triển THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường, Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC
XÂY DỰNG CHUONG TRINH DAO TAO CAO DANG
NGHE DIEN TU CONG NGHIEP TAI TRUONG CAO
DANG CONG NGINEP VIET TUNG TITEO DINIT
HƯỚNG THỊ TRƯỜNG LAO DONG
NGÀNH: SƯ PHAM KY THUAT
MA SO:
PHAM THI THANH NGA
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYÊN KHANG
HÀ NỘI 2008
Trang 2tôi xin bẩy tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tỏi PGS.TS Nguyễn Khang, người đã trực
tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức để sửa chữa, bỏ sưng tửng trang
bán thảo của luận văn
Tôi xin chin thành cảm ơn tập thể ban lãnh dạo Trường Ơao dẳng Công,
nghiệp Việt Hung, lãnh đạo Khoa Điện- Điện tử, tập thể giáo viên khoa Điện- Điện
tủ, Phòng nghiên cúm khoa học và đối ngoại, Phòng đào tạo trường đã giúp đỡ, cung
cấp số liệu cho tôi Irong quá trình thực hiện luận vẫn nảy
Mặc dù đã rất có gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của
bản thân còn nhiều hạn chế, do vậy hiận văn không thể tránh khỏi những sai sót
nhát định, rãi mong các Thấy cô giáo và các anh chị đẳng nghiệp xem xót, đồng, góp ý kiến, bê sung để hiện van được hoàn thiện hơn
Tia NOi, tháng năm 2008
Học viên
Phạm Thị Thanh Nga
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin eam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm tòi và xghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả
khác nêu có đế được trích dẫn nguẫn gốc cụ thể
[arin vin nay cho dén nay chưa từng được bão vệ lại bất kì một hội đẳng bảo
vệ luận văn nảo trên toàn quốc va cho đến nay chưa hề được công bề trêu bát kĩ một
thương tiện thông tin nào
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì mả tôi cam doan ở trên
Ha Noi, thang năm 2008
Hoe viên
Pham Thi Thanh Nga
Trang 41.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu dào tạo
1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đão tạn nghề rong xã h
1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo
1.4.2 Phải triển chương trình đảo tạo
1.43 Các yếu tổ ảnh hưởng đến nội dung dio tao trong GDNN
Trong GDNN, nội dung cửa bất kỉ ngành nghề nào cũng chịu táo động hổi nhiêu yị
tổ thuộc lĩnh vục khoa học- công nghệ, thực tiễn sân xuât- dịch vụ, khoa học GD),
khoa học tâm li và xã hội, khoa học quản lí Trong nên kinh tế của nước ta như hiện
nay các tác động trên đênnội dung, đảo tạo là hất sức mạnh mế, trực tiếp và luôn
biên động, Bởi vậy nội dung dao tao trong GDNN ở trạng thải động và đòi hỏi sự cập nhặt, thích ủng, linh boat cao cả về khôi lượng kiến thức, kĩ năng và mùc độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chỉnh nghịnh nghề có sự biển động, đổi mới vẻ
điểm trong hoạt động nghề nghiệp -
1.4.4 Các hướng tiếp cận trong việc xảy đựng chương ăn
1.5 Các loai chương trình dào tạo nghề
1.5.3 Kiểu chương trình đào lạo kết bợp môn học và modul a 1.6 Xây dựng các loại chương trình đảo tạo theo Modul
1.6.1 Đào tạo theo năng lực thục hiện: -
1.62 Đặc điểm của đào tạo theo năng lực thục hiện:
Trang 5CHƯƠNG 2
TOUC TRANG DT NGHE TAL TRUGNG CDCN VIET_ TUNG VẢ DỊNI
THƯỚNG XÂY DỰNG CTBT ĐÁP ỨNG NHU CẢU THỊ TRƯỜNG T.AO
ĐỘNG
2.1 Giới thiệu về trường CBCN Việt Hum:
2.1.1 Quá trình hình thành vả phát triển
2.1.3 Nhiệm vụ của nhá trường
2.1.3 Về dội ngũ cản bộ, giáo viên, công nhân viên
2.1.4 Về tô chứo bộ máy: -
2.1.5 Và đổi tượng và hình thức tuyển sinh -
2.1.6 V8 quy m6 và loại nh đào tạo «.eieoeereereierrerrree
2.2 Phân tich đánh giá thực trạng đào tạo tại trường CĐCN Việt Hang
2.2.1 Phân phối thời gian dào tạo cho toàn khóa
dao tao nghề Điện Tử tại trường CĐCN Việt Hung
2.3.1 Đặc điểm nội đưng các món hoc của nghề ĐT,
3.3.2 Hình thức giảng dạy
23.3 Những hạn chế cũa chương trình đảo tạo hiện tại 64
2.4 Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo nghề Disn 1a ciia truừng CĐCN V
Hung theo định hướng như câu của thị trường lao động
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐÁNG NGHẺ ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT HUNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
THT TRUONG LAO BONG
3.1 Định hướng phát triển dào tạo của nhà trường trong thời gi gian
3.111 Phương hướng phút triên chung,
3.1.2 Các nhiệm vụ trọng tâm
3.2 Xây dựng chương trình đảo tạo Cao đãng nghề Điện tử theo định hướng nhu
Trang 63.2.2 Chọn kiểu câu trúc chương trình mân học/môđưn: 20 3.3.3 Câu trúc và ndi dung, cu thể chương trình đào tạo Cao ° đảng ngả D DICN tai
trường CĐCN Việt Hung see 0
3.3.4 Danh mục các môn học vàmodil (3.6) neuen nnn 74
3.2.5 Cac médul tu chon va nội dung cuthể 15
Hinh 1.1 Nhu cau vé dao lao xuất phải tr nhủ cầu phải triển
THnh 12 Sơ đỗ biểu thị mỗi quan hệ bên trong nhà trường,
Tinh 13 Sø để biểu fị mỗi quan hệ bên ngoài nhà trường
Tình 1.4 Mỗi quan hệ giữa đảo lạo với rửnu cầu của thụ trường lao động
Tĩnh 1.5 Các giai đoạn của mỏ hình mục tiều
Tĩnh 1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đễnnội dụng, đào tạo nhề nghiệp
Tinh 1.7 Kadu chuong tinh dao tao nghé theo cdu trúc môn học
Hinh 1.8 Kiểu chương trình đào tạo cấu trúc theo ModuL
Tinh 19 Kiểu chương, trinh đảo tạo mỏn học kết hợp nodul
Tình I.IO — [Triết Ii dao tạo theo năng lực thục hiện
Tinh 1.11 Modul dao tgo theo ning lye thys hién
Hinh 1.12 Mỗi quan hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học tập và tình
huống học lập
Hình 21 Sơ đã bô máy tổ chức của nhà trường
Tĩnh 2.2 Tốc độ phát triển về quí mô tuyến sinh
Bang 23 Két qua điều tra số học sinh cũ của ining
Bang 24 Kết quả điều tra người sử dụng lao động
Trang 7
THình 32 TỆ thông đào lạn chuyên nghiệp
Hinh 3.3 Tệ thông đào tạo nghề
Hình 3.4 SÐ cấu trúc hệ thông môn học nghề ĐTCN
THình 3.5 SD cấu trúc chương trình đào lạo nghề DICA hệ CDN
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 8
Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “nở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và
đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trưởng lao động, Trong bối cảnh đỏ, đột ngữ lao
động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị trường lao động của các nuớc và vùa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động
nước ngoài không những ở thị trường lao động thế giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong mước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ rhanh và có bước nhảy vọt, với việc sử dựng ngày cảng nhiều công nghệ mới, tiên tiền, hiện đại, nhiều ngảnh nghề mới xuất hiện đòi hôi người lao động phải thường xuyên bổ sung, cập
nhất kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đẻ cú đủ năng lực thích tng với những thay đổi
nhanh trong sân xuất kinh đoanh và dịch vụ
Trang 9Trong bối cảnh quốc tế đó đòi hỏi dạy nghề của Việt Nam phải đổi mới và phát triển để đáp ủng nhụ cản nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp
hoa (CNH), hiện đại hoà (TĐH) đất nước và hồi nhập kinh tế quốc tế
1.2 Bễi cảnh trong nước
Trong những nầm qua (2002-2007), nên kinh tế mước ta đã đạt tốc độ tăng trưởng cao, GDP tang tung bình trên 7%/mắm; cơ cầu kinh tế có bước chuyên dịch
mạnh theo hưởng CKH, HĐH Các vùng kinh tế trọng diểm, các khu công nghiệp,
khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy càng phát triển, đầu tư trong nước và
quốc tế thời gian qua va du kiến trong thai gian tai ngày cảng tăng, công nghệ mái
được đưa vào sản xuất ngày cảng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải tầng ¡hanh về
số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý vẻ cơ câu ngành nghệ đảo tạo và cơ cấu trình độ đảo lạo Hiện lại, tỷ lê lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 20%), tinh trang các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của
ước ngoài 'khát lao động có kỹ thiệt” ngày cảng trầm trọng
Theo đánh giả của Ngân hang thé gidi (WE) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu A được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho răng lục cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Nấm 2006 xếp thứ 77 Irong
125 quốc gia và nên kinh lẻ tham gia xếp hạng- tụi 3 bậc so với năm 2005) Nếu chat lượng nguồn nhân lực không được câi thiện thì năng lực cạnh tranh của nén kinh tổ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khỏ khăn lớn
Theo đự bảo của Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoa gia đình Việt Nam, đến năm
2015 đân số Việt Nam đại khoảng 94 triệu người, trong đỏ dân số trong độ tuổi lao động là 60,8 triệu người Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỉ trọng giả trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm đần trong các ngành
nông nghiệp, lao động nông, lâm, ngư nghiệp sẽ giảm từ 56,8% (năm 2005) xuống,
còn 39% vào năm 2015, hảng năm số lao động trong khu vục nông nghiệp chuyển
địch sang khu vục cổng nghiệp và địch vụ, khoảng một triệu người Nếu cơ cầu và
chất lượng lao động nước ta không phát triên nhanh theo hưởng ƠNH, HĐH thì sẽ
Trang 10ảnh hưởng rat lon dén tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉnh trạng kém phát triển, nghèo đói và bắc bình đằng vẫn không được giải quyết Thực hiện CNHL, LIDI và hội nhập
kinh tế quốc tế phải có đủ lục lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các ngành
kinh tế, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao: trn học, tự động hỏa, cơ điện tủ, chế biển xuất khâu vv.; đòi hỏi lao động qua đảo tạo trên 60%,
trong đó trên 309% có trình độ trung cấp Irõ lên, có như vậy các doanh nghiệp mới đủ
súc cạnh tranh trên thị trường trong nước vẻ quốc tế
Tỉnh hình trên đội hỏi dạy nghề phải được đầu từ phát triển mạnh, để tăng
nhanh quy mô đảo tạo và nàng cao chất lượng đảo tạo, góp phân phát triển nguồn
nhân lục chất lượng cao
1.3 Những vẫn đề bất cập tổn tại trong đảo (ạo nghễ nói chung và
trong hệ thông chương irình mỗn hoc dang sử dụng (rang dào tạo nghề
Mặc dù đã đạt được một số thành tựa đáng, kế, đóng sóp cho sự nghiệp phát
triển kinh tế của đất nước trong những năm vừa qua xong trước yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và hội nhập kinh lễ quốc tế, đảo tạo nghề nước 1a đã bộc lộ những, tên tại, bất cập: Mạng lưới cơ sở day nghề, quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp Ung yêu cầu của thị trưởng lao động, yêu câu đa dang của xã hội Một bộ phận học
sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó khăn trong tìm việc làm vì Irình độ, kỹ
ng dân trải, dầu vào xơ cúng khiến cho hàng vạn thanh niên, người lao dộng có nhủ câu học một nghề để lập thân, lập nghiệp không có cơ hội do còn nhiều rảo cẩn Cơ
sở vật chất, trang thiết bị máy móc, phương tiênphục vụ cho giảng dạy, học tập còn
âu, không sát với yên câu doanh nghiệp Nội dung, chương trình rặng,
cũ kỹ, lạc hậu, chưa có đủ những máy móc, thiết bị hiện đại thư các nuớc trong khu
vực Sự hợp tảo, liên kết giữa các cơ sở dạy nghệ với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ, không ít doanh nghiệp chưa thật quan tâm hợp tác với cơ sở dạy nghề; phương
pháp đạy và học chuyển biến chậm, thời gian thục hành, thực tập it, có cơ số đạy
nghé do kinh phí có hẹp vẫn dạy chay, day lý thuyết là chỉnh, thực hành thực lập
không đáng kể Qua thí điểm đánh giả trình độ kiến thức, kỹ năng nghề của học sinh
ra trường ở một số cơ sở đạy nghề cho thấy kết quả rất thấp, còn khoảng cách kha
Trang 11xa giữa dào tạo ở nhà trường va yêu cầu thực tế của sản xuất, vẫn đẻ xã hội hóa dạy nghề cũng cỏnnhiều vướng mắc và bất bình dang
Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Hưng trục thuộc Bộ Công Thương là một
trường đã có hơn 30 năm xảy dựng, phát triển và trưởng thánh Trong những nắm qua nhà trường đã cung cấp cho xã hội hàng chục nghìn lao động, kỹ thuật viên có
trình độ, có kỹ năng, chuyên môn và đáp ứng được nhu cân đòi hồi của thị trường
lao động Tuy nhiên để đáp ứng được những yêu câu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, chiến lược đào tạo của nhà trường vẫn cón tồn tại không ít
những khó khăn cẩn phải được giải quyết Một trong những vấn để đó cần phải kế
đến là làm thể nào đề 'xấp dựng chương trình đào tạo đáp ứng được với nhủ cầu của thị trường lao động" vì đây là khâu then chốt quyết định đến sự tồn tại, phát triển cũng rửnz nâng cao vị thể và hình ảnh của nhà trưởng
Với tư cách là một giảng viên hiện đang công tác tại nhà trường, nhận thấy
chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của Nha truéng trong thoi gian tới Được sự giúp đố, huởng dần lận tình của P8G.TS
Nguyễn Khang tác giả đã chọn đề tài " Xây đựng chương trình đào tạo Cao ding
nghề Điện tử tại trường CĐCN Việt Hung theo định hưảng thị trường lao động"
làm đề tải nghiên cứu luận vẫn tối nghiệp thạc sĩ khoa học chuyên ngành "Sư Phạm
kĩ thuật" với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của nhà trường,
2 MUC DICII NGUIEN CUU
ay dung chương trinh đào tạo Cao đẳng nghề Điện Tử Công nghiệp tại trường
áo đẳng công nghiệp Việt Hung theo định hưởng tln trường lao động
3 ĐÔI TƯỜNG NGHIÊN CÚU
Nội dụng chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Diện Tử công nghiệp tại truờng
CĐCN Việt Hung,
4 NAIEM VU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tông quan về chương trình đào tạa nghề
- Đánh giả thực trạng chương trình đảo tạo của trường CĐCN Việt Hung,
Trang 12- Xây dựng chương trình đảo tạo Cao đẳng nghề Điện tử Công nghiệp tại trường,
CDCN Việt Hung,
5 GIGI HAN BE TAL
Xây dựng chương trình đảo tạo nghành Điện tử Công nghiệp hệ Cao đẳng nghề tại
trường CDƠN Việt Tung,
6 CƠ SỞ PHƯƠNG THÁP TUẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Áp dụng phương pháp nghiên cứu lí luận đẻ phân tích và tổng hợp các tài liêu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận của để tải
Án dụng phương pháp quan sát, khảo sát:
- Thông qua trao đổi, đy giờ, thảo luận, nghiên cửu lịch trình, giáo án, tìm hiểu các nm câu về lao động tại các doanh nghiệp bằng phiếu thăm đò, tham khảo các số liệu du báo về nghề nghiệp của chính phi, thim quan va tim hiểu về tổ chức đảo tạo nghề tại một số trường nghẻ, các doanh nghiệp
- Tim hiéu khả năng vận dụng kiến thức, kĩ nắng tu được trong nhả trường,
ta hoc sinh vào thục tế sản xuất và những yêu cầu của thực tế sẵn xuất với đảo tạo nghề
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VA THUC TIEN CUA DE TAT
Kết quả nghiên cửu của đẻ tải là một chương trình đảo lào nghề bậc Cao đẳng khả thí phù hợp với hoàn cảnh và tình hình thực tế hiện nay của nhá trường, qua đỏ sẽ góp phản thực hiện nâng cao chất lượng dào tạo tại nhà trường nhằm cung, cấp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng, có trinh độ, phẩm chất và tư dựy, dao
đức đáp ứng được nhu cẩu của thị trường lao động,
§ BÓ CỤC CỦA TUẬN VĂN
Ngoài phẩn mỡ dảu, kết luận, kiến nghị và các danh nuục tải liệu tham khảo, các phụ lục của luận văn, nội dưng của luận văn bas gồm 3 chương:
Chương L- Cơ sỡ lí luận và thục tiễn của để tải
Chương 2: Thue trạng đảo tạo nghề tại trường Cao đẳng Công nghiệp Việt -
Thng
Trang 13Chương 3 Xây dựng chương trình đảo tạo Cao đẳng nghẻ Điện tổ Công, nghiệp tại tường Cao đẳng Công nghiệp Việt- Lưng.
Trang 14CHUONG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐẺ TÀI
1.1.Dảo tạo nghề theo định hướng nhu cầu sử dụng của xã hội Việt Nam đang liên nhanh trên con đường hội nhập với nên kinh tế toàn cầu,
trong đó nẵng lực cạnh tranh một cách có hiệu quả phụ thuộc vào kĩ năng, sự phát
triển của khm vực doanh nghiệp và lính sảng tạo của lực lượng lao động Nền kinh
tế hiện tại được đặc trưng bởi 2 quá trinh cơ bản:
-_ Sự chuyển đân từ nên kinh tế truyền thông đụa vào nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, tăng cường xuất khẩu và thay thể nhập khẩu Khu vục kính tế tư nhân dã dược khuyến khích trở thành khu vực hình tế quan trọng trong quả trình chuyển đổi, cùng với khu vực đâu tư nước
ngoài, bao gồm đầu tư trực tiếp và gián tiếp liên doanh với các cơ sử kinh tế trang nước Tương lự ngày cảng nhiều nguời lao động Việt Nam tìm được việc làm với Lư
cách người lam công ăn lương trong khu vục kính tế biện đại được trả công, đặc
biệt là khu vực kinh tế tư nhân
-_ Chuyển tù kế hoạch hỏa lập trung sang định hưởng thị trường Việc
chuyên sang nên kinh tế thị trường, có nghĩa là các nguồn lực bao gồm cả lao động,
kĩ thuật cản phải được phân bổ dưới tác dộng của cơ chế thị trường Yêu cầu nâng, cao hiệu quả của các hoạt động đòi hối các hoạt động này phải gắn với nhủ câu của
thị trường để sử đụng các nguỗn đầu tư cho đảo tạa một cách thiết thực và kinh tế nhất
Quả trình chuyển dỏi giữa hat nên kinh tế tạo ra những ảnh hưởng to lớn đối với giáo đục nghề nghiệp:
* Trong nên kính tế truyền thống, kế hoạch hỏa tập trung: Việc trao đổi lao
động không được thực hiện hồng qua cơ chế thị trường, thêm vào đỏ
Trang 15+ Cac ké hoach dảo tạo thưởng dựa vào các điều kiện dầu vào: cơ cầu dao tao hiện hành, chương trình đảo tạo hiện có; Nguồn lực dao tao hiện có (giáo viên, cơ sở vật chất, phương tiện giâng dạy
» Mối quan tâm của các nhà kể hoạch hỏa đảo tạo ở các cấp (Vì mỗ/ quốc gia, trung mô/ tỉnh và cấp vi mô/ trường, các cơ sở đàa tạo) là các kết quả bên
trong của quá trinh dao tạo: ví dụ như tỉ lệ học sinh Irên giáo viên, lĩ kinh phí trên một học sinh , tỉ lệ học sinh tốt nghiệp
Cũng trong nên kinh tế này, đảo tạo nghề được định hưởng theo cung nghĩa là:
»_ Kế hoạch hỏa vi mê đồng nghĩa với kế hoạch hóa đảo tạo nghề trong khu vực nhà nước
+ Kế hoạch đào tạo tập trung, đáp ứng nhu câu nguồn nhân lực cửa khu vực
nhà nước, khu vực chính thức Nhu cầu nhân lực của khu vực phi chính thủe,
khu vục nông thôn truyền thống bị bỏ qua
+ Clay đến hiệu quả bên trong, kết quả của bản thân hệ thông như: tỉ lệ giảo
viên/ học sinh, kinh phí đảo tạo/ học sinh
NHU CAU PHAT TRIEN
+
NHU CẬU LAO ĐỒNG
NHƯ CẤU VẺ KĨ NẴNG
Trang 16
+ Tập trung vào đảo tạo nghành, không chủý đến kĩ năng
+ _ Chú trọng đến đảo tạo tiên nhiệm sở, đào tạo mới, đào tạo ban đầu
+ Có sự phân biệt giữa các cấp đào tạo và lĩnh vực đào tạo Chuyên môn hóa sâu, khả năng phát triển tiếp theo trong một chuyên môn lcém
®Trong nên kinh tế thị trường
Các kế hoạch đào Iạo xuất phát từ nhu cầu chiến lược của phải triển kinh tế ,
có thể hình dung thông qua mô hình 1.1
Trong nền kinh tế thị trường, đảo tạo nghề không còn được định hưởng theo cung nữa mả chuyển sang định hướng thao câu, nghĩa là lúc này đào tạo nghề thực
hiện:
- Đảo tạo nghề chuyến sang cơ chế “định hướng đầu ra” thay vì đựa vào
mô hình “ số lượng đầu vào °
- Lẩy nha cầu thị trưởng lao động lâm trung tâm
- Mục tiêu khắc phục “ sự trục trặc ” của thị trường lao đông vẻ số lượng, chất luợng lao động
Gần với định hướng theo cẳu, nữm câu đảo tạo nghê rộng lớn hơn bao gồm nhu câu của các khu vực kinh tế phi chính thức, khu vực nồng thôn truyén thing và đào tạo nghề cũng chú ý hơn đến hiệu quả bên ngoài, lính hiệu quả xã hội của hệ (hồng, đảo tạo nhĩ tỉ lệ thất nghiệp, sẻ việc làm, luân chuyển lao động, chuyên đổi nghẻ
nghiệp
* Dịnh hướng phát triển cho những năm tỏi:
- Sự nghiệp dạy nghề nước ta cần được chuyên đối nhanh từ hướng cung
sang hướng cẩu của thị trường sức lao động và yên cầu äa dạng của xã hội, gắn đạy nghề vời chiến lược, guy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vừng, lùng ngành, tìng địa phương và gắn với lạo việc làm, thu nhập
cho người lao động
- Đôi mới và nâng cao chất lượng dạy nghề theo hưởng chuẩn hỏa, hiện đại
héa mat cách taàn diện, đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp
Trang 17dao tao, danh giá kết quả học tập, đội ngũ giáo viên, cản bộ quản lý đạy nghệ, cơ
sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề
- Tiép thu cd chon lạc kinh nghiệm tiên tiễn của các nuắc, tạo bước đật phá
về chất lượng dạy nghệ ở nước ta, coi đây là những nhân tỔ quuết định chỗt lượng n=guấn nhân lực để nâng tính hiệu quả trong sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
biệu quả nền kinh tế, thành bại trong cạnh tranh và sự hội nhập sâu, rộng hơn vào
kính tế thể giới
1.2 Thị trường trong đảo tạo và mục tiêu đảo tạo
Trone nên kinh tế thị trường, có bai thị trường tác động trực tiếp tới các hoạt động đào tạo nghề đó la: thị trường lao động và thị trường đảo tạo
~ Thị trường lao déng (the labor market):
“Thi trường lao động là nơi diễn ra việc mua bản, trao dỗi sức lao động của con người Giá cả và giả trị sức (ao động được xác định theo sự thöa thuận gia người mua và người bán Súc lao động trong thị trường này được cai là hàng hóa sức lao động ( hàng hóa đặc biệt, phân biệt với sản phẩm hàng hóa, hàng hỏa công nghiệp )”
Thị trường lao đông hoạt đông tuân thủ theo qui luật của cơ chế thị trường: qui Tual cung — cầu, quả luật giá cả - giá trị, qui luật cạnh Iranh Điều mày có nghĩa:
"Khi cai sức lao động là hàng hoá, thì năng lực lao động, giá trị laa động là cần cứ
để xác định giá cả sức lao độn;
cầu xã hội thị dễ dàng được tuyển dụng hơn Người có khả năng chuyên môn nghề
nghiệp cao hon sé chiém un thé tuyển dung và được trả hương cao hơn Năng lực
Người có năng lực chuyên mỏn phủ hợp với nhu
lao động có được chủ yến do học tập trong nhả trường và tích lũy kinh nghiệm của
Con người
- Thị trường đào tạo (the vocational educational market):
“Thị trường đào tạo là nơi diễn ra sự trao đồi giữa con nguời hoặc đơn vị sử:
dụng (hoặc nơi sử đụng) có nhà cầu nâng cao gid trị sức lao động và sự đản ứng việc nâng cao giá trị sức lao động đó tại đơn vị đào tạo ( hoặc nơi đào tạo) thông
qua cdc dich vu déo tao” Trong thi trường dào tạo, người học là khách hàng, nhà
Trang 181
trường( đơn vị đảo tạo) là nơi cung ứng các dịch vụ đảo tạo Thị trường đào tạo
cũng có tác động của qui luật cung — cầu, quu luật giá cả - giá trụ, qui luật cạnh tranh Thị trường đảo tạo diễn ra hàng ngây trong mỗi nhà trường, giữa các nhà
trưởng, cả trong xã hội (nơi cung ứng, môi giới lao động )
De điểm quan trọng trong thị trường đảo tạo mước ta là hoạt động trong co chế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa, có sự can thiệp của nhà nước thông qua các luật định, chế độ chủnh xách phát triển nguồn lực con người Việt Nam
~ Quan hệ giữa đạy nghệ với thị trường lao động và đào tạo:
Trong nên kinh tế thị trường, con người mudn nang cao giá trị, giá cả sức lao
động đều phải qua học, tập rèn luyện, tích lữy kính nghiệm Về phía nhả trưởng dao tạo, để thu hút người học đểu phải hướng tới việc năm bắt, xác định nứm cẩn của người học Dạy học trong Irường hợp này lương ứng vỏi hoại động cung cẩn lri thức lao động giữa nhà trường và người học Như vậy, người học có thê được gọi là
Khách hàng của nhà trường, Tuy rhiên trong đảo tạo: Người học trong nhà trường,
lả người được cùng ứng các địch vu dao tạo thông qua hoại động dạy học của thấy - trò vả hoạt động tự giác, tích cực trong học tập và rên luyện của người học để phát triển nhân cách Như vậy khách hàng trong dao tao là người học với vai trò vừa là đối lác, vừa lả đối Lượng dan tao của nhà trưởng,
Chính vì vậy, dạy nghề có mối quan hệ gắn bỏ chặt chẽ với thị trường lao
động và đảo tạo Dạy nghề theo như câu và yêu câu của thị trường lao động, tham
gia vào việc cung ứng sức lao động cho xã hội Nói khác đi, đạy nghệ clinh là một
đấi tác quan trọng tham gia vào hoại động của thị trường lao động, một nhân tổ có
vai rô quyát định chất lượng của thị trường lao déng Va vi vay dạy nghề chỉ có thể tên tại và phát triển khí hoạt động của nó gắn bó và đáp ứng nhụ câu dào tạo của
thị trường lao động
Tiếp cận mục tiêu đào tạo frong cơ chế thị trường
€ó nhiều quan điểm và phương pháp tiếp cận nhằm tác động và chỉ phổi có
hiệu quả các hoạt động đào tạo nghẻ Trong cơ chế thị trường, tiếp cận đào tạo nghề
trên cơ sở tiếp cận nhụ oằầu và sự đáp ứng nhu câu đảo tạo của khách làng trong mỗi
Trang 19cơ sở đảo tạo là một phương, pháp tiếp cân phủ hợp với xu hướng hội nhập kinh tế
xã hội hiện nay, Cách tiếp cận này xác định hoạt động đảo tạo nghề bắt đầu từ việc xác định nhụ câu đào Tạo, tìm kiếm khách hàng đào tạo, cung ứng dich vu dao tao cho khách hang và kết thúc là sự đáp ứng nhu câu của khách hàng Sự đáp ứng nhủ
câu của khách hàng, chính là mục tiêu đào tạo, đó là sự đạt được oác giá trị của nhân
cách của người học( khách hàng) bao gêm: ¿hái độ ý thức nghề nghiệp — kỹ năng
khóa học cụ thể nhằm thực hiện mục tiều theo cách tiếp cận trên
1.3 Các mối quan hệ chỉ phối của đào tạo nghề trong xã hội
Có hai mỗi quan hệ chỉ phối toàn bộ các hoại động đảo tạo nghề
- Méi quan hệ bên trong( trong nhà trường ) là mối quan hệ giữa người học (
khách hàng), người dạy( đội ngũ giáo viên trường) và người quản lý (đội ngũ cán bộ quản lý nhủ trường, hình 1.2)
Hình 1.2 Mỗi quan bệ bên trong,
- Mỗi quan hệ bên ngoài (ngoải nhà Irường), là môi quen hệ giữa lrường
nghề, co quan cung ứng tuyển dụng, môi giới lao dộng, cơ quan quản lý nhà nước
về đào tạo nghề và người học ( hình L.3)
Trang 20
TTI.AO ĐỘNG
Hình 1.3 Mất quan hệ bên ngoài
Tích hợp hai mỗi quan hệ trên cho tạ mỗi quan hệ toàn vạn của mỗi cơ sở
đào tạo nghề trong xã hội
Xét theo các mối quan hệ trên, thì đáp ứng dây đủ của các mỗi quan hệ đỏ chỉnh chính lá qui mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt động dạy nghề
Tĩnh | Mỗi quan hệ giữa đảo tạo nghề với nhu cầu của thị trường lao động
Nhin về khia cạnh khác, nếu kết hợp với mô hình đảo tạo xuất phát từ nhu câu phát triển kinh tế (hinh 1.[) ta có được mối quan hệ giữa đào tạo nghệ với các nhu cầu của thị trưởng (như hình 1.4) Chính vì vậy với các trường nghề thục hiện
có hiệu quả việc đảo tạo đáp ứng nu cầu thị trường lao động chỉnh la thúc đẩy
hoại động có hiệu quả các mỗi quan bệ trên
Như vậy.
Trang 2120
- Nên kinh tế thị trường hiện tại 1ä một adn kink té hội nhập, nên cơ cấu sân phẩm hàng hóa, dịch vụ xã hội và cơ cầu ngành nghề trong sản xuất và cơ cẫu lao động xã hội thay đất dẫn tới cơ cấu ngành nghệ đào tạo sẽ thay đổi (theo hướng toàn cầu hỏa) nhằm đáp ứng nhú cẩu( chỉ đào tạo những nghành nghề mà xã hội cân, khác với việc chỉ đào tạo ngành nghệ vẫn có của cơ sở đào tạo)
-_ Đa nhu cầu lao động có biến động lớn về số lượng và cơ cầu ngành nghề theo tiễn trình của sân xuất, động thời chất lượng lao động dòi hôi phù hợp, nên Trực tiêu và nội dụng đảo tao không ngùng thay đổi theo từng khóa đào lạo, thậm
chỉ ngay trang một khóa học Tuy nhiên, việc thay đổi mục tiêu và nội dụng đào tạo
nghề chủ yêu trong lĩnh vục kiến thức — kỹ năng — thái độ nghề nghiệp, nó bao hàn
và thẳng nhất trong rnục tiêu chung là đảo tạo con người theo quan điểm vả đường, lỗi chỉnh trị, thể hiện [rong hiệt giáo dục cửa nước la
- Trong thị trường lao động, trường nghề trở thành một nguồn cung lao
động cho xã hội Sản nhằm đào tạo trang nhà trung là kết quả dao tao trong ting
người học( khách hàng) Người học( khách hàng) vừa là đối lắc, vừa là đối tượng tác động chỉnh của mọi hoạt động trong nhà trường (lêu học sinh làm trung tâm J
- Thị trường đào tạo tác động tới mọi haại động dao tao nghề, tới sự lên tại,
phải trién cha mdi trường nghề
1.4 Tổng quan về chương trình đảo tạo
Theo như những phân tích ở trên, với các cơ sở thì dao tao dap tng như câu
của thị trường lao động chỉnh là thúc đẩy hoạt động có hiệu quả của môi quan hệ
giữa nhà trường- người học- thị trường lao động Trong đó với nhà trường cáo yếu
tố bên trong chính là: chương trình, giáo trình, thiết bị học liệu vả nhân sự Trong khuôn khổ dễ tài clử dễ cập đến một yếu tổ do là chương, trình đảo tạo, vậy chương,
trinh đão tạo là gì?
1.41 Khải niệm chương trình đàa tạo
Chương trình đảo tạo là gì? Câu hỏi đỏ ám ảnh nhiêu nhà giảo dục học trên thế giới Chanya (1996) cho rằng thuật ngĩt “curriculum” (CTDT) Ia téi nghia va
thiểu chính xác Olaitan và Ali (1997) nhận thấy rằng: CTĐT không có ngHũa rõ
Trang 2221
rang via như là ngảnh học vừa như là một lĩnh vực thực tế, “curricuhun thiểu một ranh giới phân định rõ rằng " Dãn chất thiêu nhất quản của thuật ngữ “curriculum”
đã tạo ra rất nhiều cách hiểu Tuy thuộc vào cách lý giải khác rau người ta có các
cách hiển khác nhau như
-_ CTDT lànhững điều được dạy trong nhà truờng
- CTPT làmột lập hợp cửa các môn học
-_ CTPT lànội dung
- CIDT lảmột chuong trinh học tập và nghiên cúu
- CIDT 14 mét tap hop ota cdc tài liệu học tập
-_ CTDT làmột trình tự của các môn học
-_ CTET là tập hợp của các mục tiêu cân được thực hiện
-_ CTĐT làmột khoá học
- CIDT là cải gi đó diễn ra trong nhả trường kể cả những hoạt động,
ngoại khoá, hương đẫn vả những mỗi quan hệ giữa người với người
- CTPT 1a cải được đạy bên trong và ngoài trường học nhưng đuợc định hướng bởi nhà trường,
-_ CTDT là bắt cứ cải gi được tạo ra bởi thày cô trong trường
- CTPT là hang loại các trí thức, kỹ rừng, hiểu biết kinh nghiệm mà
người học trải qua trong rhà trường, -_ CTĐT là cái mà một người học trài qua như là một kết quả giáo dục và
đảo tạo
Như vậy hiện tại có rất nhiền cách hiểu về chương trình đảo tạo tuy nhiên có
có thể nhận thấy một số điểm cốt lõi cửa nỗ đó là:
CTĐT là một bản thiết kế về hoạt động dạy học trong đó phản ánh các yếu
tế mục đích day học, nội dụng và phương pháp đạy học; và các kết quả day hoo, những yêu té nay được câu trúc theo qui trình chặt chế về thời gian biểu Nói cách khác CTĐT là hệ thống việc làm của người dạy và người học được thiết kế theo cầu
trúc tường minh, có thé kiểm soát được sao cho sau khi hoàn thành hệ thông việc
làm ấy, người học vả người day dat được việc học và việc dạy của mình.
Trang 23Theo Weltline ( 1993) cho rằng: “chương trình đào tạo là một bằng thiết kế tông thé cho một hoạt động đào lạo ( đỏ có thể là một khóa học kéo dài vài giờ, một
ân, tháng hoặc vài năm ) Bảng thiết kế tông thể cho biết toàn bộ nội dụng cần
đào tạo, chỉ rõ ra những gì có thé trông đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa
ra qui trình cần thiết đề thực hiện nội dung đào tạo, nà cũng cho biết các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học lập và tắt cả các cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt ch GS- TSKH Lam Quang Thiép
chương trính và quy trình đào tạo đại học, Ha Nội, 2006, trang 126
* Câu trúc của chương trình đào tạo:
CTDT là một hệ thống nhiều cấp độ Dao gồm chương trình dạy học của một
quốc gia, của mệt ngành học, một bậc học, cấp họe, lớp học, môn học, bài học, đơn
vị trì thúc học tập Các chương trình của một ngành học, bậc học túc là các
chương trình trong đó có nhiều chương trình môn học bao gồm chương trình khung,
và chương trình của từng môn học
Tủ chương trình học ở nào thì vẫn phải bao gồm các yếu tổ cơ bản của hoat dong
day học sau:
~_ Mụe tiêu đạy học của chương trinh
- Noi ding day học
~_ Hình thức tễ chức và phương pháp day hoc
-_ Qui trình, kế hoạch triển khai
-_ Dãnh giá kết quả
Ngoài ra chương trình cũng còn phải tỉnh đến những yến tổ khác cá tác động không nhỏ đến việc thực thí đạy học như các giả trị vấn hỏa xã hội, giới tính, tỉnh
chết, binh thức học tập, dạo đức nghề nghiệp
Một chương trình đạy học đù ở cấp độ nào, là chuơng trình khung hay chương trình chi tiết cũng chỉ có giá trị khí được các cấp quân lí có thâm quyển phê đuyệt
1.4.2 Phát triển chương trình đảo tạo
Thuật ngữ phát triển
Trang 2423
~ Theo tir điền Việt (1996): Phát triển là làm bién déi hode lam cho bién
đỗi từ tr đến nhiều, từ hẹp đẫn rộng, thắp đến cao, don giản đẫn phức tap
- Lê Cao Đảm cho rằng: Phát triển là khái niệm dùng đề chỉ sự vận động
trong quá trình theo chiều hưởng tiễn lên Đó là một dòng tiền hoá có sự thay đôi
về chất lượng trong nội sinh của một quá trình nhất định [25,tr 25]
Ở đây liên qum đến phát triển chương trình đảo Lạo có các khái niệm thiết
kế chương trình( curriculum design) va phat triển chương trình (Curiculum
development)
Thiết kẻ chương trinh theo nghĩa hep là một công đoạn của việc phát triển
chương trình dao tạo Tuy nhiên người †a thường hiểu thuật reữ thiết kế chương trình đào tạo theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển chương trình đào
1ạO
Phát triển chương trình đảo tạo là một quá trình thuết kế, điểu chỉnh, sửa
đổi đựa trên việc đánh giá thường xuyên liêntục
Thái triển là mội từ bản thân nó đã mang niữa là thay đổi theo hướng tích cực
Thay đổi trong chương trình đảo tạo có nghĩa lá những lựa chon hoặc điều chỉnh hoặc thay thé những thành phần trong chương trình đào tạo Tuy nhiên để cỏ được
sự phát triển cần phât
-_ Thay đổi nhằm đáp ứng yêu câu về nghề nghiệp và phù hợp với sự phát triển
của khoa học và công nghệ liên quan
- Thay đổi phải có kế hoạch- đây lả toàn bộ một loạt các bước theo trinh tự và
hệ thống đẻ dẫn tới mục tiêu
- Thay đổi phải mang lai au (ién b6 hon
Hiện cỏ một số mô hình vẻ phát triển CTET tuy nhiên trong phạm vi của đẻ tải này chỉ đua ra một số mô hình nỗi tiếng sau:
-_ Mê hình mục tiêu (thực ra ghãi địch là mô hình mục đích mới đúng ND)
~_ Mê hình quá trình
~ Mô hình phân tích tình huéng
Trang 2524
14.2.1 Mé kink muc tiêu (hình 1 5)
a
Danh giá Chọn nội ung
Khang dink mục tiêu
Tổ chức và làm phù hợp Xde định kinh nghiệm hoc
kinh nghiêm học tập vải co tập người học đã có hoặc
chính trong phải triển CTĐT đó là
- Khẳng định các mục tiêu chung (aim), mục tiêu cụ thể (goal) và mục đích (objeetive) Giai doan đấu tiên trong mê hình này thường bắt nguồn từ triết lý quốc gia về giáo dục Mục tiêu chung (aim) được hình thành gắn với bếi cảnh xã hội rộng,
lớn hơn ở đỏ việc học tập diễn ra, chính vì lẽ đỏ mục tiêu cung phải bị chỉ phổi bởi
nhu cầu và các giả trị mà xã hội chấp nhận Mục tiêu clumg của gác trường được phản ảnh trone sử mệnh của nhà trường được phê cluấn bởi quốc hội (đổi với Việt nam — Chỉnh phủ) khi trường được thành lập Mục tiêu cụ thể và các mục đích cũng,
đồng thời được hình thành gắn với khung chính sách chưng
- Lựa chọn nội dụng: Sau khi khẳng định mục tiêu và mục đích của giáo đục, cân chọn lựa nội đưng giáa đục Nội dung giáo đục được đạy trong các trường
thường được quyết dịnh bởi cơ quan quyển lực có trách nhiệm thiết lập chương
Trang 268
trình Khi muốn câi tiến hoặc sửa dổi CTĐT trước hết cần xem xét lai CTBT hiện
hành liệu có cần thiết phải thêm những nội đụng khác không
- Chọn kinh nghiệm học tập: Những kiến thức và kỹ năng nhằm để cung cấp cho người lọc đạt được nội dụng chương trình đã được xác định Những nội dung nay bao gồm từ những bài giảng tới những bài thục tập và thục hành và cần
thiết đối với mỗi phạm vị nội dung
- Tổ chức và làm nội dưng học tập phủ hợp với bói cảnh: Mỗi phan kiến thức vả kỷ năng cẩn phủ hợp với mỗi phạm vi nội đụng Những kiến thức và kỷ
răng sẽ được tổ chúc theo một trình tự sao cho bao hàm hết nội dung chương trình
- Dánh giá: Giai đoạn này giúp cho người thực hiện chương trình xác định
hiệu quả của CTĐT và có thẻ có những sửa đổi cân thiết Giai đoạn này chỉnh vì vậy có thể là cơ sở để bắt đâu những hoại động phát triển CTĐT tiếp theo Giai đoạn nay kiểm tra xem múc độ các mục tiêu của chương trình trở thành hiện thực đến đâu
1.4.2.2 Mồ hình quả trình
Mê hình nảy có đặc điểm là nội dung, nguyễn tắc và các thủ tục được định rõ
hơn là những kết quả đự định được để cập trong mục tiêu Theo mô hình nảy, nội dàng lựa chọn đại điện sự hình thành trí thức khác biệt Ndi dung cho thay rhững
thủ tục quan trọng, khái niệm then chết và tiêu chí thuộc vẻ một lĩnh vực trí thức
nao dé
Phát triển CTDT sử dựng mổ hình quả trình liên quan đến việc hình thành
phương pháp đạy và tải liệu nhất quán với nguyên tắc, khái niệm và tiếu chí năm
trong các hoại động đỏ Trong thiết kế mày, quá trình được xác lập ( nội dung boc tập, phương pháp dạy, và tiêu chí hình thành trong hoạt động) Sản phẩm cuối cùng, không được xác định trước theo mục tiêu ung xủ rung có thể đánh giá đựa vào
những tiêu chí nằm trong lĩnh vục trì thức Nếu, ví dụ bạn xác định nội đung của
mén (riét hoc và những thủ tục dạy học rào dược chấp rhận và những liêu chuẩn
hạc chưyên tiếp dựa vào đó thành tích của một sinh viên được công nhận, bạn sẽ lập
kế hoạch hợp lý mà không sử dung các mục tiêu Đó là đặc điểm của mô hình quá
Trang 2726
trình Các mục tiêu hành vi biển mất, và giảng viên không khuyên khích bát kỳ quan điểm đáp lại của các sinh viên Thay vì các mục tiểu, nhân zmnạnh rhằm vào những,
ngu
mô hình này không diễn ra kể tiếp nhau như trong mô hình mục tiểu
yên tắc chấp nhận của các thủ tục đổi với những vận đẻ đó Các giai đoạn trang
Các giai đoạn trong mô hình quả trình:
- Chon néi ding
-_ Chơn những nguyên tắc va thi tue
-_ Mác định phương pháp dạy và cơ sở vật chất
-_ Đánh giá theo những tiêu chí nằm trong lĩnh vực trí thức
Mô hình nay có nhược điểm là thiểu vắng việc tổ chức và làm phủ hợp nội dung
với kinh nghiệm học tập còn tất cã cáo giai đoạn khác tương ứng với những giai đom trong mô hình nuục tiêu
1.42.3 Mô hình phôn tích tình huống
MS hình này đất PTCTDT gắn kết chặt chẽ với cấu trúc hoàn cảnh Phương pháp này xem PTCTĐT như là phương tiện mà người giáo viên điều chỉnh và thay
đổi kinh nghiệm của người học qua việc cung cấp kiến thúc ở mỗi tỉnh huồng riêng
Mö hình này ohn manh tam quan trọng của quá trình PTCTĐT và những đặc trưng
chính trị không tránh khôi do các nhóm có quyển lực và cỏ ảnh huông khác nhau và
những quan lâm vê lý lưởng cố gắng lìm kiếm đề tác động vào quả trinh giáo dục Trong mê hình này những khuyển cáo về CTĐT thường được thể hiện tuy thuộc vào thể chế được coi lả thống nhất CTDT chuân bị cho những bồi cảnh kế hoạch
hoa kháo khác nhau bao gồm cả sự đánh giá vẻ hiện trạng thể chế được xem là một
trong các đặc trưng nổi trội nhất Äfổ hình sẽ dựa vào giả thiết rằng việc PTCTĐT nên lập trung vào bồi cảnh của đất nước, xổ hội và thể chế, Đồng thời nhà trường,
và các giáo viên cũng được quan tam khí PTCTDT PTCTDT lấy nhà trường làm cơ
sở là một trong những cách hiệu quả tác đông tới những thay đổi thực chất trong, nhà trường, Đỏ là nơi má các chuyên gia CIBT đến và làm việc với giảo viễn để
PTCTDT hoặc cải thiện việc dạy học bộ môn
Các giai đoạn trong mô hình phân tích tink huong:
Trang 28- Giám sát, đánh giá ý kiến phản hỏi và câu trúc lại : Điều này liên quan
đến một khái niệm đánh giá rộng hơn lả việc xác định tới mức độ nào một CTDT đạt được những mục đích của nó Nhiệm vụ ở đây gồm việc đánh giá liên tục một
phạm vi rộng các kết quả (người học, thái độ và tác động đến tổ chức.) và lưu trữ các ý kiến phân hồi
1.4.2.4 Méhink hin hợp
Okebukola (1997) cho rằng: “mồ hình hỗn hợp mang đặc điểm của cả ba mỗ
bình trên ” và bao gồm các bước sau đây:
- Chăn đoán nhụ cầu — Nhom PTCTĐT bắt đâu bằng việc xác định nhụ cầu
xà hội, nha trường, sinh viên và nội dung mén hoc ma CIDT dự kiến sẽ đáp ứng
được
- Hình thánh mục đích — sau khi nhụ cản đã được chin doan va dược xác định nhóm PTCTĐT sẽ xác định những mục liêu nhằm đạt được
- Chọn nội dung - Nhóm chuyên gia và người sử dụng chương trình chọn
nội dung CTDT nhất quản với những mục tiêu đã xác định
- Tế chức nội dưng — Nhằm xác định trong múc nào và trong trình tự bố trí các môn học Đặc điểm của người học (lứa luổi, thái độ với học tập) và trình độ cũa
sinh viên là những nhân tổ cần dược quan tâm khu sắp xép nội dung, Phương pháp
và chiến lược dạy và học cần được xác định bởi người lập kế hoạch CTDT
- Tổ chức các hoạt động học tập - Nhóm CTĐT quyết định kết hợp những, hoạt động học tập , sự phối hợp vả trình cự thực hiện
- Xác định tiêu chí đánh giá, phương thức và phương tiện đánh giá- Nhóm
CTĐT sẽ xác định một sỏ các kỹ thuật, phương tiện thích hợp để dánh giả thành
Trang 2928
tích của sinh viên và xác định liệu những mục tiêu của CTĐT dã dạt được hay không
- Thí điểm - Thí điểm được tiến hành theo các nhỏm đải tượng khác nhau,
- Hiệu chỉnh và thống nhất: Những, được điều chỉnh trên cơ sở của số liệu thị điểm nhằm xác định su biển động về nhu câu và khả năng, nguẫn lực và thực tế sư phạm sao cho CTĐT có thể thích ứng với tối đa với các lớp học
- Thông qua CTĐT dược thực Hiển bởi giáo viên, hội déng khoa học dua trên cơ sở đánh giá mức độ thích hợp của CIDT gắn với các hướng dẫn cỏ thể áp dung được trong các khóa họo
- Sử dụng CTDT đã được thông qua
- Thấm định thường kỳ CTĐT phải được xem xét và đánh giá thảm định
thường kỷ:
Từ việc phân tich các mô hình phát triển CTĐT như ở trên ta thấy trong tắt
cả các mô hình việc xác định và lụa chọn nội dụng đào tạo được coi là vẫn đề eơ
bản cốt lối trong phát triển chương trình đảo tạo, bởi vai trò đáp ứng của nó đối với mục tiêu đảo tạo được xác định; bởi qua nội dung có thể trả lời tường minh việc dạy
gi, bọc gì cũng như trả lời được câu hỏi dạy thể nào? Bằng phương tiện gì Và việc
đánh giá kết quả ra san? Vậy các yêu ld anh huông đến nội dụng đảo tạo nghệ là gì? 1.43 Các yếu tố ảnh hướng đến nội dung đào tao trong GDNN
Trong GDNN, nội đụng của bất kì ngảnh nghề nào cũng chữa tác động bởi nhiễu
yêu tỏ thuộc lĩnh vực khoa học- công nghệ, thực tiễn sản xuất- địch vụ, khoa học
GD, khoa hoc tam lì và xã hội, khoa học quản lí Trong, nên kinh tế của mrớc ta
như hiện nay các tác động trên đến nội dung đào lao là hết sức mạnh mẽ, trục tiếp
và luôn biến dộng, Bởi vậy nội dụng, đảo tạo trong GONN ở trạng thải dộng và dòi
hỏi sụ cập nhật, thích ứng, linh hoạt cao cả vẻ khối lượng kiến thức, kĩ năng và mức
độ đạt được của nội dung đảo tạo khi chính nghành nghề có sự biển động, đổi mới
về đặc diễm Irong hoạt déng nghề nghiệp
Trang 30Xu thể xác định Danh nục ĐT
MUC TIEU
như Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới
Hình 1.6 mình họa các yêu tố ảnh hưởng đến nội dung dao tao trong GDNN
và nội dung đảo tạo trong GDNN phải phân ảnh và đáp ứng được các đòi hỏi của
các yêu tổ trên, cụ thể
~_ NDĐT phải căn cứ vảo mục tiêu ĐT vả đáp ứng được yêu cảu của MTĐT,
~-_ NDĐT được xác định căn cứ vào danh mục đảo tạo trong GDNN vả những
xu thể xác định nội dung đảo tạo tiên tiển.
Trang 3130
- NDĐT được xác định căn cứ vào tiêu chuẩn trình độ đảo tạo và phản ánh đuạc những lanh nghiệm dao tao tng GDNN da duge đúc rút ð trong và ngoài nước
-_ NDĐT trong GDNN phải đáp ứng được yêu cầu của TILD, vi dy vé trình
độ, kĩ năng nghề nghiệp, sự hiểu biết và tính sảng tạo, thích nghỉ trong lao động nghề nghiệp, những yêu cầu vẻ quân lí và raarkeling trong hoại động, nghề nghiệp
- NDDT phải đáp ủng được yêu cầu đặc trung của quả trinh dao tạo nghề
nghiệp và sự tiến bộ của khoa học hiện đại
Việc xác định, lựa chọn và sắp xếp NDDT cần phải cá cử vào một số nguyên tắc
sư phạm, các nguyên tắc đó là:
~_ Tỉnh khoa học vả công nghệ
- Tinh hệ thống vả phân hoa
- Tinh tich hop va lién théng
= Tinh phủ hợp và dễ hiểu
- Tinh khả thi và hiệu quả
1.4.4 Các hưởng tiến cận trong tiệc xây dựng chương trùnlk
Trong thục tiển, CTĐT là nơi phân ảnh rõ qu diểm dạy học của lắc giả
thiết kế lên nó Vĩ vậy, khi xây đụng cũng như phân tích, phê phán và kế thừa một CTĐT nào đỏ, yếu tổ tiên quyết là phải xác định hưởng tiếp cận trong việc xây dựng chương trinh Hướng tiếp cận quy định thánh phần cu trúc của toàn bộ hệ thống từ CTĐT dến các hoạt động dạy và học
Trong lịch sử phát triển giáo dục, Có rất nhiều hướng tiếp cận trong việc thiết
kế chương trình DT Trong đỏ cỏ ba hưởng tiếp cận tương đối phổ biến trong việc xây dung chương trình đảo tạo: tiếp cận nội đụng (content approach), tiếp cận mục tiêu (objective approach) và tiếp cận phái triển (đevelopmenl spproach)
1.4.4.1 Tiép cin abi dung (content approach)
Câu hỏi đặt ra cho cách tiếp cận nảy là người học phải học cái gì? Người dạy day cải gì? Mục tiêu dạy học của chương trình là nội dung kiến thức mả người học
Trang 3231
phai Tinh hội Ví vậy, điều quan tâm trước tiên và quan trọng nhất khi xác dịnh NDDT theo hướng này là khối lượng và chất lượng kiến thức cẩn truyền thụ cho người học Do đó tiên chuẩn lưa chọn các phương pháp day học là tối ưu hỏa việc truyền thụ trị thức Việc đánh giá kết quả học tập được hưởng vào wúc độ lĩnh hội trị thức của người học Dây là cách tiếp cận kinh điển trong xây dựng chương trình
dao lao, theo 46 thanh phan chính là nội dụng kiến thức
Cách tiếp cân này được dùng, rất phổ biển ở các trường từ trước tới nay tuy nhiên nó bộc lộ khả nhiều hạn chế và lạc hậu trong dạy học hiện đại đó là: Chương,
trình đào tạa chỉ chú trọng đến ndi dung kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, nỏ đã bả
qua rhiều khía cạnh khác như các kỹ năng cốt lõi không kẻm phân quan trọng; cách đánh giá kết quã học tập của cách tiếp cận này là xác định lượng kiến thức hoặc kỹ răng nghề mà người học lếp thụ được Thêm vào đó nbuge diém của cách tiếp cận này là tỉnh cập nhật kém, không gắn liễn được nhu cầu của thị trường lao động Do
vậy, người học ra trường khó cá thể đáp tmg ngay được với công việc mã phỉa sử dùng lao động đói hồi, nên thường phía sử dụng lao động phải mắt công đảo tạo lại
Chính vì những lí do trên mà phương pháp tiếp cận này ngày nay bị đánh giá lả lạc hậu Khiểu quốc gia và các trường học trên thể giới khêng đủng để xây địng
chương Irình đảo tạo riữa
1.4.4.2 Tiắp can muc tiéu (objective approach)
Thực chất của cách tiếp cận này là dua trên mục tiêu dào tạo để xây đựng,
chương trình dạy học Ilay nói cách khác lá chương trình dạy học qui định mụo tiêu day hoc Thee cach tiếp cận này, người fa quan tâm tới những thay đổi được mong, đợi về răng lực hành động thực tiễn, nhận thức và thái độ ở người học do quả trình
day học mang lại, sau khu kết thúc khỏa học Câu hỏi ở đây là dẫu vào và đầu ra của
QTDII Ja gi? Vi vay, CIDII phai thể hiện rõ mục tiêu dạy học dưới dạng đâu ra đã xác định trước của quá tình dạy học Mục tiên đạy học phải được xây dựng rõ rằng
sao cho có thể định lượng dược và đảng nó làm Liêu chí dễ đánh giả hiệu quả của
quá trình dạy học Dựa vào mục tiêu đạy học trong chương trình, người thực hiện
chương trình có thể để ra nội đụng kiến thức, phương pháp giảng day can tue hién
Trang 33để đạt được mục tiêu để ra và phương pháp danh giá thích hợp theo các mục tiêu dạy học Mục tiêu dạy học cũng là chuẩn để đánh giá kết quả học tập Với cách tiếp cân mục tiêu, người ta đễ đảng chuẩn hóa quy trình xây đựng chương trình và quy
trinh đảo tạo theo một công nghệ Do đó, chương trình xây đựng theo cách này cỏn
được gọi là “CTDT theo kiểu cảng nghệ”
Ưu điểm của cách xây dựng chương trình theo cách tiếp cận mục liễu:
- Mue tiêu dạy học cụ thể và chỉ tiết thuận lợi cho việc dánh giá hiệu quả
và chất lượng chương trinh đảo tạo
- Người học và người đạy biết rõ cần phải học và dạy như thể nào để đạt
được mục tiêu
-_ Che phép xác định các hình thúc đánh giá kết quả học tập của người học
Đối với cách xây dựng chương Irình theo cách tiếp cận mục tiểu, điền qua trọng, đầu tiên là xác định rõ mục tiêu dạy học Phương pháp tổng quát phân clia mục tiêu
đảo tạo theo 3 lĩnh tục nhận thức, kỹ năng và tỉnh cảm thái độ của Bloom là cơ sở
để tham khảo xác định các mục tiêu cụ thế
1.4.4.3 Tiếp cận theo sự phát triển { tiếp cân quả trình)
“Theo cách tiếp cận này thị CTDH là cá trình trong đó day hoc thie day su phải triển Sự phát triển 4 day duoc hiểu là phát triển con người, phát triển một cách tối da moi tiém năng của mỗi cá nhân, giúp họ có khả năng làm chủ được bản thân trong các tình huồng của cuộc đời Theo cách tiếp cân này, mỗi quan tâm hàng dầu
là phát triển sự hiểu biết ở người học, chứ không phải là sự truyền thụ những kiến
thức đã được xác định trước hay đến việc thay đổi hành vi của người học sau khi
học Cách tiếp cân phát triển chú trọng vào việc đạy người học cách học hơn là vào việc truyền thụ kiển thức đơn thuận; chú trọng, dên tửng cá nhân người học hơn vào tập thể nói chưng Coi cá nhân người học là một thục thể độc lập suy nghĩ và phải giúp họ phát triển được tính tự chủ trong việc quyết định mọi hành động và số phận của mảnh Chủ trọng đến người học thực chất là chú trong đến rửu cầu và hứng thủ
của người học Vì vậy, CTDT phải đáp ứng được tôi da nim cầu và hứmg thú học tập
Trang 34quyết định moi vin đẻ trong dạy học mà chỉ dóng vai trò cố vấn, cung cấp thông,
tin, hưởng dẫn người học tìm kiểm và xử li thông tim, giải quyết vẫn đề Người học
Tôn luôn được khuyến khích tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề và luôn
được tạo cơ hội điều chỉnh việc rèn luyện nhận thúc, tình cảm và hành vị Nhìn chưng, cách tiếp cân này để cao vẫn để nhân cách, giá trị của người học — van dé cốt lõi của dạy học hiện đại — học dé lam người
Như vậy có thể thấy, cách tiếp cận phát triển có rất nhiều ưu điểm, tuy nhiên
cmg có không ít người phê phản nhược điểm của cách tiếp cận này Một trong,
nhứng ý kiến phê phán lương đổi phổ biến là cách tiếp cân này quả chú Irọng đến nhu cầu và sở thích cá nhân Hai nữa, nhu cầu vả sở thích cả nhân thường rất đa dang và hay thay đải nên chương trinh đảo tạo rất khó thỏa mãn
Trên đây là ba hướng Hiếp cận CTĐT phố biến hiện nay Mỗi cách tiếp cận
có m điểm va hạn chế riêng Trong day học hiện đại, cách tiếp cận phát triển có nhiễu wu diém và ngay cảng dược chủ ý bơn, tuy nhiên trong đạy nghẻ hiện nay các chương trinh đảo tạo thường được thiết kế kiểu theo tiếp cận mục tiêu
1.8 Các laai chương trình đào Lạo nghề
Cách thiết kế chương trình đảo tạo phần ảnh xu thể phát triển của dạy học
Xu hướng chung là các chương trình dao tao ngày cảng được cấu trúc theo hướng
mở và gắn với các hoạt động của người học Hiện tại, trong dạy học cỏ nhiều cách thiết kế mội chương trình dạy học Thông thường trong dạy nghề có ba loại chương
trinh daa tao
1.5.1 Chương trình kiểu hệ thống môn/bải học.
Trang 3534
Trong kiểu chương trình nảy, các món học được thiết kế độc lập, riêng rễ và được sắp xếp tế chức trong chương trinh đào tạo như “ những lát cắt ngang”, gồm các môn chung: các mỗn kĩ thuật cơ sở, các mén lí thuyết chuyên môn và phản thực ảnh nghề được bố trí ở eudi cluong trình học ( hình 1.6 )
Các môn kĩ thuật cơ sở
neane
Hình I.7_ Kiểu chương trình đào tạo theo cấu trúc môn học Tây là kiểu chương trình đào tạo theo kiểu truyền thông, theo thời gian lớp, bái, khóa học, ít bám sát với nghề thường được thực hiện trong phương thức tổ chức
day hoe co bin “lớp bài”
Chương trình đào tạo nghề theo môn học giúp người học hình thành kiến
thức một cách có hệ thống theo logic của các bộ món khoa bọc, do vậy người học
có khả năng tư duy sảng tạo và tiểm năng phát triển trong nghề nghiệp Loại
chương trình đào lạo này phủ hợp với đội ngũ lao động kĩ thuật có trình độ cao đòi
hỏi nhiều năng lục tư duy sáng tạo, có năng lực phân tích bản chất của cáo sự vật, hiện tượng để tìm ra các giải pháp mới
Tuy vay chuong trinh dao tao theo kiểu môn học cũng có những hạn chế sau:
-_ Kĩ năng hành nghề chỉ được hình thành sau mội thời gian học tập Lương đối
dài ở trưởng (thường là sau khóa học).
Trang 36a
- Không tạo diễu kiện cho người học tự lựa chon để phủ hợp với điều kiện cá nhan niu học vấn, tải chính, thời gian
-_ Khỏ khăn khi thay đổi chương trình
- Không tạo điểu kiện cho sự liên thông giữa các trình độ cũng như các phương thức đáo tạo
1.8.2.Kiểu chương trình đào tan theo modul
Trong day học, thuật ngữ modul được dùng để chỉ một đơn vị kiến thúc hoặc một hệ thông kỹ năng (thực tiễn hay trí óe) vừa tương đổi trọn vẹn và độc lập, vừa
có thể kết hợp với kiến thức hoặc kỹ năng khác, tạo thành hệ thống trọn vẹn có quy
mô lớn hơn Những kiến thức hoặc/và kỹ năng này thường được thể hiện dưới dạng,
các việc làm của người học
Hay modul được hiểu “iả đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm
giúp cho ngời bọc nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một
nghệ”
Chương trình theo hệ thông mô đưa là loại chương trình gồm nhiều mô đưa
được sắp xếp thành một hệ thẳng logic Thiết ké chuong trinh theo modul (Module)
là cách thiết kế hiện đại và phố biến trong day học hiện nay, nhất là Irang lĩnh vực đảo tạo nghề nghiệp Trong đó modu đảo tạo có những đặc trưng chủ yêu sau:
- Dinh hưởng van đề cản giải quyết- Nắng lực thực hiện công viếc
-_ Dịnh hưởng trọnven vẫn đề- Tích hợp nội dụng
- Binh hướng làn đươo- Theo nhịp đô người học
- Định hưởng đánh giá liên lục, hiệu quả- Học lập không rũi ro
-_ Định hướng cá nhản hoặc nhóm nhỏ người học
-_ Dịnh hướng lắp ghép phát triển
Nếu so sánh với loại chương trinh theo hệ thống môn học, thì các kiến thức, kỹ
năng, thái độ trong một mô đưa được tích hợp từ nhiều môn học như hình ].8 và được sắp xếp tổ chức trong chương trinh như các lát cắt doc không theo thời gian
Điều này có nghĩa là người hoc sau khi hoe xong vả đạt kết quả một hoặc một số
Trang 37*Đặc điểm của chương trình đạy học theo hệ thống modul:
Thứ nhất: Củo mô đun vừa có tỉnh độc lập vừa có tính liên kết Đây là đặc
điểm nỗi bật của mođu, giúp cho chương trình đạy học có tính cơ động và khả nắng, ứng dịmg rất cao, đặc biệt là các chương trình ngành học hay bậc học Do đặc điểm
nảy của mô đun nên chương trinh dạy học theo mỏ dun bao giờ cũng là chương
trình mở
Thứ kai Kích cõ của modul: Kích cỡ (độ lớn) của modl tủy thuộc vào dụng
lượng kiến thức hoặc kỹ năng thanh phân trong modul đó Vì vậy, không có quy
định cứng nhắc vé kich c@ cho moi modul
Độ lớn của mỗi mô dua dược thể hiện bởi thời lượng học tập của học viên trong một tuân, một học kỳ, một năm .v,v Cân lưu ý khi xác độ lớn của modu không phải la số buấi lên lớp của giáo viên hay số lấn tiếp xúc giữa giáo viên với
học viên mà là số lượng công việc học viên phái thực hiện trong một đơn vị kiến
thức bay kỹ năng của mô đun đó, tương ửng với đơn vị thời gian học tập được quy
Trang 383?
đồng thời một số mô đun, tùy theo khả năng và điều kiện của mình Kết nối theo tuyến tỉnh là học viên thục hiện tùng maodutrong khoảng thời gian cho phép
Thử tr Việc đánh giá kết quả học tập Mỗi mô đưn phải được đánh giá riêng
và phải được hoàn thành trước khi sang modul mới Đẩy là điểm khác so với chương trình truyền thống, ở đó việc đánh giá có thể được thẻ hiện khí học viên học
xeng loàn bộ chương Irình
Thứ năm: Tinh lựa chọn Trong một chương trình có nhiều dạng liên kết các
mô đun, vi vậy, học viên có thể lựa chọn các mé dun 48 hoàn thánh chương trình
học tập theo quy định Đây chỉnh là ra điểm lớn của chương trinh theo mô đun
No cho phép học viên phát huy khả năng, tỉnh độc lập và sự linh hoạt của mình theo
oác hoàn cánh đề đi đên mục tiêu học tập Điểu cần hưu ý, try việc lựa chọn các mô dìm là quyền của học viên, nhưng phải tuân theo các nguyễn tắc, được quy định
trong cluơng, trình
Thứ sáu: Khả răng kết hợp, liên thông giữa cáo chương trinh Nêu trong cáo
chương trình có một số mô đìm giống nhau thí có thể sử dung chung Vi vay, lao ra khả năng liên kết, liên thông giùa các chương trình, cho phép học viên củng một lúc theo đuổi mộ số chương trình, trên cơ sỏ khai thác và sử đụng nguồn lực của mình
Đây cũng là một thế mạnh của chương trinh theo mô đưn
* Diễm mạnh và hạn ché cia clucong trink theo modut:
Điểm mạnh: Cầu trúc chương trình theo modnl là một trong những cách tốt nhất để thể hiện quan điểm phát triển, quan điểm nhân văn trong day học VÌ nó
đáp ứng được các yêu cần về dạy học phát triển (nhu cầu và sở thích cả nhân được tồn trọng, cáo năng lục, tính độc lập vả tự chủ, tự đo cửa học viên được phát huy)
Một diễm mạnh khác của chương trình theo mé đun là tạo cơ hội cho người học học thường xuyên, học suốt đời, theo nhu câu và điều kiện của rnình, trên cơ sở tích lũy
được các mô đưn trong những điệu kiện thuận lợi (tíchlũy tín chí)
Hen ché: Hạn chẻ lớn nhất của chương trình theo mô đun lá việc tổ chức
học tập Việc bó trí thời gian học tập và thời khóa biểu là công việc không đơn
giản Mặt khác, nếu việc học chủ yếu theo hình thức tích lùy tín chỉ (cấu trúc mô
Trang 3938
dun theo mang) dễ dẫn đến thời gian hoc tập kéo dải, thiếu tính hệ thống, đôi khi dẫn đến lãng phi Một khd khăn nữa của học tập theo mé dun, déi hỏi cơ sở vật chất, thiết bị và tài liệu phục vụ cho học tập của học viên phải đây đủ, điển này din đến chủ phí bọc tập tốn kém
1.8.3 Kiểu chương trình đào tạo kết hợp môn học và modul
Kiểu chương Irình này ra đời nhằm phát huy những ưu điểm và hạn chế bớt những nhược điểm của hai kiểu chương trình dao tao nghề nói trên, ở nước ta từ những năm 1980 đã sử dụng kiểu chương trinh nảy ( do Thụy Diễn dua vio dao tao
tại trườngCNKT Giấy Bãi Bằng) có hiệu qrả tốt Hiện nay, thông qua dy an GD Ki
thuật và Dạy nghề với vên vay ODA của ngân hàng Phát triển châu Á, các trường trọng điểm đã và đang xây dựng và triển khai các chương trình đảo tạo theo kiểu kết
ND cic amin ching ( các môn học ) hợp này
Tình 1.9_ Kiểu chương trinh đảo tạo kết hợp môn hoc-modul Trong chương trình đảo tạo kiểu kết hợp, nội dung các môn học chưng và các môn lí thuyết kĩ thuật cơ sở của nghề được tổ chức thành các môn học hoặc học phân độc lập và được sắp xếp theo những lát cắt ngang, nội dung các môn li thuyết
kĩ thuật chuyên môn nghề được lễ chúc thành các nội dụng cần thiết đưa vào phần thực tập từng kĩ năng thành các môđun độc lập, tron ven va được sắp xếp theo lát cắt dọc
Trang 40
hiện Hoạt Dieu Tiéu
chat long động kiện chuẩn
tiêu chưẩn KN nghề các mục kiểu đảo tạo
Tình 1.10 Triết lí đảo tạo theo năng lực thực hiện?