1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NV 8-Học Kỳ I - T 16

8 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết:62 Hướng dẫn đọc thêm: MUỐN LÀM THẰNG CUỘINS:01.12 I.MỤC TIÊU : Giúp HS: - Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát

Trang 1

Tiết:61 THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

I MỤC TIÊU Giúp HS:

- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát làm bài thuyết minh

- Thấy được làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu

.II CHUẨN BỊ:

1GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

2HS: Đọc VB, soạn bài theo câu hỏi SGK

III.PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, trắc nghiệm

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Phát hiện lỗi về dấu câu trong đoạn trích sau : Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê : Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu ( Thiếu dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp )

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Đọc đề bài và tìm hiểu đề

- Đề bài : “ Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”

+ Thể loại : Văn bản thuyết minh

+ Đối tượng : Thuyết minh một thể loại văn học : Thể thơ

TNBC

* Hoạt động 2 : HS nhận diện luật thơ

@ Quan sát : Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn”

-HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sgk /153

- Bài thơ có mấy dòng , mỗi dòng có mấy chữ ? Số dòng , số

chữ ấy có bắt buộc không? Có thể tùy ý thêm bớt được không

+ 8 dòng mỗi dòng 7 chữ

- Tiếng có thanh huyền và thanh ngang gọi là tiếng bằng ,

ký hiệu là B, các tiếng có thanh hỏi , ngã , sắc , nặng gọi là

tiếng trắc , ký hiệu là T

-Nếu dòng trên tiếng B ứng với dòng dưới tiếng T thì gọi là

“đối” nhau , nếu dòng trên tiếng B ứng với dòng dưới cũng

tiếng B thì gọi là “niêm”với nhau ( dính nhau )

- Vần ở làbộ phận của tiếng không kể dấu thanh và phụ âm

đầu (nếu có ) Những tiếng có bộ phận vần giống nhau là

những tiếng hiệp vần với nhau Vần có thanh huyền hoặc

I Bài học :

1 Thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học :

- Học ghi nhớ 1/sgk trang 154

-2 Yêu cầu khi nêu các đặc điểm :

- Học ghi nhớ 2 /sgk trang

154

Trang 2

thanh ngang gọi là vần B , Vần có thanh hỏi , ngã , sắc ,

nặng gọi là vần T

* Hãy cho biết bài thơ trên có những tiếng nào hiệp vần với

nhau , nằm ở vị trí nào trong vần thơ

- Hiệp vần : Lôn / non / hòn / son / con ( Nằm ở chữ cuối của

câu 1,2,4,6,8) đó là vần

- Thơ muốn nhịp nhàng thì phải ngắt nhịp , chỗ ngắt nhịp đọc

hơi ngừng lại một chút

* Hoạt động 3 : Phát biểu thuyết minh về thể thơ ( TNBC )

- HS thảo luận :

a Mở bài : Thơ TNBC là một thể thơ thông dụng

b Thân bài : Nêu các đặc điểm của thể thơ :

+ Dòng, chữ : 8 dòng mỗi dòng 7 chữ

+ Gieo vần : Độc vận ( chỉ gieo 1 vần ) , chữ cuối câu

1,2 ,4,6,8 vần với nhau – Vần B

+ Luật : căn cứ vào chữ thứ 2 câu đầu biết T hay B

@ Bắt buộc : Nhị , tứ , lục phân minh – tự do : Nhất , tam , ngũ

bất luận ( theo hệ thống ngang )

+ Niêm : Câu 1 niêm câu 8 , câu 2 niêm câu 3 , câu 4 niêm

câu 5 , câu 6 niêm câu 7 ( theo hệ thống hàng dọc )

@ Thơ Đường luật đẹp về sự tề chỉnh , âm thanh trầm bổng ,

đăng đối , nhịp nhàng …nhưng nhược điểm là gò bó

c Kết bài : Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan trọng

Ngày nay thể thơ này vẫn được ưa chuộng

 Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học ta phải

làm gỉ ?

+ Học sinh đọc ghi nhớ 1, 2 sgk/154

II/ Luyện tập :

- Bài tập 1 sgk/154

V Củng cố - Dặn dò :

- Yêu cầu khi thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học ?

- HS đọc “ Truyện ngắn”/154

* Học bài - Hoàn chỉnh bài thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn

* Soạn : Văn bản : Muốn làm Thằng Cuội ( Tản Đà ) ( Đọc thêm )

+ Tìm hiểu tác giả , tác phẩm trả lời các câu hỏi sgk/ 56

VI RKN

Trang 3

Tiết:62 Hướng dẫn đọc thêm: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

NS:01.12

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ngông”

- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú (Đường luật) của Tản Đà: lời lẽ thật giản dị, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái; giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng

.II CHUẨN BỊ:

1.GV:Soạn bài_ nghiên cứu tài liệu

2.HS: Đọc VB , soạn bài theo câu hỏi SGK

III.PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận , bình giảng

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT việc chuẩn bị bài mới

3 Bài mới:

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG

* HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu tác giả,tác phẩm

-Hgiới thiệu vài nét về nhà thơ Tản Đà

-G lưu ý thêm:

+Cuộc đời gặp nhiều điều không may mắn: Thi cử không đổ đạt,

người yêu đi lấy chồng, cha mẹ mất, em gái trở lại nghề hát đào, anh cả

chết,Tản Đà phải tự mưu sinh

* HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn đọc văn bản

* Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

Thất ngôn bát cú đường luật

 G hướng dẫn cách đọc : Đọc diễn cảm, giọng buồn

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

* H đọc 2 câu đầu, nhận xét về giọng điệu.Qua 2 câu thơ em hiểu đuợc

gì về tâm sự của Tản Đà?

- Giọng tự nhiên,điệu thơ man mác như một tiếng thở dài, như một lời

than

Theo Xuân Diệu nói: Đó là “Tiếng của trái tim,tiếng của linh hồn”, “là

cái gì quý báu nhất của một thi sĩ”

* Theo em vì sao Tản Đà có tâm sự buồn chán trần thế?

I.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:

xem SGK trang 155

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Đọc:

2.Phân tích: a.Tâm sự của nhà thơ: Lời tâm sự như một tiếng than đã bộc lộ nỗi buồn chán cõi đời

Trang 4

+Buồn chán cõi đời thực tại: loạn lạc chiến tranh (

+Buồn vì cảnh gia đình

+Buồn vì chí hướng không thực hiện được: “Hai mươi năm lẻ hoài

cơm áo / Mà đến bây giờ có thế thôi”

* Chán ghét cuộc sống thực tại Tản Đà có ước muốn gì?

Tản Đà cảm thấy bất hoà sâu sắc với xã hội và muốn thoát li thực tại

trốn khỏi trần thế,cầu xin chị Hằng cho lên cung trăng

 H đọc câu 3,4,5,6

* Tản Đà lên cung trăng bằng cách nào ? Nhận xét cách thoát li của

Tản Đà?

- Tản Đà nhớ đến hình ảnh cây đa trong bài hát đồng dao Cách nói

thật hóm hỉnh Đó là một cách thoát li bằng mộng tưởng đến một nơi

thật lí tưởng “Cung trăng” hoàn toàn xa lánh được “Cõi trần nhem

nhuốc”

* Theo em vì sao Tản Đà chọn “Cung trăng”để thoát li? Qua đó em

hiểu được gì về Tản Đà?

+Để được làm bạn với chị Hằng ,đi tìm những tâm hồn tri kỉ

+Để đến một thế giới trong sạch không có chiến tranh, loạn lạc

 Một người có nhân cách thanh cao,một tâm hồn lãng mạn và một cá

tính “Ngông”

* Vậy em hiểu ngông là gì? Và nêu rõ cái ngông của Tản Đà qua

những câu vừa phân tích?

+Ngông: Là làm những việc trái với lẽ thường.Ngông trong văn chương

thường biểu hiện bản lĩnh của cá tính mạnh mẽ

+ Qua bài thơ bộc lộ rõ cái ngông của Tản Đà:

- Giấc mộng thoát lên cung trăng bằng cành đa để làm bạn với chị

Hằng

 H đọc 2 câu cuối-Phân tích 2 câu cuối?

- Mạch cảm xúc lãng mạn và ngông được đẩy đến đỉnh điểm

* H thảo luận :Theo em cái cười ø kết bài thơ có ý nghĩa gì?

-Nụ cười mỉm, tủm tỉm, nhẹ nhàng đôn hậu (khác với nụ cười gay gắt

của Tế Xương, nụ cười nhếch mép của nguyễn khuyến)

- Nụ cười có 2 ý nghĩa:

- Mỉa mai,khinh bỉ cõi trần gian giờ đây chỉ còn là “bé tí”

- Sung sướng,thích thú đạt được khát vọng thoát li mãnh liệt

* Theo em có những nét nghệ thuật nào đã tạo nên sức hấp dẫn cho

bài thơ?

tầm thường và khao khát thoát

li thực tại

b.Cái “Ngông” của Tản Đà: -Giấc mộng thoát li thực tại rất kì thú táo bạo (lên cung trăng, làm thằng Cuội) và nụ cười kết thúc bài thơ rất bất ngờ.Cho thấy sức tưởng tượng dồi dào, ngòi bút lãng mạn vừa phóng túng vừa nhuần nhị có duyên

 Cái “Ngông” tiêu biểu cho phong cách thơ hồn thơ của Tản Đà

III.Ghi nhớ:

Học SGK trang 157

IV.Luyện tập:

Trang 5

+Nguồn cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, phóng túng, bay bổng, sâu

lắng,thiết tha

+Lời lẽ giản dị,trong sáng,giàu sức biểu cảm

+Sức tưởng tượng phong phú

* Qua bài thơ em hiểu gì về nhà thơ Tản Đà? -H đọc ghi nhớ SGK

trang 157

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn luyện tập

V Củng cố-Dặn dò :

+ Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

+Cho học sinh ôn lại phép đối trong hai cặp câu thực và luận của bài thơ thất

ngôn bát cú (Đường luật) đã

học ở bài 15,rồi nhận xét về giá trị cuả hai cặp câu đối nhau ở bài này(về ý tứ,

về hình ảnh , ngôn từ )

+Cho H đọc diễn cảm bài thơ “Qua Đèo Ngang”của bà Huyện Thanh Quan và

bài thơ của Tản Đà sau đó nhận

xét về giọng điệu

-Bài “Qua Đèo Ngang”:giọng điệu trang trọng, mực thước và đăng đối

-Bài “Muốn làm thằng cuội”: giai điệu nhẹ nhàng, thanh thoát, pha chút tình tứ ,hóm hỉnh, có nét phóng

túng, ngông nghênh của một hồn thơ lãng mạn

* Bài cũ:Học thuộc lòng bài thơ

Phân tích cái ngông của Tản Đà

Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

* Bài mới:Chuẩn bị bài: “Ôn tập tiếng Việt”

Xem lại các kiến thức về từ vựng đã học HK1

Tổ 1: Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Trường từ vựng Tổ2:Từ tượng hình và từ tượng thanh

To å3:Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Tổ 4:Các biện pháp tu từ (Nói quá;Nói giảm ,nói tránh)

Trang 6

Tiết:63 ƠN TẬP TIẾNG VIỆT

NS: 02.12

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:

-Nắm được các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp một cách cĩ hệ thống

-Có ý thức cẩn trọng khi dùng, tránh được lỗi thường gặp

.II CHUẨN BỊ:

1.GV:Soạn bài_ nghiên cứu tài liệu.

2.HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III.PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận , trắc nghiệm, thực hành

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Kết hợp trong ơn tập

3 Bài mới:

* HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về từ vựng

* Lý thuyết :

-Học sinh nhắc lại kiến thức đã được học về từ vựng

-Học sinh trình bày theo nhóm

+ Tổ 1: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trường từ vựng

+ Tổ 2: Từ tượng hình, từ tượng thanh

+ Tổ 3: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

+Tổ 4: Nói quá , nói giảm, nói tránh

*Thực hành :

+ Bài a: G cho H lên bảng điền từ ngữ thích hợp vào ô

trống

Chuyện dân gian

* Giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp trong sơ đồ

trên.Cho biết trong những câu giải thích ấy có những

từ ngữ nào chung.

I.Ôn tập về từ vựng:

1.Lí thuyết:

-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

-Trường từ vựng

-Từ tượng hình,từ tượng thanh

-Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

-Các biện pháp tu từ 2.Thực hành:

Trang 7

+Bài b:Tìm trong ca dao Việt Nam hai ví dụ về biện

pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm nói tránh

-Hình thức luyện tập: Cho các tổ thi đua đọc những câu

ca dao Việt Nam có dùng nói quá hoặc nói giám nói

tránh (Thời gian 2 phút –G nhận xét và ghi điểm)

+Bài c:Viết 2 câu ,trong đó một câu có dùng tứ tượng

hình,một câu có dùng từ tượng thanh (Hai H lên

bảng viết –H nhận xét –G ghi điểm)

* HOẠT ĐỘNG 2: ôn tập phần ngữ pháp

*Lí thuyết:H nhắc lại các kiến thức về ngữ pháp đã

học:

-Trợ từ là gì? -Thán từ là gì?

-Chức năng của tình thái từ?-Đặc điểm của câu ghép

-Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

*Thực hành:

- Câu a:H lên bảng viết một câu có dùng trợ từ và tình

thái từ,một câu có dùng trợ từ và thán từ

-Câu b: H đọc đoạn trích, xác định câu ghép

- Câu c:

H đọc đoạn trích Xác định câu ghép

II.Ôn tập ngữ pháp:

1.Lí thuyết:

-Trợ từ -Thán từ -Tình thái từ -Câu ghép 2.Thực hành:

V.CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

- H nhắc lại các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã được học ở HK1

* Ôn tập toàn bộ các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp

 Xem lại những bài tập đã làm

 Tiết sau trả bài tập làm văn số 3

VI:RKN :

Trang 8

Tiết 64 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

NS: 04.12

I.Mục tiêu: Giúp HS

 Thấy được chỗ ưu ,nhược trong bài văn của mình để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau

 Chữa lỗi của mình và của bạn qua văn phong của nhau

 Đọc tham khảo những bài viết tốt

II.Các b ư ớc lên lớp:

+Ổn định:

+Bài cũ:(Kết hợp trong giờ trả bài)

+Bài mới:

A.-Học sinh đọc đề ra

B.-Học sinh lập dàn ý dưới sự hướng dẫn của giáo viên

C.-Học sinh tham gia sữa chữa dàn ý.Giáo viên nhận xét,bổ sung

D.-Phát bài,sữa lỗi,đọc tham khảo bài làm tốt.(GV Đã vào điểm ở nhà)

*Phần này giáo viên ghi lỗi riêng của từng em ra sổ tay.Cho học sinh lần lượt nhận xét,sữa chữa

III Củng cố - dặn dò :

+Củng cố:

-Xem lại bài đã làm, các lỗi mắc phải,kinh nghiệm cần phải rút ra

+Dặn dò:

-Về nhà xem lại phần lý thuyết các thể loại tập làm văn đã học

-Tăng cường đọc sách tham khảo.Lưu tâm đến việc tập làm dàn ý thật nhiều

-Chuẩn bị tốt cho việc thi học kỳ sắp đến

-Soạn bài “ÔNG ĐỒ” cho tiết sau học.

Ngày đăng: 01/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết –H nhận xét –G ghi điểm) - GIÁO ÁN NV 8-Học Kỳ I - T 16
Bảng vi ết –H nhận xét –G ghi điểm) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w