Thiết kế các bài tập thực tiễn trong day học nhằm phát triển năng lực giải quyết van đề trong chủ đề Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật — Khoa học tự nhiên 7 THCS... Quy trình sử dụng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ HẠNH MY
THIET KE VÀ SỬ DUNG BÀI TẬP THỰC TIEN NHẰM PHATTRIEN NANG LỰC GIẢI QUYET VAN DE CHO HỌC SINH TRONG
DAY HỌC CHU DE “SINH TRUONG VÀ PHAT TRIEN Ở SINH
VAT” KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HÀ NOI - NAM 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ HẠNH MY
THIET KE VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIEN NHẰM PHAT TRIEN NĂNG LỰC GIẢI QUYET VAN DE CHO HỌC SINH TRONG
DAY HỌC CHỦ DE “SINH TRUONG VÀ PHAT TRIEN Ở SINH
VẬT” KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ
MÔN SINH HỌC
Mã số: 8140213.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thuý Quỳnh
HÀ NOI - 2022
Trang 3LOI CAM ON
Trước tiên, tôi xin được bay tỏ lòng biết on chân thành, sâu sắc đếngiáo viên của tôi là TS Nguyễn Thị Thuý Quỳnh - người đã định hướng đềtài, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian xây dựng đề cương và hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sư Phạm, Trường Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo cùng tất cả các em học sinh khối
7 năm học 2022 - 2023 Trường THCS Khương Thượng - Đống Đa - Hà Nội
đã tạo điều kiện và giúp tôi trong quá trình điều tra và thực nghiệm sư phạm
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồng nghiệp đãluôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kêt quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả
nghiên cứu này không trùng với bât cứ công trình nào đã được công bô trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 8 năm 2022
Tác giả luận văn
Lê Hạnh My
il
Trang 5DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT
KHTN NLGQVD SGK
Trang 64 Giả thuyết khoa HC + 2 2 E+SE9SE£EE£EESEEEEEEEE2112112112112171711111.11 1.1.1 3
5 Nhiệm vụ nghiÊn CỨU - G3 131011311 1911891811 11 1191 HT nu HH ng 3
6 Pham vi nghién UU 3
7 Phuong phap nghién CUU ỮỮ 4 7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyét c.ccecceecccesseeseesesessessessessessessessessesseeseeseeseeaees 4 7.2 Phương pháp điều tra cơ bản - - 2-5 £+E£+E£2E2EE2EE2EESEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrvee 4 7.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia ¿2 2 £+S£+E£+EE+EE+EEEEEEEEEEErErrrrrerrree 4 7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm - 662% E +3 +3 EvEEsEeeEerskrreeeesee 4 7.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học -: 2s ©5z+cs>xs 5
§ Cấu trúc của luận văn -¿-:- c s21 St2EEE1211111155111511121111111111211111111111111111111 111 xe 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA DE TÀI - : -: 6
1.1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU -2- 2 2 ©5£+SE+2EE£EEt2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrrrrrreee 6
NT on 6 1.1.2 Ở Việt Nam ¿- + tk ExEEEEE1E2111121121121121111 111121111 11 1111111111111 re 8 1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN ou eeeeesssesssssssssssnesessnseecsnscecssnecesnnscesnnececnnseesnnscessneeeesnnecesnnecessneeeenness 10
1.2.1 Bài tập thực tiễn ¿- ¿+ Sx2S2+x2x2E12112322122121212121121111121211121 21T 10
I9 6i 10
1.2.1.2 Khái niệm bai tập thực tiễn ¿2-52 ©SSE2SE2EE2E2EEEEEEEEEerkrkerkerrree 11 1.2.1.3 Phân loại bài tập thực ti@n c cccccccccccsccscssessessseesessestesceseesssesessssseseeseenees 11
1.2.1.4 Cấu trúc bài tập thực ti€tn oe eecceececccccscessessessesssessesssesseessessessseesessesssetsesssess 13
1.2.1.5 So sánh bài tập thông thường với bài tập thực tiễn . .:- +5: 14 1.2.1.6 Vai trò của bài tập thực tiỄn - 5c n2 2111121111215 1111 11112111111 14
1.2.1.7 Cách thức sử dung bài tập thực tiễn - 2-5 2+5++S2xezcEzxerxerscee 16
1.2.2 Năng lực giải quyết vấn d6 oe eccccccscssssesssesssesssesssessseessecssecssessstsssseesseesseesseee 17
iv
Trang 71.2.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề -2-22- sc©sz+cxzxxerxrerseee 17 1.2.2.2 Cau trúc năng lực giải quyết vấn đề -¿- 2 ©z+cxczxerxzrxerxerrsees 18 1.2.2.3 Vai trò của năng lực giải quyết Van đề 2 scscckccterxerkerkerrrree 19 1.2.3 Mối quan hệ giữa thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn với phát triển năng lực
giải quyết vấn dé cho học sinh 2-2 se 2E£2EE2EE2EE2EE2EEEEEeEEerkerkerrere 20 1.2.4 Phân tích một số quy trình thiết kế các bài tập thực tiễn của các tác giả trước 21 1.3 CƠ SỞ THUC TIỂN 2- 22-52 E‡EEtềEEEEEEE1221171211711211 2112717111121 cryyeg 23 1.3.1 Điều tra thực trạng vận dụng các bài tập thực tiễn -2-2-s555+: 23
1.3.1.1 Mục đích điều tra -¿- 2: 2+ 5++22++2EE2EE+SEEEEEEEEEEEEEELCEEkrrrkrrrkrrrkvee 23 1.3.1.2 Đối tượng điều tra -2¿- + 2E+2EE 2E EE1E221E211271711211211 1121111 23 1.3.1.3 Phương pháp điều tra - ¿2-22 E2S+‡EEt2 2k1 2112k 23 1.3.2 Kết quả của việc điều tra thực trạng dạy và học các bài tập thực tiễn 23 TIEU KẾT CHƯNG l - 2-2 + £+SE£2EE£EEEEE£EEEEEEEEEEE2122121127171171.211 21c 26 CHƯƠNG 2 THIẾT KE VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIEN NHẰM PHÁT TRIEN NANG LỰC GIẢI QUYET VAN DE TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH TRƯỞNG VA PHAT TRIEN Ở SINH VẬT- KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ 27
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật khoa học tự
nhiên 7, trung hỌC CƠ SỞ c2 2211231211911 3 19 11 11 1 11 11 g1 nh ng ng nrệp 27 2.1.1 Cấu trúc nội dung chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật — khoa học tự
2.2 Thiết kế các bài tập thực tiễn trong day học nhằm phát triển năng lực giải quyết van
đề trong chủ đề Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật — Khoa học tự nhiên 7 THCS 30 2.2.1 Căn cứ thiết kế bai tập dé phát triển năng lực giải quyết van dé trong chủ dé
Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật — Khoa học tự nhiên 7 THCS 30
2.2.2 Nguyên tắc cơ bản khi thiết kế các bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực
giải quyết vấn dé trong dạy OC ¿+ sex £EEEEEEEEEEEEEEEErkerkrrrkee 32
2.2.3 Quy trình thiết kế các bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề Sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật — Khoa học tự nhiên 7 Trung học cơ sở - 34 2.2.4 Phân tích quy trình thiết kẾ ¿- 2-2 E+E£+E£+E£EE£EE2EE£EEEEEEEEEEEerkerkerreree 35
2.2.5 Phân tích các nội dung có thể thiết kế bài tập thực tiễn trong chủ đề “ Sinh
trưởng và phát triển ở sinh vật” khoa học tự nhiên 7 - ss+cscszssce2 38
Trang 82.2.6 Ví dụ quy trình thiết kế bài tập thực tiễn chủ đề “Sinh trưởng và phát triển ở
sinh vật” — Khoa học tự nhiên 7 THCS ¿5< 5522221 ‡+22E+evsseveezs 39 2.2.7 Vận dụng quy trình dé thiết kế BTTT trong dạy học chủ đề “Sinh trưởng và
phát triển ở sinh vat” KHTN 7 THCS - 2-22 2© ++xt2x+£xzrxerxrerxees 43 2.3 Quy trình sử dụng các bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
HS trong day học chủ dé sinh trưởng và phát triển ở sinh vật khoa học tự nhiên 7 52 2.3.1 Nguyên tắc sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho HS trong dạy học chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật khoa học tự
2.3.2 Quy trình sử dụng các bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết van
đề cho HS trong dạy học dạy học chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật [4/12.8/1910n08i1ii1c:0ã010575 =3 53
2.3.3 Phân tích quy trÌnH - - - s6 9 9v Ti ng rh 53
2.3.4 Vi du vé quy trình sử dụng các bai tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho HS trong dạy học chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
— Khoa hoc tu mhién 7.0 56 2.4 Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết van dé của học sinh trong day học
chủ đề Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật - Khoa học tự nhiên 7 s-s¿ 58 2.4.1 Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết van đề của học sinh .- 58
° 2n ng 0000 08 Ả 60 2.4.3 Thiết kế bảng kiểm quan sát 22-22 5£©+z£2EE+2EE2EEESEEESEEErErxrrrxrrrrre 61 2.4.4 Thiết kế bài kiỂm tra 2-©2+- 2+2 2E122211221122112111271127112711 211211 ee 62 2.5 THIET KE MỘT SO BÀI DAY -2- 2© ©E+EE£EEEEEEEEEEE2EE2E12E11111 1111 xe 63
2.5.1 Thiết kế bài day SỐ l ¿- ¿52 SE+SEEEEEEEEEEEE1211211211211211 111111111 cre 63
TIEU KET CHUONG S - 90
CHƯƠNG 3 THUC NGHIEM SƯ PHAM w ccssscsssesssessssesssesssesssecssesssecsssssssesssecssessseceseces 91
3.1 MUC DICH THUC NGHIỆM - 22 +£++£+EE++EEE+EEE+£EE+SEEESEEEerkerrrrrrree 91 3.2 NỘI DUNG THUC NGHIỆM 2 2¿©+2+2E£+EE£+EEEtEEEEEESEEEEEEErrkrrrrrrrree 91
3.2.1 Chọn trường và lớp thực nghiỆm 5 5 c3 E318 E2 EEEerkrreerreere 91
3.2.2 Bồ trí thực mghiGi o cecceeccesseessesssessesssessecssessesssessscssessuessessuessecsuessvsssecseesseesseeses 91
3.2.3 Cach tién Wan o cccccccsecssessesssesssessecssecsscssessucssecsusssecsusssessueesecssecsesssecsessecsveeses 91
3.3 KET QUA VA BIEN LUAN Wu ecccccccscsscessessesssssesscsecsscssscatssscscsscsucsussussussateaeeneeavense 93
vi
Trang 93.3.1 Két qua G6 8n : 93 3.3.2 Kết quả định lượng - 2-2 ©52SE2EE£EE2EEE2EEE2XE231221211 2121121 c1 crve 95 TIEU KET CHUONG 3 - 2£ 2£©SE©Et£EE2EEEEEEEEEEEEEEEE2E1221211271.211 21.2 tre 101 KET LUẬN VA KHUYEN NGHI ssssssesssessssssecssesssessessecssecsseesessusssessiessesssesseseseeseeesvess 102 TAI LIEU THAM KHAO 2 cescsssessesssecssessecssessecssessceseeses Error! Bookmark not defined.
PHU LUC oiececscsssessssesssesssessseesssesssesssecssscssvsssvesssecssssssesssesssessssssssesssecasecssestsessssesssessseesseesses 103
Vii
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 1.1 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học của GV 24 Bảng 1.2 Mức độ sử dụng BTTT ở trường TH S 5 5S + +EsseEeeereeeeree 25 Bang 1.3 Khảo sát tính hứng thú của HS thông qua các bài dạy sử dụng BTTT 25 Bảng 2.1 Nội dung cụ thé và yêu cầu cần đạt của chủ đề ST & PT - KHTN 7 28
Bảng 2.2 Các nội dung kiến thức có thể thiết kế BTTT trong chủ đề “Sinh trưởng và phát
triển” — KHTN 7 bộ sách Kết nói tri thức - ¿++2++++tttrxrerrtrrkkrrrrrrrrrrrrrrrrrrer 38 Bảng 2.3 Thang đo NLGQVDTT của HS thông qua các tiêu chí và mức độ khác nhau 59 Bảng 2.4 Bảng kiểm quan sát năng lực giải quyết van đề thực tiễn của HS 62 Bang 3.1 Khảo sát tính hứng thú của HS với bài hỌcC -. 5 5-5 +++s*++++e+eeeesrssxss 93 Bảng 3.2 Phân phối tần số điểm 2- 22 2 ©5£2SE22EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE211221 21 95 Bảng 3.3 Phân phối tần suất điểm (%) cccsccessesssesssessessesssessecssecseessessesssessusssessuessecssessessees 95
Bảng 3.4 Giá trị đặc trưng trong mẫu thực nghiệm 2- 2 22 £+£££E+£++E£+Eezxzzzez 97
Bảng 3.5 Kiểm định giả thuyết giữa kết quả học tập của lớp TN và DC 98 Bang 3.6 Tổng hợp kết quả NLGQVĐ thông qua điểm trung bình của ba HS trong ba bài
Vili
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Phân loại bai tập thực tiễn dựa vào mức độ nhận thức của HS .- 13
Hình 1.2 Thang do Bloom 6 mứỨC ỞỘ - - G G12 E2111331 E911 119 11911 111v ng nrry 16 Hình 1.3 Cấu trúc NLUGQVĐ - 5 St 1E EEE15111111112111111111111111 111111111111 1xce 19
Hình 1.4 Mối quan hệ giữa BTTT va NLGQVD ccscsssessesssesssessesssessesssecsuessecssessesssesseessess 21 Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chủ dé ST & PT ở sinh vật - KHTN 7 THCS 27
Hình 2.2 Căn cứ xây dựng BTTT nhằm phát triển phát triển NLGQVD cho học sinh trong dạy học chủ đề ST & PT ở sinh vật — KHTN 7 THCS -2- +2 ©++++z++zx++csez 31 Hình 2.3 Quy trình thiết kế bài tập thực tiễn - ¿2-5 5£+S22E22EE2E12EEEEEEEEerkrrkrrkeee 35 Hình 2.4 Vòng đời của DUGM - - + 11 3911811191191 1911 911 8111 1191 ng nh ng re 43 Hình 2.5 Vườn hoa cúc Vạn ThỌ - . 2 E218 2311111233 11118531 1111953111192 1 ng re 45 Hình 2.6 Thắp đèn điều khiển thời gian ra hoa của hoa Cúc -:-¿z2ssz+cs+¿ 48 Hình 2.7 Cắt tia ngọn hoa hong - 2 2 2 E+SE+EE£EE£EEEEEEEEEEE1211211211211 211121 Lee 48 Hình 2.8 Sản phâm chuối không hạt 2 22 52 5+22S++2E++2E++2EE+2EEE+EE+eEErvtzxezrrrees 49 Hình 2.9 Quy trình sử dung BTTT trong dạy học nhằm phát triển NLGQVD cho HS 53 Hình 3.1 Một số hình ảnh của lớp thực nghiệm 2-2: 2¿©+++++++£++zxz+zxzeex 93 Hình 3.2 Tần suất điểm qua 3 bài kiểm tra của lớp TN và lớp DC ¿- +: 96 Hình 3.3 Tần suất điểm trung bình tại 4 tiêu chí của NLGQVD của 3 HS lớp TN 100
1X
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục được coi vả mục tiêu hàng đầu và vì thế nó đang đượcdiễn ra với quy mô toàn cầu Dé việc đổi mới giáo dục đó có hiệu qua, địnhhướng cơ bản và tiên quyết hiện nay là phải xây dựng một nền giáo dục chú
trọng việc phát huy tính chủ động, sáng tạo, vận dụng linh hoạt các kiến thức
lý thuyết vào thực tiễn và hình thành năng lực cho người học, tránh lặp lại nên
giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn Luật giáo dục điều28.2 [7] viết: “Phương pháp giáo dục pho thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc, môn học; bôi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm; rènluyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đemlại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” Vì vậy muốn phát triền đấtnước, xã hội phải xây dựng một nền giáo dục mang tính phố thông, cơ bản,toàn diện, gắn với thực tiễn và đáp ứng được mục tiêu giáo dục Cụ thể ở
chương trình khoa học tự nhiên mới được áp dụng từ năm học 2021 — 2022,
“chương trình được đổi mới tích hợp các nội dụng vật lí, sinh học, Trải dat vàbau trời không tập trung mô tả sâu về đối tượng mà di thang vào chức năng
và ý nghĩa ứng dụng thực tiễn của chúng, lam cho nội dung có ý nghĩa thựctiễn, nhẹ nhàng và gan gũi với cuộc sống hơn”[2] Do đó, chương trình mớivới mục tiêu làm sáng tỏ các nguyên lí tự nhiên, kết hợp cùng các hoạt độngkhám phá tự nhiên giúp học sinh vận dụng những kiến thức mình đã học dégiải quyết các van đề trong thực tiễn
Kiến thức chủ đề Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật là một trong nhữngkiến thức quan trọng trong chương trình khoa học tự nhiên 7, có tính ứngdụng cao, logic và cũng khá trừu tượng Vì thế nó đòi hỏi giáo viên phải thayđổi cách day theo hướng phát huy năng lực sáng tạo, năng lực nhận thức và tưduy khoa học của người học, lồng ghép các câu hỏi, bài tập thực tiễn vào bài
Trang 13giảng đề học sinh hiểu được bản chất, đồng thời cũng nâng cao chất lượng bàigiảng, phát triển năng lực giải quyết van dé thực tiễn cho học sinh, từ đó tăngtính hứng thú học sinh đối với môn học.
Rèn luyện phương pháp học tập lồng ghép các kiến thức thực tiễn vàodạy học có ý nghĩa lớn, nó giúp phát hiện được mục đích quan trọng nhất củatừng môn học là áp dụng lí luận vào thực tiễn, giải quyết được thắc mắc “kiếnthức này dùng vào vấn đề gì?” Khi đó học sinh sẽ có cái nhìn tích cực hơn vềmôn học, nhận ra được sự thú vị và b6 ích của môn học từ đó khởi nguồn củađộng lực học tập Ngoài ra, bài tập thực tiễn dé tổ chức và sử dụng linh hoạttrong nhiều giai đoạn của bài học hay trong nhiều hình thức day học và kiểmtra Đặc biệt bài tập thực tiễn rất phù hợp dé giúp học sinh lĩnh hội các kiếnthức trừu tượng trong chủ đề Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, Khoa học tự
nhiên 7.
Từ những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “ Thiết kế
và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vẫn đề cho học sinh trong dạy học chủ đề “Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật” khoa
học tự nhiên 7, Trung học cơ sở ”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng các bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật — khoa học tự nhiên 7 nhằm nâng cao hiêu quảlĩnh hội kiến thức đồng thời góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Trang 143.2 Khách thé nghiên cứu:
Quá trình dạy học chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật — khoa học
tự nhiên 7.
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và sử dụng được các bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đềsinh trưởng và phát triển ở sinh vật — khoa học tự nhiên 7 thì sẽ nâng cao hiệuquả lĩnh hội kiến thức đồng thời góp phần phát triển năng lực giải quyết vẫn
đề cho học sinh.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn về bài tập thực tiễn vànăng lực giải quyết vấn đề
- Điều tra thực trạng và hiệu quả của việc vận dụng bài tập thực tiễn
trong dạy học khoa học tự nhiên.
- Phân tích cấu trúc nội dung chủ dé sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
khoa học tự nhiên 7, trung học cơ sở.
- Quy trình thiết kế và sử dụng các bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đềsinh trưởng và phát triển ở sinh vật - Khoa học tự nhiên 7
- Thiết kế các bài tập thực tiễn trong chủ đề sinh trưởng và phát triển ở
sinh vật — khoa học tự nhiên 7.
- Xây dựng được tiêu chí đánh giá mức độ năng lực giải quyết van dé
của học sinh và thực nghiệm sư phạm (TNSP).
6 Phạm vi nghiên cứu
- Bài tập thực tiễn.
- Nội dung dạy học chủ đề Khoa học tự nhiên 7
Trang 157 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Các tài liệu về cơ sở lí luận gồm có: Các tài liệu về bài tập thực tiễn,các tài liệu về lí luận dạy học Sinh học, các nghiên cứu khoa học liên quan,các văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục theo hướngphát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Các tài liệu về cơ sở thực tiễn gồm có: Nghiên cứu cau trúc, nội dungchủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật — khoa học tự nhiên 7 giúp xácđịnh được mục tiêu của từng bài để định hướng cho việc thiết kế bài tập thực
tiễn
7.2 Phương pháp điều tra cơ bản
- Nghiên cứu việc sử dụng các bài tập thực tiễn tại các trường trung học
cơ sở thông qua việc tham khảo ý kiên giáo viên, giáo án của giáo viên, phiêu điêu tra.
7.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia
- Trao đôi trực tiép, xin ý kiên của các chuyên gia phương pháp dạy học,
giáo dục học và giáo viên dạy học sinh học ở một sô trường trung học cơ sở vê: mục tiêu, nội dung và các hoạt động giáo dục trong chủ đê sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật — khoa học tự nhiên 7
7.4 Phương pháp thực nghiệm sw phạm
- Đề tài được tiến hành triển khai thực nghiệm sư phạm trong năm học
2021-2022 tại trường trung học cơ sở Khương Thượng.
- Phương án thực nghiệm: sử dụng các giáo án vận dụng bài tập thực tiễn
dé thiết kế hoạt động giáo dục chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh
vật-khoa hoc tự nhiên 7 vào dạy học, hoặc dự giờ do các giáo viên day sinh học ở
trường trung học cơ sở giảng dạy.
Trang 167.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thông kê toán học
- Số liệu thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm Excel; với các tham sốthông kê đặc trưng gồm:
+ Gia tri trung bình
+ Độ lệch chuẩn
+ Mode
8 Cau trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận của van đề nghiên cứu
Chương 2 Thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chủ đề “Sinh trưởng và pháttriển ở sinh vật” khoa học tự nhiên 7, Trung học cơ sở ”
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
Kết luận Khuyến nghị
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA DE TÀI
1.1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.1 Trên thé giới
Trên thế giới việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống đã trởthành là phương châm GD của nhiều quốc gia, điển hình là các cường quốcphát triển mạnh mẽ về giáo dục như: Nhật Bản, Mỹ, Anh Chính nhờ vận
dụng linh hoạt kiến thức vào thực tiễn đã biến những kiến thức lí thuyết khô
khan, nhàm chán bao nhiêu trở nên sinh động, hiện thực và sáng tạo bấy
nhiêu.
Bởi khi nền văn minh thế giới càng phát triển, các kiến thức lại càngđược lưu trữ đưới dạng trừu tượng, biểu trưng Vì thế dé hiểu và tìm ra mốiliên hệ giữa kiến thức biểu trưng đó và thực tiễn rất khó khăn dẫn đến hiểucác kiến thức một cách hời hợt Cách hiểu này xa rời với tính tất yếu của xãhội và giáo dục, tách khỏi đời sống hữu thức Vì thế Theo John Dewey(1997) “Một trong những van dé lớn nhất của triết lý GD không chính thức
và giáo dục chính thức — tức là giữa phương thức GD có chủ đích rõ ràng”.
Khi đó “kinh nghiệm gắn với đời sống thông thường sẽ không làm phong phúthêm về ý nghĩa ” [19]
Việc dạy học vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đã được quan tâm từ thế
ki XX, dưới đây là một trong số những quan điểm điển hình của một số nhàgiáo dục học trên thế giới:
Quan điểm của Deborah Fraser (1995) cho rằng “Ly thuyét và thựchành được bồ sung; mỗi loại có thé tăng cường và tăng cường khác ” [17]
Theo quan điểm của Mun Linh Lo (2012) lại cho rằng “GV cũng có thégiúp để kiểm tra phát triển hơn nữa lý thuyết và rút ra những nguyên tắc sưphạm mới trong thực tiễn” “giới thiệu ngắn gọn về một lý thuyết học tập — Lý
Trang 18thuyết biến thể - và sau đó giải thích làm thé nào dé áp dụng vào thực tiễn để
giảng dạy trong lớp học và học tập ” [20].
Theo Heather Fry và các cộng sự “học không phải là một việc duy
nhất, nó có thể liên quan đến thạo nguyên tắc trừu tượng, hiểu biết bằng chứng, ghỉ nhớ thông tin thực té” “Mặc dù nhiễu năm nghiên cứu về học tập không dễ dàng gì chuyển tải kiến thức này thành ý nghĩa thực tiễn cho việc
giảng day” [1S].
Vận dụng hay liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn đã có từ nhiều thập
kỷ Theo Chin Phung Ching (2014, 281) cũng cho rằng “Khoảng cách giữa lýthuyết và thực hành không chỉ giới hạn trong GD GV mà còn phải đối mặt vớitat ca các nghề luật, kinh doanh và y khoa ” Một trong những cách dé dang
dé liên kết giữa lý thuyết và thực tế đó là “ŒV nên nồi các khái niệm lý thuyếtvới thực tiễn, ‘thé giới thuc’ cài đặt giảng dạy” Dé tăng khả năng liên kếtgiữa lý thuyết và thực tiễn hay thu hẹp khoảng cách giữa chúng GV nên sửdụng “phương pháp luận trong GD GV đã được thúc đẩy như là một công cụ
để giúp HS áp dụng kiến thức trong lớp học phức tạp và thực hành nhữngquyết định tốt với các tình huống trong lớp học” [16] Theo Chin PhungChing (2014, 286) cách tiếp cận dựa trên trường hop “1à một trong nhữngcách tốt nhất để giới thiệu cho HS hoặc cung cấp cho GV với một số khíacạnh kịch bản thực tế” nhờ có vậy, cả HS và GV có thể áp dụng và tích hợpcác lý thuyết, kiến thức và kỹ năng giúp nâng cao hiệu quả giáo dục và hiệu
quả quản lí GD [16].
Như vậy ta có thé thay GD bang cách vận dung lí thuyết vào đời sốngthực tiễn đã được quan tâm từ lâu và trên nhiều quốc gia trên thế giới Việcdạy học theo cách truyền thông, hàn lâm kinh viện không còn xuất hiện nhiềutrong suy nghĩ của nhiều nhà GD, thay vào đó là các quan điểm xác thực, códẫn chứng thuyết phục Nhờ có vậy, BTTT đã trở nên phổ biến hơn trên toànthé giới
Trang 191.1.2 Ở Việt Nam
Giáo dục Việt Nam trước đây vẫn chú trọng kiến thức chuyên môn, cáckiến thức cụ thể và lượng tri thức ngày càng được cập nhật vào chương trìnhhọc Do vậy việc nhớ kiến thức ay đã khó, việc van dụng nó vào thực tiễn lạicàng không phải chuyện dé dàng Dẫn đến sự quá tải trong việc học và day khó
có thê khắc phục được
Khoảng thời gian những năm 2001 — 2010, theo chiều hướng phát triểncủa kinh tế xã hội, nền giáo dục của nước ta cũng đạt được rất nhiều các thànhtựu to lớn Theo Quyết định của thủ tướng chính phủ số 201/2001 đã phátbiểu rằng “Bước sang Thế kỷ 21 giáo dục Việt Nam đã đạt được nhiễu thànhtựu quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hóa các hình thức GD và nângcấp cơ sở vật chat” [9] Mặc du vậy giáo dục nước ta vẫn còn những tồn tại
như dạy học lý thuyết chưa có sự gan bó chat chẽ với thực tiễn, kiến thức được
đào tạo chưa sử dụng được trong thực tế công việc.
Ngay từ cuối những năm thé ki 20, nhiều chính sách liên tục được củng
có, đổi mới và hoàn thiện theo hướng phát triển GD Theo Báo cáo của Daihội IX của Đảng (2001) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 — 2010
đã xác định sự nghiệp phát triển GD ở nước ta phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng, thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, GD kết hợp
với lao động sản xuất, lý luận gan liền với thực tiễn Bên cạnh những chỉ đạo
trong GD nói chung, nhà nước ta cũng có từng chính sách cụ thé đối với từng cấp bậc khác nhau Cụ thể với giáo dục phổ thông, quan điểm chỉ đạo yêu cầu học sinh cần xây dựng được thái độ, phương pháp học tập chủ động, tích cực,
sáng tạo và quan trọng là hình thành năng lực tự học và năng lực vận dụng
kiến thức vào cuộc sống [9]
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, yêu cầu về phát triển kinh tế và
xã hội đã đặt ra nhiều thách thức cho GD ở Việt Nam phải đảm bảo có đội
Trang 20ngũ nhân lực déi dao, khả năng đáp ứng tốt mọi yêu cầu của xã hội Dé tạo rađược nguồn nhân lực déi dào, có chat lượng việc ưu tiên hàng đầu đó là phattiền GD Vì thé, dạy học cần hình thành cho học sinh các phâm chất và nănglực cần có mà cụ thé đề tài muốn nhắc đến là năng lực giải quyết van đề.
Theo quan điểm của Vũ Minh Giang về hạn chế lớn của GD và đảo tạonước ta là việc dạy và học không gắn chặt với thực tiễn, nhất là các trường đạihọc Tác giả chỉ ra rằng hiện nay phần lớn các nhà trường và thầy cô đang
đem nội dung các chương trình đào tạo áp đặt cho người học, chứ chưa phải
là cái mà xã hội cần [4].
Nhận ra kịp thời những tồn đọng của ngành giáo dục, nhà nước đã đưa
ra các chính sách đổi mới cho giai đoạn từ 2011 — nay Theo quyết định Phêduyệt “ Chiến lược phát triển giáo dục 2011 — 2020 ” của thủ tướng chính phủ, số 711/ QD-TTg Bên cạnh những thành tựu dat được VỀ nhưng “Nhàtrường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sangđào tạo theo nhu cau xã hội; chưa chú trọng GD kỹ năng sống, phát huy tính
sáng tạo, năng lực thực hành cua HS, SV.” Vi vậy Nhà nước đã dua ra các
quan điểm chỉ đạo phát triển GD về tính vận dụng vào thực tiễn đó là tậptung vào nâng cao “chất lượng GD đạo đức, lỗi sống, năng lực sáng tạo, kỹnăng thực hành dé đáp ứng yêu cau phát triển kinh tế xã hội ” [10]
Một số công trình nghiên cứu về BTTT góp phần hệ thống hóa cơ sở líluận cũng như cung cấp tài liệu có giá trị trong dạy và học:
Luận văn thạc sĩ giáo dục học của Trần Thái Toàn (2014) “Rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong DH phần Sinh học tếbào, Sinh học 10” góp phần hoàn thiện cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đếnkhả năng vận dụng vào thực tiễn trong DH nói chung, trong t6 chức DHSH
nói riêng
Trịnh Bá Hưng (2013) “Tích hợp các câu hỏi có liên quan đến thực tiễnđời sống nhằm tăng hứng thú học tập cho HS trong DHSH phan “sinh học vi
Trang 21sinh vật” SH 10” sáng kiến kinh nghiệm trên đã phân tích những khó khăntrong việc tiếp nhận những phần kiến thức trừu tượng nhưng có giá trị giáodục môi trường của Sinh học 10 cùng đặc điểm tâm lý nhận thức của các em
đã đề xuất biện pháp sử dụng các câu hỏi thực tiễn dé tích hợp trong day học
năng lượng — SH I1” phục vụ cho các bài kiểm tra chất lượng và phù hợp với
mục tiêu giáo dục là chuẩn đầu ra cho HS.
Năm 2019, bài đăng tạp chí khoa học của tác giả Nguyễn Thị HồngLoan — An Biên Thuy - Điêu Thi Mai Hoa đã sáng tỏ về công cụ đánh giá
BTTT phát triển NLGQVD trong day học SH 10
Tác gia Dinh Quang Báo, Phùng Thị Mai Hoà (2020) đã tiến hànhnghiên cứu và đưa quy trình thiết kế và sử dụng BTTT nhằm phát triển nănglực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học Sinh học
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN
12.1 Bài tập thực tiễn
1.2.1.1 Khái niệm bài tập
Theo từ điển tiếng việt do Hoàng Phê chủ biên (2000):
“Bài tập là bài ra cho HS làm dé vận dụng những điều đã học được” [12]
Chúng tôi cho rằng bài tập là một dạng nhiệm vụ được đặt ra cùng vớicác dữ liệu liên quan, yêu cầu người học sử dụng những kiến thức đã học đểgiải quyết nhằm hình thành, củng cố kiến thức mới hoặc sử dụng làm công cụđánh giá tuỳ như cầu của người day
10
Trang 22Bài tập là phương tiện dạy học của GV xuất phát từ những vấn đề liênquan đến bải học, bài tập được sử dụng dé DH, cung cố hay kiểm tra kiếnthức cho HS Góp phần giải quyết các thắc mắc trong kiến thức lý thuyết hoặcvận dụng đề làm rõ hơn lý thuyết.
1.2.1.2 Khái niệm bài tập thực tiễn
Theo tác gia Lê Thanh Oai (2016) định nghĩa: “ Bai tap thực tiễn là
dang bài tập xuất phát từ các tình huống thực tiễn được giao cho HS thực hiện để vận dụng những điều đã học để hình thành kiến thức mới hoặc củng
cố hoàn thiện nâng cao kiến thức đã học dong thời phát triển năng lực người
học” [8].
Theo khái nệm BT TT của tác gia Dinh Quang Báo (2020) :” Bai tap
thực tiễn được hiểu là dang bài tập có nội dung gan liên với thực tiễn, đòi hỏi
HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích hoặc giải quyết các vấn đềphát sinh trong thực tién ”[1]
Từ đó, có thể thấy, trong dạy học, BTTT là dạng bài tập bắt nguồn từthực tiễn đời sống, đòi hỏi HS ứng dụng linh hoạt các kiến thức đã học đề giảiquyết vấn đề thực tiễn được đề cập đến giúp HS hình thành kiến thức mớihoặc củng có, nâng cao, hoàn thiện kiến thức đã học đồng thời phát triển hìnhthành các phẩm chat và năng lực của người học
1.2.1.3 Phân loại bài tập thực tiễn
s* Phân loại bài tập thực tiễn dựa vào mục tiêu bài học
- Bài tập thực tiễn dé khai thác tri thức
+ Bài tập thực tiễn đề học sinh cùng xây dựng bài
Theo Lê Phước Lộc (2005, 158) dạng bài tập này được GV sử dụng xen
kẽ trong bài giảng dé HS có cơ hội tự khai thác phần kiến thức tiếp theo thay
vì GV có thê giảng hoặc trình bày tất cả nội dung bài [6]
+ Bài tập thực tiễn dé học sinh khám phá
11
Trang 23Theo Lê Phước Lộc (2005, 158) dạng bài tập này sẽ đưa ra những tình
huống thực tiễn có liên quan trực tiếp đến phần nội dung kiến thức của bài,yêu cầu HS trong một thời gian ngắn 2-3 phút trao déi thảo luận dé học sinhgiải quyết nhiệm vụ GV cần chuẩn bị trước dang bai tập này trong giáo án cócau trúc chứa đựng tình huống buộc HS phải trao đổi nhanh dé có đáp án [6].
- Bài tập thực tiễn dùng dé kiểm tra kiến thức và kĩ năng.
Theo Lê Phước Lộc (2005, 158) GV thường sử dụng dạng bài tập này để kiểm tra bài cũ hoặc kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS [6].
- Bài tập thực tiễn nhằm thu hút sự chú ý học sinh vào bài giảng.
Theo Lê Phước Lộc (2005, 158) để nhắc nhở lôi kéo sự chú ý HS vào
bài giảng các GV có nghệ thuật dạy học sẽ sử dụng dạng bài tập này Trong
nội dung bài tập, GV sẽ đưa ra những yêu cầu buộc HS phải chú ý tiến trìnhcủa bài giảng mới có thê hoàn thành nhiệm vụ [6]
%% Phân loại bài tập thực tiễn dựa vào hình thức
- Bài tập trắc nghiệm tự luận
Một trong những phương pháp đo lường dùng dé đánh giá kết qua học
tập đó là trắc nghiệm tự luận - thường ở dạng câu hỏi đóng hoặc mở yêu cầu
HS trả lời đưới dang bài viết bằng ngôn ngữ của minh trong một khoảng thời
gian đã cho trước.
- Bài tập trắc nghiệm khách quanTheo Nguyễn Công Khanh (2015, 150 — 151) cho rằng câu hỏi trắcnghiệm khách quan “Là một hình thức đánh giá rất linh hoạt, có thể sử dụng
để đánh giá các kiến thức, kỹ năng, khả năng ở các cấp độ tư duy của HS ”Mục đích khác khi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan đó là “cung cấpthông tin phản hồi về sức học, thành tích học tập tới HS, thông tin phản hồi vêgiảng dạy tới GV, chan đoán những nhận thức sai lệch của HS và một số van
đề khác ” [5]
12
Trang 24s* Phân loại bài tập thực tiễn dựa vào mức độ nhận thức của HS
Phân loại bài tập thực tiễn dựa vào mức độ nhận thức của HS được
biểu diễn theo hình :
1 Bài tập "biết" 2 Bài tập "hiểu"
3 Bài tập "vận dụng 4 Bài tập "vận dụng
muc do thap" mức độ cao"
Hình 1.1 Phân loại bài tập thực tiên dựa vào mức độ nhận thức của HS
1.2.1.4 Cau trúc bài tập thực tiễn
Cấu trúc BTTT cũng tương tự như cấu trúc BT thông thường, đều gồmhai phần chính là điều đã biết và điều cần tìm có quan hệ mật thiết với nhau.Tuy nhiên ta cần phải biết phần nào nêu trước, phần nào nêu sau nếu xét vềmặt cấu trúc Trên thực tế, BTTT được tạo ra thông qua tư duy logic của conngười Mà BTTT vốn phản ánh hiện thực khách quan vì thế BTTT tạo ra từlogic nhận thức không tuân thủ hết logic vận động trong thực tại khách quan
Điều đã biết là thông tin có trong BT đã cho dưới dạng: một cụm từ hay
tập hợp từ cho trước, đoạn tư liệu SGK, các thông tin gợi ý, các hình vẽ hoặc
13
Trang 25sơ đô, các thí nghiệm đã cho biết kết quả Quan trọng là phan thông tin chotrước cần phải gan voi mot tinh huống có vấn đề hoặc một hiện tượng liênquan đến thực tiễn.
Điều can tim là các thông tin chưa biết, không có sẵn trong BTTT yêu cầu
HS tìm hiểu các nguồn tài liệu khác nhau dé tìm ra câu trả lời theo cách thứcnhư: tóm tắt nội dung, điền thông tin vào chỗ trống, lập sơ đồ hệ thống hóa để
từ đó giải quyết các van đề thực tiễn được nhắc tới trong phan đã biết.
1.2.1.5 So sánh bài tập thông thường với bài tập thực tiễn
BT thông thường: theo Lê Phước Lộc (2005, 159) dạng bài tập này khá
đơn giản về cau trúc, về nội dung trả lời của người học cũng không có gi sángtạo Mặc dù vậy, bài tập thông thường lại cần có chỉ dẫn hoặc giới hạn của
GV dé HS không bị hoang mang Do đó, bài tập thông thường chi đáp ứngcho việc kiểm tra trí nhớ (biết và lặp lại) Trong khi đó, BTTT lại là những
BT thường được sử dụng trong dạy học tích cực, các hoạt động của HS chủ
yếu tập trung vào tình huống thực tế Liên hệ trực tiếp với đời sống thực tế
làm cho bài giảng không bị khô khan, nhàm chám, góp phần nâng cao hứng
thú học tập cua HS [6].
1.2.1.6 Vai trò của bài tập thực tiền
Trong giáo dục học đại cương, bài tập là một trong các phương pháp
quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy Đối với học sinh, việc giải
bài tập là phương pháp học tập tích cực Việc sử dụng BT TT trong dạy học có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu đào tạo, hình thành môi
trường học tập sôi nổi, khuyến khích người học đặt câu hỏi Quan trọng trongviệc hình thành và phát triển cho HS năng lực thu thập, xử lí thông tin, pháthiện vấn đề và xử lí, năng lực sáng tạo Đặc biệt nhất là phát triển NLGQVD
trong thực tiễn.
Đối với BTTT trong SH, học sinh được kích thích tính tích cực sángtạo, tìm tòi, tự mình chiếm lĩnh kiến thức Sinh học Cụ thể, khi kết hợp bài tập
14
Trang 26vận dụng các kiến thức đã học kết hợp các kĩ năng kĩ xảo dé giai quyét nhiém
vụ được giao, kết qua đạt được là hiểu sâu hơn về khái niệm đã học , kỹ năng lập luận khoa học, kỹ năng vận dụng kiến thức, hiểu biết về nghiên cứu khoahọc tự nhiên Điều quan trọng là học sinh phải đạt được sự hiểu biết và kinh
nghiệm.
Trong quá trình tìm ra các phương án giải quyết tình huống được đưa ratrong bài tập, học sinh cũng sẽ có một cơ hội dé cung cố kiến thức va kinhnghiệm trong các kỹ năng khác quan trọng đối với nghiên cứu Sinh học Các
em sẽ phát triển khả năng quan sát, trí nhớ, khả năng tưởng tượng phong phú,
linh hoạt, khả năng tư duy logic.
BTTT là một công cụ hữu hiệu giúp phát huy các phẩm chất tốt của HS
như: kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, Các em thường được làm việc theo những
nhóm nhỏ tăng sự tương tác với nhau và với giáo viên, từ đó giáo viên có thể
phát hiện những học sinh có năng khiếu, những học sinh còn thiếu xót dé kịp
thời giúp các em sửa chữa, bồi dưỡng niềm đam mê với môn học
Ngoài ra, BTTT giúp học sinh thu thêm được nhiều kiến thức một cách
sinh động, khi giáo viên sử dụng các kiến thức thực tiễn gần gũi với đời sốngtrong giảng dạy học sinh sẽ hiểu biết hơn về tự nhiên về mối quan hệ giữa conngười với môi trường đồng thời phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn và kĩnăng tư duy để giải thích các hiện tượng thực tiễn, luôn chủ động khắc phụcnhững khó khăn trong cuộc sống
Tóm lại, BTTT là một phương tiện hữu hiệu trong dạy học nhất là trongviệc tô chức hoạt động nhận thức cho học sinh Giúp hình thành cho các em
NLGQVĐ, biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, phát triển tư duy khoa học, tích
luỹ kinh nghiệm, vì vậy khuynh hướng trong giáo dục hiện nay là khuyến khích
cho học sinh những gid ngoại khoá thực tẾ, nâng cao chất lượng bài học.
15
Trang 271.2.1.7 Cách thức sử dụng bài tập thực tiễn
Nguyên tắc là sử dụng BTTT phù hợp với từng đối tượng HS Như nói
ở trên, câu hỏi phải được phân loại dựa vào mức độ nhận thức của HS, bao
gồm BTTT “biết”, “hiểu”, “vận dụng ở mức độ thấp”, “vận dụng ở mức độcao” Đối với loại câu hỏi “biết”, “hiểu” hay cũng được gọi là câu hỏi loại
“phát biểu” và “trình bày” Theo Lê Phước Lộc (2005, 161) các câu hỏi ở hai loại này “rat can trong đối thoại hoặc trong kiểm tra dau giờ đối với HS loại này” hay kém “Bởi những HS kém không thể trả lời câu hỏi loại “giải thích ”
và “luận ching”, trong khi ở các phương pháp dạy học tích cực, người GV can
sự đối thoại với HS nhằm kích thích, đặc biệt là đối với HS có học lực yếu, nhút
nhát để tạo động lực hoc tập cho những em nay.” Cau hỏi loại vận dụng ở mức
độ thấp và mức độ cao nên dành cho HS khá giỏi trong đối thoại, kiểm tra đầugiờ hoặc sử dụng trong kiểm tra viết [6]
Sử dụng câu hỏi chứa đựng hệ thống đánh giá Bloom theo hình:
TẠO RA, LẬP KẾ HOẠCH, SAN XUÂT
ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA, PHÊ BÌNH
PHAN TICH PHAN BIỆT, TO CHỨC, QUY KET
AP DUNG THỰC HANH, TRIEN KHAI
HIEU DIEN TA, CHO Vi DU, PHAN LOAI, TOM TAT,
SUY LUAN, SO SANH, GIAI THICH
Trang 28Theo Lê Phước Lộc (2005, 162) “ong các bài kiểm tra viết bìnhthường (15 phút — 1 tiết), yêu cầu đánh giá HS cấp 3 bậc dau tiên (biết, hiểu
và vận dụng) phù hợp với câu hỏi “phát biểu”, “trình bày” và “giải thích ”.”
“Có thể dùng 3 câu hỏi riêng biệt để đánh giá và phân loại HS, song người ra dé thường ra kết hợp 3 yêu cau trong một câu ” [6].
Ví dụ: Nêu khái niệm về sinh trưởng và phát triển ở SV (biết)? Cho ví
dụ về sự phát triển và sinh trưởng ở động vật (biết và hiểu) Vào mùa đông,
người chăn nuôi thường cho gà con ăn nhiều hơn bình thường, giải thích việclàm đó? (hiểu và vận dụng)
1.2.2 Năng lực giải quyết van đề
1.2.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn dé
s* Năng lực Theo Weiner (2001), năng lực là những kha năng va kĩ xảo học được
hoặc sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như
sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyếtvan dé một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt
[21].
Trên cơ sở đó, có thể thấy rằng năng lực là sự kết hợp tổng hoà của bathành tố: kiến thức, kĩ năng và phâm chất Khi gặp van đề, nhiệm vụ cần giải
quyết, HS có thê kết nối ba thành tố trên để hoàn thành mục tiêu hoặc xử lí
hiệu quả tình huống đó thì năng lực được hình thành Khái niệm năng lựccũng chính là kim chỉ nam trong việc xác định các căn cứ, nguyên tắc đểthiết kế hệ thống BTTT phục vụ cho dạy và hoc
Do đó hiện nay, trong GD các mục tiêu bài học từ yêu cầu phát triển
kĩ năng đã chuyên đổi thành phát triển năng lực Với mục tiêu, xây dựng vàtrang bị đa dang các nhóm năng lực cho HS, giúp các con tự tin và phát triển
trong cuộc sống thực tiễn.
17
Trang 29“ Năng lực giải quyết van đề
Theo chương trình GD Trung học bang Québec, Canada (2004, 22)
xem năng lực giải quyết van đề “ld sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ
chức kiến thức, kỹ năng với thai độ, tình cam, giá trị, động cơ ca nhân, nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cau phức hợp của hoạt động trong bối cảnhnhất định” [3]
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh (2013) Năng lực vận dụng kiến thức
là khả năng tự người học đưa ra giải pháp giải quyết các tình huống có van dé
từ thế giới xung quanh nhanh chóng hiệu quả bởi những kiến thức đã tích luỹđược trong quá trình học tập Năng lực vận dụng kiến thức giúp người học théhiện pham chat và nhân cách của chính minh trong quá trình thực hiện giảiquyết van đề với mục đích thoả mãn nhu cầu tự chiếm lĩnh tri thức [5]
Dựa vào các cách định nghĩa trên chúng tôi thấy rằng NLGQVD là khảnăng học sinh phối hợp linh hoạt và vận dụng các kiến thức lí thuyết đã họckết hợp các phẩm chất năng lực sẵn có dé giải quyết các tình huống thực tiễnđược phát hiện Từ đó củng có và làm chủ hệ thống tri thức, tích luỹ thêm
kinh nghiệm, luôn chủ động sẵn sàng khắc phục các vấn đề phát sinh trong
thực tiễn đời sống
1.2.2.2 Cau trúc năng lực giải quyết van dé
Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề theo tác giả Lê Đình Trung vàPhan Thị Thanh Hội (2016) cho rằng gồm 4 thành tổ : “Phat hiện van dé; hìnhthành giả thuyết khoa hoc; lập kế hoạch và tiến hành giải quyết van dé; Đánhgiá và phản ánh giải pháp ”[15] Trong quá trình day học chủ đề ”Sinh trưởng
và phát triển ở sinh vat” KHTN 7 các thành tố luận văn tập trung khai thác được
mô tả theo Hình 1.3, mỗi thành tố có thể là hành vi cá nhân làm việc độc lập hoặc
Trang 30+ Lua chon, sắp xếp, phối hợp và vận dụng các kiến thức liên quan.
+ Tìm kiếm thêm các thông tin, dữ liệu có liên quan.
Từ đó, xác định chiến lược, quy trình, cách thức và thời điểm thực hiện, thảoluận và thống nhất phương thức hành động
- Thực hiện giải pháp GOVD:
+ Thực hiện kế hoạch đã đề ra, trong quá trình thực hiện điều chỉnh kế hoạch
cho phủ hợp với thực tiễn khi có vấn đề phát sinh
- Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Từ kết quả đạt được, thực hiện nhận xét đánh giá lại phương pháp đã chọn
Rút kinh nghiệm, từ đó điều chỉnh và vận dụng cho tình huống tương tự Điểmlại những kiến thức kĩ năng thu được
Đối với BTTT, những thành t6 quan trọng đó là phát hiện van đề, lựachọn kiến thức và giải quyết van đề Dựa trên những thành tố này có thé xâydựng tiêu chí dé đánh giá năng lực giải quyết van đề của HS
Thuc hién
giai phap GQVD
Hình 1.3 Cau trúc NLGOVD.
1.2.2.3 Vai trò của nang lực giải quyết van dé
19
Trang 31NLGQVĐ là năng lực quan trọng HS cần có để có thé chuyển từ kiếnthức lý thuyết sang kiến thức thực tế, giải quyết được câu hỏi “học xongkhông biết để làm gì?” Năng lực giải quyết vấn đề sẽ giúp cho HS nắm vữngkiến thức mình đã học, linh hoạt trong việc liên hệ kiến thức kết hợp kiếnthức và kĩ năng để vận dụng chúng vào giải quyết vấn đề trong cuộc sốngcông việc, từ đó có ý thức trách nhiệm đối với gia đình xã hội, giúp nâng caochất lượng năng suất của công việc.
BTTT là công cụ quan trọng và trực tiếp giúp HS phát trién NLGQVĐ
từ đó HS có thé tự mình giải quyết các VĐTT khi không có sự hỗ trợ của GV,
dê dàng tiêp cận với các kiên thức khó và trừu tượng.
1.2.3 Mối quan hệ giữa thiết kế và sử dụng bài tập thực tiễn với phát
triển năng lực giải quyét van dé cho học sinh
- Đề việc thiết kế BTTT đạt được mục tiêu phát triển NLGQVD cho HSthi xuất phát điểm GV cần phân tích được các thành tố của NLGQVĐ Từ co
sở đó, GV sẽ xây dựng BTTT mà trong đó các yêu cầu nhiệm vụ được đưa racần bao hàm các thành tố đó, với mục đích khi HS tiến hành thực hiện nhiệm
vụ trong dé bài sẽ đồng thời hình thành nên các thành tổ của NLGQVĐ vàphát triển được NLGQVĐ
- Sau khi đã xây dựng BTTT, GV tổ chức các hoạt động học tập tươngứng cho HS, bên cạnh đó cần lồng ghép các hoạt động thực tiễn vào quá trìnhnày Trong từng giai đoạn giải quyết nhiệm vụ học tập HS sẽ phát triển từngthành tố của NLGQVD:
+ Phát hiện van dé: GV thiết kế tình huống thực tiễn có vấn dé, t6 chức vàkhuyến khích HS suy nghĩ, liên tưởng, chia sẻ với nhau về ý tưởng
+ Đề xuất giải pháp: GV tổ chức cho HS thảo luận đưa ra phương án giải
quyết phù hợp với yêu cầu của đề bài Để phương án được tối ưu, GV dẫn dắtgợi ý HS thực hiện các bước như sau: Xác định nhiệm vụ dé bài nêu ra ->
20
Trang 32Phân tích các đữ kiện đề bài, liên hệ với phần kiến thức nào đã học -> Tìmkiếm thông tin liên quan -> Dé ra các giải pháp có thé thực hiện -> Thảo luậnchọn giải pháp tối ưu nhất.
+ Thực hiện giải pháp giải quyết van đề: GV theo dõi hỗ trợ trong quá trìnhthực hiện giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn
+ Đánh giá kết quả thực hiện: GV tô chức cho HS chia sẻ thảo luận về kết quả
Hình 1.4 Mối quan hệ giữa BTTT và NLGOVD.
1.2.4 Phân tích một số quy trình thiết kế các bài tập thực tiễn của các
tác giả trước
Tác giả Lê Thanh Oai (2016) đưa ra một quy trình thiết kế BTTT cho
học sinh như sau [8]:
21
Trang 33“Bước 1: Xác định tên chu dé Bước 2: Xác định mạch kiến thức của chủ dé Bước 3: Thiết kế bảng ma trận các yếu cau cần đạt của chủ dé Bước 4: Tìm kiếm tài liệu, liên quan đến các nội dung đã xác định: các tai liệu, thông tin
có thé chỉ là các tình huống thực tiễn, các hình ảnh đã được chụp, các đoạn
video, Bước 5: Lựa chọn các đoạn thông tin, hình anh, video, lam thông
tin đã biết Thiết kế các điều can tim dang các câu hỏi, yêu cau Bước 6:
Chỉnh sửa và hoàn thiện các BT TT ”
Tác giả Đinh Quang Báo và Phùng Thị Mai Hoà (2020) cũng đã đềxuất quy trình thiết kế BTTT nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức
vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học như sau [1]:
“ Bước 1: Xác định tên và mạch kiến thức chủ dé Bước 2: Thiết kế bảng matrận quan hệ giữa các chủ đề nội dung và các cơ hội có thể xây dựng đượccác BTTT Bước 3: Thu thập dữ liệu, thiết kế BTTT Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn
thiện các BTTT.”
Trên đây là một số quy trình thiết kế BTTT, ngoài ra các tác giả kháccũng đưa ra các quy trình thiết kế BTTT khác nhau Vậy các quy trình này sovới với quy trình thiết kế BTTT nhằm phát triên NLGQVD khác nhau ở điểmnào? Điểm khác nhau căn bản đó chính là ở mục tiêu của mỗi quy trình Với 2quy trình trên thì mục tiêu của quy trình là phát triển năng lực tự học và pháttriển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Còn với quy trình của đề tàimục tiêu là phát triên NLGQVD, do đó các nguyên tắc xây dựng cũng nhưcác bước trong quy trình cũng sẽ có sự khác biệt so với quy trình được thiết
kế nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Vì vậy với mỗi quy trình khácnhau sản phẩm tạo ra là các BTTT cũng hướng đến phát triển các năng lực
khác nhau cho HS.
22
Trang 341.3 CƠ SỞ THỰC TIẾN
Dé có được cơ sở thực tiễn của dé tài, chúng tôi đã tiến hành điều tra
GV và HS ở một số trường THCS nhằm thu thập các thông tin liên quan đến
việc dạy và học có sử dụng BTTT môn SH ở trường THCS hiện nay.
1.3.1 Điều tra thực trạng vận dụng các bài tập thực tiễn
1.3.1.1 Mục đích điều tra
- Khảo sát việc vận dụng các PPDH tích cực cũng như mức độ và khả
năng sử dụng BTTT của GV trong DH SH ở trường THCS hiện nay.
- Phát hiện ra những khó khăn, trở ngại của GV khi sử dụng BTTT
trong DH Sinh học ở trường THCS.
1.3.1.2 Đối tượng điều tra
Tiến hành thăm do ý kiến của 20 GV trong đó có 12 GV KHTN, 3 GV
Toán, 1 GV Công nghệ và 100 HS ở trường THCS Khương Thượng, năm hoc
2022 - 2023.
1.3.1.3 Phương pháp điều tra
- Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát ý kiến của 20 GV và 100 HSphiếu điều tra về phương pháp DH và việc sử dụng BTTT của GV ở trường
THCS.
- _ Trao đổi, thu thập các thông tin, ý kiến với các GV và HS môn SH
- Du một số giờ dạy cua GV dạy học môn ở các trường THCS
- Tham khảo ý kiến hoặc vở ghi của HS đặc biệt là HS lớp 7, giáo án của GV
1.3.2 Kết quả của việc điều tra thực trạng dạy và học các bài tập thực
tiễn
a Phiếu điều tra: Điều tra về phương pháp dạy học và về việc sử dụng BTTT
của 20 GV.
23
Trang 35Bảng 1.1 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học của
quyét vân đê
2 | Dạy học với bản đồ tư duy 10 50 6 30 4 20
3 Dạy học có sử dụng BTTT 3 15 9 45 8 40
4 _ | Tái hiện thông báo 13 65 5 | 25 2 10
5 | Day học hợp tác 4 20 8 | 40 8 40
Kết qua bảng số liệu trên đây cho thấy rằng: phương pháp DH của GV
SH hiện nay ngày càng tiến bộ về cả số lượng phương pháp sử dụng trong bài
sao cho có hiệu quả nhất cho đến việc kết hợp đa dạng và sáng tạo, tạo cho
các phương pháp có sự lôi cuốn HS vào bài giảng Theo khảo sát phương
pháp dạy học giải quyết vấn đề được sử dụng thường xuyên nhất tiếp đến là
phương pháp tái hiện, thông báo Trước đây day học tái hiện, thông bao đã là
phương pháp khá truyền thống, tuy nhiên nó vẫn được phát huy thế mạnh của
nó trong các bài giảng Sinh học Ngoài ra, GV còn có phương pháp dạy thú vi và
hiệu quả hơn đó là dạy học với ban đồ tư duy Thống kê chỉ ra phương pháp này
chiếm đến 65% trên tong số Các phương pháp khác chiếm số phan trăm ít hơn
như 20% cho phương pháp dạy học hợp tác.
24
Trang 36nâng cao con số % này lên GV phải thiết kế và sử dụng nhuần nhuyễn BTTT.
b Kết quả của phiếu khảo sát tính hứng thú của HS thông qua các bài dạy sử
25
Trang 37TIỂU KET CHUONG I
Dựa trên những cơ sở lí luận va co sở thực tiễn chúng tôi đã xác định
được các vấn đề được triển khai trong đề tài bao gồm:
Làm rõ được cơ sở lí luận về BTTT (khái niệm, phân loại, vai trò, ),năng lực giải quyết vấn đề (khái niệm, cấu trúc, vai trò) và mối quan hệ giữa thiết kế và sử dụng BTTT với phát triển NLGQVD.
Qua kết quả điều tra thực trạng DH của GV sử dụng các BTTT ở cáctrường THCS hiện nay cho thấy việc áp dụng BTTT còn chưa được chú trọng
Bên cạnh đó, khi khảo sát mức độ hứng thú của HS với dạy học có sử dụng
BTTT thì tỉ lệ yêu thích và cảm thấy hứng thú rất cao (44% HS rất hứng thú
và 39% HS cảm thấy dễ tiếp thu và hiểu bài) Từ đó có thé khang định đề tàimang tính cấp thiết
26
Trang 38CHƯƠNG 2 THIẾT KE VA SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIEN NHẰMPHAT TRIEN NANG LỰC GIẢI QUYET VAN ĐÈ TRONG DẠY HỌC
CHU DE SINH TRUONG VÀ PHÁT TRIEN Ở SINH VẬT- KHOA
HỌC TỰ NHIÊN 7 TRUNG HỌC CƠ SỞ.
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh
vật khoa học tự nhiên 7, trung học cơ sở.
2.1.1 Cau trúc nội dung chủ đề sinh trưởng và phát triển ở sinh vật —
khoa học tự nhiên 7.
Chủ đề “Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật” trong chương trình khoahọc tự nhiên 7 được thực hiện trong 7 tiết học thé hiện qua SƠ đồ sau:
Sinh trưởng
Khái niệm Phát triển
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
và phát triên
Sinh trưởng 1 M6 phan sinh
s ở thực vật Vòng đời của thực vật
S0
sa Sinh trưởng Vòng đời của đông vật
E 2 và phat triên LT|_ YOn8 Cor cua Cong ve
Anh hưởng của nước
Ứng dụng Ứng dụng trong chăn nuôi
sinh trưởng
-va phat trién Ung dung trong trông trọt
trong đời
sông Ứng dụng trong phòng trừ côn trùng, sâu hại
Hình 2.1 Sơ đô cầu trúc nội dung chủ dé ST & PT ở sinh vật—- KHTN 7 THCS
27
Trang 39Những kiến thức chủ đề ST & PT ở sinh vật, KHTN 7 THCS đều lànhững kiến thức liên quan đến thực tiễn, có tính ứng dụng cao phù hợp cho việcthiết kế và sử dụng BTTT Nội dung cụ thé và yêu cầu cần đạt của chủ đề ST
& PT ở sinh vật — KHTN 7 THCS được xác định và thé hiện trong bảng sau:
Bang 2.1 Nội dung cu thé va yêu câu can đạt của chủ dé ST & PT ở sinh vat
-sinh trưởng, phát triển vàmối quan hệ mật thiết giữasinh trưởng và phát triển
Sinh trưởng tạo tiền décho phát triển Phát triểnthúc đây sinh trưởng
KHTN 7
Tén muc Nội dung chính Yêu cau can đạt
Khái niệm Nghiên cứu vê khái niệm | - Phát biêu được khái niệm sinh
trưởng và phát triên ở sinh vật.
- Nêu được môi quan hệ giữa
sinh trưởng và phát triển
Sinh trưởng
và phát triển
ở thực vật
Nghiên cứu về biêu hiện,
cơ chế và đặc điểm của
sinh trưởng phát triển ở
- Tiên hành được thí nghiệm
chứng minh cây có sự sinh trưởng.
- Chỉ ra được mô phân sinh trên
sơ đồ cắt ngang thân cảy hai lámầm và trình bày được chức
năng cùa mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Dựa vào hình vẽ vòng đời của
một loài thực vật, trình bày được
các giai đoạn sinh trưởng và
phát triển của loài thực vật đó
- Thực hành quan sát và mô tả
được sự sinh trưởng và phát
triên ở một sô thực vật.
28
Trang 40- Vận dụng được những hiểubiết về sinh trưởng và phát triển
Nghiên cứu về biêu hiện,
cơ chế và đặc điểm củasinh trưởng phát triển ở
động vật Quan sát hình vẽ vòng đời của một sinh vật, nêu các giai đoạn sinh
trưởng và phát triển của
sinh vật đó.
- Dựa vào hình vẽ vòng đời của
một động vật, trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát
Nghiên cứu vê các nhân tô
ảnh hưởng tới sinh trưởng
và phát triển bao gồm:
nhân tố bên trong (đặc
điểm di truyền, hormone)
và nhân tố bên ngoài
(nhiệt độ, ánh sáng ) từ
đó ứng dụng sinh trưởng
và phát triển trong thựctiễn ( ví dụ: điều hoà sinhtrưởng và phát triển ở sinhvật bằng sử dụng chất kíchthích hoặc điều khiển yếu
tô môi trường).
- Nêu được các nhân tô chủ yêuảnh hưởng đến sinh trưởng vàphát triển ở sinh vật (nhân tốnhiệt độ, ánh sáng, nước, chất
dinh dưỡng).
- Trình bày được một số ứngdụng sinh trưởng và phát triển(ví dụ: điều hoà sinh trưởng vàphát triển ở sinh vật bằng sửdụng chất kích thích hoặc điềukhiến yếu tố môi trường)
- Vận dụng được những hiểubiết về sinh trưởng và phát triển
của sinh vật đê giải thích một sô
29