1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NV 8-Học Kỳ I - T 12

7 180 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn dịch thuốc lá
Tác giả Phan Văn Sơn
Trường học Trường THCS Hải Quy
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Quy
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 93,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người nghiện thuốc lá sẽ bị chất oxít các-bon trong khói thuốc lá thấm vào máu … làm cho sức khoẻ “ngày càng sút kém” -Tác giả nêu lên những số liệu để chứng minh, cho thấy “tác hại ghê

Trang 1

Tiết 45 ƠN DỊCH THUỐC LÁ

NS:26.10

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

-Xác định được phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn của nĩ

-Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

II CHUẨN BỊ:

1.GV:Soạn bài_ nghiên cứu tài liệu

2.HS: Đọc VB , soạn bài theo câu hỏi SGK

III PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề,phát vấn, thảo luận,trắc nghiệm,bình giảng

II.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra :

-Thế nào là văn bản thuyết minh?

-Nêu đặc điểm chung của văn bản thuyết minh? Cho Vd minh hoạ

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc -hiểu văn bản.

* Tại sao nhan đề lại viết Ôn dịch, Thuốc lá ?

Ở đây tác giả dùng từ ôn dịch, một từ còn “ thường dùng làm tiếng

chửi rủa”, hơn thế, dấu phẩy được sử dụng tu từ để nhấn mạnh sắc

thái vừa căm tức vừa ghê tởm

* Văn bản được chia thành mấy phần ? ý chính của từng phần

a.Từ đầu đến “nặng hơn cả SIDS”

Nêu vấn đề, tầm quan trọng và tính nghiêm trọng của vấn đề

b.Từ “Ngày trước” đến “sức khoẻ cộng đồng”

Tác hại của hút thuốc lá đối với cá nhân người hút

c.Từ “Có người bảo” đến “con đường phạm pháp”

Tác hại của hút thuốc lá

d.Còn lại: Kêu gọi cả thế giới đứng lên chống lại ôn dịch thuốc lá

* Văn bản này thuộc kiểu loại văn bản gì ?

-Văn bản nhật dụng, thuyết minh một vấn đề khoa học- xã hội

I.Tìm hiểu văn bản:

1.Đọc

2.Phân tích:

a.Tác hại của hút thuốc lá đối với bản thân người hút

-So sánh việc thuốc lá tấn công loài người như giặc ngoại xâm đánh phá:”Nếu giặc đánh … như tằm ăn dâu”

Trang 2

phần sắc bén, chặt chẽ mà còn tạo cho người đọc liên tưởng đầy

thuyết phục về “ôn dịch, thuốc lá”

Vậy khói thuốc lá đã đem lại nguy hiểm gì cho cơ thể người

hút ?

Người nghiện thuốc lá sẽ bị chất oxít các-bon trong khói thuốc lá

thấm vào máu … làm cho sức khoẻ “ngày càng sút kém”

-Tác giả nêu lên những số liệu để chứng minh, cho thấy “tác hại

ghê gớm của thuốc lá”

-Cách trình bày của tác giả là từ nhỏ đến lớn, từ trong ra ngoài, rất

tỉ mỉ, chi li, cụ thể

* Vì sao tác giả đặt giả định “Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh,

mặc tôi!”

Trong khoa học có 2 khái niệm được dùng phổ biến là hút thuốc lá

chủ động và hút thuốc lá bị động

- Tóm lại, bản thân hút cũng là làm cho những người xung quanh

hút thuốc lá bị động theo. H liên hệ trong gia đình, trong thôn,

xã nơi mình ở

* Vì sao tác giả đưa ra những số liệu để so sánh tình hình hút

thuốc lá ở nước ta với các nước Aâu –Mĩ

-Sự so sánh vừa có tác dụng làm rõ tính đúng đắn của những điều

được thuyết minh vừa tạo đà thuận lợi, cơ sở vững chắc cho tác

giả nêu lên lời phán xét cuối cùng

* H thảo luận:

* Muốn đấu tranh với nạn ôn dịch thuốc lá trong gia đình hoặc

địa phương có hiệu quả, riêng đối với bản thân em, em đã làm gì

và sẽ định làm gì ?

*Hoạt động 3: luyện tập

bào cơ thể, gây ra những bệnh hiểm nghèo

b.Thuốc lá đối với sức khoẻ cộng đồng và những tệ nạn xã hội khác

-Hút thuốc lá không những làm hại bản thân mà còn làm hại sức khoẻ của bao người khác

-Hút thuốc còn gây ra những tác hại khác dẫn đến ma tuý, trộm cắp

II.Ghi nhớ:

Học ghi nhớ sgk /122

III.Luyện tập:

Cảm nghĩ của em sau khi đọc bản tin của báo sài gòn tiếp thị trích in ở bài đọc thêm số 2

4.Củng cố- Luyện tập : làm BT2 / 122

H nêu được cảm nghĩ:

5.Dặn dò:

+Học bài: - Đọc diễn cảm văn bản - Học thuộc ghi nhớ / 122

+Soạn bài: Câu ghép- Tìm hiểu về quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

Trang 3

Tiết 46 CÂU GHÉP (TT)

NS: 27.10

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

H nắm được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

II CHUẨN BỊ:

1.GV:Soạn bài_ nghiên cứu tài liệu

2.HS: Đọc VB , soạn bài theo câu hỏi SGK

III.PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thực hành, trắc nghiệm

IVCÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: -Theo em, giải pháp nào là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan hệ ý nghĩa giữa các vế của

câu ghép

- H đọc Vd1 / 123 sgk

- Xác định và gọi tên quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu

ghép và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan

hệ ấy ?

-Vế A : Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp

-Vế B : (Bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp …

-Vế A : Kết quả, vế B: nguyên nhân

 Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên nhân – kết quả

* Xét về ý nghĩa, có thể tách mỗi vế câu ở ví dụ trên thành

một câu đơn được không ? vì sao?

-Không,vì ý nghĩa giữa các vế câu có quan hệ chặt chẽ với

nhau

* Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy tìm

thêm một số câu ghép, trong đó các vế câu có quan hệ về ý

nghĩa khác với quan hệ ở Vd trên.

Vd : a Để bố mẹ vui lòng, chúng ta phải học tập tốt.

 Các vế có quan hệ mục đích

I.Bài học:

* Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

Vd:Vì trời mưa to nên

đường rất trơn

Quan hệ nguyên nhân - kết quả, vế

chứa vì chỉ nguyên

nhân

Trang 4

c.Tuy gia đình có nhiều khó khăn nhưng Lan vẫn cố gắng đi

học đều và học tập tốt  Các vế có quan hệ tương

phản

d.Mưa to và gió lớn  Quan hệ đồng thời.

* Qua phân tích Vd, em cho biết giữa các vế câu trong câu

ghép thường có quan hệ về ý nghĩa như thế nào? Mỗi quan hệ

thường được đánh dấu bằng những từ nào ? Thuộc từ loại gì ?

Cặp từ nào ?

-Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt

chẽ Những quan hệ thường gặp là : quan hệ nguyên nhân, điều

kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng

thời, giải thích

G giảng : Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc

hoàn cảnh giao tiếp

Vd: BT 1e / 124

Câu ghép (2) không dùng quan hệ từ nối hai vế câu, thế nhưng

vẫn ngầm hiểu được quan hệ giữa hai vế câu là quan hệ

nguyên nhân (“Vì yếu nên bị lẳng”)

 Học sinh đọc phần ghi nhớ / 123 sgk

*Hoạt động 2 : Luyện tập

* Học ghi nhớù / 123

II.Luyện tập:

A.Ởlớp:

BT1,2,3/129 sgk B.Về nhà:

BT4/129,130 sgk

4.Củng cố – luyện tập.

* Bài tập 3 / 125.

-Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà Lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận

5.Dặn dò:

+Học bài: -Nêu các quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép Vd minh họa

+Soạn bài: Phương pháp thuyết minh

-Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê,

Trang 5

Tiết:47 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH.

NS:28.10

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp H nhận rõ yêu cầu của phương pháp thuyết minh

II CHUẨN BỊ:

1.GV:Soạn bài_ nghiên cứu tài liệu

2.HS: Đọc VB , soạn bài theo câu hỏi SGK

III PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thực hành, trắc nghiệm

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : -Nêu các quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế của câu ghép ? Cho Vd

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu để làm bài văn thuyết minh

* Đọc lại các văn bản thuyết minh vừa học

* Làm thế nào để có các tri thức ấy ?

-Quan sát tức là nhìn ra sự vật có những đặc trưng gì

-Đọc sách, học tập, tra cứu

-Tham quan, quan sát

* Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức để làm bài văn

thuyết minh được không ? Vì sao ? Vd minh hoạ

 H đọc ghi nhớ ý 1 trang 128

* Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp thuyết minh.

a.Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.

* Các câu này có vị trí như thế nào trong bài thuyết minh ?

- Có vị trí đứng ở đầu bài, đầu đoạn, giữ vai trò giới thiệu

* Trong các câu văn trên, ta thường gặp từ gì ? Sau từ ấy, người

ta cung cấp một kiến thức như thế nào ?

-Trong câu định nghĩa, giải thích ta thường gặp từ “là”

-Sau từ “là” , người ta cung cấp một phán đoán: qui sự vật được

định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm, công dụng riêng

b.Phương pháp liệt kê.

I.Bài học:

1.Các yêu cầu để làm bài văn thuyết minh

Học ghi nhớ ý1/128 2.Các phương pháp thuyết minh:

Trang 6

c.Phương pháp nêu Vd, số liệu.

 Việc trình bày trở nên cụ thể, dễ nắm bắt và có sức thuyết

phục, giúp người đọc hiểu sâu sắc bản chất của một sự vật, hiện

tượng

 Dùng số liệu làm sáng tỏ được vai trò của cỏ trong thành

phố,giúp người đọc hình dung được qui mô của sự vật có biểu

hiện đặc trưng ở số lượng

d.Phương pháp so sánh

* H thảo luận nhóm Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã sử dụng

phương pháp so sánh nào để nêu bật tác hại của việc hút thuốc

lá ? Và cho biết tác dụng của phương pháp so sánh

 Có tác dụng làm nổi bật bản chất của vấn đề cần thuyết minh

e.Phương pháp phân loại, phân tích.

* H đọc thầm văn bản Huế /115sgk

* Hãy cho biết bài Huế đã trình bày các đặc điểm của thành phố

Huế theo những mặt nào ? Tác dụng của phương pháp phân

loại, phân tích ?

 Giúp người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một cách có

hệ thống, cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện

 H đọc ghi nhớ ý 2 trang 128

Học ghi nhớ ý2/128

II.Luyện tập:

A.Ở lớp:

BT1,2,3/128,129

B.Ở nhà:

BT4 /129

4.Củng cố – luyện tập:

* Bài tập 1/128: Phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài “Ôân dịch, thuốc lá”

* Bài tập 2/128 Các phương pháp thuyết minh trong bài:

5.Dặn dò:

+Học bài: -Học thuộc ghi nhớ /128 sgk

-Làm BT 4 / 129

+Soạn bài : Bài toán dân số

Tiết sau trả bài viết số 2

Trang 7

Tiết:48 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

NS:06.11

I.MỤC TIÊU: Tiết trả bài giúp học sinh:

+Thấy được ưu điểm,tồn tại của mình để rút kinh nghiệm,ôn kiến thức cho chắc chắn hơn +Tham khảo bài của bạn cũng là một cách nâng cao kỷ năng hành văn

+Có ý thức,sự vượt thắng để làm các bài kiểm tra sau tốt hơn

II LÊN LỚP:

1.Ổn định : 2.Bài cũ :(Kết hợp trong quá trình trả bài ) 3.Bài mới :

A.TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

+Trả bài cho học sinh.Học sinh tự sửa lỗi cho nhau.(GV đã vào điểm ở nhà )

+Giáo viên cho đáp án, học sinh kiểm tra lại.Khắc sâu kiến thức.GV nhận xét

B TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN VIẾT SỐ 2

+Học sinh đọc đề bài

+Học sinh lên bảng lập dàn ý.Lớp tham gia sửa dàn ý cho đúng, khoa học.GV chỉnh sửa,nhận xét

+GV nhận xét bài làm, lưu ý các lỗi phổ thông và lỗi đặc biệt phát bài.(GVđã vào điểm ở nhà) +Học sinh sửa lỗi về câu từ, bài của mình,của bạn.(Giáo viên đã thống kê khi chấm.)

+Giáo viên sửa lại sau khi nhận xét đúng-sai

+Cho học sinh đọc 3 đến 5 bài làm tốt, khá

3 Củng cố-dặn dò:

+Xem lại bài đã làm

+Nghiêm khắc rút kinh nghiệm

+Ôn lại bài đã học

+Mỗi tuần nên đọc ít nhất một tác phẩm để tham khảo

+Chuẩn bị “BÀI TOÁN DÂN SỐ” cho tiết sau học



Ngày đăng: 01/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w