1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NV 9 KI I 2008-2009(LAO CAI)

123 888 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Kết Từ Vựng
Người hướng dẫn GV: Trương Thị Lệ
Trường học Trường THCS số 1 Phú Nhuận
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thời đại ngày nay là thời đại của kĩ thuật và công nghệ , sự phát triển của KH-CN ảnh hưởng đến mọi sinh hoạt của đời sống con người .Trình độ dân trí của người VN không ngừng được nâng

Trang 1

Ngày soạn:02.11.08

9B: 04.11.08

A Mục tiêu cần đạt:

-Tiếp tục hệ thống hoá nhưng kiên thức về từ vựng đã học

-Rèn luyện kĩ năng về sử dụng tư và chữa lỗi dùng từ

-Vận dụng những kiến thức từ vựng đã học đẻ tạo lập văn bản

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

- Câu hỏi: Nêu từ đồng nghĩa ,từ trái nghĩa,cho VD

GV nhắc lại những nội dung ôn tập ở

giờ trước dẫn vào bài

Hoạt động II Hướng dẫn ôn tập.

-nêu yêu cầu bài tập 1,2

-HS thảo luận N.6em-5’

-Báo cáo kết quả

-Rừng phòng hộ, sách -VD:In-tơ-nét đỏ,thị trường tiền tệ a-xít,AIDS…

2 Bài tập 3.

Nêu không có sự phát triển thì mỗi từ chỉ có 1 nghĩa, để đáp ứng nhu cầu giao tiếp thì số lượng các từ sẽ tăng lên gấp nhiêu lần Đó chỉ là giả định không xảy

ra đối với bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới

Các cách phát triển từ vựng

Phát triển nghĩa của

từ ngữ

Phát triển số lượng của từ ngữ

tạo từ ngữ mới

mượm tiếng nước ngoài.

Trang 2

GV: nhắc lại khái niêm từ mượn?

GV:Chọn nhận định đúng?

-HS đọc ,nêu yêu cầu ,làm bài tập

GV:Nêu khái niệm về từ hán việt?

-HS nêu yêu cầu,làm bài tập

8’

7’

-Moi ngôn ngữ nhân loại đều phát triển theo tất cả các cách thức đã nêu ở sơ đồ trên

II Từ mượn.

1.Khái niệm.

-Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra chúng ta còn vay mượn những từ củ tiêng nước ngoài

để biểu thị những sự vật ,hiện tượng …

mà TV còn chưa có thích hợp để biểu thị Đó là từ mượn

2.Bài tập 2.

-Chọn C vì:

+Không chọn a vì có ngôn ngữ nào trên thế giới là không vay mượn từ ngữ.+ Không chọn b vì : việc vay mượn từ ngữ là xuất phát từ nhu cầu giao tiếp dưới sự tác động của sự phát triển về kinh tế,chính trị ,xã hội…

+ Không chọn d vì: Nhu cầu giao tiếp của người Việt cũng như các dân tộc khác trên thế giới phát triển không ngừng

3 Bài tập 3.

-Các từ :xăm, lốp ,bếp ga ,xăng ,phanh…tuy là từ mượn nhưng đã được Việt hoá hoàn toàn

-Cac từ ;a-xit, ti- vi, ra-đi-ô…là những

từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn ,mỗi từ được cấu tạo bởi nhiều âm tiết,mỗi âm tiết trong từ có vỏ âm thanh

mà không có nghĩa

III Từ Hán việt 1.Bài tập 1.

-Trong TV có một khối lượng từ Hán việt, để cấu tạo từ Hán việt cần có yếu

tố hán việt

-phần lớn các yếu tố Hán việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo tứ ghép

-Một số yếu tố Hán việt ( hoa, quả,bảng…) có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như từ

2.Bài tập 2.

-Chọn nhận định c

Trang 3

GV:giải thích vì sao lại không chọn

-TL NN.3’-báo cáo kết quả

GV:Nêu các hình thức trau dồi vôn

-Không chon b vì:sử dụng từ Hán việt trong những trường hợp giao tiếp là raat cần thiết

-Không chọn d vì:tuy có nguồn gốc từ ngữ khác nhưng từ Hán việt đã trở thành một bộ phận quan trọng trong vốn

-VD:gây(1điểm),ngỗng(2 điểm)…

2.Bài tập 2.

-Thời đại ngày nay là thời đại của kĩ thuật và công nghệ , sự phát triển của KH-CN ảnh hưởng đến mọi sinh hoạt của đời sống con người Trình độ dân trí của người VN không ngừng được nâng lên trong đó có việc nhận thức những vấn đề của KH-CN Mặt khác, nhu cầu

về giao tiếp về các ngành khoa học cũng được nâng cao trong thời đại mới

2.Bài tập 2.

-Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa ghi đầy đủ các tri thức của các ngành.-Dự thảo: bản thảo đưa ra để thông qua.-Hậu duệ: con cháu của người đã chết

Trang 4

- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập.

-Soạn bài :Nghị luận trong văn bản tự sự

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

- Câu hỏi.Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự? Người ta có thể miêu tả nội tâm bằng những cách nào?

Trong văn bản tự sự hầu như có tất cả

các phương thức biểu đạt Vậy yếu tố

nghị luận có tác dụng gì trong văn bản

tự sự chung ta học bài hôm nay

Hoạt động II Hình thành kiến thức

Trang 5

-TL NL.5’.

+Nhóm 1,2,3 làm bài tập đoạn a

+Nhóm 4,5,6 làm đoạn b

-Đại diện báo cáo k.quả

-GV kết luận: Nội dung và hình thức

và cách lập luận đều rất phù hợp với

t.cách của ông giáo trong truyện “Lão

Hạc” của Nam Cao.-một con người có

học,hiểu biết,luôn suy nghĩ trăn

là vì thị khổ quá, vì sao vậy?

.Khi người ta đau chân thì ….Khi người ta khổ quá…

.Vì cái bản chất tốt đẹp của người ta bị che lấp …

+Kết thúc vấn đề: “tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận

-Về hình thức: Đoạn văn chứa nhiều từ, nhiều câu mang tính chất nghị luận Đó

là những câu hô ứng thể hiện các phán đoán dưới dạng nếu…thì,vì thế…cho nên…Đó là những câu ngắn gọn, khúc triết diễn đạt những chân lí

b,Đoạn văn b.

-Lập luận:

+Xưa nay đàn bà có mấy người ghen cay nghiệt như mụ.Và xưa nay càng cay nghiệt thì thì càng chuốc lấy điều ác

-Lí lẽ của Hoạn Thư

+Tôi với cô đều là đàn bà, ghen tuông

là chuyện thường tình

+Ngoài ra tôi đã đối xử tốt với cô cho

ra gác viết kinh, khi trốn đi tôi chẳng đuổi theo(kể công)

Trang 6

GV bổ sung:Với lập luận đó Kiều đã

phải công nhận tài của Hoạn Thư

là:”khôn ngoan đến mực nói năng

phải lời”.Hoạn Thư đặt Kiều vào thế

khó xử: “Tha ra thì cũng…người nhỏ

nhen”

-GV:Từ việc tìm hiểu hai đoạn trích

trên hãy cho biết ND và vai trò của

yếu tố nghị luận ttrong văn bản tự sự?

-GV:Yếu tố nghị luận được thể hiện

trong văn nghị luận ntn?

+Tôi với cô đều là chồng chung

+Nhưng dù sao tôi cũng đã trót gây tội nên bây giờ nhờ vào sự khoan dung của cô

2.Nhận xét.

-Yếu tố nghị luận trong văn tự sự thường là những ý kiến thể hiện quan điểm nào đó nhằm khắc hoạ kiểu nhân vật hay triết lí ,hay suy nghĩ ,trăn trở… -Vai trò:có yếu tố quan trọng nhưng chỉ

là yếu tố đan xen để làm nổi bật sự việc

và con người mang tính triết lí sâu xa.-Yếu tô nghị luận được thể hiên trong văn bản bằng hình thức lập luận

nỡ giận

2.Bài tập 2.Hãy tóm tắt các nội dung lí

lẽ trong lời lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của Kiều: “khôn ngoan đến mực nói năng phải lời”

IV Củng cố:(1’)

Trang 7

- GV củng cố ND toàn bài.

V Hướng dẫn học bài: (1’)

- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập

-Soạn bài :Đoàn thuyền đánh cá

-Học bài cũ: Bài thơ về…kính

- GV: SGK+SGV+giáo án,tranh ảnh về bình minh

- HS: học bài cũ , soạn bài mới

C Các bước lên lớp:

I.Ôn định tổ chức:

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

- Câu hỏi Hãy phân tích hình ảnh những chiếc xe không kính trong bài thơ “Bài thơ

về tiểu…kính” của Phạm Tiến Duật

là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy

Cận Hôm nay chúng ta cùng học bài

hôm nay

Hoạt động II Đọc hiểu văn bản.

GV:giọng vui tươi phấn chấn,nhịp

vừa phải.Ở khổ thơ 2,3,7 giọng cao

hơn một chút và cần nhanh hơn

2 Tìm hiểu chú thích.

a ,Tác giả.

Trang 8

-GV:Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ?

+P1:khổ thơ đầu- Cảnh lên đường

+P2: 5 khổ tiếp -Cảnh đoàn thuyền

dụng ở hai câu thơ?

-GV: Hãy phân tích biện pháp NT

trên?

+Vũ trụ là ngôi nhà lớn đã tắt lửa,

sập cửa, cài then Ở đây biển, sóng

đã được nhân hoá

-GV: Theo em, 2 câu thơ đầu và 2

câu thơ cuối ở khổ thơ này tác giả đã

sử dụng NT gì? T Dụng của NT đó?

4’

20’

-Huy Cận (1919-2005), quê ở Hà Tĩnh.-Là nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới Hồn thơ giàu cảm hứng thiên,đất nước và niềm tin vào cuộc sông mới

b ,Tác phẩm.

-Ra đời năm 1958 khi miền Bắc phấn khởi xây dựng cuộc sống mới

c,Từ khó (Sgk) II.Bố cục,thể loại

1 Thể loại.

-Thể thơ tự do

-Phương thức biểu đạt:miêu tả & biểu cảm trong đó miêu tả là phương tiện, biểu cảm là mục đích

2 Bố cục.

-Chia 3 phần

III Tìm hiểu ND văn bản.

1.Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

Mặt trời xuống biển như hòn lửa,Sóng đã cài then đêm sập cửa

-NT: trí tưởng tượng và liên tưởng phong phú kết hợp với so sánh, nhân hoá tài tình

Cảnh biển đẹp kì vĩ, tráng lệ, huyền ảo gợi cảnh thời gian biến chuyển về đêm

-NT đối lập giữa sự nghỉ ngơi của thiên nhiên “đã” với hoạt động của con ngươi

“lại” làm nổi bật tư thế lao động của

Trang 9

-GV: Câu thơ “tiếng hát căng …

khơi”

Có gì độc đáo?

+Tiếng hát hoà với gió, tiếng hát

nâng cánh buồm đưa thuyền vượt ra

-GV:Biển được miêu tả ntn trong

nhưng câu thơ trên?

được thể hiện ở những câu thơ nào?

con người trước biển cả

-Con người xuất hiện với cuộc sống lao động thường nhật,khoẻ khoắn phấn khởi tự tin, hăng say lao động

2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.

-Biển giàu có: biển có nhiều loài cá

-Khi là đàn cá “Cá thu biển Đông …muôn luồng sáng”

-Khi là các loài cá “Cá nhu, cá chim,…đen hồng”

-Khi là vẻ đẹp bất ngờ kì diệu của vẩy cá,đuôi cá ,mắt cá

+Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.+Vẩy bạc đuôi vàng loé dạng đông.+Mắt cá huy hoàng …phơi

-NT sử dụng động từ, tính từ, từ ngữ giàu hình ảnh đã dựng bức tranh thơ sống động, đầy màu sắc về sự giàu có của biển cả

bé bỗng trở thành kì vĩ, khổng lồ trước

Trang 10

-GV: Chỉ ra biện pháp NT được tác

giả sử dụng,tác dung?

-GV: Những người đánh cá được tgiả

khắc hoạ bằng những câu thơ nào ?

-GV:Em cho biết họ là những con

-Họ là những con người yêu lao động,

họ say sưa hào hứng chinh phục thiên nhiên bằng chính công việc của mình

- Học kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập

-Soạn bài :Tổng kết từ vựng(tiếp theo)

-Học bài cũ: Tổng kết từ vưng tiết 50

Trang 11

II.Kiểm tra đầu giờ: (7’)

- Câu hỏi.Nhắc lại những nội dung đã ôn tập ở giờ trước, làm bài tập 3 phần trau dồi vốn từ sgk, tr 136

Hoạt động II Hướng dẫn ôn tập.

-GV nhắc lại khái niệm từ tượng

thanh, từ tượng hình? cho VD

-VD: ầm ầm, ào ào, ríu rít…

-VD:Lom khom, ngoằn nghèo…

-GV: Tác dụng của từ tượng thanh, từ

-Từ tượng thanh là những từ mô phỏng

âm thanh của tự nhiên, của con người

-Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, con người

-T dụng: gợi tả âm thanh, hình ảnh cụ thể sinh động Có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và

tự sự

2 Bài tập 2 Những loài vật có tên gọi

là tượng thanh

-Mèo, bò, tắc kè…

Trang 12

-HS làm bài tập cá nhân

-GV: Nhắc lại các khái niệm: So sánh,

ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói

giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ,

-Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

-VD:Áo chàm đưa buổi phân li,

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

II Một số biện pháp tu từ từ vựng 1.Bài tập.

- So sánh: là cách đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng

-Ẩn dụ:là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm

-Nhân hoá: là cách gọi hoặc tả loài vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của con người

-Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật hiện, khái niệm này bằng tên sự vật khái niêm khác có quan hệ gần gũi nhau nhằm tăng sức gơi hình gợi cảm

-Nói quá:là biện pháp tu từ nhằm phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh gây ấn tượng

-Nói giảm ,nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ-Điệp ngữ: là cách lặp lại từ ngữ hay cả

Trang 13

-VD: Buồn trông cửa bể chiều hôm.

-Đại diện các N báo cáo kết quả

câu khi nói, viết để làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh

-Chơi chữ là biện pháp tu từ nhằm lợi dụng sự đặc sắc về âm, về nghĩa của từ tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

2 Bài tập 2,3.

-2a, Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.+ “hoa’, “cánh”- chỉ Thuý Kiều và cuộc đời nàng

+ “cây”, “lá” chỉ gia đình và cuộc sống gia đình nàng

IV Củng cố:(1’)

- GV củng cố ND toàn bài

V Hướng dẫn học bài: (1’)

- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập

-Soạn bài :Tập làm thơ tám chữ

+ yêu cầu: Chuẩn bị bài theo nội dung Sgk

Ngày soạn: 04.11.08

Trang 14

9B: 06.11.08

A Mục tiêu cần đạt:

-HS nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thơ tám chữ.-Qua hoạt động làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, hứng thú học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, sưu tầm các bài thơ tám chữ, làm các đoạn, bài thơ tám chữ

- HS: Soạn bài, tự làm những bài thơ, đoạn thơ tám chữ

C Các bước lên lớp:

I.Ôn định tổ chức:

II.Kiểm tra đầu giờ.(3’)

(kiểm tra sự chuẩn bài của học sinh)

III.Tổ chức các hoạt động.

Hoạt động của thầy và trò T.g ND chính

Hoạt động I Khởi động.

Để có thể nắm đặc điẻm, khả

năng miêu tả và biểu cảm sâu sắc

của thể thơ tám chữ, tiết 54+55 sẽ

giúp các em nhận diện thể thơ

lưng, vần liền, vần gián cách

-Vần chân: gieo vần ở cuối câu

-Vần liền: gieo vần ở cuối câu

nhưng các câu sắp xếp liên tiếp

nhau

-Vần gián cách: gieo vần ở cuối

câu nhưng cách nhau một câu

-Vần lưng: gieo vần ở giữa câu

1’

16’ I Nhận diện thể thơ tám chữ.

1 Bài tập 1.

a , Mỗi dòng thơ đều có tám chữ.

-Số câu không hạn định, chia theo từng khổ

Trang 15

nhịp trong bài thơ tám chữ?

-HS đọc ghi nhơ,GV khái quát

-HS thảo luận N.4 em.5’

-Báo cáo kết quả

25’

b ,Vần.

-Đoạn a: gieo vần chân liên tiếp, chuyển đổi theo từng cặp.VD:tan-ngàn,bừng -rừng.-Đoạn b: gieo vần liên tiếp VD: về -nghe, học-nhọc…

-Đoạn c: vần chân gán tiếp

II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ

1.Bài tập 1.Điền vào chỗ trống những từ

cho sẵn

-Hãy cắt những dây đàn ca hát,Những ………ngày qua,Nâng đón………bát ngát,Của ngày………muôn hoa

2 Bài tập 2.Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

cho phù hợp

-…… Mà xuân hết…… cũng mất

…… Nói làm chi………tuần hoàn

…… Nên bâng khuâng… đất trời

3 Bài tập 3.Sửa lại cho đúng.

-Giờ náo nức của một thời trẻ dại,Hỡi ngói nâu,hỡi tường trắng,cửa gương.Những chàng trai mười lăm tuổi vào trường (lên đường)Rương nho nhỏ với tâm hồn bằng ngọc

Trang 16

-HS làm một bài hoặc một đoạn

thơ tám chữ(đã chuẩn bị ở nhà)

-HS trình bày, nhận xét, sửa chữa

-Về nhà học kĩ bài soạn tiếp

-GV nhận xét, cho điểm (nếu tốt)

(Gợi ý: chữ cuối có khuôn âm

ương, mang thanh bằng.)

-GV nêu yêu cầu, học sinh thảo

luận (N L.15’)

-Yêu cầu học sinh đọc trước lớp

và sau đó nhận diện thể thơ

Hoa lựu nở………vườn đỏ nắng,

Lũ bướm vàng……… bay qua

2 Bài tập 2.Hãy làm thêm câu thơ cuối.

“Mỗi độ thu về lòng sao xuyến lạ,Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu trường.Con đường nhỏ tiếng nói cười rộn rã,Ánh mắt thầy bao lưu luyến vấn vương.(Bóng ai kia thấp thoáng giữa màu sương.Tiếng nói thầy cô dịu ngọt yêu thương.)

3 Bài tập 3.

-Làm thơ tám chữ với chủ đề tự chọn

IV Củng cố:(1’)

Trang 17

- GV củng cố ND bài học.

V Hướng dẫn học bài: (1’)

- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập

-Soạn bài: Trả bài kiểm tra trung đại

- GV: chấm xong bài kiểm tra, nhận xét nội dung làm bài

-HS: xem lại nội dung đã làm bài kiểm tra

truyện trung đại về mặt giá trị nội

dung và giá trị nghệ thuật và nhận

rõ những ưu ,nhược điểm trong bài

viết của mình.Chúng ta chữa bài k

kiểm tra 1 tiết phần văn vừa qua

Hoạt động II Tiến hành trả bài

kiểm tra.

-Giáo viên nhận xét,đánh giá khái

quát nội dung bài làm của học

-Phần tự luận: HS đã xác định được kiến

thức, phần chép lại đoạn thơ nhiều em còn

Trang 18

-Giáo viên đọc lại đề kiểm tra

phần trắc nghiệm

-Học sinh ra đáp án,giáo viên nhận

xét (nếu sai sửa chữa)

-Giáo viên ra đáp án đúng

GV đọc đề tự luận

- Câu 1: “Nhớ câu kiến ngãi bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh

hùng”.Đây là câu nói của ai? trích

từ văn bản nào? ý nghĩa của câu

nói.?

-HS trả lời, HS-GV nhận xét, sửa

chữa

-Câu 2: Chép theo trí nhớ 8 câu

thơ cuối trong đoạn trích: “Kiều ở

lầu Ngưng Bích”.Nêu ND và NT

của đoạn thơ này?

-HS trả lời, nhận xét

+GV nhận xét, bổ sung

-Câu 3 Nêu cảm nhận về bức

tranh mùa xuân qua 2 câu thơ:

“cỏ non xanh tận chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bông

hoa”

+HS nêu cảm nhận của mình về

Tranh mùa xuân

+GV nhận xét, sửa chữa những lỗi

mắc phải trong bài

lỗi về cấu trúc đoạn văn

Lỗi phát triển đoạn, kết đoạn

II Sửa chữa bài kiểm tra.

Trang 19

IV Củng cố:(1’)

- GV củng cố ND bài học

V Hướng dẫn học bài: (1’)

- Về nhà xem lại kĩ bài

-Soạn bài: “ bếp lửa”, bài: “khúc hát ru… lưng mẹ”

-Học bài cũ: “Đoàn thuyền đánh cá”

1.HS cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình

người cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ “ Bếp lửa”

-Thấy được tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, từ đó hiểu được lòng yêu quê hương đất nước và khát vọng tự do của nhân dân ta

2.Thấy được NT diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng , biểu cảm, kết hợp miêu tả, tự

sự, bình luận của tác giả qua bài thơ “ bếp lửa”

-HS cảm nhận được giọng thơ tha thiết, ngọt ngào từ những khúc ru qua giọng thơ của Nguyễn Khoa Điềm

3 Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm xúc tâm trạng trong thơ trữ tinhfaw

4 Gd học sinh yêu quý bà, tình yêu quê hương đất nước.

-B Chuẩn bị:

- GV: SGK+SGV+giáo án,tranh minh hoạ

- HS: học bài cũ , soạn bài mới

C Các bước lên lớp:

I.Ôn định tổ chức:

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

-Câu hỏi Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” gợi cho em cảm nhận gì?

III.Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy và trò T ND chính

Trang 20

Hoạt động I Khởi động.

Bằng Việt – nhà thơ trẻ nổi tiếng từ

những năm 1960 với giọng thơ trầm

lắng, nghĩ ngợi, mượt mà, thường

khai thác những kỉ niệm thiếu thời

và gợi ước mơ tuổi trẻ “Bếp lửa” là

một trong những sáng tác đầu tay

của ông, khi đang là sinh viên học ở

nước ngoài, nhớ về đất nước, quê

hương qua hình ảnh bếp lửa và hình

ảnh người bà nội mến yêu

Hoạt động II Đọc hiểu văn bản.

+P2: 4 khổ tiếp:Những kỉ niệm tuổi

thơ sống bên bà , h/a bà gắn liền với

- TP:Ra đời năm 1963 khi tác tác giả là sinh viên ở nước ngoài

Trang 21

đời bà.

+P4: Người cháu trưởng thành đi xa

nhưng không nguôi nhớ về bà

-GV:Trong kí ức đầu tiên của người

cháu hiện lên h.ả nào? thể hiện qua

-GV:Tác giả hồi tưởng về thủa ấu

thơ của mình với bà qua khổ thơ

+ Nạn đói khủng khiếp năm 1945

+Ấn tượng mùi khói, sống mũi cay

-GV: Trong khổ thơ trên tác giả sử

dụng nghệ thuật gì? Tác dụng của

NT đó?

-GV: Tiếp theo là những kỉ niệm về

tuổi thơ bên bà, đó là những kỉ niệm

nào,thể hiện qua những câu thơ nào?

25’ III Tìm hiểu ND văn bản.

1.Hình ảnh khơi nguồn cảm xúc.

-Một bếp lửa chờn vờn sương sớm,Một bếp lửa ấp ưu nồng đượm

-NT miêu tả,từ láy gợi hình ảnh bếp lửa hồng sớm mai trong gia đình ở một miền quê yên tĩnh.Gợi cảm giác ấm áp, thân thuộc

-Bếp lửa khơi nguồn thương nhớ bà

“cháu thương bà biết mấy nắng mưa”

-Tình cảm bà cháu gắn liền với bếp lửa bền bỉ và sâu nặng

2 Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu.

-Lên 4 tuổi cháu …

Năm ấy là năm đói mòm đói mỏi,

Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy, Chỉ……….sống mũi còn cay

->NT:kể (tự sự) tác giả hồi tưởng về cuộc sống tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học

Trang 22

-GV:Tại sao tác giả lại nhắc nhiều

đến tiếng chim tu hú ở khổ thơ này ?

+Tiếng tu hú là âm thanh quen thuộc

ở đồng quê VN nên người xa quê, xa

nhà thường nhớ về tiếng chim tu hú

-GV: Em có nhận xét gì về giọng thơ

và phương thức biểu ở đoạn thơ

này? qua đó bộc lộ tình cảm của

cháu với bà ntn?

-GV: Hình ảnh bếp lửa được nhen

nhóm trong những năm chiến tranh

thể hiện qua những câu thơ nào?

-GV: Những kỉ niệm nào được hiện

về trong khổ thơ trên?

+Sự tàn phá của chiến tranh

+Bà,cháu sống trong sự yêu thương,

-GV:Sự tần tảo, đức hy sinh của bà

được thể hiện qua hình ảnh thơ nào?

-GV: Điệp từ “ nhóm” trong đoạn

thơ được dùng với ý nghĩa gì?

-GV: Vì sao tác giả lại ca ngợi: “Ôi

kì lạ và thiêng liêng bếp lửa”?

+Vì bếp lửa thật gần gũi, quen thuộc,

Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc

-NT: giọng thơ tâm tình, tự sự kết hợp với biểu cảm, tác giả đã hồi tưởng đến những kỉ niệm bên bà thời niên thiếu, bộc lộ tình cảm nhớ thương quý trọng bà

-“Năm giặc đốt làng cháy tàn,cháy rụi

3 Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa,Mấy chục năm rồi…………sớm

Nhóm bếp lửa………tuổi trẻ

Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa!”

-> Bà tần tảo, hy sinh cả cuộc đời nhóm lửa-nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui,sưởi ấm, san sẻ và thắp lên niềm tin,hi vọng cho thế hệ nối tiếp

Trang 23

giản dị nhưng thật cao quý Bếp lửa

thật kì lạ, nó cháy lên trong mọi

hoàn cảnh không gì dập tắt được Nó

luôn gắn bó với bà.Bếp lửa trở thành

một mảnh tâm hồn, một phần không

thể thiếu được trong đời sống tinh

thần của người cháu

của tác giả về bà và cuộc đời bà

trong bài thơ “Bếp lửa”?

* Những câu thơ cuối là lời tư bạch

của người cháu

-GV: người cháu tự thấy mình có

may mắn gì trong cuộc sống?

-GV:Khi viết những lời thơ: “Nhưng

-GV nêu yêu cầu bài tập

-Hs viết đoạn văn, trình bày kết quả

-HS, GV nhận xét, kết luận

-Hoạt động 1: Khởi động.

“Khúc hát ru… lưng mẹ” của

Nguyễn Khoa Điềm là bài thơ rất

hay và độc đáo.Bài thơ đã được phổ

4 Tự cảm của người cháu.

“Giờ cháu đã đi xa có ngọn khói trăm tàu,

Có lửa trăm nhà,niềm vui trăm ngả.”->Khi trưởng thành,cháu có nhiều điều mới mẻ, cuộc sống tràn đầy niềm vui và HP

-Nhưng cháu không hề nguôi quên ngọn lửa của bà, tấm lòng của bà

IV Ghi nhớ(Sgk)

V Luyện tập.

Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của

em về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ

B HDĐT: KHÚC HÁT RU NHỮNG

EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ.

I Đọc, tìm hiểu chú thích.

Trang 24

“Lời ru trên nương” của nhạc sĩ

Trần Hoàn

Hoạt động 2: HD đọc-hiểu văn

bản

-GV: Giọng đọc mềm mại, truyền

cảm, nhẹ nhàng như lời ru

-GV: Mỗi hình ảnh,công việc của

người me muốm diễn tả cho chúng

ta thấy điều gì?

-Từ 3 khúc ru trên hình ảnh người

mẹ Tà-ôi hiện lên ntn?

-GV: những công việc của người mẹ

có mối liên hệ ntn với tình cảm của

người mẹ trong từng khúc hát ru?

-Mẹ giã gạo góp phần nuôi bộ đội -> diễn tả công việc vất vả của mẹ

-Mẹ tỉa bắp trên núi Ka-lưi-> làm cong việc sản xuất của người dân chiến khu

-Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi đạp rừng,

mẹ địu con đi để dành trận cuối.-> người mẹ đã trở thành người chiến sĩ trên trận tuyến đánh Mỹ

=>Đó là người mẹ bền bỉ, quyết tâm trong công việc lao động, kháng chiến, thương con, thương buôn làng, thương

bộ đội

2 Mối liên hệ giữa công việc với tình cảm của người mẹ trong từng khúc ru.

-Đang giã gạo-> mẹ ước “ con mơ cho mẹ… lún sân”

-Đang tỉa bắp trên núi -> “ con mơ cho mẹ… phát mười Ka-lưi”

-Đang địu con đi đánh trận cuối- mơ gặp Bác Hồ

Trang 25

-GV: Nhận xét về ước mong của

3 Sự phát triển của tình cảm, ước vọng của người mẹ qua 3 khúc ru.

-Đoạn 1,2 tình thương của mẹ gắn với tình thương bộ đội, buôn làng, quê hương( ước mong có nhiều hạt gạo trắng ngần, hạt bắp lên đều, mong con mau lớn.)

-Đoạn 3: tình thương của mẹ gắn với đất nước-> mong con lớn làm người tự do

=> Tình cảm của người mẹ ngày càng rộng lớn hoà cùng công việc kháng chiến

IV Ghi nhớ( SGK)

IV Củng cố:(1’)

- GV củng cố ND toàn bài

V Hướng dẫn học bài: (1’)

- Học kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập

-Soạn bài :Ánh trăng

Ngày soạn: 09.11.08

Ngày giảng: 9A1:15.11.08 Tiết 59: ÁNH TRĂNG

9B: 13.11.08 Nguyễn Duy

I Mục tiêu cần đạt:

1.HS hiểu được ý nghĩa của h.ảnh vầng trăng,từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với

quá khứ gian lao của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên , đất nước bình dị, hiền hoà

-Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

-Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận, phân tích hình ảnh biểu tượng trong bài thơ

-GD tình cảm gắn bó với thiên nhiên, đất nước

Trang 26

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

-Câu hỏi Phân tích ước mơ của người mẹ qua 3 khúc hát ru?

Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành

trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, trải

qua nhiều gian khổ từng gắn bó với

Tây nguyên ,núi rừng,khi ra khỏi thời

bom đạn sống trong hoà bình với tiện

nghi đầy đủ không phải ai cũng nhớ lại

lúc gian nan và kỷ niệm đã qua.Bài thơ

“Ánh trăng”ghi lại một thoáng,một lần

giật mình trước điều dễ gặp ấy

Hoạt động II Đọc hiểu văn bản.

GV: -Ba khổ đầu giọng kể chuyện

nhịp 2/3;2/1/2

-khổ 4 giọng cất cao, ngỡ ngàng trước

sự xuất hiện của vầng trăng

khổ 5,6 giọng thơ thiết tha rồi trầm

lắng cùng cảm xúc suy tư lặng lẽ

-GVđọc 1lần ,gọi 3 HS đọc( từng

đoạn)

-Nhận xét cách đọc (HS+GV)

*Nêu những nét cơ bản về tác giả ?

*Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

-GV:Khoảng 3năm sau ngày giải

phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất

đất nước

-HS theo dõi ,tìm hiểu (SGK)

*Bài thơ được viết ở thể loại nào ?

*XĐ bố cục của bài thơ? Nội dung

2,Chú thích a,Tác giả,Tác phẩm.

- T.giả:Nguyễn Duy Nhuệ sinh năm

1948 là nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ chống Mỹ

- TP:Viết năm 1978 tại TpHCM trong tập thơ cùng tên

b,Từ khó (SGK)

II.Thể loại -bố cục 1,Thể loại.

-Thể thơ 5 chữ ,mỗi khổ 4dòng

2,Bố cục

-chia 3 đoạn

Trang 27

-Đoạn 3: 2 khổ cuối ;Suy tư của tác giả

GV: Bài thơ mang dáng dấp 1 câu

chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời

gian

*Tác giả nhắc đến vầng trăng kỷ niệm

qua những lời thơ ,thời điểm nào?

*Em hiểu gì về vầng trăng kỷ niệm

qua những thời điểm này?

-Trăng gắn bó với tác giả từ thời thơ

ấu,trăng gắn bó với đồng ruộng ,dòng

sông ,biển cả ,dù đi đâu trăng cũng ở

bên cạnh.Nhưng phải đến khi ở rừng

tức là lúc tác giả sống trên tuyến

đường Trường sơn ,xa gia đình ,quê

hương thì vâng trăng trở thành tri kỷ

(Tri kỷ là hiểu biết ,yêu quý nhau đến

thân thiết)

*Em có nhận xét gì về lời thơ qua khổ

thơ đầu? Từ đó em hiểu mqh giữa

trăng và tác giả như thế nào?

*Tác giả khái quát vẻ đẹp của trăng

qua những câu thơ nào?

*Qua hình ảnh thơ đó em cảm nhận

như thế nào về vẻ đẹp của ánh trăng ?

-GVbình :Trăng luôn tượng trưng cho

vẻ đẹp kiều diễm của thiên nhiên nên

trăng hoà với thiên nhiên ,hoà vào cây

cỏ

*Hình ảnh vầng trăng tình nghĩa lại

được hiện ra trong cảm xúc của tác giả

như thế nào?

*Vì sao khi đó con người có tình nghĩa

với trăng và ngược lại?

-Vì con người khi đó sống giản dị

,thanh cao, chân thật trong sự hào hợp

với thiên nhiên trong lành

-Vì trăng khi đó là trò chơi của tuổi

thơ cùng những ước mơ trong sáng

-Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm

tối chiến tranh ,là niềm vui bầu bạn

21’ III.Tìm hiểu nội dung văn bản 1,Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ

Hồi nhỏ sống với đồng Với sông rồi với bể Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỷ

-NT:lời kể trôi chảy,tự nhiên ->trăng với tác giả là đôi bạn không thể thiếu nhau ,cùng nhau chia ngọt xẻ bùi ,đồng cam cộng khổ khi ấu thơ cũng như khi trở thành người lính

“Trần trụi với thiên nhiên Hồn nhiên như cây cỏ”

->Trăng đẹp một cách bình dị ,gần gũi

“Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa”

Trang 28

của người lính ,cùng chia ngọt xẻ

bùi,đồng cam cộng khổ

*Em cảm nhận gì về vầng trăng tình

nghĩa?

GV:Còn vầng trăng hiện tại thì sao?

*Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại

được thể hiện qua những câu thơ nào ?

*Tác giả sử dụng biện pháp NT gì qua

khổ thơ trên ?Tác dụng?

-NTso sánh trăng với người dưng

->hoàn toàn xa lạ ,không hề quen biết

*Vì sao người bạn trăng tri kỉ trước

đây thành người dưng qua đường?

-Vì hoàn cảnh sống thay đổi

*Vầng trăng xuất hiện, con người nhớ

đến trăng trong khoảnh khắc nào?

*nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong

khổ thơ?TD?

*Nhận xét sự xuất hiện của vầng

trăng? Thái độ của tác giả ntn khi thấy

ánh trăng?

*Tâm trạng của tác giả được miêu tả

như thế nào khi nhìn thấy vầng trăng

tròn?

*Tại sao tác giả lại viết là “ Ngửa mặt

lên nhìn mặt” mà không viết là “nhìn

trăng”?

-Từ “mặt” mặt trăng tròn

Hình ảnh một con người

->Tác giả lúc này như đối diện với cái

->Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình ,là vẻ đẹp bình

dị ,vĩnh hằng của đời sống

2,Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại

“Từ ngày về thành phố Quen ánh điện ,cửa gương Vầng trăng đi qua ngõ Như người dưng qua đường”

-NTso sánh->Vầng trăng trở thành người dưng ,xa lạ không hề quen biết

Thình lình đèn điện tắtPhòng buyn đinh tối om Vội bật tung của sổĐột ngột vầng trăng tròn

-Với từ: “thình lình, vội, đột ngột” diễn tả sự khó chịu, hành động khẩn trương tìm nguồn sáng

-> Vầng trăng xuất hiện bất ngờ trong khoảnh khắc trước sự tối om, không

có ánh sáng.Tác giả bàng hoàng trước

vẻ đẹp kì diệu của trăng

3 Suy tư của tác giả.

Ngửa mặt lên nhìn mặt

Có cái gì dưng dưngNhư là đòng là bểNhư là sông là rừng

Trang 29

hiện thực vô tình, vô nghĩa của mình

dể từ đó rơi vào tâm trạng “rưng

*Theo em hình ảnh vầng trăng tượng

trưng cho phẩm chất nào của nhân

dân?

Hoạt động 3: HD tổng kết.

*Qua văn bản tác giả muốn nhắc nhở

chúng ta điều gì?

-Con người sống phải “ uống nước nhớ

nguồn”, sống ân tình thuỷ chung

*Nghệ thuật của bài thơ?

-Lời thơ giản dị,gợi nhiều ý nghĩa

-Hình ảnh thơ bình dị nhưng giàu ý

nghĩa ẩn dụ, tượng trưng

-GV khái quát, rút ra phần ghi nhớ

-HS đọc

3’

-NT so sánh, chuyển đổi cảm giác( cảm nhận “rưng rưng” bằng mắt) giọng thơ chậm rãi thể hiện tâm trạng nhà thơ rung động xao xuyến nhớ vè kỉ niệm thời quá khứ

“ trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tìnhánh trăng im phăng phắckhiến người ta giật mình

->Trăng là vẻ đẹp tự nó và mãi mãi, trăng thuỷ chung, bao dung, độ lượng

-Trăng tượng trưng cho phẩm chất cao quý của nhân dân, trăng tượng trưng cho vẻ đẹp bền vững của tình đồng chí, tình bạn

IV Ghi nhớ(Sgk)

Trang 30

Bài tập: Diễn tả dòng cảm nghĩ của

nhà thơ thành một bài tâm sự ngắn

- Hồi nhỏ, hồi chiến tranh sống gần gũi với thiên nhiên tưởng như không bao giờ quên được vầng trăng tình nghĩa Thế mà từ hồi về thành phố quen sống cùng tiện nghi hiện đại vầng trăng đã trở thành nhười xa lạ không quen biết Khi thành phố mất điện, tôi mở toang của sổ, thấy lại vầng trăng chợt giật mình suy nghĩ về quá khứ gợi lại bao kỉ niệm nghĩa tình

IV Củng cố:(1’)

- GV củng cố ND toàn bài

V Hướng dẫn học bài: (1’)

- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích được bài thơ

-Soạn bài: Tổng kết từ vựng( luyện tập tổng hợp)

II.Kiểm tra đầu giờ: (7’)

- Câu hỏi: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? cho VD.Đặt câu với từ tượng thanh em vừa tìm được

III.Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy và trò T.g ND chính

Trang 31

Hoạt động I Khởi động.Hôm

nay chúng ta tiếp tục học bài

châm hội thoại nào?

-Phương châm quan hệ( ông nói

gà bà nói vịt)

-HS đọc đoạn thơ và trả lời câu

hỏi

*Từ nào được dùng theo nghĩa

gốc, từ nào được dùng theo

nghĩa chuyển? chuyển theo

1.Bài tập So sánh 2 dị bản của câu ca dao.

-Gật gù: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, thường dùng để chào hỏi hoặc bày tỏ sự đồng tình

- Gật gù: gật nhẹ, liên tục: biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng

=>Như vậy gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt.Tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn

sơ trong cuộc sống

2 Bài tập 2.Nhận xét cách hiểu nghĩa của

-Các từ thuộc 2 trường từ vựng này có quan

hệ chặt chẽ với nhau, màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai và bao người khác ngọn lửa ngọn lửa đó đã lan toả trong con người anh làm anh say đắm, ngây ngất( có thể cháy thành tro) và như lan toả đi muôn nơi, làm cho con người và cảnh vật

Trang 32

5 Bài tập 5.

Các sự vật hiện tượng trên được đặt tên theo những cách nào? Tìm 5 ví dụ đặt tên tương tự

-Các sự vật hiện tượng đó được gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên

-VD: từ có sẵn “rạch”+ mái gầm( đặc điểm riêng)

“Kênh”(từ có sẵn)+bọ mắt( đặc điểm riêng của kênh)

- cà tím: quả tròn, màu tím

- cá kiếm: cá có đuôi dài, nhọn như kiếm

- cá kìm: cá biển có hàm dưới nhô ra, nhỏ và dài như cái kìm

- Chim lợn: cú có tiếng kêu eng éc như lợn.-Gấu chó: loài gấu nhỏ,tai nhỏ, lông ngắn, mặt giống mặt chó

-Ớt chỉ thiên: quả nhỏ, chỉ thẳng lên trời

6 Bài tập 6 Truyện phê phán điều gì?

-“Bác sĩ” là “Đốc-tờ”(tiếng Pháp)-Truyện cười này phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người

IV Củng cố:(1’)

- GV củng cố ND toàn bài

V Hướng dẫn học bài: (1’)

- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập

-Soạn b i :Luyà ện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghi luận

+Yêu cầu: Đọc các văn bản ở mục I,II và trả lời các câu hỏi SGK trang 161-162

- Học bài cũ: Nghị luận trong văn bản tự sự

Ngày soạn:12.11.08

Ngày giảng: 9A1:18.11.08 Tiết 61: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ 9B :18.11.08 CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 33

-HS biết cách đưa các yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự một cách hợp lý.

-Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận

B Chuẩn bị:

- GV: SGK+SGV+giáo án, đoạn văn mẫu

- HS: học bài cũ , soạn bài mới viết 2 đoạn văn theo yêu cầu SGK

C Các bước lên lớp:

I.Ôn định tổ chức:

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

- Câu hỏi: vai trò của yếu tố nghị luận trong văn tự sự?

III.Tổ chức các hoạt động

Hoạt động I Khởi động Để rền luyện kĩ

năng sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản

tự sự Giờ học hôm nay chúng ta cùng luyện

tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tô

nghị luận

Hoạt động II Hướng dẫn luyện tập.

-HS đọc đoạn văn SGK, chú ý yếu tố nghị

luận

-GV: Đoạn văn kể chuyện gì?

+Đoạn văn kể chuyện 2 người cùng đi qua sa

mạc và những chuyện xảy ra với họ

-GV: TRong đoạn văn có yếu tố nghị luận

không?

+Đoạn văn không đơn thuần chỉ có sự việc

mà cồn mang màu sắc triết lý do người viết

đã sử dụng yếu tố nghị luận trong câu chuyện

- Yếu tố nghị luận(1) mang dáng dấp của

triết lý về “cái giới hạn và cái trường tồn”

trong đời sống tinh thần của con người

-Yếu tố (2) nhắc nhở con người cách ứng xử

có văn hoá trong đời sống vốn rất phức

tạp( có yêu thương, hy vọng nhưng cũng có

cả đau buồn, thù hận) Nhấn mạnh và khắc

sâu yếu tố nghị luận ở câu (1) làm tăng thêm

chiều sâu triết lý cho câu chuyện kể và rút ra

bài học nhân sinh: sự bao dung, lòng nhân ái,

biết tha thứ và ghi nhớ ân tình,ân nghĩa

-(2) Câu bình luận( kết đoạn)

“Vậy mỗi người….lên đá”

Trang 34

*Vậy vai trò của yếu tố nghị luận trong đoạn

văn tự sự ntn?

-GV nêu yêu cầu bài tập1

-HS chuẩn bị trong 5 phút( đã chuẩn bị ở

nhà)

-Gọi 3,4 em trình bày bài viết của mình

-GV gọi HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung cho

bài làm của bạn

( GV gợi ý:- Buổi sinh hoạt đó diễn ra ntn?

Thời gian, địa điểm, ai là người điều khiển?

Không khí của buổi sinh hoạt đó ra sao?

-Nội dung của buổi sinh hoạt đó là gì? Em đã

phát biểu vấn đề gì? Tại sao lại phát biểu vấn

(GV gợi ý: Quy trình giống bài tập 1, riêng

phần nội dung có thể nêu một só ý sau:

-Người em kể là ai? người đó đã để lại việc

làm,lời nói,suy nghĩ gì? diễn ra trong hoàn

-HS đọc đoạn văn tham khảo

*Yếu tố nghị luận của bài văn thể hiện ở

những câu nào?

(1) “ Con hư tại mẹ….được”

(2)” người ta như cây…gãy”

*Triết lý qua yếu tố nghị luận đó là gì?

- Suy ngẫm của tác giả về nguyên tắc giáo

27’

-Yếu tố nghị luận góp phần làm câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết lí, có tính giáo dục cao Làm nổi bật tư tưởng, chủ

đề của văn bản, tạo ấn tượng cho người đọc

II Thực hành viết đoạn văn

tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

1.Bài tập 1: viết đoạn văn kể

lại buổi sinh hoạt lớp, trong buổi sinh hoạt đó em đã phát biểu ý kiến chứng minh: “Nam

là người bạn tốt”

2 Bài tập 2.Viết đoạn văn kể

những việc làm hoặc những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của người bà kính yêu đã làm cho

em cảm động( trong đoạn văn

đó có sử dụng yếu tố nghị luận)

3.Bài tập 3.

Đoạn văn : Bà nội

Trang 35

1.HS hiểu được tấm lòng yêu quê chân thật của người nông dân buộc phải rời làng

đi tản cư Đó lá biểu hiện tốt đẹp của tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời

kỳ kháng chiến

-Thể hện lòng tin của tác giả về tình yêu nước chân thật, trong sáng của nhân dân ta

về cuộc kháng chiến của dân tộc

-Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật bằng miêu tả tâm lý, sử dụng đối thoại và độc thoại cùng ngôn ngữ quần chúng là những dấu hiệu hình thức nổi bật của văn bản này.-Rèn luyện kĩ năng đọc,kể,tóm tắt ,phân tích nhan vật trong tác phẩm

-GD tình yêu quê hương, đất nước

II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)

-Câu hỏi:Đọc thuộc lòng hai khổ cuối bài thơ “Ánh trăng” và bình luận cử chỉ ‘giật mình” của tác giả trong câu thơ cuối bài

III.Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy và trò T.

g

ND chính

Hoạt động I Khởi động Mỗi một

người dân đều vô cùng gắn bó với làng

quê của mình: nơi sinh ra và sống suốt

cả cuộc đời cần lao, giản dị Sống ở

làng, chết nhờ làng, không gì khổ bằng

phải bỏ langfddi tha hương cầu thực

Tình cảm đó đã được nhà văn Kim Lân

thể hiện một cách độc đáo trong văn

1’

Trang 36

bản “Làng”.

Hoạt động II HD đọc- hiểu văn bản.

-GV:Đọc diễn cảm, chú ý những từ địa

phương, lời ăn tiếng nói của nhân dân

lao động, chuyển giọng phù hợp với

tâm trạng nhân vật: Ông Hai, mụ chủ,

mấy người đàn bà tản cư

-GVđọc mẫu 1 đoạn ,gọi 3 HS

-HS theo dõi ,tìm hiểu (SGK)

*Văn bản được viết ở thể loại nào ?

*XĐ bố cục của văn bản? Nội dung

từng phần?

-P1: Từ đầu- ruột gan ông lão cứ múa

cả lên, vui quá-> cuộc sống của ông

Hai ở nơi sơ tán

20’

5’

I.Đọc – Tìm hiểu chú thích 1,Đọc, tóm tắt.

a ,Đọc.

b ,Tóm tắt.

-Trong kháng chiến(1947-1948) gia đình ông Hai ở làng chợ Dầu buộc phải rời làng đi Tản cư

-Ở nơi tản cư,ông luôn tự hào về làng, yêu làng, ngày ngày ở nhà làm mọi công việc, vợ và con lớn bán hàng ở chợ

-Ông nghe tin làng theo Việt gian, ông rất khổ tâm, xấu hổ,dày vò day dứt, thất vọng tột độ

-Chỉ khi nghe tin làng được cải chính ông mới trở lại vui vẻ, phấn chấn

2,Chú thích a,Tác giả,Tác phẩm.

- T.giả:Tên thật là nguyễn Văn Tài sinh năm 1920 quê Bắc Ninh Là nhà văn có sở trường viết truyện ngắn.Là người hiểu và gắn bó sâu sắc với cuộc sống ở nông thôn

- TP:Viết vào thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp,đăng trên tạp chí văn nghệ 1948

b,Từ khó (SGK)

II.Thể loại -bố cục 1,Thể loại.

-Truyện ngắn

2,Bố cục

-chia 3 đoạn

Trang 37

-P2:Tiếp- được đôi phần-> Tâm trạng

đau khổ, xấu hổ,buồn bực của ông Hai

khi nghe tin làng theo giặc

-P3:còn lại:->Tâm trạng vui sướng của

ông Hai khi nghe tin làng được cải

chính

-Chú ý vào phần đầu của văn bản

*Cuộc sống của gia đình ông Hai ở nơi

tản cư ntn?

-Mọi người đều phải lo kiếm sống( vợ

và con gái lớn chạy chợ,ông và 2 con

nhỏ tìm đất trồng trọt).=> Đó là cuộc

sống tạm bợ

*Tình yêi làng của ông Hai được thể

hiện qua những chi tiết nào trong phần

đầu của văn bản?

*Điều đó cho thấy tình cảm của ông

Hai đối với làng quê ntn?

-GV: Với ông Hai cái gì ở làng quê

cũng đáng tự hào: Nào là làng ông là

làng sầm uất như tỉnh, đường làng toàn

lát bằng đá xanh,trời mưa đi bùn

không dính gót, phòng thông tin sáng

sủa, rộng rãi nhất vùng…-> tình yêu

mãnh liệt của ông Hai đối với quê

hương

*Tình yêu cách mạng,yêu kháng chiến

của ông Hai được biểu hiện qua những

chi tiết nào?

*Nhận xét về ngôn ngữ của đoạn văn

trên? qua đó thể hiện tình cảm của ông

Hai ntn?

*Qua phân tích,em thấy ông Hai là

13’ III.Tìm hiểu nội dung văn bản 1.Tình yêu làng, yêu kháng chiến của ông Hai.

-Ông lại nghĩ về cái làng của ông, nghĩ đến những ngày làm việc cùng anh em Chao ôi! ông nhớ làng,nhớ cái làng quá!

-Ông nhớ ngày cùng anh em đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá…

->ông là người gắn bó với làng,tự hào

về làng, có trách nhiệm với làng quê, yêu quê tha thiết

-Mong nắng cho Tây chết( nắng này thì bỏ mẹ chúng nó)

-Nghe lỏm đọc báo ở phòng thông tin

để biết tin tức kháng chiến

-Không giấu được cảm xúc vui mừng(ruột gan ông cứ múa cả lên, vui quá)

-NT: ngôn ngữ độc thoại của nhân vật, ngôn ngữ quần chúng-> ông Hai

là người có tình cảm tha thiết, nồng nhiệt với kháng chiến, với cách mạng

Trang 38

của Kim Lân khoảng 10 dòng Qua

phần 1 của văn bản em thấy ông Hai là

người ntn?

-GV: Khi nghe tin làng chợ Dầu theo

giặc diễn biến tâm trạng của ông Hai

ntn, chúng ta vào tiết học hôm nay

*Trước khi nghe tin dữ, ông Hai ở

đâu? Tâm trạng như thế nào?

-Ông ở phòng thông tin, tâm trạng rất

phấn chấn “ruột gan ông cứ múa cả

lên,vui quá!”

*Ý nghĩa nghệ thuật của chi tiết này là

gì?

-Chuẩn bị cho ông Hai nhận tin

buồn,ông vui vì kháng chiến khắp nơi

thắng lợi bao nhiêu thì càng làm cho

ông buồn và cụt hứng bấy nhiêu

*Khi nghe tin những người tản cư

nhắc tên làng chợ Dầu ông Hai có

phản ứng ntn?

*Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin

làng chợ Dầu theo giặc được thể hiện

qua chi tiết nào?

*Tác giả sử dụng biện pháp NT gì?

*Qua đó thể hiện tâm trạng ông Hai

30’ 2 Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

-Ông Hai đang rất vui vì kháng chiến đang thắng lợi ở nhiều nơi

-Khi nghe tin làng chợ Dầu ông Hai quay phắt lại,hy vọng được nghe tin tốt đẹp

-Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc:+cổ nghẹn ắng lại,da mặt tê rân rân.+Lặng người đi, tưởng như không thở được, một lúc lâu mới rặn è è, nuốt một cái gì như vướng ở cổ, giọng lạc hẳn đi

-NT:miêu tả nét mặt,ngoại hình ,nội tâm nhân vật bằng NT tả thực ,NT so sánh ,từ ngữ giản dị “ắng,rặn è è” ->Tâm trạng sững sờ ,ngạc nhiên ,hốt

Trang 39

GV:Chỉ bằng vài câu văn ngắn tác giả

đã cụ thể hoá cái sững sờ ->ngạc nhiên

cao độ ->hốt hoảng ,nghẹn giọng ,khó

có thể khi nghe tin làng đột ngột.Một

cái tin động trời mà trước đó ông

không thể tin

*Em hiểu câu văn “Có thật không…

hay chỉ lại …” Đằng sau dấu chấm

lửng ông Hai muốn biểu đạt ý gì?

GV:Phân tích ;nói lảng ,cười nhạt

thếch của sự bẽ bàng ,những câu nói

mỉa mai ,nói móc,thái độ căm ghét của

người đàn bà cứ đuổi theo ông làm ông

xấu hổ ,ê chề như họ đang chửi chính

*Tâm trạng của ông Hai lúc này ?

GV:Về đến nhà ông Hai đau buồn

,chán nản ,nhìn lũ con đang chơi đáng

thương ,ông Hai nghĩ ->sự hắt hủi

khinh bỉ của mọi người cho những đứa

trẻ ở làng Việt gian ; ông thương con

hoảng diễn ra rất đột ngột

-Ông đứng dậy ,chèm chẹp miệng ,cười nhạt ,lảng ra chỗ khác rồi đi thẳng –cúi gằm mặt mà đi

->Ngôn ngữ quần chúng nhân dân mộc mạc

->Tâm trạng xấu hổ, nhục nhã

-Về nhà ông nằm vật ra giường ,nhìn

lũ con tủi thân ,nước mắt cứ giàn ra.-Chúng là trẻ con làng Việt gian đấy ư?

-Khốn nạn !Ông lão nắm chặt tay rít lên chửi mắng

-Kiểm điểm từng người ->tất cả ai cũng có tinh thần

-Đắn đo ,suy xét ,dằn vặt bản thân.->Tâm trạng dằn vặt đau khổ

Trang 40

vô cùng ,căm giận ,nguyền rủa họ đã

làm những việc ô nhục đến danh dự

của làng rồi ông nắm tay rít lên cho hả

giận thể hiện tâm trạng dằn vặt ,tủi hổ

*Cảm nghĩ cực nhục của ông Hai được

thể hiện qua đoạn văn nào ?

*Ngôn ngữ sử dụng trong đoạn văn là

gì? Bộc lộ tâm trạng gì?

HS chú ý đoạn ông Hai nói chuyện với

vợ “chiều hôm ấy…không nhúc nhích”

*Tìm chi tiết thể hiện hành động ,thái

độ của ông Hai khi trò chuyện với vợ ?

*Vì sao ông lại có biểu hiện như vậy ?

-Vì sợ mọi người biết chuyện ông là

người làng Việt gian

HS chú ý đoạn “Ba bốn ngày…không

biết là đi đâu”

*Tiếp mấy ngày sau đó ông Hai có

biểu hiện gì?

*Đó là tâm trạng ntn ?

*Trong hoàn cảnh đó gia đình ông Hai

đứng trước tình huống khó xử đối với

chủ nhà ,đó là tình huống nào ?

*Trước tình huống đó ông hai có ý

định & quyết định ntn?

GV:Ông Hai là người rất yêu làng,

trước tình huống khó xử, đường

cùng,ông đã nảy sinh ý định về làng

,nhưng “về làng tức là chịu quay lại

làm nô lệ cho thằng Tây”.Trong ông

Hai diễn ra cuộc xung đột nội tâm gay

gắt và ông đã dứt khoát theo cách của

mình “Làng thì yêu thật nhưng làng

theo Tây thì phải thù”

-“Chao ôi !Cực nhục chưa,cả làng Việt gian…chưa”

->Ngôn ngữ độc thoại nội tâm,thể hiện tâm trạng cực nhục ,cay đắng ,uất hận

-Ông Hai nằm rũ trên giường ,không nói gì

-Nói gắt ,trằn trọc ,không ngủ được -Thở dài ,lặng hẳn đi chân tay bủn rủn

ra, nín thở lắng tai nghe ,trống ngực đập

->Tâm trạng lo lắng ,sợ hãi

-Ông không bước chân ra khỏi cửa.Lúc nào cũng chột dạ ,nơm nớp

->Tâm trạng lo sợ ,xấu hổ-Tình huống : Bị đuổi đi ,không biết

là đi đâu ,tuyệt đường sinh sống

-Ý định : Hay là về làng -Quyết định : Không thể về, làng theo giặc thì phải thù

Ngày đăng: 14/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tượng   người   lính  cách mạng và tình đồng  chí của họ - GIAO AN NV  9 KI I 2008-2009(LAO CAI)
nh tượng người lính cách mạng và tình đồng chí của họ (Trang 99)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w