1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội

120 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình đào tạo ngành điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học điện tử - điện lạnh hà nội
Tác giả Nguyễn Thanh Trịnh
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Như
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thiết khoa học Nếu ngành Điền Công nghiệp và Dân dụng thực hiện chương trình đào tao theo Modul sẽ giúp người học có thể cá nhân hoá việc học tập, hình thành động cơ, hứng thú học

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC:

XÂY DỤNG CHƯNG TRÌNH DÀO TẠO NGÀNHI ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG TIIEO MODUL TẠI TRƯỜNG TR1NG HỌC ĐIỆN TỦ - ĐIỆN LẠNH HÀ NỘI

NGÀNH: SƯPHẠM KỸ THUẬT

MÃ SỐ:

NGUYÊN TIANI TRỊNIT

Người hướng dẫn khoa học: 1S LÊ THANH NHƯ

HÀ NỘI 2006

Trang 2

1.1 Dạy học theo năng lực thực hiện (NI.TH]

1.1.1 Những định hưởng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình

đào tạo

1.12 Đào lạo đựa trên NLTH

1.2 Tổng quan về chương trình đào tao thco Modul (CTM)

1.2.1 Một số thuật ngữ về chương trình đào cạo (CTĐT)

1.2.2 Modul dan tan

1.2.3 Phân loại chương trình đào tạo

1.2.4 Quan điểm tiếp cận xây dựng chương trinh đào tạo theo ModuL

1.2.5 Chương trình đào tao theo Modul

1.3 Quy trình xây đựng chương trình đào tạo kết hợp Modul - môn học

1.3.1 Giai đoạn nghuên cứu

1.8.2 Phân tích ngành nghề theo phương pháp DACUM kết hợp với phương

phấp chuyên gia

1.3.3 Phân tích công việc

1.3.4 Thiết kế chương rrình

1.3.5, Bién soạn chương trình

1.3.6 Thử nghiệm chương trình đào tạo

1.3.7 Đánh giá chương nrình đào tạo

1.3.8 Triển khai chương trình dio tạo

Kết luận chương I

Chương 2 DANH GIA THUC TRANG CHUONG TRINH DAO TAO TAT

TRUONG TRUNG HOC DIEN TU- DIEN LANH HA NOT

2.1 Giới thiệu về trường Trung học Điện từ Điện lạnh Hà Nội

2.1.1 Một số đặc điểm của trường

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chal của trường

2-2 Phân tích đánh giá chương trình đào tạo hiện hànla

Trang 3

2.2.4 Những bạn chế của chương trình đào tạo hiện hành

2.2.5 Để xuất xây dựng chương trình đào cạo theo Modul cho ngành DON &

DD

Kết luận chương 2

Chương 3 - XÂY DỤNG CHUONG TRÌNH ĐÀO TAO THEO MODUL CHO

NGANITDCN & DD

3.1, Cấu trúc chương trình đào tao nganh DCN & DID theo Modul

3,1,1, Cơ sở lựa chọn các môn học, xác định nội dung và thời lượng các mỏn

học

3.1.2 Phân tích nghề

3.1.3 Phân cấp qiưá trình đa [ao

3.1.4 Cấu trúc môn học

3.1.5, Modul và mã hoá các Modul

3.1.6 Mô bình cầu trúc hoá chương trình đào rạo các ngành thuộc lĩnh vực

diện

3.2 Cấu trúc chương trình en thể

3.2.1 Nội dung chương trình cụ thể

3.2.2 Chương trình đão tạo ngành ĐCN & DD theo Modul

3.3 Tham khảo ý kiến các chuyên gia

Trang 4

LOI CAM ON

Tac gia xin chân thành cảm ơn Khoa Sư phạm kỹ thuật, Trung tâm Bồi

dưỡng và Đào tạo sau đại học - Đại học Bách khoa 1Tà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận van,

áo biệt, với lòng biết on sâu sắc, tắc giả xin cảm ơn Tiển sĩ Lê Thanh Nhu, người trực tiếp hướng dẫn tác giả làm luận văn

Và tác giả cũng xin chên thành cẩm on GS Nguyễn Minh Đường, các thay cô giáo của Khoa Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã

kiến để tác giả hoàn thiện luận văn

đóng góp

Xin cảm cm các cán bộ và giáo viên của trường TH Điện tử - Điện lạnh

Hà Nội, các bạn học viền của lớp cao học Sư phạm kỹ thuật khoá 2004 - 2006

đã cưng cấp thêm tư liệu, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá

trình làm luận văn

Mặc dù đã cố gắng, song chắc chấn không tránh khỏi những thiếu sót

nhất định Rất mơng được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt

nghiệp, của các bạn đọc quan tâm đến để tài của luận văn

Hà Nội, tháng 9 năm 2006

Tác giả

Nguyễn Thanh Trịnh

Trang 5

Công nghiệp hoá - Tiiện đại hoá

Công nhân kỹ thuật

Chương trình đáo tạo nghề theo Modul Develop A Curriculum

Điện công nghiệp và Dân dụng, Điền khiển tự động

Lý thuyết T.ÿ thuyết chuyên

Trang 6

6

M6 DAU

1 Lý đo nghiên cứu đề tài

Định hướng Nghị quyết trong kỳ họp thứ 6 của Quốc hội về giáo dục

khoá XI đã để ra: “Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, phương

thức đào tạo đấp ứng nhu cẩu nâng cao chất lượng, hội nhập quốc tế, chú

trọng vào nhiệm vụ đão lạo nhân lực có trình độ cao và bồi dưỡng nhân tài.”

ự phát 1

mạnh znẽ không ngừng của nên khoa học thế giới, với xu thế và nhịp độ phát triển nhanh chóng vẻ kinh tế xã hội, đòi hỏi nền giáo dục phải đổi mới toàn diện để đáp ứng được nhu cẩu của sự phất triển đồ

Với yêu cầu ngày càng cao vẻ mặt số lượng cũng như chất lượng đối với nguồn nhân lực của thị trường lao động, thì các trường dạy nghề trong cả nước cẩn có những điều chỉnh để làm sao cho chương trình đào tạo của mình mềm

dẻo, linh hoạt, có khả năng chuyển đổi, có thể học suốt đời

Những vấn đề trên gắn liên với một quan diểm mới trong đào tạo, đó

chính là dạy học theo năng lực thực hiệu (NI.TH) Cách tổ chức quá trình đào

tạo dựa trén NLTII thể hiện một phương thức đào tạo mang tính hiện dai,

mềm dẻo, linh hoạt, đào tạo theo kiểu tích luỹ dẫn kiến thức Các kiến thức

ố trí thành các giai đoạn cổ tỉnh cơ bản, phân thành các Modul và cổ

ghép được với nhau Học đến đâu người học được công nhận trình độ

đến đó theo một cơ chế đánh giá đủ tin cậy Những ưu việt của dao tao theo

Modul đã dược các nhà đào tạo trên thế giới khai thác trong giáo dục, dào tạo

ở tất cả các cấp học, các đối tượng và đã mang lại nhiều kết quá cao

Là một giáo viên đã tham gia vào giảng dạy (lý thuyết, thực hành) và

quần lý dào tạo tại trường Trung học Điện tử - Điện lạnh Hà Nội, tác giả nhận thấy chương trình đão tạo của trường phẩn lớn dang áp dụng là theo kiểu

truyền thống - đào tạo theo niên chế Với một kế hoạch đào tạa cứng nhắc, chương trình đào tạo hiện nay của nhà trường đã trở lên kém linh hoạt và kém

Trang 7

2 Mục đích nghiền cứu

Tiến hành xãy dựng chương trình đảo tạo ngành Điện Công nghiệp và Dan dung theo Modul tại trường TT Điện tử - Điện lạnh ITà Nội nhằm nang

cao chất lượng dạy học

3 Giả thiết khoa học

Nếu ngành Điền Công nghiệp và Dân dụng thực hiện chương trình đào

tao theo Modul sẽ giúp người học có thể cá nhân hoá việc học tập, hình thành động cơ, hứng thú học tập, trêu cơ sở đó nâng cao chất lượng dạy học

4 Đổi tượng và nhạm vỉ nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nội dụng chương trình đào tạo ngành Điệu Công nghiệp và Dân dụng

theo Modul tai mitng TH Diện tử - Diện lạnh Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Để tài tập trung nghiên cứu việc xây dựng chương trình đào tạo theo Modul & mét s6 hoc phần điển hình trong ngành Điện Công nghiệp va Dan

dung

§ Nhiém vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sỡ lý luận việc xây dựng chương trình đào tạo theo

Modul

- Đánh giá thực Irạng chương trình dạy học của trường Trung học

tử - Điện lạnh Tà Nội

- Xây dựng chương trình đào tạo ngành Điện Công nghiệp va Dan dụng

theo Modul lai trutmg TH Điện tử - Điện lạnh Hà Nội.

Trang 8

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu sách, áo văn bản phấp quy có liên quan đếu đề tài,

trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, khái quát hoá cơ sở lý luận và kế thừa các

kết quả nghiên cửu của các ông trình có liên quan để số các cứ liệu giải

quyết các vấn đề lý Luan ma dé tai dat ra

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp chuyên gia: tổ chức khảo sát, trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong thực tiễn đào tạo, sản xuất, ý kiến của các

chuyên gia cô kinh nghiệm trong việc xảy dựng chương trình

7 Cầu trúc lưận vãn

Tuận văn gồm 3 chương:

Chương 1- Cơ sở lý luận việc xây dựng chương trình đào tạo theo Modul

Chương 2 - Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo tại trường

Trung học Điện tử - Điện lạnh là Nội

Chương 3 - Xây dựng chương trình đào tao thea Modul cho ngành Diện Công nghiệp và Dân dụng

Trang 9

TOEO MODUL

1.1 Dạy học thco năng lực thực hiện (NUTH)

1.1.1 Những định hướng cơ bản về đổi mới mục ïiêu, nội dung chương

trình đào tạo

1.1.1.1 Đổi mới mục tiêu chương trình đào tạo

“Trong thực tế, khi nói đến mục tiêu đào tạo cần đề cập đến diện đào tạo,

trình độ kiếu thức, kỹ nàng và thái độ theo yêu cầu của thực lế sử dựng mà người tốt nghiệp phải đạt được, tức là phải đẻ cập đến và dựa vào liên chuẩn

ngành nghẻ đào tạo Như vậy là cần phải xác định được cơ cấu mục tiêu đào

tạo sao cho phù hợp và đáp ứng dược nhu cấu sử dụng nhân lực ở những chỗ làm việc khác nhan nhimg mang tính điển hình, đại điện cũng như yêu cầu

phát triển con người toàn diện, bén vững trong từng giai đoạn phát triển của

kinh tế - xã hội

Việc đổi mới cơ cấu mục tiêu đào tạo hay cơ cấu trình dộ đào tạo cẩn

vừa đào tạo trên diện rộng, đáp ứng công nghệ thấp nhằm mục tiêu phổ cập

nghề, vừa đào tạo mũi nhọn, đáp ứng công nghệ cao, cung cấp nguồn nhân lực

eu dai hod (CNH - HDH), trong

công nghiệp hoá - h

thích hợp cho sự ughiép

điền kiện kinh lế thị trường, toần cầu hoá và hội nhập quốc Lế

Những tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, những thay đổi của tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội cũng như di hỏi của nền kinh tế trí thức đang dân hình thành, đồi hỗi người công nhân, nhân viên kỹ thuật cần được đào tạo ở trình độ cao hơn cả về lý thuyết và đặc biệt là thực hành so

inh cha

với trình độ đào tạo hiện nay Ở một số ngành nghề y thuật hoặc:

công nghệ ngày căng đòi hỏi sự phân hoá mục tiêu đào tạo đội ngũ công nhân

Trang 10

kỹ thuật, kỹ thuật viên trung cấp hiện nay theo hai hướng nhân lực kỹ thuật

thực hành (kỹ nghệ thực hành) như sau:

- Hoặc phải là nhân lực kỹ thuật thực hành trình độ “công nhân lành nghề”, không những cổ khả nang trực tiếp vận hành và sản xuất một cách độc

lập mà cồn có khả năng kiểm tra, hướng dẫn giấm sát người khác trong một số

công việc có độ phức tạp trung bình

- Hoặc phái là nhân lực kỹ thuật thực hành “trình độ cao” với những khả năng mới cao hơn nhar: khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định về

kỹ thuật, các giải pháp xử lý sự cố, tình huống có độ phức tạp tương đối cao

trong hoại động nghề nghiệp, khả năng giẩm sát và phần nào quản lý, lãnh đạo như một 'thợ cả” hay một kỹ thuật viên cấp cao

Bất luận ở cấp trình độ đào tạo nào, ở ngành nghẻ nào, ngày nay chúng

ta đều cần đặc biết nhấn mạnh những giá trị và thái độ ưu tiên cần có ở người lao động, chúng phải được thể hiện rõ trong mục tiêu đào tạo Dồ là giá trị và thái độ, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, tỉnh thần hợp

tác, làm việc theo nhóm, ý thức pháp luật, kỷ luật lao động

1.1.1.2 Đổi mới nội dung chương trình đào tạo

Việc đổi mới nội dung chương trình đão tạo trong đào tạo nghề phải

đảm bảo được các yêu cầu chủ yếu như:

- Nội dung chương trình phải phù hợp với nhu cẩu thị trường lao động về

ngành nghề và các cấp trình độ khác nhau;

-_ Cấu trúc của các chương trình phải được thiết kế liên thông giữa các cấp

trình độ đào tạo để đầm bảo tính mềm dễo, linh hoạt, tạo điều kiện cho người

lao động có thể hợc suối đời, không ngừng nâng cao năng lựo nghề nghiệp

-_ Nội dung chương trình cần được xay dựng theo hướng tiếp cận “nang luc

thực hiện” và dựa vào tiêu chuẩn vẻ kiến thức kỹ năng thái độ của các hoạt

động lao động nghề nghiệp được xác định rõ ràng để đảm bảo chất lượng dào

Trang 11

Modul trong tiếp cạn “đào tạo theo năng lực thực hiện" là một định hướng đúng đắn Định hướng này phù hợp với xu hướng chung trong

chương trình đào tạo nghề nghiệp của hầu hết các nước trên thế

1.1.2 Đào tạo dựa tren NUTH

1.1.2.1 Các khái niệm

Năng lực thực hiện (Camipetency)

¡ €NLTH) là khả năng thực hiện được các hoại động,

nh, nghề theo tiêu chuẩn đại ra đốt với Lững

nhiệm vụ, công việc đó NLTII là các kỹ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả ở một công việc bay một ngành, nghề

Đào tạo dựa trên NLTHH

Dão tạo đựa trên NLTH là phương thức đảo tạo dựa chủ yếu vào những

tiêu chuẩn quy định cho một ngành, nghề và đào tạo theo tiêu chuẩn đó chứ

không dựa vào thời gian như trong đào tạo truyền thống

1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tạo dựa trên NLTH

định hướng và chủ trọng vào kết quá, vào đầu ra của quả trình đào tạo, điều đó

từng người học có thể làm được cái gì trong một tình huống lao

động nhất dịnh theo tiêu chuẩn đề ra

Trong đào tạo đựa trên NI/TH, một người có NT.TH là người:

có nghĩa là

-_ Có khể năng làm được việc gì (Diều này có liên quan tới nội dung đào tạo),

Trang 12

- Cé thé lam được việc đó tốt như mong đợi (Diều này có liên quan tới việc đánh giá kết quả học tập của người học dựa vào tiếu chuẩn ngành, nghề)

Như vậy, mồi người sẽ nấm ving và làm được cái gì đó sau một thời gian học dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào khả năng và nhịp độ học tập của người

đó, Người học thực sự dược coi là trung tâm, do vậy họ có cơ hội để phát huy tính tích cực, chủ động của mình

Mi quan hệ của các mục tiêu

De »

học và công việc trong thực tế nghề nghiệp

c định được các NT/TH, người ta phái liếu hành phân tích ngành

Giữa khu vực lao dông và khu vực dào tạo nhân lực cho lao động có sự phán biệt vẻ mục đích và các mục tiêu của chúng

Người học phải thực hiện được mục tiêu của một ngành học nào đó, nghữa là phải tạo ra dược những sản phẩm cho xã hội Muốn vậy, người học

‘Tuy nhiên, mục tiêu của hai khu vực đó lại có quan hệ chặt chế với

nhau ĐỂ đạt được rrục tiêu ấy, việc phát triển đào tạo dựa trên NLLTH đã Hiếp

cận lừ hai phía với các mục tiêi

nhau ở hai khu vực (nh 1.1)

của các hoạt động lay thành phẩn lương ứng

Trang 13

4 Ở đâu J Troạt Điều Tiêu

hiện Khi nào lượng

Các mục tiêu về hành vi, vẻ sự Đánh giá

Mình 1.1, Mối quan hệ của các mục riêu

Trang 14

NLTH thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa lĩnh vực hoạt động trong

nghẻ nghiệp, trong cuộc sống, trong xã hội với mục tiêu và nội dung đào tạo

(Hình 1.2)

Linh vực hoạt động là những nhiệm vụ phức hợp thống nhất với những tình huống hoại động có ý nghĩa về mặt nghề nghiệ cũng như về mật hội (Nghề nghiệp, công ví

Lĩnh vực hợc tập là lĩnh vực hoạt động được gia công

sư phạm, diễn ra thông qua các tình huống học tập

theo định hướng hoạt động bằng các giờ học cụ thể

(Học phần; các Modul đào tạo)

Tình huống học tập là eụ thể hoá của lĩnh vực học tập Có thể coi đây

là những nội dung đào tạo cụ thể (Đơn nguyên học tập)

Tĩnh 1.2 Mối quan hệ giữa lĩnh vuc hoạt động lĩnh vực học tập và tink

hưởng học tập

1.1.3.3 Các thành phản của hệ thống dạy hục dựa tren NLTH

Tiệ thống này bao gồm lai thành phẩn

-_ Dạy và học các NLT

-_ Đánh giá, xác nhận các NI/TH

Thank phn day va hoc cdc NEL

Một chương trình đào tạo nghề (ĐTN) dugc xem 1A dua trén NUTT khi

nó thoả mãn hoàu toàn các đặc điểm của thành phẩn dạy và học các NLTH sau day:

- Đặc diểm của các NLTH mà người hợc sẽ tiếp thu trong quá trình dạy

học

Trang 15

những người đang dạy thành thạo trong thực tế và những người

quần lý trực tiếp của họ tiến hành

+ Các ÑLTTI được trình bày dưới đạng các công việc thực hành mà

những người dạy thực tế phải làm hoặc dưới dạng các hành vi về

mặt nhận thức vị hái độ, tĩnh cảm liên quan đến ngành học

— Các NLTH được công bố cho người học biết trước khí vào học

- Yêu cẩu thiết kế việc dạy và học các NLH

u dạy học thích hợp với các NL⁄TH, Kiến thức lý thuyết

| Cae tài được dạy ở mức độ cần thiết đủ hồ trợ cho sự hình thành và phát triển các NLTIL

¡_ Mỗi người học phải liên tục có được các thông tin phản hồi cụ thể

Thành phân đánh giá và xác nhận NITH

Đánh giá là thành phẩn quan trọng, là khâu có ý ughña quyết dịnh đến

lượng và hiệu quả đào tạo, đặc biệt là trong dao tao dita én NTH

Đánh giá là một quá trình †hu thập chứng cứ và đưa ra những phán xét

về bản chất và phạm vi của sự tiến bộ theo những yêu cẩu thực hiện đã được xắc định trong mội tiêu chuẩn hay xnục tiên dạy học về đưa ra phần xốt rằng NLTH đã được hay chưa ở một thời điểm thích hợp

Việc dánh giá trong đào tạo dựa trên NLTH theo tiêu chỉ Nó đo sự thực

biện của một người hay nó xác định thành tích của người ấy trong mối liên hệ

Trang 16

16

với các tiêu chí, tiêu chuẩn chứ không có liên hệ, so sánh gì với thực hiện của người khác Các tiêu chí đánh giá NLTH có thế được xác định từ các tiêu chuẩn NLTH (kỹ nãng) quốc gia, dia phương, xí nghiệp và một số quy định

tiêu chuẩn khác

Sự nắm vững các NLTH được đánh giá theo các quan diém sau:

- Người học phải thực hành các công việc giống như yêu cẩu của ngudi thay dat ra

- Dénh giá riêng rẻ từng người học khi hoàn thành công việc và nắm vững một hay một nhóm các NLTH

-_ Các chỉ tiêu dùng trong đánh giá được công bố cho người học biết

trước khi kiểm tra, thi cử

1.1.2.4 Chương trình dạy học theo NLTH

Trong dạy theo năng lực thực hiện, việc xây dựng chương trình đào tao

cần chú ý tới một số vấn đề vé mat tổ chức, quản lý sau:

-_ Miệc hoàn thành chương trình là dựa trên sự nấm vững tất cả các

'NLTH đã xác định trong chương trằnh khung

-_ Yêu cầu về số tiết học không đặt ra thành các chỉ tiêu cho việc hoàn thành chương trình, người học có thể học theo khả năng và nhịp độ của riêng mình, không phụ thuộc vào người khác Vì vậy người học

có thể vào học và kết thúc việc học ở các thời điểm khác nhau

- Hé so hoc tap của từng người học được ghi chép, lưu trữ và chúng

phần ánh kết quả, thành tích của họ ở một thời điểm ấn định nào đó

Người học được phép chuyển tiếp hoặc ra khỏi chương trình không

Trang 17

NLTH

Để phát huy những ưu điểm của chương trình đào tạo theo năng lực

thực hiện thì chương trình dào tạo được chú trong và định hướng chương trình

dao tao theo Modul

1.2 Tổng quan về chương trình đào tạo theo Modul (CTM)

1.3.1 Một số thuật ngữ về chương trình đào tạo (CTĐT)

1.2.1.1 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo là mối quan hệ cơ bản của việc ấn định mục tiêu

học tập và ấn dịnh tổ chức quá trình học tập

ví dụ: Để có dược nững lực hoàn thành một phần việc trọn vọn “Quản

lý hồ sơ” trong nghề thư kỹ văn phòng, người học cần phải thực hiện đưạc bốn

công việc sau:

1 Thu thập hồ sơ 2.Phân loại 3.Iamtrữ 4 Thu kiếm

Theo đó, CTDT bao gồm:

-_ Mục tiêu đào tạo (trình độ đào tạo cần hướng tới)

-_ Nội dung đào tạo (dối tượng lĩnh hội mà mục tiêu dặt ra),

- Phuong pháp (phương tiện và cách thức để đạt được mục tiêu)

-_ Tổ chức đào tạo (kế hoạch thực hiện),

- _ Đánh giá (kiểm tra kết quả dạy và học),

1.2.1.2 Chương trình giáo dục

Theo Nghị dịnh 43/CP thì “Chương trình giáo dục là văn bản cụ thể hoá mục tiên giáo dục; quy định phạm ví, mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá

kết quả giáo dục dối với các môn học ở mỗi lớp và toàn bộ một bậc học, cấp học, trình dg dao Lao”

Trang 18

‘1.2.1.3 Chuong trinh day nghé

Theo Quy định nguyên tác xây ding và tổ chức chương trình đạy nghề

thì “chương trình dạy nghẻ quy định mục tiêu, kế hoạch, nội dung các hoạt động nghề”

Chương trình đạy nghề bao gồm:

-_ Mục tiêu đào tạo theo từng trình độ đào tạo

-_ Kế hoạch đào tạo

- Chương trình môn học hoặc Modul đào tạo

-_ X# hoạch hoạt động giáo dục, hoạt động ngoại khoá

1.2.1.4 Chương trình giảng dạy

Theo cách truyền thống thì chương trình giảng dạy như chương trình

đào Tạo, nhưng ngày nay, khos học giáo dục hiện đại không dùng cụm từ

1.2.1.5 Kế hoạch đào tạo

Tao gồm kế hoạch giảng dạy và kế hoạch học tập:

-_ Kế hoạch giảng dạy: là một bằng danh mục phân phối thời gian toàn

bộ khoá học, các môn học và quy định kiểm tra nội dung học Nó là

một phần của chương trình đào tạo, dành cho người đạy

-_ Kế hoạch học tập: là bảng phân phối thời gian, tiến độ thực hiện,

quy định giáo viên giảng, giáo viên hướng dẫn Xêmins (§eminar),

địa điểm học cho các môn học của từng thời kỳ đành cho người học

1.2.1.6 Chương trình môn học

Chương trình môn học là văn bản quy định mục tiêu, nội dung, phân

phối thời gian đến từng học trình, từng bài học, nhằm hướng dẫn người dạy

Trang 19

dào tạo là toàn bộ việc kế hoạch hoá quá trình dào tạo, từ việc xác định mục

tiêu, nội dụng, phương pháp, phương tiện cho đến các cách thức kiếm tra, đánh giá kết quả đào tạo

1.2.2 Muilul dau tao

1.2.2.1 Khái niệm về Mortnl

Tit xa xuta, Modul có xuất xứ từ thuật ngit Ta tink “Modulus”, với nghĩa

là “thước đo” chủ yếu được đùng trong xây dựng và để chỉ các bộ phận xây dựng dược tiêu chuẩn hoá Cho đến giữa thế kỷ 20, khái niệm Modul mới được truyền tải sang lĩnh vực kỹ thuật Nó được dùng dể chỉ các bộ phận cấu thành các của thiết bị kỹ thuật có các chức năng riêng biệt và có mối liên hệ lẫn nhau, không nhất thiết phải hoạt động độ:

ập Sau này, người ta đã

chuyển khái niệm Modul kỹ thuật sang khái niệm Modul trong đào tạo, với

Tuẩi niệm Moxlul được hiểu như là suột đơn vị độc lập, tự bán thân nổ

đá hoàn thiện, những đơn vị này có thể để dùng thêm vào những đơn vị khác

để nhằm hướng tới thành công của một nhiệm vụ lớn hơn hoặc lâu dài hơn

“Modul là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu t6 (Aspects) cia

các môn học lý thuyết (Academie đisciplines) các ký năng (Skills) và các kiến

thức liên quan (Related knowledge) dé tao ra mot nang htc chuyên môn”

“Mỗi một Modul là một đơn vị trou von vé mat cluy¢n mou Vi

nhờ những điều kiện cơ bản của mỗi Modu] tương ứng với một khả năng lùa việc Điều đó có nghĩa là việc kết thúc một cách thành công trong việc học tập Modul này tạo ra những kỹ năng tối thiểu cẩn thiết cho tìm việc làm Đồng

Trang 20

20

thdi méi Modul cd thé hinh thinh mét b6 phan nbé ciia chuyên môn cúa một

thợ lành nghề”

Cac Modul dào tạo có thể được người học lựa chọn một cách tự do hoặc

được định hướng, có thể được ghép nối với nhau theo cách thức tích luỹ kiến

thức, kỹ năng nhằm đạt được các trình độ khác nhau một cách linh hoạt, phù

hợp với điều kiện cá nhân người học và yêu cầu xã hội

Trong cấu trúc nội dung dao tao nghé theo Modul kỹ năng hành nghề

(MKTT, để thuận lợi cho quá trình giảng dạy và học tập cũng như để có khả

năng dùng chung một số kiến thức, kỹ năng nghề cho nhiều nghề dào tạo khác nhau, muỗi MKH được cha thành nhiều Modnl tương ứng với công việ

thành Modul ký năng hành nghề đó Với cấu trúc vậy, “Modul là một phẩn của MKH, được phân chia một cách logic theo từng công việc hợp thành của

nghề

1.3.2.3 Các quan điểm về Modul

Tuy có nhiều khái niệm, nhiều cách hiểu về Modul, song cũng thếng

hyp

ào đó, cổ mở đầu và kết thúc rõ ràng”

nhất ở ba quan điểm: sau:

- Modul dược hiểu là những phần trình dộ được đào tạo ngắn hạn, khép kín và kiểm tra đánh gjá được Trình độ tổng thể được phản ra thành các Modul, hoc xong méi Modul đêu được kiểm tra và cấp văn bằng chứng chỉ Người học học đến đâu có thể sử dụng ngay đến đó, không cần phải

tổ chức thi tối nghiệp

Quan điểm này bị phê phán là dễ dẫn đến phát triển con người một cách

phiến diện Về phương diện quản lý cần có những quy định chặt chế

kiểm tra đánh giá xác nhận kết quả các Modul tạo thành trình

Trang 21

nghề tổng thể Việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận kết quả theo các

Modul đơn lễ không thay cho kỳ thi tốt nghiệp

Quan điểm này phù hợp với ý tưởng đào tạo theo Modul dối với hệ chính quy đài hạn, nhưng không hạn chế áp dụng cho đào tạo ngắn hạn

- Modul được hiểu thuần tuý là đơn vị học tập (học phần) Nội dung đào tạo dược chia nhỏ theo mục tiều dào tạo thành phần được thực hiện bằng phương pháp đạy học theo dự án và hình thức tổ chức đào tạo cuốn chiếu theo mòn học

Tuy có những quan diểm khác nhau vẻ Modul, nhưng đẻu thống nhất ở

chỗ: Modul là những phẩn trình độ xác định, được kiểm tra, đánh giá, xác

nhận Đào tạo theo Modul rnang tính mnẻm dẻo, linh hoạt Nó cho phép thích ứng liên tục với chương trình nhằm đảm bảo sự phù hợp của nó với nhu cầu

của thị trường lao động Đão tạo thao Modul vừa nàng tính độc lập tương đối

vừa mang tính liên thông đảm báo nguyên lý tích Iuỹ trình đó Vì vậy giúp

người học hoàn thiện trình độ ở mức tổng thể cao hon Modul cé thé anh

hưởng tới việc tổ chức, kết cấu của quá trình đào tạo Nó được thực hiện bởi

thứ tự các giờ học dưới hình thức giờ học định hướng vấn để, giờ học dự án

Ngoài ra, Modul mang tính chất trợn vẹn, tích hợp, tự hoàn thiện và có

thể lắp phép phát biết

1.2.2.3 Đặc điển của Modul

Như đã trình bày ở trên, có rất nhiều khái niệm và quan điểm về Modul,

tuy nhiên chúng có những đặc điểm chung, thống nhất:

- Tinh tron ven

Tính trọn vẹn thể hiện ban chal ea Modul dao tạo, nồ không những, chỉ ra bán chất của Modul mà cồn giúp các nhà thiết kế đưa ra được kích thước của Modul đào tạo Kích thước lớn hay nhỏ của Modul phụ

thuộc vào nội dung cần thiết nhằm tạo ra một khả năng thực hiện thành

công trọn vẹn công việc

Trang 22

32

- Tinh tich hop

Tỉnh tích hợp được thực biện theo những cou đường khác nhau Tính tích hợp giữa các ngành, bộ môn Khoa hoc, tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và tích hợp các phương pháp truyền tải nội dung Nhờ tích hợp mà Modul trở nên trọn vẹn

Tính tích hợp nhằm giúp các nhà thiết kế nhận diện được mức độ và cách thức tích hợp của Modul đào tạo

- _ Cá nhân hoá người học

Đặc diểm này còn dược sử dụng dưới thuật ngữ "theo nhịp độ người

lọc - self pacing”, thể hiệu sự đắp fầug các kiện cá nhân người học

về trình độ Hứa tuổi, thời gian Việc cá nhân hoá bao giờ cũng gắn với

thực tế của người học, đảm bảo để người học đại được mục đích yêu cầu

đặt ra, xuậi khẩu khuyến khích khai thác những tiểm năng phẩt triển ở

người học đến mức tới đa Diều này cho phép tạo ra chương trình mềm

dễo, dễ dàng với việc tổ chức đào tạo theo lớp, nhóm hoặc cá nhân

Đồng thời người học có thể xuất phát từ năng lực hiện có để tiếp thu các 'Modul đào tạo theo nhịp độ khác nhau, thời lượng khác nhan

- _ Đánh giá liên tục và hiệu quả

Đánh giá trong đào tạo theo Modul không nhằm đánh trượt người

học, nó theo nhịp độ của người học và chủ yếu do người học lự kiểm tra đánh giá mình Việc kiểm tra đánh giá này được xảy dựng trên nguyên tắc là: các kết quả đánh giá phải theo những chuẩn thực hiện vẻ kỹ năng,

và có thể mô tả, đo đếm quan sắt được

1.2.2.4 Cấu trúc của một Modul đào tao

Tiếp cạn hệ thống đối với đào tạo nói chung đều cho thấy quá trình phát

triển và thực hiện chương trình đào tạo có mối quan hệ khãng khít với quá

trình phân tích thế giới lao động và công việc (đầu vào) và với quá trình đánh

giá và xác nhạn kết quả đào tạo đối với người tốt nghiệp (đầu ra) Những

Trang 23

tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Điều đó được sơ đồ hoá

đơn giản bằng hình 1.3

TThế giới lao động Phát triển và thực |_ ,| Người tốt nghiệp

và công việc hiện chương trình thành thạo

Hình 1.3 Mô hình phát triển chương trình

Mô hình phát triển chương trình này đã ảnh hưởng mạnh đến mô hình cấu trác của Modul đào tạo Mỗi một Modul bao gồm nhiều thành phần từ mục tiêu, nội dung đến cách thức thực hiện trong quá trình đào tạo Các thành

phần trong cấu trúc có quan hệ chật chẽ, và cũng được điều khiển bằng các

thông tin phản hồi Có thể tóm tắt cấu trúc của Modul đào tạo bảng sơ đỏ của

Trang 24

Hình 1.5 Mô bình cẩu rúc Modul đào tao

Modul giống như những viên gạch xây dựng chương trình, có thể thay

lổ

đổi đề đăng để thích ứng với sự phẩi triển của kỹ thuật Có thể chỉ thay đổi về

nội dung trang một Modul mà không bắt buộc đối với các Modul khác, đơn giản là chỉ cải tiến những phần riêng biệt

1.2.2.5 Don nguyên học tap

Ky hig

cia don nguyén: DN

Nội dung đào tạo của mỏi Modul được chia thành tỉng phân tố gọi là

đơn nguyên học tập Mỗi đơn nguyên học tập trình bày một vấn để chuyên biệt về kiến thức và kỹ năng của một nghề nào đó và có thể dùng cho cả người

dạy lần người học

Méi đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các thành phần sau

đây:

~_ Mục liêu cho người học;

- _ Danh mực các phương tiện, thiết bị, vật liệu, cần cho việc học tập;

- Danh mục các đơn nguyên học tập có liên quan;

-_ Tôi liệu học lập;

-_ Các cau hỗi kiểm tra, trác nghiệm để đánh pid két qua học tap;

Trang 25

1.2.3 Phan loại chương trình đào tạo

1.2.3.1 Chương trình đào tạp theo môn học

Dây là kiểu chương trình đão tạo truyều thống, theo thời gian, lớp bãi,

khoá học Chương trình thường được xây dựng theo các môn học, chương,

xuục ít bẩm sắt với ngành, nghề Giáo viên tập trung vào bao quát tài ñiệu giảng dạy Người học hiểm khi biết chính xác họ sẽ học cái gï trong mỗi phần của chương trình và có ít cơ hội để kiểm tra quá trình và không gian giờ học

Vì vậy chương trình thiểu linh hoạt, mềm đẻo Cuối mỗi kỳ một số học viên

hoàn Thành tốt chương trình, cèn một số khác thì không hoàn thành tốt hoặc

không hoàn thành yêu cầu đặt ra

Trong kiểu chương trình này (bình 1.6), các môn học dược tạo thành bởi

-_ Không tạo diễu kiện cho người học tự lựa chọn

*kiện cá nhân như học vấn, tài chính

- _ Khó khăn khi cần phải thay đổi chương trình

phù hợp với diều

-_ Không tạo điều kiện cho sự liên thông giữa các trình dộ cũng như

các phương thức đào tạo

Trang 26

26

Lat cat

ˆ ngang

Các môn học lý thuyết chuyên môn )

Cac mén chung,

Hinh 1.6 Kiéu chuong trinh dao tao theo cấu trúc môn học

1.2.3.2 Chuong trinh dao tao theo Modul ky nang hanh nghề

Day là một phương thức đào tạo nhằm cung cấp cho người học có kiến

thức, kỹ năng, kỹ xảo, hành vi thái độ tương ứng với một nghề nghiệp nào đó

trong xã hội ở các trình độ khác nhau

Mỗi Modul là sự tích hợp của nhiều lĩnh vực khoa học, ở nhiều mức độ

khác nhau và hướng tới một mục tiêu rõ rệt, thường đó là một thao tác nghề nghiệp để làm được một công việc nhỏ nào đó Nội dung của các Modul được

soạn thảo đảm bảo tính láp lẫn (để có thể dùng chung cho nhiều nghề) và tính

xếp chồng (theo các trình độ khác nhau)

Trong chương trình đào tạo theo Modul kỹ năng hành nghề (MKH), khái niệm môn học bị phá vỡ Toàn bộ nội dung kiến thức khoa học đã tích

hợp lý thuyết và thực hành, giúp người học nhanh chóng hình thành được các

nang lực hoạt động nghẻ nghiệp Có thể mô tả lối cấu trúc chương trình theo

MKH bảng sơ đồ hình 1.7 Các “lát cát dọc” thay thế cho “lát cất ngang”

Chương trình được xây dựng trên các vấn đề trọn vẹn của các Modul Trong, trường hợp này, ranh giới giữa các lĩnh vực kiến thức và kỹ nâng không còn

nữa

MKH là phần nội dung đào tạo của một hay một số nghẻ hoàn chỉnh

được cấu trúc theo các Modul tích hợp giữa lý thuyết và thực hành mà sau khi

Trang 27

học xong học sinh có thể ứng dụng vào và hành nghề trong xã hội Tiêu chí đánh giá của nó chính là kỹ nâng hành nghề hay cũng chính là các NLTH của người học

Modul Modul Modul ~— Modul Modul

Hinh1.7 Kiéu chuong trinh đào tạo theo MKH

Uu diéin ctia chuong trinh đào tao theo MKH:

Mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung đa dạng, thời gian đào tạo ngắn, phù hợp với nhu cầu của người học cũng như người sử dụng,

lao động

Đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ là một quy trình và được thực

hiện thường xuyên, tạo điều kiện cho người học có thể nhanh chóng,

đi vào nghề nghiệp cũng như có thể nâng cao trình độ nghẻ nghiệp tới đỉnh cao khi có điều kiện

Nội dung đào tạo được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề,

thực hiện tốt nguyên Lý “học đi đôi với hành”, nâng cao chất lượng,

và hiệu qua dao tao.

Trang 28

28

-_ Nhanh chóng và kịp thời bổ sung được những kiến thức và kỹ năng nghề phù hợp với sự biến đổi của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, có

điểu kiện để đào tạo bám sát được yêu cầu của sân xuất Vì dây là hệ

thống mở, có thể bổ sung hoặc thay đổi các đơn nguyên học tập một

- Higu quả kinh tế và đào tao cao, vì hầu hết iếu thite và kỹ mảng,

đều có thể được sử dụng ngay để hành nghề sau khi học xong mỗi

MKIL

~_ Người học có thể tự học, tự đánh giá nhờ vào các hưởng dẫn, các bài

tập kiểm tra, trắc nghiệm sau khí học xong mỏi đơn nguyên, mồi

tập của họ cũng như mục tiêu đào tạo của nhà trường

Hạn chế của chương trình dào tạo theo MKH

- _ Thiếu tính hệ thống chặt chẽ của từng bộ môn khoa học, kỹ thuật

-_ Cấu trúc nội dung đào tạo hoàn chỉnh cho toàn khoá của một nghề kếm phan logic

-_ Việc trang bị những kiến thức kỹ thuật cơ bẩn cho một nghề diện

rộng dể tạo khả nãng phát triển lâu dài cũng như tạo nên tính thích

ứng cao cña học sinh với sự biếu đổi của khoa học và công nghệ bị

Trang 29

hạn chế bởi thầi gian đào tạo và cấu trúc logic của quá trình đào tạo Mặt khác, kiến thức lý thuyết chỉ dừng ở mức thấp Người học khó

có thể đạt được trình độ phân tích, đánh giá các vấn đề

-_ Dão tạo theo MKH có thể kém hiệu quả đối với những MKH mà phân thực hành chiếm quá ít, hoặc khi các chuẩn đánh giá không được quy dịnh rõ rằng

-_ Dào tạo theo MKH tốn kém hơn phương thức đào tạo truyền thống

vì biên soạn tài liệu giảng đạy phức tạp, phương tiện và thiết bị giảng day cần hoàn chỉnh theo quy dịnh

-_ Giáo viên cẩn có trình độ cao và phải được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo MKII

-_ Bởi vậy, đào tạo nghề theo MXH sẽ rất thuận lợi chơ các loại hình

đão tạo ngắn hạn, cồn đối với hệ đào tạo đãi hạn thì cẩn được vận dụng từng bước và phối hợp giữa phương thức đào tạo theo MKH với phương thức đào tạo truyền thống hiện nay

1.2.3.3 Chương trình đào tạo kết hợp

Thực chất của kiểu chương trình này là sự kết hợp giữa chương trình đào tạo theo môn học (kiểu truyền thống) và chương trinh theo MKH (hinh

18)

Theo kiểu chương trình này, khối kiến thức các môn chung, các môn kỹ thuật cơ sở là một thành phẩu của chương trình đào tạo theo Modul và được Modul hoá thành các học phần Phần lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề được tích hợp thành các Modul (Modul kỹ năng).

Trang 30

chuyên môn và thực hành nghề, đặc biệt là nâng cao NL.TH của người học

1.2.4 Quan điểm tiếp cận chương trình đào tạo theo Modul

Như phần trên đã trình bày, chương trình dạy học theo truyền thống và chương trình dạy học theo NLTH đều có những mật mạnh, mặt hạn chế nhất

định

Mật mạnh của kiểu chương trình theo môn học là ở chỏ, việc dạy và học

theo các môn học giúp người học nhanh chóng nấm bắt được bản chất khoa

học của các sự vật và hiện tượng Kiến thức của người học được hình thành một cách hệ thống theo logic của các bộ môn khoa học tương ứng Đó là cơ sở

giúp người học có khả năng tư duy sáng tạo và có tiềm năng phát triển trong, nghề nghiệp Mật hạn chế của chương trình đào tạo với cấu trúc theo các môn

học chính là ở chỗ không có được những đặc trưng ưu điểm của chương trình

đào tạo với cấu trác Modul.

Trang 31

Quan điểm xảy dựng chương trình dạy học sao cho có thể kế thừa, phát

huy được tối đa những ưu điểm hay mặt mạnh và loại trừ được càng, nhiều

càng tốt những hạn chế của cả hai loại cấu trúc nội dung chương trình, đã hình

thành nên kiển chương trình kết hợp môn học và Miodnl (gọi tất là chương

trình theo Modul) cũng đã trình bày ở trên

Tiếp cận xây dựng chương trình dạy học theo Modul thế biện cụ thể

như sau:

- Tinh thành loại chương trình kết hợp giữa day học theo NLTTT với dạy

học thco các môn học truyền thống

- Khối kiến thức chung, văn hoầ bổ trợ hoặc khoa học cơ bản vã lý thuyết cơ sở được xây dựng thành các môn học

- Khối kiến thức lý thuyết chuyên môn và kỹ năng thực hành được xây

dựng thành các Modul kỹ năng nghề

1.2.5 Chương trình đào tạo theo Mfodul

1.2.5.1 Những thành phần cơ bản trong cấu trúc CTM

Cẩu trúc cơ bản của chương trình đào 1ạo theo Modul gồm cố:

- Modul

- Don nguyéu hoc tap

-_ Môn học

Trong đó, nội dung cụ thể về Miodul và đơn nguyên học tập đã được nêu

chỉ tiết ở trên còn Môn học trong CTM như sau:

~_ Môn học là một bộ phận cấu thành CTM, nó được Modul hoá

dưới đạng các học phân, học trình Mỗi đơn vị học trình (ĐVITT) được tính là 15 tiết Trong CTM các môn học ở đây bao gồm các

nôn chung: và cắc muôn kỹ thuật cơ sở

- Khối kiến thức các môn chúng: do nhà nước quy định, gồm các môn

bát buộc như Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Quốc phòng,

Neoai ngit, Tin hoc

Trang 32

Dan dung, các môn kỹ thuật cơ sở báo gồm: Điện cơ sở, Máy d

và khí cụ điện, Điện tử cơ bản, Đo lường và thiết bị đo

1.1.5.7 Mối quan hệ của các thành phản trong CTM

Như đã trình bày ở trên, Modul kỹ năng và mỏn học là những thành

phan co bản trong CTM Ngày trong cùng mội cấp trình độ đào tạo, các thành

phần nãy có mối quan hệ với nhan nhằm giải quyết cáo vấn đề của người học

Trình độ đào tạo

Modul kỹ Modul kỹ nang M, nang M,

Thể hiện mới liên hệ chính thức —>

Thể hiện mối liên hề có thể »

Trang 33

Trong mới quan hệ này, các đường mũi tên nét đứt thể hiện mới liên hệ

có thể Mối liên hệ này xảy ra trong các trường hợp khi một học phan mén

học có thể tham gia vào việc hình thành nhiều NLUTH (Modul) trong cùng,

trình độ hoặc có thể tham gia vào việc hình thành NLTH ở trình độ cao hơn

(dưới dạng các đơn vị học trình) Mối quan hệ này thể hiện tính mềm dẻo

trong xay ding CIM

1.3 Quy trình xây đựng chương trình đào Lạu kết hựp Modul - môn học

Quy trình này bao gồm 8 giai đoạn như sơ đồ của hình 1.8 dưới đây

8 Triển khai chương trình 1 Nghiêu cứ

Hình 1.8 Các giai doạn xảy dựng chương trình đào tạo

1.3.1 Giai đoạn nghiên cứn

Giai đoạn nghiên cứu bao gồm các công việc:

—_ Xác định nhu cầu đào tao

-_ Tựa chọn nghề cần biên soạn chương trình

~_ Đưa ra mục tiêu và phạm vi các chương trình cần biên soạn

~ Xác đinh mục tiêu và chiến lược đào tạo Irơng nhà trường,

Sản phẩm: Báo cáo kếi quả nghiên cứu

Trang 34

34

1.3.2 Phan tích ngành nghề theo phương pháp DACƯM kết hợp với

phương pháp chuyên gia

Tafa chọn phương pháp DACUM vì đầy là phương pháp phân tích ngành nghề tiên tiến, đã áp dụng thành công Ở nhiều nước trên thế giới trong quá

trình phái triển chương trình đào tạo

Dé khac phục sự hạn chế cúa phương pháp DACƯM, cần sử dụng thêm

phương pháp chuyên gia để hoàn chỉnh sơ đỏ phân tích ngành nghề và bố sung

những định hướng phát triển của ngành nghề trong tương lai

Sẵn phẩm: Danh mục các nhiệm vụ và công việc trong ngành nghề

1.3.3 Phân tích công việc

Xác định:

~_ Các bước thực hiện của từng công việc trong sơ đỏ DACUM

-_ Các tiêu chuẩn thực hiện của từng bước công việc (theo tiêu chuẩn

ngành nghề trong thực tiển)

-_ Các dụng cụ, trang bị, vật liệu cần thiết để thực hiệu từng bước công

Việc

- _ Các kiến thức HS cần thiết để thực hiện từng bước công việc

~ _ Các vấn để an toàn trong từng bước công việc

-_ Các quyết định, các lỗi thường gặp trong từng bước cổng việc

ẩn phẩm: Các phiếu phân tích công việc

1.3.4 Thiết kế chương Lrình

- Mô tả các kết quả phải đạt được sau đào tạo (xác định mục tiêu dao tao

của chương trình)

- Xáo định các yêu cầu vỗ văn bằng chứng chỉ

- Ta chọn các nhiệm vụ và công việc trong sơ đồ phân tích nghẻ cẩn phải

dựa vào chương trình đào tạo

~ Xác định những kiển thức khơa học, công nghệ cẩn thiết để thực hiện các công việc theo trình đó đào tạo và để phát triển trong tương lai

Trang 35

- Hệ thống và nhóm các kiến thức theo logic hãnh nghề thành các Moxiul

- Xác định thời lượng cần thiết để dạy các môn học và các ModuL

- Phân tích logic trình tự dạy học theo các môn học và các Micdul trong, chương trình

- Xác định các vấn đề vẻ tổ chức đào tạo

- Xác dịnh các yêu câu và công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh

theo mục tiêu đào tạo đã đề ra

- Xác định các nguồn lực và các giới hạn cân Thiết để thực hiện chương

Trình đào tạo

Siẵn phẩm: Đề cương chường trình đào tạo

1.3.5 Biên soạn chương frình

- Viết mục tiêu và mục tiêu thực hiện các Medul/ môn học

- Xác định gác yêu cầu và công tụ đánh giá kế! quả học tập của học sinh theo mục tiêu thực hiện của các Modul/ môn học

- Xác dịnh các nguồn lực cần thiết dể dạy và học Modul/ món học

~ Xúc dịnh số lượng cúc bài đạy, viết muục tiêu thực hiện cho các bài

- Xác định nội dung và thời lượng dành cho các bài

- Tiên soạn chương trình đào tạo ngành nghề theo mẫu định dang quy định Sản phẩm: Chương trình dào tạo hoàn chỉnh

1.3.6 Thử nghiệm chương trình đào fạo

- Xác định phạm vi và quy mô đào tạo thử nghiệm

- Biên soạn các công cụ giám sát và quản lý đào tạo thử nghiệm

- Tiến hành đão tạo thứ nghiêm một sổ nội dung trong điều kiện thực tế

- Tổ chức đúc rút kinh nghiệm

~ Điều chỉnh, bố sung chương trình đào tạo

Sản phẩm: Chương trình đào tạo đã hiệu chỉnh

Trang 36

36

1.3.7 Đánh giá chương trình đào tạo

- Dánh giá tính chất nhận được của chương trình đào tạo

- Đánh giá hiệu suất và hiệu quả trong quá trình đào 1ạo (chất lượng đào tạo

sơ với các mục tiêu đã đẻ ra, chỉ phí nguồn lực hợp lý)

- Dánh giá hiện quả ngoài của quá trình đào tạo (chất lượng đào tạo tắc

động tới nơi sử dụng người tốt nghiệp, tới xã hội và người học)

Sảẵn phẩm: Các khuyến nghị về chương trình dào tạo và triển khai

1.3.8 Triển khai chương trình đào tạo

- Quyết định ban hành và phạm vi sử dụng của chương trình đào tạo

~ Kiểm dịnh năng lực dào tao tại các cơ sở có đủ điều kiện

~ Triển khai đào tạo ở những cơ sở có đú điều kiện

~ Thanh tra và quản lý việc đào tạo đúng theo chương trình đã ban hành

Sửa phẩm: Các quyết dink ở vĩ mô và các khoá đào tạo ngành nghề

'ết luận chương † Trong chương này tác giả dã nghiên cứu:

-_ Quan điểm đạy học theo năng lực thực hiện

- _ Tổng quan về chương trình đào tạo theo ModuL

Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, trường Trung học Điện tử - Điện lạnh cẩn phải đổi mới chương trình đảo tạo theo hướng mềm đễo, tạo điều kiện thuận lợi cho người học và chương trình đào tạo theo Modul (CTM) đã đáp ứng yêu cầu này,

Trang 37

Chương 2

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

"TẠI TRƯỜNG TRƯNG HỌC ĐIỆN TỬ - ĐIỆN 1LẠXII HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu vẻ trường TH Điện tử - Điện lạnh Hà Nói

2.1.1 Mội số đặc điểm của trường

“Trường TII Điện tử - Điện lạnh [là Nội (tiên thân là Trường Trung sơ cấp Thuỷ lợi) được thành lập lừ năm 1964 Đến năm 1994, nhà trường được

nang cap thành trường TH Diện tử - Diện lạnh Hà Nội

Trường TH Điện tử - Điện lạnh Hà Nội là đơn vị sự nghiệp giáo dục

chuyên nghiệp trong hệ thống các trường THCN của thành phố Trường là một trong các đơn vị được giao nhiêm vụ đào 1ạo Kỹ thuật viên trung cấp và Công

nhân kỹ thuật nhóm ngành, nghẻ: Viễn thông, Công nghệ thông tin, Điện tử,

Điện lạnh, Điện dân dụng và Công nghiệp, Tự động hoá và Điều khiển tự

động

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, thành phố đã đầu tư xây dựng nghề

nghiệp bằng dự án trung tầm công nghiệp nhỗ đa ngành do chính phủ Ấn Độ viện trợ Với 35 uäm xãy dựng trưởng thành và phát triểu, cùng với những dỏi

thay của đất nước, nhà trường đã nhiều lần chuyển đổi mục tiêu đào tạo nhằm

đáp ứng nhiệm vụ được giao Cùng với việc tăng cường sơ sở vật chất, đội ngủ

cần bộ - giáo viên nhà trường đã được cũng cố, xay đựng và phát triển để đáp ứng nhụ cầu đão tạo mới

'Trong 35 năm qua nhà trường đã đào tạo hàng chục ngàn kỹ thuật viên

và công nhãn kỹ thuật cho Thủ đô và đất nước trên các lĩnh vực Công nghiệp,

Nông nghiệp, Kinh tế văn hoá Trong quả trình học tập, học sinh được thực hành trên các máy móc thiết bị hiện đại và thực tập nâng cao tại các Công ty doanh nghiệp phù hợp với ngành nghề dào tạo Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp

Trang 38

2.1.1.1 Về trình dộ đào tạo

-_ Hệ Kỹ thuật viên trung cấp TV)

- Hé Cong nhân kỹ thuật (CNKT)

-_ Sắp tới trường có thêm hệ Cao đẳng (CĐ)

Ngoài ra, các học sinh tốt nghiệp hệ KTV trung cấp một số chuyên ngành được chự tuyển hệ cao đẳng liên thông hoặc tại chức đúng chuyên ngành

đá theo học

2.1.1.2 Về đối tượng và hình thức tuyỂn sinh

-_ Đối với hệ KTV: tốt nghiệp Trung học phổ thông, xét tuyển căn cứ tổng,

điểm tổng kết 2 môn Toán và Vật lý (treo học bạ lớp 12)

-_ Dối với hệ CNKT: tết nghiệp Trung học phổ thông, Trung học bổ túc và

Trung học cơ sở

2.1.1.3 Về quy mô và loại hình dào tạo

- Quy mé dao tao:

+ Dao tao chinh quy tap trung 3000 hoc sinh/ nam

+ Dào tạo ngắn hạn: 350 học sinh/ năm

+_ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: 250 học sinh/ năm

L Đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu

~_ Đào tạo chính quy dài hạn:

+ Hệ KTY trung cấp: thời gian đào tạo là 24 tháng

¡_ Hệ CNKT: tuyển sinh tốt nghiệp THPT (hoặc THBT) thời gian đào tạo 24 tháng, tuyểu sinh tốt nghiệp THCS thời ? E

36 tháng

lan đào tạo từ 30 đếu

Trang 39

- D&o tao khéng chinh quy, ngén han: dao tao nghé cap chứng chỉ với thời gian 3, 6, ¥ tháng

-_ Hệ CNKT: gồm các nghề là Sửa chữa Điện tử dân dụng, Sửa chữa Điệu tử công nghiệp, Sửa chữa Điện xí nghiệp và dân dựng, Sửa chữa và Vận hành thiết bị lạnh, Sửa chứa và Lắp ráp máy tính, Kÿ thuật truyền dẫn và đường

trường chỉ đào tạo các nghề: Sửa chữa Điện xí nghiệp và dân đụng, Sửa

chứa Điện tử dân dụng, Sửa chữa và Lắp ráp máy tính

2.1.1.5 Về kế hoạch chương trình giảng dạy

Kế hoạch và chương trình đào tạo của nhà trường đang sử dụng đối với

cả hệ KTV và CNKT là do Sở T.ao động thương bình và Xã bội ban bành trên

cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Dão tạo Dối với bệ KTV và CNKT thuộc loại hình đào tạo chính quy dài bạn vẫn áp dụng kế hoạch chương trình theo kiểu truyền thống, còn hệ DTN ngén hạn một số áp dụng,

theo kiểu Modul, vĩ dụ chương trình đào tạo ngắn bạn 3 tháng theo Modul cho

nghề: Sửa chữa và Vận hành thiết bị Lạnh (Phụ lục L)

2.1.1.6 Về tổ chức quá trình đào tạo

Việc tế chức quá trình đào tạo được nhà trường thực hiện đưới hình thức

kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành, Đối với hình thức đào tạo chính quy

tập trung fhì sau một năm học lý thuyết cơ sở, học sinh sẽ được tăng cường

học thực hành và đi thực tập nâng cao Còn đối với các hình thức khác như đào

Trang 40

40

tạo ngắn han hay đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu thì học sinh chú yếu

được học thực hành

2.1.2 Cư cấu tổ chức và cơ sử vật chất của trường

2.1.2.1 Cơ cấu và bộ máy tổ chức

Tổng số gần bộ - giáo viên - công nhân viên chức của nhà trường là 120 người, với số giáo viên giáng dạy là 108 người và cán bộ - công nhân viền là

21 người Trong đó 100% đạt tiêu chuẩn chức danh giáo viên Trung học

chuyên nghiệp, 20% giáo viên đạt trình độ trên đại học

Sơ đỏ 2.1 Bộ máy tổ chức của nhà trường:

PHONG | PHÒNG || PHÒNG |] KHOA | KHOA || KHOA |) KHOA |/ KHOA

ĐÀO TÀI HANH CNTT BIT ĐIỆN - ĐIỆN KH

2.1.2.2 Co sé vat chat của nhà trường

Trường TH Diện tứ - Diện lạnh Hà Nội có cơ sở tại Phường Dịch Vạng,

- Quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội, có diện tích mat bing 15.000 m?, gồm:

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.3.  Mô  hình  phát  triển  chương  trình - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
nh 1.3. Mô hình phát triển chương trình (Trang 23)
Hình  1.5.  Mô  bình  cẩu  rúc  Modul  đào  tao. - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
nh 1.5. Mô bình cẩu rúc Modul đào tao (Trang 24)
Hình  18.  Mô  hình  kiểu  chương  trình  đào  tạo  kết  hợp - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
nh 18. Mô hình kiểu chương trình đào tạo kết hợp (Trang 30)
Hình  17.  Mới  quan  ké  giiia  cdc  thémh  phiin  cita  CIM  Modul  k3  nding  (M):  Hink  thank  NLTH  mot  nhiém  vie - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
nh 17. Mới quan ké giiia cdc thémh phiin cita CIM Modul k3 nding (M): Hink thank NLTH mot nhiém vie (Trang 32)
Hình  1.8.  Các  giai  doạn  xảy  dựng  chương  trình  đào  tạo - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
nh 1.8. Các giai doạn xảy dựng chương trình đào tạo (Trang 33)
Bảng  2.1  PHÂN  PHỐI  THỜI  GIAN  CÁC  MÔN  HỌC - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
ng 2.1 PHÂN PHỐI THỜI GIAN CÁC MÔN HỌC (Trang 43)
Hình  3.1.  Cấn  trúc  chương  trình  đào  tạo  theo  Modul - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
nh 3.1. Cấn trúc chương trình đào tạo theo Modul (Trang 52)
Hình  3.2.  Sơ  đồ  khung  cẩu  trúc  chương  trình. - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
nh 3.2. Sơ đồ khung cẩu trúc chương trình (Trang 55)
Hình  3.3.  Sơ  đồ  cấu  trúc  chương  trình  đào  tạo  ngành  ĐCN  &  DD - Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình Đào tạo ngành Điện công nghiệp và dân dụng theo modul tại trường trung học Điện tử Điện lạnh hà nội
nh 3.3. Sơ đồ cấu trúc chương trình đào tạo ngành ĐCN & DD (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm