1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4-tuần 6 (chuẩn)

42 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nỗi Dằn Vặt Của An-Đrây-Ca
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Trường Tiểu Học Đa Thiện
Chuyên ngành Tiếng Việt lớp 4
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 568,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* BT3/57 Bài lựa chọn - 1 em đọc yêu cầu đề- Gọi HS nhắc lại kiến thức đã học về từ láy * GV giải thích thêm câu a là các từ láy có các - HS làm theo nhóm vào bảng phụ tiếng chứa âm đầu

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2007

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 11

I- MỤC TIÊU:

Học sinh đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt, nghỉ đúng chỗ

Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn của An-Đrây-Ca trước cái chết của ông Đọc phân vai được lời nhân vật với lời kể chuyện

Hiểu nghĩa củamột số từ ngữ, dằn vặt, hoảng hốt, khóc nấc

Hiểu nội dung câu chuyện, nỗi dằn vặt của An-Đrây-Ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm

Học sinh : sách giáo khoa

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ

- Gà trống và Cáo

* Hai học sinh đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:

cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất

- Em có nhận xét về tính cách của 2 nhân vật này?

2 HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới:

Giáo viên đưa tranh và giới thiệu bài

a/ Giới thiệu: câu chuyện nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca sẽ cho các em biết An-Đrây có phẩm chất

gì đáng quý mà không phải ai cũng có, đó là phẩm

chất gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

điều đó

b/ Hướng dẫn luyện đọc:

*1 HS đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên nhận xét cách đọc của HS và sửa

cách phát âm

- Giải nghĩa từ : nhập cuộc, chạy một mạch, dằn

vặt, ngồi nức nở

- GV nhận xét chung phần đọc

* Giáo viên Đọc mẫu cả bài.

c/ Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1: “Từ đầu … đến mang về nhà”

- Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi,

hoàn cảnh gia đình em lúc đó như thế nào?

- Học sinh đọc và trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh theo dõi

- 1 Học sinh đọc

- 4 HS đọc nối tiếp theo (lần 1).

- 2 Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc 2 đoạn

của bài ( đọc lượt 2).

- HS (nhóm2) đọc nối tiếp lượt 3.

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- 1 HS trả lời

Bài: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA

Trang 2

- Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông,

thái độ của An-đrây-ca như thế nào? - 1 HS trả lời.

- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc

cho ông?

Ý đoạn 1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.

- Được các bạn chơi bóng rủ nhập cuộc, mãi về sau em mới nhớ ra chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về

* Giáo viên yêu cầu Học sinh trả lời câu hỏi :

chuyện gì x ảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về?

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2

- 2 HS đọc lại cả đoạn và thảo luận trong nhóm 2 em

-An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? - 2 - 3 Học sinh trả lời

* Yêu cầu: -HS đọc lướt cả bài và trả lời câu hỏi:

câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé

như thế nào?

- Cả lớp đọc lướt toàn bộ bài - Rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn

Ý 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

- V chốt ý từng đoạn trong bài

d/ Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu cả lớp tìm cách đọc, diễn cảm toàn

truyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện ,

ông, mẹ, An-đrây-ca)

- HS đọc diễn cảm theo nhóm 4

- GV cho HS thi đọc diễn cảm toàn truyện phân

vai trước lớp - Hai tốp HS ( mỗi tốp 4 em) thi đọc.

- GV nhận xét chung cách đọc của các nhóm- gợi

ýđể rút ra ý nghĩa của truyện

- HS nhận xét từng nhóm đọc

Qua câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca có phẩm

chất nào rất đáng quý?

Giáo viên ghi lên bảng:

Ýù nghĩa : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện

tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với

người thân lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi

lầm của bản thân

- An-đrây-ca rất yêu thương ông, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

3/ HOẠT ĐỘNG3:

- Đọc lại bài và xem trước bài “Chị em tôi”

Trang 3

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết: 06

I- MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn “ Người viết truyện thật thà”

- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả

- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy các tiếng có chứa âm đầu s/x hoặc có thanh hỏi/ngã

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- Giáo viên : -Bảng phụ để sửa BTVN

-Bảng phụ giúp làm BT 3 Tìm từ láy như SGK/57

2- Học sinh: Vở Chính tả Sổ tay chính tả

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- HOẠT ĐỘNG 1: KT bài cũ:

Những hạt thóc giống

- Mời 1 em đọc cho 02 bạn viết bảng lớp từ nối - HS viết vào giấy nháp

ngôi, nảy mầm, lo lắng, ra lệnh - 02 em giải câu đố ở bài 3a,3b

- Nhận xét chung

2- HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn HS nghe – viết:

* GV đọc mẫu (lần 1) toàn bài - HS theo dõi Sgk/56

- Hướng dẫn HS nêu được nội dung truyện - 01 em đọc lại truyện

- Ban dắc là 1 nhà văn nổi tiếng, có tài tưởng

tượng tuyệt vời khi sáng tác các tác phẩm văn

học nhưng trong cuộc sống lại là một người rất

thật thà

- HS nhắc lại

* Cho HS viết nháp các từ: Ban dắc, Pháp, - 01 em lên bảng, lớp viết giấy nháp

truyện ngắn, truyện khác, về sớm

* GV đọc từng cụm từ (lần 2) - HS viết bài vào vở

* GV đọc toàn bài (lần 3) cho HS dò - HS soát bài

* Chấm bài một số em - HS mở Sgk/56 đổi vở sửa

2/ Làm bài tập chính tả:

* BT2/56: Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả - 01HS đọc nội dung BT2 – Lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS sửa lỗi ở tên bài: “Người viết - HS tự phát hiện, sửa lỗi chính tả trong bàiTruyện thật thà” và sửa lỗi về âm s/x, lỗi dấu của mình và sửa từng lỗi vào sổ tay chính

- Cho 1 HS làm bảng phụ

* Chấm 7 10 bài ở sổ tay vở bài tập - Từng cặp HS đổi bài sửa chéo

Bài: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

Trang 4

* BT3/57 Bài lựa chọn - 1 em đọc yêu cầu đề

- Gọi HS nhắc lại kiến thức đã học về từ láy

* GV giải thích thêm câu a là các từ láy có các - HS làm theo nhóm vào bảng phụ

tiếng chứa âm đầu lặp lại Đại diện nhóm trình bày, bình chọn nhóm

- Những từ láy có 1 tiếng hoặc nhiều tiếng chứa thắng cuộc

thanh hỏi (hoặc thanh ngã) ở câu b - Sau đó HS làm câu a,b vào vở BT

3- HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố, dặn dò

- HS ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài

- Chuẩn bị môn luyện từ và câu

Trang 5

Môn: TOÁN

Tiết: 26

I- MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh củng cố lại cách nhận biết về biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên 2 loại biểu đồ

- Thực hành lập biểu đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên : - Bảng phụ có vẽ sẵn biểu đồ của bài 3.

Học sinh : - Thước kẻ, bút chì

- Vở bài tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KT bài cũ

Biểu đồ

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, sửabài

2 HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu:tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục

đọc, phân tích số liệu và thực hành lập biểu đồ

2/ Luyện tập:

* Bài tập 1/33

- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu của bài toán và

hướng dẫn HS làm BT trắc nghiệm

- GV hỏi thêm: cả bốn tuần cửa hàng bán được

bao nhiêu m vải hoa?

HS sửa ý 2 và 3 ở bài tập 2/32

- HS lớp 35 x 3 = 105 (Hs)-HS nhận xét

- HS nhắc lại

-2 HS đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm vào bài toán 1/33

- HS trả lời

- Tuần 3 bán được nhiều hơn tuần 4 bao nhiêu m

* Bài tập 2/34: - GV treo bảng phụ và giúp HS

phát hiện mỗi ô vuông ở cột dọc ứng với 3 ngày - HS đọc yêu cầu đề nêu HS thảo luận theo nhóm 2 em

- Giáo viên gọi 1 nhóm sửa câu a -2 em học sinh khác nhận xét

* Lưu ý câu c là dạng toán nào?

- GV sửa bài, chốt ý - dạng toán trung bình cộng.

* Bài tập 3/34:

- GV treo bảng phụ và cho HS tìm hiểu yêu cầu - 1 Hs đọc đề

- Gọi 1 HS lên làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân vào vở

- GV sửa bài, nhận xét - HS nhận xét

3/ HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố - Dặn dò:

Qua bài biểu đồ giúp chúng ta nhận biết thêm điều gì?

- Làm tiếp các ý còn lại của BT1, 3/33, 34

Bài: LUYỆN TẬP

Trang 6

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 11

I- MỤC TIÊU:

Sau bài học – HS có khả năng :

- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường

- Biết tôn trong ý kiến của những người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên : - Một chiếc Micro không dây để chơi trò chơi phóng viên (nếu có)

Học sinh : - Một số đồ dùng để hóa trang - diễn tiểu phẩm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KT bài cũ:

- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK/9

- Hỏi- điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ ý

kiến về những việc có liên quan đến bản thân em,

đến lớp em

- Giáo viên nhận xét

- 2 HS lên bảng đọc bài

- 2 em trả lời

2 HOẠT ĐỘNG Bài mới:

1/ Giới thiệu: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục bày tỏ ý kiến của mình qua tiểu phẩm về

quyền được tham gia ý kiến và chơi trò chơi

2/ Hoạt động 1: xây dựng tiểu phẩm do 1 một số

bạn trong lớp đóng tiểu phẩm: Một buối tối trong

gia đình bạn Hoa

- 4 đến 5 em tham gia đóng vai

* Cho HS thảo luận:

- Em có nhận xét về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa

về việc học tập của Hoa

- HS thảo luận theo nhóm 4 em

- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? - Đại diện từng nhóm trả lời

- Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không? - HS nhận xét

- Nếu em là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế

nào?

- 2 HS trả lời

3/ Hoạt động 2: trò chơi: phóng viên

* GV phổ biến cách chơi: các em xung phong

đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong

lớp theo những câu hỏi trong BT3/10

- Một vài em làm phóng viên và phỏng vấncác bạn trong lớp

- Có thể hỏi thêm bạn: bạn hãy kể một vài truyện

bạn thích?

- ví dụ: Dế mèn bênh vực kẻ yếu, Sơn tinh Thuỷ tinh

- Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?

- GV kết luận: mỗi người đều có quyền có những

suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của

mình

- học chăm chỉ, giúp đỡ bố mẹ việc nhà, ngoan ngoãn để thầy, cô vui lòng

Bài: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

Trang 7

4/ Hoạt động 3:

- GV yêu cầu HS trình bày các bài viết, vẽ tranh,

kể chuyện

- GV kết luận chung: trẻ em có quyền bày tỏ ý

kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em – ý

kiến của các em cần được tôn trọng nhưng không

ý nào của trẻ em cũng được thực hiện mà chỉ có ý

kiến phù hợp với hoàn cảnh của gia đình, của xã

hội có lợi cho sự phát triển của trẻ em

- Một số HS trình bày trước lớp kể chuyện, đọc bài viết

- HS cả lớp lắng nghe

- Cần biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến công việc

khác của người khác

3/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

-Thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết của tổ, lớp, trường

-Tham gia ý kiến với cha, mẹ, anh chị em về những vấn đề có liên quan đến bản thân , gia đình em

- Xem bài “Tiết kiệm tiền của”

Trang 8

Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2007

Môn: TOÁN

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU:

- Giúp HS ôn tập, củng cố về:

1- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên

2- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian:

- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về trung bình cộng

3- Có ý thức làm bài tập chính xác, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo viên : - Bảng phụ vẽ BT3/35.

Học sinh : Thước kẻ, bút, vở BT toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HOẠT ĐỘNG: KT bài cũ

Luyện tập

- Gọi HS lên sửa lại bài tập 2/34

- Hỏi thêm: tháng 7 mưa nhiều hơn tháng 8 bao

nhiêu ngày ?

- Cả 3 tháng năm 2004 mưa bao nhiêu ngày

2 HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới

- 1 em lên bảng

- 1 em Học sinh trả lời

- Lớp làm nháp – 1 em lên bảng

1/ Giới thiệu: GV ghi đầu bài - 1 em nhắc lại

2/ Thực hành:

* BT1/35 giáo viên tổ chức hướng dẫn HS tự làm

bài rồi chữa bài

- HS làm bài cá nhân

- Hỏi thêm về về liền trước và số liền sau - 2 em HS trả lời

- 1 em lên bảng làm a/ 2835918

b/ 2835916 c/ 3 em làm miệng

- BT2/35: cho HS đọc đề tự làm bài

- Yêu cầu so sánh và viết số thích hợp vào ô

- BT3/35: yêu cầu HS đọc đề

- GV treo bảng phụ biểu đồ BT3/Sgk

- HS cùng GV nhận xét và sửa bài

- 1 em đọc đề lớp thảo luận nhóm đôi.Đại diện một số nhóm trình bày

+ Trong khối lớp ba: Lớp 3B có nhiều

HS giỏi toán nhất- Lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất

+ trung bình mỗi lớp Ba có 22 HS giỏitoán

Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 9

* BT4/36: HS đọc đề - tự làm bài - Làm theo nhóm 2 em.

- 3 em đại diện trả lời Năm 2000 - thế kỷ XX Năm 2005 - thế kỷ XXI Thế kỷ XXI: từ 2001- 2100

* BT5/36: gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên kết luận

vậy x là : 600, 700, 800

- 1 em đọc đề và làm cá nhân

- 1 em làm bảng lớp

3/ HOẠT ĐỘNG 3:

- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

- Nêu cách xác định về thế kỷ

- Hoàn thành các bài tập còn lại ở SGK

Trang 10

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 11

I- MỤC TIÊU:

1- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng, dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng

2- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

3- Bồi dưỡng cho HS thói quen xác định danh từ và viết hoa từ cho đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên Việt nam (có sông Cửu Long) ảnh vua Lê Lợi (nếu có).

- Bảng phụ, giấy khổ lớn để viết BT1 phần nhận xét và BT1( Luyện tập)

Học sinh : giấy nháp, SgK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HOẠT ĐỘNG: KT bài cũ

Danh từ

- Như thế nào là danh từ? Đặt 1 câu với danh từ

- 2 em đặt câu với danh từ chỉ khái niệm

GV nhận xét , ghi điểm

- 1 em

- 2 Hs đặt câu hỏi

- HS nhận xét

2 HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu: GV ghi đề - HS nhắc lại

2/ Nội dung bài:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

-BT1: gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 em đọc – lớp đọc thầm và trao đổi theo

nhóm

- GV treo bảng phụ có ghi BT1 lên bảng

- Gọi 2 em đại diện của 2 nhóm lên bảng làm bài - HS nhận xét

- GV nhận xét chốt ý đúng : a/ sông

b/ Sông Cửu Long (kết hợp chỉ bản đồ TN VN)

c/ Vua , d/ Lê Lợi

- HS làm vào BT/35

* BT2: 1 Hs đọc yêu cầu bài

- So sánh sự khác nhau giữa nghĩa của từ sông và

Cửu Long ở câu a và b - HS trao đổi nhóm 2a/ Sông: tên chung để chỉ những dòng nước

chảy tương đối lớn

b/ Cửu Long : tên riêng của 1 dòng sông

- So sánh sự khác nhau về nghĩa của các từ Vua-

- GV chốt ý: Những tên chung của một loại sự vật

như sông, vua gọi là danh từ chung

- Những tên riêng của một loại sự vật như Cửu

Long, Lê Lợi là danh từ riêng

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

Bài: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

Trang 11

- BT3: Gọi HS đọc yêu cầu đề - 1 em đọc lại

- So sánh cách viết các từ sông và Vua ở câu a với

câu b có gì khác nhau? - Sông không viết hoa.- Cửu Long: chỉ 1 dòng sông cụ thể,

viết hoa

- Tương tự so sánh cách viết các từ vua và Lê Lợi

ở câu c và d có gì khác nhau

- Đặt câu hỏi để rút ra phần ghi nhờ

- HS làm việc cá nhân - trả lời

- 2 – 3 em đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: phần luyện tập

BT 1/58 : gọi HS đọc yêu cầu đề 2 HS đọc

- GV tổ chức làm theo cặp và nhóm nào làm

nhanh lên bảng dán kết quả

GV sửa bài – chốt lời giải đúng

- Làm nhóm 2 em

- HS nhận xét

BT2/58 : - Gọi 2 em làm bảng lớp - HS làm vở BT/37

- Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh

từ riêng ? vì sao - 2 HS trả lời và giải thích họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ 1 người

cụ thể Danh từ riêng phải viết hoa

3/

HOẠT ĐỘNG : Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại phần ghi nhớ

- Tìm và viết vào vở Bài tập : 5 - 10 danh từ chung gọi tên các đồ dùng

5 - 10 danh từ riêng gọi tên của người, sự vật xung quanh

Trang 12

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 11

I- MỤC TIÊU:

Sau bài học , học sinh nêu được:

1- Cách bảo quản thức ăn

2- Nên được ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng

3- Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn, dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo viên : - Hình minh hoạ trang 24, 25 sách giáo khoa.

- Một vài loại rau thật như ; rau muống, rau cải, cá khô

Học sinh : - Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HOẠT ĐỘNG: KT bài cũ:

- yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội

dung bài 10

- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

- 3 Hs lên bảng

- HS khác nhận xét

- Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn

thực phẩm

- Vì sao hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín?

GV nhận xét cho điểm

2 HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hư hỏng, gia

đình em đã làm như thế nào?

- Bỏ vào tủ lạnh, phơi khô, nếu cá thì có thể ướp muối

GV: đó là cách thông thường để bảo quản thức ăn

nhưng ta phả chú ý điều gì trước khi bảo quản

thức ăn và khi sử dụng thức ăn để bảo quản… Ta

cùng học qua bài một số cách bảo quản thức ăn

2/ Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn

* GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS

thảo luận nhóm 4

- Tiến hành thảo luận, quan sát hình

24, 25 SGK và trả lời

- Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các

hình minh hoạ

- phơi khô (1), làm mắm (5), làm mứt,đóng hộp (2), ướp lạnh bằng tủ lạnh (3,4), ướp muối (cà muối)

Mục tiêu: kể tên các cách bảo quản thức ăn

- Gia đình em thường sử dụng những cách nào ođể

bảo quản thức ăn? - phơi khô, và ướp lạnh bằng tủ lạnh, ngâm nước mắm…

- Cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì? - Gíup thức ăn được lâu, khôngbị

mất chất dinh dưỡng và ôi thiu-GV chốt ý chung -Đại diện các nhóm trình bày kết

Bài: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

Trang 13

quả thảo luận

3/ Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn

Mục tiêu: giải thích được cơ sở khoa học của cách bảo quản thức ăn

* GV chia lớp thành tám nhóm, đặt tên cho các

nhóm như sau:

- Nhóm 1-2 phơi khô

- Nhóm 3-4 ướp muối

- Nhóm 5-6 ướp lạnh

- Nhóm 7-8 cô đặc với đường

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và các nhóm có cùng tên bổ sung

-Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau vào giấy: (Ví dụ nhóm phơi khô)

1/ Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo quản

và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của

nhóm?

1- tên thức ăn: cá, tôm, mực, củ cải, măng, mộc nhĩ, bánh đa…

2/ Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản

và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của

nhóm

2- Trước khi bảo quản cần rửa sạch bỏ phần ruột, các loại củ cải, măng hay rau cần chọn còn tươi, bỏ phần dập nát, úa, rửa sạch để phơi khô vàtrước khi sử dụng cần rửa lại kỹ

4- Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở gia đình

Mục tiêu: liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức ăn mà gia đình áp dụng

* GV phát phiếu học tập cho cá nhân – HS làm việc với phiếu học tập

Điền vào bảng tên 3-> 5 loại thức ăn và cách bảo quản thức ăn đó ở gia đình em

* Chơi trò chơi: Ai đảm đang nhất ?

- HS mang các loại rau và đồ khô đã chuẩn bị và chậu nước

- Mỗi tổ cử 2 bạn tham trò chơi – HS phải thực hiện nhặt rau, rửa sạch đồ khô trong vòng

5 phút

- GV cùng cả lớp nhận xét và công bố nhóm đạt giải

3/ HOẠT ĐỘNG: Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 2 HS đọc phần bạn cần biết / 25, về nhà học bài

- Sưu tầm tranh ảnh sưu tầm về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng gây nên

Tên thức ăn Cách bảo quản

1

2

3

Trang 14

Môn: THỂ DỤC

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Địa điểm: trên sân trường, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị một còi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

PHẦN MỞ ĐẦU

- Phổ biến mục đích yêu cầu: nội dung tiết học

Trò chơi diệt các con vật có hại

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay 1 lần

x x x x x

x x x x x

x x x x x

* Khởi động: xoay các khớp tay, chân, lườn 2 lần

PHẦN CƠ BẢN

- GV tổ chức cho HS ôn tập hợp hàng ngang,

dóng hàng, điểm số đi đều, vòng phải, vòng trái,

đổi chân khi đi đều nếu bị sai nhịp

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

- Lớp chia theo tổ tập luyện, tổ trưởng điều khiển 2-3 lần

- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa cho các tổ, có

học sinh tập bị sai sót x x x x x xx x x x x x

- Hs tập hợp cả lớp cho từng tổ thi đua trình diễn

- HS và GV quan sát, nhận xét, tuyên dương các

tổ để thi đua

Trang 15

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò

chơi, giải thích cách chơi và luật chơi, rồi cho 1 tổ

HS lên chơi thử sau đó cho cả lớp cùng chơi

x x x x x x

x x x x x x

x

- GV quan sát, xử lí các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi x x

x x

x x

x x

x PHẦN KẾT THÚC

* Hệ thống bài:

- Cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp

x x x x

x x x x

* Giao bài về nhà:

Tập luyện đội hình hàng ngang và đi đều x x x x

Trang 16

Môn: MỸ THUẬT

- HS yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo viên : - Tranh ảnh về một số loại qủa dạng hình cầu

- Quả dạng hình cầu có đủ màu sắc đậm nhạt – bài vẽ mẫu

Học sinh : Một số loại quả dạng hình cầu, giấy vẽ hoặc vở bút chì, tẩy, màu vẽ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KT bài cũ:

Xem tranh phong cảnh

- Nêu một số tranh phong cảnh mà em biết

- Tranh vẽ về đề tài gì?

- 2 HS trả lời

- Màu sắc trong bức tranh thế nào?

2 HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét - HS quan sát tranh và quả thật

- GV giới thiệu một số loại quả thật tranh ảnh về

quả có dạng hình cầu (hoặc hình 16 SGK) và hỏi

+ Đây là quả gì?

+ Hình dáng, đặc điểm màu sắc của từng loại như

thế nào?

+ So sánh hình dáng, màu sắc giữa các loại quả có

dạng hình cầu mà em biết?

GV chốt ý

- HS trả lời

Hoạt động2 : Cách vẽ quả

* GV dùng hình gợi ý, cách vẽ lên bảng để giới

thiệu cách vẽ

- GV hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ giấy

- Lưu ý HS có thể vẽ bằng chì đen hoặc màu vẽ

- HS theo dõi và lắng nghe

- Học sinh theo dõi cách sắp xếp bố cục của cách vẽ

D/ Hoạt động 3: thực hành - HS thực hành

* GV có thể bày 2- 3 mẫu hặc bày nhiều mẫu cho

Hs vẽ theo nhóm Mẫu vẽ có thể là 1 đến 2 quả - Hs cần quan sát kĩ để nhận ra đặc điểm vật mẫu trước khi vẽ

Bài: VẼ THEO MẪU

VẼ QUẢ CÓ DẠNG HÌNH CẦU

Trang 17

- GV lưu ý HS xác định khung hình và sắp xếp

hình vẽ cân đối với giấy

- HS nhớ lại và vẽ theo các bước như đã hướng dẫn

Hoạt động 4: nhận xét và đánh giá - HS trình bày bài vẽ của nhóm

- GV cùng HS chọn một số bài có ưu điểm, nhược

điểm rõ nét để nhận xét:

+ Về bố cục

+ Cách vẽ hình

+ Những nhược điểm về bố cục cần khắc phục

+ Những ưu điểm cần phát huy

- Xếp loại các bài đã nhận xét

- HS nhận xét

3/ HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố - Dặn dò:

- Quan sát hình dáng các loại quả và màu sắc của chúng

- Chuẩn bị tranh, ảnh về đề tài phong cảnh quê hương cho tiết sau

Trang 18

Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2007

- Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian

- Thu tập và xử lí một số thông tin trên biểu đồ

- Giải bài toàn về tìm số trung bình cộng của nhiều số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ vẽ biểu đồ ở BT3 (Sgk/37)

- SGK và vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HOẠT ĐỘNG I: Kiểm ta bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng - 3 HS làm – lớp làm nháp

Viết số tự nhiên liền trước số : 3472560

Viết số liền trước số 28467223

- Năm 2010 thuộc thế kỉ nào ?

+ 3472559+ 28467222

- Thế kỉ XXI

- GV nhận xét - cho điểm

2 HOẠT ĐỘNG II: Dạy bài mới :

* GV chốt lại ý đúng - HS làm theo nhóm đôi

- Hiền đọc: 33 quyển sách - Gọi HS trình bày kết quả

- Hà đọc 40 quyển sách - Hà đọc nhiều sách nhất

- Hoà đọc ít hơn Hà 15 quyển sách - Trung đọc sách ít nhất

- Trung đọc ít hơn Hoà 3 quyển sách

Trung bình mỗi bạn đọc được(33 + 40 +22 + 25) : 4 = 30 (quyển)

* Bài tập 3/37: Gọi HS đọc đề bài - 2 em đọc đề – Lớp đọc thầm

- 1 em tóm tắt: 120m vải

- Ngày đầu

- Ngày thứ hai

- Ngày thứ ba

- Trung bình mỗi ngày ? m vải

Bài: LUYỆN TẬP CHUNG (tt)

? m

Trang 19

Số vải bán trong ngày thứ hai - 1 HS lên bảng giải – Lớp làm nhóm 2

Đáp số: 140 m vải

- GV nhận xét, sửa bài - HS nhận xét

3/ HOẠT ĐỘNG III:

- Cũng cố: 1 tấn = ? Kg

1 phút = ? giây

Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?

- Nhận xét tiết

Trang 20

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 12

I- MỤC TIÊU:

- Đọc trơn cả bài chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ mắc lỗi phát âm

- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, phù hợp vơi việc thể hiện tính cách, cảm xúc của các nhân vật

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung ý nghĩa của câu chuyện: cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô

em Câu chuyện là lời khuyên HS không được nói dối Nói dối là 1 tính xấu làm mất sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK/60

- Bảng phụ viết phần đọc diễn cảm

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- HOẠT ĐỘNG 1: KT bài cũ

Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi 2 và 4 ở SGK/56

- 2 em lên bảng đọc

- 1 HS nêu ý nghĩa của câu chuyện Nỗi dằn vặt

của An-đrây-ca?

- 1 em trả lời

- GV nhận xét, ghi điểm

2- HOẠT ĐỘNG 2: Dạy bài mới:

a Giới thiệu: Nói dối là một tính xấu, làm mất

lòng tin Truyện Chị em tôi các em học hôm nay

kể về một cô chị hay nói dối đã sửa được tính xấu

nhờ sự giúp đỡ của cô em

- HS lắng nghe

b Luyện đọc:

- 1 HS đọc mẫu - Những HS khác theo dõi đọc thầm

- HS luyện đọc nối nhau từng đoạn (3 lượt) - 4 em đọc nối tiếp

+ Đoạn 1: “Từ đầu … tặc lưỡi cho qua” - Đoạn 2 có thể chia tiếp thành 2

đoạn nhỏ+ Đoạn 2: cho đến một hôm … nên người

+ Đoạn 3: Từ đó … tỉnh ngộ

- GV nhận xét phần đọc và sửa phát âm - HS giải thích từ tặc lưỡi

- Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ mới và khó

được chú thích ở Sgk

-Yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng phong, ráng

Lưu ý HS đọc đúng những câu hỏi, câu cảm

* Luyện đọc theo cặp: - 2 em trong bài đọc theo cặp

- Gọi 2 em đọc cả bài – GV nhận xét - Những HS theo dõi SGK

* GV đọc mẫu toàn bài diễn cảm và nhấn giọng ở

những từ gợi cảm

c Tìm hiểu bài

* Gọi 1 em đọc đoạn 2: GV đưa câu hỏi - Lớp đọc thầm trả lời cá nhân

+ Cô chị xin phép ba đi đâu ? - Xin phép đi học nhóm

Bài: CHỊ EM TÔI

Trang 21

+ Cô có đi học nhóm thật không? Em đoán xem cô

đi đâu?

- Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè ở rạp chiếu bóng

+ Cô chị nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì

sao cô lại nói dối ba được nhiều lần như vậy?

- 1 HS trả lời

- Vì bấy lâu nay ba vẫn tin cô+ Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại thấy ân hận Cô thương ba và biết mình đã phụ

lòng ba …

* Nêu ý nghĩa đoạn 1: Nhiều lần cô chị nói dối ba

- Gọi 1 em đọc thành tiếng đoạn 2 - Lớp đọc thầm

- Tổ chức thảo luận nhóm 2 - trả lời câu 3 ở Sgk? - HS thảo luận – đại diện 2 nhóm trả

lời

- Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối? - Cô em bắt chước chị cũng nói dối

ba đi tập văn nghệ rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua mặt chị để chị thấy em cũng nói dối nên bỏ về Nêu ý đoạn 2 –3 Cô em giúp chị tỉnh ngộ

- Gọi HS đọc đoạn 3, - Lớp đọc thầm – thảo luận nhóm+ Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh

ngộ? Vì em nói dối hệt như chị khiến chị thấy thói xấu của mình

GV chốt ý: chị lo em sao nhãng học hành và hiểu

mình đã làm gương xấu cho em

- Cô chị đã thay đổi như thế nào? - 1 HS trả lời

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? Anh chị mà nói dối sẽ là tấm gương

xấu cho các em+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc điểm

tính cách? Cô em thông minh- Cô chị biết hối lỗi

* Nội dung chính : Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối, nói dối là tính xấu, làm mất lòng tin ở mọi người đối với mình.

d Hướng dẫn đọc diễn cảm: - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- GV tổ chức đọc diễn cảm theo cách phân vai:

Người dẫn chuyện, cô em, chị, người cha

HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn truyện

- GV và HS nhận xét phần đọc “Hai chị em về … cho nên người”

3- HOẠT ĐỘNG: Củng cố – dặn dò:

- Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện kể trên để không bao giờ nói dối?

- Nhận xét tiết

Ngày đăng: 19/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ - GA lớp 4-tuần 6 (chuẩn)
Hình minh hoạ (Trang 12)
Hình vẽ cân đối với giấy. - GA lớp 4-tuần 6 (chuẩn)
Hình v ẽ cân đối với giấy (Trang 17)
Bảng phụ – Sách giáo khoa - GA lớp 4-tuần 6 (chuẩn)
Bảng ph ụ – Sách giáo khoa (Trang 26)
Bảng phụ – Sách giáo khoa - GA lớp 4-tuần 6 (chuẩn)
Bảng ph ụ – Sách giáo khoa (Trang 33)
Hình 1) Trả lời: ở Buôn Ma Thuộc mùa mưa vào những - GA lớp 4-tuần 6 (chuẩn)
Hình 1 Trả lời: ở Buôn Ma Thuộc mùa mưa vào những (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w