Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn - Tiến hành đo, ghi các kết quả đo đợc vào trong vở.. - Làm các bài tập trong SBT Cờng độ dòng điệnchạy
Trang 1Phân phối chơng trình vật lí lớp 9Cả năm: 35 tuần 2 tiết/tuần = 70 tiết
Học kì I: 18 tiết/ tuần 2 tiết/tuần = 36 tiếtHọc kì II: 17 tiết/ tuần 2 tiết/tuần = 34 tiết
Tiế
Mục bài Học kì i Chơng I điện học
1 1 Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế vào hai đầu
vật dẫn
2 2 Điện trở của dây dẫn định luật Ôm
3 3 Thực hành: Xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
4 4 Đoạn mạch nối tiếp
5 5 Đoạn mạch song song
6 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
7 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
8 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
9 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
10 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
11 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây
dẫn
12 12 Công suất điện
13 13 Điện năng - Công của dòng điện
14 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
15 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
16 16 Định luật Jun - Lenxơ
17 17 Bài tập vận dụng định luật Jun - Lenxơ
26 24 Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua ống dây
27 25 Sự nhiễm từ của sắt và thép - Nam châm điện
28 26 ứng dụng của nam châm
29 27 Lực điện từ
30 28 Động cơ điện một chiều
31 29 Thực hành và kiểm tra thực hành:”chế tạo nam châm vĩnh cửu,
nghiệm lại từ
tính của nam châm có dòng điện
32 30 Bài tập vận dụng qui tắc nắm tay phải và qui tắc bàn tay trái
33 31 Hiện tợng cảm ứng điện từ
34 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
1
Trang 235 Kiểm tra học kì I
Học kì ii
37 33 Dòng điện xoay chiều
38 34 Máy phát điện xoay chiều
39 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cờng độ dòng điện và
45 41 Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
46 42 Thấu kính hội tụ
47 43 ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ
48 44 Thấu kính phân kì
49 45 ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì
50 46 Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
51 47 Sự tạo ảnh trên phim và máy ảnh
66 60 Định luật bảo toàn năng lợng
67 61 Sản xuất điện năng - Nhiệt điện và thuỷ điện
68 62 Điên gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân
69 Kiểm tra học kì II
2
Trang 3Ngày 5 tháng 9 năm 2006
Tiết 1: Bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
i mục tiêu
1 Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc cờng độdòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
3 Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thếgiữa
hai đầu dây dẫn
ii chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm HS
- Một dây điện trở bằng nikêlin (hoặc cóntan) chiều dài 1m, đờng kính 0,3mm, dây
này đợc quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
- Một ampe kế có giới hạn đo (GHĐ) 1,5A và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) 0,1A
- Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây
nối mỗi đoạn dài khoảng 30cm
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 (10phút) Ôn
lại những kiến thức có
liên quan đến bài học.
HS: Trả lời các câu hỏi của
GV
- Để đo cờng độ dòng
điện chạy qua dây tócbóng đèn và hiệu điệnthế hai đầu bóng đèn,cần dùng những dụng
cụ nào? - Nêu nguyêntắc sử dụng các dụng cụ
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự
phụ thuộc của cờng độ
dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn
- Tiến hành đo, ghi các kết
quả đo đợc vào trong vở
- Thảo luận nhóm để trả lời
C1
- Yêu cầu HS tìm hiểusơ đồ mạch điện hình1.1 SGK
- Theo dõi, kiểm tra cácnhóm mắc mạch điệnTN
- Yêu cầu đại diện vàinhóm trả lời câu hỏiC1
2 Tiến hành thí nghiệm
- Từ kết quả rút ranhận xét:
Khi tăng hoặc giảmhiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn bao nhiêulần thì cờng độ dòng
điện chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng hoặcgiảm bấy nhiêu lần
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng
độ dòng điện
3
Trang 4- Yêu cầu một vài nhómnêu kết luận về mốiquan hệ giữa U và I.
vào hiệu điện thế
1 Dạng đồ thị
2 Kết luận
Hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì
cờng độ dòng điện chạyqua dây dẫn đó tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
- Yêu cầu HS nêu kếtluận về mối quan hệgiữa U và I Đồ thị biểudiễn mối quan hệ này
- Làm các bài tập trongSBT
- Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn đó Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa
U và I là một đờng thẳng đi qua gốc toạ
2 Phát biểu và viết đợc biểu thức định luật Ôm
3 Vận dụng đợc định luật Ôm để giải đợc một số dạng bài tập đơn giản
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Trả lời câu hỏi của GV - Đối với một dây dẫn, tỉ số U/Icó giá trị nh thế nào?
- Tỉ số đó có ý nghĩa nh thế nào
đối với một vật dẫn về phơngdiện điện?
Trang 5- Khi tăng hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn, điện trở của nó cótăng theo không? Vì sao?
- Cho U = 3V; I = 250mA TínhR
- Yêu cầu H/S đổi mọt số đơn vị
b) Đơn vị: 1V/A=1
c) ý nghĩa của điệntrở: Điện trở biểu thịmức độ cản trở dòng
điện của dây dẫn đó
2 Phát bỉểu định luật
Nếu U tăng bao nhiêu lần thì Rtăng bấy nhiêu lần đợc không?
Tại sao?
- Gọi 2 HS giải C3 và C4 trênbảng, sau đó cả lớp thảo luận
- Chính xác hoá các câu trả lờicủa HS
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi
- Làm các bài tập trong SBT
Cờng độ dòng điệnchạy qua dây dẫn tỉ lệthuận với hiệu điệnthế đặt vào hai đầudây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây
Ngày 11 tháng 9 năm 2007
Tiết 3: Bài 3: Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế
I Mục tiêu
1 Nêu đợc cách xác định điện trở của một dây dẫn từ công thức
2 Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm và tiến hành đợc thí nghiệm
3 Có ý thức chấp hành quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
5
Trang 61 dây dẫn cha biết điện trở.
1 báo cáo thí nghiệm
Đối với giáo viên: 1 đồng hồ đo điện đa năng
III Các hoạt động dạy - học
HĐ 1: Trình bày phần câu hỏi trong
- Trả lời câu hỏi
- Vẽ sơ đồ mạch điện(bổ sung thêm biếntrở)
HĐ 2: Tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
- Tiến hành các phép đo, ghi kết quả
vào bảng
- Hoàn thành báo cáo
- Sắp xếp lại dụng cụ
- Theo dõi, giúp đỡ những nhóm yếu
1 Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở của một đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp và hệ thức:
2
1 2
1
R
R U
HĐ 1: Kiểm tra - Ôn lại
những kiến thức có liên
quan
Trả lời các câu hỏi
Nhận xét
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
- Cờng độ dòng điện chạy quamỗi phần tử có quan hệ thế nàovới I?
- Hiệu điện thế 2 đầu mỗi phần
tử nh thế nào với U?
HĐ 2: Nhận biết đoạn
mạch gồm 2 điện trở nối
tiếp
Trả lời các câu hỏi
- Y/c HS trả lời câu C1 và nhậnxét 2 điện trở có mấy điểmchung?
6
Trang 7HĐ 4: Thí nghiệm kiểm tra
- Y/c HS phát biểu kết luận
Cần mấy khoá để điều khiển một
đoạn mạch nối tiếp?
Nêu thí dụ về đoạn mạch nối tiếptrong thc tế
Trong đoạn mạch gồm nhiềubóng đèn nối tiếp, nếu một đèn
bị hỏng (đứt tóc) thì các đèn cònlại còn sáng không? Vì sao?
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi
- Làm các bài tập trong SBTNgày 19 tháng 9 năm 2007
Tiết 5: Bài 5: đoạn mạch song song
I Mục tiêu
1 Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở của một đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song và hệ thức:
2
1 1
2
R
R I
III Các hoạt động dạy học
HĐ 1: Kiểm tra - Ôn lại những kiến
thức có liên quan
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắcsong song, cờng độ dòng điện qua mạchchính có quan hệ thế nào với hiệu điện thế
và cờng độ dòng điện qua các nhánh?
- Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của
đoạn mạch này có đặc điểm gì?
Trang 8HĐ 3: Xây dựng công thức tính điện
trở tơng đơng cho đoạn mạch có 2
điện trở mắc song song
Hoạt động cá nhân > trả lời câu C3
Y/C HS xây dựng công thức (4)Với HS yếu có thể gợi ý:
- Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2 theo U,Rtđ, R1 và R2
- Vận dụng hệ thức (1) > (4)
HĐ 4: Thí nghiệm kiểm tra
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Thảo luận nhóm để rút ra kết luận
- Hớng dẫn hs tiến hành thí nghiệm theonhóm
- Y/c HS phát biểu kết luận
Y/c HS trả lời các câu hỏi C4 và C5
Trong sơ đồ đoạn mạch điện nh hình vẽ, cóthể chỉ mắc hai điện trở có trị số bằng baonhiêu song song với nhau (thay cho việcmắc ba điện trở)? Nêu cách tính điện trở t-
ơng đơng của đoạn mạch đó?
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi
- Làm các bài tập trong SBTNgày 21 tháng 9 năm 2005
Tiết 6: Bài 6: bài tập Vận dụng định luật ôm
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
HĐ 1: Giải bài 1
Tóm tắt đề bài
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nhận xét đánh giá
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Hãy cho biết R1 và R2 đợc mắc mắcvới nhau nh thế nào? Nêu vai trò củacác dụng cụ đo trong mạch?
- Khi biết hiệu điện thế hai đầu đoạnmạch và cờng độ dòng điện trongmạch chính, vận dụng công thức nào
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Dựa vào mạch rẽ R1, tính UAB
Trang 9HĐ 3: Giải bài 3 Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Phân tích các phần tử trong mạch
điện và chỉ rõ cách mắc cũng nh vaitrò của chúng?
- Viết công thức tính Rtđ theo R1 vàRMB
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
Thông thờng muốn giải loại bài tậpvận dụng định luật Ôm, ta cần thựchiện theo mấy bớc?
BT: Cho 3 điện trở R1 = R2 = R3 =R
a Có mấy cách mắc chúng tạothành đoạn mạch điện? Vẽ sơ
đồ đoạn mạch đó?
b Tính điện trở tơng đơng củamỗi cách mắc?
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi
- Làm các bài tập trong SBTNgày 28 tháng 9 năm 2005
Tiết 7: Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I Mục tiêu
1 Dự đoán đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và chấtliệu làm dây
2 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào 1 trong 3 yếu tố
3 Nêu đợc các dây dẫn có cùng tiết diện và làm bằng cùng chất liệu thì điệntrở tỉ lệ với chiều dài
II Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
3 điện trở mẫu
1 bộ nguồn 1 ampe kế1 vôn kế 1 khoáDây nối 1 bảng lắp đặt1 biến trở 20
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
HĐ 1: Tìm hiểu về tác dụng của dây
dẫn, chất liệu làm nên dây dẫn
Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
Gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi:
- Dây dẫn đợc dùng để làm gì?
- Nêu tên các chất liệu dùng làm dây dẫn
mà em biết?
- Bổ sung những hiểu biết của HS
HĐ 2: Tìm hiểu điện trở của dây
dẫn phụ thuộc vào những yếu tố
Trang 10R phụ thuộc:
+ Chiều dài
+ Tiết diện
+ Chất liệu tạo nên dây dẫn
- Nêu cách tiến hành kiểm tra
- Những yếu tố nào ảnh hởng đến điện trởcủa dây dẫn?
- Để kiểm tra về sự phụ thuộc của điện trởdây dẫn vào nhiều yếu tố, ta làm nh thếnào?
HĐ 3: Xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Xử lý các số liệu thu đợc Thảo luận
kết quả
- Rút ra kết luận
- Hớng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm xử lý số liệu thu đợc,
đối chiếu lại với dự đoán
- Rút ra kết luận về sự phụ thuộc của điệntrở vào chiều dài
HĐ 4: Củng cố - Vận dụng
Hoạt động cá nhân:
- Trả lời câu C2 - Nhận xét
- Trả lời câu C3 - Nhận xét
Có thể gợi ý để HS trả lời các câu hỏi:
- So sánh điện trở trong hai trờng hợp, Ukhông đổi -> I chạy qua mỗi đèn -> độ sángcủa chúng
- Tính R theo định luật Ôm, vận dụng kếtluận trên để suy ra độ dài
1 Trên cơ sở hiểu biết về điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song dự đoán
đợc điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây
2 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện bằng thínghiệm
3 Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - Chữa bài
UMB = I RMB -> UAN = UMB
Y/ c 2 Hs chữa bài tập đã cho:
Nhận xét, đánh giá
10
Trang 11HĐ 2: Dự đoán về sự phụ thuộc của
điện trở vào tiết diện dây dẫn
Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
Với lớp yếu:
- Thảo luận nhóm tìm câu trả lời
- Thảo luận trớc lớp -> thống nhất
HĐ 3: Thí nghiệm kiểm tra
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Xử lý các số liệu thu đợc Thảo luận
1 d
d S
- Rút ra kết luận về sự phụ thuộc của điệntrở vào tiết diện dây dẫn
HĐ 4: Vận dụng - Củng cố
Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi C3
và C4
Thảo luận trớc lớp - Thống nhất
Do hai dây đều bằng Nhôm và điện
trở của chúng tỉ lệ thuận với chiều dài
và tỉ lệ nghịch với tiết diện nên ta có:
2 2 2 2
S R l l
Có thể gợi ý để HS trả lời câu hỏi C3:
- So sánh tiết diện 2 dây?
- Vận dụng kết luận - trả lời
Nếu còn thời gian, hớng dẫn BT 8.5
Trang 12III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - Chữa bài
tập
Trả lời đợc:
Điện trở dây dẫn: tỉ lệ thuận với chiều
dài; tỉ lệ nghịch với tiết diện
Giả sử dây nhôm có tiết diện S1 =
1mm2, có điện trở là R2 = 16,8 thì sẽ
có chiều dài là:
m 600 200 6 , 5
8 , 16 l
Khi tăng tiết diện lên gấp 2 (dây 2),
chiều dài của dây là:
l2 = 2l1 = 2.600 = 1200 (m)
Điện trở phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài
và tiết diện của dây dẫn
1 Hs chữa bài tập 8.4
Vậy điện trở của dây dẫn có phụ thuộc gìvào chất liệu tạo nên nó hay không?
HĐ 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của
điện trở vào chất liệu làm dây
- Hai đoạn dây cùng l, S nhng làm
bằng hai chất liệu khác nhau
- Xác định giá trị điện trở của từng
dây, so sánh kết quả
- Rút ra: Điện trở của dây dấn phụ
thuộc vào chất liệu làm dây
- Y/c HS quan sát hai đoạn dây, nhận xét
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm khảo sát
- Các nhóm nhận xét và rút ra kết luận
HĐ 3: Tìm hiểu về điện trở suất
Hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu đợc
đặc trng bởi đại lợng nào? Có trị số đợc xác
định nh thế nào?
- Đơn vị của đại lợng này là gì?
HS n/c bảng 1,trả lời các câu hỏi:
- Hãy nhận xét về điện trở suất của các chất
Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Đại lợng nào cho biết sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm nên dây dẫn?
- Căn cứ vào đâu để khẳng định chất nàydẫn điện tốt hơn chất kia?
- Điện trở của dây đợc tính theo công thứcnào? Lu ý điều gì?
Bài tập C5, C6, 9.1 - 9.5Ngày 9 tháng 10 năm 2005
Trang 13Tiết 10: Bài 10: Biến trở - điện trở dùng trong kĩ thuật
I Mục tiêu
1 Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc làm việc của chúng
2 Mắc đợc biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện qua mạch
3 Nhận biết đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của biến trở.
- Các nhóm nhận dạng biến trở
- Tìm hiểu cấu tạo của biến trở
- Nhận dạng các kí hiệu của biến
- Trả lời câu hỏi
Theo dõi HS lắp mạch điện theo sơ đồ 10.3.Quan sát, giúp đỡ những nhóm thao tác cha
Nghe giới thiệu
Đối chiếu với thực tế
Giải thích: than có điện trở suất
HĐ 4: Vận dụng, củng cố
Thực hiện C10
Hoạt động theo hớng dẫn của GV
Gợi ý HS thực hiện C10:
- Tính chiều dài của dây điện trở
- Chiều dài của một vòng dây trên lõi sứ
- Suy ra số vòng dây
Luyện tập:
Khi mạch điện có biến trở, tuỳ theo cách mắccủa biến trở vào mạch điện mà tác dụng của nó
đối với mạch điện cũng thay đổi theo
Thí dụ 1: Phần trị số của biến trở thamgia vào mạch là RAC, khi dịch chuyển C
về phía B thì RAC sẽ tăng và ngợc lại
Thí dụ 2: Phần trị số của biến trở thamgia vào mạch là RCB, khi dịch chuyển C
về phía B thì RCB sẽ giảm và ngợc lại
Thí dụ 3: Phần trị số của biến trở thamgia vào mạch là RAC và RCB, khi
dịch chuyển C về phía B thì RAC sẽ tăng
và RCB sẽ giảm còn tổng của chúng giữnguyên không đổi
Ôn tập lại định luật Ôm, công thức điện trở.Các bài tập liên quan
Trang 14- Chuẩn bị các bài tập liên quan
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
HĐ 1: Bài tập 1
- Điện trở của dây:
R = 110
10 3 , 0
30 10 1
- Cờng độ dòng điện qua dây dẫn:
hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U = 12V
a Tính điện trở tơng đơng của đoạn
6 3 R R
R R
4 2
4 2
6 6 R R
R R
4 ABC
4 ABC
b Cờng độ dòng điện qua các điện trở:
H-HS tìmhiểu bàitập
Trang 15Cho 2 điện trở R1 = 4, R2 = 6 đợc mắc nối
tiếp vào hai điểm A, B có hiệu điện thế U = 6V
không đổi
a Vẽ sơ đồ đoạn mạch
b Tính điện trở của đoạn mạch AB
c Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở
d Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
e Nếu mắc thêm điện trở R3 song song vớiR2 thì cờng độ dòng điện chạy qua R1 tăng hay
1 Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện
2 Vận dụng đợc công thức p = UI để tính một đại lợng khi biết các đại lợng cònlại
ii chuẩn bị
Đối với cả lớp
- Một bóng đèn 6V - 3W, 1bóng đèn 12V - 10W
- Một bóng đèn 220V - 100W, 1bóng đèn loại 220V - 25W
Đối với mỗi nhóm HS
- Một nguồn điện 6V phù hợp với các loại bóng đèn
- Một bóng đèn 6V - 3W, 1bóng đèn 6V - 6W, 1 bóng đèn 6V - 10W
- Một công tắc, 1 biến trở 20 - 2A, 1 ampe kế có GHĐ 1,2 A và ĐCNN 0,01A,
1 vôn
kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V
- 9 đoạn dây nối lõi bằng đồng với vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 (15 phút) tìm
hiểu công suất định mức
- Nếu điều kiện cho phép,
có thể tiến hành một thí i công suất định mức của
Trang 16-của các dụng cụ điện
a) Tìm hiểu số vôn và số oát
ghi trên các dụng cụ điện
- Quan sát, đọc số vôn và số
oát ghi trên mỗi dụng cụ
điện hoặc qua ảnh chụp hay
hình vẽ
- Quan sát một số TN của
GV và nhận xét mức độ
mạnh yếu khác nhau của các
dụng cụ điện
b) Tìm hiểu ý nghĩa của số
oát ghi trên các dụng cụ
- Nếu HS không trả lời đựocC2
cần nhắc cho HS khái niệmcông suất cơ học, công thứctính công suất và đơn vị đocông suất
- Trớc hết đề nghị HSkhông đọc SGK, suy nghĩ
và đoán nhận ý nghĩa số oátghi trên mỗi bóng đèn haytrên một dụng cụ điện cụthể
- Nếu HS không thể nêu đợc
ý nghĩa này, đề nghị HS đọcphần đầu của mục 2 sau đóyêu cầu một vài HS nhắc lại
ý nghĩa của số oát
điện
1 Số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ
- Số oát là công suất
định mức
- Công suất của mỗidụng cụ điện cho biếtcông suất của dụng cụ
đó khi hoạt động bìnhthờng
- Nêu các cách tính côngsuất điện của đoạn mạch
- Có thể gợi ý cho HS vậndụng định luật Ôm để biến
đổi từ công thức p = UIthành các công thức cần có
ii Tìm hiểu công thức tính công suất điện.
1 Thí nghiệm
2 Công thức tính công suất điện.
- Trên một bóng đèn có ghi12V - 5W cho biết ý nghĩa
số ghi 5W
- Bằng cách nào có thể xác
định công suất của đoạnmạch khi có dòng điận chạyqua?
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi
- Làm các bài tập trongSBT
Ngày 17 tháng 10 năm 2005
Tiết 13 : Bài 13: điện năng - công của dòng điện
i mục tiêu
1 Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
1 Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là
một kilôóatgiờ (kWh)
Trang 173 chỉ ra sự chuyển hoá các dạng chuyển hoá năng lợng trong hoạt động của các dụng
cụ điện nh các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nớc…
4 Vận dụng công thức A = p t = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
ii chuẩn bị
Đối với cả lớp:
Một công tơ điện
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 Hỏi bài
cũ và đặt vấn đề cho bài
- Viết và giải thích đợccông thức p = UI ápdụng làm đợc bài tập 12.2SBT
- Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng
đã đợc cung cấp trong hoạt
động của các thiết bị haydụng cụ này?
- Kết luận dòng điện cónăng lợng và thông báo kháiniệm điện năng
i điện năng
1 Dòng điện có năng ợng
l Dòng điện có năng lợngvì nó có khả năng thựchiện công, cũng nh có thểlàm thay đổi nhiệt năngcủa vật
luận và nhắc lại khái
niệm hiệu suất đã học ở
lớp 8
- Đề nghị các nhóm thảo luận
để chỉ ra và điền vào bảng 1SGK các dạng năng lợng đợcbiến đổi từ điện năng
- Đề nghị một vài nhómtrình bày phần điền vàobảng 1 SGK để thảo luậnchung cả lớp Một vài HS trả
lời và các Hs khác bổ sung
- GV ôn lại khái niệm hiệusuất đã học ở lớp 8 và vậndụng cho trờng hợp này
2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác.
- Đề nghị một HS lên bảngtrình bày trớc lớp cách suyluận tính công của dòng
đo lợng điện năng mà đoạnmạch đó tiêu thụ để chuyểnhoá thành các dạng năng l-ợng khác
2 Công thức tính A= pt = UIt
3 Đo công của dòng
điện.
Trang 18Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và
điện năng tiêu thụ
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 Giải bài 1
- Viết công thức tính điện trở R theo hiệu điện thế đặt vào hai
đầu bóng đèn và cờng độ dòng điện I của dòng điện chạyqua đèn
b) Giải phần b
c) Giải phần c
- Viết công thức tính công suất p của bóng đèn
- Viết công thức tính công Q theo đơn vị jun thì các đạilợng khác trong công thức trên đợc tính bằng đon vị gì
- Một số đếm của công tơ tơng ứng là bao nhiêu jun? Từ
đó hày tính số đếm của công tơ tơng ứng với điện năng
GV thực hiện tơng tự nh khi HS giải bài 1
- Đèn sáng bình thờng thì dòng điện chạy qua ampe kế
có cờng bao nhiêu và do đó số chỉ của nó là bao nhiêu?
- Khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cờng bằng baonhiêu và hiệu điện thế đặt vào biến trở có trị số là baonhiêu? Từ đó tính điện trở Rbt của biến trở bằng côngthức nào?
- Sử dụng công thức nào để tính công suất của biến trở?
- Sử dụng công thức nào để tính công của dòng điện sản
ra ở biến trở và ở toàn đoạn mạch trong thời gian đã cho?
- Dòng điện chạy qua đoạn mạch có cờng độ bao nhiêu?
Từ đó tính điện trở tơng Rtđ của đoạn mạch?
- Tính điện trở Rđ của đèn từ đó suy ra điện trở Rbt của biếntrở
- Sử dụng công thức khác đẻ tính công suất của biến trở?
- Sử dụng công thức khác để tính công của dòng điện sản
ra ở biến trở và ở toàn đoạn mạch trong thời gian đã cho
Hoạt động 3 Giải bài 3
(15 phút)
Từng HS tự giác giải các
GV thực hiện tơng tự nh khi HS giải bài 1
- Hiệu điện thế của đèn, của bàn là và ổ lấy điện là baonhiêu? Để đèn và bàn là hoạt động bình thờng thì chúng
Trang 19- Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch này theo U vàI.
- Sử dụng công thức khác để tính điện năng mà đoạnmạch này tiêu thụ trong khoảng thời gian đã cho
Tiết 15: Bài 15: thực hành xác định công suất
của các dụng cụ điện
i mục tiêu
Xác định công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế
ii chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm HS
- Một nguồn điện 6V, 1 công tắc, 9 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30cm, 1ampe kế có GHĐ 500mA và ĐCNN 10mA, 1 vôn kế có GHĐ 5,0V và ĐCNN 0,1V,
1 bóng đèn pin loại 2,5V - 1W, 1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện không đổi loại 2,5V,
1 biến trở có điện trở lớn nhất là 20 và chịu đợc dòng điện lớn nhất là 2A
Từng HS chuẩn bị báo cáo theo mẫu đã cho ở cuối bài trong SGK, trong đó lu ý trả lời các câu hỏi ở phần 1
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động1 (8phút)
Trình bày việc chuẩn bị báo
cáo thực hành, trả lời các câu
hỏi về cơ sở lí thuyết của bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành nhmẫu đã cho ở cuối bài
- Kiểm tra hớng dẫn các nhóm HS mắc đúngampe kế và vôn kế, cũng nh việc điều chỉnh biếntrở để có đợc hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng
đèn đúng nh yêu cầu ghi ở bảng 1 của mẫu báocáo
Kiểm tra hớng dẫn các nhóm HS mắc đúng ampe
kế, vôn kế và điều chỉnh biến trở để có hiệu điệnthế đặt vào hai đầu quạt điện đúng nh yêu cầu ghitrong bảng 2 của mẫu báo cáo
Trang 20iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc…
- Trong các dụng cụ hay thiết bịtrên, dụng cụ hay thiết bị nàobiến đổi điện năng đồng thờithành nhiệt năng và
i Trờng hợp
điện năng biến
đổi thành nhiệt năng.
1 Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
b) Kể tên một vài
dụng cụ hay thiết bị
biến đổi toàn bộ điện
năng thành nhiệt năng
năng lợng ánh sáng Đồng thờithành nhiệt năng và cơ năng?
- Trong số các dụng cụ hay thiết
bị trên dụng cụ hay thiết bị nàobiến đổi toàn bộ điện năng thànhnhiệt năng?
2 Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
- Xét trờng hợp điện năng biến
đổi hoàn toàn thành nhiệt năngthì nhiệt lợng toả ra ở dây dẫn
điện trở R, khi có dòng điện cờng
độ I chạy qua trong thời gian t
đ-ợc tính bằng công thức nào?
- Viết công thức tính điện năngtiêu thụ theo I, R, t và áp dụng
định luật bảo toàn và chuyển hoá
- Viết công thức và tính nhiệt ợng Q1 nớc nhận đợc, nhiệt lợngQ2 bình nhôm nhận đợc để đunsôi nớc
l Từ đó tính nhiệt lợng Q = Q1 +Q2 nớc và bình nhôm nhận đợckhi đó so sánh Q và A
2 Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
Trang 21- Đề nghị HS nêu tên đơn vị củacác đại lợng có mặt trong côngthức của định luật trên.
3 Phát biểu định luật
- Nhiệt lợng toả ra ởmỗi dây dẫn khi códòng điện chạy qua tỉ lệthuận với bình phơng c-ờng độ dòng điện, với
điện trở của dây dẫn vàthời gian dòng điệnchạy qua
-ở dây nối khác nhau do yếu tốnào Từ đó trả lời C4
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 Giải bài 1
HS không giải đợc thì GV có thể gợi ý nh sau:
- Viết công thức tính nhiệt lợng mà bếp toả ra trong thờigian t = 1s
- Tính nhiệt lợng mà bếp toả ra trong thời gian t = 20phút
- Viết công thức tính nhiệt lợng Qi cần phải cung cấp để
đun sôi lợng nớc trên đã cho
- Tính hiệu suất H=
tp
i Q
Nếu HS khó khăn thì GV có thể gợi ý nh sau:
- Viết công thức tính nhiệt lợng Qi cần cung cấp để đunsôi lợng nớc đã cho
- Viết công thức tính nhịêt lợng Q tpmà ấm điện toả ratheo hiệu suất H và Qi
- Viết công thức tính thời gian đun sôi nớc theo Q tpvàcông suất p của ấm
Hoạt động 3 Giải bài 3 Nếu HS khó khăn thì GV có thể gợi ý nh sau:
Trang 22- GV đọc hệ thống câu hỏi cho HS chuẩn bị trớc:
1 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm? Giải thích từng kí hiệu có trong
công thức?
2 Muốn xác định điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và am pe kế cần phải
mắc mạch điện nh thế nào?
3 Viết công thức tính điện trở? giải thích từng kí hiệu có trong công thức đó?
4 Công dụng của biến trở? Hãy mô tả cấu tạo của biến trở có con chạy?
5.Làm thế nào để biết trị số của các điện trở dùng trong kĩ thuật?
6 Công thức tính công của dòng điện? giải thích từng kí hiệu có trong công thức?
7 Công thức tính công suất điện? giải thích từng kí hiệu có trong công thức?
8 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Jun - Lenxơ? giải thích từng kí hiệu cótrong công thức đó?
iii tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức cơ bản thông qua phần tự kiểm tra của học
Hoạt động 3: Giao công việc về nhà cho HS (5phút)
- Yêu cầu HS ôn tập kĩ chơng 1 theo các nội dung GV đã hớng dẫn chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra
Câu 1: Cờng độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn có điện trở R, khi có hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn là U Đợc xác định bằng biểu thức:
Trang 23Câu 2 : Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn … Hãy tìm một trong các cụm từthích hợp dới đây để điền vào chỗ trống(…) của câu trên.
A.Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
B.Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở củadây
C.Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
D Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Câu 3: Điện trở của dây dẫn đợc xác định bằng công thức:
Câu 5: Đặt một hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cờng độ
dòng điện I chạy qua mỗi dây đó Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi tính tỉ số
I U
qua mỗi dây dẫn:
A Tỉ số này có giá trị nh nhau đối với các dây dẫn
B Tỉ số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở cànglớn
C Tỉ số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càngnhỏ
D Tỉ số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn
Câu 6: Trong trờng hợp điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt lợng
Q toả ra ở dây dẫn điện trở R khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U nên có
dòng điện có cờng độ I chạy qua trong thời gian t Biểu thức nào dới đây không phải
2
t
Câu 7: Đặt vào hai đầu một điện trở R=5 một hiệu điện thế U=12V Cờng độ dòng
điện chạy qua điện trở đó là:
Trang 24Câu 8: Một bóng đèn xe máy có điện trở khi sáng bình thờng là 12 Biết dòng điện
qua đèn có cờng độ 0,5A Hiệu điện thế hai đầu dây tóc bóng đèn là:
A U=24 V ` C U= 12V
B U=2,4 V D U=6 V
Câu 9: Một sợi dây đồng có điện trở suất là1,7.10-8 dài 100m có tiết diện 2mm2
Điện trở R của sợi dây đồng này là:
Câu 11: Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế U=12V thì có dòng điện có cờng độ
I=3A chạy qua Công suất toả ra trên bóng đèn lúc đó là:
a) Hãy tính giá trị của R trong mỗi trờng hợp?
b) Hiệu suất sử dụng của mạch điện trong mỗi trờng hợp?
iii đáp án và thang điểm
2 1 dm
I
U
= 144 100
1202 ; R 2 =
2 dm
2 2 dm
I
U
= 240 60
P
1 dm
1 dm
A 6
5
; Iđm2=I1= 0 , 5 A
120
60 U
P
2 dm
2 dm
120 I
120 I
U
R
R
0,5 điểmCông suất có ích của mạch điện trong mỗi trờng hợp là:
Công suất toàn phần của mạch điện trong mỗi trờng hợp là:
PI = Pcó ích + PR = 160 + IRUR = 160 +
3 4