Khi các ngành khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng vào cuỗi những năm của thế ký 20, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghệ, đa số các nhà giáo đục học đã nghiên cứu tự học theo hai hư
Trang 1
DẠI HỌC QUỐC GIA HA NOL
TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC
TRAN THỊ KIỂU NGA
PHAT TRIEN NANG LUC TY HOC CHO HOC SINH TRONG
DẠY HỌC CIIỦ ĐẺ “TO TOP —XAC SUAT”
LOP 11 BAN CO BAN
LUAN VAN THAC 81 SU PHAM TOAN
HA NOI- 2018
Trang 2
DẠI HỌC QUỐC GIA HA NOL
TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC
TRAN THI KIRU NGA
PIAT TRIEN NANG LỰC TỰ HỌC CIIO HỌC SINI TRONG
DAY HOC CHU DE “TO HOP — XAC SUAT”
LOP 11 BAN CO BAN
LUAN VAN THAC Si SU PHAM TOAN
CHUYEN NGANH: LY LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC
BO MON TOAN
Ma sé: 814.0111
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Mạnh Cường
HÀ NỘI — 2018
Trang 3LOI CAM ON Lời đầu tiên trong luận văn, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo,
cô giáo Trường Đại học Giáo dục — Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình
giảng dạy, dã hết lỏng giúp đỡ lác giả Irong suốt quả trình họo tập, nghiên cứu
tai trưởng
Đặc biệt, lác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Mạnh Cường, giảng viên Trường ĐHEHTN, ĐHQG Hả Nội — Người dã trực tiếp hướng dẫn va tận tỉnh chỉ bảo tác giả trong suốt quả trình nghiên cứu, thực hiện đề tải
'Tác giả xin chân thành câm ơn Han giám hiệu, các thầy cô giáo day Toán và các em học sinh trường TIIPT Phan Iluy Chú — Đồng Đa — Iià Nội
dã tạo diễu kiện thuận lợi cho tác giá trong quá trình thực hiên thực nghiệm sư phạm đê hoàn thành luận vẫn
Tiên cạnh đó, sự quan lâm, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp trong lớp
QH — 2015 — § — Trường Đại học Giáo dục — Đạt học Quốc gia Ha Nội là
nguễn cổ vũ lớn lao, tiếp thêm sức mạnh cho tác giả trong suốt thời gian học
tập vá thực hiện đề tai
Và đặc biệt xm gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã simh
thành, đưỡng đục và nudi day con nên người, luôn bền cạnh và chia sẻ mỗi
lúc con gặp khó khăn trong cud
Dây là lần đầu tiên tác giả thực hiện nghiên cửu để tài luận văn thạc sĩ
niên sẽ không tránh khỏi những sai sóL kinh mong nhận được ý kiến đồng góp tân tình của quý thây cô và các bạn để dễ tải được hoản thiện hơn
Tôi xin chân thánh cảm ơn! Hà Nội, tháng 4 năm 2018
Tac gia
Trần Thị Kiều Nga
ii
Trang 4DANH MUC CHU VIET TAT
Trang 5DANH MUC BANG
1 Kết quả xếp chỗ ngồi của ba khách
2 Kết quả xếp chỗ ngôi của hai khách
3 Kết quả thành lập đội văn nghệ
4 Két quả số cách lẫy ra sâu thẻ có tẳng là số l
2 Thống kê kết quả kiểm tra các lớp sau thực nghiệm lần 1
3 Thông kê kết quả kiểm tra các lớp sau thực nghiệm lần 2 72
v
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIỂU ĐỎ, HÌNH VẼ
Sơ dỗ 2.2 Quy lắc nhân
Sơ đề 2.3 Sơ đồ công việc 1
Sơ đồ 2 4 Sơ đồ công việc 2
So dé 2 5 Ser dé công việc 3
Biéu dé 3 1 Kết quả kiếm tra các lớp sau thực nghiệm lần 1
Biểu d 3 2 So sánh kết quả bài kiêm tra lần 7
Niễu đồ 3 3 Kết quả kiểm tra các lớp sau thực nghiệm lần 2
Biễu đề 3 4 So sánh kết quả bài kiếm ma lần 2
vi
Trang 71.1 Lich sit nghién citu qua trinh ty hoc cia hue sinh
1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về tự học
1.2.2 Các năng lực hinh thành năng lực tự học của học sinh: "
1.3 Nội dung của quá trình tự học
1.3.3 Ty minh nắm vững nội dung tri thức
1.3.4 Tự kiểm tra đánh giá kết quả học lập 14
1⁄41 Dạy lập kế hoạch " wee
1.4.2 Dạy cách nghe giảng và ghi chép bai theo tinh thần tự học 15
1.5 Thực trạng tự học môn toán cửa học sinh ở trường hiện nay 18
1.5.1 Thực trang lw hoc loén ở trường THPT hiện nay 18
vii
Trang 81.5.2 Thực trạng tự hoc toản ở trường THPT Phan Huy Chủ — Đồng Đa
„19
Chương 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ẤN DẠY HỌC CHỦ ĐÈ TÔ
HỢP — XÁC SUÁT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỄN NĂNG LỰC TỰ
2.1 Giới thiệu nội dung kiến thức phần “Tô hợp — xác sual” sich giáo
2.2 Mật số biện pháp của giáo viên nhằm phát triển năng lực tự học
2.2.1 Biện pháp 1: Xây đựng động cơ và động lực tự học 22
2.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường tải liệu hướng dẫn lự học 22
2.2.3 Biên pháp 3: Rèn luyên và phát triển một số năng lực trí tuệ phù
hợp với các năng lực hình thành năng lực tự học của học sinh 23
2.2.4 Biên pháp 4: Hướng dẫn học sinh cách xây dựng kế hoạch học tập
2.2.7 Biện pháp 7: Duy trí việc tự bạc bằng cách giao nhiệm vụ cu thé
26 2.3 Mật số giáo án nhẫn “TÃ hợp — xác suất” soạn theo hướng phát
triển năng lực tự học của học sinh " siete BE
Trang 9Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHAM 62
3.4 Nội dung thực nghiệm
3.4.1 Nội dung thực nghiệm 1
Trang 10MODAU
1 Ly do chon dé tai
Nhiệm vụ của dạy học môn Toán là: trang bị trí thức toán học cơ bản
cần thiẾt cho học sinh, phát triển năng lực tư duy, năng lực sảng tạn, năng lực
tự học Toán học và qua đó hình thảnh các phẩm chất quan trọng cho con người đáp ứng nguồn nhân lực cao cho xã hội
Trong cáo nhiệm vụ trên thì phát triển năng lực tự học cha học sinh là một trong những mục tiêu xuyên suốt của quá trình dạy học Mục tiêu nảy đã
được được Dắng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm vả quán triệt từ nhiều năm
qua Nghị quyết Trung ương V khỏa § từng nêu rõ: “ Tập trưng sức nâng cao
chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, tự sảng (ạo của học sinh Bảo
đâm moi diéu kiện và thời gian tự học cho hoc sink, phat triển mạnh mế
phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên về rộng khắp trong toàn đân”
Việc Wr hoe, lự nghiên cứu tải liệu học tập đối với học sinh là hoạt động
vô cùng cần thiết Song lam thé nao dé hoc sinh cỏ năng lực tự học, cỏ hứng
thú với các kiến thức khoa học và kiến thức xã hội của nhân loại Dây là chú
để nghiên cứu của rất nhiều nhà giáo đục học trong vả ngoài nước
Tổ hợp — Xác suất là dạng bài Lập thường gãy cho học sinh những khó khăn, trở ngại khi làm bài Ngoài những dạng bài tập cơ ban, don giản có trong SGK, SBT, trong các kì thi học sinh còn gặp những đạng toán đòi hỏi khả năng tư duy tỉnh tế, khả năng sáng tạo nhất định Điều này chỉ có thể có dược khi học sinh biết cách học, có phương pháp học tập dúng dắn, Lích cực hay nói cách khác 1a học sinh phải có năng lực tự học, tự nghiên cứu tải liệu
Tuy nhiên, trong thực tế tỉ lệ học sinh có năng lực tự học, tự nghiên
cửu tài liệu còn hạn chế Tìo vậy, việc phát triển năng lực tự học của học sinh
là một nhiệm vụ không đơn giản đối với người giáo viễn khi lên lớp, và đặc biệt là phát triển năng lực tự học chủ để TỔ hợp Xác suất cho học sinh ở
trường phô thông lại càng khó Từ những lý đo lrên nên để tải được chọn là
*Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chủ dễ “TẾ hợp — Xác
suất” lớp 11 ban cơ ban ”
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của để tài nhằm rén luyện khả năng tự học của học sinh
trong việo dạy và học môn Toán nói chung và áp dụng vào phần Tổ hợp —
Xác suất trong chương trình toán Trung học phổ thông nói riêng,
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cửu cơ sở lý luận cúa Lự học
Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học tự học cho học sinh
Thiết kế một số bài giảng và bài tập về TẾ hợp Xác suất của lớp l1 theo
nhiều dạng khác nhau nhằm phát triển năng lực tư học của học sinh
'Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu quả của một số bài giảng đã xây
dựng
Xử lý kết quả thực nghiệm bằng toán học thống kể
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học ở trường TIIPT,
Đôi tượng nghiên cứu là một số bài giảng và bài tập Tổ hợp — Xác suất lớp 11
nhằm phát triển năng lực tư học của học sinh
5 Vấn đề nghiên cứu
Xây dựng một số bải giảng và bài tập như thế nao để có thể phát triển năng
lực tự học của học sinh
6 Giá thuyết khoa học
Xây dựng và triển khai được một số bài giảng và bài tập phát triển được năng
lực tự học của học sinh với chú để Tổ hợp — Xác suất
7 Giới hạn và phạm vì nghiên cứn
Các nghiên cửu khảo sát được tiền hành tại trường trung học phể thông Phan
Huy Chú — Đống Đa — Hà Nội
Số liệu sử dụng để nghiên cứu để tải này được thu thập trong kboảng thời
gian từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 5 năm 2018
kỹ
Trang 12
8 Ý nghĩa khoa hục và thực tiễn của đề
81 Ý nghĩa tỷ luận của đề tải
Làm rõ cơ số lý luận và thực tiễn của hoạt động tự học
Xây dựng dược hệ thống bài giảng và bài tập TỔ hợp — Xác suất theo hưởng
phát triển năng lực tự học của học sinh
82 Ỷ nghĩa thực tễn của để tài
Tết quả nghiên cứu góp phần đưa ra các phương pháp dạy học phát triển được
năng lực tự học của học sinh khi học Tổ hợp Xác suất lớp l1
9 Phương pháp nghiên cứu
Laan vẫn có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau
9.1 Nghiên cứu lý luận
ưu tầm, nghiên cứu các tài liệu liên quan dén dé tai
9.2 Điễu tra, quanh sát
Tiếp thu ý kiến của cán hộ hướng dẫn khoa học, các giáo viên bộ môn Quan sắt piờ dạy của mỉnh để rút ra kết luận trong quá trỉnh giảng dạy Khảo sắt
phương pháp học tập và đánh giá kết quả học tập của học sinh trước và sau
khi giãng thực nghiệm
9.3 Thực nghiệm sư phạm
"Thực nghiệm giảng dạy để đánh giá tinh khả thi của để tài Thực nghiệm kiếm
tra, sơ sánh với nhóm đối chứng để dánh giá mức độ hiệu quả của dễ tải
19 Cấu trúc của luận văn
Gồm phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và ba chương
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 Thiết kế một số giáo án đạy học chủ đề Tổ hợp Xác suất theo
hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN
1.1 Tịch sử nghiên cứu quá trình tự học của học sinh
1.1.1 Một số nghiên cứu trên thể giải về tự học
Thông qua việc Lm hiểu tư tưởng của các nhả khoa học giáo dục lrên thể giới về vấn dễ tự học nên có thể kết luận rằng: Tự học không phải là vẫn
đề mới mà vấn đề này đã được nhiều nhà giáo dục trên thé giới quan tâm ở nhiều góc độ khác nhau như: Phát huy tính tích cực, tự giác, dộc lập, sáng tạo của người học qua tư tưởng của các nhà giáo dục tiêu biểu như Xôcơrat Khổng Tử, Platon, Aristốt Cômenxki, Dixtecvec để cập tới [1]
Giác nhà giáo đục cễ đại của Hy Lạp như Xêcrát (469 — 390 TCN),
Arixtốt (384 — 322 'ICN) hoặc nhiễu nhà giáo dục khác ở Phương Dông như
Khéng Tử (551 — 479 TƠN), Mạnh Tử (372 — 289 TƠN) đã nhận thấy và đánh giá cao vai trỏ của tự học, tự tu dưỡng, Trong dạy học các ông đều muốn
tim ra các phương pháp phủ hợp để giúp người học tự tìm ra chân lý Theo
Khếng Tử: Thây giáo chỉ cho trỏ cái mẫu chốt nhất, còn học lrỏ tự tìm ra các
vẫn để còn lại, thầy giáo không được làm thay hết cho học trỏ [1]
'Từ những năm trước công nguyên, Xôcoral(469 — 390 TCN) đã cho
chúng ta thấy quan niệm nổi tiếng của minh về giáo dục: giáo đục phải giúp
cho con người khẳng định chỉnh minh Dựa vào quan điểm đó trong dạy học,
ông cho rằng cần phải để cho người học tự suy nghĩ, lim lôi, giúp cho người học thấy được cái sai lầm của mình vả tự khắc phục cái sai lẫm dỏ |1]
Đến thế lỷ 17 1.A Cômenxki (1592- 1670) đã tìm ra phương pháp
giúp giáo viên nói ít hơn, học sinh học nhiều hơn Ông đã dễ ra một số
nguyên tắc trong dạy học mả cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị nhằm phát
huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh đó là nguyễn tắc đấm báo
tính trưc quan trọng dạy học, nguyên tắc di từ cái chung dến cái riêng, nguyên
tắc tôn trọng đặc điểm đối tương [1]
Trang 14Khi các ngành khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng vào cuỗi
những năm của thế ký 20, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghệ, đa số các
nhà giáo đục học đã nghiên cứu tự học theo hai hướng chính: Hướng thứ nhất
là nghiên cứu áp dụng công nghệ dạy học, nhằm thay đổi vị trí giữa thầy và
trò trong quá trình day hoc, thầy từ chuyên gia về việc đạy chuyển sang
thầy trong việc học tập, trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học
của người học
Cùng với quan điểm trên, các nhà giáo dục Xô Viết đã khẳng định vai
trò tiểm năng của hoạt đông tự học trong nhà trường, Đặc biệt, có nhiều tác giả còn nghiên cứu sâu sắc cách thức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự
học của người học, trong đỏ nêu lên nhiều biện pháp tổ chức hoạt động đậc
lập nhận thức của học sinh trong quá trình dạy vả học
1.1.2 Vân đề bạc tự học ở Việt Nam
Vấn dễ tự học tại Việt Nam đã được chú ý Lừ lâu Ở thởi kỷ phong kiến,
đất nước ta có nhiêu nhân tải kiệt xuất trong khi giáo dục còn chưa được chú
trọng và phát triển Bên cạnh những yếu tổ có thầy giỏi dạy dỗ, thì thành công của các nhân tải dều xuất phát do tự học của bản thân Đó chính là lý đo vì
sao người †a coi trọng việc tự học, nêu cao những tấm gương tự học thánh tài
Nhưng giảo đục còn hạn chế “người học tìm thấy sự bắt chước, đúng mả khéng cần độc đáo, người học học thuộc lòng”
Trong thời kỳ đô hộ của thực dân Pháp, cho đủ nền giáo dục Âu Mỹ rất
phát triển nhưng nền giáo dục nước ta vẫn còn chậm đổi mới "Tự học dã
không được nghiên cứu và phổ biển rộng rãi tuy nhiên thực tế lại xuất hiện
5
Trang 15nhu cầu tự học rất cao trong nhiều tầng lớp xã hội
Diến năm 1945, vin dé tự học được phát động nghiên cứu nghiềm túc,
rộng khắp khi nên giáo dụo cách mạng ra đời Chủ tịch IIỗ Chí Minh vừa là
người khởi xướng vừa là lắm gương về tĩnh thần và phương pháp tự học
Nam 1966, khi nỏi chuyện với lớp đảng viên mới kết nạp ớ Hà Nội Người đã
từng nói: “cỏn sống thì còn phải học”, và cho rằng: "về cách học phai lay te
học làm cốt” Có thể thấy tự hạc là một tư tưởng lớn của Hồ Chỉ Minh, về
phương pháp học tập Những lời chỉ dẫn quý báu cộng với những bài học kinh
nghiệm sâu sắc rút ra từ chỉnh tắm pương tư học bên bỉ và thành công của
Người cho đến nay vẫn còn nguyên gia tri
Từ giữa những năm của thế kỷ X%, tư tưởng về tự học đã được nhiều
tác piả trình bảy trực tiếp và pián tiếp trong các công trình tâm lý học, giáo
dục học, phương pháp day học bô môn Một số công trình tiêu biểu là:
Nguyễn Cảnh Toàn [2], Trần Kiều, Nguyễn Dá Kim, Thái Duy Tuyên, Bùi
Văn Nghị,
Các tác gid Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Khánh Dằng, Lê Công Triém,
Bùi Văn Nghị cũng đã để cập nhiều về vẫn để tự học, đã có những công
trình nghiên cứu về hoạt động tự học của người học, các biện pháp sư phạm
của người đạy nhằm nẵng cao chất lượng tự học của người học, phương pháp hướng dẫn người học tự học, phương pháp viết lải liệu hướng dẫn người học
tự học
Táo giã Trịnh Quốc Lập |3| trong bài bảo “Phát triển năng lực tự học
trong hoàn cánh Việt Nam” đã cho rằng năng lực tự học không chỉ lả một
phim chit danh cho người học thuộc thế giới phương Tây, về bản chất mà nói
người châu Á không phải không có năng lực tự học, hệ thông giáo dục ở các
nước châu Á chưa tạo đủ điều kiện để người học phát triển năng lực tự học
Kết quả nghiên cứu của tác giả đã chứng minh rằng trong hoàn cảnh Việt
Nam nẵng lực tự học có thể dược phát triển thông qua việc ứng dung trong,
học tập tự điều chỉnh
Trang 16
1.2.1 Khải niệm tự học
Một số tài liệu, giáo trình của một số tác giả đã giới thiệu nhiều định
nghĩa khác nhau về lit hoc
Theo tác giả Nguyễn Văn Hộ [12]: Hoạt động học ở nhà, hay còn gọi
là hoạt động Lự học, diỄn ra dưới sự điều khiển gián LIẾp của giáo viên, học sinh tự mình sắp xép kế hoạch, sử dụng diều kiện sẵn có của gia đình, tài liệu,
củng cế đào sâu, mở rộng và hoàn chỉnh tri thức, hoàn thành các nhiệm vụ
học tập dã dược giáo viên giao và hưởng dẫn sơ bộ cách thực hiện
'theo Nguyễn Cảnh Toàn — Lê Khánh Bằng [29] cho rằng: Tự học là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân nằm nắm vững trí thức, kỹ
năng, kỹ xảo và thái độ do chính bán thân người học tiến hành ở trên lớp hoặc ngoài lớp, theo hoặc không theo chương trình va sách giáo khoa đã được ấn
định, tủy theo hứng thú khoa học và nghề nghiệp, tày theo trình độ nhận thức
về nhiệm vụ hay trách nhiệm, tày theo đặc điểm, thói quen làm việc riêng của từng người
Cũng thoo lác giá Nguyễn Cảnh Toàn |28|: Tự học lá tự mình đồng não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng
hợp ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh
vực đó thành sở hữu của mình
- Theo Nguyễn Thị Tính [27]: “Tự học là một quá trình, trong đó dưới vai trò chủ đạo của giáo viên, người học Lự mình chiểm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua các hoạt động trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, phán đoán ) vả cá các hoạt động thực hành (khi phải sử đụng các thiết bị đỗ đùng
học tập) Tự học gắn liễn với động cơ, tỉnh cảm và ý chỉ của người học dé
vượt chướng ngại vật hay vật cản trong học tập nhằm tích Hữy kiến thức cho
ban thân người học từ kho tàng trí thức của nhân loại, biến kinh nghiệm này
thành kinh nghiệm và vốn sống của bản thân người học
Trang 17Từ những nghiên cứu, oông trình khoa học của uác lác giả, nhà khoa
học cho thay hoạt động tự học được nhin nhận dưới nhiều góc độ khác nhau
song lu chung cdc lắc giả đều quan niệm rằng tự học là học với sự độc lập
và Lích cực Lự giác ở mức dộ cao, tự học là quả trình mả trong đỏ chủ thể người học tự biến đổi minh, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thao
tác trí tuệ hoặc chân lay nhờ
ý chí, nghị lực và sự say mê học tập của cá
nhân, tự học có thể diễn ra trên lớp hoặc ngoài piờ lên lớp, chẳng hạn như giải
bài tập trên lớp, nẩy sinh những thắc mắc khi nghe giáo viên giảng bài, tự sắp
xếp những lời piảng của piáo viên dé ghi vào vở, tự phân tích nhận xét, câu
trả lời của bản khi thảo luận
Từ đó có thể định nghĩa boạt động tự học như sau: Tự học là quả
trình đưới vai trà chủ dạo của giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động, chiếm lĩnh trị thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua các hoạt động trí tuệ (quan sát
phân tích, tổng hợp, so sánh, phản đoán) và cả các hoạt động thực ảnh (khi
phải sử dụng thiết bị đỗ dùng học tập) Tự học gắn liền với động cơ, tỉnh cảm
và ý chí của người học để vượt qua chướng ngại vật hay vật cần trong học
tập nhằm tích lữy kiến thức cho bản thân người học từ kho làng trí hức cua
nhân loại, biển những kinh nghiệm này thành kinh nghiệm và vẫn sống của cá
nhân người học
Nhu vậy, tự học dược hiểu lả quá trình chủ dộng, tự giác cửa người học nhằm nắm bắt các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của
giáo viên
1.2.2 Các năng lực hình thành năng lực tự hoc cita hoe sinh:
Để hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh cần xác định
các thành phần của năng lực này Có các loại năng lực khác nhau, việc mồ tả
câu trúc và thành phần năng lực cũng khác nhau Theo tác giả Đảo Tam [25]
cấu trúc của năng lực tự học là sự kết hợp của các năng lực thành phần sau:
Trang 181.2.2.1 Năng lực nhận biết, tim toi va phái hiện van đề
Năng lực nhận biết, tùm tôi và phát hiện vẫn để đòi hỏi các em học sinh
phải biết quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, khái quát hóa các tài
trường hợp và với nhiều đối tượng khác nhau góp phần phát triển năng lực tự
học của học sinh nói chung và năng lực tự học toán nói riêng
1.2.2.2 Nang lực giải quyết vấn để
Năng lực giải quyết vấn đề chỉnh là khả năng Irình bày giả thuyết, Xác định cách thức giải quyết, lấp kế hoạch giải quyết vẫn để, khảo sát các khía
cạnh, thu thập - xử lý thông tin, để xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận
Nhu vậy mỗi quá trình giãi quyết vẫn đề đều sử dựng những thao tac tri Lud va
hướng đến những mục tiêu xác định
Nếu nói rằng trong dạy học việc quan trọng là phải day cho học sinh
cách học, thì trong dé can coi trong day cho học sinh kỹ thuật giải quyẾt vấn
đề Với kỹ thuật này các em học sinh có thể áp đụng vào nhiều trường hợp
trong học tập và thực tẾ cuộc sống để lĩnh hội các trì thức cần thiết cho mình Giáo viên nên xem kỹ thuật giải quyết vấn dễ vừa lả công cụ nhận thức,
nhưng đồng thời là mục tiêu của việc dạy mang đến cho học sinh phương
pháp tự học
1.2.2.3 Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con
đường, giải pháp biện pháp ) từ quá trình giải quyết van dé
Đây là một trong những năng lực quan trọng cần cho người học dạt đến
những kết luận đúng của quá trình giải quyết vấn đề, hay nói cách khác, các
9
Trang 19trí thức cần lĩnh hội sau khi giải quyết vẫn đề sẽ có được khi chính ban thân
học sinh có năng lực này Năng lực này bao gỗm các khả năng khẳng định
hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và để xuất vấn đề mới hoặc áp dựng
(nếu cần thiết)
1.2.2.4 Ndng luc vén dụng kiển thức vào thực tiễn
Kết quả cuối cùng cúa việc học lập phải được thể hiện ở chính ngay
trong thực tiễn cuộc sống, hoặc lả học sinh vận dụng kiến thức đã học dễ nhận
thức, cải tạo thực tiễn, hoặc là trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có
nghiên cửu khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới Cá hai dều dỏi hỏi người
học phải có năng lực vận dụng kiến thức
1.2.2.5 Năng lực Aánh giả và tự đánh giá
Day học để cao vai trò tự chủ của hoc smh (hay tập trung vào người
học), đỏi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắt buộc) học sinh đánh giá và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy họ mới dám suy mị
dám chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tời sáng tạo, tim ra cải mới, cái hợp lý,
cái có hiệu quả hơn
Mặt khác, kết quả (ÂU yếu của việo rên luyện các kỹ năng phát hiện và
giải quyết vấn để, kết luận và áp dụng kết quả của quy trình giải quyết vẫn dé
dồi hỏi người học phải luôn đánh giá và tự đánh giá Người học phải biết
chỉnh xác mặt mạnh, ái dựng, sai của mình, của việc minh làm, mới có
thể tiếp tục vững bước trên con đường học tập chủ động Không có khả năng
đánh giá và tự đánh giá người học khó có thể tự tin trong phát hiện vẫn dé, piải quyết vấn đề và áp dựng kiến thức đã học vào thực tiễn
Các năng lực trên vừa đan xen vừa tiếp nối nhau tạo nên năng lực tự học ở học sinh Các năng lực trên cũng chính là năng lực cúa người nghiên
cứu khoa học Vỉ vậy rèn luyện được các năng lực đó chính là các em học
sinh biết đặt mình vào vị trí của người nghiên cứu khoa học hay nói cách khác
đó là sự rèn luyện năng lực tự học, tự nghiền cứu
10
Trang 201.3 Nội dung của quá trình tự hoc
1.3.1 Xây dựng dộng cơ học tập
Khoi goi hứng thú học tập để trên cơ sở đó ý thức tốt về nhu cầu học
tập Người học tự xây dựng cho mình dộng cơ học tip ding dắn là việc cần
làm đầu tiên Bởi vị, thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình
ngẫu hứng Lùy tiện thiếu tỉnh toán, kế cả trong học tập lẫn nghiên cứu Nhu cầu xã hội và thì trường lao động hiện nay dặt ra cho mỗi người những tổ chất
cần thiết chứ không phải là những điểm số đẹp, những chứng chỉ như vật trang sức vào đời mà không có thực lực vi động cơ học tập lệch lạc Có được động cơ học tập tốt sẽ khiển các em học sinh tự giác, say mê học tập với
những mục tiêu cụ thể, rõ rằng trong niềm vui sáng tạo bất tận
“Trong rất nhiều déng cơ học tập của học sinh, có thể phân tách thành
hai nhóm cơ bản:
- Cáo động cơ hứng thú nhận thức
- Các động cơ trách nhiệm trong học tập
Khi bài học có những nội đuưng mới lạ, thú vị, thất ngờ, động và chứa
nhiều những yếu tố nghịch lý, gợi sự là mò thì các động cơ hứng thủ nhận
thức hình thành và đến được với người học một cách tự nhiễn Động co nay
¿ trò chơi nhận
sẽ xuất hiện thường xuyên khi GV biết tăng cường tổ chứu
thức, các cuộc thão luân hay các biện pháp kích thích linh tự giác, tích cực lử
người học
Động cơ được gắn với nhiệm vụ vả trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học Giống như nghĩa vụ đổi
với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đỉnh, thầy 6, uy tín, đanh đự trước bạn
bè Từ đó, các em có ý thức kí luật hơn trong học tập, nghiềm túc, tự giác thực hiện mợi nhiệm vụ học tập Thực hiện những yêu cầu từ ŒV, phụ huynh,
16n trong moi chế định của xã hội và sự điều chỉnh của đư luận
Ca hai déng cơ trên không phải là một quá trình hinh thành tư phát, cũng không được đem lại từ bên ngoài mà nó hỉnh thành và phát triển một
11
Trang 21ac điệm môn
cách tự giác thầm lặng ữ bên trong Do đó, người GV phải tùy
học, tùy đặc điểm tâm sinh lí lửa tuổi của đổi tượng để tìm ra những biện
pháp thích hợp nhằm khơi đây hứng thú học tập và năng lực tiềm tảng nơi học
sinh Và diều quan trọng là Lạo mọi điều kiện để các em tự kích thích và mong
muốn thực hiện động cơ học tập của mình
Da phần với giới trễ hiện nay, dé tam gác những thú vui, những trỏ giải trí hấp dẫn nhất thời nhằm toản tâm, toản sức cho việc học là hai diễu có ranh
giới vô cùng mong manh Đòi hỏi sự quyết tâm cao độ và một ý chí vô cùng
mạnh mẽ với một nghị lực phi thường dủ để chiến thắng chỉnh bản thân
mình Đổi với người trưởng thành, khi mục đích cuộc đời đã rõ, ý thức trách
nhiệm đối với công việc đã được xác định và sự học đã trở thành niém vui thi
việc xác dịnh dộng cơ thái độ học tập nói chung không khó khăn như thế hệ
trẻ
Tuy nhiên không phải là hoàn toàn không có Vì suy cho củng ai cũng có những nhu cầu riêng và từ đó có những hứng thú khác nhau Vẫn để là phải biết kết hợp biện chứng giữa nội sinh và ngoại sinh, tức là hứng thú nhận thức, hứng thú trách nhiệm được đánh thức, khơi dậy trên cơ sở những điều
kiện tốt từ bên ngoài Trong đó người thây đỏng vai trò chủ đạo
1.3.2 Xâp đựng kế hoạch học tập
Đất với các em học simh muốn việc học thật sự gỏ hiệu quá thì mục
đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng Trong
đó kế hoạch phải được xác định với tính hướng đích cao Tức là kế hoạch ngắn hạn, dài hơi thậm chí từng môn, từng phần phải được tạo lập thật rõ
rang, nhất quán cho từng thời điểm từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với
diễu kiện hoàn cánh của mình Vấn dễ kế tiếp là phải chọn đúng trọng tâm,
cái gì là cốt lõi là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp à dành thời gian công sức cho nó Nếu việc học dan trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quá
sẽ không cao Sau khi dã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp các phần việp
một cách hợp lí logic về cả nội đung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn
12
Trang 22thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thử tự được thể hiện chỉ tiết
trong kế hoạch Diễu nảy sẽ làm cho quá trình tiến hành tự học được nhanh
chóng vả thuận lợi
1.3.3 Tự mảnh nằm vững nội dung trì thức
Tu mình nắm vững nội dung tri thức là giai đoạn quyết định và tốn
nhiều thời gizn, công sức nhất Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vẫn dề nông hay sâu, rộng hay hẹp, có
bề vững không tủy thuộc vào nội lực của chính bản thân người học trong
bước mang tính đệt phá nảy Nó bao pm các hoạt động,
- Tiếp cận thông tin: lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe
giảng, xem truyền hình, tra cứu tử Internet, xernina, hội thảo, làm thí nghiệm, quan sát, điều tra Trong hoạt đông này rất cần có sự tỉnh táo để chon lọc thông tin một cách thông mình và lĩnh hoạt Xã hội hiện đại đang khiển phần lớn 8V rời xa sách và chỉ quan tâm đến các phương tiên nghe nhìn khác Đơn
giản vì nỏ thỏa mãn trí tỏ mò, giúp cho tai nghe mắt thấy tức thời Đó là chưa
kế đến sự nhiễu loạn thông tin mà nếu không vững vảng thì giới trẻ số rất để
sa vào những cạm bẫy thiếu lành mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nhân cách, tâm hồn Trong lúc Lừ cỗ chí kim, muốn làm chủ trị thức nhân loại
thì con đường lốt nhất của mọi người là dọc sách Đọc sách là phương pháp Lự
học rẻ tiền vả hiệu quả nhất Khi làm việc với sách ta phải sử đụng năng lực
tổng hợp toàn điện và có sự xuất hiện của hoạt đồng cúa trí não, một hoạt
dộng tôi ưu trong quá trình tự học Do vậy, rẻn luyện thói quen dọc sách là
một công việc không thể tách rời trong yêu cầu tự học Ngoài việc tiếp nhận
trí thức cỏn phải biết đối thoại, gợi mở, thắc mắc hay để xuất những vấn dễ
cần lưu ý sau khi đọc sách, hoặc chí ít là học cách viết, lỗi diễn đạt từ những,
cuốn sách hay Đó là cách đọc sáng tạo Khác với sự giải trí đơn giản hay cảm
nhận thông thường,
- Xử lï thông tin: Việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không diễn ra
13
Trang 23trong vô thức mà cần có sự gia công, xử H mới có thể sử dụng được Quá trình
nảy có thể được tiến hảnh thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng
nhưng việc tập hợp phân loai nội dung để kiến giải một vẫn đề lại không thực
hiện được Trong trường hợp nay cin khoanh ving vin dễ trong một giới han
đừng quá rông Chỉ cần tập trung đào sâu một vấn để nào đó nhằm phát hiện
Ta cái mới có giá trị thực tiễn là đáp ứng yêu cầu Trong khâu nảy việc lựa
chọn và thay đổi hình thức tư duy dễ tìm ra cách thức tối ưu nhất cho dối
tượng nghiên cứu cũng rất cần thiết
- Trao đối, phố biến thông tin: Việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin trí thức hay diễn ngôn theo yêu cầu thông qua các hình thức: hội thâo, báo cáo
khoa học, thảo luận, thuyết trình, tranh luận là công việc cuối củng của quá
trình tiếp nhận tri thức Hoạt động này giúp người học có thể hình hành va
phát triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản) cho người học Giúp
người học chủ động tự tỉn trong giao tiếp ứng xử, phát triển năng lực hợp tác
và làm việc nhóm tốt
1.3.4 Tự kiềm tra dánh gid kết quả học tập
Việc nhìn nhận kết quả học lập của các cm học sinh được thực hiện
bằng nhiều hình thức: Dùng các thang do mức dộ đáp tng yéu cầu của GV,
bản thân tự đánh giá, sự đánh giá nhận xét của tập thể thông qua thảo luận, tự
dối chiếu, so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu Tắt cá đều mang một ý nghĩa
tích cực, cẦn được quan tâm thường xuyên Thông qua việc tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập thì các em học sinh có thể tự đối thoại để thâm định mình,
hiểu được cái gì mình dã làm dược, điều gỉ chưa thỏa mãn nhu cầu học tập,
nghiên cứu để từ đó có hướng khắc phục hoặc phát huy
14
Trang 24Vấn đề tự hoc rõ ràng không hề đơn giản Muốn hoạt động học lập có
hiệu quả nhật thiết HS phải chủ động tự giác học tập bất cứ lúc nao có thé bằng chính nội lực của bản thân Vì nội lực mới chỉnh là nhân tố quyết định
cho sự phát triển Ngoài ra, rấL cần tới vai trò của người thầy với tư cách là
ngoại lực trong việc trang bị cho HS một hệ thống tri thức, kĩ năng, thái độ
củng với phương pháp tự học cụ thể, khoa học Nhờ đó hoại động Lự học lự đào tạo của HS mới di vào chiều sâu thực chất
1.4 Dạy phương pháp tự học chơ học sinh
1.3.1 Dạy lập kế hoạch
'Trên cơ sở để cương môn học, vào đầu mỗi học phần GV cần hướng
din IIS lip kế hoạch học tập sao cho kế hoạch đó phải ở trong tầm với của
mình, phù hợp với điều kiện của mình Tắt nhiên có thể diều chỉnh khi điều
kiện thay đối Quán triệt để các em học sinh hiểu rõ: mọi kế hoạch phải được
xây dựng trên những mục tiêu cụ thể và hoàn loàn có thể thực hiện được
'Irong đó có sự phân biệt rõ việc chính, việc phụ, việc nào cần làm trước và việc nảo làm sau Có như thế mới từng bước góp nhặt tri thức tích lũy kết quả
hoc Iập một cách bền vững Việc sử dụng vả tận dụng tất quỹ thời gian cũng
cần được đặt ra để không phải bị động trước khối lượng các môn học cũng
như áp lực công việc
1.4.2 Dạy cách nghe giảng và ghi chép bài theo tình thần hệ học
Nghe giảng và ghi chép là những kĩ năng mà ai cũng phải sử đụng trong quá trình học lập Trình độ nghe và ghi chép của người học không giống nhau ở những môn hợc khác nhau Nó ảnh hưởng trực tiển đến quả trình học
tập Tuy nhiên đây 14 van để mà xưa nay chưa có ai nghiên cứu Mỗi người
dều phải tự mình rẻn luyện thới quen ghi chép để củ thể có dược những thông
tin cần thiết về môn học Điều quan trọng trước tiên là (#V cần tuyển đạt cho
II8 những nguyễn tắc chính của hoạt động nghe — ghi chép Với các môn khoa học xã hôi thường có dung lượng câu chữ nhiều, việc vừa chú ý theo dõi
để ghi nhận thông tin vừa mong muốn ghi chép thật đây đứ khiển đôi lúc trở
15
Trang 25thành một thách dé lớn Các cm thường mang lỗi học thụ động, quen tách
việc nghe và ghi chép ra khỏi nhau, thậm chí nhiều H8 chí chờ GV đọc mới
có thể ghi chép được nội đưng bài học nếu ngược lại thì đảnh bỏ trống vở
khiển tâm lí bị ức chế ảnh hướng dén quá trinh tiếp nhận kiến thức Thực Lế
đó đôi hỏi người học phải tập trung tư tướng cao độ để có khả năng lĩnh hội
vấn đề một cách khoa học nhất, Phải rèn luyện để cô khả năng huy động vẫn
từ, sử dụng tắc đê ghi chép nhanh bằng các hình thức viết tắt, pạch chân, tóm
lược bằng sơ đồ hình vẽ những ý chính, các luận điểm quan trong ma GV
nhắn mạnh, lặp lại nhiều lần là điều võ củng cần thiết Ngoài ra, trong qua
trình học tập trên lớp, nêu có vấn dé nào không hiểu cần đánh dầu để hỏi ngay
sau khi GV ngừng giảng nhằm đào sâu kiến thức và tiết kiệm thời gian Rất
tiếc, trên thực tế dây là diểm yếu mà phần lớn HS không quan tâm rèn luyện
để có được Muễn tạo điều kiên cho H5 nghe giáng và ghi chép tốt, ŒV cần
lưu ý
- Nội dung bài giảng phải mới mẻ, thiết thực, cần thiết có thể tạo ra những,
tỉnh huống giả định yêu cầu IIS suy nghĩ phản biện
- Các gầu hỏi, vẫn dé đặt ra trong giờ giảng phải có sự chọn lọc kĩ lưỡng, lập
trung vào trọng tâm bài học như một cách phát tín hiệu cho HS xác định nội
- Sau hoặc trong khi giảng bài có thể yêu cầu 11§ tự đặt ra những câu hôi, tình
huồng sát với nội dung bài hoc dé thay dai không khi, tăng cưởng sự chú ý của cả lép
- Sự truyền cảm, mạch lạc trong lời giảng cũng là điều có ý nghĩa thu hút sự chú ý của người học
‘at cả những công việc nảy muốn thực hiện tốt phải có sự phối hợp nhịp
16
Trang 26nhàng ăn ý 4 trỏ Trong đó thầy đóng vai trỏ chủ đạo trong vide
hướng dẫn tổ chức còn trẻ với tư cách là chủ thể tích cực chủ động sáng tạo
cả trong lĩnh hội trí thức lẫn rẻn luyện kĩ năng và bộc lộ quan điểm, thái độ 1.43 Dạy cách học bài
Vẫn đề mẫu chốt theo quan điểm của chúng tôi chỉnh là dạy cách học
bài GV cần giới thiệu và hướng dẫn cho HS tự học theo mô hình cị
c nấu thang nhận thức của Bloom Tức là học cách phân tích, tổng hợp, học vận
dung tri thức vào từng tỉnh huống thực tiễn, học nhận xét đánh giá, so sánh
dối chiếu các kiến thức Đên cạnh đó còn phải rẻn luyện năng lực tư đuy
logic, tu duy trừu tượng, tư đuy sáng tạo để tìm ra những hướng tiếp cận mới
các vấn để khoa học
Việc dưa ra các tình huống vấn dễ pẫn với thực tiễn dời sống xã hội là ưu
thể của các học phần thuộc lĩnh vực xã hôi nhân vin GV can cho những tỉnh
huỗng sau mỗi bài chương/ mục và yêu cầu T18 chuẩn bị trước Sau đó tủy linh hình để cho từng cá nhân hay từng nhóm (cả lớp) thảo luận, giải quyết
Một trong những hình thức giúp 1IS làm việc nhóm tốt nhất là tạo cơ hội cho
các em diễn ngôn trực tiếp Từ cách lấy dẫn chứng để chứng mình một vẫn
để, giải thích, phản biện, nêu quan điểm ý tưởng hay thuyết trình, giới thiệu,
tổng thuật một sự kiện, một vấn để khoa học hoặc đơn giản chỉ là sự bảy tổ
chính kiến trước một hiện tượng Thông qua đó người dạy cũng có thể nắm
dược mức độ nhận thức của HS để có sự bổ sưng điêu chỉnh hợp lí kịp thời
Đảm bảo chất lượng giờ giảng luôn được cải thiện thco hưởng tích cực
1.4.4 Dạy cách nghiên cửu
Trước hết là day cách xác định để tài, chủ để nghiên cửu sao cho phi
hợp với sở trường năng lực của mình và yêu cầu cúa chuyên ngành đảo tạo
'Tiếp đến là dạy cách lựa chọn và tập hợp, phân loại thông tin và cách xử lí
thông tin trong khuôn khế thời gian cho phép Cơ sở lí luận của các môn khoa học xã hội nhân văn thường mang tính hán lâm, tính kế thừa cao Trong lúc trên thực tế các vân để xã hội lại thay đổi từng giây Vỉ thể việc xác định
17
Trang 27nguồn lài liệu, điều tra, thực nghiệm cũng đòi hỏi mỗi người phân đấu nắm
bắt kịp thời những vấn đề mang tính thời sự nóng hỗi cũng là một thách thức
lớn Tải liệu sẽ lấy từ nguồn nào, giới hạn phạm vi bao nhiễu, cách viện dẫn
những thông tin ra sao cho chính xác, trích dẫn những vấn dề diễn hình nào
cho có tính thuyết phục là những vấn đề cần được hướng dẫn kĩ lưỡng chủ
đáo từ phía GV Một đề cương nghiên cứu chuẩn mực, khoa học trong cầu trúc chung từ tổng quan của vẫn để nghiên cửu, các cấp độ nội dung cần triển
khai và cách xác định phương pháp nghiên cứu phân ánh rất rõ năng lực của
mỗi HS Cần hình thành và rẻn luyện cho các em sớm có được kĩ năng Ấy,
Ngoài ra, việc tự kiếm tra đánh giá kết quả nghiên cứu trên cơ sở tranh thủ ý
kiến của bạn bè thầy cô cũng đem lại lợi ich thiết dụng cho người nghiên cứu,
nhất là những H5 bước đầu làm quen với khoa học
Bến vẫn đê cốt lõi nêu trên chỉ là những chỉ dẫn cần thiết, mang tính
định hưởng Còn việc vận đụng ra sao còn tủy thuộc vào nhiều yếu tổ: Sự cổ gắng đầy ý chí nghị lực của người học, sự mẫn cán tân tâm và chu toàn của
người day củng những điều kiện tiên quyết khác Duy có một điều không cần
ban gấi là nhương pháp đạy học hiện nay không thể thiếu việo đạy cách họp 1.5 Thực trạng tự học môn toán cửa học sinh ở trường hiện nay
1.31 Thực trạng tự học toản ở trường THPT hiện nay
Đà số các cm học sinh đều thấy được sự cần thiết phải học toán nhưng
bản thân các em lại chưa có ỷ thức tự giác, ít có hứng thú mà chủ yếu do áp
lực kiểm tra, thị cử, gia đình mang lại Các cm chưa thấy được ý nghĩa của việc tự học sẽ tạo hứng thủ học tập, tạo phong cach lam việc khoa học, rén luyện kỹ năng giải quyết vin dé, tao thé chú động trong việc lựa chọn kiến
Trang 28Một số các om có góc học lập riêng ở nha tuy nhiên thời gian Lự học
còn ít, chủ yêu chỉ ôn lại bài cũ nên chất lượng tự học chưa cao Chương trình
SGK hiện nay được biên soạn lheo hướng gợi mở, giảm tải chương trình
Nhung các cm không có nhiều thời gian cho việc Lự học ở nhà, thời gian của
các em gần như bị bít kin vi thời khỏa biểu học thêm Theo tác giá Lê Đức
"Thuận |20.tr25| thi có tới 77,32% học sinh cho rằng nguyên nhân chính khiến
các em không có thời gian tự học ở nhà vì các em phải di học thêm
Các tài liệu tham khảo cho môn Toán nhiều nhưng lại tập trung chủ yếu
vào hướng dẫn giải bải tập chứ chưa hướng dẫn hoạt động tự học
1.5.2 Thực trạng tự học toán ở trường THPT Phan Huy Chú — Đẳng Đa
Trong những năm đạy học Toán tại trường TIIPII Phan Huy Chủ Đồng Đa
tôi nhận thấy: Đa số học sinh chưa có thỏi quen tự học Toán, mã đó là một
trong các yếu tổ tạo nên hứng thú, hãng say đổi với việc học Toán
Ngoài một số it HS cần củ, chăm học, học khá môn Toán có học bài và
làm bài tập trước khi đến lớp, còn lại đại đa số các em thường có những biểu
hiện sau: Thường xuyên không thuộc bài, không làm bài tập về nhả, một số có làm chỉ làm qua loa hoặc đi chép bải cho đầy đủ, thụ đông trong học tập
Chính vì vậy, chất lượng học môn Toán tại trường THPT Phan Huy
Chú đạt hiệu quả thấp cu thé trong các đợi kiểm tra toàn trường năm 2015,
môn toán có sé hoc sinh dat diém tử trung bình trở lên là 52,3 % Từ dé dẫn
đến nhiều em chây lưới, thiếu tự tin, thụ động trong học tập, không có phương
hướng rỡ ràng và sợ học Toán,
Đối với GV việc kiểm tra bài cũ không thường xuyên theo một kế
hoạch định trước nên không tạo cho HS thể hiện hiểu biết khả năng của mình
Kết luận chương 1 Xuất phát từ cơ sở thực tiễn như trình bày ở trên, chúng tôi nhận thấy rằng: Việc tự học của học sinh thực sự phát huy được lính tích cực, chủ động trong
học tập nhưng không tách khỏi vai trò diều khiển của piáo viên Trong thời
gian lên lớp, vai trò của giáo viên ảnh hướng rất lớn đến hoạt động học và chất lượng học tập của học sinh câ ở trường và ngoài trường Nếu giáo viên biết
19
Trang 29hướng dẫn học sinh phương pháp học hiệu quá thì vừa tiết kiêm được thời gian
vửa mang lại kết quả hạc tập tốt Từ dó học sinh có thể học được ở mọi nơi,
mọi lúc, trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Phương pháp dạy học tự học là một trong những đổi mới phương pháp dạy học nhằm tăng cường khả năng chiếm lĩnh tr thức mới, khả năng tự khám phá do đó học sinh dề
học tập Vì vậy câu hỏi làm thể nào để xây dựng được các bài giảng nhằm phát
rất hảo hứng trong
triển năng lực tự học của học sinh là đề tài cần được nghiên cứu
20
Trang 30CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC CHỦ ĐẺ TÔ HỢP ~ XÁC
SUAT THEO HUONG PHAT TRIEN NANG LUC TU HOC CHO HS
Tổ hợp Xác suất là một trong những lĩnh vực được nghiên cứu từ khá
sớm Hiện nay, trong giáo dục phỏ thông Tổ hợp — Xác suất là một trong những nội dung quan trọng, nỏ thường xuyên xuất hiện trong các để thị đại
học và cao đẳng ở nước ta Mặc đủ ở mức độ không khó nhưng học sinh vẫn
gặp khó khăn khi giải quyết các bài toán này
'Irong, luận văn này đã để cập đến một số bài toán Tổ hợp — Xác suất
trong toán học phế thông, cụ thể là các bài toán TẾ hợp — Xác suất sử dụng
các phương pháp đếm cơ bản và nâng cao
2.1 Giới thiệu nội dung kiến thức phần “Tổ hợp - xác suất" sách giáo
khoa đại số và giải Lích lứp 11
Trang 31
2.2 Một số biện pháp của giáo viên nhằm phái triển năng lực tự hục cho học sinh
Năng lực tự học của học sinh là năng lực có thể rèn luyện, hình thành
và phát triển trong quá trinh học tập ở trường phổ thông
Trên cơ sở phân tích lý luận trong chương 1, để phát triển năng lực tự học cho
học sinh cần thực hiện một số giái pháp sau:
3.3.1 Biện pháp ï: Xây dựng động cơ và động lực tự học
1loạt động học cũng như bất kỳ một hành động đích thực nào cũng phải
dược tạo ra và thôi thúc bởi đông cơ Một trong những lý thuyết về động cơ
được nhắc đến nhiều nhất là lý thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow
[9] Trong năm bậc nhu cầu đáng chú ý nhất là như cẩu ?ự hoàn thiện, như
câu tự khẳng định 'Irong hoạt động dạy học người giáo viền cần hiểu rõ
những điều mà học sinh mong muốn, những nhu cầu phát sinh trong họ và
công việc học lập của họ để tạo ra mối liên hệ và sự thống nhất hài hòa giữa các nhu cầu với mục đích vả mục tiêu học tập Khi người học sinh thay những,
nhu cầu học tập của họ được đáp ứng lúc ấy động cơ tự học sẽ mạnh mẽ hơn
Để thúc đẩy học smh nỗ lực vươn lên thực hiện những mục tiêu tự học,
những tác động của giáo viên với học sinh cần đa dạng và phong phú Giáo
viên ân khơi dây những tỉnh cảm và ý thức trách nhiệm, danh dự cá nhân,
danh giá công bằng, khuyến khích kịp thời những nổ lực tự học của mỗi cá
nhân học sinh
22.2 Biện pháp 2: Tăng cường tài liên hướng dẫn tự học
Để hưởng dẫn tự học có hiệu qua giáo viên phải viết tài liệu in ra và
hướng dẫn học sinh tự học Trong tải liệu hướng dẫn cần có hệ thống câu hỏi
hưởng dẫn tự học trước va sau giờ giảng Nội dung tải liêu hưởng dẫn phải chỉ ra được mỗi quan hệ logic giữa các chương, các mục vẽ ra sơ đỗ về mỗi quan hệ đó Việc hướng dẫn phải thể hiện ra bằng những câu hỏi hoặc bài tập
nhề
2
Trang 32Trong tải liệu hướng dẫn Lự học giáo viên giao các bai tap dé hoc sinh
tự chuẩn bị, liên hệ thực tế liên quan đến nội đụng bải học Tải liệu hướng dẫn
phải có yếu lỗ phương pháp học và yếu tố mô phỏng sự tìm tỏi, khám phá để dinh hướng và khêu gợi dộng cơ, hỗ trợ ôn Lập, củng cỗ
3.2.3 Hiện pháp 3: Rén luyén và phát triển một số năng lực trí tuệ phù hợp
với cúc năng lực hình tiành năng lực tự học của học sinh
3.2.3.1 Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích
Phân tích là quá trình đùng trí óc để phân chia đổi tượng nhận thức
thành các “bộ phân”, các thành phần khác nhau Trong toán học cần có kỹ
năng phân tích dấu hiệu bản chất các khái niệm, định lý, phân tích giá thiết
trong bài toán,
'thông qua việc rèn luyện và phát triển tư duy phân tích chính là góp phan rén
luyén va phát triển năng lực nhân biết, tìm tòi va phát hiện vấn để một trong
những năng lực hình thành năng lực Li học ở học sinh
2.2.3.2 Rèn huyện và phái triển tư duy tổng hợp
Tổng hợp là đủng trí óc để hợp nhất các thành phần đã được tách rời
nhờ sự phân tích thành một chính thể Đỏ là quá trình tổng hợp lại các phương
pháp để giải một dang toán, đó là tìm ra mỗi liên hệ giữa các khái niệm, định
nghĩa và đặc biệt là quá trình liên kết các giả thuyết khi giải bài toán
3.3.3.5 Rèn luyện và phải triển tư chọ) so sánh
8o sánh là quá trinh dùng trí óc đễ xác định sự giểng hay khác nhau, sự
bằng nhau hay không bằng nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất giữa các dấi trong nhận thức Trong dạy Toán cần hướng dẫn học sinh so sánh những,
khải niệm, định lý, quy tắc mới với những điều đã có, so sánh ở điểm giống
vả khác nhau
2.2.3.4 Rèn huyện và phát triển tự duy khái quát háa
Khái quát hóa là quá trình đùng trí óc hợp nhất nhiều đối tượng khác
nhau thành một nhóm, một loại bằng cách nêu bật một số đặc điểm chưng,
những thuộc tính chung, hoặc những quan hệ chung Trong toán học cân có
23
Trang 33kỹ năng khai quát hóa từ gác trường hợp riêng lễ để đưa ra cáo tính chất, các
kết luận khái quất
3.2.3.5 Rèn luyện và phái triển tư duy cụ thể hóa
Cụ thể hóa là quá trình mình họa hay giải thích những khái niệm, định luật
khai quát, trừu tượng bằng các ví dụ cụ thể
3.2.3.6 Rèn luyện và phái triển tỉnh bê rộng của hoại động lrí tuệ
Tề rộng của trí tuệ được thể hiện ở chỗ học sinh có thể tiễn hành hoạt
động nảy trong nhiều lĩnh vực, nhất là các lĩnh vực có liên quan mật thiết với
nhau Nỏ giúp cho học sinh cỏ diều kiện thuận lợi để tạo nên sự hỗ trợ giữa
hoạt động trí tuệ trong lĩnh vực này và hoạt động trí tuệ trong lĩnh vực khác
3.2.3.7 Rèn luyện và phái triển tính linh hoạt của hoạt động trí tuệ
'tính linh hoạt của trí tuệ thể hiện ở chỗ học sinh cd kha năng thay dỗi
phương hướng giải quyết vấn để phủ hợp với sự thay đổi của các điều kiện,
biết tìm ra phương pháp mới để giải quyết vấn đề, đễ đàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuê khác, khắc phục lỗi rập khuôn theo
mẫu định sẵn, máy móc, suy nghĩ theo đường mòn, có khả năng xác lập sự
phụ thuộc giữa các kiến thức thco trật tự ngược với cách đã biết
2.2.3.8 Rèn luyện và phát triển tính sáng tạo của hoạt động trí tuệ
Tính sáng tạo của tư đuy thể hiện ở khả năng lạo ra cái mới, phát hiên
vấn dễ mới, lời giải mới, hưởng đi mới, kết quả mới Cái mới thường được
nảy sinh, bắt ngun từ cái cũ Việc đi từ khái niệm, định lý này đến khái niệm, định lý mới rõ ràng là một sự sáng tạo lớn
Tinh sang tao có thể dẫn tới suy nghĩ rất tảo bạo nhưng cỏ căn cử, có cân nhắn
cẩn thận chử không phải suy nghĩ liễu, làm liều
22.4 Biện phúp 4: Iiuởng dẫn học sinh cách xây đựng kê hoạch học tập
1.ập kế hoạch là việc xây dựng kế hoạch cho những hoạt động cụ thé
nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà mục tiêu để ra Trong kế hoạch tự học các
em học sinh phải xác định rõ nội dung tự học, thứ tự các công việc cần làm dé
24
Trang 34hoàn thành nội dung đó, thời gian và phương tiện để thực hiện những công
việc đỏ
Mục Liêu và phương pháp tự học của các em học sinh được tham khảo
từ sự hưởng dẫn của giáo viễn lo dỏ với mỗi chương tới, bải học mới giáo
viên cẩn giới thiệu sơ lược về nội đung sẽ học một cách khái quát để học sinh
hiểu và tự xây dựng cho mình kế hoạch học lập phù hợp Chẳng han trong quả trình piảng day, giáo viên cung cấp nội dung và thời gian học, thời gian kiểm
tra để học sinh nắm rð Muốn học sinh tự xây dụng kế hoạch học Tập thì giáo
viên phải là người cung cấp dây đủ kế hoạch dạy và học của chương, của bai
học
2.2.5 Bién phdp 5: wong dẫn bọc sinh chuẩn bị bài của tiết học hế đến
“Trong thực tế dạy học vẫn còn nhiều giáo viên sau khi hoàn thành khối
lượng kiển thức của tiết học không đả động gỉ đến các nôi dung sẽ học trong
tiết học tiếp theo, bên cạnh đó cũng có các thầy cỗ quan tầm tới việc này bằng cách piao nhiệm vụ cho học sinh về nhà đọc các phần lý thuyết tiếp theo Với
nhiều học sinh việc giáo viên không yêu cầu hoặc có yêu cầu nhưng thiếu sự
hưởng dẫn cụ thể thì học sinh thường không đọc, không nghiên cứu trước các
nội dung được giao này
Theo nghiên cứu của các nhà tâm lý giáo dục thì: “Một nguyên lý quan
trọng là những gì học sinh tự lâm được nên dễ họ tự làm, tự khám phả Vì thế
người thầy cần đưa ra các vân đề để buộc học sinh phải nghiên cứu, tự khám
phá, nếu không họ sẽ không bao giờ đọc tài liệu, sách vớ” Với quan điểm này cần giao cho học sinh nhiều tỉnh huống hoặc bài tập để giải quyết
- Giáo viên phải tính toán mức độ các bài tập từ dễ đến khó để tạo hứng thú
vả dần dẫn tạo thói quen dọc tải liệu để giải bài tập hay giải quyết các tính
huồng,
- Giáo viên chú ý tăng cường những tình huống cần có sự trao đối của nhỏm
vì khi học theo nhóm, người biết giảng cho người chưa biết thi sé pidi hon,
25
Trang 35người chưa biết hỏi người biết sẽ hiểu được vẫn đề, điểu này sẽ làm cho học
tập chất lượng hơn
22.6 Hiện pháp 6: Kử nấi giờ học trên lớp với tự học của học sữnh
Thương pháp tổ chức giờ học trên lớp của giáo viên là yếu tố quan trọng
quyết định ý thúc tự học của học sinh Dé phat huy tết việc tự học của học
sinh giáo viên cần chú ý các vấn đề
- Khai thác tối da những tỉnh huống có vấn dé dé phát huy vai trỏ chủ động
tìm hiểu khám phá kiến thức và khả năng tư đuy của học sinh
- Chuẩn bị, lựa chọn các vi du ngoài sách giáo khoa, các ví đụ có tính thực tiễn, sinh động Công việc này là một cách làm gương cho học sinh về vấn để
tự học
- Hên cạnh khi tổ chức các hoạt dộng nhận thức trên lớp giáo viên phải liên
kết để hoàn thiên những vẫn đề đã được đặt ra trong hệ thống câu hỏi chuẩn
bj bai trước giờ học của học sinh Kiến thức học sinh đã thu nhận qua tự học phải là tiền đề để tiếp nhận kiến thức trên lớp
2.2.7 Biện pháp 7: Duy trì việc tự hạc bằng cách giao nhiệm vụ cụ thể
Muốn cho việc tự học trở thành ý thức thưởng trực của các em học
sinh, giáo viên phải thường xuyên xây dựng được hệ thống bài tập hợp lý cho
từng tiết học Các bài tập phù hợp với nội dung kiến thức theo các cấp độ khác nhau, tái hiện, tải tạo, vận dụng, phân tích tổng hợp khi dó phải chú ý
đến trình đệ của các em học sinh: khá, giỏi, trung bình, yêu kém Có những
gợi ý yêu câu hoặc bài lập mà bắt buộc học sinh phải học lại kiến thức cũ
Việc giao cho các em học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể
nay là một trong những hoạt động quan trọng cần thực hiện vì thông qua dé
giáo viên có thể phát huy tối đa năng lực tự học và thie day hoe sinh tan dung
thời gian tự học, việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập của học sinh giúp quá
trình dao tạo thành tự đào tạo, biến trì thức nhân loại thành trị thức của mình
26
Trang 362.3 Một số giáo án phần “Tổ hợp — Xác suất” soạn theo hướng phát triển
năng lực tự học của hạc sinh
2.3.1 Giáo án số 1 (Tiết 20, 21)
Chương II: TÔ HỢP - XÁC SUÁT
Rai 1 QUY TAC DEM
Chủ ý: Tiết 20, 21 là tiết đầu tiên của chương TỔ hợp — xác suất, để ôn tập va chuẩn bị kiến thức cho tiết 20, 21 kết thúc tiết 19 piáo viên chia lớp thành các
nhém, phat “Phiếu học tập tiết 20, 21” cho nhóm trưởng từng nhóm yêu cầu
các nhóm về nhà lập kế hoạch và thực hiện nội dung công việc (chỉ tiết
“Phiéu học tập tiết 20, 21” xem tại phân A phụ lục ])
(Biện pháp 2 — Tăng cường tài liệu hướng dẫn tự học, Biện pháp 5- Hướng
dẫn học sinh chuẩn bị bải của tiết học kế tiếp, Biển pháp 7 - Duy trì việp tự
học bằng cách giao nhiêm vụ cụ thể cho hoc sinh)
1Iình thức hoạt động: Theo nhóm (có nhóm trưởng là người chịu trách nhiệm phân công công việc trong nhóm, tống hợp ý kiến, điều hành nhóm, }
Số lượng: 5 — 6 học sinh một nhóm, tổng số 6 nhóm
Nội dụng công việc: Đọc và trả lời câu hỏi trong phiếu học lập (gầm 2 phiếu)
Hình thức thực hiện: Mỗi thành viên từng nhóm phải chuẩn bị có một phiêu
học tập với nội dung “viết tay” (yêu cầu không photo hoặc đánh máy nội dung)
Hình thức đánh giá: Kiểm tra và chấm điểm nhỏm (nêu cần)
Thực hiện- Kết thúc tiết 19 giáo viên chia nhỏm và phát “Phiếu học tập tiết
20, 217 (chỉ tiết xem tại phần A phụ lục 1) cho nhóm trương mỗi nhỏm
A Mục tiêu bài học
Qua tiết học học sinh cần biết
1 Về kiến thức Khái niệm qui tắc công và qui tắc nhân
2 Về kỹ năng: lọc sinh cẻ khả năng vận dụng được hai quy tắc đếm cơ ban
trong những tỉnh huỗng thông thưởng Biết dược khi nào sử dụng công thức
công, khi nào sử đụng công thức nhân
27
Trang 37
Biết phối hợp hai quy Lắc nảy trong việc giải các bài toán tổ hợp đơn giản
3 Về tự duy, thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập, có thái độ rõ rằng với
lời giải hay trong bài toán đã giải Vận dụng được kiến thức đã học vào bài
tập cũng như trong cuộc sống
B Tién trinh bai hee
1 Ôn định tổ chức
2 Bài mới
# Giáo viên giới thiệu khái quát: Nội dung chương, mục tiêu chương và mục
tiêu bài học, giúp học sinh định hướng, lập kế hoạch cho bản thân, xác dịnh mục tiêu cân đạt (Hướng dẫn học sinh cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban
đầu)
* Kiểm tra việc tự học ở nhà: Trên cơ sở các nhớm dã chuẩn bị phiếu học tập,
giáo viên kiểm tra từng nhóm (Lhục hiên trong vỏng 5 phút)
28
Trang 38THoạt động của giáo viên và học sinh
- Giáo viên giới thiệu bài toán 1; phân tích
và yêu cầu học sinh trên cơ sở đã tìm hiểu
kiến thức mới, chuẩn bị phiếu hoe ap trình
bày lời giải (Kết nổi giờ học trên lớp với tực
học của học sinh)
- Học sinh thực hiện:
*# Các nhám đã chuẩn bị phiếu học tập cử
đại diện trình bảy
* Cac nhóm còn lại theo đối và đưa ra nhận
xét,
- Giáo viên chính xác hóa lại lời giải, nhận
xét và cho điểm nhóm (Xây đựng động cơ
tà động lực tự học)
- Giáo viên dưa ra cách đếm số phần tử và kí
hiệu số phần tử của hai tập hợp thông qua
Trang 39THoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
TIuạt động 2: Giúp 1TS tiếp oận và năm được
tắc nhân
- Giáo viên giới thiệu bải toán 2; yêu cầu
học sinh trên cơ sở đã tìm hiểu kiến thức
mới, chuẩn bị phiểu học tập trình bày lời
giải (Kết nỗi giờ học trên lớp với tự học của
học sinh)
- Học sinh thực hiện:
*# Các nhám đã chuẩn bị phiếu học tập cử
đại diện trình bảy
* Các nhóm còn lại theo đối và đưa ra nhận
xét
- Giáo viên chính xác hóa lại lời giải, nhận
xét và cho điểm nhóm (Xây đựng động cơ
và động lực tự học)
khái niệm quy tắc cộng và quy
Bai toan 2 Me Ninh di cho mua năm quả đưa chuột và
hai quả ổi (cả 7 quả được coi
là đôi một khác nhau)
a) Ninh muốn ăn một trong
bảy quả trên và mẹ Ninh đông ý Hỏi Ninh có bao
nhiều cách chọn?
b) Nimh muôn ăn một quả
đưa chuột vả một quả bi va
mẹ Ninh đồng ý Hỏi Ninh có
hiện phép nhân Em hãy chỉ
ra sự khác nhau cơ bản của
hai quy tắc này?
Giải
a, Ninh có thể chon an 1 qua
đưa chuột hoặc 1 qua di
- Ninh chon dn dua chudt
Ninh có 5 cách chọn
Trang 40
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Giáo viên phân tích và nhân mạnh:
- Dấu hiệu nhận biết để sử dụng quy tắc
° Kết hợp hết mới xong công việc
Sơ đồ 2.2 Quy tắc nhân
b, Ninh chọn ăn l quả dưa
chuột và 1 quả ổi
Do đó, Ninh có 5x2=10
cách chọn
2 Quy tắc cộng Một công việc được hoàn
thành bởi một trong hai hành
đông Nếu hành động này có
m cách thực hiện, hành động
kia có n cách thực hiện không
trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công