-Thời đại ngày nay là thời đại của kĩ thuật và công nghệ , sự phát triển của KH-CN ảnh hưởng đến mọi sinh hoạt của đời sống con người .Trình độ dân trí của người VN không ngừng được nâng
Trang 1Ngày soạn:02.11.08
9B: 04.11.08
A Mục tiêu cần đạt:
-Tiếp tục hệ thống hoá nhưng kiên thức về từ vựng đã học
-Rèn luyện kĩ năng về sử dụng tư và chữa lỗi dùng từ
-Vận dụng những kiến thức từ vựng đã học đẻ tạo lập văn bản
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
- Câu hỏi: Nêu từ đồng nghĩa ,từ trái nghĩa,cho VD
GV nhắc lại những nội dung ôn tập ở
giờ trước dẫn vào bài
Hoạt động II Hướng dẫn ôn tập.
-nêu yêu cầu bài tập 1,2
-HS thảo luận N.6em-5’
-Báo cáo kết quả
-Rừng phòng hộ, sách -VD:In-tơ-nét đỏ,thị trường tiền tệ a-xít,AIDS…
2 Bài tập 3.
Nêu không có sự phát triển thì mỗi từ chỉ có 1 nghĩa, để đáp ứng nhu cầu giao tiếp thì số lượng các từ sẽ tăng lên gấp nhiêu lần Đó chỉ là giả định không xảy
ra đối với bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới
Các cách phát triển từ vựng
Phát triển nghĩa của
từ ngữ
Phát triển số lượng của từ ngữ
tạo từ ngữ mới
mượm tiếng nước ngoài.
Trang 2GV: nhắc lại khái niêm từ mượn?
GV:Chọn nhận định đúng?
-HS đọc ,nêu yêu cầu ,làm bài tập
GV:Nêu khái niệm về từ hán việt?
-HS nêu yêu cầu,làm bài tập
8’
7’
-Moi ngôn ngữ nhân loại đều phát triển theo tất cả các cách thức đã nêu ở sơ đồ trên
II Từ mượn.
1.Khái niệm.
-Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra chúng ta còn vay mượn những từ củ tiêng nước ngoài
để biểu thị những sự vật ,hiện tượng …
mà TV còn chưa có thích hợp để biểu thị Đó là từ mượn
2.Bài tập 2.
-Chọn C vì:
+Không chọn a vì có ngôn ngữ nào trên thế giới là không vay mượn từ ngữ.+ Không chọn b vì : việc vay mượn từ ngữ là xuất phát từ nhu cầu giao tiếp dưới sự tác động của sự phát triển về kinh tế,chính trị ,xã hội…
+ Không chọn d vì: Nhu cầu giao tiếp của người Việt cũng như các dân tộc khác trên thế giới phát triển không ngừng
3 Bài tập 3.
-Các từ :xăm, lốp ,bếp ga ,xăng ,phanh…tuy là từ mượn nhưng đã được Việt hoá hoàn toàn
-Cac từ ;a-xit, ti- vi, ra-đi-ô…là những
từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn ,mỗi từ được cấu tạo bởi nhiều âm tiết,mỗi âm tiết trong từ có vỏ âm thanh
mà không có nghĩa
III Từ Hán việt 1.Bài tập 1.
-Trong TV có một khối lượng từ Hán việt, để cấu tạo từ Hán việt cần có yếu
tố hán việt
-phần lớn các yếu tố Hán việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo tứ ghép
-Một số yếu tố Hán việt ( hoa, quả,bảng…) có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như từ
2.Bài tập 2.
-Chọn nhận định c
Trang 3GV:giải thích vì sao lại không chọn
-TL NN.3’-báo cáo kết quả
GV:Nêu các hình thức trau dồi vôn
-Không chon b vì:sử dụng từ Hán việt trong những trường hợp giao tiếp là raat cần thiết
-Không chọn d vì:tuy có nguồn gốc từ ngữ khác nhưng từ Hán việt đã trở thành một bộ phận quan trọng trong vốn
-VD:gây(1điểm),ngỗng(2 điểm)…
2.Bài tập 2.
-Thời đại ngày nay là thời đại của kĩ thuật và công nghệ , sự phát triển của KH-CN ảnh hưởng đến mọi sinh hoạt của đời sống con người Trình độ dân trí của người VN không ngừng được nâng lên trong đó có việc nhận thức những vấn đề của KH-CN Mặt khác, nhu cầu
về giao tiếp về các ngành khoa học cũng được nâng cao trong thời đại mới
2.Bài tập 2.
-Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa ghi đầy đủ các tri thức của các ngành.-Dự thảo: bản thảo đưa ra để thông qua.-Hậu duệ: con cháu của người đã chết
Trang 4- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập.
-Soạn bài :Nghị luận trong văn bản tự sự
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
- Câu hỏi.Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự? Người ta có thể miêu tả nội tâm bằng những cách nào?
Trong văn bản tự sự hầu như có tất cả
các phương thức biểu đạt Vậy yếu tố
nghị luận có tác dụng gì trong văn bản
tự sự chung ta học bài hôm nay
Hoạt động II Hình thành kiến thức
Trang 5-TL NL.5’.
+Nhóm 1,2,3 làm bài tập đoạn a
+Nhóm 4,5,6 làm đoạn b
-Đại diện báo cáo k.quả
-GV kết luận: Nội dung và hình thức
và cách lập luận đều rất phù hợp với
t.cách của ông giáo trong truyện “Lão
Hạc” của Nam Cao.-một con người có
học,hiểu biết,luôn suy nghĩ trăn
là vì thị khổ quá, vì sao vậy?
.Khi người ta đau chân thì ….Khi người ta khổ quá…
.Vì cái bản chất tốt đẹp của người ta bị che lấp …
+Kết thúc vấn đề: “tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận
-Về hình thức: Đoạn văn chứa nhiều từ, nhiều câu mang tính chất nghị luận Đó
là những câu hô ứng thể hiện các phán đoán dưới dạng nếu…thì,vì thế…cho nên…Đó là những câu ngắn gọn, khúc triết diễn đạt những chân lí
b,Đoạn văn b.
-Lập luận:
+Xưa nay đàn bà có mấy người ghen cay nghiệt như mụ.Và xưa nay càng cay nghiệt thì thì càng chuốc lấy điều ác
-Lí lẽ của Hoạn Thư
+Tôi với cô đều là đàn bà, ghen tuông
là chuyện thường tình
+Ngoài ra tôi đã đối xử tốt với cô cho
ra gác viết kinh, khi trốn đi tôi chẳng đuổi theo(kể công)
Trang 6GV bổ sung:Với lập luận đó Kiều đã
phải công nhận tài của Hoạn Thư
là:”khôn ngoan đến mực nói năng
phải lời”.Hoạn Thư đặt Kiều vào thế
khó xử: “Tha ra thì cũng…người nhỏ
nhen”
-GV:Từ việc tìm hiểu hai đoạn trích
trên hãy cho biết ND và vai trò của
yếu tố nghị luận ttrong văn bản tự sự?
-GV:Yếu tố nghị luận được thể hiện
trong văn nghị luận ntn?
+Tôi với cô đều là chồng chung
+Nhưng dù sao tôi cũng đã trót gây tội nên bây giờ nhờ vào sự khoan dung của cô
2.Nhận xét.
-Yếu tố nghị luận trong văn tự sự thường là những ý kiến thể hiện quan điểm nào đó nhằm khắc hoạ kiểu nhân vật hay triết lí ,hay suy nghĩ ,trăn trở… -Vai trò:có yếu tố quan trọng nhưng chỉ
là yếu tố đan xen để làm nổi bật sự việc
và con người mang tính triết lí sâu xa.-Yếu tô nghị luận được thể hiên trong văn bản bằng hình thức lập luận
nỡ giận
2.Bài tập 2.Hãy tóm tắt các nội dung lí
lẽ trong lời lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của Kiều: “khôn ngoan đến mực nói năng phải lời”
IV Củng cố:(1’)
Trang 7- GV củng cố ND toàn bài.
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập
-Soạn bài :Đoàn thuyền đánh cá
-Học bài cũ: Bài thơ về…kính
- GV: SGK+SGV+giáo án,tranh ảnh về bình minh
- HS: học bài cũ , soạn bài mới
C Các bước lên lớp:
I.Ôn định tổ chức:
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
- Câu hỏi Hãy phân tích hình ảnh những chiếc xe không kính trong bài thơ “Bài thơ
về tiểu…kính” của Phạm Tiến Duật
là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy
Cận Hôm nay chúng ta cùng học bài
hôm nay
Hoạt động II Đọc hiểu văn bản.
GV:giọng vui tươi phấn chấn,nhịp
vừa phải.Ở khổ thơ 2,3,7 giọng cao
hơn một chút và cần nhanh hơn
2 Tìm hiểu chú thích.
a ,Tác giả.
Trang 8-GV:Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ?
+P1:khổ thơ đầu- Cảnh lên đường
+P2: 5 khổ tiếp -Cảnh đoàn thuyền
dụng ở hai câu thơ?
-GV: Hãy phân tích biện pháp NT
trên?
+Vũ trụ là ngôi nhà lớn đã tắt lửa,
sập cửa, cài then Ở đây biển, sóng
đã được nhân hoá
-GV: Theo em, 2 câu thơ đầu và 2
câu thơ cuối ở khổ thơ này tác giả đã
sử dụng NT gì? T Dụng của NT đó?
4’
20’
-Huy Cận (1919-2005), quê ở Hà Tĩnh.-Là nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới Hồn thơ giàu cảm hứng thiên,đất nước và niềm tin vào cuộc sông mới
b ,Tác phẩm.
-Ra đời năm 1958 khi miền Bắc phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
c,Từ khó (Sgk) II.Bố cục,thể loại
1 Thể loại.
-Thể thơ tự do
-Phương thức biểu đạt:miêu tả & biểu cảm trong đó miêu tả là phương tiện, biểu cảm là mục đích
2 Bố cục.
-Chia 3 phần
III Tìm hiểu ND văn bản.
1.Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,Sóng đã cài then đêm sập cửa
-NT: trí tưởng tượng và liên tưởng phong phú kết hợp với so sánh, nhân hoá tài tình
Cảnh biển đẹp kì vĩ, tráng lệ, huyền ảo gợi cảnh thời gian biến chuyển về đêm
-NT đối lập giữa sự nghỉ ngơi của thiên nhiên “đã” với hoạt động của con ngươi
“lại” làm nổi bật tư thế lao động của
Trang 9-GV: Câu thơ “tiếng hát căng …
khơi”
Có gì độc đáo?
+Tiếng hát hoà với gió, tiếng hát
nâng cánh buồm đưa thuyền vượt ra
-GV:Biển được miêu tả ntn trong
nhưng câu thơ trên?
được thể hiện ở những câu thơ nào?
con người trước biển cả
-Con người xuất hiện với cuộc sống lao động thường nhật,khoẻ khoắn phấn khởi tự tin, hăng say lao động
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển.
-Biển giàu có: biển có nhiều loài cá
-Khi là đàn cá “Cá thu biển Đông …muôn luồng sáng”
-Khi là các loài cá “Cá nhu, cá chim,…đen hồng”
-Khi là vẻ đẹp bất ngờ kì diệu của vẩy cá,đuôi cá ,mắt cá
+Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.+Vẩy bạc đuôi vàng loé dạng đông.+Mắt cá huy hoàng …phơi
-NT sử dụng động từ, tính từ, từ ngữ giàu hình ảnh đã dựng bức tranh thơ sống động, đầy màu sắc về sự giàu có của biển cả
bé bỗng trở thành kì vĩ, khổng lồ trước
Trang 10-GV: Chỉ ra biện pháp NT được tác
giả sử dụng,tác dung?
-GV: Những người đánh cá được tgiả
khắc hoạ bằng những câu thơ nào ?
-GV:Em cho biết họ là những con
-Họ là những con người yêu lao động,
họ say sưa hào hứng chinh phục thiên nhiên bằng chính công việc của mình
- Học kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập
-Soạn bài :Tổng kết từ vựng(tiếp theo)
-Học bài cũ: Tổng kết từ vưng tiết 50
Trang 11II.Kiểm tra đầu giờ: (7’)
- Câu hỏi.Nhắc lại những nội dung đã ôn tập ở giờ trước, làm bài tập 3 phần trau dồi vốn từ sgk, tr 136
Hoạt động II Hướng dẫn ôn tập.
-GV nhắc lại khái niệm từ tượng
thanh, từ tượng hình? cho VD
-VD: ầm ầm, ào ào, ríu rít…
-VD:Lom khom, ngoằn nghèo…
-GV: Tác dụng của từ tượng thanh, từ
-Từ tượng thanh là những từ mô phỏng
âm thanh của tự nhiên, của con người
-Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, con người
-T dụng: gợi tả âm thanh, hình ảnh cụ thể sinh động Có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và
tự sự
2 Bài tập 2 Những loài vật có tên gọi
là tượng thanh
-Mèo, bò, tắc kè…
Trang 12-HS làm bài tập cá nhân
-GV: Nhắc lại các khái niệm: So sánh,
ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói
giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ,
-Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
-VD:Áo chàm đưa buổi phân li,
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
II Một số biện pháp tu từ từ vựng 1.Bài tập.
- So sánh: là cách đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng
-Ẩn dụ:là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
-Nhân hoá: là cách gọi hoặc tả loài vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của con người
-Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật hiện, khái niệm này bằng tên sự vật khái niêm khác có quan hệ gần gũi nhau nhằm tăng sức gơi hình gợi cảm
-Nói quá:là biện pháp tu từ nhằm phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh gây ấn tượng
-Nói giảm ,nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ-Điệp ngữ: là cách lặp lại từ ngữ hay cả
Trang 13-VD: Buồn trông cửa bể chiều hôm.
-Đại diện các N báo cáo kết quả
câu khi nói, viết để làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh
-Chơi chữ là biện pháp tu từ nhằm lợi dụng sự đặc sắc về âm, về nghĩa của từ tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
2 Bài tập 2,3.
-2a, Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.+ “hoa’, “cánh”- chỉ Thuý Kiều và cuộc đời nàng
+ “cây”, “lá” chỉ gia đình và cuộc sống gia đình nàng
IV Củng cố:(1’)
- GV củng cố ND toàn bài
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập
-Soạn bài :Tập làm thơ tám chữ
+ yêu cầu: Chuẩn bị bài theo nội dung Sgk
Ngày soạn: 04.11.08
Trang 149B: 06.11.08
A Mục tiêu cần đạt:
-HS nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thơ tám chữ.-Qua hoạt động làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, hứng thú học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài, sưu tầm các bài thơ tám chữ, làm các đoạn, bài thơ tám chữ
- HS: Soạn bài, tự làm những bài thơ, đoạn thơ tám chữ
C Các bước lên lớp:
I.Ôn định tổ chức:
II.Kiểm tra đầu giờ.(3’)
(kiểm tra sự chuẩn bài của học sinh)
III.Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò T.g ND chính
Hoạt động I Khởi động.
Để có thể nắm đặc điẻm, khả
năng miêu tả và biểu cảm sâu sắc
của thể thơ tám chữ, tiết 54+55 sẽ
giúp các em nhận diện thể thơ
lưng, vần liền, vần gián cách
-Vần chân: gieo vần ở cuối câu
-Vần liền: gieo vần ở cuối câu
nhưng các câu sắp xếp liên tiếp
nhau
-Vần gián cách: gieo vần ở cuối
câu nhưng cách nhau một câu
-Vần lưng: gieo vần ở giữa câu
1’
16’ I Nhận diện thể thơ tám chữ.
1 Bài tập 1.
a , Mỗi dòng thơ đều có tám chữ.
-Số câu không hạn định, chia theo từng khổ
Trang 15nhịp trong bài thơ tám chữ?
-HS đọc ghi nhơ,GV khái quát
-HS thảo luận N.4 em.5’
-Báo cáo kết quả
25’
b ,Vần.
-Đoạn a: gieo vần chân liên tiếp, chuyển đổi theo từng cặp.VD:tan-ngàn,bừng -rừng.-Đoạn b: gieo vần liên tiếp VD: về -nghe, học-nhọc…
-Đoạn c: vần chân gán tiếp
II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ
1.Bài tập 1.Điền vào chỗ trống những từ
cho sẵn
-Hãy cắt những dây đàn ca hát,Những ………ngày qua,Nâng đón………bát ngát,Của ngày………muôn hoa
2 Bài tập 2.Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
cho phù hợp
-…… Mà xuân hết…… cũng mất
…… Nói làm chi………tuần hoàn
…… Nên bâng khuâng… đất trời
3 Bài tập 3.Sửa lại cho đúng.
-Giờ náo nức của một thời trẻ dại,Hỡi ngói nâu,hỡi tường trắng,cửa gương.Những chàng trai mười lăm tuổi vào trường (lên đường)Rương nho nhỏ với tâm hồn bằng ngọc
Trang 16-HS làm một bài hoặc một đoạn
thơ tám chữ(đã chuẩn bị ở nhà)
-HS trình bày, nhận xét, sửa chữa
-Về nhà học kĩ bài soạn tiếp
-GV nhận xét, cho điểm (nếu tốt)
(Gợi ý: chữ cuối có khuôn âm
ương, mang thanh bằng.)
-GV nêu yêu cầu, học sinh thảo
luận (N L.15’)
-Yêu cầu học sinh đọc trước lớp
và sau đó nhận diện thể thơ
Hoa lựu nở………vườn đỏ nắng,
Lũ bướm vàng……… bay qua
2 Bài tập 2.Hãy làm thêm câu thơ cuối.
“Mỗi độ thu về lòng sao xuyến lạ,Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu trường.Con đường nhỏ tiếng nói cười rộn rã,Ánh mắt thầy bao lưu luyến vấn vương.(Bóng ai kia thấp thoáng giữa màu sương.Tiếng nói thầy cô dịu ngọt yêu thương.)
3 Bài tập 3.
-Làm thơ tám chữ với chủ đề tự chọn
IV Củng cố:(1’)
Trang 17- GV củng cố ND bài học.
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập
-Soạn bài: Trả bài kiểm tra trung đại
- GV: chấm xong bài kiểm tra, nhận xét nội dung làm bài
-HS: xem lại nội dung đã làm bài kiểm tra
truyện trung đại về mặt giá trị nội
dung và giá trị nghệ thuật và nhận
rõ những ưu ,nhược điểm trong bài
viết của mình.Chúng ta chữa bài k
kiểm tra 1 tiết phần văn vừa qua
Hoạt động II Tiến hành trả bài
kiểm tra.
-Giáo viên nhận xét,đánh giá khái
quát nội dung bài làm của học
-Phần tự luận: HS đã xác định được kiến
thức, phần chép lại đoạn thơ nhiều em còn
Trang 18-Giáo viên đọc lại đề kiểm tra
phần trắc nghiệm
-Học sinh ra đáp án,giáo viên nhận
xét (nếu sai sửa chữa)
-Giáo viên ra đáp án đúng
GV đọc đề tự luận
- Câu 1: “Nhớ câu kiến ngãi bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh
hùng”.Đây là câu nói của ai? trích
từ văn bản nào? ý nghĩa của câu
nói.?
-HS trả lời, HS-GV nhận xét, sửa
chữa
-Câu 2: Chép theo trí nhớ 8 câu
thơ cuối trong đoạn trích: “Kiều ở
lầu Ngưng Bích”.Nêu ND và NT
của đoạn thơ này?
-HS trả lời, nhận xét
+GV nhận xét, bổ sung
-Câu 3 Nêu cảm nhận về bức
tranh mùa xuân qua 2 câu thơ:
“cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông
hoa”
+HS nêu cảm nhận của mình về
Tranh mùa xuân
+GV nhận xét, sửa chữa những lỗi
mắc phải trong bài
lỗi về cấu trúc đoạn văn
Lỗi phát triển đoạn, kết đoạn
II Sửa chữa bài kiểm tra.
Trang 19IV Củng cố:(1’)
- GV củng cố ND bài học
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Về nhà xem lại kĩ bài
-Soạn bài: “ bếp lửa”, bài: “khúc hát ru… lưng mẹ”
-Học bài cũ: “Đoàn thuyền đánh cá”
1.HS cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình
người cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ “ Bếp lửa”
-Thấy được tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, từ đó hiểu được lòng yêu quê hương đất nước và khát vọng tự do của nhân dân ta
2.Thấy được NT diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng , biểu cảm, kết hợp miêu tả, tự
sự, bình luận của tác giả qua bài thơ “ bếp lửa”
-HS cảm nhận được giọng thơ tha thiết, ngọt ngào từ những khúc ru qua giọng thơ của Nguyễn Khoa Điềm
3 Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm xúc tâm trạng trong thơ trữ tinhfaw
4 Gd học sinh yêu quý bà, tình yêu quê hương đất nước.
-B Chuẩn bị:
- GV: SGK+SGV+giáo án,tranh minh hoạ
- HS: học bài cũ , soạn bài mới
C Các bước lên lớp:
I.Ôn định tổ chức:
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
-Câu hỏi Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” gợi cho em cảm nhận gì?
III.Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò T ND chính
Trang 20Hoạt động I Khởi động.
Bằng Việt – nhà thơ trẻ nổi tiếng từ
những năm 1960 với giọng thơ trầm
lắng, nghĩ ngợi, mượt mà, thường
khai thác những kỉ niệm thiếu thời
và gợi ước mơ tuổi trẻ “Bếp lửa” là
một trong những sáng tác đầu tay
của ông, khi đang là sinh viên học ở
nước ngoài, nhớ về đất nước, quê
hương qua hình ảnh bếp lửa và hình
ảnh người bà nội mến yêu
Hoạt động II Đọc hiểu văn bản.
+P2: 4 khổ tiếp:Những kỉ niệm tuổi
thơ sống bên bà , h/a bà gắn liền với
- TP:Ra đời năm 1963 khi tác tác giả là sinh viên ở nước ngoài
Trang 21đời bà.
+P4: Người cháu trưởng thành đi xa
nhưng không nguôi nhớ về bà
-GV:Trong kí ức đầu tiên của người
cháu hiện lên h.ả nào? thể hiện qua
-GV:Tác giả hồi tưởng về thủa ấu
thơ của mình với bà qua khổ thơ
+ Nạn đói khủng khiếp năm 1945
+Ấn tượng mùi khói, sống mũi cay
-GV: Trong khổ thơ trên tác giả sử
dụng nghệ thuật gì? Tác dụng của
NT đó?
-GV: Tiếp theo là những kỉ niệm về
tuổi thơ bên bà, đó là những kỉ niệm
nào,thể hiện qua những câu thơ nào?
25’ III Tìm hiểu ND văn bản.
1.Hình ảnh khơi nguồn cảm xúc.
-Một bếp lửa chờn vờn sương sớm,Một bếp lửa ấp ưu nồng đượm
-NT miêu tả,từ láy gợi hình ảnh bếp lửa hồng sớm mai trong gia đình ở một miền quê yên tĩnh.Gợi cảm giác ấm áp, thân thuộc
-Bếp lửa khơi nguồn thương nhớ bà
“cháu thương bà biết mấy nắng mưa”
-Tình cảm bà cháu gắn liền với bếp lửa bền bỉ và sâu nặng
2 Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu.
-Lên 4 tuổi cháu …
Năm ấy là năm đói mòm đói mỏi,
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy, Chỉ……….sống mũi còn cay
->NT:kể (tự sự) tác giả hồi tưởng về cuộc sống tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học
Trang 22-GV:Tại sao tác giả lại nhắc nhiều
đến tiếng chim tu hú ở khổ thơ này ?
+Tiếng tu hú là âm thanh quen thuộc
ở đồng quê VN nên người xa quê, xa
nhà thường nhớ về tiếng chim tu hú
-GV: Em có nhận xét gì về giọng thơ
và phương thức biểu ở đoạn thơ
này? qua đó bộc lộ tình cảm của
cháu với bà ntn?
-GV: Hình ảnh bếp lửa được nhen
nhóm trong những năm chiến tranh
thể hiện qua những câu thơ nào?
-GV: Những kỉ niệm nào được hiện
về trong khổ thơ trên?
+Sự tàn phá của chiến tranh
+Bà,cháu sống trong sự yêu thương,
-GV:Sự tần tảo, đức hy sinh của bà
được thể hiện qua hình ảnh thơ nào?
-GV: Điệp từ “ nhóm” trong đoạn
thơ được dùng với ý nghĩa gì?
-GV: Vì sao tác giả lại ca ngợi: “Ôi
kì lạ và thiêng liêng bếp lửa”?
+Vì bếp lửa thật gần gũi, quen thuộc,
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc
-NT: giọng thơ tâm tình, tự sự kết hợp với biểu cảm, tác giả đã hồi tưởng đến những kỉ niệm bên bà thời niên thiếu, bộc lộ tình cảm nhớ thương quý trọng bà
-“Năm giặc đốt làng cháy tàn,cháy rụi
3 Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa,Mấy chục năm rồi…………sớm
Nhóm bếp lửa………tuổi trẻ
Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa!”
-> Bà tần tảo, hy sinh cả cuộc đời nhóm lửa-nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui,sưởi ấm, san sẻ và thắp lên niềm tin,hi vọng cho thế hệ nối tiếp
Trang 23giản dị nhưng thật cao quý Bếp lửa
thật kì lạ, nó cháy lên trong mọi
hoàn cảnh không gì dập tắt được Nó
luôn gắn bó với bà.Bếp lửa trở thành
một mảnh tâm hồn, một phần không
thể thiếu được trong đời sống tinh
thần của người cháu
của tác giả về bà và cuộc đời bà
trong bài thơ “Bếp lửa”?
* Những câu thơ cuối là lời tư bạch
của người cháu
-GV: người cháu tự thấy mình có
may mắn gì trong cuộc sống?
-GV:Khi viết những lời thơ: “Nhưng
-GV nêu yêu cầu bài tập
-Hs viết đoạn văn, trình bày kết quả
-HS, GV nhận xét, kết luận
-Hoạt động 1: Khởi động.
“Khúc hát ru… lưng mẹ” của
Nguyễn Khoa Điềm là bài thơ rất
hay và độc đáo.Bài thơ đã được phổ
4 Tự cảm của người cháu.
“Giờ cháu đã đi xa có ngọn khói trăm tàu,
Có lửa trăm nhà,niềm vui trăm ngả.”->Khi trưởng thành,cháu có nhiều điều mới mẻ, cuộc sống tràn đầy niềm vui và HP
-Nhưng cháu không hề nguôi quên ngọn lửa của bà, tấm lòng của bà
IV Ghi nhớ(Sgk)
V Luyện tập.
Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của
em về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ
B HDĐT: KHÚC HÁT RU NHỮNG
EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ.
I Đọc, tìm hiểu chú thích.
Trang 24“Lời ru trên nương” của nhạc sĩ
Trần Hoàn
Hoạt động 2: HD đọc-hiểu văn
bản
-GV: Giọng đọc mềm mại, truyền
cảm, nhẹ nhàng như lời ru
-GV: Mỗi hình ảnh,công việc của
người me muốm diễn tả cho chúng
ta thấy điều gì?
-Từ 3 khúc ru trên hình ảnh người
mẹ Tà-ôi hiện lên ntn?
-GV: những công việc của người mẹ
có mối liên hệ ntn với tình cảm của
người mẹ trong từng khúc hát ru?
-Mẹ giã gạo góp phần nuôi bộ đội -> diễn tả công việc vất vả của mẹ
-Mẹ tỉa bắp trên núi Ka-lưi-> làm cong việc sản xuất của người dân chiến khu
-Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi đạp rừng,
mẹ địu con đi để dành trận cuối.-> người mẹ đã trở thành người chiến sĩ trên trận tuyến đánh Mỹ
=>Đó là người mẹ bền bỉ, quyết tâm trong công việc lao động, kháng chiến, thương con, thương buôn làng, thương
bộ đội
2 Mối liên hệ giữa công việc với tình cảm của người mẹ trong từng khúc ru.
-Đang giã gạo-> mẹ ước “ con mơ cho mẹ… lún sân”
-Đang tỉa bắp trên núi -> “ con mơ cho mẹ… phát mười Ka-lưi”
-Đang địu con đi đánh trận cuối- mơ gặp Bác Hồ
Trang 25-GV: Nhận xét về ước mong của
3 Sự phát triển của tình cảm, ước vọng của người mẹ qua 3 khúc ru.
-Đoạn 1,2 tình thương của mẹ gắn với tình thương bộ đội, buôn làng, quê hương( ước mong có nhiều hạt gạo trắng ngần, hạt bắp lên đều, mong con mau lớn.)
-Đoạn 3: tình thương của mẹ gắn với đất nước-> mong con lớn làm người tự do
=> Tình cảm của người mẹ ngày càng rộng lớn hoà cùng công việc kháng chiến
IV Ghi nhớ( SGK)
IV Củng cố:(1’)
- GV củng cố ND toàn bài
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Học kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập
-Soạn bài :Ánh trăng
Ngày soạn: 09.11.08
Ngày giảng: 9A1:15.11.08 Tiết 59: ÁNH TRĂNG
9B: 13.11.08 Nguyễn Duy
I Mục tiêu cần đạt:
1.HS hiểu được ý nghĩa của h.ảnh vầng trăng,từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với
quá khứ gian lao của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên , đất nước bình dị, hiền hoà
-Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ
-Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận, phân tích hình ảnh biểu tượng trong bài thơ
-GD tình cảm gắn bó với thiên nhiên, đất nước
Trang 26II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
-Câu hỏi Phân tích ước mơ của người mẹ qua 3 khúc hát ru?
Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, trải
qua nhiều gian khổ từng gắn bó với
Tây nguyên ,núi rừng,khi ra khỏi thời
bom đạn sống trong hoà bình với tiện
nghi đầy đủ không phải ai cũng nhớ lại
lúc gian nan và kỷ niệm đã qua.Bài thơ
“Ánh trăng”ghi lại một thoáng,một lần
giật mình trước điều dễ gặp ấy
Hoạt động II Đọc hiểu văn bản.
GV: -Ba khổ đầu giọng kể chuyện
nhịp 2/3;2/1/2
-khổ 4 giọng cất cao, ngỡ ngàng trước
sự xuất hiện của vầng trăng
khổ 5,6 giọng thơ thiết tha rồi trầm
lắng cùng cảm xúc suy tư lặng lẽ
-GVđọc 1lần ,gọi 3 HS đọc( từng
đoạn)
-Nhận xét cách đọc (HS+GV)
*Nêu những nét cơ bản về tác giả ?
*Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
-GV:Khoảng 3năm sau ngày giải
phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất
đất nước
-HS theo dõi ,tìm hiểu (SGK)
*Bài thơ được viết ở thể loại nào ?
*XĐ bố cục của bài thơ? Nội dung
2,Chú thích a,Tác giả,Tác phẩm.
- T.giả:Nguyễn Duy Nhuệ sinh năm
1948 là nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ chống Mỹ
- TP:Viết năm 1978 tại TpHCM trong tập thơ cùng tên
b,Từ khó (SGK)
II.Thể loại -bố cục 1,Thể loại.
-Thể thơ 5 chữ ,mỗi khổ 4dòng
2,Bố cục
-chia 3 đoạn
Trang 27-Đoạn 3: 2 khổ cuối ;Suy tư của tác giả
GV: Bài thơ mang dáng dấp 1 câu
chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời
gian
*Tác giả nhắc đến vầng trăng kỷ niệm
qua những lời thơ ,thời điểm nào?
*Em hiểu gì về vầng trăng kỷ niệm
qua những thời điểm này?
-Trăng gắn bó với tác giả từ thời thơ
ấu,trăng gắn bó với đồng ruộng ,dòng
sông ,biển cả ,dù đi đâu trăng cũng ở
bên cạnh.Nhưng phải đến khi ở rừng
tức là lúc tác giả sống trên tuyến
đường Trường sơn ,xa gia đình ,quê
hương thì vâng trăng trở thành tri kỷ
(Tri kỷ là hiểu biết ,yêu quý nhau đến
thân thiết)
*Em có nhận xét gì về lời thơ qua khổ
thơ đầu? Từ đó em hiểu mqh giữa
trăng và tác giả như thế nào?
*Tác giả khái quát vẻ đẹp của trăng
qua những câu thơ nào?
*Qua hình ảnh thơ đó em cảm nhận
như thế nào về vẻ đẹp của ánh trăng ?
-GVbình :Trăng luôn tượng trưng cho
vẻ đẹp kiều diễm của thiên nhiên nên
trăng hoà với thiên nhiên ,hoà vào cây
cỏ
*Hình ảnh vầng trăng tình nghĩa lại
được hiện ra trong cảm xúc của tác giả
như thế nào?
*Vì sao khi đó con người có tình nghĩa
với trăng và ngược lại?
-Vì con người khi đó sống giản dị
,thanh cao, chân thật trong sự hào hợp
với thiên nhiên trong lành
-Vì trăng khi đó là trò chơi của tuổi
thơ cùng những ước mơ trong sáng
-Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm
tối chiến tranh ,là niềm vui bầu bạn
21’ III.Tìm hiểu nội dung văn bản 1,Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ
Hồi nhỏ sống với đồng Với sông rồi với bể Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỷ
-NT:lời kể trôi chảy,tự nhiên ->trăng với tác giả là đôi bạn không thể thiếu nhau ,cùng nhau chia ngọt xẻ bùi ,đồng cam cộng khổ khi ấu thơ cũng như khi trở thành người lính
“Trần trụi với thiên nhiên Hồn nhiên như cây cỏ”
->Trăng đẹp một cách bình dị ,gần gũi
“Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa”
Trang 28của người lính ,cùng chia ngọt xẻ
bùi,đồng cam cộng khổ
*Em cảm nhận gì về vầng trăng tình
nghĩa?
GV:Còn vầng trăng hiện tại thì sao?
*Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại
được thể hiện qua những câu thơ nào ?
*Tác giả sử dụng biện pháp NT gì qua
khổ thơ trên ?Tác dụng?
-NTso sánh trăng với người dưng
->hoàn toàn xa lạ ,không hề quen biết
*Vì sao người bạn trăng tri kỉ trước
đây thành người dưng qua đường?
-Vì hoàn cảnh sống thay đổi
*Vầng trăng xuất hiện, con người nhớ
đến trăng trong khoảnh khắc nào?
*nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong
khổ thơ?TD?
*Nhận xét sự xuất hiện của vầng
trăng? Thái độ của tác giả ntn khi thấy
ánh trăng?
*Tâm trạng của tác giả được miêu tả
như thế nào khi nhìn thấy vầng trăng
tròn?
*Tại sao tác giả lại viết là “ Ngửa mặt
lên nhìn mặt” mà không viết là “nhìn
trăng”?
-Từ “mặt” mặt trăng tròn
Hình ảnh một con người
->Tác giả lúc này như đối diện với cái
->Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình ,là vẻ đẹp bình
dị ,vĩnh hằng của đời sống
2,Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại
“Từ ngày về thành phố Quen ánh điện ,cửa gương Vầng trăng đi qua ngõ Như người dưng qua đường”
-NTso sánh->Vầng trăng trở thành người dưng ,xa lạ không hề quen biết
Thình lình đèn điện tắtPhòng buyn đinh tối om Vội bật tung của sổĐột ngột vầng trăng tròn
-Với từ: “thình lình, vội, đột ngột” diễn tả sự khó chịu, hành động khẩn trương tìm nguồn sáng
-> Vầng trăng xuất hiện bất ngờ trong khoảnh khắc trước sự tối om, không
có ánh sáng.Tác giả bàng hoàng trước
vẻ đẹp kì diệu của trăng
3 Suy tư của tác giả.
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì dưng dưngNhư là đòng là bểNhư là sông là rừng
Trang 29hiện thực vô tình, vô nghĩa của mình
dể từ đó rơi vào tâm trạng “rưng
*Theo em hình ảnh vầng trăng tượng
trưng cho phẩm chất nào của nhân
dân?
Hoạt động 3: HD tổng kết.
*Qua văn bản tác giả muốn nhắc nhở
chúng ta điều gì?
-Con người sống phải “ uống nước nhớ
nguồn”, sống ân tình thuỷ chung
*Nghệ thuật của bài thơ?
-Lời thơ giản dị,gợi nhiều ý nghĩa
-Hình ảnh thơ bình dị nhưng giàu ý
nghĩa ẩn dụ, tượng trưng
-GV khái quát, rút ra phần ghi nhớ
-HS đọc
3’
-NT so sánh, chuyển đổi cảm giác( cảm nhận “rưng rưng” bằng mắt) giọng thơ chậm rãi thể hiện tâm trạng nhà thơ rung động xao xuyến nhớ vè kỉ niệm thời quá khứ
“ trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tìnhánh trăng im phăng phắckhiến người ta giật mình
->Trăng là vẻ đẹp tự nó và mãi mãi, trăng thuỷ chung, bao dung, độ lượng
-Trăng tượng trưng cho phẩm chất cao quý của nhân dân, trăng tượng trưng cho vẻ đẹp bền vững của tình đồng chí, tình bạn
IV Ghi nhớ(Sgk)
Trang 30Bài tập: Diễn tả dòng cảm nghĩ của
nhà thơ thành một bài tâm sự ngắn
- Hồi nhỏ, hồi chiến tranh sống gần gũi với thiên nhiên tưởng như không bao giờ quên được vầng trăng tình nghĩa Thế mà từ hồi về thành phố quen sống cùng tiện nghi hiện đại vầng trăng đã trở thành nhười xa lạ không quen biết Khi thành phố mất điện, tôi mở toang của sổ, thấy lại vầng trăng chợt giật mình suy nghĩ về quá khứ gợi lại bao kỉ niệm nghĩa tình
IV Củng cố:(1’)
- GV củng cố ND toàn bài
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích được bài thơ
-Soạn bài: Tổng kết từ vựng( luyện tập tổng hợp)
II.Kiểm tra đầu giờ: (7’)
- Câu hỏi: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? cho VD.Đặt câu với từ tượng thanh em vừa tìm được
III.Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò T.g ND chính
Trang 31Hoạt động I Khởi động.Hôm
nay chúng ta tiếp tục học bài
châm hội thoại nào?
-Phương châm quan hệ( ông nói
gà bà nói vịt)
-HS đọc đoạn thơ và trả lời câu
hỏi
*Từ nào được dùng theo nghĩa
gốc, từ nào được dùng theo
nghĩa chuyển? chuyển theo
1.Bài tập So sánh 2 dị bản của câu ca dao.
-Gật gù: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, thường dùng để chào hỏi hoặc bày tỏ sự đồng tình
- Gật gù: gật nhẹ, liên tục: biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng
=>Như vậy gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt.Tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn
sơ trong cuộc sống
2 Bài tập 2.Nhận xét cách hiểu nghĩa của
-Các từ thuộc 2 trường từ vựng này có quan
hệ chặt chẽ với nhau, màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai và bao người khác ngọn lửa ngọn lửa đó đã lan toả trong con người anh làm anh say đắm, ngây ngất( có thể cháy thành tro) và như lan toả đi muôn nơi, làm cho con người và cảnh vật
Trang 325 Bài tập 5.
Các sự vật hiện tượng trên được đặt tên theo những cách nào? Tìm 5 ví dụ đặt tên tương tự
-Các sự vật hiện tượng đó được gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên
-VD: từ có sẵn “rạch”+ mái gầm( đặc điểm riêng)
“Kênh”(từ có sẵn)+bọ mắt( đặc điểm riêng của kênh)
- cà tím: quả tròn, màu tím
- cá kiếm: cá có đuôi dài, nhọn như kiếm
- cá kìm: cá biển có hàm dưới nhô ra, nhỏ và dài như cái kìm
- Chim lợn: cú có tiếng kêu eng éc như lợn.-Gấu chó: loài gấu nhỏ,tai nhỏ, lông ngắn, mặt giống mặt chó
-Ớt chỉ thiên: quả nhỏ, chỉ thẳng lên trời
…
6 Bài tập 6 Truyện phê phán điều gì?
-“Bác sĩ” là “Đốc-tờ”(tiếng Pháp)-Truyện cười này phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người
IV Củng cố:(1’)
- GV củng cố ND toàn bài
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Ôn kỹ nội dung đã học,hoàn thiện các bài tập
-Soạn b i :Luyà ện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghi luận
+Yêu cầu: Đọc các văn bản ở mục I,II và trả lời các câu hỏi SGK trang 161-162
- Học bài cũ: Nghị luận trong văn bản tự sự
Ngày soạn:12.11.08
Ngày giảng: 9A1:18.11.08 Tiết 61: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ 9B :18.11.08 CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 33-HS biết cách đưa các yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự một cách hợp lý.
-Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận
B Chuẩn bị:
- GV: SGK+SGV+giáo án, đoạn văn mẫu
- HS: học bài cũ , soạn bài mới viết 2 đoạn văn theo yêu cầu SGK
C Các bước lên lớp:
I.Ôn định tổ chức:
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
- Câu hỏi: vai trò của yếu tố nghị luận trong văn tự sự?
III.Tổ chức các hoạt động
Hoạt động I Khởi động Để rền luyện kĩ
năng sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản
tự sự Giờ học hôm nay chúng ta cùng luyện
tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tô
nghị luận
Hoạt động II Hướng dẫn luyện tập.
-HS đọc đoạn văn SGK, chú ý yếu tố nghị
luận
-GV: Đoạn văn kể chuyện gì?
+Đoạn văn kể chuyện 2 người cùng đi qua sa
mạc và những chuyện xảy ra với họ
-GV: TRong đoạn văn có yếu tố nghị luận
không?
+Đoạn văn không đơn thuần chỉ có sự việc
mà cồn mang màu sắc triết lý do người viết
đã sử dụng yếu tố nghị luận trong câu chuyện
- Yếu tố nghị luận(1) mang dáng dấp của
triết lý về “cái giới hạn và cái trường tồn”
trong đời sống tinh thần của con người
-Yếu tố (2) nhắc nhở con người cách ứng xử
có văn hoá trong đời sống vốn rất phức
tạp( có yêu thương, hy vọng nhưng cũng có
cả đau buồn, thù hận) Nhấn mạnh và khắc
sâu yếu tố nghị luận ở câu (1) làm tăng thêm
chiều sâu triết lý cho câu chuyện kể và rút ra
bài học nhân sinh: sự bao dung, lòng nhân ái,
biết tha thứ và ghi nhớ ân tình,ân nghĩa
-(2) Câu bình luận( kết đoạn)
“Vậy mỗi người….lên đá”
Trang 34*Vậy vai trò của yếu tố nghị luận trong đoạn
văn tự sự ntn?
-GV nêu yêu cầu bài tập1
-HS chuẩn bị trong 5 phút( đã chuẩn bị ở
nhà)
-Gọi 3,4 em trình bày bài viết của mình
-GV gọi HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung cho
bài làm của bạn
( GV gợi ý:- Buổi sinh hoạt đó diễn ra ntn?
Thời gian, địa điểm, ai là người điều khiển?
Không khí của buổi sinh hoạt đó ra sao?
-Nội dung của buổi sinh hoạt đó là gì? Em đã
phát biểu vấn đề gì? Tại sao lại phát biểu vấn
(GV gợi ý: Quy trình giống bài tập 1, riêng
phần nội dung có thể nêu một só ý sau:
-Người em kể là ai? người đó đã để lại việc
làm,lời nói,suy nghĩ gì? diễn ra trong hoàn
-HS đọc đoạn văn tham khảo
*Yếu tố nghị luận của bài văn thể hiện ở
những câu nào?
(1) “ Con hư tại mẹ….được”
(2)” người ta như cây…gãy”
*Triết lý qua yếu tố nghị luận đó là gì?
- Suy ngẫm của tác giả về nguyên tắc giáo
27’
-Yếu tố nghị luận góp phần làm câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết lí, có tính giáo dục cao Làm nổi bật tư tưởng, chủ
đề của văn bản, tạo ấn tượng cho người đọc
II Thực hành viết đoạn văn
tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
1.Bài tập 1: viết đoạn văn kể
lại buổi sinh hoạt lớp, trong buổi sinh hoạt đó em đã phát biểu ý kiến chứng minh: “Nam
là người bạn tốt”
2 Bài tập 2.Viết đoạn văn kể
những việc làm hoặc những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của người bà kính yêu đã làm cho
em cảm động( trong đoạn văn
đó có sử dụng yếu tố nghị luận)
3.Bài tập 3.
Đoạn văn : Bà nội
Trang 351.HS hiểu được tấm lòng yêu quê chân thật của người nông dân buộc phải rời làng
đi tản cư Đó lá biểu hiện tốt đẹp của tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời
kỳ kháng chiến
-Thể hện lòng tin của tác giả về tình yêu nước chân thật, trong sáng của nhân dân ta
về cuộc kháng chiến của dân tộc
-Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật bằng miêu tả tâm lý, sử dụng đối thoại và độc thoại cùng ngôn ngữ quần chúng là những dấu hiệu hình thức nổi bật của văn bản này.-Rèn luyện kĩ năng đọc,kể,tóm tắt ,phân tích nhan vật trong tác phẩm
-GD tình yêu quê hương, đất nước
II.Kiểm tra đầu giờ: (5’)
-Câu hỏi:Đọc thuộc lòng hai khổ cuối bài thơ “Ánh trăng” và bình luận cử chỉ ‘giật mình” của tác giả trong câu thơ cuối bài
III.Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò T.
g
ND chính
Hoạt động I Khởi động Mỗi một
người dân đều vô cùng gắn bó với làng
quê của mình: nơi sinh ra và sống suốt
cả cuộc đời cần lao, giản dị Sống ở
làng, chết nhờ làng, không gì khổ bằng
phải bỏ langfddi tha hương cầu thực
Tình cảm đó đã được nhà văn Kim Lân
thể hiện một cách độc đáo trong văn
1’
Trang 36bản “Làng”.
Hoạt động II HD đọc- hiểu văn bản.
-GV:Đọc diễn cảm, chú ý những từ địa
phương, lời ăn tiếng nói của nhân dân
lao động, chuyển giọng phù hợp với
tâm trạng nhân vật: Ông Hai, mụ chủ,
mấy người đàn bà tản cư
-GVđọc mẫu 1 đoạn ,gọi 3 HS
-HS theo dõi ,tìm hiểu (SGK)
*Văn bản được viết ở thể loại nào ?
*XĐ bố cục của văn bản? Nội dung
từng phần?
-P1: Từ đầu- ruột gan ông lão cứ múa
cả lên, vui quá-> cuộc sống của ông
Hai ở nơi sơ tán
20’
5’
I.Đọc – Tìm hiểu chú thích 1,Đọc, tóm tắt.
a ,Đọc.
b ,Tóm tắt.
-Trong kháng chiến(1947-1948) gia đình ông Hai ở làng chợ Dầu buộc phải rời làng đi Tản cư
-Ở nơi tản cư,ông luôn tự hào về làng, yêu làng, ngày ngày ở nhà làm mọi công việc, vợ và con lớn bán hàng ở chợ
-Ông nghe tin làng theo Việt gian, ông rất khổ tâm, xấu hổ,dày vò day dứt, thất vọng tột độ
-Chỉ khi nghe tin làng được cải chính ông mới trở lại vui vẻ, phấn chấn
2,Chú thích a,Tác giả,Tác phẩm.
- T.giả:Tên thật là nguyễn Văn Tài sinh năm 1920 quê Bắc Ninh Là nhà văn có sở trường viết truyện ngắn.Là người hiểu và gắn bó sâu sắc với cuộc sống ở nông thôn
- TP:Viết vào thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp,đăng trên tạp chí văn nghệ 1948
b,Từ khó (SGK)
II.Thể loại -bố cục 1,Thể loại.
-Truyện ngắn
2,Bố cục
-chia 3 đoạn
Trang 37-P2:Tiếp- được đôi phần-> Tâm trạng
đau khổ, xấu hổ,buồn bực của ông Hai
khi nghe tin làng theo giặc
-P3:còn lại:->Tâm trạng vui sướng của
ông Hai khi nghe tin làng được cải
chính
-Chú ý vào phần đầu của văn bản
*Cuộc sống của gia đình ông Hai ở nơi
tản cư ntn?
-Mọi người đều phải lo kiếm sống( vợ
và con gái lớn chạy chợ,ông và 2 con
nhỏ tìm đất trồng trọt).=> Đó là cuộc
sống tạm bợ
*Tình yêi làng của ông Hai được thể
hiện qua những chi tiết nào trong phần
đầu của văn bản?
*Điều đó cho thấy tình cảm của ông
Hai đối với làng quê ntn?
-GV: Với ông Hai cái gì ở làng quê
cũng đáng tự hào: Nào là làng ông là
làng sầm uất như tỉnh, đường làng toàn
lát bằng đá xanh,trời mưa đi bùn
không dính gót, phòng thông tin sáng
sủa, rộng rãi nhất vùng…-> tình yêu
mãnh liệt của ông Hai đối với quê
hương
*Tình yêu cách mạng,yêu kháng chiến
của ông Hai được biểu hiện qua những
chi tiết nào?
*Nhận xét về ngôn ngữ của đoạn văn
trên? qua đó thể hiện tình cảm của ông
Hai ntn?
*Qua phân tích,em thấy ông Hai là
13’ III.Tìm hiểu nội dung văn bản 1.Tình yêu làng, yêu kháng chiến của ông Hai.
-Ông lại nghĩ về cái làng của ông, nghĩ đến những ngày làm việc cùng anh em Chao ôi! ông nhớ làng,nhớ cái làng quá!
-Ông nhớ ngày cùng anh em đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá…
->ông là người gắn bó với làng,tự hào
về làng, có trách nhiệm với làng quê, yêu quê tha thiết
-Mong nắng cho Tây chết( nắng này thì bỏ mẹ chúng nó)
-Nghe lỏm đọc báo ở phòng thông tin
để biết tin tức kháng chiến
-Không giấu được cảm xúc vui mừng(ruột gan ông cứ múa cả lên, vui quá)
-NT: ngôn ngữ độc thoại của nhân vật, ngôn ngữ quần chúng-> ông Hai
là người có tình cảm tha thiết, nồng nhiệt với kháng chiến, với cách mạng
Trang 38của Kim Lân khoảng 10 dòng Qua
phần 1 của văn bản em thấy ông Hai là
người ntn?
-GV: Khi nghe tin làng chợ Dầu theo
giặc diễn biến tâm trạng của ông Hai
ntn, chúng ta vào tiết học hôm nay
*Trước khi nghe tin dữ, ông Hai ở
đâu? Tâm trạng như thế nào?
-Ông ở phòng thông tin, tâm trạng rất
phấn chấn “ruột gan ông cứ múa cả
lên,vui quá!”
*Ý nghĩa nghệ thuật của chi tiết này là
gì?
-Chuẩn bị cho ông Hai nhận tin
buồn,ông vui vì kháng chiến khắp nơi
thắng lợi bao nhiêu thì càng làm cho
ông buồn và cụt hứng bấy nhiêu
*Khi nghe tin những người tản cư
nhắc tên làng chợ Dầu ông Hai có
phản ứng ntn?
*Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin
làng chợ Dầu theo giặc được thể hiện
qua chi tiết nào?
*Tác giả sử dụng biện pháp NT gì?
*Qua đó thể hiện tâm trạng ông Hai
30’ 2 Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
-Ông Hai đang rất vui vì kháng chiến đang thắng lợi ở nhiều nơi
-Khi nghe tin làng chợ Dầu ông Hai quay phắt lại,hy vọng được nghe tin tốt đẹp
-Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc:+cổ nghẹn ắng lại,da mặt tê rân rân.+Lặng người đi, tưởng như không thở được, một lúc lâu mới rặn è è, nuốt một cái gì như vướng ở cổ, giọng lạc hẳn đi
-NT:miêu tả nét mặt,ngoại hình ,nội tâm nhân vật bằng NT tả thực ,NT so sánh ,từ ngữ giản dị “ắng,rặn è è” ->Tâm trạng sững sờ ,ngạc nhiên ,hốt
Trang 39GV:Chỉ bằng vài câu văn ngắn tác giả
đã cụ thể hoá cái sững sờ ->ngạc nhiên
cao độ ->hốt hoảng ,nghẹn giọng ,khó
có thể khi nghe tin làng đột ngột.Một
cái tin động trời mà trước đó ông
không thể tin
*Em hiểu câu văn “Có thật không…
hay chỉ lại …” Đằng sau dấu chấm
lửng ông Hai muốn biểu đạt ý gì?
GV:Phân tích ;nói lảng ,cười nhạt
thếch của sự bẽ bàng ,những câu nói
mỉa mai ,nói móc,thái độ căm ghét của
người đàn bà cứ đuổi theo ông làm ông
xấu hổ ,ê chề như họ đang chửi chính
*Tâm trạng của ông Hai lúc này ?
GV:Về đến nhà ông Hai đau buồn
,chán nản ,nhìn lũ con đang chơi đáng
thương ,ông Hai nghĩ ->sự hắt hủi
khinh bỉ của mọi người cho những đứa
trẻ ở làng Việt gian ; ông thương con
hoảng diễn ra rất đột ngột
-Ông đứng dậy ,chèm chẹp miệng ,cười nhạt ,lảng ra chỗ khác rồi đi thẳng –cúi gằm mặt mà đi
->Ngôn ngữ quần chúng nhân dân mộc mạc
->Tâm trạng xấu hổ, nhục nhã
-Về nhà ông nằm vật ra giường ,nhìn
lũ con tủi thân ,nước mắt cứ giàn ra.-Chúng là trẻ con làng Việt gian đấy ư?
-Khốn nạn !Ông lão nắm chặt tay rít lên chửi mắng
-Kiểm điểm từng người ->tất cả ai cũng có tinh thần
-Đắn đo ,suy xét ,dằn vặt bản thân.->Tâm trạng dằn vặt đau khổ
Trang 40vô cùng ,căm giận ,nguyền rủa họ đã
làm những việc ô nhục đến danh dự
của làng rồi ông nắm tay rít lên cho hả
giận thể hiện tâm trạng dằn vặt ,tủi hổ
*Cảm nghĩ cực nhục của ông Hai được
thể hiện qua đoạn văn nào ?
*Ngôn ngữ sử dụng trong đoạn văn là
gì? Bộc lộ tâm trạng gì?
HS chú ý đoạn ông Hai nói chuyện với
vợ “chiều hôm ấy…không nhúc nhích”
*Tìm chi tiết thể hiện hành động ,thái
độ của ông Hai khi trò chuyện với vợ ?
*Vì sao ông lại có biểu hiện như vậy ?
-Vì sợ mọi người biết chuyện ông là
người làng Việt gian
HS chú ý đoạn “Ba bốn ngày…không
biết là đi đâu”
*Tiếp mấy ngày sau đó ông Hai có
biểu hiện gì?
*Đó là tâm trạng ntn ?
*Trong hoàn cảnh đó gia đình ông Hai
đứng trước tình huống khó xử đối với
chủ nhà ,đó là tình huống nào ?
*Trước tình huống đó ông hai có ý
định & quyết định ntn?
GV:Ông Hai là người rất yêu làng,
trước tình huống khó xử, đường
cùng,ông đã nảy sinh ý định về làng
,nhưng “về làng tức là chịu quay lại
làm nô lệ cho thằng Tây”.Trong ông
Hai diễn ra cuộc xung đột nội tâm gay
gắt và ông đã dứt khoát theo cách của
mình “Làng thì yêu thật nhưng làng
theo Tây thì phải thù”
-“Chao ôi !Cực nhục chưa,cả làng Việt gian…chưa”
->Ngôn ngữ độc thoại nội tâm,thể hiện tâm trạng cực nhục ,cay đắng ,uất hận
-Ông Hai nằm rũ trên giường ,không nói gì
-Nói gắt ,trằn trọc ,không ngủ được -Thở dài ,lặng hẳn đi chân tay bủn rủn
ra, nín thở lắng tai nghe ,trống ngực đập
->Tâm trạng lo lắng ,sợ hãi
-Ông không bước chân ra khỏi cửa.Lúc nào cũng chột dạ ,nơm nớp
->Tâm trạng lo sợ ,xấu hổ-Tình huống : Bị đuổi đi ,không biết
là đi đâu ,tuyệt đường sinh sống
-Ý định : Hay là về làng -Quyết định : Không thể về, làng theo giặc thì phải thù