh lam trung tam

Củng với sự phát triển của thực tiễn, con người lả động lực chính của qua trinhh

day học, điều đó đặt ra sự nhìn nhận khác đi về vị trí của người học trong quá

trình dạy học - người học được coi là “'Khách hàng ” của mọi chương trình học tập, là mục tiêu cửa quả trình đào tạo Câu trúc lại nội dưng đạy học nghề tiện theo cầu trủ Module đã đi theo hướng đáp ứng nhụ câu của người học, dặt người học vào trung tâm của quá trình đào tạo

1.2.4, Quy trình phát triên chương trình đào tao:

Ngoài khải niệm phát triển C1 ĐT còn có khải niệm thiết kế CTDT Tuy nhiên, theo nghĩa hẹp thì thiết kế CTDT là một công đoan của phát triển CT DT,

còn thea nghĩa rộng thì thiết kế CTĐT cũng đồng nhất với phát triển CTĐT

Phat trién CTĐT dược xem như lả một quả trình pm năm bước chỉnh, có

môi liên hệ biện chứng với nhau (Tỉnh 4)

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1  .5.Câu  trúc  CTĐT  truyền  thông  -  -  -  28 - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo theo cấu trúc module cho Đào tạo nghề Điện công nghiệp tại trường cđn việt nam hàn quốc tp hà nội
nh 1 .5.Câu trúc CTĐT truyền thông - - - 28 (Trang 7)
Hình  1.4.  Quy  trình  các  bước  phái  triển  CTĐT - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo theo cấu trúc module cho Đào tạo nghề Điện công nghiệp tại trường cđn việt nam hàn quốc tp hà nội
nh 1.4. Quy trình các bước phái triển CTĐT (Trang 41)
Hình  1.6.Céu  trite  CTPT  theo  Module - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo theo cấu trúc module cho Đào tạo nghề Điện công nghiệp tại trường cđn việt nam hàn quốc tp hà nội
nh 1.6.Céu trite CTPT theo Module (Trang 43)
Hình  2.2.Cầu  trúc  chương  trình  đào  tạo  nghề  Điện  công  nghiệp  (theo  môn  học) - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo theo cấu trúc module cho Đào tạo nghề Điện công nghiệp tại trường cđn việt nam hàn quốc tp hà nội
nh 2.2.Cầu trúc chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp (theo môn học) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm