Chương trình giáo dục phố thông ting thé 26/12/2018, “Gide duc toda học góp phân hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chng và năng lực loán học — biểu h
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG PAT HOC GTAO DUC
TILAN VAN DAM
'TÍCH HỢP TRI THỨC TOÁN IOC VGI SINILIIOC TRONG
DAY HOC CHU DE HAM SO MU VA HAM SO LOGARIT
Ở TRƯỜNG TRUNG HQC PHO THONG
LUAN VAN TIIAC SI SU PIIAM TOAN
TIA NOI - 2019
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
THÂN VĂN BẢM
TÍCH HỢP TRI THỨC TOÁN HỌC VỚI SINH HỌC LTRONG
DAY HOC CHU DE HAM SO MU VA HAM SG LOGARIT
& TRUONG TRUNG HOC PHO THONG
LUAN VAN THAC SI SI? PHAM TOÁN CHUYỂN XGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔX TOÁN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chan thành cảm ơn Han giám hiệu, khoa sư phạm, Phóng Đào tạo
trường Đại Học Giáo Dục - Đại Học Quốc Gia Hà Nội dã tạo diều kiện thuận
lợi cho em trong suốt quá trình học tập và và nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn các thay cô giáo lả giảng viên của Đại Học
Quốc Gia Hà Nội đã Irực liếp giảng dạy và giửn đữ em Irong quả trình học tập
và nghiên cứu
Em xin bay tò lỏng biết ơn sâu sắc dến PŒGS.IS Nguyễn Danh Nam,
trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, người đã tận tỉnh hướng dẫn, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực hiện dé tai
Xin chân thành cảm ơm Ban giám hiệu, bạn bè đồng nghiệp trường TIHT Việt Yên số 1, tỉnh Bắc Giang đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành
nhiệm vụ nghiên cửu của minh
4à Nội, tháng 8 năm 2019
'Tác giả luận văn
Thân Văn Đảm
Trang 4DANIIMUC CAC CIItf VIET TAT TRONG LUAN VAN
Trang 5
DANII MỤC CÁC BẢNG
Bang 1 1 So sánh các thành tố giữa DI1TII và DII đơn môn
Bang 1.2 So sánh giữa DH Iruyền thẳng và DH theo chủ để ¬-
Bảng 2 1 Sô lượng bải toán có nội dung tích hợp liên mỗn trong sách
giáo khoa môn Toán ở Irường Irung học phô thông - Bang 2 2 Số lượng ví dụ gợi động cơ, cũng cổ có nội dung tích hợp liên
môn trong sách giáo khoa môn Toán ở trường trung học phố thông 33
Đăng 2 3 Ý nghĩa của dạy học tích hợp liên môn 35
Bảng 2 4 Những yếu tổ ảnh hưởng dến chất lượng DHTH của piáo viên
Bảng 4 1 Thắng kế diễm khảo sát chất lượng 73
Bang 4 4 Tẳng hợp các tham số
Bang 4 5 Théng kê điểm số
Bang 4 7 Tống hợp các tham số thẳng kê co TT
in
Trang 6DANII MUC CAC BIEU BO
Tiểu đỗ 2 1 Iloạt động bồi đưỡng về DITTII ở trường TIIPT 37 Biểu đồ 2 2 Phương thức triển khai DHTH của giáo viên ở trường THPT 38
Biểu đỗ 2 3 Mức đô của DHTH 6 truéng THPT 40
Tiêu đồ 4 1 Phân bố tần suất điểm số của học sinh - 76
Biểu đồ 4 2 Phân bồ tần suất điểm số của học sinh - 78
Trang 74 Nhiệm vụ nghiên cửu
5 Déi tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
51 Đi tượng nghiên cứu
§ Giá thuyết khoa học
9 Phương pháp nghiên cửa
10 Cấu trúc của luận văn
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Định hưởng đổi mới chương trình môn 'Toán trung học phế thông 1.2 Lí luận về dạy học tích hợp
1.2.1 Khái niệm tích hợp và dạy học tích hợp
1.2.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp
1.23 Các đậu trưng cơ bản của đạy học tích hợp
12.4 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp
Trang 8
1.2.5 Cáu mức độ trong dạy học tích hợp - 20
1.3.2 8o sánh đạy học truyền thống va dạy học thco chủ để - 24 1.3.3 Những nét đặc trưng cơ bản của dạy học theo chủ để - 26
1.4 Phân tích mối liên hệ giữa toán học vả sinh học 26
2.2 Phân tích tỉnh bình dạy học tích hợp trong dạy học mồn “Toán ở trường,
2.2.1 VỀ chương trình, sách giáo khoa môn Toán trung học phổ thông 31
2.2.2 V8 day hoc tích hợp trong dạy học môn Toản ở trường trung học
2.2.3 VỀ dạy học tích hợp trí thức koán học với sinh học - 40
CHƯƠNG 3 THIẾT KẺ VÀ TỎ CHỨC DẠY HỌC MỘT CHỦ BE TICH
HỢP TRI THỨC TOÁN HỌC VỚI SINH HỌC TRONG DAY HOC MON TOÁN G TRUONG TRUNG IIQC PHO TIONG "— -ˆ 3.1 Định hướng thiết kế một số chú để tích hợp - 45
3.1.2 Định hướng 2: Day học các chủ dễ tích hợp theo dịnh hướng phát
3.1.3 Định hướng 3: Làm rõ các mô hình toán học trong sinh học 46
3.3 Thiét ké mat sd chii dé day hoc tich hop 49
vi
Trang 93.3.2 Chủ dé 2 Ham sé légarit va dé thi - 56
3.4 Một số biên pháp sư phạm trong day hoc mén Toán ở trường trung học
3.4.3 Biện pháp 3: Tổ chức đạy học các chủ để tích hợp trong các hoạt động
4.4 Kế hoạch và nội đung thự nghiệm sư phạm - 72
Trang 10MỞ ĐẢU
1 Lý do chon dé tai
Trong xu hướng giáo dục hiện nay vả cuộc cách mạng công nghiệp 4.0,
việc đổi mới căn bán, toàn diện giáo dục và dào tạo đã và dang là mối quan tâm của toàn xã hội 'Irong đó việc dỗi mới phương pháp day học, đổi mới nội dung,
đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đã
và đang duoc Pang, Nhà nước ta rất quan tầm và chủ trọng,
Điều 2, Luật (Giáo duc 2005 của nước ta đã phi rõ: “ Phương phán giáo
đục phổ thông phải phát lu) tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc diễm của từng lớp học, môn học; bôi dưỡng phương pháp
tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng trận dụng kiến thức vào
thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tap cho học
sinh "TU7]
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 nằm 2013 của Hội nghị lần
thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã nêu rõ: “ Phát triển giáo đục
xà đào tạo là nâng cao dân trí đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển
mạnh quả trình giáo dục từ chỗ yếu trang bị kiến thức sang phái triển toàn điện
phẩm chất và năng lực người học Học di dôi với hành; lì luận gắn với thực
nên; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội "1S
Nghị quyết 88/2014/QH13 ngây 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về
đổi mới chương trình, sách giáo khoa phô thông cũng đã xác định mục tiêu đổi
mới, đó là " Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dực phố thông nhằm tạo chuyển biển căn bản, toàn điện về chất lượng và hiệu quả giảo dục phd
thông; kết hop day chit, day nguci và Ãịnh hướng nghề nghiệp; góp phần
chuyên nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phái triển toàn điện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trị, thể, mỹ và phải lnụy tốt nhát Hềm năng của mỗi học sinh " [T|
Trang 11Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày D9 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chỉnh phủ thực biện Nghị quyết số 20-
NQ/TW ngày 04 tháng L1 năm 2013 của lIội nghị lần thứ tám Dan Chấp hành
Trung tương khỏa XT dã nêu một trong các nguyên tắc xây dựng chương trình
mới, sách giáo khoa mới: Chương trình mới, sách giáo khoa mới bảo đảm
tính tấp nồi, liên thông giữa các cấp học, các lớp học, giữa các môn học,
chuyên dễ học tập và hoạt động trải nghiệm sáng tạo ”[6]
tịnh hướng đổi mới phương pháp đạy bọc và nhu cẩu dổi mới phương
pháp dạy học là: dạy học cần hướng vào việc tô chức cho học sinh học tập bằng
hoal d6ng va trung hoạt động Học (hông qua các hoại đồng trải nghiệm là cách:
tốt, trong những haạt động đó học sinh phải vận dụng kiến thức vàn giải quyết
những vấn để liên quan, qua đỏ học sinh thấy được việc học có ý nghĩa, tạo động lực để các era khám phá, tử đó phát triển năng lực của học sinh
Chương trình giáo dục phố thông ting thé (26/12/2018), “Gide duc toda
học góp phân hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu,
năng lực chng và năng lực loán học — biểu hiện lập trung của năng lực tính
toán với các thành phdn sau: t duy và lập luận toản học, mô bình hoá toán học, giải quyết vẫn đề toán học, giao tiếp toán học, sử đụng các công cụ và
phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội dễ
học sinh được trải nghiệm, vận dựng toán học vào thực tiễn Ciáo dục toán học
tạo lập sự kết nải giữa các ÿ tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa
Toán học với các môn học và hoạt dộng giáo đục khác, dặc biệt với các môn
Khoa học, Khoa học tụ nhiên, lật li lloá học, Sinh học, Công nghệ, lin hoc
để thực hiện giáo dục STEME
Giáo dục toán học được thực hiện ở nhiều môn học, hoạt động giáo dục
như Háa hạc, Toản học, Sinh học, Tìn học, Vật l, Công nghệ, Hoạt động trải
nghiệm, hưởng nghiệp |4l
`
Trang 12Thực trạng hiện nay trong các trường phổ thông, phương pháp đạy học
truyền thống vẫn lả phổ biển, giáo viên là người thuyết trình, điển giảng, học
sinh lả người nghe, ghi chép và suy nghĩ theo Lọc sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ đông, không phát huy dược khả năng chú đồng, tích cực, sáng tạo
Phương pháp đạy học truyền thống không tạo ra mỗi trường cộng tác, gắn kết
xà mỗi thành viên phải đảm nhận một công việc cụ thể, một vai trò nhất định
để hướng dến một mục tiêu chung I2ay học từng môn học riêng rẽ sẽ cung cắn
kiến thức có hệ thống của từng lĩnh vực, khoa học logic, chặt chế và tạo điều
kiện phân hóa theo định hướng nghề nghiệp gủa học sinh Tuy nhiên, nó không
phát huy hết các năng lực của học sinh
Dạy học tích hợp là một trong những phương pháp dạy học đang và được
áp dụng của nhiều trường ở nhiều quốc gia trên thể giới như Mỹ, Anh, Nhật
Bản Ở nước ta hiện nay, dạy học tích hợp cũng đang là một hướng đi mới,
Tiộ Giáo dục và Đào tạo khá ki vụng về phương pháp day học nảy, nhằm thiết
kế nội dung giáo dục phố thông tăng số môn học tự chọn, giãm số môn học bắt
‘bude và rèn luyện kỹ năng cho học sinh Các chủ đề tích hợp liên môn có tính
thực Liễn, gần gữi với học sinh, hấp dẫn, sinh động, thu hút sự tỏ mò của học
sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Học
các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh sẽ được phát huy hết khả năng sáng tạo,
tư đuy tổng hop, ting cường vận dụng kiến thúc tổng hợp vào giải quyết các
tỉnh huéng thực tiễn, ít phải ghi nhở kiến thức một cách máy móc, thụ động
Nhờ đó học sinh hính thành các năng lực một cách tự nhiên [3]
Day hoc tích hợp là đạy học xung quanh một chủ đề đòi hỏi sử dụng
phương pháp, kĩ năng, kiến thức của nhiều môn học trong tiến trinh tìm tôi
nghiên cứu VÌ thế, tô chức dạy hạc tích hợn mở ra triển vọng cho việc thực
hiện dạy học hướng đến sự phát triển năng lực học sinh,
Sách giáo khoa môn loán học đã được tăng cường các nội dung có tính
ứng đụng thực tiễn trong những lần thay sách giáo khoa gần đây, tuy nhiên các
Trang 13bài tập và ví dụ trong sách giáo khoa còn hạn chế, chưa thấy rõ được ý nghĩa
và vai trỏ của môn Toán học trong thực tiễn cuộc sống hảng ngày Các thầy, cô
giáo hiện nay chủ yếu là đưa ra cho học sinh những phương pháp để học sinh
học tập và rèn luyện những kỹ năng giải nhanh một bài toán nảo đó, vẫn tăng
cường học tập môn Toán nhưng mục tiều chỉ để kiểm tra, thi lẫy điểm, thi trung
học phổ thông quốc gia
'Irong chương trình trung hoc phổ thông, Toán học có mỗi quan hệ mật
thiết với môn Sinh học Nhiều tri thức toán học là công cụ rất hữu ích để giải
ác vẫn để trong sinh hoc Chẳng hạn như kiến thức cơ bản về xác
và tố hợp trong toán học được ứng dụng vào giải các bài tập di truyền trong sinh học, sự tăng trưởng (hay suy giảm) của hàm số mũ để ước tính dân số Việt Nam Nhưng trong thực lễ hiện nay, gác giáo viên không thường xuyén bai dưỡng, rên luyện cho học sinh thực hiện những ứng dụng của toán học vào sinh
học và thực tiễn điều nảy đã sân trở quá trình tạo động cơ, hứng thú học tập,
hạn chế việc phát triển dược tối da năng lực cho học sinh
Dé thy hiện các định hướng và chủ trương ở trên cần đổi mới vé cả nội dung và phương pháp dạy học, lấy người học làm trung tâm, thiết kế các chủ
dé học tập mang tỉnh tích hợp, liên quan dến nhiễu lĩnh vực kiến thức khác
nhau, thực tế và gần gũi giúp cho học sinh thấy được toán học là một công cụ
đắc lực dễ các cm giải quyết các vấn đề thực tiễn và cào môn học khác, học tận
tốt môn Toán sẽ tạo tiền để cho học tập tốt các môn học khác, đặc biệt là môn
sinh học, tôi lựa chọn dé tai nghiên cứu: “Tích hợp tri thức toân học với sinh
hoc trong dạy hục chủ đề hàm số mũ và hàm số lôgarit ở trường trung học
phô thông”
Trang 142 Lịch sử nghiên cứu
Qua tìm hiểu tải liệu tôi nhận thấy có nhiều tải liệu nghiên cứu về việc dạy
học tích hợp liên môn ở trường trung học phổ thông:
Tguyên tắc của dạy học tích hợp liên môn lả chúng ta xây dựng và lựa
chọn các chú để dạy hoc để đưa người học vào hoạt động trải nghiệm, tìm tòi
nghiên cửu nhằm giúp cho người học có được kiến thức bên vững, sâu sắc và
có thể chuyển đổi được [20]
Trong giảng dạy Sinh học, thầy cô giáo định hướng cho học sinh tìm tỏi,
phan tích về mối quan hệ giữa Sinh học và Toán học, từ đó có thể xác định
được các phép toán phủ hợp nhất, có thể vận dụng để giải các bải tập Sinh học Trong chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” Sinh học 12, thì tỉ lệ
kiểu hinh, kiểu gen ở đời sau là do qny luật xác suất, tổ hợp chỉ phối nên việc
sử dụng lý thuyết tổ hợp và xác suất trong chương trình đại số và giải tích lớp
11 là cần thiểt và có thể giải nhanh và chính xác nhiều dang bài
tip |)
Ci
hu dé day hoc tích hợp trì thức toán học với vật lí trong dạy học môn Toán
ở trường trung học phổ thông nhằm khai thác khả năng gợi động cơ từ các tình
huồng trong thực ây hứng thú cho học sinh, tăng cường
hoạt đông củng cố theo hướng khai thác các ứng dụng của môn Toán vào bộ
môn Vật li, tổ chức đạy các chủ đề tích hợp trong các hoạt động ngoại khóa
1144
Xây dựng hệ thống bài tập đảnh giá năng lực toán học của học sinh lớp
10 theo định hướng của chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) nhim tăng cường liên hệ toán học với thực tiễn trong quá trình day hoc man 'Toán [19]
Tổ chức một số dự án học lập gắn với thực tiễn wong day hos môn Toán
ở trường Trung học phố thông nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
Trang 15của học sinh, hướng tới phát triển kỹ năng tư duy, ròn luyện khš năng giải quyết
các vấn dễ thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông |18]
Trên thế giới tư tưởng dạy học tích lợp bắt đầu từ thập kỷ 60 của thể kỷ
XX Vào tháng 9 năm 1968 với sự bảo trợ của UNESCO, Hội đồng liên quốc gia về giảng đạy khoa học đã lẻ chức “Hội nghị lích hựp về giảng dạy các khoa
học” tại Varna (Bungsrj) Trong hội nghị đó có nhiễu nhả nghiên cứu giáo đục
về quan điềm đạy học tích hợp, có nhiều công trình nghiên cứu khoa học và
TDHTH, trong số các công trình nghiên cứu đỏ có công trình của Xavier Roegicr
“Khoa học sư phạm tích hợp hay cần làm như thể nào đẻ phát triển năng lực ở
các trường học” Xavier Roegier da nhân mạnh rằng cân đặt toản bộ quá trình
học tập vào một tình huống có ý nghữa đổi với học sinh Đẳng thời việc phát
triển mục liều đơn lẻ cần (ích hợp các quá trình học lập nảy trong một tình
uống có ÿ nghĩa với học sinh Mục tiêu tích hợp lä nhằm hình thành cho hoc sinh những năng lục thực tiễn — khả năng học sinh có thể đối phó với những
tinh huồng cụ thé xảy ra trong cuộc sống [22]
Trên thê giởi đã cỏ nhiễu nước áp dụng dạy hoc tích bop vào trường học,
trong đó có Australia Chương trình day học tích hợp đã được nước nay dp dung
tử những thập niên cuối thể kỷ XX và đầu thể kỷ XXI [23] Mục tiêu của
chương trình giáo dục tích hợp cho giáo dục phổ thông Australia được xác định
rõ như sau: Chương trỉnh giáo dục tích hợp là hệ thống giảng dạy tích hợp đa ngành, trong đó hệ thông đó tâm quan trong của việc phát triền và ứng đụng kỹ năng dược chủ trạng, quả trình đạy học tích hợp này bao gầm việc dạy, học và kiểm tra đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức cũng như ứng dụng của học sinh
phỏ thông
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục nghiên cứu cơ sở
lý luận về tích hợp và các biên pháp nhằm vận dụng tích hợp vào quả trình giảng dạy:
Trang 16'Tác giả Dào Trọng Quang với bài “Điển soạn sách giảo khoa theo quan
điểm tích hợp, cơ sở lý luận va một số linh nghiệm”, Tác giả đã đề cận tới bán
chất của quan điểm tích hợp, sư phạm tich hợp, một số nguyên tắc chủ đạo và
một số kỹ thuật của tích hop [16]
'Vũ Xuân Thủy (2008), “Dũng phương phép tiến cân tích hợp đề phát triển chhadnng trình đủa tạo nghệ bùn từ trình độ trung cấu lân trình độ cao đẳng tại
trung cấp nghề cơ điện và xâu dựng ê Hắc Nini”
'Trong công trinh “/ér dựng tích hợp giáo dục đêm số qua day hoc giải
phẫu sinh lò người ở lớp 9 trưng học cơ sở”, tác già Lê Trạng Sơn đã nhẫn
manh giáo đục dan 36 1a van dé quan trong, việc tích hợp giáo dục dân số vào
môn Sinh họu: 9 là thích hợp với nội dung môn học cũng như độ tuổi gủa học
Chu dé lôgarit và mũ được khai thắc, sử dụng trong các lĩnh vực và các
miền học khác nhĩ Vật li, Hỏa học, Địa lí,
D6 pil trong héa hoc: trong méi dung dịch, néng 46 ion hiđrô [4,0 ]
đặc trưng cho tính axit, nông độ hidroxyn [or] đặc trưng cho tỉnh bazơ
(kiềm) Nude tinh khiét 6 25°C £6 [17,0' | —[OIT' ]—10 ‘néunéng 44 [17,0 | lén hơn 10” thi dung địch cả tính axit, nỗng độ |,Ø' |nhỏ hon 107 thi dung
dich dé cé tinh kiém pIT ——log 1110 ]
Trang 17độ 7 được do trong thang độ Richte xác dịnh bởi công thức Ä# — we : la là biên
0
độ của dao động bé hơn 1/zz trên máy do địa chấn, đặt cách tim dia chan
100km, 7a được lấy làm chuẩn Ở 3 độ Richte, địa chan chỉ ảnh hưởng trong
một vừng điển tích nhỏ, ở 4 dén 5 dé Richte, dịa chấn gay một số thiệt hại nhỏ,
ở 6 đến 8 độ Richte, địa chấn sây một số thiệt hai lớn; ở 9 độ Richte, thiệt hại cực kì lớn Vì vậy, các nhà địa vật lí lắp đặt các hệ thống đo đạc để có thể đự đoán gác thẩm hoa có thể xây ra
Chủ kỳ bản rã của chất phóng xạ: Hàm số y= Ce*" (nêu k< 0) mô tả sự suy giảm mũ, Giá sử có một lượng chất phóng xạ ban đầu là s„, lượng chất phỏng xạ côn lại thời điểm t là zữ) — s„e”, trong đó & < 0 là hệ số suy giảm;
đà
dat u, =u(t),u, =aG,) và xat ti sd eh! Kt quả đó chứng tỏ rằng tỉ số
tị
giữa hai lượng phỏng xạ côn lại tại hai thời điểm r, và ¡, chỉ nhụ thuộc hiệu số
í,—r mà thôi Điều đó cho phép người ta có thể biết được thời gian má lượng
chất phỏng xạ đó phân hủy côn lại một nửa
Khi nghiên cửu về sư phạm tich hợp dã có nhiều cảng trình dược công bế,
nhiều cuộc hội tháo được tủ chức Từ năm 1960 đến năm 1974 đã có 208
chương trình trong tổng số 392 được điều tra và được coi là đã tích hợp ở nhiều
mức dã khác nhau Từ năm 1990 trở lại đây, vấn dễ tích hợp cảng được phổ biển rộng rãi ở các quốc gia và khu vực, với nhiễu mức độ khác nhau
Chương trình SGK theo hướng tích hợp dã được xây dựng xuyên suất từ cấp tiêu hục đến THPT Theo các tác giá biên soạn bộ SGK mới cũng khẳng, định “ bên cạnh những hướng cải tiễn chưng của chương trình như giảm tải,
tang thực hành, gân với cuộc sống, cải tiến nải bật nhất của chương trình là
hướng tích bợp”.
Trang 18Như vậy trên thế giới và Việt Nam đã có những cuộc hội thảo, cũng nhĩr
rắt nhiêu công trình nghiên cứu về quan điểm tích hợp và định hưởng sử dụng
tịch hợp trong đạy học Chưa cỏ tài liệu nào nghiên cứu “Tịch hợp trí thức toán
học với sinh học trong day hoc chi để hàm số mũ và hàm số lôgarit ở trường
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thông các quan điểm lí luận vé day hoe tich hop
- Nghiên cứu khả năng tích hợp trí thức toán học với sinh học trong đạy
học chủ đề hàm số mũ va ham số lôgarit ở trường trưng học phố thông,
- Lễ xuất biện pháp tích hợp trị thức toán học với sinh học để giáo viên có
thể sử dụng trong quá trình dạy học Toán ở trường trung hoc phé thing
5, Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đi tượng nghiên cửu: Quá trình dạy học môn Toán ở trường trung học
Học sinh lớp 12A1, 12A3,12A10, 12A11 trường trung học phể thông Việt
Yén sé 1, Bắc Giang (160 hoe sinh),
Trang 197 Vẫn để nghiên cứu
- Nghiên cứu chủ trương đải mới gián đạc và đường lỗi gián dục của Đăng
vũ Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
- Nghiên cứu lí luận về dạy học tích hợp
- Tìm biểu thực trạng việc dạy học tích hợp của giáo viên đạy Toán ở
trường trung học phổ thông
- Thiết kế chủ đề dạy học ham số mũ và hâm số lôgarit theo định hướng
tich hop tri thức toán học với sinh học ở trường trung học phé thang
8 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và áp dựng các chủ đề dạy học tích hợp trí thức toán học với sinh học trong day học môn Toán ở trường trung học phổ thông thỉ sẽ góp phần
phát triển năng lực vận dụng toán học vào sinh học của học sinh, nâng cao chất
lượng dạy học môn Toán
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương phản nghiên cứu lĩ luận: Nghiên cửu một số tài liệu, văn ban
Hiên quan đến phương pháp dạy học, dạy học tích hợp; các tài liệu tâm li học,
giáo dục học, triết học và lí luận dạy học bộ môn Toán có liên quan đến đề lài
- Phương pháp diễu tra, quan sát: [3ự giờ, quan sát những biểu hiện của học sinh (về nhận thức, thái độ, hành vi) trong hoạt động học, trao đổi với đồng nghiệp trong tổ chuyên môn, học hới kinh nghiệm của các thầy cỗ di trước về
phương pháp dạy học tích hợp Lập các phiếu điều tra và tiến hành điều tra về
tỉnh hình dạy - học của giáo viên, học sinh về dạy học tích hợp trí thức toán học
với sinh học trong dạy học môn Toán ở trường trung học phổ thông,
- Thực nghiệm sư phạm: TẾ chức dạy học thực nghiệm tại trường trung
học phổ thông Việt Yên số 1 — Bắc Giang để kiểm chứng tính khả thì và hiệu
quả của để tải
10
Trang 20- Phương phán thông kê toán học: Sau khi điều tra, thống kê bằng các băng số liễu, biểu đổ, từ đó phân tích vả xử lý các số liệu
19 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần danh mục báng, danh mục biểu đổ, mục lục, mở dầu, kết
luận, tải liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bảy trong bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Cơ sở thực tiễn
Chương 3: Thiết kế một số chủ đề tích hợp trí thức toán học với sinh trong đạy học môn Toản ở trường trung học phổ thông
Chương 4: Thực nghiệm sr nhạm
11
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ THẬN
1.1 Định hướng đỗi mới chương trình môn Toán trung học phổ thông
Trung tâm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thử tr lá Tnternet kết nối vạn vật và công nghệ thông tin (CKTT) Cuộc cách mạng này không chỉ giúp
con người giao tiếp với con người, ma con 14 con người giao tiếp để vật, con
người giao tiễp với máy móc và đỏ vật giao tiếp với nhan Da đó, nó đôi hồi
các quốc gia phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao, cỏ khả năng ứng dụng
những tiễn bộ khoa học công nghệ hiển dai thi mới tiếp cận nhanh vào cuộc
cách mạng công nghiệp này Vì thể, ngay từ trên giảng đường đại học, nhả
trường, các thầy cỗ giáo phải giúp cho sinh viên tích lũy trị thức về công nghệ
thông tin, cập nhật kịp thời và ứng dụng những tiến bô khoa học kỹ thuật mới nhất của thể giới vào cuộc sống, trang bị ngoại ngữ và các kỹ năng mềm thì các
bạn sinh viên khi ra trường mới có cơ hội cạnh tranh việc làm, mở ra cảnh cửa
để bước vào sân chơi toàn cầu hóa Giáo dục lả một trong những lĩnh vực chịu
sự tác động trực tiếp, chịu sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp nhanh hơn các lĩnh vực khác bởi chỉnh giáo dục cũng sẽ tạo ra những phiên bản mới của các cuộc cách mạng công nghiệp tiếp theo Công nghiệp 4.0 sẽ là những
bước đột phá mới trong các hoạt động đảo tạo, thay đổi mô hình dao tao, muc
tiêu đào tạo truyền thống bằng cách đào tạo và chuyển tải kiến thức hoàn toàn
mới Sự phát triền công nghệ thông tin, hệ thông mạng kết nồi, công cụ kỹ thuật
số và siêu dữ liệu sẽ là những công cụ và phương tiện tốt để thay đổi cách thức
tổ chức và phương pháp giảng dạy Các lớn học truyền thông với những nhược
điểm như: không gian nhục vụ hạn chế, chỉ phí tổ chức cao, mắt nhiều nhân
lực, không thuận lợi cho một số đổi tượng sẽ được thay thể bằng các lớp học
áo, lớp học trực tuyển Chất lượng đào tạo trực tuyển dé dang kiểm soái hơn
băng các công cụ hỗ trợ hiện đại, phản mềm, như các cảm biến và kết nối khong
gian mạng Không gian hục lập cũng sẽ đa dạng bơn, (hay vì những phòng thí
Trang 22nghiệm hay phòng mô phòng truyền thống, thi người học có thỂ tương lác trong điều kiện như thật, có thể trải nghiềm học tập bằng không gian áo thông qua
các phân mềm và hệ thống mạng Dữ liệu lớn (Big data) sẽ la nguồn đữ liệu vô
tân để thu thập thông tin, phân tích, nhân đang xu hướng hay dự báo kinh doanh
ở mức chỉnh xác cao và cũng để học tập trải nghiệm Tải nguyên học tập số
trong điều kiện kết nối không gian ảo và thực sẽ vô cùng phong phú, không
gian thư viên không còn là địa điểm cụ thể nữa, mả thư viện có thể khai thác ở
xmọi thời điểm, mọi nơi chỉ cần cỏ một thiết bị số và một vài thao tác đơn giân
Chương trình học cũng được thiết kế cụ thể, gần gũi, thực tiễn, đa đạng hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học
Theo định hướng về nội dung giáo dục [4], ở chương trình giáo dục phổ thông mới, mên Toán là môn học bắt buộc và được phân chỉa thơo hai giai đoạn
là giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp
Giai đoan giáo dục cơ bản: giúp học sinh nắm được một cách có hệ thông
các nguyên lý, quy tắc, tchái niệm toán học cần thiết nhất cho tất cả mọi người,
có thể sử dụng trong cuộc sống hàng ngày hoặc làm nền tảng che việc học tập
ở các trinh độ học tập tiếp theo
Giai đoạn giáo đục định hưởng nghệ nghiệp: giúp học sinh hiểu được vai
trò và những ứng dụng của Toán học trong thực tiễn, có cái nhìn tương đối tổng
quát về Toản học, có đủ năng lực tối thiển để tự mình tim hiểu những vẫn đề
có liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời, có thể biết được những ngành
nghễ có liên quan đến toản hoc dé hoc sinh có cơ sở định hướng nghề nghiệp
sau này
Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, trong mỗi năm, học sinh còn được chọn học một số chuyên để về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội Các chuyén
để này nhằm tăng cường kiến thúc về các môn khoa học nói chung, về Toán
học nói riêng, giúp cho học sinh có các kỹ năng vận dụng kiến thức khoa học
13
Trang 23vào thực tiến, đáp ứng nhu cầu, sở thích và đmh hướng nghề nghiệp của học
sinh
Chương trình môn Toán được xây đụng trên quan điểm nội đụng phải tỉnh
giản, gắn gũi với đời sông thực tễ, chú trọng tính ứng đụng thiết thực, gắn kết
với cắc môn học khác, đặc biệt với các môn học thuộc lĩnh vực giáo đục STEM,
gin với xu hướng phát triển hiện đại của đời sống xã hội, khoa hoc, kinh 18,
khoa học và những vấn đề cấp thiết có tính toàn cầu (như giáo dục tài chính,
phát triển bên vững, biến đổi khí hậu, ) Bảo đảm tính thống nhất, chỉnh thầ
và phát triển liên tục từ lớp 1 đến lớp 12 Có thể hình dung chương trình được
Thiết kế theo mô hình gồm hai nhánh song song liên kết chặt chế với nhau, một nhánh mô tâ sự phát triển của năng lực, phẩm chất của hợc sinh và một nhánh
mô tả sự phát triển của các mạch nội dung kiến thức cốt lõi [4]
Chuang trink mén Todn sé duoc tick hap xoay quanh ba mạch kién thức:
Hình học nà Đo lường; Thống kê nà Xác suải: Số vừ Đại số
Trong chương trình môn Toán có chứa đựng các chủ để, nội dung liên
quan hoặc các kiến thức toán học được sử dụng, khai thác trong các môn học
kbác nhị Hóa học, Vật lý, Dịa lý, Sinh học, Công nghệ, Tin học,
Hoạt động trải nghiệm trong môn Toán học sẽ tạo cơ hội cho học sinh biết
vận dựng các kiến thức, kỳ năng, kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc
sống, từ đó học sinh thây được toán học gân gũi với đời sông thực
Chương trình món Toản bảo đâm yêu cầu cụ thể, phân hoá được với tắt
cả các cắp học:Tăng cường dạy học theo định hướng cá thể hoá người học, đáp ting yêu cầu cần đạt chung của chương trình đồng thời cũng phải chủ ý tới các
đổi tượng có nhụ cầu đặc biệt Œhuyết lật, năng khiếu
Đôi với cấp trưng học phố thông: Thiết kế hệ thông cáo chuyên dễ học Lập
có các nội đựng cơ bản, chuyển sâu, gần gũi, thực tế giúp học sinh tắng cường
kiến thức, kỹ năng thực hành, vận dụng dễ giải quyết các vẫn đề gắn với thực tiễn của địa phương mình dang sinh sống,
14
Trang 24Nội dung chuyên để lớp 10: Ứng dụng của toán học vào giải quyết các vẫn
đã liên môn và thực tiễn
Nội dung chuyên để lớp L1: Ứng dụng của toán học vào giải quyết các vẫn
đề thực tiễn, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến đỏ họa và vẽ kĩ thuật
Nội dung chuyên để lớp 12: Ứng dụng của toán học vào giải quyết các vấn
đề liên quan đến kinh tế và tài chính,
Sự đổi mới trong nội dung chương trình môn Toán như vậy đã thể hiện rõ
yêu cầu cẩn tăng cường ứng dụng của toán học vào giải quyết các vẫn để thực
tiễn và liên môn ở trường THPT Vì thê, việc dạy học tích hợp trong dạy học môn Toán học là một hướng đi phủ hợp với xã hội và cũng là hướng đi đúng
đắn với quan điểm của Bệ Giáo đục và Đào tạo
1.2 Lí luận về dạy học tích hợp
1.2.1 Khải niệm tích hợp và day học tích hựp
Tích hợp là một vấn dé đã và đang có sức thu hút, sự quan tâm đặc biệt
của nhiều nha giáo đục và nghiên cứu trong nước ta hiện nay Tuy nhiên, khái niệm nảy đã được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, sử dựng rộng Tấi và
khái niệm này cũng vốn có lừ lâu
+ Theo Từ điển Tiếng Việt [15]: “7ích hợp là sự kết hợp những hoại động,
chương trình hoặc các thành phân khác nhau thành một khôi chức năng Tích hợp có nghĩa là sự thông nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”
+'theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [11]: “7
Ích hợp hệ thông là phối hợp
các thiết bị và công cụ khác nhau để cùng làm mội việc với nhau trong mội hệ
thông — Mội chương trinh nhằm giải quyết những nhiệm vụ chung nào do”
¡ Theo Từ điển Giáo đục học [10]: “Tich hợp là hành động liên kết các đái
tượng nghiên cứu, giảng dạy, học lập của cùng mội lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác
nhau trang cùng một kế hoạch dạy học”
+ Theo Xaviers Roegirs [22]: Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm
về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập gép phần hình thành
Trang 25ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho hoc sinh nhằm hỏa nhập học sinh vào cuộc sống lao động, phục vụ cho qua
trình học tập trong tương lai
Dạy học tích hợp là một trong những dịnh hưởng dạy học trong đó gián
viên tổ chức, hướng dẫn để học sinh biél huy động tổng hựp kiến thức, kỹ năng, thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều môn học khác nhau nhắm giải quyết các
nhiệm vụ học tập; thông qua những hoại động đó sẽ hình thành những kiến
thức, kỹ năng mới; phát triển được nhiễu năng lực cần thiết cho hục sinh, nhất
là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiên cuộc sống
Thư vậy, DHTH là dạy cho học sinh cách sử dụng tổng hợp kiến thức và
kỹ năng của mình để giải quyết các nhiệm vụ học tập và ứng dung trong những,
tỉnh huống cụ thể với mục đích phát triển năng lực người học
1.2.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp
'Theo Xavier Rogiers [22] “Nêu nhà trường chỉ quan tâm dạy cho học sinh
ác khái niệm một cách rời rạc, thi nguy cơ sẽ hình thành ở học sinh các suy
luận theo kiểu khép kín, sẽ hình thành những con người “mù chức năng”, nghĩa
là những người đã lĩnh hội kiến thức nhưng không có khả năng sử dụng các
kiến thức đó hàng ngà
DHLH có các mục tiêu cơ bản sau [1]
- Lâm cho quá trình học tập só ý nghĩa và gẦn gũi với học sinh bằng cách hỏa nhập thé giới học đường với thể giới cuộc sống, pẵn học tập với các tình
huống cụ thé ma hoc sinh sẽ gặp sau này, gắn học tập với thực tiễn cuộc sống
hàng ngày
~ Phần biệt cái it quan trạng hơn với cái cốt yếu, Cải cải yếu là những năng
lực cơ bản cần cho học sinh, đặt cơ sở không thẻ thiếu cho quá trình học tập
tiếp theo, hoặc vận dụng vào xử li những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống,
16
Trang 26- Dạy cho học sinh biết cách sử dụng kiên thức trong tình buồng cụ thé,
thực tế, có Ích cho cưộc sống sau này,
- Xác lập được môi liên hệ giữa các khái niệm đã học và thực tiển Thông,
tún cảng phong phú, đa dạng thì tính hệ thống phải càng cao, có như vậy học
sinh mới thực sự làm chủ được kiến thức đã được lĩnh hội và sẽ vận dụng được
kiến thức đã học khi gặp một tỉnh huống bất ngờ, chưa từng gặp trong cuộc
sống hàng ngày hoặc là một tri thức mới
1.2.3 Các đặc trưng cơ bắn của dạy học tích hợp
Mục đích của DIITII là để bình thành và phái triển năng lực học sinh,
giúp học sinh vận dụng để giải quyết những vấn dé trong thực tiễn của cuậc
sống Bản chất của năng lực lä khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt,
có tổ chức hợp lý các kiên thức, kỹ năng với thái đó, giá trị, động cơ, nhằm đáp
ting những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đâm cho loạt động đó
đạt kết quả tất đẹp trang một tình huỗng nhất định; phương pháp tao ra năng
lực đỏ chính là đạy học tích hợp
DHTH có những dặc điểm sau day [1]
- Thiết lập cắc xnỗi quan hệ theo mộI logic nhất định những kỹ năng, kiến thức khác nhau để thực hiện một hoạt đồng phức hợp
- Lựa chọn những thông tỉn, kiến thức, kỳ năng cắn cho học sinh thực hiện
được các hoạt động thiết thực trong đời sống hàng ngày, gắn vào trong các tình huỗng học tập, làm cho học sinh hỏa nhập vào thé giới cuộc sống,
- Làm cho quá trình hục tập mang tính mục đích 1õ rật
- Giáo viên không đặt ưu tiên truyền đạt kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà
phải hình (hành ở học sinh nang lực tìm kiêm, quản lý, lỗ chức sử dụng kiến thức đề giải quyết vấn dé trong tình huỗng có ý nghĩa
17
Trang 27- Khắc phục được thói quen truyền đạt và tiếp thu kiên thức, kỹ năng rời
rạc làm cho con người trở nên “'mủ chữ chức năng”, nghĩa lả có thể được nhỗi
nhết nhiều thông tín, nhưng không dùng được,
Như vậy, DH1H là cải cách giảm tài kiến thức không thực sự có giả trị sử
dung, dé có điều kiện tăng tải kiến thức có ích Để lựa chọn nội dung kiến thức
đưa vào chương trình các môn học tước hết phải trả lời kiến thức nào cần và
có thể làm cho bọc sinh biết hụy động vào các tình huông có ý nghĩa
1.2.4 Các nguyên tác lựa chọn noi dung tích hợp
Lựa chọn nội dung tích hợp ở phổ thông cần theo các nguyên tắc
sau [3]
- Nguyên tắc !: Đảm bảo mục liêu giáo dục hình thành va phát triển năng lực cần thiết cho người học Nội dung DHTH được chọn phải bảo đảm đáp ứng
được mục tiêu của DHTH, hướng tới việc phát triển những năng lực cẩn thiết
cho người học Cả hai can đường logic để lựa chọn nội dung trong DHTH:
+ Con đường thứ nhất ứng với cách tiếp cận nội đung Chương trình SGK hiện hành của chúng ta có nội đung dã được thiết kế sẵn không theo định hướng
phát triển năng lực Vi vay, cần thay đổi các nội dụng đó để soạn thảo theo mục
tiêu phát triển các năng lực riêng lẻ đã đạt được ở một giai đoạn nhất định như
kết thúc một năm học, cả cắp học Sơ đồ logic con đường này như sau: Nội
dung các năng lực riêng lẻ Ứng với mục fiêu cụ thể › năng lực ứng với mục
tiêu kết thúc một giai đoạn
+ Con đường thử hai ứng với tiếp cận phát triễn năng lực Con đường nay
ngược chiều với con đường thứ nhất Sơ đồ logic của con dường này whi sau:
Mục tiêu tích hợp —+ các năng lực riêng lẻ ứng với mục tiên cụ thể — nội dung
Con đường thứ nhất chỉ là một giải pháp tình thế khi chủng ta chuyển từ
chương trỉnh tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực Con đường thứ hai cho phép lựa chọn những kiến thức có ý nghĩa thiết thực trong đời sống, tránh được
sự quá tải chương trình hoặc sự rời xa thực tế
Trang 28- Nguyên lắc 2: Dắp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, mang tinh thiết
thực và có ý nghĩa với người học Để đáp ứng yêu cầu này, nội dung chú đề
tích hợp cần lựa chọn những trị thức đơn giản, gắn bỏ thiết thực với đời sống,
tỉnh giản triệt dễ kiến thức hàn lâm Tuy nhiễn, các nội dung trí thức cũng cản cung cấp kiến thức nền tang chờ người học thích ứng vúi xã hội đã
biến động,
và phải là cơ sở giáo dục phổ thông để người học có thể học tập suất đời
- Nguyễn lắc 3: Dâm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của
khoa học kĩ thuật nhưng vừa sức với học sinh pe dap ứng được yêu cầu này,
nội dung của các chủ đề tích hợp cần tiếp cận với các thành tựu khoa học kĩ
thuật nhưng ở mức dé phủ hợp với khả năng của học sinh, tao điều kiện cho
học sinh được trai nghiệm và tự mình khám phá kiến thức
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo duc vi st phat wién han
vững
Chúng ta dang sống trong thời dại toàn cầu hóa và yên cầu phát triển bền
vững được đặt ra cấp thiết với các quốc gia Phát triển bền vững giúp cho các quốc gia tránh được những rủi ro trong quá trình phát triển Vì vậy, ngoài việc
giúp cho học sinh nhận thức được những nội dung của các chủ đề tích hợp; cầu
Eóp phần hinh thành và bồi dưỡng cho học sinh thải độ, trách nhiệm với thế giới xung quanh; bồi dưỡng phẩm chất công dan
- Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dung va quan tâm tới các vần đễ xã hội mang tính địa phương Mọi khoa học đến là kết quả nhận
thức của con người trong quá trình hoạt đông thực tiễn Vì vậy, nội dung các
bài học (chủ để) tích hợp cần tăng cường tính thực hành, thực tiễn và tỉnh ửng
dụng nhằm rẻn cho học sinh kf ning vận dụng trí thức vào thực tế cuộc sing
Ngoài ra, nội dung DHTH cũng cần quan lâm tới các vẫn để mang tính thoi su,
xã hội của địa phương để giúp cho các em có hiểu biết nhất dịnh về nơi mình
sống, từ đó có thé hoa nhập và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động kinh tế xã
hội địa phương
19
Trang 29- Nguyên tắc 6: Việc xây đựng các bài học/chủ để tích hợp đựa trên
chương trình hiện hành Các bài học/chủ đề tích hợp được xác định dựa vào
những nội đung giao nhau của các môn học hiện hành và những vấn đẻ giáo
duc mang tinh quốc tế, quốc gia và có ý nghĩa đôi với cuộc sống của học sinh
Các bài học/chủ đề tích hợp không chỉ được thực hiện giữa các môn học, giữa các nội dung có những điềm tương đồng mà còn được thực hiện giữa các mỗn,
giữa các nội dung khác nhau nhưng bổ trợ cho nhau
Như vậy, có thể thấy rằng nguyên tắc của I)H'TH là tất cã các chủ dễ dầu
thải có mặt từ hai môn học trở lên mà trong đó có ít nhất một nội dung nào đó
liên quan đến nhau, dễ piải quyết một vấn dề phức hợp mả nó không thể piải
quyết bởi duy nhất một môn học Nội dung của các chủ đề tích hợp cần tiếp cân
với các thành tựu khoa học kĩ thuật nhưng ở mức độ phù hợp với người học,
tinh gidn trí thức khoa học hản lâm, tăng cường tri thức thực tế, tính thực hảnh,
ng dụng vào giải quyết các tình huống trong thực tiển DHLH cần đảm bảo
mục tiêu hưởng đến sự phát triển năng lực cho người học
học khác, gắn với thực tiễn, gắn với xã hội vào dông chãy chủ dạo của nội dụng
tài học của một môn học Ở nmc độ này, các môn học vẫn đạy một cách độc
lập, riêng rẽ Tuy nhiên, giáo viên có thê tìm thấy mỗi quan hệ giữa kiển thức
của môn học mình dâm nhận với nội đụng của các màn học khác và thực hiện
việc lẳng ghép các kiên (hức đó ở những thời điểm thích hyp
~ Vận dụng kiến thức liên môn: mức độ này, hoạt dộng học điền ra xung
hủ đề, ở đỏ người học cần đến các kiến thức của nhiều môn bọc đề
quanh c;
giải quyết van đề đặt ra Các chủ dé khi đó được gọi là các chủ đề hội tụ
20
Trang 30Việc liên kết kiến thức các môn học để giải quyết tình huồng cũng có
nghĩa là các kiến thức được tích bợp ở mức độ liên môn học Có hai cách thực
hiện mức độ tích hợp này:
Cách 1: Các mỗn học vẫn được dạy riêng rẽ nhưng đến cuỗi kì, cuối năm
học hoặc cuối cần học có một phản, một chương về những vấn dé chung vả các
Thành tựu ứng dụng thực riễn nhằm giúp hạc sinh tổng hợp, xác lập múi liên hệ
giữa các kiến tức đã được lĩnh hội
Cách 2: Những ứng dụng chung cho các môn học khác nhau thực hiện ở
những thời điểm đều đặn Irong năm hục Nói cách khác, sẽ bố trí xen một số
nội dung tích hợp: liên môn vào thời điểm thích hợp: nhằm làm cho học sinh
quen dẫn với việc sử dụng kiến thức của những môn học gần gũi nhau
+ Hỏa trộn: Đây là mức độ cao nhất của DHTH Ở mức độ này, tiến trình
DH là tiễn trình “không môn học”, có nghĩa, nội dung kiến thức trong bài hoc
thuộc nhiễu môn học khác nhau, không thuộc riêng về một môn học Do đó,
các nội đưng chủ đẻ tích hợp sẽ không cần đạy ở cäc mỏn học riêng rẽ Mức độ tích hợp nảy dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học
'Trong các mức độ tích hợp nêu trên, hiện nay các giáo viên vận dụng phổ
biến nhật là hinh thức tích hợp liên mên Dây là quan điểm tích hợp mở rộng TẤT thổ ` #3 sáu Kiến thờn của các Bộ ân khác và cáo Liên The kiên thức trong bài học với các kiên thức của các bộ môn khác và các kiên thức
của dời sống hàng ngay ma học sinh tích lũy được, qua đó làm giúp cho học
số năng lực được hình thành
nội dung DH chữ không phải là phương pháp
day học Xét trên phương điện các thảnh tố của quá trình dạy học, sự khác biệt
giữa DIITH liên môn và DII đưn môn truyền lhỗng được thề hiện trong bảng,
Trang 31Nhiễu phương pháp cải tiến <
giảng dạy thông qua phương tiện
kĩ thuật
Phương pháp | Nhiều phán hồi tích cực từ Ít phán hỗi tích cực từ
Dựa theo sự lựa chọn của học Chỉ tập trung vào sự kết nỗi từ
Hoạt động theo nhóm, liên môn | l
"Vai trò của - Kết nỗi kiên thức mới với kiên
xà cải thiện các hoạt động của
gián viên thức trước đó
‘ty Bang 1.1 có thể thấy răng ưru thế nói bật của DHTH so với dạy học
truyền thắng (đơn môn) Wraga [24] nhắn mạnh rằng DHTH làm cho việc học
có nhiều ý nghĩa hơn khi xét theo gác dộ liên kết học sinh với học sinh, học
sinh với giáo viên, liên kết các môn học, độ phức hợp vả giải quyết vẫn đề
Trên hình điện của hạc sinh, học sinh cảm thay hứng thủ hơn vì được thể hiện năng lực của mình
Nội dung DITTII có tính chất phức hợp, da đạng, các van đẻ gắn với thực
tiễn, vì thế việc sử dụng kiến thức của một mön học rhằm giải quyết các vẫn
đề đó rất hạn chế Hơn nữa, các môn học đơn môn trong nhà trường phế thông
thường được dạy theo một khung phân phối chương trình định săn từ nhiều
năm, không có sự thay đổi nhiễu, lo đó, trong chương trình giáo dục cần bd
Trang 32sung thêm các chú đề DHTH vừa đám báo được mục liêu giảo dục má không gây xáo trộn của việc dạy dơn môn Vi vậy, việc DH theo chủ dễ DHTH ở trường phổ thông vào một số thời điểm là thực sự cần thiết
1.3 Dạy học theo chủ đề
1.3.1 Khải niệm về day hoe thea chit dé
Day hoc thea cli đễ là sự kết hợp giữa mô hình DH truyền thống va md
hình I>H hiện đại, nó là một trong nhiều chiến lược I2H cụ thê hoá của mỗ hình
dạy-tự học và quan điểm “lấy người bọc làm trung tâm” Giáo viên không DH
chí băng cách truyền thụ trì tức mà chủ vếu là lướng dẫn học sinh tự lực tìm
kiểm thông tin, sử đụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực
tiễn [8]
Dạy hợc theu chủ để (Themes based learning) là hình thức tìm lời những
khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bải học, chủ đễ, có sự giao
†hoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các môi liên hệ về lí 1uận và thực tiễn được để cập đến trung các môn học hoặc
© hyp phản của môn hục đú làm
thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học
sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn dé lim ra kiến thức và vận đụng vào thực
tiền [12]
Mô hình DII theo chủ đề có khả năng đáp ứng được mục tiêu giáo dục cửa
thời kì đổi mới Mô hình DH mới này chú trọng những nội dung học tập có tính chất tổng quát, liên quan đến nhiêu lĩnh vực, lẫy học sinh làm trung tâm và nội
dung được Lich hợp thành những chú dé có tính thực tiễn, vì thế mô hình này
đang dần thay thể cho mô hình I3H truyền thống
TH theo chủ để ở trường THPT là sự cố gắng tăng cường sự tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mạng lưới đa chiều, là sự tích hợp những ứng dụng
kỹ thuật và đời sống thông dụng vào nội dung DII theo chủ để làm cho nội
dung học có ÿ nghĩa hon, hap din hơn,
23
Trang 331.3.7 So sánh day hoc truyén thông và day hoe theo chit đề
Bảng 1 2 So sảnh giữa dạy học truyền thông và dạy học theo chit dé [8], [12]
theo chiên lược giải quyết vẫn đề trong
khoa học: logic, chật chẽ, khoa học
do giáo viên (SGK) áp đặt (giáo viên
1a trong tâm)
2- Nếu thành công có thể góp phần đạt
tới mức nhiều mục tiêu của môn học
hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới
thông qua hoại động, bồi dưỡng các
phương thức tư đuy khoa học và các
phương pháp nhân thức khoa học: PP
thực nghiệm, phương pháp lượng tự,
phương pháp mô hình, suy iuận khoa
hoc )
3- Day theo từng bải riêng lẻ với một
thời lượng cổ định
4- Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ
có mối liền hệ tuyến tính (một chiều
theo thiết kế chương trình học)
$- Trình độ nhận thức sau quá trình:
hoc tập thường theo trinh tự và thường
đừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận
đụng (giải bài tập)
Dạy học theo chủ đề
L1- Các nhiệm vụ học tập được giao, |
học sinh quyết định chiến lược học
tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác
của giáo viên (Học sinh là trung
tim)
2- Hướng túi các mục liêu: chiếm
lĩnh nội đưng kiến thức khoa học,
hiểu biết tiền trình khoa học và rên
tuyện các kĩ năng tiến trình khoa
học như: quan sát, thu thập thông,
tin, dữ liệu; xử lý (sơ sảnh, sắp xếp,
phân loại, liên hệ thông tin); suy
tuận, áp đụng thực tiễn
3- Dạy theo một chủ đề thống nhất
được tổ chức lại theo hưởng tich hợp
tử một phản trong chương trình học
4- kiến thức thu được là các khái
niệm trong một mối liên hệ mạng
tưới với nhau
Trang 346- Kết thúc mặt chương học, học sinh
không cỏ một lẳng thể kiên thức mới
mả có kiến thức từng phân riêng biệt
hoặc có hệ thông kiến thức liên hệ
tuyến tỉnh theo trật tự các bài học
7- Kiến thức củn xa rời thực tiễn mà
người hục đang sống do sự chậm cập
nhật của nội dung sách giáu khoa
3- Kiến thức thu được sau khi học
thường là hạn hẹp trong chương trình,
nổi dung học
9- Không thê hưởng Idi nhiễu mục Hêu
nhân văn quan trạng như: rên luyện
các kĩ năng sống và lâm việc: giao tiếp,
hợp tác, quản lý, điều bảnh, ra quyết
7= Kiển thức gần gũi với thực tiễn
ma hoc sinh dang sống hơn do yêu
cầu cập nhật thông lín khi thực hiện
chủ 48
8- Hiéu biết có được sau khi kết thúc
chủ đễ thường vượt ra ngoai khuén
khổ nải dung cần học đo quá trình
tìm kiểm, xử lý thông tín ngoải
nguén tải liên chỉnh rhức của hạc
sinh,
9- Có thê hưởng tới, bỗi dưỡng các
kĩ năng làm việc với thông tin, giao
tiếp, ngắn ngữ, hợp tác
Qua sự so sánh giữa DII theo chủ đề và DI truyền thông ta có thê thầy
rằng việc DII theo chủ đê phát huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo của
hoc sinh (hoc sinh la trung tâm của quá trình dạy học) phù hợp với xã hôi hiện
đại Dạy học theo chủ để được thực hiện rất linh hoạt, chủ động để phủ hợp với
trình dộ cúa học sinh, cơ sở vật chất của nhà trường và dặc thù của từng địa phương Khi thực hiện 2H theo chủ để học sinh lĩnh hội được kiến thức tông
hợp, đa chiều Kiến thức trong DH theo chủ đề gân gũi với đời sống hàng ngày,
thực tiễn giúp cho học sinh có hứng thú học tập hơn vả cũng thây được ý nghĩa
của việc học.
Trang 351.3.1 Những nét đặc trưng cơ bản của đạy học theo chữ đã
Các đặc trưng cơ bản của DH theo chủ dé [12] la
- Các kiến thức cẩn truyền đạt cho học sinh có thể liên quan đến một hay
nhiều lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau
~ T§n đụng tối đa những kinh nghiệm của học sinh có liên quan đến kiến thức của chủ đề học lập,
- Định hướng cho học sinh nhận thức những kiến thức trong chủ để bằng
hệ thống câu hỏi định hướng Hệ thống kiến thức chặt chế, sát thực vã thiết
thực, quả trình học tập thoải mái, luôn tạo điêu kiện, cơ hội cho học sinh đạt
mục đích học tập và phát triển bàn thân
- Nếu thành công, DH theo chủ đề sẽ giúp học sinh phát huy tính chủ động,
tự tin, tự vận động, độc lập và tính độc dáo của cả nhân,
- Tận đụng các phương tiện, công cụ học lập xung quanh học sinh
- Thich tng voi từng đôi tượng học sinh
- Rẻn luyện được khả năng làm việc nhớm, tính hợp tác của học sinh
1.4 Phân tích mối liên hệ giữa toán học và sinh học
Theu Nguyễn Bá Kim [13, Ir.35-37|, Toán học là mỗn học có tính trừu
tượng cao độ Nhưng toắp học có nguén gốc thực tiễn nên tính trừu tượng cao
độ chỉ che lắp chứ không hé làm mắt đã tính thực tiễn của loán học Lính trừu
tượng can độ làm cho toán học có tính thực tiễn phổ dụng, có thể ứng dụng
được trong nhiễu lĩnh vực rất khác nhau của đời sống như vật lí, héa học, địa
li, thiên văn học và đặc biết là môn khaa học có tỉnh thực tiễn cao như sinh học
Do tính trừu tượng cao độ mà toán học có tính thực tiễn phố dụng, có thể
tứng dụng vào rất nhiều ngành khoa học: Chẳng hạn những trị thức về tương
quan ti 18 S/V có thể được ứng dụng vảo hình học, vat li, sinh học vì mối
tương quan này phản ánh những mối liên hệ trên các lĩnh vực đó, ví dụ: tương
26
Trang 36quan tỉ lệ diện tích (S)hễ tích (V) của cơ thê sinh vật phản ánh mức độ trao
dỗi chất, sinh trương, sinh sản của sinh vật
Sinh học là môn khoa học tự nhiên, Sinh học trong trường phế thông là
học tập lí thuyết pắn liễn với thực tiễn Thông qua các hiện tượng trong thực tế giúp học sinh hiểu biết các quy luật sinh trưởng, phát triển của sinh vật, từ đó
giải quyết vấn để trong thực tiễn Toản học cung cấp nhiều công cụ đắc lực để
nghiền cứu và phát triển Sinh học
Mendel là người đầu tiên trên (hế giới ứng dung thành công nhất nguyên
lí toán học váo sinh học Ngày nay di truyền học được áp dụng rộng rãi trong
đời sống và sản xuất, dựa trên các nguyên lí xác quất người ta có thể dự đoán
khả năng biểu hiện của một số tình trạng hay bệnh ở thê hệ sau
Dựa vào toán học, giúp học sinh giải quyết được các bài Lập trong sinh học
như: Số lượng gen tao ra sau k lần tự sao: 2*; Số lượng nuclcotit mỗi trường,
cùng cấp cho quả trình tự sao: N(2* - 1), Số lượng nucleotit môi trường cung
cấp hoàn toàn mới trong các ADN con lạo ra quả quả trình tự sao: N (2È - 2)
Hay từ 1 tế bảo ban đầu: số tế bảo con tạo thành qua x lần phân bảo A = 2"; Sau
n lin phân chia từ Nạ tế bào ban đầu trong thời gian t sẽ tạo ra số tế bảo là
Nụ — Ngx 2"
Với một gen có hai alen(A, a) Úủ thành phần kiểu của quần thể ở ượng
Thái cân bằng di truyền lá:
PAA +2ngAa +q’aa=l
Chiều cao cây đo 3 cặp gọn phân lï đậc lập, tác đông công gốp quy định
Sự có mặt mỗi gen alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm
Cây thấp có chiều cao là L5Dem Cho cây có 3 cặp gen dị hợp lự thụ Khi đó,
1a có các kết quả sau:
Tân số xuất hiện tổ hợp , _ gan cá 1 alen trội là Ấ 2 6 2 6 3
27
Trang 37-_ Khả năng có được một cây cao 165cm là # -4 = T6 =31,25%
Dân số Việt Nam năm 2009 ước tính là 85846997 người Tăng trưởng
dân số hàng năm là 1.7% Hỏi đến năm 2030 dân số của Việt Nam là khoảng
bao nhiêu người?
“Theo công thức § =.1Le”
Ta có §=85846997.e!°”” « 22692728 (người)
Qua một số ví dụ trên chúng ta thấy, rõ ràng Toán học có mối quan hệ mật thiết với môn Sinh học, nó là công cụ để giải quyết các bải toán trong sinh học
Vì thế, việc dạy học toán không thể dạy một cách độc lập tách rời các môn học
khác mà cần tăng cường tích hợp liên môn toán học với các môn học khác trong
dạy học môn Toán ở trường THPT để học sinh thấy được ứng dụng của việc
học và tạo cơ hội để học sinh phát triển năng lực giải quyết van dé, năng lực
giải quyết các tình huống thực tiễn
Kết luận chương 1
Trong chương này chúng tôi đã tập trung làm rö các vấn đề lí luận DH theo chủ đề, lí luận về DHTH Chúng tôi đã phân tích định hướng đổi mới
chương trình môn Toán THPT của Bộ Giáo Dục và Đảo Tạo, phân tích mối
liên hệ giữa toán học và sinh học Những kết quả nghiên cứu về mặt lí luận trên
đây cho thấy việc tích hợp tri thức toán học với sinh học theo định hướng DH
theo chủ để, DHTH trong môn Toán ở trường THPT là thực sự cần thiết, phù hợp với xu thế DH trên thế giới hiện nay
28
Trang 38CHƯƠNG2
CG SỞ THỰC TIÊN
2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đổ tiến hành nghién cứu vé thuc trang viéc DHTH trong DH mén Toan 6 tniémg ‘HP Ching tai da tién hanh héi cứu tư liệu, điều tra, khảo sát bằng
phiếu hỏi đối với 30 giáo viên day toán và 160 học sinh ở các trường: trường
'THPT' Việt Yên số 1, THPI' Việt Yên số 2, IHPI' Lý Thưởng Kiệt - tinh Hắc
Giang: với mục đích: Thu thập thông tin, phân tích thuận lợi, khó khăn của thực
trạng DITTTI trong DII môn Toán 6 trường TIIPT
- Phương pháp phần loại, hệ thống hóa: Thống kê và phần tích số liệu
thống kê các nội dung tích hợp trong DII môn Toán ở SGK môn Toán cấp
THPT hién hanh
~ Phương pháp điều tra, khảo sát: Dự giờ 5 thầy cô giáo dạy toán lớp 12
tại trường TITPT Việt Yên số 1 — Tĩnh Bắc Giang: ghỉ chép đầy đủ nội dụng trì
thức, cáo hoạt dộng của người dạy và hoạt dộng của người học, tư nhận xét,
trao đổi với giáo viên trực tiếp giảng day và giáo viền củng bộ môn về những
mit uu điểm cần phát huy, những mặt nhược điểm cần khắc phục Quan sal những biểu hiện của giáo viên vá học sinh trong hoạt động dạy và học; sử dụng,
thiết bị ghi âm và ghi hình, ghi lại toàn bộ các hoạt động trong lớp học Xây
dựng mẫu phiếu khảo sắt và diều tra; có hai loại là phiếu đánh cho giao viễn đạy toán và phiểu dành cho học sinh lớp 12 Phiếu đánh cho giáo viên gồm ba
phan: phần 1 điều tra thực trạng về bồi dưỡng, triển khai DITTII của giáo viên
ở trường THPT, những khó khăn khi thực hiện I3HTH; Phẩn 2 điều tra tỉnh gấp
thiết của việc DIITII tri thức toán học với sinh học trong DI] môn toán ở trường
THPT, phan 3 là những câu hỏi mở để giáo viên có thể thỏa mãn đưa ra những quan điểm, nguyện vong về I3HTH trong I3H môn Toán Phiếu dảnh cho học
sinh lớp 12 gềm hai phan: phần 1 điều tra thực trạng việc ghi nhớ các công cụ
của trì thức toán để giãi quyết các vấn để của mön sinh học của học sinh lứp
29
Trang 3912; phân 2 là những câu hỏi mớ để học sinh đưa ra những suy nghĩ, khó khăn khi sử dụng trị thức toản học vào giải quyết các vẫn để của sinh học Sau khi khảo sát, điều tra, thu thập thông tin xong thi bit đầu phân tích các số liệu; số liệu dược thống kể theo dang các bảng, biểu đồ để từ đó có thể nhìn rõ hơn thực
trạng đạy - học của giáo viên vả học sinh về IDHTH trị thức toán học với sinh
học trong DII môn Toán ở một số trường TIIPT trên địa bản huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang,
Mục đích kháo sát nhằm đánh giá khách quan, đúng mức, thực chất việc
TDIITH trong DI mên Toán ở trường TIIPT
Nội dung khảo sát, điều tra chủ yếu tập trung tìm hiểu thực trạng giáo viên
đã biết, triển khai và những khó khăn khi DITTII, tích hợp trị thức toán học với
sinh học trong DH môn Toán ớ trường THPT; tìm hiểu thực trạng học sinh ghi
nhớ các tri thức toán học vảo giải quyết các vấn đề trong sinh học
Đổi tượng khảo sát là 30 giáo viên dạy môn Toán và 160 học sinh ở trường, THPT
Dia điểm khảo sát là trường THPT Việt Yên số I, THPT Việt Yên số 2,
THPT Lý Thường Kiệt - tĩnh Bắc Giang
“Thời gian khảo sát Tháng 2, 3 năm 2019
- Phương pháp phỏng vấn:
Trao đối vin 10 giáo viên dạy bộ môn Toán ớ một số trường THPT trên
địa bản tỉnh Bắc Giang về tình hình DHTH tri thức toán học vei sinh học
Chúng tôi sử đụng máy ghỉ âm để ghi lại toàn bộ nội đụng các cuộc phỏng van; phỏng vấn riêng rẽ từng giáo viên vào các thời điểm khác nhau; số lượng câu
hỏi để phỏng vấn là 5 câu hỏi, nội dung của các câu hỏi chủ yếu tập trung vào:
sự hiểu biết của giáo viên về DITTII, những sắn cứ để giáo viên DIITIL, phương
pháp I3H khi LHTH, những khó khăn mà giáo viên thường gặp khi tích hợp tri
thức toán học với sinh học trong dạy môn Toán ở trường TIIPT Mục đích
phòng vẫn lá để lắm bắt được thực trạng giáo viên sử dụng những phương pháp
Trang 40dạy học nảo khi DHTH, ở các trường THPT đã triển khai DHTH ở mức độ nảo,
tim hiểu những khó khăn của giáo viễn trong quá trình DHTTH dễ tử dó dưa ra các cách khắc phục những khỏ khăn đó
Hỗi trực tiếp 50 học sinh ở một số trường THPT trên dịa bàn tính Bắc
Giang về việc ứng dụng tri thức toán học vào giải bải tập sinh học (“hứng tôi
đã sử dụng máy ghi âm và ghi hình trong quá trình phỏng vấn; phỏng vấn vào
5 thời điểm khác nhau, mỗi thởi điểm phỏng vấn 10 học sinh riêng rẽ, hỏi từng
học sinh với 3 câu hỏi; Nội dung câu hồi chủ yếu tập trung vào sự hiểu biết của
hoc sinh về mỗi quan hệ giữa toán học và sinh học, sự hứng thú của học sinh
với bài giảng có tích hợp trí thức toán học với sinh học Mục tiêu của các cuộc phông vẫn là: để xem sự hiểu biết của học sinh về mối quan hệ giữa toán học
và sinh học, biết được học sinh có hứng thú với các chủ đề DHTH để giải quyết
các vân để trong cuộc sống không, những khó khăn của học simh khi giải các
bài toán có trị thức sinh học
3.1 Phân tích linh hình đạy học tích hợp trong dạy hục môn Toán ở trưởng rung học phố thông
3.2.1 Về chương trình, sách giáo khoa môn Toán trung học phố thông
Khi nghiên cửu chương trình môn toán ở trường trung học phổ thông, trong sách giáo khoa hiện hành ta có thể thấy:
- Cac bai tập, ví dụ chia làm hai loại lả bài toán có nội dung tích hợp hiên
môn vá bải toán không có nội dung tích hợp liên mồn
Vi dy bai toán có nội dung tích hợp liên môn (giữa môn toán học và môi
sinh học) “Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn tuần theo công thức § = 42",
trong đó 4 là số lượng vi khuẩn ban đâu, z là tỉ lệ tăng trưởng Ứ >6), ¿ là thời
gian tầng trưởng Biết rằng số hrợng vi khuẩn ban đầu là 100 con và sau 5 giờ
có 300 con, Hỏi sau 10 giờ có bao nhiên con vi khuân” Sau bao lâu số lượng vi khuẩn han đầu sẽ tăng gấp đôi?”