trình đào tạo 1.1.1 Đối mới mục tiêu đào tạo Trong dạy nghề, mục tiêu đào Lạo lả cung vấp kiển thức, kỹ năng vả thái độ cho người học có khả năng thực hiện hoàn chỉnh một công việc nhấ
Trang 1„ BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO _
'TRƯỜNG DẠI HỌC BACH KHOA HA NOL
Nguyén Thi Thanh Huong
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGANH BIEN CONG NGHIEP THEO MODUL
TAL TRUONG CAO DANG NGHE VLET - DUC VINH PHUC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAMKY THUAT
Hà Nội 2008
Trang 2Nguyễn Thị Thanh Iluong
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DÀO TẠO NGANH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP THEO MODUL
TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG NGHỆ V - ĐỨC VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Sư phạm kỹ thuật Điện
LUẬN VĂN THẠC SI SU PHAMKY THUAT
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC : TS LÊ THANII NHU
Hã Nội — 2008
Trang 3
MUC LUC
MUC LUC
LOI CAM GN
MG DAU
CHƯƠNG 1: CO 86 LY LUAN VIEC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
DAO TAO TIIZO MODUL
1.1 Những định hướng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung
chương trình đảo tạo
1.2 Đảo tạo dựa trên năng lực thực hiện
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
1.2.2 Chương trinh dạy học theo năng lực thực hiện
1.3 Xây dung chuong trinh dao tao thee Modul
1.3.1 Các kiểu cấu trúc chương trình đảo tạo
1.3.2 Modul dao tao
1.3.3 Những thành phần cơ bản
1.3.4 Qui trình xây đựng chương trình đảo tạo (heo IModul
CHUONG 2: THUG TRANG CHUONG TRÌNH ĐẢO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐĂNG NGIIE VIỆT - ĐỨC VÏXII PHÚC
2.1 Giới thiệu khái quát về Nhà trường
2.2 Mục tiêu đào tạo
23 Quy mô đảo tạo
Trang 4CÔNG NGHIỆP THEO MODUL
3.1 Nguyên tắc xây dựng chương trình
3.2 Câu trúc chương trình đào tạo thea Modul
3.2.1 Cơ sở lựa chọn, xác định nội dung và thời lượng môn học
3.2.2 Phân tích nghề
3.2.3 Phân cắp quá trinh đảo tạo
3.2.4 Câu trúc hệ thống môn học
3.2.5 Modul và mã hoá các Modul
3.2.6 Mỗ hình cầu trúc hoá chương trình đảo tạo ngành ĐƠN
3.2.7 Tổ chức kiểm tra và đánh giá
3.3 Nội dung chương trình cụ thể
'Tham khảo ý kiển chuyên gia, cán bộ giáo viên
KÉT LUẬN VẢ KIÊN NGHỊ
‘TAL LIEU THAM KHAO
PII LUC
Trang 5LOI CAM DOAN
Luận văn thạc sỹ: “Xây dựng chương trình đảo tạo ngành Điện công
nghiệp theo Modul tại trường Cao dẳng Nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc” dược hoàn
thành bởi tác giả: Ngưyễn Thị Thanh Lương, học viên cao học khoá IV (2006 -
2008) khoa Sư phạm Kỹ thuật, trường Đại học Bách khoa 1à Nội
Hà Nội, ngảy 22 tháng 10 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 6MUC LUC
LOI CAM GN
MG DAU
CHƯƠNG 1: CO 86 LY LUAN VIEC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO TIO MODUL
1.1 Những định hướng cơ ban vé déi mới mục tiêu, nội dung,
chương trình đảo tạo
1.2 Đảo tạo dựa trên năng lực thực hiện
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
1.2.2 Chương trình dạy học theo năng lực thực hiện
1.3 Xây dựng chương trình đảo tạo theo Modul
1.3.1 Các kiểu cấu trúc chương trình đảo tạo
1.3.2 Modul dao tao
1.3.3 Những thành phần cơ bản
1.3.4 Qui trình xây dựng chương trình đảo tạo theo Modul
CHUONG 2: THUG TRẠNG CHUNG TRINH ĐẢO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐĂNG NGIIE VIỆT - ĐỨC VÏXII PHÚC
2.1 Giới thiệu khái quát về Nhà trường
2.2 Mục tiêu đào tạo
23 Quy mô đảo tạo
Trang 72.5 Thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ và giáo viên của Nhà trưởng
2.6 Đánh giá thực trạng dào tạo ngành Điện Công nghiệp
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỆN
CONG NGHTEP THEO MODUL
3.1 Nguyên tắc xây dựng chương trình
3.2 Câu trúc chương trình đảo tao thea Modul
3.2.1 Cơ sở lựa chọn, xác định nội dung và thời lượng môn học
3.2.2 Phân tích nghề
3.2.3 Phân cắp quá trinh đảo tạo
3.2.4 Cầu trúc hệ thống môn học
3.2.5 Modul và mã hoá các Modul
3.2.6 Mỗ hình cầu trúc hoá chương trình đảo tạo ngành ĐƠN
3.2.7 Tổ chức kiểm tra và đánh giá
3.3 Nội dung chương trình cụ thể
'Tham khảo ý kiển chuyên gia, cán bộ giáo viên
KET LUAN VẢ KIÊN NGHỊ
'TÀI LIỂU THAM KHẢO
PII LUC
Trang 8Giám hiệu, khoa Sư phạm Kỹ thuật, Viện Đào tạo Sau đại học, các Giáo sư, Giảng viên của trường Đại học Bách khoa Hả Nội và các Giáo sư, Giảng viên
thuộc các trường Dại học, các Viên nghiên cứu tại Hà Nội tham gia giảng dạy
lớp Cao học 5ư phạm Kỹ thuật khoá 2006 — 2008, đã Lạo điều kiện thuận lợi cho
tác giả được học tập nghiên cứu, làm cơ sở cho việc nghiên cứu dé tai
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn TS Lê Thanh Nhu, người trực tiếp
hướng din dã dành nhiều thời gian, công sức để chỉ dẫn, giúp dỡ tác giá hoàn
thành luận văn tốt nghiệp
Xin cém ơn các cản bộ và giáo viên trường Cao đẳng Nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc, các bạn học viên cao học khoá 2006 2008 đã cung cấp thêm tư liệu,
giúp đỡ, tạo điểu kiện thuận lợi cho tác giá trang suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chăn không tránh khỏi thiếu sót
nhất định Rất mong dược sự đóng góp ý kiến của Hội dồng chấm luận văn tốt
nghiệp của các ban doc quan tâm đến để tài của luân văn
Hà Nội, tháng, 9 năm 2008
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 9MO DAU
1 Lý du nghiên cứu đề tài
Phương pháp dạy học truyền thống theo lối truyền thụ một chiều đã ăn sâu
vào tiểm thức của đội ngũ giáo viên cũng như thói quen học tap của học sinh
Chúng ta chỉ chú ý đến việc cưng cấp cho người học về khối lượng kiến thức nên
dé đẫn đến cách đạy và học nhéi nhét thu động, ít quan tâm những năng lực độc
lập, chủ đông sáng tạo của người học Vì vậy phương pháp đã hộc lô những han
chế nhất định, chưa đáp ứng được với những thay đối của một nền kinh tế trí
thức và xã hội tri thức
Với yêu cầu ngảy cảng cao về số lượng cũng như chất lượng người lao dộng,
đáp ứng đòng chảy tiên tiến của khoa học kỹ thuật, các trường dạy nghề đang
từng bước đổi mới, điều chỉnh quá trình đào tạa mềm đẻo, linh hoạt Lạo điều kiện
cho người học tùng bước nâng cao trình đô (hình thức liên thông, bồi dưỡng
nghiệp vụ) có thể học tập suốt đời Quan điểm này phủ hựp với đường lối chỉ
đạo của Đảng trong Giáo dục
Những vấn để trên được giải quyết ở quan điểm mới trong đảo tạo, dạy học
theo năng lực thực hiện Cách tổ chức mang tính hiện đại, mềm do, linh hoạt, đào tạo theo kiểu tích luỹ dần kiến thức Các kiến thức dược bề trí thành các giai đoạn có tính cơ bản, phân thành cic Modul và có thể lắp ghép được với nhau Học dén dâu người học có thể sử dụng ngay dến dó (đựa trên chuẩn dánh giá kỹ
năng ngành nghề) Những ưu việt của đào tạo theo Modul đã được khai thác
trong giáo đục, mang lại hiôu quả cao.
Trang 10Kế hoạch đảo tạo cứng nhắc, chưa phát huy hết tiềm năng của nhà trường, chưa
mang lai hiệu quả tối ưu Vì vậy, tác gid đã nghiên cứu đề tài “Chuyến đổi
chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện tại trường Cao đẳng Nghề Việt - Đứu
Vĩnh Phúc theo Miodul-hoc phần”
2 Mục đích nghiên cứu
Tiến hành xây dựng chương trình dảo tạo ngành Điện công nghiệp theo
Modul-học phân tại trường Cao đẳng Nghẻ Việt-Dức Vĩnh Phúc nhằm nâng cao
chất lượng dạy học
3 Giả thiết khoa hoc
Nếu xây dựng thành công va được thực thi, chương trình dao tao theo Modul-
học phần giúp người học cá nhân hoá học tập, có kế hoạch lâu đài trong quá trình
học cũng như tạo động cơ, hứng thi hoc tap Déng thời giúp giáo viên đổi mới
va ning cao các phương pháp giảng đạy, lừ đó chất lượng dạy học được nâng
lên
4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
4,1, Đối tượng nghiên cứu
Nội dung chương trình đảo tạo ngành Diện công nghiệp tại trường Cao Dẳng
Nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
4.2 Phạm vĩ nghiên cửu
Đổ tải tập trưng nghiên cửu việc chuyển đổi chương trình day học từ niên chế
học phần sang Modul-hoc phần ở một số học phần diễn hình ngành Điện công,
nghiệp
Trang 115 Nhiệm vụ nghiên cứu
® Nghiên cứu cơ sở lý luận việc xây dựng chương trình đào tạo theo Modul
+ Dánh giá thực trạng chương trình dạy học cứa trường Cao đẳng Nghề Việt -
Bue Vĩnh Phúc
© Chuyển đổi chương trình đảo tạo ngành Kỹ thuật Điện tại trường theo Modul- học phần
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu sách, tài liệu, văn bản pháp quy có liên quan tới để tải Trên cơ sở
đó phân tích, đánh giá, tổng hợp, khát quát cơ sở lý luận và kế thừa các kết quả
nghiên cứu của các công trình có liên quan để có các dẫn chứng giải quyết vẫn
đề lý luận của đề tải đặt ra
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp chuyên gia: tổ chức khảo sát, trao đổi lấy ý kiến của những người cá kinh nghiệm thực tiễn đào tạo, sẵn xuất, ý kiến của các chuyên gia về
xây dựng chương trình đảo tạo
7 Cầu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương,
Chương 1: Cơ sở lý luận việc xây dụng chương trình đảo tạo theo Modul Chương 2: Thực trạng chương trình đào lạo lại trường Cao đẳng Nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
Chương 3: Xây dựng chương trình đảo tạo theo Modul cho ngành Điện
công nghiệp
Trang 12trình đào tạo
1.1.1 Đối mới mục tiêu đào tạo
Trong dạy nghề, mục tiêu đào Lạo lả cung vấp kiển thức, kỹ năng vả thái độ
cho người học có khả năng thực hiện hoàn chỉnh một công việc nhất định theo
yêu cầu thực tế và được kiểm tra dựa trên tiêu chuẩn ngành nghề đào tạo Chính
vì vậy cần xác định được cơ cấu mục tiểu dao tav sao cho phù hợp và đáp ứng
được nhu cầu sử đụng nhân lực ở những chỗ làm việc khác nhau nhưng mang
tính diễn hình, đại điện cũng như yêu cầu phát triển con người toản điện, bền
vững trong từng giai đoạn phát triển của kinh tế-xã hội
Việc đổi mới cơ cầu dao tạo hay cơ cấu trình độ đảo tạo cần đảo tạo trên diện rộng, vừa dào tạo theo mũi nhọn nhằm dáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực
chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của nền
kinh tế thị rường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như nền kinh tế Việt Nam toàn cầu hoá vả hồi nhập quốc tê
Những tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, những thay đổi của tổ chức sin xuất vả phân công lao dộng, cũng như nhu cầu của nền kinh tế trí thức dang
điễn ra ngày cảng rô nét ở nước ta đôi hỏi nguồn nhân lực được đảo tạo có trình
đỗ cao về lý thuyết lẫn thực hành từng bước đạt chuẩn mực chất lượng lao déng của khu vực Đồng Nam Á cũng như của thể giới Ở một số ngành nghề có tính
kỹ thuật hoặc công nghệ đòi hỗi phải có sự phân hoá mục tiêu đào tạo đội ngũ
công, nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên theo hai hướng như sau.
Trang 13-_ Hoặc phải là nhân lực kỹ thuật thực hảnh trình độ “ công nhân lành nghề
”, không những có khả năng trực tiếp vận hành sản xuất dộc lập mả còn có
khả năng kiểm tra, hướng dẫn giám sát người khác trong một số công việc
có độ phức tạp trung bình
-_ Hoặc là nhân lực kỹ thuật thực hành “ trình độ cao ” với những khả năng
mới cao hơn như: khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định về kỹ
thuật, các giải pháp xử lý sự cổ, khả năng giám sát và phần nảo quản lý,
lãnh đạo như một “thợ oâ” hay kỹ thuật viên oấp cao
Bất luận ở cấp trinh dộ nào, ở ngành nghề nào, chủng ta cũng đặc biệt nhấn
mnạnh những giá trị và thái độ ưu tiên cần có ở người lao động, chứng phải được
thể hiện rõ trong mục tiêu đảo tạo Đó là giá trị vả thái độ, lương tầm nghề
nghiệp, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác, làm việc theo nhóm, ý thức
pháp luật, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xửng với trình
độ dào tạo, có sức khoẻ đáp ứng nhu cầu lao động sẵn xuất góp phần xây dựng,
và bảo vệ Tổ quốc
1.1.2 Đổi mới nội dung chương trình đào tạo
Với phương châm lây người học lả trung tâm, “tư lựa chọn” nội dung đảo tạo
là ý tướng mới mẽ Như vậy, từ chỗ làm cho người học thích hợp với nội dung
giờ dây việc làm cho nội dung giáo đục, day hợc hướng tới người học là một
bước ngoặt quan trọng, nó là tiên đề cho những ý tưởng sau này, trong đó có
những quan điểm về dáp ứng chương trinh dào tạo theo modul
-_ Người học là nguồn của các chương trình đào tạo Thay vì làm cho người
học thích nghỉ với chương trình, cần làm cho chính chương trình thích hợp
với người học Mặt khác, chương trình dảo tạo cần chú ý tới liên thông,
trong hệ thông và đáp ứng được nhu câu học tập suốt đời của người học
Trang 14-_ Cần lưu ý và khuyến khích kinh nghiệm sẵn có của người học thông qua việc kiểm tra suất quá trình học Các chương tỉnh phải thích hop cho việc
kiểm tra đánh giá liên tục và hiệu quả
-_ Với sự giúp đỡ của phương tiện và các nhà tư vẫn, người học cần tìm được
các “thực đơn” phủ hợp với mình, hay là chương trình đảo tạo phải tính tới
trinh độ người học
Xuất phát từ những lý luận trên việc đỗi mới nội dung chương trình đảo tạo ở
nước ta (trong đó có daa lao nghề) đảm bảo các yêu cầu sau:
-_ Nội dung chương trình phải phủ hợp với nhu cầu của thị trường lao dộng
về ngành nghề, cấp độ khác nhau cũng như nhu cầu và khả năng của người
-_ Nội dung chương Irình cần xây dựng theo hướng tiếp cận “năng lực thực
hiện” và dựa vào tiêu chuẩn về kỹ năng thái độ của các hoạt động lao đồng
nghề nghiệp được xác định rỡ ràng đầm bảo chất lượng đào tao loan diện
vả khả năng hành nghề của người học sau khi tốt nghiệp
Thư vậy, định hướng xây dựng nội dung chương trình đào tạo nghề theo
Modul trong tiếp cận “năng lực thực hiện” là định hướng dúng đắn và phủ hợp
với xu hướng phát triển chương trình dao tạo nghề nghiệp ở hầu hết các nước trên thế giới
1.2 Đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Trang 1511
12.1.1 Khái niệm
Năng lực thực hiện
Tăng lực thực hiện (NLTID là khả năng thực hiện được các hoạt động
(nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn dặt ra dối với từng công việc
đó trong thực tiễn hoạt động nghệ nghiệp Năng lực thực hiện tích hợp kiên thức,
kỹ năng vả thái độ [10, tr.14]
Đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Pao tao dựa trên năng lực thực hiện đựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn qui định cho mét nghé va dao tao theo các tiểu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian
Bồn loại kỹ năng chủ yêu trong năng lực thực hiện:
-_ Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt,
-_ Kỹ năng quản lý các công việc;
-_ Kỹ năng quân lý sự cố;
-_ Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc
Mit khác các kỹ năng cốt lõi mà bất cứ người lao động nảo cũng phải có trong,
năng lựo thực hiện của mình: kỹ năng thông tỉn, kỹ năng giao tiếp, kí
Ÿ năng lập
kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động kỹ năng hợp tác, kỹ năng sử dụng
toán học, kỹ năng giải quyết vẫn đề, kỹ năng sử dụng công nghệ [10, tr.15]
1.2.1.2 Đặc diễm của dào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Dịnh hướng đâu ra
Đặc điểm cơ bản vá có ý nghĩa trung tâm của đảo tạo dựa trên năng lực thực hiện
là dịnh hướng và chủ trọng vào kết quá, vào dầu ra của quá trình đảo tạo Khư
vậy, người học có thể làm được cái gì trong một tinh huống lao động nhất định
theo tiêu chuẩn để ra [6] [10]
- _ Có khả năng làm được việc gì (điều này liên quan tới nội dung đào tạo)
Trang 16- C6 thé lam 16t nhu mong dui (diéu nay lién quan Wi viée danh gid két qua học tập của người học theo tiêu chuẩn nganh nghé)
Người học thực sự được coi lả trung tâm, do đó họ có cơ hội để phát huy tinh
tích cực chủ động sảng tao của mình
Mỗi quan hệ của các mục tiêu
Giữa khu vực lao động và khu vực đảo tạo nhân lực cho lao động có sự phân biệt
về mục đích và các mạc tiêu Tuy nhiên, mục tiêu của hai khu vực đó lại có quan
hệ chặt chế với nhau Để đạt được mục tiêu đó, việc phát triển đào tạo đựa trên năng lực thực hiện đã tiếp cận từ hai phía với các mục tiêu của các hoạt động hay
thành phẫn tương ứng nhau ở hai khu vực (Hinh 1.1)
Trang 17Khu vực lao động Khu vực đào tạo lao động
Mạc đích của đảo tạo nghề
Nhằm cung cấp cơ hội học
tip cho người học hình thành
hoặc trước khi làm việc
Chất đông kiện chuẩn
N
Tinh 1.1: Addi liên hệ của các mục tiêu [10, tr.18]
Trang 18
Lãnh vục hoạt động là những nhiệm vụ phức hợp thống nhất với những tình huống hoạt động có ý nghĩa về mặt nghề nghiệp cũng như về rnặt cuộc sống và xã hội (Nghề nghiệp, công việc)
Linh vực học tập là lĩnh vực hoại động được gia công sư
phạm, diễn ra thông qua các tính huống học tập thee định
hướng hoạt động băng các giờ học cụ thể (Học phần, các
modul học tập}
Tinh huống học tập là cụ thể hoá của lĩnh vực học tập Có thể coi dây là
những nội dung đảo tạo cụ thể (Đen nguyên học tập)
1.2.2.1 Các thành phần của hệ thống dạy học dựa trên năng lực thực
hiện
Hệ thẳng này bao gồm hai thành phần chủ yếu
-_ Dạy và học các năng lực thực hiện
- Đánh giá, xác nhận các năng lực thực hiện
Thành phần dạy và học các năng lực thực hiện
Trang 19Một chương trình đảo tạo nghề được xem là dựa trên năng lực thực hiện khi
nĩ thộ mãn hồn Lồn các đặu điểm của thành phần day va học các năng lực
thực hiện sau đây:
Đặc điểm của các năng lực thực hiện má người học sẽ tiếp thu trong quá inh day hoc
-_ Các năng lực thực hiện được xác định từ việc phân tích ngành học một
cách chính xác dầy đủ Phương pháp cĩ hiệu quả vả dược chủ ý hơn cả
là phương phap DACUM (Develop A Curriculum) do mét Tiéu ban hay Hội đồng gỗm những người đang dạy thành thạo trong thực tế và
những người quản lý trực tiếp của họ tiến hành
-_ Các năng lực thực hiện được trinh bảy dưới dạng các cơng việc thực
hành mà những người đạy thực tế phải làm hoặc dưới đạng các hành vi
về mặt nhận thức và thái độ, tình cẩm liên quan tới ngành học
-_ Các năng lực thực hiện được cơng bố cho người học biết trước khi học
'Yêu cầu thiết kế việc dạy và học các năng lực thực hiện
-_ Các tải liêu day học thích hợp với các năng lực thực hiện Kiến thức lý
thuyết được dạy ở mức độ cân thiết để hỗ trợ cho sự hình thành và phát
triển các năng lực thực hiện
-_ Mỗi người học phải liên tục cĩ được các thơng tin phản hơi cụ thể về sự
phát triển năng lực thực hiện cúa mình
~_ Người học phải cĩ đủ điều kiện cần thiết, đặc biệt là điều kiện thực
hành
-_ Người học cĩ thể học hết chương trinh của minh ở các mức độ, kết quả
khác nhau
Thanh phan đánh giá và xác nhận năng lực thực hiện
Đánh giá là một quá trình thu thập chứng cử và đưa ra những nhận xét về
ban chat và phạm vị của sự tiến bộ theo những yếu cầu thực hiện đã được xác
Trang 20do sự thực hiện của môt người hay nó xác định thành tích của người đó trong,
môi liên hệ với các tiêu chí, tiêu chuẩn chứ không liên hệ so sánh gì với thực
hiện của người khác Các tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện có thể được xác
định từ các tiêu chuẩn năng lực thực hiển (kỹ năng) quốc gia, xi nghiệp va
một số quy định tiêu chuẩn khác [10]
Sự nắm vững các năng lực thực hiện được đánh giá theo các quan điểm sau
dây
Người học phải thực hành các công việc giống như yêu cầu của người
thầy đặt ra
anh gid riêng rẽ từng người học khi hoàn thành công việc và nắm
vững một hay một nhóm các năng lực thực hiện
ên thức hên quan và thai da
trong việc đánh giả năng lực thực hiện
Các tiêu chuân dùng trong đánh giá là những liêu chuẩn ở mức độ tôi
thiểu đảm bảo sau khi học xong thỉ người học có thể bước vào làm việc
được chứ không phải là đem so sánh với những người học khác
Cac chi Gu dang trong đánh giá được công bố cho người học biết trước khi kiểm tra, thi cử
1.2.2.1 Chương trình đạy học theo năng lực thực hiện
Trong đạy theo năng lực thực hiện, việc xây đựng chương trinh đảo tạo cẦn
chủ ý tới một số vẫn dé về mặt tổ chức và quản lý Cụ thể như sau:
Việc hoàn thành chương trình là dựa trên sự nắm vững tất cã các năng
lực thực hiền dã xác dịnh trong chương trình khung,
Trang 21Yêu cầu về số tiết không đặt ra thành các chỉ tiêu cho việc hoàn thành
chương trình, người học có thể học thco khá năng và nhịp dộ của riêng
minh, không phụ thuộc vào người khác Vì vậy người học có thể vào
hoo và kết thúc việc học ứ những thời điểm khác nhau
Hỗ sơ học tập của từng người được ghi chép, lưu trữ vả chúng phản ánh
kết quả, thành tích của họ ở một thời điểm ấn định nảo đó Người học được phép chuyển tiếp hoặc ra khối chương trình không cần học lại
những năng lực thực hiện đã nắm vững nhờ có hệ thông các tín chỉ đã
được cấp
Sự phân loại của người học phản ánh mức dô dạt, nắm vững các năng
lực thực hiện
ĐỀ phát huy những ưu điểm của chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện
thì chương trình đào tạo được định hướng chương trình đào tạo theo Miodu]
1.3 Xây dựng chương trình đào tạo theo Modul
1.3.1 Các kiểu cầu trúc chương trình đào tạo
Chương trình đảo tạo bao gồm:
Mục tiêu đào tạo (trình độ đảo tạo cần hưởng tới)
Nội dung đào tạo (đối tượng lĩnh hội mà mục tiêu để ra)
Phương pháp (phương tiện và cách thức đề đạt được mục tiêu)
Tổ chức đào tạo (kế hoạch thực hiện)
ánh giá (kiểm tra kết quả day va hoc)
Qui định về chương trình đạy nghề như sau:
Mục tiêu đảo tạo thco từng trình dé dao tạo
Kế hoạch đảo tạo
Chương trỉnh môn học hoặc modul đảo tạo
Kế hoạch hoạt dệng giáo dục hoạt đông ngoại khoá
1.3.1.1 Kiểu chương trình đảo tạo tlico môn học
Trang 22học hiểm khi biết chính xác họ sẽ học cái gì trong mỗi phần gủa chương trình
và ít có cơ hội dé kiểm tra quá trinh va không gian giờ học Vi vậy chương
trình thiểu linh hoạt mềm đẻo Cuối mỗi học kỳ một số học viên hoàn thành tốt chương trinh, còn một số khác thi không hoàn thành tốt hoặc có thể không hoàn thành yêu câu đặt ra
Trong kiểu chương trình môn học, các môn học được tạo thành bởi các
“Jat cit” ngang Các môn chung, văn hoá phổ thông, các môn học kỹ thuật cơ
sổ, phần lý thuyết chuyên môn, phần thực hành nghề được cấu trúc riêng biệt,
chủng liên kết với nhau một cách tương đổi độc lập
Chương trình kiểu này thường có hạn chế
- _ Kỹ năng hành nghề chỉ được hình thành sau một thời gian học tập trung
tương đối đài ứ trường (thường là sau khoá học)
-_ Không tạo điều kiên cho người học tự lựa chon cho phù hợp với điểu
ái chính)
-_ Khó khăn khi cần phải thay đối chương trình
kiện cá nhân (về học vẫn,
-_ Không tạo điều kiện cho sự liên thông giữa các trình độ cũng như các
phương thức đảo Lạo
Trang 23
“Lat cat
ngang”
“Thực hành nghề
Các môn học lý thuyết chuyên môn
Các môn kỹ thuật cơ sở
Các môn chung
Hình 1.3: Kiểu chương trình đào tạo theo cấu trúc môn học
1.3.1.2 Kiểu chương trình đào tạo theo Modul kỹ năng hành nghề
Đây là một phương thức đảo tạo nhằm cung cấp cho người học có kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo, hành vi thái độ tương ứng với một nghề nghiệp nào đó
trong xã hội ở các trình độ khác nhau
Mỗi Modul là sự tích hợp của nhiều lĩnh vực khoa học, ở nhiều mức độ
khác nhau va hướng tới một mục tiêu rõ rệt, thường đó là thao tác nghề nghiệp để làm được một công việc nhỏ nào đó Nội dung của các modul được
soạn thảo đảm bảo tính lắp lẫn (để có thể dùng chung cho nhiều nghẻ) vả tính
xếp chồng (theo các trình đô khác nhau)
Trong chương trình đào tạo theo modul kỹ năng hành nghề, khái niệm môn học bị phá vỡ Toàn bô nôi dung kiến thức khoa hoc đã tích hợp lý
thuyết và thực hành, giúp người học nhanh chóng hình thành được các năng,
lực hoạt đông nghề nghiệp Chương trình được xây dưng trên các vẫn dé tron ven của modul Trong trường hợp này, ranh giới giữa các lĩnh vực kiến thức
và kỹ năng không còn nữa Tiêu chí đánh giá của nó chính là kỹ năng hành
nghề hay cũng chính là các năng lực thực hiện của người học [3, tr.13]
Trang 24Ưu điểm của cấu trúc này
Mục tiêu đào tạo và cầu trúc nôi dung đa dạng, thời gian đảo tao ngắn, phù hợp với nhu cầu của người học cũng như người sử dụng lao động Đào tạo ban đầu và nâng cao là một quy trình được thực hiên thường xuyên, tạo điều kiên cho người học có thể nhanh chóng đi vào nghề
nghiệp cũng như có thể nâng cao trình độ nghề tới đỉnh cao khi có điều
kiện
Nội dung đảo tạo được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề thực hiện tốt nguyên lý “học đi đôi với hành”, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Nhanh chóng kịp thời bổ xung được những kiến thức và kỹ năng nghề
phù hợp với sự biến đổi nhanh chóng của tiền bô khoa học kỹ thuật và
công nghệ, có điều hiện bám sát với yêu cầu sản xuất Vì đây là hệ thống mở, có thể bổ sung hoặc thay đổi các đơn nguyên học tập một
cách dễ dàng.
Trang 2521
- Nang cao tính mềm đẻo, linh hoạt của quá trình đào tạo nghé, tạo điều kiện liên thông giữa một nghẻ, đặc biệt đối với những nghễ củng một lĩnh vực kỹ thuật nhờ vào việc sử dụng chung một số modul đơn vị
-_ Hiệu quá kinh tẾ cao, áo kiến thức và kỹ năng đều có thể được sử dụng
ngay để hành nghé sau khi học xong mỗi modul kỹ năng hành nghễ
-_ Người học có thể tự học, tự đánh giá nhờ vào các hướng dẫn, các bài tập kiểm tra, trắc nghiệm sau khi học xong mỗi don nguyễn, mỗi
modul
-_ Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, trong quả trình đạy học nhờ vào những quy định và hưởng dẫn cụ thể
-_ Có điều kiện thực hiện “cá nhân hoá cao” trong đảo tạo, nhờ việc đánh
giá khả năng, trinh độ từng học viên Irước khi học và việc hướng dẫn
lựa chọn các modnl thích hợp để đạt yêu cầu học tập của họ cũng như
mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Pio tao theo cấu trúc nảy có thể kém hiệu quá đối với những modul kỹ
năng hành nghễ mà phân thực hành chiếm quá ít, hoặc khi các chuẩn
đánh giá không dược quy định rõ rằng
Trang 26-_ Tấn kém hơn phương thức đảo lạo truyền thống vì biên soạn tài liệu giáng dạy phức tạp, phương tiện, thiết bị giảng dạy cần hoàn chinh theo
quy định
-_ Giáo viên cần có trình độ cao và phải được bồi dưỡng phương pháp
giảng dạy theo modul kỹ năng hành nghề
Vi vậy, đảo tạo nghé theo modul kỹ năng hành nghề sẽ rất thuận lợi cho loại
hình đáo tạo ngắn hạn, còn với hệ dào tạo dài hạn thì cần vận dụng từng bước
và phối hợp giữa phương thức đảo tạo truyền thống hiện nay
1.3.1.3 Kiểu chương trình đào tạo kết hợp
'Thực chất của kiểu chương trinh này là sự kết hợp giữa chương trình đảo
tao theo môn học (kiểu truyền thông) và chương trinh theo mođul kỹ năng
nghề (Hình! 5)
‘Theo kiểu chương trình này, khối kiến thức các môn chung, các môn kỹ
thuật cơ sở là một thành phần của chương trỉnh đảo tạo theo Modul và được Modul hod thành các học phần Phân lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề
duoc tich hop thanh céc Modul (Modul k¥ nang)
Chương trình đào tạo kết hợp giữa môn hoc va Modul goi 1 chương trình
đảo tạo theo Modul (CTM), có nhiều ưa điểm do kết hợp được hai kiểu
chương trình đào tạo nói trên Với chương trình đào tạo nghề kiểu này nó sẽ
tạo khả năng tốt để tổ chức quá trình đào Lạa nghề một oách lnh hoại, mềm
déo, ning động, giảm thiểu tỗi đa sự ủng lặp nội dung do có sự tích hợp giữa 1ý thuyết chuyên môn và thực hành nghề, đặc biệt là nâng cao năng lực thực
hiện của người học
Trang 27Hình 1.5: Kiểu cầu trúc chương trình đào tạo kết hợp
1.3.1.4 Quan điểm tiếp cận xây dụng chương trình đào tao theo Modul
Các kiểu chương trình đảo tạo đều có những mặt mạnh và mặt yếu nhất
định
Chương trình dạy học theo môn học thì việc dạy và học theo các môn học giúp người học nhanh chóng nắm vững được bản chất khoa học của các sự vật
và hiên tương Kiến thức của người học được hình thành môt cách có hệ
thống theo logic của các môn khoa học tương ứng Đó là cơ sở cho người học
cỏ khả năng tư duy sảng tao và có tiềm năng phát triển trong nghề nghiệp Mặt hạn chế của kiểu cấu trúc này là không có được những ưu điểm như kiểu chương trình dao tao theo Modul [3]
Quan điểm xây dựng chương trình đảo tạo nghề sao cho có thể kế thừa, phát huy mặt manh mặt tích cực và loại trừ, hạn chế bớt những yếu kém tồn tại của hai kiểu chương trình đã nêu Chính vì vậy trong quá trình xây dựng, chương trình, cần phải kết hợp linh hoạt và sáng tao các kiểu chương trình nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong đào tạo Một kiểu chương trình dio tao
được xây dựng thoả mãn những yêu cầu cao về đảo tạo đó là kiểu chương
trình kết hợp môn học và Modul (gọi tắt là chương trình theo Modul) [3] [10]
Trang 28Tiếp cận xây dựng chương trinh day hoc theo Modul thé hién cụ thể như
sau
- Hinh thanh loai chuong trinh kết hợp giữa đạy học theo NLTH với dạy
học theo các môn học truyền thống
-_ Khổi kiến thức chung, văn hoá bồ trợ hoặc khoa học cơ bản và lý
thuyết cơ sở được xây dựng thành các môn học
-_ Khối kiến thức lý thuyết chuyển môn vả kỹ năng thực hành dược xây
đụng thành các Modul kỹ năng nghê
1.3.2 Modul đào tạo
1.3.2.1 Khái niệm về Madul
Từ xa xưa, Mođul có xuất xứ từ thuật ngtt La Tinh “Modulus”, với nghĩa
là “thước da” chủ yếu được dùng trong xây dựng và dễ chỉ càc hộ phận xây
dựng được tiêu chuẩn hoá Cho đến giữa thể kỷ XX, khái niệm Modul méi
được truyền tải sang lĩnh vực kỹ thuật Nó được đùng để chỉ các bộ phận cấu thành của các thiết bị kỹ thuật có các chức nẵng riêng biệt và có mỗi liên hệ
lẫn nhau, không nhất thiết phải hoat đồng độc lấp Sau này, người ta đã
chuyên khái nệm Modul kỹ thuật sang khái mệm Modul trong đảo tạo, với
việc khai thác các tính chất đặc trưng của nó
Tuy theo muc dich va cach tiếp cận, đảo tạo, đã có nhiều cách quan niện
và định nghĩa về Modul dạy học (hoặc Modul đảo tạo)
Khái niệm Modul duoc hiểu như lã một đơn vị độc lập, tự bản thân nó đã
ác để
hoàn thiện, những đơn vị này có thể dễ dùng thêm vào những đơn vị
nhằm hướng tới thánh công của một nhiệm vụ lớn hơn hoặc lâu dài hơn
“Modul là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yêu tổ (Aspeets) của các
môn lý thuyết (Academic disciplines) các kỹ năng (Skils) và các kiến thức
liên quan (Related knowledpe) để tạo ra một năng lực chuyên môn” [10,
tr48]
Trang 29“Mỗi một Modul là một đơn vị trọn vọn về mặt chuyên môn Vì vậy, nhờ những điều kiên cơ bản của mỗi Modul tương ứng với khá năng tìm việc
Diều đó có nghĩa là việc kết thúc một cách thành công trong việc học tập
Modul nay lav ra những kỹ năng lối thiểu cần thiết cho tìm việc làm Đồng
thời mỗi Modul có thể hình thành một bộ phận nhỏ của chuyên môn của một
thợ lành nghề” [9, tr 19]
Các Modul đảo tạo có thể được người học lựa chọn một cách tự do hoặc
được định hướng, có thể được ghép nỗi với nhau theo cách thức tích luỹ kiên
thức, kỹ năng nhằm đạt được các trỉnh độ khác nhau một cách linh hoạt, phù hợp với diều kiên cá nhân người học và yêu cầu của xã hội
Trong cấu trúc nội dung đào tạo nghề theo Mfodul kỹ năng hành nghề
(MKTD, để thuận lợi cho quá trình giảng day va học lập cũng như để có khả năng dùng chung một số kiến thức, kỹ năng nghề cho nhiều nghề đào tạo khác
nhau, mỗi MEII được chia làm nhiều Miodul tương ứng với công việc hợp
thành MKH đó Với cấu trúc như vậy “Modul là một phần của IMKH, được phân chia một cách logic theo từng công việc hợp thánh của nghề nảo đó, có
mở đầu và kết thúc rõ rằng” [3, tr.14]
Miột số quan điểm phổ biển về Modul như sau
-_ Quan điểm 1: Xiodul được hiểu là những phan trình độ được dao tao ngắn hạn, khép kin va kiém tra đánh giá được Trình đồ tổng thể được phân ra thành các Miodul, học xong mỗi Modul đều được kiểm tra va
cấp văn bằng chứng chỉ Người học học đến đâu có thể sử dụng ngay
dén dó, không cần phải tổ chức thi tốt nghiệp
Quan điểm này bị phê phan IA dé dan đến phát triển con người một cách phiến diễn Về phương diện quan lý cần có những quy định chặt chế trong việc kiểm tra dánh giá xác nhận kết quả cdc Modul tạo thành
trình độ.
Trang 30- Quan diém 2: M3i Modul được hiểu là phần trình độ có thể được đánh
giá xác nhận Nhưng các Modul thành phần đó luôn là một bộ phận của
trình độ nghệ tổng thé Việc kiếm tra, đánh giá, xác nhận kết quả học
tập theo cáo Modul đơn lễ không thay cho ký thị tốt nghiệp
Quan điểm nảy phủ hợp với ý tưởng đảo tạo theo Modul déi với hệ chính quy dài hạn, hoặc không hạn chế áp dụng cho đào tạo ngắn hạn
-_ Quan diễm 3: Modul được hiểu thuần tuý lả đơn vị học tập (học phần) Nội dung đào tạo được chia nhỏ theo mục tiêu đảo tạo thành phan thực
hiện bằng phương pháp dạy học theo đự án và hình thức tổ chức đảo tạo cuốn chiếu theo môn học
Quan điểm này phù hợp với đào tạo theo học chế học phần trong hệ thống Đại học và Cau đẳng ở nước ta Nội dung chương trình đảo tạo được Modul hoá các học phần và có thể lắp ghép với nhau để tạo nên
một chương trình đảo tạo dẫn đến một văn bằng
"Tuy có những quan điểm khác nhau về Modul, nhưng thông nhất ở chỗ Modul la những phần trình độ xác định, được kiểm tra, đánh giá xác nhận
Dao tao theo Modul vừa mang lĩnh độc lập tương đối vừa mang tỉnh liên
thông đảm bảo nguyên lý tích luỹ trình độ giúp người học có điều kiện hoan
thiện trình độ ở mức tổng thể cao hơn trong suết quả trình lao động và cũng phủ hợp với xu hướng học lập suốt đời
1.3.2.2 Đặc diém cia Modul
Trên thực tế có nhiều quan diém xung quanh van dé Modul dao tao, nhung 6
tắt cả các quan điểm dó hội tụ lại các đặc trưng vên có cia Modul [4] [8] Dé
là
© Tinh tran vẹn
Tinh tron ven thé hién ban chat ctia Modul N6 thé hién sy “tron gói” trong cấu trúc, nội dung và quy trình thực hiện dé dat mục tiểu trong hình thành
Trang 3127
kiến thức, kỹ năng vả thái độ nghề nghiệp Tính trợn vẹn của Modul không những chỉ ra bản chất của Modul mả oòn giúp các nhà thiết kế chương trình đưa 1a được kích thước của Modul đảo tạo Kích thước của Modul phụ thuộc vào nội dung cần thiết nhằm Lạo r4 một khả năng thực hiện thành công trọn vẹn công việc
« Tinh tích hợp
Tỉnh tích hợp giữa các ngành, bộ môn khoa học, giữa lý thuyết và thực
hành, giữa các phương pháp truyền tải nội dung Tĩnh tích hợp nhằm giúp các nhà thiết kế nhận diện dược mức dộ và cách thức tích hợp ca Modul đảo tạo
s _ Cá nhân hoá người học
Đặc điểm này còn được thể hiện qua thuật ngữ “theo nhịp độ người học —
self pacing”, thể hiện sự đáp ửng các diều kiện cả nhân người học về trình
độ, lứa tuổi, thời gian Việc cá nhân hoá người học bao giờ cũng gắn liên
với thực Lễ người học, đảm bảo để người hục đạt được mục đích yêu cầu đặt ra, khuyến khích khai thác tiềm năng ở người học một cách tối da
Chương trình đảo tạo mềm déo, dé dâng với tổ chức đảo tạo theo lớp,
nhóm hoặc cá nhân Đồng thời người học có thể xuất phát từ NUTH cá để tiếp thu các Modul đảo tạo theo nhịp độ khác nhau, thời lượng khác nhau
học tự kiểm tra đánh giá mình Việc kiểm tra này được xây dựng trên
nguyên tắc: các kết quá đánh giá phải theo những chuẩn thực hiện về kỹ
năng và oó thể mồ tá, đo đếm quan sát được |9, tr.22|
s Khả năng lắp ghép phát triển
Đây là khả năng lắp ghép va sit dung nhiều Jan ciia Modul dao lao trong phát triển chuong trinh Cac Modul có thế chủ định lắp ghép theo “chiều
Trang 32ngang” nếu như cần trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản rộng của nhiều lĩnh vực công việc, nghề nghiệp khác nhau Cũng có thể ghép theo
“chiều dọc” (xếp chồng) một số lượng nhất định Modul cùng về chuyên
môn, khác nhau về trình độ |4, tr.52]
1.3.2.3 Cấu trúc của một Modul dao tan
Nghiên cứu về quá trình đạo tạo, ta thấy nỗi bật lên là mối quan hệ khăng
khít giữa thể giới lao động và công việc (dẫu vào) và dánh giá, xác nhận kết
quả đảo tạo đối với người lao động (dầu ra) Những thông tin phản hồi về sự phù hợp của lực lượng lao động (người tốt nghiệp) về sự đáp ứng các mục
tiêu kinh tế, xã hội giúp các nhà dao tạo có những điều chỉnh kịp thời trong
việc phát triển và thực hiện chương trình đào tạo Sơ đồ hoá về mô hình phát
triển chương trình (ITình 1.6)
"Thể giới lao động Thát triển và thực Người tết nghiệp
và công việc [—*| hiện chương trình | —*Ï thành thạo
+ :
tL
Hình 1.6: Mô hình phải triển chương trình
Mồ hình phát triển chương trình này đã ảnh hưởng mạnh tới mô hình cấư trúc của Modul đảo tạo Mỗi một Modul bao pm nhiều thánh phần từ mục tiêu, nội đung, cách thức thục hiện trong quá trinh đảo tạo Các thành phần trong cấu trúc có quan hệ chặt chế và dược diều khiển bằng các thing tin phan hỗi Tóm tất cầu trúc của Modul đảo tạo bằng sơ đỗ sau (Hình 1.7)
Trang 33Hình 1.8: M6 hinh eau tric Modul dao tao -
Modul cũng giỗng như những viên gạch xây dưng chương trình, có thê
thay đổi đễ dàng để thích ứng với sự phát triển của kỹ thuật Có thể chỉ thay
đổi về nôi dung trong môt Modul mả không bit bude với các Modul khác, có thể cải biến các phần riêng biệt
1.3.3 Những thành phần cơ bản trong cấu trúc chương trình đào tạo
Trang 34Trong đó nội dung cụ thé về Modul đã nêu ở trên, phần nảy ta sẽ nghiên cửu
về các phần còn lại vả mối quan hệ giữa các thành phan với nhau
1.3.3.1 Dơn nguyên học tập
Nội dung đảo tạo của mỗi Modul được chia thành Lừng phân tổ gọi là đơn
nguyên học tập Mỗi đơn nguyên học tập trình bảy một vẫn dé chuyên biệt về kiến thức và kỹ năng của một nghề nào đó và có thể dùng cho cả người dạy
lẫn người học
Kỷ hiệu của đơn nguyên học tập là DN
Mỗi đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các thành phan sau:
-_ Mực tiêu cho người học
-_ Danh mục các phương tiện, thiết bị, vật tư cần cho việc học tập:
-_ Danh mục các đơn nguyên học tập có liên quan,
-_ Tài liệu học tập:
- _ Các cầu hồi kiểm tra, trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập
1.3.3.2 Môn hục
Môn học là một bộ phân cầu thành của TM nó được Modul hoá dưới
dang các học phần, học trình Mỗi đơn vị học trình (BVIIT) được tỉnh là 15
tiết Trong TM các môn học ở đây được bao gồm các môn chung và các
môn kỹ thuật cơ sở
e Khối kiến thức các môn chung: do Khả nước quy định, gồm các môn
học bắt buộc như Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Quốc phòng,
Ngoại ngữ, Tin học
« Khối kiến thức các môn kỹ thuật cơ sở: dược xây dựng thco nhóm
ngành học nhằm cung cấp kiến thức vả kỹ năng nền tảng của nhớm ngành học để giúp người học lĩnh hội các kiến thức chuyên môn cũng
như hình thành NI.TH Đối với ngành Kỹ thuật diện là các môn: Điện
cơ sở, Máy điện, Diện tử cơ bản, Do lường va thiết bị đo
Trang 3531
'Việc sắp xếp thứ tự và khối lượng các môn học từng cấp học dựa vào các
tiêu chuẩn cho các công việc để hình thành năng lực thực hiện ở cấp trình độ
nghề đó Tỷ lệ được quy định trong khung trình độ đảo tạo thực hành nghề
quốc gia [10]
-_ Đổi với trình độ bán lành nghề: 20% - 30% lý thuyết
-_ Đối với trình độ lành nghé: 30% - 50% lý thuyết
-_ Đổi với trình độ cao: 40% - 60% lý thuyết
1.3.3.3 Mối quan hệ của các thành phan trong CTM
Các thành phần trong CTM có mối quan hê chặt chế với nhau nhằm giải quyết
Thể hiện mỗi liên hệ chỉnh thức ———
Thé hién mdi liénhé co the - +
Trong mối liên hệ này, các đường mũi tên nét đứt thể hiện mối liên hệ có thể Mối liên hệ nảy xảy ra trong trường hợp khi một phần môn học có thể tham gia vảo việc hình thành nhiều NUTH (Mdul) trong cùng trình độ hoặc
Trang 36trong viée hinh thank NLTII ở mức cao (dưới dạng các đơn vị học trình) Mối quan hệ này thể hiện tính mềm đẻo và lĩnh hoạt trong xây dung CTM
1.3.4 Qui trình xây dựng chương trình đào tạo kết hợp Modul — Môn
Hình 1 10: Các giai đoạn xâp dựng chương trình đào tao
1.8.4.1 Giai đoạn nghiên cứ
Bao pằm các công việo
-_ Xác định nhu cầu đảo tạo
-_ Lựa chọn nghễ cần biên soạn chương trình
-_ Dưara mục tiêu và phạm v1 các chương trình cân biên soạn
-_ Xác định mục tiêu và chiến lược đảo tạo trong nhà trường
Sân phẩm: Bảo cáo kết quả nghiên cứu
1.3.4.2 Giai đoạn phân tích ngành nghề
Thân tích ngành nghề theo phương pháp DACUM kết hợp với phương
pháp chuyên gia
Trang 3733
Lya chọn phương pháp DACUM vì đây là phương pháp phân tích ngành
nghề tiên tiễn, dã áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới trong quả trình phát triển chương trinh đào tạo
ĐỂ khắc phục hạn chế của phương pháp DACUM, dần sử dụng thêm
phương pháp chuyên gia để hoàn chỉnh sơ đổ phân tích ngành nghệ và bê sung những định hướng phát triển của ngành nghề trong tương lai
Sân phẩm: Danh mục các nhiệm vụ và công việc trong ngành nghề
1.3.4.3 Giai đoạn phân tích công việc
Nhiệm vụ:
Các bước thực hiện của từng công việc trong sơ đỗ DACUM
Các tiêu chuẩn thực hiện từng bước công việc (theo tiêu chuẩn ngành
nghề trong thực tiễn)
Các dụng cụ, trang bị, vật liệu cần thiết để thực hiện từng bước công
việc
Cáo kiến thức HS cần thiết để thực hiện từng bước công việo
Các vấn dé an toàn trong khi thực hiện từng bước công việc
Các quyết định, các lỗi thường gặp trong từng bước công việc
Sân phẩm: Các phiếu phân tích công việc
1.3.4.4 Giai đoạn thiết kế chương trình
Nội dung
Mô tả các kết quả phải đạt được sau đảo tạo (xác định mục tiêu đảo tạo của chương trình)
Xác định các yêu cầu về văn bằng chứng chỉ
Laựa chọn các nhiệm vụ vả công việc trong sơ đề phân tích nghề cần
phải dựa vào chương trình dào Lạo
Xác định các kiến thức khoa học, công nghệ cần thiết để thực hiện các
công việc theo trình độ đảo tạo và để phát triển trong tương lai
Trang 38TIệ thẳng và nhóm các kiến thức theo logic hành nghé thành cdc Modul Xác định thời lượng cần thiết dễ đạy các môn hoe va cde Modul
Phan tich logic trinh ty day hoc theo cic mén hoc va Modul trong chương trình
“Xác định các vẫn để về tổ chức đảo tạo
Xác định yêu cầu và công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
mục tiêu đảo tạo dễ ra
Xác định các nguồn lực và các giới hạn cần thiết để thực hiện chương
trình đảo tạo
Sân phẩm: ĐỀ cương chương trình dào tạo
1.3.4.5 Giai đoạn biên soạn chương trình
Bao gim
Viết mục tiêu vả mục tiêu thực hiên các Modul/môn học
Xác định các yêu cầu và công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh
theo mục tiêu thực hiện của các Modul/môn học
Xác định các nguồn lực cân thiết để dạy và học Modul/môn học
Xáo định số lượng các bài dạy, viết mục tiêu thực hiện cho gác bài
Xác định nội dựng và thời lượng đành cho các bài
Biên soạn chương trình đảo tạo ngành nghề theo mẫu định đạng quy
định
Sản phẩm: Chương trình đào tạo hoàn chỉnh
1.3.4.6 Giai đoạn thử nghiệm chương trình
Xác dịnh phạm vi và quy mô dào tạo thử nghiêm
Biên soạn các công cụ giám sát và quản lý đào tạo thử nghiệm
Tiến hành đảo tạo thử nghiệm một số nội dung chương trình trong diễu
kiện thực tế
Tễ chức đúc rút kinh nghiệm
Trang 39-_ Điều chỉnh, bỗ sung chương trinh dao tao
Sảm phẩm: Chương trình dòo lạo dễ hiệu chỉnh
1.3.4.7 Giai đoạn đánh giá chương trình đào tạo
Nội dung
- _ ánh giá tính chất nhận được của chương trình dao tao
-_ Đánh giá hiệu suất và hiệu quả trong quá trình đào tạo (chất lượng đảo
tạo so với mục tiêu để ra, chỉ phi nguẫn nhân lực)
-_ Đánh giá hiệu quả ngoài của quá trình đào tạo (chất lượng dao tao tac động tới nơi sử dụng người tốt nghiệp, tới xã hội và người học)
Sân phẩm: Các khuyên nghị về chương trình dào tạo và tiễn khai
1.3.4.8 Giai đoạn triển khai chương trình đảo tạo
Whiém vu:
-_ Quyết định ban hành và phạm vi sử dụng của chương trình đào tạo
- Kiểm định năng lực đào tạo tại các cơ sở có đủ điều kiện
- Thanh tra va quan ly vido dao tao ding theo chương trình đã ban hanh
Sản phẩm: Các quyết định vĩ mô và các khoá đào tạo ngành nghề
Trang 40Kết luận chương 1
"Phần này luận văn chủ yếu đi sâu nghiên cứu và phân tích về:
-_ Dào tạo theo năng lực thực hiện
-_ Cơ sử lý luận xây dựng chương trình đầu tạo theo Modul
Quá trình tìm hiểu đã làm sáng tỏ và nổi bật những ưa điểm, lợi thế về
chương trình đảo tạo nghề theo Modul Đây lả quá trình đào tạo nh hoại,
mém déo, tao điều kiện cho người học có kế hoạch học tập phủ hợp với điều kiện, thời gian, chỉ phí, trình độ của tùng cá nhân, đồng thời có tính liên thông
chặt chế dám bảo người học có khả năng nâng cao, hoản thiện trinh dé lao động Mặt khác, quá trình này còn rit phủ hợp với xu thế thời đại “học tập
suốt đời” và “xã hội hoá học tập” đang dần ảnh hưởng sâu sắc và chỉ phối vào
piáo đục - dao tạo ở Việt Nam Qua phân tích, tác giả dã lựa chọn hình thức
đảo tạo kết hợp Modul - học phần, cầu trúc này rất phù hợp với dao tạo nghề, thích hợp với thực tiễn trường mà tác giả đang công tác (Trường Cao đẳng
Nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc)