Cách tổ chức quá trình đào tạo dựa trên NLTT], thể hiện một phương thức đào tạo mang tính hiệu đại, mềm dẻo, linh hoạt, dào tạo theo kiểu tích Mạc khác, với mục tiêu nâng cao chất lượng
Trang 1
LUAN VAN THAC SY KHOA HOC
NGANH: SU PHAM KY THUAT
XAY DUNG CHUONG TRINH DAO TAO NGHE HAN THEO MO BUN TAI TRUONG KY THUAT CONG NGHIỆP VIỆT NAM- HÀN QUỐC NGHỆ AN
NGUYEN HONG HUNG
Người hướng dân khoa hoc: TS NGUYEN KHANG
HÀ NỘI 2006
Trang 2BANG CAC CUM TU VIET TAT
CNH —-HDH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CIM Chương trình dao tạo nghề theo m6 dun
GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo
MKH M6 dun ky nang hanh nghé
Trang 3Phần 2 NỘI DƯNG 10
Chuong I KHAI QUAT CG 80 1¥ LUAN VA THUC TIEN VỀ
XAY DUNG CHUONG TRINH DAO TAO THEO MG DUN 10
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng chương trình theo mé dun 10
1.1.1 Đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện 10
1.1.2 Những vấn để về xay dựng tiêu chuẩn kỹ thuậtnghể — 17 1.1.3 Tích hợp nội dung đào tạo trong đào tạo nghề 19 1.1.1 Các kiểu cấu trúc chương trình đào tạo 21 1.1.5 Xây dựng chương trình đào tạo nghề thee NLTH 27 1.1.6 Những thành phẩn cơ bản trong cấu trúc CMT 31 1.1.7 Mei quan hé cia cdc thanh phan trong CIM 41
1.2 Thực trạng đào tạo nghề theo mô đun ở Việt Nam 46
1.2.1 Quá trình chuyển giao đào tạo nghề theo mô đưn vào Việt Nam
46
1.2.3 Một số vấn đề tồn tại ~ Nguyên nhân 50
Chương 2 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ HẦN THEO
MO DUN TAT TRUONG KTCN VIRT NAM—HAN QUOC 52
2.1 Giới thiện về trường Kỹ thuật công nghiệt: Viêt Nam — Hàn Quốc 52
2.1.2 Phân tích điều kiện đáp ứng cho việc dạy học theo mỏ đun 53 2-2 Phân tích, đánh giá chương trình đão tạo hiện hành 56
2.2.1 Về phân phối thời gian toàn khoá 56
Trang 4.3.2 Phân tích các căn cứ pháp lý cho việc xây dựng chương trình
61 'Tả chức kiểm tra thi cử và xác nhận trình độ 64 2.3.1 Cấu trúc chương trình đào tạo theo mô đun 64
3.3.6 Chương trình đào lạo nghề Hầu theo mô đuu 71
2.5 Tống lợp thăm đò ý kiến chuyên gia, cán bộ giáo viên 88
Trang 5
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự phát triểu năng động của các nên kinh tế, quá trình hội nhập và toàn câu hoá đang vừa là những thời
cơ vừa là những thách thức mới đặt ra cho nên giáo dục Việt Nam nói chung,
và cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam nói riêng
Tệ thống giáo đục nghề nghiệp, đặc biệt là công tác đào tạo nghề trong những năm vừa qua đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là trong việc thực hiên đa dạng hoá mục tiêu, nội dung, phương thức dào tạo, góp phần quan trọng vào việc đào tạo một số lượng lao động đáng kể phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá - Thiện đại hoá ( CMIT— I†ĐIT ) đất nước *T.c lượng lao
động dã qua đào tao theo các loại hình và trình độ khác nhau chiếm 25% trong
tổng số lao động cả nước, đạt chỉ tiêu định hướng Nghị quyết DH Dăng X đá
Sự phát trển của nền kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của khoa học
công nghệ đang, hàng ngày, hàng giờ làm thay đổi bộ mặt của nền sản xuất, dẫn đến sự thay đổi thường xuyên về tính chất và nội dung lao động nghề nghiệp, nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi và những nghề còn lại
cũng được thường xuyên phái triển Những thay đổi dó đặt ra yêu cầu khác
nhau về đào tạo, dào tạo lạ
Trang 6-6-
là cuộc hành trình với nhiều hướng đi, trong đỏ đào tạo nghề là hướng đi chủ yếu trong cuộc hành trình này.”
Để thích ứng với sự biến động của nền kảnh tế trong giai doạn mới,
công tác đào tạo nghề, đạc biết là các chương trình đào tạo cẩn được mềm
hoá, đa dạng hoá nhằm phù hợp hơn với nhụ cẩu của thị trường lao động, nbu cẩu của người học, hình thành và phát triển tốt năng lực thực hiện (NLTH ) của họ trang nghề nghiệp
Cách tổ chức quá trình đào tạo dựa trên NLTT], thể hiện một phương thức đào tạo mang tính hiệu đại, mềm dẻo, linh hoạt, dào tạo theo kiểu tích
Mạc khác, với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, gắn với nâng cao
ý thức, kỷ luật lao động, gắn đào tạo với nhu cẩu sử dụng, với việc làm trong,
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Đảng và Nhà nước đã xác dịnh một trong những giải pháp phát triển đào tạo nghề là: “ đổi mới và chuẩn hoá nội dung, chương trình đào tạo theo hướng mềm đẻo, nâng cao ký năng thực hành,
năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với sự biếu đổi nhanh chóng của
công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc lnu trong
xả hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác.”
De vậy đào tạo nghề dựa trên NUTIT với các chương trình đào tạo được
xây dựng theo mô đun là hướng đì đúng đán, là những giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nghề (DTN), đưa DTN nước ta bat kip vai quá
trình tổ chức đào tạo tiên tiến trên thế giới
Những ưu việt của đào tạo mô dun dã được các nhà dào tạo trên thế giới
khai thác trong giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học, các đối tượng, đặc biệt
Trang 7công nhãn trong các đây chuyển ä Mỹ, sau đó Anh, Pháp, Thuy Diễn, Oxtraylia, Lign Xô cũ ) và nhiều nước khác như Nam Triều Tiên, Thái Lan, Philipin cũng như đã áp dụng mô hình này trong đào tạo nghề Theo thời gian và lịch sử, cách thức tổ chức đào tạo theo mô đun ở các nước có thể khác nhan nhưng những tính chất cơ bản nhất chung nhất chơ đào tạo theo mô đun
thì vẫn giống nhau, đó là tính trọn vẹn, đơn lẻ, tự hoàn thiện và có thể tự lắp
ghép phát triển Nó chữa đựng nội dung đào tạo và có mới quan hệ chật chẽ với các yếu tốt khác của quá trình đào tạo
Ngoài ra, UNESCO va ILO là hai tổ chức quốc tế không chỉ khuyến
khích mà còn tạo diều kiện cho việc phát triển và ứng dụng các nhóm mô dun
trong đảo fạo nghề nói riêng và đào tạo nói chung
Ở nước ta, phương thức đào tạo nghề theo mô dun cũng được các nhà khoa học trẻ thuộc Viện nghiên cứu khơa học dạy nghề (nay là Viện chiến
lược và Chương trình giáo dục }) quan tâm nghiên cứu từ những thập niên ®$0
của thế kỷ 20, sau đó một sé Trung 14m day nghề đã thử nghiệm biên soạn tài liệu và đào tạo nghề ngắn hạn theo phương thức mô dun
Tuy nhiên phương thức đào tạo này vẫn cồn là mới mẻ, chưa được tổ
chức thực hiện một cách có hệ thng và phổ biến rộng rãi ở Việt Nam, nhất là đối với đào tạo dài hạn
Xuất phát từ nhụ cầu và tình hình thực tế, việc n
dựng chương trình đào tạo nghề Hần theo mô đun tại trường kỹ thuật Công
vữu để tài: “ Xảy
nghiệp Việt Nam _ Hầu Quốc Tỉnh Nghệ An” là cần thiết giúp cho nhà trường
có thể chủ dộng trong việc tö chức đào tạo theo mô đun cho các nghề cơ khí, lầm tiền để để triển Khai rộng rãi đào tạo nghề theo mô đun cho tất cả các nghề đào tạo tại trường, từng bước đáp ừng như cầu người học và của xã hội,
Trang 8góp phần thúc đẩy sự phát triển của phương thức đào tạo nghề theo mô đun cho toàn bộ hệ thống giáo dục nghẻ nghiệp ở nước ra
2 Mục đích nghiên cứu:
'Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tiến hành xây dựng chương,
trình dao tao nghé Han theo mé dun tại Trường KTCN Việt Nam - Hàn Quốc
‘Tinh Nghệ An
3 Giả thuyết khoa học:
Hiện nay chương trình đào tạo Nghề Hần tại trường KTCN Việt Nam
Han Quốc Tỉnh Nghệ An vẫn theo kiểu truyền thống (theo môn học) Các
chương trình này, ngày càng bộc lộ nhứng nhược điểm trước sự phát triển của
nền kinh tế, sự phát triển của khoa hợc công, nghệ
Chương trình đảo tạo Nghề Hền sẽ khác phục được những nhược điểm
của chương trình đào tạo kiểu truyền thếng, nếu chương trình này được xây
dựng dựa trên NLTII theo cấu trúc mô đun
4 Khách thé và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo các nghề Hàm tại trường KTCN Việt Nam - Hàm Quốc:
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Chương trình đào tạo Nghề liàn theo mô đun tại trường KTCN Việt
Nam - Hàn Quốc Tĩnh Nghệ An
5 Nhiệm vụ nghiên cứn và phạm vỉ nghiền cứu
5,1 Nhiệm vụ nghiên cứu
a, Nghiên cứu cơ sở lý luận và Huực tiễn về xây dựng chương trình đào
tao theo mô đun
b, Xây dựng chương trình đào tạo nghề Hàn theo mô đun tại trường
KTCN Việt Nam - Hàn Quốc.
Trang 96 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp luận nghiên cứu
+ Vận dụng phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng
+ Phương pháp tiếp cận hệ thống,
6.3 Phương pháp nghiền cứn:
a Phuong pháp nghiên cửu lý luận
+ Nghiên cứu sách, tài liệu, các văn bản pháp quy có liên quan đến để lai, trên cơ sở đồ phản tích, tổng hợp, khái quát hoá phục vụ cho cơ sỡ lý luận
và kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan để có các cứ liệu giải quyết các vấn đề lý luận mà đề tài đặt ra
1 Phương pháp mô hình hoá: Phân tích mô hình muô đua lầm cơ sở cho
việc triển khai vận dụng
b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp chuyên gia: Tổ chức khảo sát, trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong thực tiễn đào tạo, sản xuất, ý kiến của các
chuyên gia có kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình
L Điều tra khảo sát bằng, phiếu thăm đồ
Trang 10-10-
Chwong 1, KHAIQUAT CO 8G L¥ LUAN VA THUC TIEN VE XAY
DUNG CHUGNG TRINH DAO TAO THEO M6 DUN
1.1; Cư sở lý luận về xây dựng chương trình theo mô ứun
1.1.1, Đào tạo nghệ dựa trên năng lực thực hiện
tiếng Anh đùng trong các tài liệu của nhiều tác giá trình bày về quan điểm
“Giáo dục - Dào tạo dựa trên NLTH”
Có nhiễu cách hiểu vẻ NLTH, ngay trong các tài liệu nước ngoài, khái niệm “NI.TH” cũng cố nội hàm rộng, hẹp khác nhan chút ít Tny nhiên chứng
có điểm chung là: NLTH liên quan đến nhiều thành tổ cơ bản tạo nên nhân
cách con người, nó thể hiện sự phù hợp ở mức độ nhất định của những thuộc tính tâm, sinh lý cá nhân với một hay một số hoạt động nào đó Nhờ có sự phù hợp như vậy mà con người thực hiện có kết quả các hoạt động ấy Chỉ thông qua sự thực hiện có kết quả, mọi người khác mới có thể công nhận người đó
có năng lực về hoạt động ấy
Theo tác gia Hanmno Horlscù NT.TH là sự thể hiện khả năng, trách
nhiệm, trình độ trong mếi quan hệ hoạt động nghề nghiệp Cũng theo đó thì NLTH bao gồm các thành phần cơ bản như năng lực chuyên môn, nãng lực về phương phẩp, năng lực xã hội và được hình thành trên cơ sở kiến thức, kỹ
năng và thái độ
Trong kết quả nghiên cứu dẻ tài “Tiếp cận dào tạo nghề dựa trên NLTH
và xây dựng tiêu chuẩn nghề" (B93 - 38 -24 ) tập thể các nhà khoa học giáo dục đã đưa ra một định nghĩa ngắn gọn về NLTTT: “NLTIT là khả năng thực
Trang 11biện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt
ra đổi với từng nhiệm vụ công việc đó”
Theơ chúng tôi, khái niệm NLTH dùng trong nghiên cứu dễ tài luận văn này có thể hiểu như sau: NLTH la khả năng thực hiện các công việc của nghề
dita trén ce xổ kiến thức, kỹ năng, thái dộ theo tiêu chuẩn đặi ra đối với từng
công việc cụ thể,
NLTH là các kỹ năng, kiến thức, thái độ đời hỏi đối với một người thực
biện hoạt dộng có kết quả ở một công việc hay một nghề
b, Dào iạo nghề dựa trên NITH
lựa trên NT.TH” được
nỗ tả phương thức đào:
tạo rất khác với đào tạo truyền thống ở chỗ phương pháp tiếp cần này dựa chủ
yếu vào những tiêu chuẩn quy định và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó Không,
chuẩn của nghề đó, mà
hye dé sông nhận kết quả đến y đặc biệt là những kết quả
trước đây của người học vẫn được công nhận nếu họ chứng mninh được là có
MI.TH theo tiêu chuẩn để ra
Do tạo dựa trên NT.TH là phát triển một lực lượng lao động có năng
lực có thể thực hiện được các hoạt đông lao động một cách ổn định, phù hợp
với các tiêu chuẩn đặt ra trong việc làm ở các diễu kiện nhất định
Trong đào tạo dựa trên NLTH, một cách rõ ràng là các tiêu chuẩu dựa
trên kết quả đầu ra luôn luôn được sử đụng làm cơ sở lập kế hoạch
1.1.1.2, Đặc điểm của đào tạo nghề dựa trên NLTH
a, Định hướng đâu r
Theo tác giả Nguyễn Khang và các tác giả khác thì định tướng đầu ra
là đạc điểm quan trọng nhất Dào 1ạo nghề dựa trên NI.TH là định hướng chú
ý vào kết quả, vào đầu ra của quá trình đào tạo Từng người có thể làm được gì trong một tỉnh huống lao động nhất dịnh dại tiêu chuẩn để ra
Trong đào tạo dựa trên NL.TH, một người có NI.TH là người:
Trang 12b, Mối quan hệ của các mực tien:
Để xác định được các NLTT], người ta phải tiến hành phân tích nghề và
công việc trong thực tế nghề nghiệp
và thái độ tương ứng ở trình độ theo yêu cầu đặt ra
Đo tạo có mục đích là hình thành những kỹ năng, kiến thức và thái độ cho người học để sau khi học xong họ có thể thực hiện được các hoạt động lao động tạo ra những sẩn phẩm hay dịch vy cho xã hội
Tuy nhiền, mục đích của hai khu vực đó lại có quan hệ chặt chế với nhau Dể đạt được các mục đích ấy, việc phát triển đào tạo dựa trên NLTH đã tiếp cận từ hai phía với các mục tiêu của các hoạt động hay thành phần tương, ứng nhau ở hai khu vực ( xem hình 1.1 )
Trang 13
Ấhu vực lao động Ẩhu vực đào tạo cho lao động
TMục đích của một nghe/việc Mục đích của đàn tạo nghề
Nhằm cũng cấp những sản Nhâm cung cấp các cơ hội học tập phẩm hay địch vụ xã hội cần cho bọc sinh nấm vững các kỹ năng, đến những kỹ năng, kiến thức #—†—#_ kiến thức và thái độ để bắt đầu một
và thái độ nhất dink việc hoặc có trước khi làm việc
Trang 14-14-
‘Theo tac gia Hanno Hortsch, NLTH thé hién moi quan hé mat thiet gitta
lĩnh vực hoạt động trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, trong xã hội với mục tiêu tà nội dung dae tao
Lĩnh vực hoạt động là những nhiềm vụ phức hợp thống nhất với những
tình huống hoạt động có ý nghĩa về mật nghề nghiệp cũng như vẻ mật cuộc
sống và xã hội (Nghề nghệp, công việc)
W
Lĩnh vực học tập là lĩnh vực hoạt động được gia
công sư phạm, diễn ra thông qua các tình huổng học
tập theo định hướng hoạt động bằng các giờ học cụ
thể (Học phần; các mô đun đào tạo)
“Tình huống học tập là cụ thế hoá của linh vực học tập Có thể coi day
là những nội dung đào tạo cụ thể (Đơn nguyên học tấp)
Hình 1.2: Mới quan hệ giữa lình vực hoạt động, lĩnh
vực học tập và tình huong hoc tap
Trang 15Một chương trinh DTN direc xem 14 dia trén NLTH khi né thod man
hoàn toàn các đặc điểm của thành phần day vd hoc cdc NLTH sau đây:
- Dặc điểm của các NLTH md ngudi hoc sẽ riếp tim trong quá trình dạy
học:
- Các NLTTI được xác định từ việc phân tích nghề một cách chính xác
va day dil Phương pháp có hiệu quả và dược chú ý hơu cả là phương pháp DACUM do mét Tiểu bạn hay Hội đồng gồm những người đang hành nghề thành thạo trong thực tế và những người quản lý trực tiếp của họ tiến hành
- Các NLTH được trình bày dưới dạng công việc thực hành mà những người thực hành nghề thực tế phải làm hoặc dưới dạng các hành vi về mat nhận thức và về thái độ tỉnh cảm liên quan đến nghề
- Cac NLTH được công, bế cho người học biết trước khi vào học
- Yêu cầu thiết kế việc dạy và học các NLTH:
- Các Tài liệu đạy học thích hợp với các NLTH Kiến thức lý thuyết được học ở mức độ cần thiết đủ hễ trợ cho sự hình thành và phát triển của các
NLTH
- Mỗi người học viên phải liên tục có được ; thông lin phần hỗ cụ thể
về sự phát triển NL.THI của mình
- Mỗi người học phải có đủ điều kiện học tập cần thiết, đặc biệt là điều
kiện thực hành nghề
- Người học có thể học hết chương trình của mình ð các mức độ, kết quả khác nhau
b, Thành phần dánh giá và xác nhận NUTH,
Đánh giá là thành phần quan trọng, là khâu có ý nghĩa quyết định đến
chất lượng và hiệ quả đào tạo, đấu biệt là trong đào tạo dựa trên NI.TH
Đánh giá là một quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những phán xét
vẻ bắn chất và phạm vi của sự tiến bộ thea những yêu cầu thực hiện đã được
Trang 16-16-
xác định trong một tiêu chuẩn hay mục tiêu dạy học và đưa ra phần xét rằng
NL TH đã được hay chưa ở một thời điểm nhất định
Việc dánh giá trong dào tạo dựa trên NLTH chỉ là theo tiêu chí Nó do
sự thực hiện cúa một người hay nó xác định thành tích của người đồ trong mới liên hệ với các tiêu chí, tiêu chuẩn chứ không có liên hệ, so sánh gì với thực biện của người khác, Các tiêu chí dánh giá NLTH có thể được xác định từ các tiêu chuẩn NLTH (kỹ năng) quốc gia, địa phương, xí nghiệp và một số quy định tiên chuẩn khác
Sự nấm vững các NLTH được dánh giá thco các quan điểm sau:
- Người học phải thực hành các công việc giống như người công nhân trong thực tế lao động nghề nghiệp
- Đánh giá riêng rẽ từng người bọc khi học hoàn thành công việc và
nắm vững được một hay một nhốm các NI.TH
- Kiến thức liên quan và thái độ cần có đều là những bộ phận cấu thành trong việc đánh giá NLTH
- Các tiêu chuẩn dùng trong đánh giá là những tiêu chuẩn ở mức tối thiểu đảm bão sau khi học xong thì người học cố thể bước vào làm việc được chứ không phải là đem so sánh với những người học khác
- Các chỉ tiêu dùng cho dánh giá được công bố cho người học biết
trướu khi kiểm tra, thi cử
1.1.1.4 Đặc điểm về quản lý, tổ chức quá trinh day hoe thee NLTH Một chương trình đào tạo nghề đựa trên NLTTI phải thể hiện được các
đặc điểm về mặt tổ chức, quản lý sau dây:
- Việc hoàn thành chương trình là dựa trên sự nấm vững tất cả các NLTTI đã xác định trong chương trình khung
Trang 17không phụ thuộc vào người khác Vì vậy người học có thể vào học và kết thúc
việc học ở các thời điểm khác nhau
- Hồ sơ học tập của từng người hợc được ghi chép, lưu trữ và chúng phan ánh kết quá, thành tích của họ ở một thời điểm ấn định nào đó Người
học được phép chuyển tiếp hoặc ra khỏi chương trình không cần học lại những
NL TH đã nắm vững nhờ có hệ thống các tín chỉ đã được cấp
- Sự phân loại người học phần ánh mức độ đại nấm vững các NLTH
1.1.2, Những vấn đẻ về xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề
Triết lý và đặc điểm cơ bẩn nhất của đào tại dựa trên NLTTT là định
hướng đầu ra - NLTH Tiêu chuẩn NLTH hay tiêu chuẩn nghề là yếu tố then
chốt và là thước đo của các NI:TH
Tiêu chuẩn nghề phản ánh mức độ phức tạp của nghề về đối tượng lao động, công cụ lao động, quy trình lao động, tổ chức lao động và sản phẩm lao
năng xử lý và giải quyết sự cố, kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả công việc
Với người học, tiêu chuẩn nghề là căn cứ để lựa chọn nghề, lựa chọn
mức trình độ để học tập phù hợp với năng lực và điều kiện của bản thân, nhằm
có nhiều cơ hội tìm việc làm Đó cũng là tiêu chuẩn phấn đấu để người học có thể vừa lành nghệ vừa không ngừng học tấp nâng cao trình độ nghề nghiệp
Trang phương thức đào tạo nghề dựa trên NLTTT, khái niệm tiên chuẩn
(cũng chính là tiêu chuẩn NLTTI) được hiểu tương đối thống nhất như sau Tiêu chuẩn nghề là một lập hợp các quy định về công việc cân làm và chuẩn mụtc cần dạt được trong thực hiện các công việc đó tại chỗ lâm ứng với các trình dộ của học nghề
Theo định nghĩa trên, ứng với từng bậc trình độ của nghề tiêu chuẩn
nghề chứa đựng bai nhóm thông tin vé:
Trang 18phổ thông hoặc trung học chuyên ngk
Tiếp theo là quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002 -
2010 theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 48/2002/Q1 -TTg ngày
11/4/2002 đã cụ thể hoá mục tiêu tiên tiến trên Theo đó, hệ thống đào tạo kỹ
thuật thực hành sẽ thực hiện 3 cấp trình độ đào tạo bao gồm các chương trình
dạy nghề ngắn hạn dưới một năm (bán lành nghẻ) và dài hạn từ một năm đến
ba năm (lành nghề và trình độ cao) như sau:
- Bán lành nghề: Dược trang bị một số kiến thức và kỹ năng nghề nhất dịnh
- kảnh nghề: Được trang bị kiến thức và kỹ năng nghề diện rộng hoặc chuyên sâu nó khá năng đảm nhiệm những công việc phúc tap
- Trình độ cao: được trang bị ký năng nghề thành thạo và kiến thức chuyên môn kỹ thuật cần thiết dựa trên học vấn trung học phổ thông hoặc trung hạc chuyên nghiệp để có khả năng vận hành các thiết bị hiện đại và xử
lý được các tỉnh huống phức tạp, da dạng trong các dây chuyển sản xuất tự
động, công nghệ hiện đại
Với ba cấp trình độ đã được quyết định, các nhà nghiên cứu đã để xuất
“khung trình độ đào tạo kỹ thuật thực hành” mô tả các yêu cầu đối với từng trình độ định hướng theo chờ việc xáo định các kỹ năng cho lững cấp trình độ
Trang 19Dé xây đựng hệ thống các tiêu chudn ky nang nghề đào tạo
(TCKNNET) cẩu phải thiết lập các nhóm xây dựng TCKNNĐT cho từng ngành nghề đào tạo với các thành viên chỗ yếu là các chuyên gia giỏi trong
thực tế ở nghề đó
Quá trình xây dựng TCKNNĐT được các nhóm xây dựng TCKNNDT
tiến hành theo các bước chủ yếu sau:
1, Phân tích nghề ra các nhiệm vụ và các công việc (dùng phương pháp DACUM) Hoan chỉnh sơ đồ DACƯM sau khi lấy ý kiến chuyên gia
2, Xếp các công việc/kỹ năng vào các cấp trình độ đào tạo Hoàn chỉnh
4, Soạn tiêu chuẩn nghề cho từng công việc, kỹ nàng Hoàn chỉnh đự
thảo TCKNNĐIT sau khi lấy ý kiến chuyên gia
5, Tiến hành các thủ tục để hội đồng thấm định xét duyệt và cấp có
thẩm quyền ban hành bộ TCKNNDT
Thông thường bước ? và bước 3 trong quy trình xây dựng TCKNNĐT
trên đây có thể trùng với hai giai đoạn trong quy trình xây đựng chương trình
đào tạo
1.1.3 Tích hợp nội dung dao tao trong dao tao nghề:
Tích hợp nội dung đào tạo là một trong các kiểu cấu trúc nội dung đào
tạo nhưng là một kiểu đặc biệt lầm thay đổi chát lượng thành phần của trí
thức, đảm bảo nội dung thích hợp với boạt động nghề nghiệp Tích hợp nội dung đào tạo có thể hiểu là việc thống nhất các môn học (hay các phẩn kiến
thức của nó) trong một hệ thống thống nhất và hình thành ở học sinh một hệ
thống kiến thức — kỹ năng tổng hợp, có những thuộc tính mới này đảm bảo
tính cơ bản, hiện dại, thiết thực và đáp ứng trực tiếp mục tiêu dào tạo.
Trang 20-20-
Ngày nay, để nghiên cứu một vấn đề nào đó các nhà khoa học thường phải
sử dụng những thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau hoặc nghiên cứu các mô hình tổng quất hơn theo mối quan hệ tổng thể Xu hướng này ảnh hưởng giáo dục và đào tạo nên một quá trình tích hợp, trong đó có sự tích hợp trong chương trình đào tạo Chúng ta có thể hiểu chương trình tích hợp là: “sự
tổ chức có hệ thống nội dung của chương trình đào tạo trong một mô hình lông ghép có ý nghĩa theo các vấn để", Văn đề ở đây chúng ta có thể hiểu là tổ hợp bao gồm các kiến thức, kỹ năng và ký xẢo cần đưa vào nhà trường để dạy Nhưng không dể kéo dài thời gian học mà ngược lại còn đòi hỏi phải giảm
thời gian đầu tạo Vì vậy cẩn phải tích hợp nội dụng đào tạo, tránh sự trùng lập nội dung kiến thức ở các vùng giao nhau, làm cho chương trình gọn nhự mà yan đảm bảo được mối quan hệ giữa chúng, đáp ứng thiết thực mục tiêu đào
tạo
Trong các trường dạy nghề hiện nay, ngoài nội dung các môn học chung, nội dung đào tạo được cấu trúc theo 3 khối môn học: Văn hoá phổ thông (VHET) - kỹ thuật cơ sở (KTCS) và lý thuyết chuyên môn thực hành nghề (TCM - THN ) Trên cơ sở đó, chương trình tích hợp có thể xây dựng theo 3 hướng:
1, Chương trình tích hợp giữa các lĩnh vực khoa học với nhau: Thực
'Ta có thể mô tễ các hướng tích hợp như hình 1.3
Trang 21
Hình 1.3 Sơ đồ tích hợp nội dưng đào tạo
Như vậy: Tích hợp chương trình là việc xây đựng các chương trình đào tạo
mà khi chúng kết hợp với nhau tạo ra một hệ thống mỗ, có nghĩa là người học cần một trình độ cao hơn thì họ học thêm bất kỳ thời điển nào, hình thức nào
và bất cứ nơi nào mà không có sự giần cách hoặc trùng lập nhau vẻ kiến thức nói chung cũng như không có trở ngại đáng kể Nó tạo nến một hệ thống mềm dễo, linh hoạt giúp người học được thuận tiện và học tập suốt đời
Với nhận xét trên, tích hợp chương trình mở ra dịnh hướng cấu trúc chương
Các kiểu cấu trúc chương trình đào Lạo
Chuương trùnh đào tạo:
Xác dịnh “Chương trình đào tạo là mối quan hệ cơ bản của việc ấn định
mục liêu học lập, ấn định nội dung hoc ấn định tổ chức quá trình học:
tập
Trang 22-22-
Theo đồ, CTDT bao gồm:
- Muc tiêu đào tạo (trình độ đào tạo cần hướng tới)
- Mại dung đào tạo (đối tượng lĩnh hội mà mục tiêu đật ra)
~ Phương pháp (phương tiện và cách thức để đạt được mục tiêu)
- Tổ chức đào tao (kế hoạch thực hiện)
- Đánh giá (kiểm tra kết quả dạy và học)
Ngoài ra xung quanh CTĐT cồn có một sổ thuật ngữ liên quan:
- Chương trình giáo dục: Theo nghị dịnh 43/CP thì “Chương trình giáo dục là văn bắn cụ thể hoá mục tiêu giáo dục; quy định phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quá piáo dục đối với các môn học ở mới lớp và
toàn bộ
bậc học, cấp học, trình độ đào tạo”
- Chương trình dạy nghề, Theo quy dịnh nguyên tắc xây dựng và tổ
chức thực hiện chương trình dạy nghề thì “chương trình dạy nghề quy định mục tiêu, kế hoạch, nội dung các hoại động dạy nghề”, Chương trình dạy nghề
bao gồm:
- Mục tiêu đào tạo theo từng trình độ đào tạo
- Kế hoạch đào tạo
~ Chương trình môn học hoặc mô đun đào tạo
- Kế hoạch hoạt động giáo dục hoạt động ngoại khoá
- Chương tình giảng dạy (CTGD): Theo cách truyền thống thì chương, trình giắng dạy như CTĐT nhưng ngày nay khoa học giáo dục hiện đại không dimg cụm từ “Chương trình giảng đạy” thay thế cho CTGD bởi vì cụm từ này
với hàm ý chỉ đành cho người dạy mà không chủ ý
fn người học, phụ nên CTGD hiểu theo đúng nghĩa là một phần của CTĐT
- Kế hoạch đào tạo: bao gồm kế hoạch giẳng dạy và kế hoạch học tập
Trang 23- Kế hoạch giáng dạy: là một bắng đanh mục phân phối thời gian toàn bộ khoá học, các môn học và quy định việc kiểm tra nội dung học Nó là một phần của CTĐT đành cho người dạy
- Kế hoạch học tập: là bảng phân phối thời gian, tiến độ thực hiện, quy định giáo viên giảng day, giáo viên hướng dẫn Semina, địa điểm hợc cho các mon hoc cia từng học kỳ, dành chơ người học
- Chương trình môn học: là văn bắn quy định mục tiêu, nội dung, phân phối thời gian đến lừng học trình, tùng bài học, nhằm hướng dẫn người dạy
thực hiện đúng tiến độ môn học, bài lọc và nội dung cơ bắn cầu cổ của môn
học
Các thuật ngữ khái niệm trình bày trên tuy có thể gọi khác nhau nhưng đều
để cập về khía cạnh của CTTDT Theo tác giá, khái niệm chương trình đào tạo
ứng dụng trong luận văn này được hiểu như sau:
Chương trình đảo tạo là toàn bộ việc kế hoạch hoá quá trình đào tạo, từ
việc xúc định mục ti
,, nội dưng, phương pháp, phương tiệ
thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
1.1.4.2 Kiểu chương trình đào tạo che nôn học:
Đây là kiểu chương trình đào tạo truyền thống, theo thời gian, lớp bài, khoá
trục Chương trình thường, dược xây dựng theo các môn học, chương, 1uuc,
it bam sát với nghề Giáo viên tập trung vào bao quát tài liệu giảng dạy Người học hiếm khi biết chính xác họ sẽ học cái gì trong mỗi phần của chương trình
và í1 có cơ hội để kiểm tra quá trình và không gian giờ học, vì vậy chương,
trình thiếu linh hoạt, mềm dẻo Cuối mỏi học kì một số học viên hoàn thành
tốt chương trình, còn một số khác thì không hoàn thành tốt hoặc có thể không
hoàn thành yêu cầu đặt ra
Trong kiểu chương trình theo môn học, các môn học được tạo thành bởi
các "lát cất" ngang, Các môn chung, văn hoá phổ thông, các môn học kĩ thuật
Trang 24-24-
cơ sở (KTCS), phần lí thuyết chuyên môn, phần thực hành nghề được cấu trúc
riêng biệt, chúng liên kết với nhau một cách tương đối độc lập
“Lat cat ngang”
Tình 1-4: Kiểu chương trình đào tạo theo cấu trúc môn học
Chương trình kiếu này thường hạn chế:
- Kỹ năng hành nghề chỉ được hình thành sau một thời gian học tập trung,
tương đối dài ở trường (thường là sau khoá học)
~ Không tạo điều kiện cho người học tự chọn cho phù hợp với điều kiện cá nhân (vẻ học vấn, về tài chính)
- Khó khăn khi cần phải thay đổi chương trình
- Không tạo điều kiện cho sự liên thông giữa các trình độ cũng như các
phương thức đào tạo
1.1.4.3 Kiểu chương trình đào tạo theo mô đun kỹ năng hành nghề
Đây là một phương thức đào tạo nhằm cung cấp cho người học kiến
thức, kỹ nang, kỹ xảo, hành vi thái độ tương ứng với một nghề nghiệp nào đó trong xã hội ở các trình độ khác nhau
Mỗi mô đun là sự tích hợp của nhiều lĩnh vực khoa học, ở nhiều mức độ
khác nhau và hứơng tới một mục tiêu rõ rệt, thường đó là một thao tác nghề nghiệp để làm được một công việc nhỏ nào đó Nội dung của các mô đun được
soạn thảo đảm bảo tính lắp lẫn (để có thể dùng chung cho nhiều nghề) và tính
xếp chồng (theo các trình độ khác nhau)
Trong chương trình đào tạo theo mô đun kỹ năng hành nghề (MKT),
khái niệm môn học bị phá vỡ Toàn bộ nội dung kiến thức khoa học đã tích
Trang 25hợp lý thuyết và thực hành, giúp người học nhanh chóng hình thành được các NLTH nghẻ nghiệp Có thể mô tả lối cấu trúc chương trình theo MKH bằng sơ
đồ hình 1.5 Các “lát cất” dọc thay thế cho “lát cát” ngang Chương trình được
xây dựng trên các vấn để trọn vẹn của các mô đun Trong trường hợp này ranh giới giữa các linh vực kiến thức và ky nang không cồn nữa
“MKH là một phần nội dung đào tạo của một hay một số nghẻ hoàn chỉnh được cấu trúc theo các mô đun tích hợp giữa lý thuyết và thực hành mà sau khi
học xong học sinh có thể ứng dụng để hành nghề trong xã hội” Tiêu chí đánh
giá của nó, chính là kỹ năng hành nghề hay cũng chính là các NLTH của
người học
- Ưu điểm của kiểu cấu trúc này:
- Mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung đa dạng, thời gian đào tạo ngắn,
phù hợp với nhu cầu của người học cũng như người sử dụng lao động
- Đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ là một quy trình được thực hiện
thường xuyên, tạo điều kiện cho người học có thể nhanh chóng đi vào nghề nghiệp cũng như có thể nâng cao trình độ nghề nghiệp tới đỉnh cao khi có điều
Hình 1.5: Kiểu chương trình dao tao theo MKH
Trang 26-26-
- Nội dung đào tạo được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghẻ, thực biện tốt nguyên Lý “học đi đôi với hành”, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
- Nhanh chóng và kịp thời bố sung được những kiến thức và kỹ nang nghề phù hợp với sự biến đối nhanh chóng, của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ,
có điều kiện để tạo bám sát được yêu cẩu của sản xuất Vì day la hệ thống mỏ,
có thể bổ sung hoặc thay đổi các đơn nguyên học tập một cách để dàng
- Nang cao tinh mềm dẻo, linh hoạt của quá trình đào tạo nghề, tạo điều kiện liên thông giữa một nghề, đãc biệt đối với nghề cùng một lĩnh vực kỹ
thuật nhờ vào việc sử dựng chung mới số mô đun đơn vị
- Iñiệu quá kinh tế và đào tạo cao, vì hầu hết các kiến thức và kỹ năng đều có thể sử dụng ngay để hành nghề sau khi học xong mỗi MKH
- Người học có thể tự học, đánh giả nhờ vào các hướng dẫn, các bài lập
kiểm tra, trác nghiệm sau khi học xong mỗi đơn nguyên, mỗi mê đun
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, trong quá trình dạy học nhờ vào
những quy dịnh và hướng dẫn cụ thể
- Có điểu kiện thực hiện “'cá nhân hoá cao” trong đào tạo nhờ việc đánh giá khả năng, trình độ của từng học viên trước khi học và hướng dẫn lựa chọn các mô dun thích hợp để đạt yêu cầu học tập của họ cũng như mục tiêu đào
tạo của nhà trường
+ Hạn chế của kiểu cấu trúc này
- Thiếu tỉnh hệ thống chặt chế của từng bộ môn khoa học, kỹ thuật
- Cấu trúc nội dung, đão tạo hoàn chỉnh pho toàn khoá của một nghề
kém phần lôgíc
- Việc trang bị những kiến thức kỹ thuật cơ bản cho một nghẻ diện rộng
để tạo khả năng phái triển lău tài cũng như tạo nên tính thích ứng cao của học
sinh với sự biến đổi cla Khoa hoc và công nghệ bị hạn chế bới thời gian đào
tạo và cấu trúc lôgíc của quá trình đào tạo Mặt khác kiến thức lý thuyết chỉ
Trang 27dừng ở mức thấp Người học khó có thể đạt được trình độ phân tích, đánh giá
vấn đề
~ Đào tạo theo MKH có thể kém hiệu quả đối với những MKH mà phần
thực hành chiếm quá ít, hoặc khi các chuẩn đánh giá không được quy định rõ rằng
~ Đào tạo theo MKH tốn kém hơn phương thức đào tạo truyền thống vì
biên soạn tài liệu giảng dạy phức tạp, phương tiện, thiết bị giảng day cần hoàn
và phối hợp giữa phương thức đào tạo theo MKH với phương thức đào tạo
truyền thống hiện nay
1.1.4.4 Kiểu chương trình đào tạo kết hợp
Thực chất của kiểu chương trình này là sự kết hợp giữa chương trình
đạo tạo theo môn học (kiểu truyền thống) và chương trình theo MKH (hình
1.6)
Các môn kỹ thuật cơ sở
Trang 28Chương trình đào tạo kết hợp giữa môn học và mỏ đun, sau đáy gọi là
Chương trình đào tạo theo mỏ đun (CTM), có nhiều ưu diểm, do kết hợp dược
hai kiểu chương trình đảo tạo trên Với chương trình đào tạo kiểu này, nó sẻ
tạo khả năng tốt để tổ chức quá trình đào tạo nghề một cách linh hoạt, năng
động, giảm thiểu tối đa sự trùng lập nội dung do có sự tích hợp giữa lý thuyết
chuyên môn và thực hành nghề, é
đặc biệt là nâng cao NI.TH của người
học
1.1.5 Xây dựng chương trình đào tạo nghề theo NUTH
1.1.5.1 Những định hướng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội đưng chương
trình,
a Đối mới mục tiêu chương trình đào tạo
Một trong 5 giải pháp phát triển giáo dục, được xác định trong " Chiến lược phát tiểu giáo dục 2001 - 2010" [2, tr27] là " Đổi mới mục
3u, nội dung, chương trình giáo dục" theo hướng " chuẩn hoá, hiện đại hoá,
với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới"
Song song với hệ thống đào tạo theo "luồng hàn lâm” là chủ yếu, dang tổn tại hiệu may, đảo tạo nghề cần có những bước đi thích hợp và nhanh chóng, trong việc xây dựng hệ thống đào tạo theo "luồng công nghệ" hay "luồng nghề nghiệp" Cơ cấu mục tiêu dào tạo hay cơ cấu trình dộ đào tạo phải là dào tạo trêu điện rộng, đáp ứng công nghệ thấp nhằm muc tiên phổ cập nghề; phải đào tạo mũi nhọn, đáp ứng công nghệ cao, cung cấp nguồn nhân lực thích hợp cho
sự nghiệp CN1L-1!ĐII, trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội
nhập qué
Trang 29Những tiến bộ vượt bậc của khoa học cơng nghệ, những thay đổi cúa tổ
chức sẵn xuất và phân cơng lao động xã hội cũng như những địi hỏi của nền kinh tế trí thức đang đần hình thành đồi hỏi người cơng nhân, nhân viên kỹ
thuật nghiệp vụ cá sơ cấp và trung cấp phải được đào tạo ở trình độ cao hơn cả
vẻ LT và đặc biệt là TH sơ với trinh độ đảo tạo hiện nay Ở một số ngành nghề
cĩ tính chất kỹ thuật hoặc cơng nghệ ngày càng địi hỏi sự phân hố mục tiêu đào tạo đội ngũ CNKT hiện nay theo hai hướng nhan lực kỹ thuật thực hành
như sau:
- Hoặc phải là nhân lực kỹ thuật thực hành trình độ "cơng nhân lank
nghề" khơng những cĩ khả năng trực tiếp vận hành và sản xuất một cách độc
lập mà càn cĩ khã năng kiểm tra, hướng dẫn, giám sát người khác trong một
số cơng việc cĩ độ phức tạp trung bình
- Tioặc phải là nhân lực kỹ thuật thực hành "nh độ cà” với những khả năng mới cao hơn như: khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định về ký thuật, các giải pháp xử lý sự cổ, tình huống cĩ độ phức tạp tương đối cao, trong hoạt động nghề nghiệp, khả năng giám sát và phần nào quản lý,
lãnh đạo như một "thợ cả”
ở oấp trình độ đào tạo nào, ở ngành nghề nào, ngày nay chúng
ẩm đặc biệt nhấn mạnh những giá trị và thái độ ưu tiên
b Đổi
Việc đổi mới nội đung chương trình đào tạo trong đào tạo nghề phải
ới nội đung chương trình
đảm báo được các yêu cầu chủ yến như:
Trang 30- Nội dung chương trình cân được xây dựng theo hưởng tiếp cận "năng
lực thực hiện" và dựa vào tiêu chuẩn vẻ kiến thức, kỹ năng và thái độ của các hoạt đọng lao động nghề nghiệp được xác định rõ ràng để đầm bảo chất lượng đào tạo toàn điện, đồng thời bảo đấm khả năng bành nghề của người học sau khi tốt nghiệp
Như vậy, định hướng xảy dựng nội dung chương trình đào tạo nghề theo m6 dum trong tiép cận "đào tạo theo năng lực thực hiện" là một định hướng
đúng đán Định hướng này là phù hợp với xu hướng chung tro
chương trình đầo tạo nghề nghiệp của hầu hết các nước trên thế giới hiện nay 1.1.8.2 Quan điểm tiến cận xảy dựng chương trình đào tạo nghề theo mô dun Như phần trên đã trình bày, chương trình đào tạo nghề theo truyền
thống và chương trình đào tạo nghề theo NL.TH đều có những mặt trạnh, mật bạn chế nhất định
Mặt mạnh của kiểu chương trình theo môn học là ở chỗ, việc dạy và học theo các môu học giúp người học nhanh chóng nắm bắt được bản chất khoa học
của các sự vật và hiện tượng Kiến thức của người học được hình thành muột cách hệ thống theo 18gic của các bộ môn thoa học tương ứng Đó là cơ sở giúp
người học cá khá năng tư duy sáng †ạo và có tiềm năng phát triển trong nghề
nghiệp Mặt hạn chế của cấu trúc theo các môn học chính là ở chỗ không cố
iu tric md dun 66
được những đặc trưng ưu điểm mà kỉ
Quan điển xây dựng chương trình đầo tạo nghề sao cho có thể kế thừa, phát huy được tối da những ưu điểm hay mặt uuạnh và loại từ được càng nhiều càng 1ốt những hạn chế của cả hai loại cấu trúc nội dung chương trình,
đã hình thành nên kiểu chương trình kết hợp môn học và mê dun (gọi tắt là chương trình theo mô đun) cũng đã trình bày ở trên
Trang 31Tiếp cận xây dựng chương trình đào tạo theo mô đun thể hiện cu thể
như Sau:
- nh thành loại chương trình kết hợp giữa đào tạo theo NLTII với
đào tạo theo các môn học truyền thống
-_ Khối kiến thức chung, văn hoá bổ trợ boặc khoa hoc cơ bản và lý
thuyết cơ sở được xây dựng thành các môn học
-_ Khối kiến thức lý thuyết chuyên môn và kỹ năng nghẻ được xây dựng thành các mô đun kỹ năng nghề
1.1.6 Những thành phần cơ bản trong cấu trúc CTM:
1.1.6.1 Mô dun
a Khái niệm về mô đun
Từ xa xưa, mô đun có xuất xử từ thuật ngữ T.a tỉnh "Tnodnlus”, với nghĩa
là "thước đe" chủ yếu dược dùng trong xây dựng Cho đến đầu thế ký 20 thuật
ngữ mô dun vẫn dược dùng trong xây dựng và dé chỉ các bộ phận xây dựng
được tiêu chuẩn hoá Cho đến giữa thế kỷ 20, khái niệm mỏ đun mới được
truyền tải sang Linh vực kỹ thuật Nó được dùng để chỉ các bộ phận cấu thành của thiết bị ký thuật có các chức năng riêng biệt và có mối liên hệ lẫn nhau, không nhất thiết phải hoạt động độc lập Sau này, người ta đá chuyển khái
niệm mô đun trong kỷ thuật sang khái niệm mô đun trong đào tạo, với việc
khai thắc các tính chất đặc trung, của nó
Tuỳ thuộc mục đích và cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu giáo dục, đão tạo, đã có quan niệm và dịnh ughia kha phong pli vé in6 dun day hyc
(hoặc mô đun đào tạo)
Trong cuốn "The Modular Curiculum" của David Warwich [31],
"khái niệm mô đun được hiểu như là một đơn vị độc lập, tự bắn thân nó đã
hoàn thiện, những đơn vị này có thể dùng thêm vào những đơn vị khác để nhằm hướng tới thành công của một nhiệm vụ lớn hơn hoặc lâu đài hơn"
"Mồ đun là một đơn vị học tập liên kết tất cá các yếu tố (Aspeefs) cúa cac mén hoc lf thuyet (Academic disciplines) cic ky nang (Skills) và các kiến
Trang 32-32-
thite lign quan (Related knowledge) để tạo một nâng lực chuyên môn” [12, tr.48]
"Mỗi một mô đun là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn Vì vậy,
nhờ những điều kiện cơ bản của mỗi mô dun tương ứng với một khả nãng tìm
việc Điều dó có nghĩa là việc kết thúc một cách thành công việc học tập mô
đun này tạo ra những kỹ năng tối thiểu cần thiết cho tim vi
c làm, Đồng thời, mỗi mô đun có thế hình thành một bộ phận nhỏ của chuyên môn của một thợ lành nghề" [19, tr 19]
Các mô đun đào tạo có thể được người học lựa chọn một cách tự do hoặc được định hướng, có thể được nối ghép với nhau theo cách thức tích luỹ kiến thức, kỹ năng nhằm đạt được các trình độ khác nhau một cách linh hoạt, phù hợp với điể
Theo TO, "M6 đun là đơn vị học tập lí
chuyên muôn Mỗi inô đụn Tà don vi tron ven vé mat ôn, vĩ vậy Lương,
ứng với một khả năng tìm việc Điểu đó có nghĩa là việc kết thúc thành công
việc học một mô đun sẽ tạo ra những kỹ nãng tối thiểu cần thiết cho việc tìm
việc làm Đồng thời, mỗi mô đun có thể hình thành rnột phần nhỏ chuyên môn
một cách logic thơo từng công việc (Iask) hợp thành của một nghẻ nào đó, sổ
mỗ đầu và kết thúc rỏ ràng" [8.ír.14]
Trang 33Tuy có nhiều khái niệm, nhiền cách hiểu vẻ mô đun, song cũng thống
nhất ở 3 quan điểm sau: (32, tr.180]
- Quan điển 1: Mô đút được hiểu là những thành phần Irình độ được đào tạo ngắn hạn, khép kín và kiểm tra đánh giá dược linh dộ tổng thể được phân ra thành các rnô đun, học xong mỗi mô dun đều được kiểm tra và cấp văn bằng chứng chỉ Người học, học đến đâu có thể sử dụng ngay đến đó, không cẩn phải tổ chức thi tốt nghiệp
- Quan điểm 2 : Mô dun được hiểu là những phần trình độ có thể được đánh giá xác nhận Nhưng các mô đun thành phần đó luôn là một bộ phận của
trình độ nghề tổng thể, Việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận kết quả theo các mô đăm đơn lễ không thay cho kỳ thi tốt nghiệp,
Quan điểm này phù hợp ý tưởng đào tạo theo mô đun đối với hệ chính
quy dài bạn, nhưng không hạn chế áp đụng cho đào tạo ngắn hạn
- Quan điển 3: Mô đun được hiểu thuần tuý là đơm vị học tập (học phần) Nội dụng đão tạo được chia nhỏ theo mmục tiêu đão tạo thành phần được thực hiện bằng phương pháp đạy học theo dự án và hình thức tổ chức đào tạo
cuốn chiếu theo môn học
Tuy cổ những quan điểm khác nhau về mô đun, nhưng đều thống nhất & chỗ: Mô đun là những phản trình độ xác định, được kiểm tra đánh giá xác
nhận Đào tạo theo mô đun mang tính mềm dẻo, linh hoạt Nó cho phép thích
ứng liên tục với chương trình nhằm dảm bảo sự phù hợp của nó với nhu cầu
"md" cia thi ting
lao déng Dao tao theo mé dun vita mang tinh dic [gp neong déi vita mang tính liên thông đấm báo nguyên lý tích lũy trình độ Vì vậy giúp người học hoàn thiện trình độ Vì vậy giúp người học hoàn thiện trình độ ở mức tổng thể
cao hơn Mô đun có thể ảnh hưởng tới việc tổ chức, kết cấu của quá trình dào
Trang 34c Những đấu hiệu của ruô đun
Như đã trình bày ở trên, có rất nhiều khái niệm và quan điểm về mô
dun, tuy nhiên chúng cũng có những điểm chung, thống nhất, đặc biệt là rác dấu hiệu cúa nó Có thể xét ở đây một số dấu hiệu sau của mô đun : [11], Hồi
- Dâu hiệu trọn vẹn
“trọn gói" trong cấu trúc, nội dung và quy trình thực hiện để đạt được mục
thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp Tĩnh
"' của người kết thúc mô đun đào
tiêu, trong
trọn vẹn thể hiện qua các khả năng "làm được
tạo Vì vậy có thể áp dụng cách diễn giải cia ILO [30] "mê đun là nhiệm vụ
(task) có sự bát đầu và kết thúc rõ ràng"
Đấu hiệu trọn vẹn là tính chất cơ bản nhất của mô dụm dào tạo, nó
không những chỉ ra bản chất của mê đun mã côn giáp các nhà thiết kế dựa ra được kích thước của mô chan đào rạo Kích thước lớn hay nhỏ của mô dun phụ
thuộc vào nội dung cần thiết nhằm tạo ra một khả năng thực hiện thành công
tron von công việc
* Dấu hiệu tích hợp
Tính tích hợp dược thực hiện theo những con dường khác nhau Tích hợp giữa các ngành, bộ môn khoa học, tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và tích hợp các phương pháp truyền tải nội dung, Nhờ tích hợp mà mô đun trở lêu trọn vẹn
Đấu biệu tích hợp nhằm giúp các nhà thiết kế nhận điện dược nuíc độ
và cách thức tích hợp của mô đun đào tạo.
Trang 35tổ chức đào tạo theo lớp, nhậm hoặc cá nhân Đông thời người học có thế xuất phát từ năng lực hiện có để tiếp thu các mô đun đào tạo theo nhịp độ khác
nhau, thời lượng khác nhau
- Đánh giá liên tục vũ hiệu quả
Dấu hiệu này thể hiện một phương pháp đánh giá đặc thì của mô đun
đào tạo Đánh giá liên tục để nhắc nhở chuẩn mực, để giầm sức ép tâm lý, để
ga tăng động cơ học tập "Đánh giá liên tục theo mức độ thuần thục nghề ”
[19, tr.22]
Đánh giá trong đào tạo theo mô đun không nhằm đánh trượt người học,
mồ theo nhịp độ oúa người học và chủ yếu do người bọc tự kiểm tra đánh giá mình Việc kiểm tra đánh giá này được xây dựng trên nguyên tắc là: các kết quả đánh giá phải theo những chuẩn thực hiện về kỹ năng và có thể mô tủ, do,
dển, quan sắt dược
-_ Dấu hiệu lắp ghép phái triển
Điếu biện này thể hiện khả năng lắp gháp và sử dụng nhiều lần của mô
dun déo tạo trong phát triển chương trình da tính chất trọn vẹn mà các mô đun
có được Các mô đun có thể chủ định ghép theo “chiều ngang" nếu như cần
trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản rộng của nhiều linh vực công việc,
nghề nghiệp khác nhau Cũng có thể ghép theo "chiều dọc" ( xếp chồng) một số lượng nhất định mô dun cùng về chuyêu môn, khác nhau về trình dộ
Trang 36-36-
Trên đây là những dấu hiệu cơ bản của mô đun Có thể nói, đây là những dấu hiệu nhận biết mô dun dào tạo Những dấu hiệu này được sử dụng trong việc xác dịnh các mô dun về trong xây dựng CTM Trong các tính chất
da néu, iron ven và đích hợp là hai dấu hiệu cơ bản là những dấu hiệu phân biệt mô đun với môn học, "Môn học có thể có hoặc có thể không bao gồm cả
lý thuyết và ký năng thực hành, và có thể không là một nội đung trọu vẹn
Mô đun phải đồng thời tích hợp và trọn vẹn" [11, tr.52] Chính iron ven va tích hợp là hai dấu hiệu thể hiện bẩn chất của một mô đun đào tạo Chúng giáp người thiết kế chương trình không những nhận dạng được mô đụn đào tạo mà còn giáp phân biệt được mô đun với môn kec, CTM với chương trình truyền
thống
Ngoài những dấu hiệu kể trêu, cồn có thể bất gập nhiều đấu biệu khác
như tính mềm đếo, tích lũy được, mục đích cao Tuy nhiên, các dấu hiệu này
có chung nội hầm với các dấu hiệu co ban
Việc sử dụng các dấu hiệu đã giúp cho việc định ra "kích thước” của mô đun, một công việc thường gặp khi phân tích nghề để xác định mô đun Công việc phân tích này, trước tiên nhằm chia và xác lập ra các
vụ hay phần
việc Tuy nhiên, các nhiệm vụ này có tương dương với kích thước một mô dun
dao tao hay không còn tuỳ thuộc vào lấu hiệu nhận biết, nói một cách
lử đụng các lấu hiệu nhận biết người 1a 06 thể
chia nhỏ hơn hay pop
các nhiềm vụ (Iask) để có thể hình thành một mô đưn
d Cấu trúc của một mô đun :lào Lạo
Tiếp cận hệ thống đối với đào tạo nói chung đều cho thấy quá trình phát triển và thực hiện chương trình đào tạo có mối quan hệ khăng khít với quá trình phân tích thế giới lao động và công việc (đầu vào) và với quá trình đánh giá và xác nhận kết quả đào tạo đổi với người tốt nghiệp (đầu ra) Những thông tin
phản hồi về sự phù hợp của lực lượng lao động (người tốt nghiệp), về sy dap ứng với
êu kinh tế, xã hội sẽ giúp cho các nhà đào lạo có những
điều chỉnh kịp thời trong việc phát lriển vũ thực hiện chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Điều đó được sơ đổ hoá đơn
pidn bằng hình 1.7:
Trang 37
cấu trúc của mô hình đào tạo Mỗi một mô hình bao gồm nhiều thành phần từ
mục tiêu, nội dung đến cách thức thực hiện trong quá trình đào tạo Các thành
phần trong cấu trúc có quan hệ chặt chẽ, và cũng được điều khiển bằng các
thông tin phản hồi Có thể tóm tắt cấu trúc của mô dun bang sơ đồ hình 1.8 [16,
Trang 38‘Theo tac giả, mô hình cấu trúc của mô đun dùng trong nghiên cứu luận
văn này có thể được thể hiện đơn giản qua sơ đồ hình 1.0:
DA
Hình 1.9 Mô hình cấu trúc mô đun đào tạo
Mô đun giống như những viên gạch xây dựng chương trình, có thể thay đổi dễ
dàng để thích ứng với sự phát triển của kỹ thuật Có thể chỉ thay đổi về nội dung trong một mô đun mà không bát buộc đối với các mô đun khác, đơn giản
là có thể chỉ cải tiến những phần riêng biệt
1.1.6.2 Đơn nguyên học tập
Nội dung đào tạo của mỗi mô đun được chia thành từng nhân tố gọi là
đơn nguyên học tập (ĐNHT), nên có thể nói ĐNHT là bộ phận cấu thành của
mô đun, có kích thước nhỏ hơn mô đun Môi ĐNHT trình bày một vấn đẻ
chuyên biệt vẻ kiến thức và kỹ nãng của một nghề nào đó, nhằm hình thành
một năng lực thực hiện
Ví dụ: Để có được năng lực hoàn thành một phần việc trọn vẹn "Quản lý
hồ sơ" trong nghề Thư ký văn phòng, người học cần phải thực hiện được 4 công
viéc sau:
1.Thu thập hồ sơ, 2 Phan loại, 3 Lum trữ, 4 Tìm kiểm
“Trong trường hợp này các công việc trên được gọi là các đơn nguyên học
tập, hay là các đơn nguyên
Mỗi đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các phần sau:
~ Mục tiêu cho người học;
Trang 39- Danh mục cãc phương tiền, thiết bị, vật liệu ,v cần cho việc học tập;
- Danh mục các dơn nguyên học tập có liên quan;
- Tài liện học 1ap;
- Các câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập
1.1.6.3 Mô đun kỹ năng hành nghề (MKTT)
Như chúng ta đã biết, mỗi một mô đun đào tạo có thể giúp người học có
: kỹ năng thực hiện để hoàn thành một nhiề vụ trọn vẹn Như vậy, khi
đã hoàn thành một mô đua, người học đã có khả năng đắm nhiệm thành công
một công ¥ , ví dụ một sản phẩm hay đắm nhận được muội vị trí trong,
đây chuyển sẵn xuất Bằng cách đó họ có thể giải quyết được mọi vấn đề học
tập của mình ( Ví dụ có thể kiếm được việc lànn)
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, ví dụ để có được việc lầm, người học
cần có khả năng thực hiện được một số nhiệm vụ, dâm nhận được một số chức
nang của nghề nghiệp Thực tế khiến che việc học tap chi một mô đưn không
phần nội dung đão 1ạo của mội hoạc một số nghề hoàn chỉnh được cấu trúc
theo các mô đun tích hợp giữa lý thuyết và thực hành mà sau khi học xong học sinh có thể ứng dụng để hành nghề trong xã hội" [8, tr.13]
Sự hành nghề cửa mỗi nghề rấi đa dạng trêu điệu rộng, họp, trình độ cao, thấp khác nhau, tuỳ thuộc vào tổ chức, bố trí, phân công lao động, quy
mô sẵn xuất và trình độ công nghệ được áp dụng trong doanh nghiệp Ví dụ
người thự may trong một doanh nghiệp rìay, chỉ cẩn biết này thành thạo một
bộ phận của chiếc áo là đã có thể hành nghề dược Nhưng người thợ may
trong một cửa hàng may thì lại phải biết đo, cốt, may tất cả các kiểu quan áo.
Trang 40Môn học là một bộ phận cấn thành của CTM, nó dược mô dun hoá dưới
đạng các học phần, học trình Mỗi đơn vị học trình (DVHT) được tính là 15 tiết Trong CTM các môn học ở đây bao gồm các môn chung và các môn kỹ
thuật cơ sở
Khối kiến thức các môn chung: do Nhà nước quy định, gồm các môn
bất buộc như Chính trị, Pháp luật, Ciiáo dục thể chất, Quốc phòng, Ngoại ngữ,
Tin học
Khối kiến thức các môn kỹ thuật cơ số: được xây dựng theo nhóm nghề
nhằm cưng cấp kiến thức và kỹ năng nên tắng cúa nhóm nghề để giúp người học lĩnh hội các kiến thức chuyên môn cũng như hình thành NLTH Dối với các nghề cơ khí, môn kỹ thuật cơ sở bao gồm: Dung sai - Đo lường, Vật liệu
cơ khí, Điện kỹ thuật,
Cơ ky thuật, V€ kỹ thuật
Việc sắp xếp thứ tự và khối lượng các uuôn học vào từng cấp trình độ
- Dei với trình độ Enh nghề: 30% - 50% lý thuyết
- Đi với trình độ cao: 40% - 60% lý thuyết