1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực của học sinh trong dạy học chủ Đề “các dụng cụ quang” theo hình thức dạy học kết hợp trực tiếp và qua mạng

110 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hoạt động học tích cực tự lực của học sinh trong dạy học chủ đề “Các dụng cụ quang” theo hình thức dạy học kết hợp trực tiếp và qua mạng
Tác giả Dương Phi Tưởng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân Thành
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được giao, giáo viên có thể tham khảo các tải liệu điện tử trên mạng hoặo/và các tài liễu truyền thống: trao dỗi tải hệu và thảo luận với các thánh viên trong tổ/nhóm chuyên môn trực ti

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOT

TRUONG DAI HOC GIAO DUC

DUONG PII TUONG

TÔ CHỨC HIOẠT DỌNG HỌC TÍCH CỰC, TỰ LỰC

CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CITỦ DÈ “CÁC DỤNG

CỤ QUANG” THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KÉT HỢP

'TRỰC TIẾP VÀ QUA MẠNG

LUAN VAN THAC SY SU PHAM VAT Li

Hà Nội 2017

Trang 2

DAIIIOC QUOC GIA IIA NOT TRUONG PAI HOC GIÁO DỤC

DUONG PII TUONG

TÔ CHỨC HOẠT DỌNG HỌC TÍCTI CỰC, TỰ LỰC

CUA HOC SINH TRONG DAY HQC CHU DE “CAC DUNG

CU QUANG” THEO HINH THUC DAY HOC KET HOP

TRUC TIEP VA QUA MẠNG

LUAN VAN THAC S¥ SU PHAM VAT Li

Chuyên ngành: Lý luận và nhương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 8.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành

THà Nội - 2017

Trang 3

LOL CAM ON

Để hoàn thành luận văn nay, tac gid đã nhận được rất nhiều sự động viên, piúp dỡ tử phía các thầy cỗ giáo, cơ quan, gia đình, bạn bẻ, dồng nghiệp

Qua đây, tác giả xin được bày tổ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS

Nguyễn Xuân Thành, người dã tận tỉnh hưởng dẫn trong quả trình táo giả thực hiện để tài

Tác giả xin chân thành cảm em tới:

- Quỷ Thấy (Cô) ở phỏng Sau dại học, khoa sư phạm, Thư viện trường Đại

học giáo đục Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn

- Quý thầy cô ở trường TH Cao Bá Quát-Quốc oai, Hà Nội đã giúp đỡ,

chia sẽ kinh nghiệm cho tôi trong quá trình giảng dạy, hễ trợ tôi trong việc

thực nghiệm để đánh giá hiệu quá, chứng minh tính khả thí của để tải

- Các em học sinh đã cho tôi niêm vui trên bục giảng, tham gia nhiệt tình

trong quá trình thực nghiệm sư phạm để huàn thành luận văn

Hà nội, ngày 1 thang 11 ndm 2017

Tác giả

Dương Phi Tưởng

Trang 4

Kính hiển vi

kính thiên văn

Trang 5

1.1 Dinh hướng đổi mới phương pháp dạy học ở THPT 4

1.1.1 Déi msi phương pháp đạy học theo hướng phát huy cao dộ tỉnh tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quả trình học tập - 4

1.1.2 Đôi mới phương pháp dạy học theo hướng kế thừa và phát huy những yếu tổ

11 1.1.3 Đễi mới phương pháp dạy học theo hướng ph triển năng lực tự học của học

tích cực của phương pháp dạy học truyền thống

1.1.6 Một số vấn đẻ về phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự lực

1.2 Một số vẫn dễ về việc xây dựng và sử dụng website dạy học 3]

1.2.2 Ưu thê của website trong day hoc Vat li - - 34

1.2.3 Khả năng sử dụng website vào các phương pháp day hoe tích cực 34 1.3 Dỗi mới các phương pháp kiểm tra đánh giá - - 36

1.3.2, Đánh giá theo năng lục à seseerrerrirrerreererce,đÔ

1.4 Cơ sở thục tiễn - - - 46

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG TIỀN TRÌNH ĐẠY HỌC CHỦ ĐÈ “CÁC DỰNG

CỰ QUANG” NHÀM PHÁT HUY TINT Tic CỰC, TỰ LỰC CỦA HỌC

SINH THEO HÌNH THỨC DAY HOC TRUC TIEPVA QUA MANG 49 2.1 Phân tích nội dụng kiến thức chủ để Các dụng cụ quang 49 31.1 Vai trò của chủ đề “Các dụng cụ quang” trong chương trình vật l lớp 11 49

Trang 6

2.1.2 Nội dung kiến thức phần “Các dụng cụ quang”, Vật lí 11 4Ø 2.2.1 Xác định chuẩn kiên thức, kĩ năng, năng lực -.coeeece 88 3.3.2 Thiết kế tiền trinh day hoc theo phương pháp đạy học tích cực 54

2.3 Kết luận của chương 2

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.2 Đối tượng thực nghiệm sử phạm 45555 ssrrereerrrersrerrrrrrerreo.ÐE

3.5 Phân tích, dánh giá kết quả thực nghiệm „Ø1 3.5.1 Mô tâ hành động của học sinh trong mi hoạt đồng học - 9

3.5.2 Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoại động học 94

3.5.3 Phân tich nguyên nhân ưu điển/hạn chế của hoạt động học 25 3.5.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học - - 96 3.5.5 Két lafin chutong 3 ccccesssssssssssessseessseeeesessassssssssssseeesceeeessie secsiieeiistenieen DT KET LUAN VA KHUYEN NGHI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

MO DAU

1 Lý do chạn dé tài

Ngoài việc học tập trực tiếp với giảo viên trên lớp, thì việc học tập vả

chuẩn bị trước bải tập ở nhà cững vô cùng quan trọng Miặt khác, công nghệ

thông tin hiện nay phát triển mạnh mẽ, thuận tiện cho việc học tập cũng như giảng đạy của giáo viên khi không thể trực tiếp gặp học sinh.Để tổ chức vả

quản lí các hoạt đông chuyên môn trong cáo trường: tạo môi trường chia sẽ,

thảo luận, hỗ trợ lẫn nhan giữa các trường phố thông, trung tâm GIDTX trên

phạm vi toàn quốc; tổ chức các hoạt động học lập và hỗ trợ hoại động trải

nghiêm sáng tạo của học sinh trên mạng Hộ ŒI3ĐT tổ chức “Irưởng học kết

nối" trên mạng tại địa chỉ website: hưp⁄iruonghocketnoieduvn Miỗi Sở

GDĐT được cap 01 tải khoăn cấp sở để tham gia tổ chức và quan li cdc hoạt

đông chuyên môn của các cơ sở giáo dục trên địa bản Sở GIĐDT cấp tài khoản

cho các trường trung họoítrưng tâm GDTX dé qua đó cấp tài khoản cho cán bộ

quan lí, giáo viên và học sinh tham giá các hoạt động chuyên môn qua mạng

Nghị quyết Hội nghị lần 8 của Ban chip hanh Trung wong Dang cong

sẵn Việt Nam khóa XI ngày 04/11/2013 (nghị quyết 29 — NQ/TW) đã chí rõ

một trong những nhiệm vụ của việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục là tiên tục đổi mới mạnh mế và đồng bộ các yếu tổ cơ bản của giáo dục, đảo tạo

theo hướng coi trong phát triển phẩm chất, năng lực của người học Trong dó

đặc biệt nhân mạnh giải pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp đạy

vả học theo hướng hiện dai; phat huy tỉnh tích cực, chú động, sáng tạo và vận

dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một

chiều, ghỉ nhớ máy móc Tập trung day cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự

học, lạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trí thức, kỹ năng, phát triển năng lực” Vì vậy, việc thiết kế các hoạt động dạy hoc phủ hợp với tiêu

chí mới của giáo dục là vô cùng quan trọng và cắp thiết

Giáo viên lá người trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn

trong các khóa học/bải học/chuyên đề Trong quá trình thực hiện nhiêm vụ

Trang 8

được giao, giáo viên có thể tham khảo các tải liệu điện tử trên mạng hoặo/và

các tài liễu truyền thống: trao dỗi tải hệu và thảo luận với các thánh viên trong

tổ/nhóm chuyên môn (trực tiếp và qua mạng), trao đổi với giảng viên/ban tổ

chức về những vấn dễ có liên quan

Giáo viên có thể được giao quyền cấp tải khoản cho học sinh; xây dựng các khóa học/bài học trên mạng; tổ chức, quản lí và hỗ trợ học sinh thực hiện các

hoạt động học tập qua mạng theo hình thức “hoạt dộng trải nghiệm sáng tạo”

Từ những lí do trên, tôi chọn để tài nghiên cứu “Tổ chức hoạt động học tích

cực, ty lực của học sinh trong dạy hục chủ để “Các dụng cụ quang” theo

hình thức dạy hục kết hựp trực tiếp và qua mang”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng vả tổ chức hoại động học tích cực, tự lực của học sinh

nhằm phát huy tính tích cực, chủ đông, sáng tao và vân dụng kiển thức, kỹ năng của người học vào thực liỄn cuộc sống

3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu của dễ tài

- Dối tượng nghiên cứu: Quá trình đạy học Vật lí ở THPT

- Khách thể nghiên cứu: học sinh lớp 11 trường THPT Cao Bá Quát - Quốc

Oai, Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: phần “Các đựng cụ quang” trong Chương VII Mắt Các

dụng cụ quang, Vật lí 11 — chương trình cơ bản

4 Giả thuyết nghiên cứu

ếu tế chức được hoạt động học tích cực, tự lực cho học sinh trong dạy học

chủ để *

Tác dụng cụ quang” theo hình thức dạy học kết hợp trực tiếp và qua

mạng thì sẽ giúp học sinh tích cực, tự lực trong học tập và góp phần nâng cao

chất lượng dạy học Vật lí ở trường TIIPT

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận:

ta

Trang 9

+ Nghiên cứu cáo tải liệu lí luận dạy Học, tài liệu về oác hình thức đạy học

trực tiến, dạy học qua mạng, tổng hợp các quan diễm, lý luận hén quan đến

vấn để nghiên cứu

+ Nghiên cứu chương trình, nội dụng kiến thức, phân phối chương trình, sách

giảo viên, tài liệu tham khảo, các chuyên để liên quan về chủ đề Các dụng cụ quang — Vật lí 11 — TIIFT

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tổ chức thực nghiệm sư phạm dễ dánh

giả tỉnh hiệu quả và khả thi của các nội đung được đề xuất

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận về các tải liệu về phương pháp dạy học, hình thức dạy

học qua mạng

- Nghiên cứu chương trinh, nội dung, phương pháp dạy học chú đề “Các dụng

cụ quang ” Vật li 11 cơ bản

- Xây dựng và lỗ chức hoạt động học tích cực, Lự lực của học sinh trong day

học chủ dé Các dụng cụ quang thco hình thức dạy học trực tiếp và qua mạng

- Thực nghiệm sư phạm

7 Dự kiến đóng góp của luận văn

- 'Thiết kế và tổ chức được các hoạt động dạy và học nhằm phat triển năng lực của học sinh và học sinh có thể vin dung kiển thức đỏ vào thực tiễn cuộc sống

8 Dự kiến cầu trúc của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gỗm 3 chương

Trang 10

Chuong 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA DE TAT

1.1 Dịnh hướng đổi mới phương pháp dạy học ở THPT

1.1.1 Dẫi mới phưang pháp day hoc theo hưởng phát huy cao độ tỉnh tích

cực, chủ dộng, súng tạo của học sinh trong quá trình học tập

1.1.LL Tính tích cực

a Khái niệm

*Tính tích cực, nét tính cách rat quan trọng trong nhân cách thể hiện #

năng lực làm thay đối thực tiễn, theo nhu cầu, mục đích của mình trong hoạt động sản xuất, học tận, sáng tạo, đầu tranh, .” Tiến sĩ I.F Khalamếp thì cơi

nó là trạng thái hoạt động của các chủ thể, nghĩa là của người hành động chỉ

để

p trong quá trình nhận thức, thuộc mục đích trước mắt Như vậy, khi vận

dụng vảo PPDH thì quan niệm của 1.F Khalamốp là phù hợp hơn

Nói chung, tính tích cực là một biểu hiện của trạng thái trong đời sống của chủ thể, tức là dược biểu hiện qua các hành động của don người Vậy tính

tích cực học tập là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưng bởi khát vọng học

tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức

G5 Irần Bá Hoành cũng quan niệm, "Lính tích cực học tập là trạng thái

hoạt động của H5, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cô gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trính nắm vững kiến thức Nói cách khác, là thái độ cải tạo của

chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các hoạt động tri giác nhằm lĩnh hội những kinh nghiệm trong xã hội”

Nói tóm lại tỉnh tích cực là một phẩm chất vốn có và cần cỏ của con

người trong đời sống xã hội

Việc hình thành và phát triển tính tích cực là một trong các nhiệm vụ

chủ yêu của giáo dục, nhằm đảo tao con người năng động, thích img va gop

phan phát triển cộng đồng.Có thể coi tính tích cực như là một kết quả của sự

phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục

Trang 11

b Đặc điểm của tính tích cực

Khac với dộng vật, con người không chỉ tiêu thụ những gỉ sẵn có trong

thiên nhiên mả cỏn chủ động tạo ra các sản phẩm phục vụ cho xã hội, bằng

lao động, sản xuất ra những của cải vậL chất cần cho sự tổn tại và phát triển

của xã hội, sáng tạo ra nền văn hoả ở mỗi thời đại Hình thành và phát triển

tính tích cực lả một trong các nhiệmvụ chủ yếu của giáo đục nhằm đảo tạo

những con người năng động, thích ứng vả góp phần phát triển công ding Có thé xem tính tích cực như là một điều kiện đồng thời là một kết quả của sự phát triển nhân cách của quá trình giáo dục tính tích cực thể hiện ở hai mặt: tự

phát và tự giác

¡Tính tích cực tự phát lả những yếu tố tiểm ẩn, bẩm sính thể hiện ở tính

tô mỏ, hiểu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vị của mỗi người Chúng ta

cần nuôi dưỡng, coi trọng và phát triển chúng trong quá trình dạy học

i Tinh tích cực Uự giác là trạng thái tâm lý tích cực, có mục đích và đổi tượng rõ rộ, thể hiện ứ lính chú động trong quan sảt, nhận xét, phân tích và

chiếm lĩnh đối tượng

c Các biểu hiện của tính tích cực trong học tập

Có nhiều trường hợp tính tích cực học tập biểu hiện ở những hoạt động

cơ bắp nhưng quan trọng là sự biểu hiện ở những hoạt động trí tuệ, hai hình

thức biểu hiện nảy thường di liễn với nhau Theo GL Sukina tính tích cực

hoạt động trí tuệ có những biểu hiện như sau:

— Học simh khát khao tự nguyện tham gia trả lời các câu hôi của giáo

viên, bổ sung câu trã lời cho bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vẫn

để nêu ra

—_ Tạ xinh nêu thắc mắc, đòi hỏi phải giải thích cặn kế những vẫn đề

giáo viên trình bày chưa đủ rõ

— Lee sinh chủ động vận dụng lính hoạt những kiến thức, kĩ năng đã

học dé nhận ra vẫn đề mới và vận dụng vào thực tiễn.

Trang 12

— Hoge sinh mong mudn được đóng góp với thầy, với bạn những thông

tin mới lây từ những nguỗn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bai hee,

rên học

Ngoài những biểu hiện nói trên mà giáo viên dễ nhận thấy cỏn có

những biểu hiện về mặt cảm xúc, khó nhận thây hơn, như thờ ơ hay hào hứng,

phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trước một nội dưng nảo đó của

bài học hoặc khi tìm ra lời giải chơ một bài tập Những dấu hiệu này biểu hiện

khác nhau ở tửng cả thê học sinh, bộc lộ rõ ở các lớp học sinh bé, kín đáo đ

học sinh lớp trén G.L Sukina củn phân biệt những biểu hiện của tính tích cực

học tập về mặt ý chí

—_ Tập trung chú ý vào vấn đề đang học

—_ Kiên trì làm xong bài lập

— Không nản trước những tình huống khó khăn

— Thái độ phân ứng khi chuông bảo hết tiết học: tiếc rẻ gỗ làm cho xong hoặc vội vã gắp vớ chờ lệnh ra chơi

khi đạt tới một trình độ nhất định, việc học tập tích cực sẽ mang tính

nghiên cứu khoa học và người học cũng làm ra những trị thức mới cho khoa học

d Các cấp độ của tính tích cực

* Những cấp độ từ thấp đến cao của tính tích cực trong học lập:

- Bắt chước: gắng sức làm theo các mẫu hành động của giáo viên

- Tìm tòi: độc lập giải quyết những vấn để nêu ra, tìm kiếm những cách giải

quyết khác nhau về một vẫn đề

- Sảng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu ích

- Tỉnh tích cực nhận thức phụ thuộc vào những nhân tổ sau: hứng thú, nhu

cầu, động cơ, năng lực, ý chỉ, tính cách, sức khỏe, môi trường,

XOÊ tích cực hóa hoại động học tập của học sinh thì hứng thú là vẫn đề

dang quan tâm nhất vỉ:

- Nó được hình thành một cách nhanh chóng va ở bất cứ lúc nào trong quá

trình dạy học

Trang 13

- Điều quan trọng hơn cá là người thầy có thể điều khiển hứng thú của học

sinh qua các yếu tổ của quả trình đạy học: nội dung, phương pháp, phương,

tiện, hình thức tổ chức day hac; qua cdc bude lén lớp, giảng bài mới, củng cố,

vận dụng, kiểm tra kiến thức; qua mỗi quan hệ thầy trò

Dễ kích thích hứng thú học tập của học sinh điều quan trọng nhất là phải nắm được khả năng, nhu câu, nguyện vọng của học sính

Tho nghĩa rộng, bản chất của tỉnh tự lực nhận thức lả sự sẵn sảng về

mặt tâm lý cho sự tự học Sự chuẩn bị này là tiền để quan trọng cho hoạt động

học tập gỏ mục đích, có kế hoạch, só sự điều chính và đám báo hoạt động đỏ

đạt được kết quả.HS suy đoán được diễn biến những quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ ý chí của mình, đánh giả đúng, mỗi tương quan giữa khả năng,

nguyên vọng và sự cần thiết phái đại kết quả học tập nhất định HS biết huy

động mọi sức lực, thể lực, trí lực phủ hợp với điều kiện và nhiệm vụ học tập

Từ đó có thể nêu lên khái niệm tính tự lực học tập như sau: “Tính tự lực học

tập lả một phẩm chất nhân cách quan trọng của con người được hình thành

trong quá trình hoạt động học tập của IIS IIS xác định mục đích, động cơ học

tập đúng đắn, luân bồi dưỡng năng lực học tập, tự tổ chức học tập cho bản than, có sự nỗ lực cao về trí tuệ, thể lực, ý chí nhằm lĩnh hội tri thức, rẻn

luyên kĩ năng kĩ xảo để thoả mãn nhu cầu nhận thức nói chung và học tập nói

Trởng”

Trang 14

+» Những biểu hiện hành vị của tỉnh tự lực học tập của HS trong va

ngoài giờ học thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Biễu hiện hành vi của tính tự lực học tập trong và ngoài giờ học

Chú ý nghe giảng và chép bài đầy đủ

Nghiêm túc trong kiểm tra, trong các

thi nghiệm thực hành

N lực cao về trí tuệ, ý chí, thể lực

Tiọe bài cũ

Tham gia các hoạt động ngoại khóa

Hoàn thành bai tap vé nha

Chủ động tìm kiếm bài tập, tu liệu ở

thầy cỗ và bạn bẻ Trao đổi bài học với bạn bè và thây|

Dé dao tac nguén nhân lực có đủ đức, trí, thể, mỹ đáp ứng yêu cầu công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngoài việc rèn luyện cho học sinh tính tích

cực trong học tập còn phải hướng học sinh đến khả năng tự lực khám pha tri thức Theo quan điểm giảo dục hiện nay, tỉnh tự lực trong học tập được hiểu

là:

-Tự tìm tòi, tự nghiên cứu, tự xây dựng kiến thức bằng hoạt động của chính bản thân mình, tức là cá nhần hoá việc học

-Lự mình mảy mỏ, khám phá những kiến thức mới, những diễu minh

chưa hiểu, chứ không phải học theo khuôn mẫu của giáo viên trên lớp

-Người học chủ động và ty minh trực tiếp tiễn hành các cuộc thăm đỏ, quan sát, thão luận với các nhóm ban, lam thí nghiệm để giải quyết vấn để đặt

Trang 15

za theo cách nghĩ của mình, từ đỏ lĩnh hội được kiến thứo mới, kĩ năng mới,

phat huy khả năng sảng tạo và giải quyết vấn đề

b Vai trò của tính tự hực

- Khoi dậy nội lực vốn só, Lạo lỏng ham học, ham hiểu biết, từ đó kết quả nhân lên gắp bội

- Tự lực trong học tập còn giúp người học có thêm niễm vui, niềm hứng

thú, từ dé nay sinh nhu cầu hành động vả thái độ tự tin trong học tập

- Người học tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, xây dựng thái độ vá hành vi

đúng đắn, rẻn luyện kĩ năng tự học từ đó phát triển năng lye sang tao

1.1.1.3 Tính sảng tạo trong học tập của HS

a Khái niệm sáng tạo

Sang lao la kha ning tao ra những giá trị mới vẽ vật chất và tỉnh thân,

tìm ra được cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những

hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới

Để rẻn luyện Lính sáng tạo vita HS wong học lập nói chung và trong học

tập môn Vật lý nói riêng cần phải xem xét tới một đặc điểm tâm lý của quả

trình sang Lao

‘Tinh mới của sản phẩm do chủ thể tạo ra là một trong những đặc điểm quan trong nhất của hoạt động sáng tạo Theo tâm lí hoc sin phẩm mới mễ cố

vai trở quan trọng đối với hoại động học lập sáng tao Cái mới và cái chưa

biết đối với HS có thể là cái đã biết đối với GV nhưng cũng có thể là cái ma

GV chưa biết (ví đụ như giải một cách độc đáo một bai tap)

- Năng lực sáng tạo của chủ thể hiểu hiện ứ chính sắn phẩm do sự sáng tạo

mang lại, đó là những giá trị mới, có ảnh hưởng tích cực đối vơi nhân loại

- Đối với II8, tính sảng tạo trong học tập chính là khả năng biết giá quyết

vấn đề, để tìm ra cái mới ở mức độ nào đó thể hiện được khuynh huớng, năng

lực, kinh nghiệm của cá nhân học sinh Học sinh sang tạo cải mới đối với bản

thân nhưng thưởng không có giả trị xã hội ĐỀ có sảng tạo, chủ thể phải ứ

trong tinh huỗng có vấn để, tìm cách giải quyết mâu thuẫn trong nhận thức

Trang 16

hoặc hành động và kết quả là để ra phương án giải quyết không giống bình

thường mà có tính mới mẽ dối với học sinh Tóm lại, đối với tính sang tao

trong học tập là năng lực từm ra cái mới, năng lực phát hiện ra vẫn để chưa

biết, chưa có và lạo ra cải chưa biết, chưa có mà nó không bị bó buộc vào cái

đã có

Năng lực sáng tạo không phải chỉ là bấm sinh mà được hình thành và

phat tnén trong quá trình hoạt động của chủ thể Vi vậy muốn phát triển tỉnh

sang tao cho hoe sinh, giáo viên phải rẻn luyện cho học sinh thói quen nhin

nhận mỗi sự kiện dưới những góc độ khác nhau, biết đặt ra nhiều giả thuyết khi giải thích một hiện tượng, biết đề xuất nhiều phương án khác nhau khi

giải quyết mệt tình huống Cần giáo duc cho hoe sinh không vội vã bằng lỏng

với giải pháp đầu tiên được đề xuất, không suy nghĩ cứng nhắc thco quy tắc

đã được học trước đỏ, không vận dụng máy móc những mô hình hành đồng

đã gặp trong sách vở Đây là những biểu hiện về sự linh hoại, sự mới mẻ

trong tu duy sang lao cua hoe sinh

b Những biểu hiện về tính sáng tạo của học sinh trong học tập môn Vật lý

Tinh sang tau etia hoo sinh chi được phái triển thông qua gác hoạt động

thực tế như: trong, chiếm lĩnh tri thức Vật lý, vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng Vật lý, làm thí nghiệm, giải các bài tập Vật lý trong những

tỉnh huỗng khác nhau

Trong dạy học Vật lý chúng ta cỏ thể bồi đưỡng tỉnh sáng tạo cho học

sinh như:

- Nãng lực phản doán đưa ra giả thuyết khoa học

- _ Năng lực đề xuất ra phương ản thí nghiệm dé kiểm tra giả thuyết đưa

Ta

- _ Măng lực chuyển tải các tri thức và kĩ năng đã hiết sang một tình huống,

mới

- Năng lực nhìn thấy những vấn để mới trong điều kiện quen biết

Trang 17

- Nang Ive nhin thay cau trúc của đổi tượng đang nghiên cứu

-_ Đừng trước một bải toán có năng lực nhin thấy nhiều lời giải, nhiều cách nhìn đối với việc tìm kiếm lời giải

-_ Mộtbài toản có nhiều cách giải nhưng biết chọn cách giải bài toán độc

đáo

1.12 Đỗi mới phương pháp dạp học theo hưởng hề thừa và phát huy

những yêu tô tích cực của phương phản day hoc truyén thông

Phương pháp thuyết trình có lẽ là phương pháp giảng dạy phổ biến nhất

và quen thuộc nhất đối với hầu hết các giáo viên

Thuyết trình là một phương pháp giảng day tuyển thống được ví bằng

hình ảnh “rót nước vào binh”, giáo viên lả người “rét” những kiến thức cần

thiết vào “chiếc bình” chính là các học sinh

Có những đánh giá tích cực về phương pháp thuyết trình đã làm cho

phương pháp nảy được áp dụng rộng rãi trong một thời gian khả dải và cho

đến tận ngày nay Chẳng hạn như dây lả phương pháp tối ưu giúp giáo viễn gó

thể truyền đạt một khối lượng kiến thức lớn trong một khoảng thời gian ngắn,

Giáo viên hoàn toàn chủ động trong giờ giảng của mình, không gặp khó khăn

trở ngại đổi với những vấn dé có thể nảy sinh trên lớp: Học sinh tiếp thu được nhiều kiến thức khi các em nhận được cảng nhiễu thông tin từ giáo viên, Giáo

viên là người hoản toàn chủ đông quyết định nội đung bài giáng, Giăm bớt

những khỏ khăn, thời gian cho giáo viên trong việc chuẩn bị, chỉ cần chuẩn bị bai giảng thuyết trình một lần người giáo viên có thể sử đụng để giảng day

trong nhiều lần

Không thể phủ nhận phương pháp thuyết trinh là một phương pháp cơ

ban, quan trong, dé dang áp dụng để truyền đạt kiến thức, cung cấp thông tin

trên mọi lĩnh vực và đổi với các ngành nghề khác nhau Trong một thời gian

ngắn, phương pháp thuyết trinh có thể cung cầp một khối lượng thông tin,

kiến thức lớn cho một số lượng người nghe đông (lớp học đông), đây là ưu

điểm nỗi bật mả các phương pháp giảng day khác rất khỏ mả có được l2o đó,

Trang 18

khi déi méi phuong phap gidng day dé nang cao chal luong day va hoe, gido viên nên kết hợp sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống với các

phương pháp giảng dạy khác (như các phương pháp Làm việc nhóm; Bề cá

vảng: Sảng lọc, Đóng vai, Vấn đáp, Chuyên gia ) tiên bộ hơn, hiện đại hơn

một cách hiệu quả và hợp lý nhất, tủy thuộc vào mục tiểu, nội đung, đổi tượng giảng dạy và các điều kiện học tập

1.13 Déi mới nhương pháp day hoc theo hướng phát triển năng lực tự học

của học sinh

1.1.3.1 Tự học và dạy tự bọc

a Khải niệm tự học

“> M6t sé quan diém vé ne hoc

Có nhiều quan điểm về tự học đã được cáo nhà khoa học đưa ra đưới

ác góc độ khác nhau

- Theo Thai Duy Tuyén thi

Tự học là hoạt dộng độc lập chiêm lĩnh trí thức, kã năng, kĩ xảo và kinh

nghiệm lịch sử xã hội của loài người nói chung và của chính bản thân người

học Như vay lac gid coi TH la một hoạt động nhận thức đồ lập dủa cả nhân

thê hiện mình và hợp lác với các bạn, tự tổ chức hoạt động học, Hư kiểm tra,

tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động bọc của mình Với quan điểm này tác giả

coi TH là một hoạt đồng hoàn toản độc lập của bản thân người học, người học

tự quyết định cách thức, phương pháp học mà không cần đến sự giúp đỡ, điều

khién ola GV

- GD.Sharma cho rằng: Một phương pháp dạy học hiệu quả, giúp cá

nhân lĩnh hội được những trị thức và kỹ năng khác nhau một cách thôa đúng

gọi là phương pháp tự học Ở đây táo giá lại nhìn nhận TH như là một

Trang 19

phương pháp dạy học diễn ra dưới sự hưởng dẫn, tổ chức cúa người GV trong

quá trình DH

Các tác giả tuy có những lập luận khác nhau trong quan niệm TH,

nhưng dều có điểm chung khi nói về TH lả: TH là hình thức hoạt động nhận

thức độc lập, tích cực, tự giác ở mức độ cao, TH là quá trình mà trong đó chủ thể người học tự biến đối mình, tự làm phong phú giả trị của minh bằng các

thao tác trí tuệ, chân tay, nhờ cả ý chí, nghị lực và sự say mê của cá nhãn; TH

là tự tìm tòi, tự đặt câu hỏi, tự tim hiểu để nắm được vấn đề, hiểu sâu hơn,

thậm chí hiểu khác đi bằng vách sáng tạo, đi đến một đáp số, một kết luận

khác, TH la tu minh tim ra tri thite, tu biển đối minh, tự làm phong, phú giá trị

của mình thông qua các hành động cụ thể và bằng vốn trị thức sẵn có, lòng

ham học hỏi, ý chí quyết tâm của bán thin để đạt được mục đích nhất định

Nhu vay trong xã hôi hiện nay với xu thé toàn cầu hỏa, học tập suốt đời

là yêu cầu tần Lại của mỗi người và là cơ sở để hướng tới xây dựng một xã hội học tập Đồng thời nó cũng là chìa khoá nhằm vuol qua những thách thức của

thời đại, với bốn mục tiêu: “học để làm, học để biết, học để chung sống va hoc

dé lam người” Quan niệm “học tập suốt đời” sẽ giúp con người đáp ứng được

những đôi hỏi của xã hội thay đối ngày một Didu ma “khéng thé thoả mãn

những đòi hỏi đó được, nếu mỗi người không học cách học” Trong đó, học

cách học chính là học cách TH

Tóm lại theo chúng tôi “TH là hình thức học tập mang đậm máu sắc cá

nhân, TI1 là tự mình quyết định ý thức trách nhiệm đối với việc học, tự lựa

chọn mục tiêu, nội dung, các phương pháp học, tự tổ chức, xây dung tiến trình học tập và tự kiểm tra, nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và cả kinh nghiệm lịch sử của nhân loại TII có thể được hướng dẫn bởi GV, cũng gó thể người học 'TH trong quá trình day hoe có hướng dẫn, người học có thể TH một

cách độc lập thông qua các tư liệu TII là nền tầng để học tập suốt đời”

Quá trình TH là quá trình xuất phát từ sự ham muốn, khảt khao nhận

thức, người học ấp ủ các dự định, dựa vào những phương tiện nhận thie dé

Trang 20

lich luỹ kinh nghiệm, trí thức và lao động học tập nhằm đại được kết quả nhận thức Quả trình TH là một quả trình lâu dài, xuyên suốt cuộc đời của

một con người để có thể sống và hoạt động đáp ứng được yêu cầu của xã hội

Ở dây, chúng lôi chỉ nghiên cửa quả trình TH của HS khi còn học trên ghế

-_Kác định nh: cầu và động cơ, kích thích hứng thú học tập: Người học

phải tự tạo hứng thú cho mình, đó là việc làm dầu tiên dễ bắt đầu quá trình tự

học Làm cho mình cắm thấy cần thiết và hứng thú bắt tay vào việc học thông

qua việc xác định được động cơ học tập và ý nghĩa quan trọng của vấn để

nghiên cứu, có tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có cảm giác hứng thú

đổi với nội đụng vân đề và phương pháp làm việc

- Xáo định mục đích và nhiệm vụ TH: Khi đã tạo được hững thú và động

cơ học tập, người học cần biết mình học để làm gì ? Học cái gì ?

-_Kây dựng kế hoạch T11: Dễ việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng là

phải chọn dùng trọng lâm công việc, phải xác dịnh học cái gì là chính, là quan

trọng nhất, có tác động trực tiếp đến mục đích Bởi vỉ nội dung cần phải học thì

nhiều mà sức lực và thời gian thì có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì

sẽ không hiệu quả

+ Thực hiện

Đây là giai đoạn quan trong nhất và chiếm nhiều thời gian nhất, là giai đoạn quyết định khổi lượng kiến thức, kĩ năng tích lũy được cũng như sự phát triển của con người, nghĩa là quyết định sự thành công của TH

Giai đoạn này gầm nhiều bước, sau đây là những bước cơ bản :

Trang 21

- Tựa chọn lái liệu và hình thức TH: Lựa chọn sách vỡ, bào chỉ, tranh ảnh, tư liệu , TNghiền cứu, tham gia hội tháo, seminar, di thực tế, làm việc với máy vị tính, mạng internet, nghe giảng, làm thí nghiệm

- Tiép cận thông tin: Quá trình tự nhận thức thực sự bẫt dầu bir day va

thường diễn ra dưới các dạng chủ yêu sau: Doc sách; Nghe giảng; Seminar, hội thảo; Làm thí nghiệm, Tham quan, điều tra, khdo sát thực tiễn

- Xư lý thông tin: Thông tin di dược tiếp nhận cần phải có sự gia công,

xử lý mới có thể sử dụng được Việc xử lý có nhiều giai đoạn, những giai đoạn

đầu thường tập trưng vào việc làm cho nó gọn lại và có hệ thống để dễ lưu giữ

và bao gỗm các khâu: Tóm tắt, Xây dựng sơ đồ grap; Phân loại, Phân tích - tổng hợp; So sánh; Khái quát hóa - trừu tượng hóa

- Vận dụng thông tr dé giải quyết vấn để: Đây là giai đoạn khó khăn

nhất của QIUTH Các vấn đề thường gặp đổi với người học là: Làm bài tập;

Lam thí nghiệm: Viết báo cáo, Xử lý cac tinh huồng

- Phd biển thông tin: Các kết quả học tập, nghiên cứu cần được phổ biến

để mở rộng tac dung xã hội của nó Các hình thức phố biển thông dụng hiện

nay lả: qua sách bảo, sommar, hội thảo, bảo cáo khoa học, qua phim ánh, qua

Trạng Internet

* Kiểm ta:

Trong tự học H5 phải chủ động kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập Tự kiểm tra, đánh giá sẽ giúp IIS tự ý thức được khả năng, củng cô vững

chắc đông cơ học tập cá nhân, tạo thêm hứng thú

* Hoat ding diều chính:

Cuỗi cùng là hoạt động điểu chỉnh, cuối cùng nhưng không phải lả kết

thúc mả sau hoạt động điều chỉnh là bắt đầu trở lại từ đầu của quy trình Hoạt

động diều chỉnh là hoạt động rất quan trọng của TH

Từ các kết quả TII của IS sẽ nảy sinh các động cơ TII mới, làm khởi

đầu cho hoạt động TH tiếp theo Như vậy, quá trình THỊ gầm nhiều quá trình đằng hóa và điểu ứng kế tiếp nhau

Trang 22

b Vai trò của tự học rang hoạt động học tập

Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy TH cỏ vai trò rất quan trọng đổi với HS,

đó là:

- Phải lay nội lực của người học: Trong việc học thì kiến thức, kỹ năng,

cách học, cách tư đuy, nhân cách vừa lä mục tiểu cần đạt tới, vừa là công cụ để đạt đến mục đích Trong quá trinh học tập, [IS lắng nghe GV giảng bài, tư đọc

sách, suy ngẫm, lựa chọn, phát huy tiềm năng cá nhân để đạt chất lượng cao

trong học tập Đó chính là phát huy nội lực ở người học

- Nâng cao hiệu quả hociập: Nếu người học có ý thức TỊT tích cực, bền

bí, thì đủ điều kiên học chưa được đẩy đủ, người học vẫn có thể chiếm lĩnh

được những giá Hrị kiến thức, biến nó thành thực sự của mình và tửng bước,

từng bước mà có năng lực mới, phẩm chất mới Học tập như thế sẽ mang lại

hiệu quả thiết thực

- Gitip HS hoc cách học: Cách học là cách tác động của người học đến

dối tượng học, hay là cách thực hiện hoại động học Có ba cách học cơ bản:

Học cá nhân tức là tự nghiên cứu; học thây, học bạn tức là học tập hợp tác; học

từ thông tin phản hỗi tức là cách Lự kiểm tra, tự điểu chỉnh

- Giúp 118 học cách tiếp cận nghiên cứu: Khi hướng dẫn và giúp HS TH,

GV phải yêu cầu HS học tập và lâm việc với tác phong của một người nghiên

cứu (sắp xếp, phân loại, so sánh đổi chiếu, phân tích, tự tìm vi dụ, ) với

những yêu câu đó, qua quá trình TH và các hoạt động hợp tác, HS học vả rên

luyện được nhiễu năng lực phẩm chất, giúp họ có thể tiếp tục TII, tự nghiên

cứu về sau và tự nghiền cứu suốt đời Từ dó H8 có khả năng phát hiện, GQVĐ

và đặc biệt là có tác phong công nghiệp, tư duy độc lập, sáng tạo

- Giúp HÀ nâng cao phẩm chất, rèn huyện tỉnh cách: Tloạt động học tập của HS là quá trình tự giác, tích cực, chủ đông chiếm lĩnh trí thức khoa học bằng

hành động của chính mình để đạt được những mục đích nhất định Vì vay, trong

quá trình đạy học giáo viên nên Lăng cường các hoại động Lự học của học sinh,

không chỉ dạy kiên thức mả còn dạy cách tự học, tự nghiên cứu cho học simh

Trang 23

ce Các kĩ năng TIT

% Kindng

Có nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng:

V.A Krutetxki cho rằng: *Kỹ năng là phương thức thực hiện hành

động, cái mà con người lĩnh hội được” [1, tr.78] G quan điểm nảy tác giả coi

kĩ năng như một phương thức để thực hiện một hành động nào đó, tác giả mới

chỉ nhẫn mạnh về mặt kỹ thuật ma chưa quan tâm đến kết quả

1.N.Richard với định nghĩa: Kỹ năng là hành vi thể hiện hành động ra

bên ngoài và chịu sự chỉ phối của cách cảm nhận và suy nghĩ của cá nhân Ổ quan điểm này, tác giả lại coi kĩ năng như một biểu hiện, một đông tác thế

hiện ra bên ngoài mà không quan tâm nhiều đến mặt kỹ thuật, cũng nhưr kết

quả của nó

‘Theo DS Huong ‘Ira: “K¥ nang là tổ hợp những thao tác, cứ chỉ phối

hợp một oách hợp lí, nhằm đảm bảo hành động đạt kết quả cao với sự tiêu hao

năng lượng tỉnh thần vả cơ bắp it nhất trong những điều kiện nhất dịnh” Kĩ

năng là hành động có ý thức, trong đỏ tiềm ăn các biện pháp để đạt được mục

đích Biểu hiện của kĩ năng: Tinh đúng đắn khi thực hiện hành động: Chất

lượng của các kết quả của hành động; tốc độ thực hiện vả hiệu quả của hành động; Mức độ Ít mệt mỏi khi thực hiện hành động; Cách thức, phương thức

tiến hành hành động Kĩ năng cảng thành thạo thì tốc dộ của hành dộng cảng

nhanh, độ chuẩn xác và chất lượng của hành động cảng cao, phương thức tiến hảnh càng đúng và cảng it mệt mỏi [2, tr 76]

Co nhiều quan niệm về KN, tuy nhiên các tác giá dều có chung một

quan điểm khi nói về kĩ năng đó là: kĩ năng là những thao tác, những hành

động cụ thể, tích cực của cá nhân dựa trên năng lực của bản thân để hoàn thành có kết quả công việc đã để ra

Tóm lại theo chủng tôi: kĩ năng là những hành động dựa trên cơ sở trí

thức, ÿ chỉ Lich cực của cá nhân, để

ân dụng nhữngkiến thứo thu được nhằm

thực hiện thành công một nhiệm vụ cụ thể

Trang 24

+» Xĩ năng tự học

Theo Trần Thị Minh Hằng: “Kỹ năng tự học lá những phương thức thể

thiện hành động tự học thích hợp, tương ứng với mục đích và những điều kiện

hành động, hình thành kỹ xảo dúng trong hoạt động tự học dám bảo cho hoạt

động tự học của SV dat kết quã”[3, tr.47]

Theo Ngô Quang Sơn: “Kỹ năng tự học bao gồm kỹ năng thu thập

thông tin, huy đồng vốn trị thức đã có, sử dụng các phương pháp nhận thức và

các thao thác tư duy để tự mình giải quyết được các nhiệm vụ học tập, chiếm

Tĩnh được trí thức mới, hình thành năng lực”

Kĩ năngTH bộc lộ ra bên ngoài là hiểu hiện của nhận thức 'TH và thái

độ TII Kĩ năngTHI tủy theo trình tự cổng việc hay loại hình công việc bao

gỗm nhiễu loại khác nhau

'Theo ào Tam, Lê Hiển Lương, có ba nhóm kĩ năng TH:

«© Nhóm kỹ năng nhận thức tự học:

- Kỹ năng tim kiếm, khai thác các nguồn thông tin, bao gồm: Kỹ năng

lâm việo với sách và các tải liệu vật lý, KỸ năng quan sáL, điều tra và thu thập

thông tm, Kỹ nắng truy cập, khai thác thông tin, tài hiệu học vật lý trên mạng

và hệ thống thư điện tử, Kỹ năng sử dụng, tra cúu mục lục và tim tải liệu thư

viên bằng công cụ truyền thông và diễn Lit

- Kỹ năng xử lý, tố chức, đánh giá thông tin và nội dung học tập, gồm:

Kỹ năng tông thuật tài liệu và khái quát hoá các tài liệu vật lý ; Kỹ năng tự nêu

cầu hỏi, dặt vẫn dễ, nêu giá thuyết, phản doán và lập luận, Kỹ năng định hướng

trong các tình huống học tập, phát hiện vấn đề, xác định nhiệm vụ và ra quyết

dịnh về cách GQVĐ, Kỹ năng hệ thống hoá các bài học, các chủ để, các công thức, các dầu hiệu , Kỹ năng kết hợp sử đụng các hành động và thao tác trí tuệ

theo chiến lược tổng thé để hiểu, áp dụng và phát triển nội dung hoe tip

- Kỹ năng áp dụng, hiển dỗi, phát triển kết quả nhận thức, pm: Kỹ nãng

đánh giá các sự kiện khoa học và thực tiển, Kÿ năng chuẩn bị bài kiểm tra, thí

và làm bài kiểm tra, bài thị; Kỹ năng áp dụng kết quả nhận thức để tổ chức thực

Trang 25

hành, ứng dung và kiểm chứng, Kỹ năng biển đổi, áp dụng oác kết quả nhận

thức cũ để hình thành những trí thức, kỹ năng mới

* Nhom kỹ năng giao tiếp và quan hệ tự học:

- Kỹ năng trình bảy ngôn ngữ giao tiếp bằng văn bản, lời nói với GV về

vấn đề học tập, bao gồm: Kỹ năng viết và trinh bảy báo cáo cá nhân về việc

học; Kỹ năng phát biểu ý kiến, Kỹ năng tham gia, trao dỗi ý kiến trong học tập

đưới hình thức seminar, thực hành theo nhóm; Kỷ năng sử dụng ngôn ngữ và

giao tiếp với GV và nhà trường; Kỹ năng đối thoại, giải quyết những bắt đồng, xung đột về quan điểm vả hành vi học tập, kỹ năng biểu đạt cảm xúc trí tuệ

- Kỹ năng giao tiếp học tập thông qua các hình thức tương tác và quan

hệ, bao gồm: Kỹ năng biểu thị tính thân thiện với người khác trong quá trình

học tập, Kỹ năng thực hiện tự phê bình vả phê bình trong học tập và thực hiện

các nhiệm vụ học tập, KỸ năng làm việc cùng nhau trong nhỏm hợp tác với tư

cách thành viên có nhiệm vụ được phân công riêng; Kỹ năng tỗ chức và thực

hiện các dự án học tập

- Kỹ năng giao tiếp đặc biệt nhở sử dụng cáo phương tiện thông lin và

truyền thông nhằm đạt mục đích học tập, gầm: kỹ năng sử dụng và tham gia các diễn đản học trên mạng; Kỹ năng giao tiếp và khai thác tải nguyên học tập

qua các phần mềm dạy học; Kỹ năng yêu cầu, đăng kí, dặt hàng học tập trực

tuyển theo mục dich; Kỹ năng sử đụng các mẫu văn bản điện tử để giao tiếp học tập trên mạng internet, Kỹ năng đọc hiểu, sử dụng các hệp thoại trên máy

tinh dé giao tiép va khai thác tải nguyên học

*®_ Nhóm kỹ năng quản }} tự học:

- Kỹ năng tổ chức môi trường học tập cá nhân, gằm: Kỹ năng chuẩn bị và

tổ chức các phương tiện, dụng cụ học tập, sip xếp nơi học va điều kiện học, Kỹ

năng bảo quản, giữ gin phương tiện, boc liệu và diều kiên học tập; Kÿ năng khởi

xướng thành lập nhóm học, Kỹ năng tích luỹ bảo quản, lưu trữ hồ sơ học tập

- Kỹ năng hoạch định quá trình và các kế hoach TIL bao gồm: Kỹ năng

quan li thời gian học tập; Kỹ năng lập kế hoạch ôn tập, luyện tập cá nhân Kỹ

Trang 26

xiăng lập kế hoạch học tập nâng oao, Kỹ năng lập vả thực hiện kế hoạch TH, Kỹ năng xác định mục tiểu, cách học phủ hợp với mục tiêu đã định, Kỹ năng lập kế

hoạch rẻn luyện và phát triển phong cách học thích hợp với nhiệm vụ học tập

~ Kỹ năng kiểm tra, đánh giá quá trình vá kết quả học tập, bao gằm: Kỹ

năng xem xét các kết quả kiểm tra, phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm, Kỹ năng đánh giá thường xuyên hành vi học tập của minh và của người khác, KỸ năng

kiểm tra học lực thông qua các hình thức trắc nghiệm, Kỹ năng kiểm tra sức

khoẻ và vệ sinh cá nhân trong hoạt động học; Kỹ năng sử dụng các tinh huồng

khác nhau để tiếp nhận sự đánh giá của người khác về việc học của mình

+

Năng lực tự học

a Ning lee

Năng lực được hiểu theo nhiều cách khác nhau

+.H Weiner cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học được,

hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sảng về động cơ xã hội và khá năng vận dụng các cách giải quyết vấn

để một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tỉnh huồng linh hoạt” [4,

tr.12J Ở quan điểm nảy tác giá chú trọng tính thực hành của năng lực

Theo OECD (16 chite các nước kinh tế phát triển) cho rằng: “Năng lực

là khả năng cả nhần đáp ứng các yêu cầu phức hợp, và thực hiện thành công

nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể ” Ở quan điểm này năng lực lại dược

xem xét đưới khía cạnh là nội lực bên trong, là cái vốn có để thực hiện thành

ng lực là một tổ hợp đặc điểm tâm lý của

xmột người, tổ hợp náy vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quá của

một hoạt động nảo đây" [ó, tr 145]

Trang 27

Thơo Nguyễn Văn Lê: “Năng lực (hay cũng có khi người ta gọi là khả

ning, vi du: Kha nang văn nghệ, thể thao, khả năng tính nhằm là một sự kết hợp linh hoạt và độc đáo nhiều đặc điểm tâm lý của một người, tạo thành những diễu kiện chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu đễ đàng, tập

đượt nhanh chóng và hoàn thành hoạt động đạt hiệu quả cao trong một lĩnh vực nảo đó” [7, tr7]

Năng lực của mỗi người một phần dựa trên cơ sở tư chất, nhưng

điều chủ yếu là năng lực hinh thảnh, phát triển và thể hiên trong hoạt

động tích cực của cơn người đưới sự tác động của rèn luyệnvà giáo dục

Việc hình thành, và phát triển các phẩm chất, nhân cách, là phương tiên

có hiệu quả nhất để phát triển năng lực

Tưới góc độ tâm lí học, năng lực được hiểu: Năng lực là một cấu tạo tâm

lí phức tạp, đó là một tổ hợp các thuộc tính cá nhân, phủ hợp với các yêu cầu

của một hoạt động, va dam bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả

Tưới góc độ GD học: Năng lực là sau khi dược đảo tạo, một người nào

đó có khả năng thực hiện những nhiệm vụ và công việc của nghề nghiệp

chuyên môn

Có nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau, nhưng các nhà khoa học đều thống nhất ở một số điểm:

- Năng lực tồn tại và phát triển thông qua hoạt động, nói đến năng lực

tức là găn với khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó của một cá nhân

- Năng lực gắn liển với tính sáng tạo vì nó chỉ được nảy sinh vả ta có thể

quan sat duoc trong các hoạt dộng giải quyết các yêu cầu, nhiệm vụ mang tính

mới mẻ, tuy có khác nhau về mức độ

- Năng lực có thể rèn luyện để phát triển được

~ Với mỗi cả nhân khác nhau có các năng lực khác nhau

- Cầu trúc của năng lực là tổ hợp nhiều kỹ năng hoặc nhiều năng hrc thành

phần, thực hiện những hoại động thanh phần có liên hệ chặt chế với nhau.

Trang 28

b Nang luc tu hoc

Theo V.A Cruchebka: “Năng lực tự học là năng lực hết sức quan

trọng, vì tự lọc là chia khoa tiểp nhận tri thức với quan niệm của thời đại là

học suốt đời Có năng lực tự học mới có thể tự học suốt đời được Năng lực tự

học bao gôm tư đuy tích cực, độc lập, sáng tạo, năng lực hoạt động nhận thức

độc lập, tự tiếp thu tri thức"[§, tr.88]

Theo I.ê Hiển Dương: Năng lực tự hoc là khá năng tự minh tìm tôi,

nhận thức và vận đụng kiến thức vảo tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao

Theo 'Irịnh Quốc Lập: Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thế

tự xác định đúng din động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc

hoc cua minh, cé thai d6 lich cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc,

điều chỉnh hoạt động hoc tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình, để

có thể độc lập làm việc và làm việc hợp tác với người khác

Như vậy theo chủng tôi, “Năng lực TH là khả năng tự khám phá, phát

hiện những vân đề, những kiển thức mới trong quá trình học tập, từ đó vận

dựng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đã có vào tình huồng cụ thể để thực

hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đề ra”

Năng lực TH là nhân tế quan trong trong quá trinh học tập, rên luyện,

bởi có năng lực THHS mới có thể hoản toàn dộc lập, chủ dộng, lich cực sảng

tao, ty tim kiếm thông tin tri thức, đặc biệt trong thời đại hiện nay sự phát triển mạnh mẽ của KIIKT và CN với một lượng thông tin tri thức lớn của

nhân loại cỏ từ sách, báo, các mạng xã hội, mả thời gian học tập trên lớp thì

có hạn, nếu bồi đưỡng cho IIS nang luc TII cic em sé cd thé tự tìm kiếm, nhận thức, phát triển tri thức, 118 sẽ có khả năng học tập ở mọi lúc, mọi nơi

c Bằi kheông năng lực TH môn Uật lí cho học sinh THPT

* Bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch TH cho HS

HS phải có kế hoạch học lập tốt lả một trong những điều kiện ban đầu

quan trọng để có thành công trong TH

Trang 29

- Kế hoạch TH: là sự sắp xếp các nội dụng học tập được tiên hành trong

thời pian hop lý của mỗi cá nhân nhằm thực hiển tốt chương trình dào tạo

Các nội dung của kế hoạch TH được cá nhân xác định trên cơ sở kế hoạch học

tập của nhà trường và các điều kiện của bản thân

- Nguyên tắc xây dựng kế hoach TH: HS phải đảm bảo tốt các nguyên

tắc xây dựng kế hoạch TI1 của mình, bao gồm:

+ Đảm bão thời gian TH của môn học, tiết học tương xửng với lượng

thông tin của môn học, tiết học đỏ đông thời đảm bảo xen kế, luân phiên một

cách hợp lý các đạng tự học, các môn học có tính chất khác nhau

+ #ảm bảo xen kẽ, luân phiên hợp lý giữa thời gian tự học vả nghỉ

ngơi: Nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp trí óc sảng khoái và minh mẫn Nghỉ ngơi

không có nghĩa lả không hoạt động mà là dạng hoại động chuyển Wir lĩnh vực

nảy sang lĩnh vực khác

¡ Đảm bảo tính mềm déo, tính thực tế của kế hoạch TII: Kế hoạch TIT

cần được xây dựng mềm dẻo và thực tế Tỉnh mềm đẻo va thực tẾ cần dựa

trên sự cần thiết của công việc trong những thời gian khác nhau như ưu tiên

công viée quan trong và bố trí vào những khoảng thời gian thuận tiện vá iL

biến động nhất; Có phương án thay đôi trình tự thực hiện các công việc khi có tỉnh huống đột xuất; Có thời gian dụ trữ cho mỗi kế hoạch; Sắp xến thời gian

dé dam bao thực hiện công việc của kế hoạch trước đó

- KT năng xây dựng kế hoạch TII: Cần phải rèn cho HS biết kĩ năng xây dung kế hoạch TII môn Vật lí, bao gồm:

+ Thông tin co sở cho việc lập kế hoạch: dễ lập kế hoạch TH trước hết

cần kiểm tra xem việc quản lí thời gian của bản thân đã tốt chưa

1 Các bước lập kế hoach TIL

» Liệt kế tất cả pác công việc cần tiên hành, căn cử vào: kế hoạch

giảng day, nhiệm vụ học tập dược giao, các công tác của lớp, đơn

vị, cá nhân

®- Xác định quỹ thời gian TH

Trang 30

«_ Xác định khối lượng và yêu cầu cần đạt của mỗi công việc

* Phan biệt thời gian cho Lừng công việc và xác định khoảng thời

gian thực hiện chúng

® Kiểm tra lại tính hợp lý của kế hoạch

- Thực hiện kế hoạch TH: Xây đựng kế hoạch TH nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, do vậy người học cân phải kiến trí, quyết tầm với sự nỗ lực

rất lớn để thực hiện kế hoạch Muốn vay, HS cần rên luyện cách làm việc độc lập vả có phương pháp vả kĩ năng TII, Tập trung tư tưởng, không bị ảnh

hưởng bởi các tác dông bên ngoài, Kiên trì, cố gắng, không nản chí và tiết

kiệm thời gian; Tự kiểm tra, kết hợp với sự kiểm tra của GV và đâm bảo các

điều kiện TII

+* Bồi dưỡng cho HÀ năng lực nghe và tân thủ bài giảng

Bai giảng của GV giúp IIS tiếp thu day đủ nội dung cơ bản của môn

học Bải giảng số cung cấp những thông In chọn lọc và cần thiết, cung cấp

cho người học một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của vẫn đề đang trình

bay Vi vậy, đòi hỏi người học phải cùng suy nghĩ và ghỉ nhớ

- Các giai đoạn nghe giảng:

+ Chuẩn bị nghe giảng: H5 cần đọc và nghiên cứu sơ bộ nội dung bai giảng, xác định nội dung nào cần tập trung nghe để hiểu, nội dung nào cần ghi

đầy đủ, nội dung nao cần ghi nhớ tóm tắt

1 Nghe giảng: Kội dung nghe giảng có phần chính, phụ và phần liên kết Vì vậy, khi nghe giảng người hợc hãy tóm tắt các kiến thức chỉnh dùng

cdc từ hay các câu đề ghi lại

+ Ghi chép: Ghi chép khi nghe giảng nhằm mục đích: lưu trữ và sắp

xếp thông tin dễ thấy dược cấu trúc bải giảng, giúp quá trình ghi nhớ tốt và

đầy du hon, tạo thuận lợi cho quá trỉnh học tiếp theo

+* Bồi dưỡng cho HS năng lực đạc tài liệu

Đi nâng cao NI.PH môn Vật lí của H8, cần bồi dưỡng cho H8 năng lực

lựa chọn và đọc tài liệu có liên quan đến môn hoc, bai hoc Phai tap cho ITS

Trang 31

o@ théi quen của một nhà nghiên cứu khoa học, có thể tự đọc, tự khám phá tri

thức từ các nguễn tải liệu: Có thể là nguồn tải liệu là sách giáo khơa, tài liệu

tham khảo của HS hoặc tại thư viện; hoặc có thẻ là tài liệu khai thác thông

qua nguồn inLcrnct từ các trang web hoặc thư viên diện tử

+ Hải dưỡng cho HS năng lực dánh giả và tự dành giá môn Vật lí

Thải tập cho IIS thói quen đánh giá và tự đánh giá trong quá trình tự

học để bản thân H8 biết dược năng lực của mình để tự diễu chinh hanh vi,

hoạt động học tập của minh Thông qua hoạt động tự đánh giả, IIS sẽ tích cực, chủ động trong quá trình tìm tỏi kiến thức của mình tử đó nâng cao NLTTI cho ban than HS

1.14 Déi méi phuong phdp day hoc theo hudng ting cwéng phát triển kỹ

năng thực hành

'lrên cơ sở của các phương pháp dạy học tích cục thì việc tăng cường

và phát triển kỹ năng thực hành cho học sinh là vô cùng cần thiết, đặc biệt

trong môn Vat li

Vật lí là môn học gắn liên với thực tiễn cuộc sống, các hiện tượng trong

tự nhiên và đời sống hàng ngảy, vi vậy khi thường xuyên được lảm gác bái

thực hành học sinh sẽ cô thêm động lực và yêu thích môn học Tuy nhiên, kĩ

năng thực hành của học sinh còn hạn chế, để nâng cao tính tích cực chủ động

sáng tạo của học sinh, giáo viên nên tăng cường phát triển kĩ năng thực hành

cho học sinh

Dạy học lả cả mật nghệ thuật, làn như thế nảo để người giáo viên

thảnh công với vaitrỏ của mình?Để danh giả mức đô thành công cỏn tủy

thuộc vào mục tiêu dạy học cụ thé Theo quan niệm đạy học mới thi thi diéu

quan trọng là cách thứ tiếp uận trí thức nhờ có sự hướng dẫn của giáo viên

Có thể sau một tiết học có 'I'N thực hành, kết quả mả HR thu được chưa được khả quan lắm nhưng IIS đã biết với từng trường hợp thì có cách xử lí như thé nảo để đi đến thành công Sử dụng các dụng cụ TN là yêu cầu bất buội trong

giảng day và học tập bộ môn Vật lí, sử dụng một cách có hiệu quả và hợp lí

Đ a

Trang 32

không những nâng cao chất lượng giảng day ma cin giúp cho việc học tập của HS hứng thủ, nhọ nhảng hơn Do đó, mục tiêu chung cần đạt dược là: Vận

dụng được các thủ thuật cơ bản khi thực hiện một số TN Vật lí, sử dụng có

hiệu quả các bài TN tối thiểu trong chương trình Để làm dược diễu đỏ thì việc rèn luyện kỷ năng làm TN thực hành cho HS là rất cần thiết

Vật ly học là một trong các môn khoa học tự nhiên, là môn khoa học thí

nghiệm vì phần lớn kiến thức các em nắm dược là dược rút ra từ thí nghiệm

De đề nỏ giúp học sinh nắm bài tại lớp, giúp học sinh nắm các kiến thức một

cách tự giác Trong uáo bài có thí nghiệm thực hành, việc tự tay các em học

sinh sử dụng các dụng cụ thí nghiệm để tiển hành gây ra các hiện tượng vả

quan sát một cách trực tiếp các hiện tượng đó Sau đó rút ra các kết luận, các

kiến thức cân thiết Khi làm được điều đó thì chính các em đã lự hinh thành

các kiến thức mới dựa trên các hiện tượng thí nghiệm, đồng thời chính các em

đã xây dựng và kiểm chứng lại được các định luật, những kiến thức đã biết trong cuộc sống, Lừ đó các em sẽ tin tướng hơn Mặt khác cũng nhờ vào việc

làm các thí nghiệm màả kĩ năng, kỉ xão sử dụng các dụng cụ được thành thạo

hơn Đỏ sẽ là đòn bẩy có táo dụng lo lớn trong việc giáo dụo kĩ thuật tổng

hợp, tạo diều kiện cho học sinh áp dụng các kiến thức đó vào thực tiễn, kích thích óc tò mò khoa học, thúc day lòng ham muến học tập, phát huy óc sáng táo, Lim lỏi, rén luyện cho học sinh ý thức, tổ chức kĩ luật, làm việc một cách lôgic, khoa học

1.1.5 Các biện pháp tăng cường tỉnh tích cực, tự lực của lọc siMh:

Tích cực hỏa hoạt động nhận thức của HS có liên quan đến nhiều vấn

đề, trong đó các yếu tố như động cơ, hứng thú học tập, năng lực, ý chỉ của cá

nhân, không khí dạy học đóng vai trẻ rất quan trọng Các yếu tổ này liên

quan chất chẽ với nhau và cỏ ảnh hướng tới việc tích cực hóa hơạt động nhận

thức của I5 trong học tập Trong đó nhiều yếu tố là kết quả của một quá trinh

hình thánh lâu dài và thường xuyên, không phải là kết quả uủa một giờ học

Trang 33

xnả là két qua edia cd mol giai doan, 1d két qué uủa sự phối hợp nhiều người,

nhiều lĩnh vực vả cá xã hội

HS không thể tích cực trong khi vẫn mang tâm lý lo sợ, khi các em

không có động cơ vả hứng thú học tập Do đó, GV là người góp phần quan

trợng trong việc tạo ra những điều kiện tốt nhất để cho HS học tập, rèn luyện

và phát triển

4% Tạo tình hudng có vẫn dễ nhằm tạo hứng thú học tập

Tinh huống cỏ vấn đề là tình huống mà khi IIS tham gia thi gặp khó

khăn, 1T8 ý thức được vấn để, mong muốn giải quyết vẫn để đó và cảm thay với khả năng của mình thì hy vọng có thể giải quyết được vẫn để đó Tỉnh

huống này kích thích hoạt động nhận thức của IIS

Tinh huống có vấn để trong dạy học vật lý phải xuất phảt Lừ oái quon thuộc, cái đã biết, phải vừa sức với người hoc (không quá dễ, quá khó), phải

chứa đựng một chướng ngại nhận thức ma IS không thé ding tái hiện đơn

thuần để tìm lời giải mà phái tìm tòi, phát hiện, phải cấu trúc lại mẫu thuẫn

nhận thức một cách sư phạm để đồng thời thực hiện cả hai tính chất trái ngược

nhau (vừa sức họo sinh, có cải quơn biết nhưng lại không có lời giải sẵn)

16 chire các hình thức hoạt động học tập vật lý — vui choi

Có những hình thức hoạt động học tập của HS mang hình thức vui chơi

nhưng TẤI có giá trị trong việc tạo hứng thủ cho HS hoạt động và quá đó phát

triển tư duy va giúp cho Hồ tự lực tầm kiếm kiến thức hoặc hiểu sâu kiến thức

đã học Những hình thức này là sự sáng tạo của GV trong quá trình đạy học

+w Làm rõ vai trò của vật lý trong khoa bọc — kỹ thuật vở dời sống

Trong dạy học vật lý, GV cần làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa

vật lý học với khoa học — kỹ thuật và đời sống, Việc làm này có tác đựng rất

†o lớn trong việc tạo hứng thú cho HS Để làm được điều này đòi hỏi có sự

sáng tạo của GV với nhiều hình thức khác nhau

- Tạo ra cáo tình huống oó vấn để luôn gắn chặt và xuất phát từ thực tiển

8 9

Trang 34

- Sử dụng kiến thức vật lý để giải thích các hiện tượng vật lý, giải các bài tập và bài toán có ý nghĩa thực tiễn, nêu rõ các ứng dụng của vật lý vào

cuộc sống

- Giới thiệu và cho HS sưu tầm những ứng dựng của vật lý trong khoa

học, kỹ thuật và đời sềng Nêu những thí dụ thực tiễn để hình thành kiến thức

làm tăng tính thuyết phục và hứng thủ đối với học sinh

+* Tạo bằu không khi thân thién trong lớp học

GV cần có sự chia sẻ các suy nghĩ, các vấn để học tập chung của lớp,

của từng cả nhân, cần dạy học với tất cả nhiệt tình và trách nhiệm của người

thầy Trong quá trình hợp tác giữa (†V và H8, giữa H8 với nhau, cần thiết

phải đấm bảo bầu không khí dân chủ và thuận lợi cho IIS bảy tỏ ý kiến của

mình Đó chính là việc tạo ra các điều kiện tâm lý để HS sáng tạo

1.1.6 Một số vẫn đề về phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích

cực, tự lực của học sinh

1.1.6.1 Khỏi niệm phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiễu

nước, để chỉ những phương pháp giáo due/ day học thoo hướng phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

*Tích cục” trong phương pháp đạy học được đừng với nghĩa là hoạt

động, chủ dộng,rái nghĩa với không hoại động, thụ động chứ không dùng

theo nghĩa trái với nghĩa tiêu cực

Nói đến phương pháp đạy học tích cực chỉnh là nói đến cách dạy học

mả ở đó, piảo viên là người đưa ra những pợi mỡ cho một vấn đề và củng hoc

sinh ban luận, tìm ra mấu chốt vấn đề cũng như những vấn để liên quan

Phường pháp này lấy sự chủ động tìm tỏi, sáng lạo, tư duy của học sinh lâm

nén tang, giáo viên, gia sư chỉ là người dẫn đắt và gợi mở vẫn đẻ

Trang 35

Mô hình phương pháp dạy học tích cực

Hay nói cách khác, phương pháp dạy và học tích cực không cho phép giáo viên truyền đạt hết kiến thức mình có đến với học sinh mà thông qua những dẫn dắt sơ khai sẽ kích thích học sinh tiếp tục tìm tòi và khám phá kiến thức đó.Cách day này đòi hỏi những giảng viên phải có bản lĩnh, chuyên môn tốt và cả sự nhiệt thành, hoạt động hết công suất trong quá trình giảng dạy

1.1.6.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

* Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Trong phương pháp tích cực, người học — đối tượng của hoạt đông

“dạy”, đồng thời là chủ thể của “hoạt động học”- được cuốn hút vào các hoạt

đông học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá

những điều mình chưa rõ chử không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã

được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tỉnh huống thực tế, người học

trực tiếp quan sát, thảo luận làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo

hướng suy nghĩ của riêng mình, từ đó vừa nắm được kiến thức mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, không rập khuôn theo

những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lô và phát huy tiềm năng sáng tao.

Trang 36

Day hoc theo cách này thì giáo viên không chí đơn giản truyền đạt tri thức mả còn hướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng

học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng dồng

* Kết hợp đảnh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong hoạt động học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích

nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trỏ mà còn đồng thời

tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thấy

Trước đây quan niệm giáo viên giữ độc quyền đánh giá học xinh Trong

phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự

đánh giả tự điêu chỉnh cách học.Liên quan điều nảy, giáo viên cần tạo điêu

kiện thuận lợi để học sinh được tự đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá ding va

điều chỉnh hoạt động kíp thời lả một năng lực rất cần cho sự thành đạt trong

cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh

Tho hướng phát triển của phương pháp tích cực dễ đảo tạo những con

người năng động, sớm thích nghỉ với đời sống xã hội thì việc kiếm tra, đảnh

giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã

học, phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tỉnh huống thực tế

Voi sur ire giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra dánh giá sẽ không còn

lả công việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học

“Tử dạy vả học thụ đồng sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn

dong vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thánh

người thiết kế, tô chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ

để học sinh tự lực chiểm lĩnh nội dung học tập, chủ đông đạt các mục tiêu

kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình.Trên lớp học sinh

hoại động là chính, giáo viên có vũ nhàn nhã hơn nhưng trước đó khi soạn

giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời giai rất nhiễu so với kiểu dạy

30

Trang 37

và học thụ động, mới có thể thực hiển bài lồn lớp với vai trỏ là người gợi mỡ; xúc tác, dộng viễn, cỗ vẫn, trọng tài trong hoạt động tìm tài hào hứng tranh

luận sôi nổi của học sinh Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có

trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức hưởng dẫn cáu hoạt động của

học sinh mả nhiễu khi điễn biến ngoài tâm dự kiến của giáo viền

1.2 Một số vấn để về việc xây dụng và sử dựng website dạy học

1.2.1 Website dạy học Vật

1.2.1.1 Cơ sở ïỉ luận của việc xây dựng Website rong dạy học vật lí

> Xây dựng trang Web đảm bảo trình độ xuất phát

> Xây dựng trang Web giúp học sinh tái hiện những tri thức và tái tạo kĩ

năng cần thiết Việc tái hiện hoặc tái tạo có thể thực biện theo hai cách:

® _ Minh hoa các hiện tượng vật lí, những câu hỏi đề ôn tập những kĩ năng cần thiết mét cách tường minh trước khi dạy nội dung bải

mới Tải hiện hoặc tải tạo kiểu náy gọi lả tái hiện hoặc tải tạo

> Xây dựng trang Web hỗ trợ cho hợc sinh làm việc với nội đung mới

Các phần mềm mô phỏng, mình họa các hiển tượng vật lí, hình

ảnh tĩnh, hình ảnh động, videoclip có tác dụng rất lớn cho học sinh khai thác và đi tìm nguồn tri (hức mới một cách chú động vả sáng tạa Phần

này thể hiện rõ trong cách thiết kế sito bái giảng điện tử

3 Xây dựng trang Web củng cố tri thức vả kĩ năng

Việc củng cế trì thức, kĩ năng một cách có định hưởng và có hệ thống

cô một ý nghĩa to lớn trong dạy học

» Luyện tập: Xây dựng trang Web nhằm mục tiêu rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh Khi xây dựng nội dung của site nảy

31

Trang 38

cần phân bậu hoạt đông nghĩa lả cần xây dựng những mạch bai

tập phân bậc để điều khiển quá trình day học phù hợp với các

loại đối tượng học sinh

© 116 thống hóa kiến thức: Nhằm vào việc so sánh, đối chiều những

trí thức đạt được, nghiên cứu những điểm giống nhau và khác nhau làm nổi rõ những mỗi quan hệ giữa chúng Nhờ đó mà

người học đạt được không phải chỉ là những tri thức riêng lễ mả

1à một hệ thống tri thức

® Dao sfu: Dào sâu trước hết nhằm vào việc phát hiện và giải

quyết những vấn đề liên quan đến những phương điện khác nhau,

những khía cạnh khác nhau của ưrì thức Site cầu hỏi ó chức

năng giúp học sinh bổ sung, mở rộng và hoàn chỉnh tr thức

> Xây dựng trang Web kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng

Dây là ưu điểm lớn của Website Sử dụng lập trình trắc nghiệm của ngôn ngữ JavaScript nhúng trong FrontPage ta sẽ được một site tự kiếm

tra, dánh giá về kiến thức của học sinh Giáo viên xây dựng những câu hỏi trắc nghiệm để học sinh sử dụng vào mục đích kiểm ra kiến thức của mình ngay sau bài học hoặc ôn luyên lừng phần, từng

chương Chương trình sẽ tiến hành đánh giá và phần hồi kết quá, qua đó

giúp học sinh tự đánh giá khả năng của mình và giáo viên có thể đánh

giá năng lực của từng học sinh

1.2.1.2 Lựa chọn công cụ xây dung Website

Yéu chu về công cụ

Công cu thiết kế phải lựa chụn sao cho có Lính chất hiện đại, dễ

thiết kế, dễ sử dụng vả mang lại hiệu quả cao trong dạy học

+* Công cụ thiết ké Website

Hiện nay có nhiều phần mềm thiết kế Web, ví dụ như: Microsoft FrontPage, MacroMedia Dreamweaver MBi cng cụ thiết kế Web déu

có phần ưu diểm và yếu diễm của nó Chọn Microsoft FrontPage dé thiết kế với những tiện lợi sau đây:

Trang 39

Cáo menu và thành phần giao điện sẽ rất thuận tiện cho người

quen sử dụng và các sản phim cla Microsoft nhu Word, PowerPoint Frontpage tích hợp nhẹ nhảng với Office khác, có thể đễ dàng di chuyến văn bản hình ảnh vả ngay cả một Slide của PowerPoint vào

TrontPago FrontPape cũng có công dụng để truy cập cơ sở dữ liễu mà

1.2.1.4, Hinh tute ivién khai Website dạy học

Căn cứ vào tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị day học và điều kiên

kinh tế của từng địa phương mả có thể tiến hành cải đặt và khai thác các

'Wecbsitc dưới các hình thức sau

- Cài đặt Website trên các máy tính cả nhân

Tình thức này cho phép phổ biến các Website đến từng học sinh mà gia

dinh có trang bị cho máy tính sá nhân Hình thức này các cm có thể học tập tại

nhả, không hạn chế thời gian, rẻ tiền Tuy nhiên hình thức này chưa khai thác thết chức năng của trang Web

- Cài đặt Website lên hệ thống mạng cục bộ của trường

liiện nay nhiều trường đã lắp đặt một số phỏng máy có nếi mạng cục

bd Website được cai đặt lên máy chủ, chia sẽ cho các máy trạm Giáo viên sử

dụng các phòng máy này để tổ chức cho học sinh học tập

- Đưa Website lên mạng Internet để phổ biến trên phạm vi rộng

3

Trang 40

Với hình thức nảy người đăng ki sử dụng dịch vụ phải trả tiền Tuy

nhiền khi dưa Websitc trên mạng, chứng ta có thể khai thác tối da thể mạnh

Internet mang lại

1.2.2 Tu thể của wehsite trong dạy học Vật lí

Sử dụng Website để lâm công cụ hễ trợ hoạt động đạy của giáo viên

- Website dành cho giáo viên dạy tại lớp học

- Website là nguồn tài liệu để GV tham khảo và chia sẻ thông tin:

+ Với nguồn tư liệu dồi đảo trong wcbsitc: thư viện hỉnh ảnh, thư viên ảnh động, thư viện các video, thư viện Flash giáo viên có thể khai thác để

ninh họa, mô phông, định hưởng tất được nội dưng bài học, lôi cuốn học sinh

tham gia tích cực vào bài học

+ Với hệ thống bài học được thiết kế công phu, hỗ trợ cho giáo viên

hướng dẫn học sinh làm việc với nội dung bài mới đạt hiệu quả cao Với hệ

thống bài tập, câu hỏi được sắp xếp có ý đồ sư phạm sẽ giúp cho giáo viên

hướng dẫn học sinh ôn tập, rút ngắn được thời gian trình bảy của giáo viên

~ Website đáy học còn là công cụ giúp giáo viên gó thể trao đổi chuyên

môn với nhau nhằm nâng cao tay nghề, qua đó tích lũy kinh nghiệm vả phát huy tính sảng tạo trong hoạt động giâng dạy của mình

Sur dung Website để làm công cụ hỗ trợ hoạt dộng học lập của học sinh

Với Website đã xây dựng học sinh có thể tự học thông qua Web với

xốt trinh Lự đã được lập sẵn theo ý đề thiết kế của giáo viên hoặc học sinh có

thể tự học với nhịp đô phủ hợp với khá năng của mỗi cá nhân

Thông qua việc tự học trên Website học sinh rẻn luyện khả năng độc

lập tự chủ trong học tập: tự nghiên cửu bai mới, tự ôn tập, tự củng cố kiến thức, tự tìm kiếm thông tin trên mạng internet và đặc biệt là tự kiểm tra đánh

giá mệt cách nhanh chóng và chính xác

1.2.3 Khả năng sứ dụng website vàu các phương pháp day hoc ich cực

1.2.3.1, Website dạy học hỗ trợ cũng cổ trình độ trí thức xuất phat

34

Ngày đăng: 24/05/2025, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1:  Biễu  hiện  hành  vi  của  tính  tự  lực  học  tập  trong  và  ngoài  giờ  học - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực của học sinh trong dạy học chủ Đề “các dụng cụ quang” theo hình thức dạy học kết hợp trực tiếp và qua mạng
ng 1.1: Biễu hiện hành vi của tính tự lực học tập trong và ngoài giờ học (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w