hoc”, “Rén luyén tr duy qua việc giải bài tập toán” của tác giả Nguyễn Thải Hoe Gần đây đã có một số luận văn thạc sĩ cũng đã nghiên cứu về vấn để này, như Nguyễn Ngọc Long năm 2009 với
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
pO TIT NGAN
PHAT TRIEN TU DUY SANG TAO CHO HQC SINH
TRONG DAY IIQC CIIU DE KIIGI TRON XOAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ SU PHAM TOAN
TIA NỘI 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 3LOI CAM ON
Lời đầu tiên tác gia xin trần trọng cảm ơn Ban giám hiệu lTường Dai học Giáo dục, Dại học Quốc gia Hà Nội và các thay giáo, cô giáo đang công
tác giảng dạy tại trường đã nhiệt tình giúp dỡ vả lạo diều kiện thuận lợi cho
tác giả trong quá trinh học tập và nghiên cứu đề tải nay
Đặc biệt tác giả xi bày tô lỏng kinh trọng và biết ơn sâu sắc tới thay
PGS.TS Nguyễn Nhụy, người thầy di tin tâm giúp dỡ, hướng dẫn tác giá
trong suốt thời gian học tập cũng như trong quả trình thực hiện đề tải để luận van được hoàn thành đúng thời hạn
"Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Han giám hiệu, các thầy cỗ
giáo tổ Toán và các em học sinh Trường TIIPT Quảng Oai đã tạo điều kiện
thuận lợi trong quá trình tác giả thực hiện luận văn này
Sự quan tâm giúp đỡ, tao mọi điều kiện thuân lợi của gia đỉnh, bạn bẻ
và các bạn đẳng nghiệp trong quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu để tải là nguồn động viên, cỗ vũ và tiếp thêm sức mạnh cho tác giả Tác giả xin chân
Thành cảm ơn
Mặc dù đã có nhiều oỗ gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh
khối nhiều thiêu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn độc giã quan tâm đến để tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 8 tháng l1 năm 2018
Tac gia
Đỗ Thị Ngân
Trang 4DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 5Bảng 3.4 Hảng kết quả điều tra thực trạng học sinh học tập theo
hướng rẻn luyện từ đuy sáng Tạo 111
fii
Trang 6DANH MUC CAC BIFU DO
Trang
Biểu dé 3.1 Biéu đồ so sánh kết quả kiểm tra ở lớp thực nghiệm
Biểu đồ 3.2 Biểu đã kết quá điều tra thực trạng dạy hoc
Biểu đỗ 3.3 Biểu đồ kết qua điều tra thực trạng học sinh học tập
theo hướng rèn luyện tư duy sáng tạo - 111
iv
Trang 71.1.1 Khái nệm tư duy
1.1.2 Tính chất của tư duy
1.1.3 Các thao lác ur duy
1.1.4 Cáo giải doạn của quá trình tư duy
1.3 Tư duy sáng tao
1.4 Một số yếu tổ đặc trưng của tư duy sáng tạo
1.6 Dạy tư duy sáng tạo cho học sinh
1.7 Phương hướng phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua
Trang 8
dạy học môn Toán
1.7.1 Phát triển tư duy sang tao cho học sinh cần phối hợp các thao
1.7.2 Phát triển tư duy sang tao cho học sinh cần đặt trọng tâm vào
việc rèn luyện khả năng phát hiện vấn để mới, khôi đậy ý tưởng mới
1.73 Chú trọng bồi dưỡng từng yếu tổ cụ thể của tư duy sang tao
1.7.4 Phát triển tư duy sảng tạo cho hoc sinh lả một quá trình lâu
dai can tiền hành trong tất cả các khâu của quá trình đạy học
1.8 Tiểm năng của dạy học chủ để khối tròn xoay trong việc phát
triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Kết luận Chương Ì cành Huy
CHUONG 2: MOT $6 BIEN PHAP DAY HOC GIAIBAI TAP
KHÔI TRÒN XOAY NHAM PHAT TRIEN TU DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINIL
2.1 Phân tích nội dung chủ dễ khối trên xoay
2.1.1 Vị trí, vai trỏ của khôi tròn xoay trong chương trình toán học
phổ thông
2.1.2 Thực trạng việc dạy và học chủ để khối trỏn xoay
2.2 Đề xuất một số biện pháp đạy học giải bài tập khối tròn xoay
nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
2.2.1 Rèn luyện các kỹ năng tư duy cơ bản
2.22 Khuyến khích học sinh tìm ra nhiều lời giải cho một bài toán
2.2.3 Rên luyện khả năng sáng tạo hài toán mới từ hài toán đã cho
2.3 Xây đựng hệ thống bài tập chủ đề khối tròn xoay
2.3.1 Dạng 1: Áp dụng công thức vào oác đang bài tập cụ thể
2.3.2 Lạng 2: Xác định khối tròn xoay
2.3.3 Dang 3: Thiết điện với khối tròn xoay
l6 17
Trang 92.3.4 Dạng 4: Nội, ngoại tiếp khối tròn xoay 64
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 95
3.2 Tễ chức và nội dung thực nghiệm 95
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
'Irong thời dại mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão thì chủ doanh
nghiệp không đơn thuần chỉ cần một nhân viên vững về kiển thức chuyên
môn, biết rắm rấp nghe lời mà họ còn mong muốn nhìn thấy ở nhân viên của
mỉnh có khả năng tư đuy, không ngừng có những sáng kiên giúp doanh
nghiệp ngày dảng phát triển Đây có thể coi là một mình chứng cho tẦm quan trọng của năng lực tư duy sáng tạo trong mỗi con người hiện nay Thực tẾ
trong mỗi chúng ta, ai cũng tiềm ấn khả năng tư duy sáng tạo, nhưng không
phải ai cũng có khả năng thể hiện và phát huy điều đó Chính vỉ vậy một
trong những nhiệm vụ của giáo dục ngảy nay đỏ là rèn luyện và phát triển
năng lực tư duy sáng tạo trong mỗi học sinh
Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Toán đóng vai trỏ vô cùng
quan trọng trong việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Bởi vì đặc thủ
của môn toán đó là có hệ thẳng bài tập đa dạng, mỗi bài toán lại có thể có
nhiều cách giải khác nhau Do đó giáo viên toán cần tăng cường dạy học
theo hưởng phát triển tư duy sảng †ạo cho học sinh
Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về năng lực tư duy sáng
tạo Tronp cuốn * Sáng tạo toán hợc”, tác giả C.Polya đã di sâu nghiên cửu
bin chất của quá trình giải toán, quá trình sáng tạo toán học vá đúc rút những
kinh nghiệm giảng dạy của bán thân Nhà tâm lí học Kruteexki với tác phẩm °
'Tâm lí năng lực toán học của học sinh”, trong đó lả những nghiên cửu của
ông về cấu trúc năng lực toán học của học sinh
Ở nước tá cũng có nhiều công trình nghiên cứu về việc phát triển tư duy
sáng tạo cho học sinh như: cuốn sách “ Rèn luyện khả náng sáng tạo toán học
ở trường phổ thông” của Láo giá Hoàng Chúng, tác giá Nguyễn Cảnh Tuân với cuốn sách “ Tap cho hoe sinh giỏi toán làm quen dần với nghiên cứu khoa
Trang 11hoc”, “Rén luyén tr duy qua việc giải bài tập toán” của tác giả Nguyễn Thải Hoe
Gần đây đã có một số luận văn thạc sĩ cũng đã nghiên cứu về vấn để này,
như Nguyễn Ngọc Long năm 2009 với để tải “ Một số biện pháp kich thích
năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học giải các bài tập hình học
không gian lớp 11", Đặng Thị Thanh Xuân năm 2010 với đề tài “ Phát triển tư
duy sáng tạo của học sinh thông qua day học phần đạo hàm trong chương,
trình toán trung học phổ thông”, Đặng Thị Ảnh Ngọc với để tài “ Phát triển tư
đuy sáng lạo cho học sinh thông qua dạy học giải bài lập tọa độ hình học
không gian chương trình lớp 12 ban nâng cao” Và gần đây nhất đó là để tài *
Tên luyện tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ để ứng dụng
lượng giác vào đại số” của Phan Thị Hòa
Vấn đề rèn luyện và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học
đã thu hút nhiều nhả nghiên cứu quan tâm Nhưng hầu hết các tác giả thường không di sâu vào nghiên cứu cụ thể việc phát triển tư duy sảng tạo cho hoc
sinh thông qua day học chủ để khối tròn xoay “Trong chương trình Hình học
lớp 12 ban nâng cao
Xuất phát từ những lí do trên má tôi chọn dễ tài nghiên cứu của luận văn là
“Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong day hoc chit dé khối tron
xoay”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp đạy học nhằm góp phần phát triển
tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học giải bai tập khái tròn xoay
3 Nhiệm vụ nghiền cứu
- Nghiên cứu các khái niệm tư duy, sáng tạo, tư duy sáng tạo và các yếu tố đặc trưng của tư duy sáng tạo
- Điều tra thực trạng về việc dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học
sinh ớ trường THPT trong day học chủ đề khối tròn xoay hiện nay Qua đó để
Trang 12xuất các biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong day học giải bài tập khỗi trỏn xoay
- Xây dựng vả khai thác hệ thống bai tập khối tròn xoay phù hợp với sự
phát triển tư duy sáng tạo của học sinh
- Kiểm nghiệm tính khả thi vả hiệu qua của đề tải thông qua thực nghiệm
sư phạm ở trường TIIPT Quảng Oai — Ba vì — IIả Nội
4 Khách thé, đối Lượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình đạy học chủ đề khôi tròn xoay
4.2 Dấi tượng nghiên cứu: Các biện pháp nhằm phát triển tư đuy sáng tạo
cho học sinh trong day học giải bài tập khối trờn xoay
43 Phạm ví nghiên cứu: Toc sinh lop 12A1 và 12A2 — Trường TIIPT
Quảng Oai
5 Giá thuyết nghiên cứu
Nếu vận dung các biện pháp day học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho
học sinh trong day hoc gidi bài tập khối tròn xoay thì sẽ phải huy dược tính
sáng tạo của học sinh Qua đó cũng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
ở trường phổ thông
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể là: Dạy học giải bài tập khối trỏn xoay lớp 12
theo hướng nảo thì phát triển tư đuy sáng tạo cho học sinh?
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp phân tích tổng hợp lì thuyết
- Nghiên cứu các tải liệu liên quan đến định hướng đổi mới phương pháp
day học ở trường phổ thông đặc biệt lả dạy học theo hướng phát triển tư duy
sáng tạo cho học sinh
- Nghiên cứu các sách về tâm li day học, giáo dục học, lý luận dạy học xnôn toán
- Nghiên cứu các sách toán tham khảo về sáng tạo toán học.
Trang 13- Nghiên cứu vả lìm hiểu các tài liệu sách báo, các công trình khoa học,
các luận văn, luận án có liên quan đến dé tai
6.2 Phương pháp quan sat
Quan sat trong các giờ giáo viên dạy thực nghiệm và không thực nghiệm
về tiến trình dạy học và thái độ học tập của học sinh Qua đó sơ sánh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
6.8 Phương pháp điều tra
- Điều tra bằng phiếu hỏi đổi với một số giáo viên tổ Toán về thực trạng
dạy học theo hướng phát triển tư đuy sáng tạo cho học sinh
- Điều tra bằng phiếu hỏi đối với học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng về thực trạng học sinh học tập theo hướng phát triển tư duy sáng tạo
6.4 Phương pháp nghiên cứu sẵn phẩm
Nghiên cứu bài kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
nhằm so sánh kết quá học tập và đánh giá mức độ sáng tạo của học sinh
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đâu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tải liệu tham khảo,
nội dung chính của luận văn đự kiến dược trình bày trong 3 chương
Chương l: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Một số biện pháp dạy học giải bải lập khối tròn xoay nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 14CHƯƠNG 1
COSOLY LUAN VA THUC TIEN
1.1 Tu duy
1.11 Khdi niém tw duy
Có rất nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm tư duy
Trong Tâm lý học, X.L.Rubinstein đã đưa ra khái niệm tư duy như sau:
*#r duy là sự khôi phục trong ý nghĩ của chủ thể về khách thê với mire dé day
Äủ hơn, toàn điện hơn so với các tư liệu câm tính xuất hiện áo tác động của
khách thế"[1, 25] Ö một góc nhìn khác: “7w dụy là quả trình nhận thức
phân ánh những thuộc tính bản chất, những mỗi quan hệ có tính quy luật của
sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan” là khái niệm được âưa 1a
bởi vac tac gié Pham Minh Hac, Phạm Hoang Gia, Trần Trọng Thủy, Nguyễn
Quang Lẫn [8]
Trong triết học: “7w đụ, sản phẩm cao nhất củu vật chất được tỗ chức
một cách dặc biệt là bộ não, là quá trình nhằn ánh tích cực thể giới quan
trong các khái niệm, phản đoản, lÍ luận Tw duy xuất hiện trong quá trình
hoạt động sản xuất của con người và đám bảo phần ảnh thực tại một cách
giản tiên, phải hiện những mỗi liên hệ hợp quy luật Tư duy chỉ tấn tại trong
mỗi liên hệ không thế tách rời khôi hoạt động lao động và lời nói, là hoạt
động chỉ tiêu biểu cho xế hội laài người cho nên tư đhụy của con người được
thực hiện trong mỗi liên hệ chặt chẽ với lồi nói và những kết quả của tư đủ được chỉ nhận trong ngân ngữ Tiêu biểu cho tw đụp là những quả trình nhưc
trừu tượng hóa, phân tích, tông hợp, việc nêu lên những vẫn dé nhất dịnh và
tìm cách giái quyết chúng, việc đề xuất những giả thuyết, những ý niệm Kết
qué cha qua trinh tu duy buo giờ cũng là một ý nghĩ nào đó.”[13, tr7]
"Từ đây có thế rút ra những đặc điểm cơ bản của tư duy như sau
- _ Tư duy là sản phẩm cao nhất của bộ não cơn người và là một quá trình
phản ánh tích cực thể giới khách quan
Trang 15~_ Kết quả cúa quá trình tư duy luôn là một ý nghĩ và được thể hiện qua ngôn ngữ
- Ban chat cia tư duy là phát hiện những thuộc tỉnh bản chất, những
mối quan hệ mang tính quy luật của sự vật hiện tượng
-_ Khách thể trong tư duy được phản ánh ở nhiều mức độ khác nhau, nó
phụ thuộc vào chủ thể là con người
-_ Một số thao tác tư duy tiêu biểu là: phân tích, tống hợp, so sánh, khái
quát hóa, trừu tượng hóa
- Tu đuy chỉ nảy sinh khi chủ thể đứng trước khó khăn cần được khắc phục bằng các phương tiên trí óc Khó khăn này còn được gọi là tình huống
có vẫn để của tư duy Tuy nhiên, chỉ khi nảo tỉnh huống có vấn để đó nằm trong khá năng hiểu biết của chỗ thể thi tư duy mới được hình thành và phát
triển
Từ những phân tích trên thì có thể hiểu tư duy là suy nghĩ trước tỉnh huỗng có vẫn dễ năm trong khả năng hiểu biết của chủ thể và chủ thể mong
muốn giải quyết vẫn đề đỏ
1.1.2 Tính chất của tư duy
1.1.2.1.Tinh có vẫn dễ của tư dụp
hư đã trình bày ở trên, “Tính có vẫn đề" là đặc điểm cơ bản của tư đưy Đứng trước tỉnh huống có vấn để, chủ thể xác định được cái pì dã biết và cái
gì chưa biết, nếu những đữ kiện đó nằm ngoải phạm vi hiểu biết của chủ thể thi tr đuy không xuất hiện Do đó muến kích thích được tư đuy thi phải đặt
chủ thể vào tỉnh huống nằm trong phạm vi hiểu biết của chủ thể, gọi lá tỉnh
hung gợi vẫn dé
1.1.2.2 Tính gián tiểp của tư duy
Sân phẩm của quá trình tư duy là ý nghĩ, ý tướng được hiểu hiện trong,
ngôn ngữ và được diễn đạt bằng các từ Do đó nó có thể trở thành những kinh
nghiệm, khái quát thành những quy luật khách quan, lam cong eu dé mdi
Trang 16người giải quyết những vấn dé moi đổi với họ, va được lưu truyền từ thể hệ
nay sang thể hệ khác Do đó ta củ thể nói rằng, tư duy của con người mang, tính gián tiếp
1.1.2.3 Tỉnh trừu tượng và khải quải của tư duy
‘Tu duy cé khả năng trừu xuất khỏi các sự vật, hiện tượng những thuộc
tính riêng lẻ, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất chung cho các sự vật hiện
tượng Từ đó khái quát cắc sự vật hiện tượng có chung han chất thành một
nhóm, một loại, một phạm trù
1.1.2.4 Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
‘Theo quan điểm của chú nghĩa duy vật biện chứng thi tư duy vả ngôn
ngữ có mối quan hệ chặt chế với nhau Tư duy không thể tổn tại nếu không có
ngôn ngữ và ngược lại ngôn ngữ cũng không thê có được nếu không dựa vào
tư duy Tư duy và ngôn ngữ có mối quan hệ thống nhất nhưng không đồng
nhất với nhau, mối quan hệ này chính là quan hệ giữa nội dưng và hình thức 1.1.2.5 Tỉnh chất lí tính của tư đụy
Tỉnh chất lí tính của tư duy thé hiện ở mức độ nhận thức cao của tư đuy
Tư duy phản ánh được bản chất, những mối quan hệ mang tính quy luật cũa
sự vật hiện tượng Tư đuy giúp con người nhìn nhận day dú hơn, toàn diện
hơn về sự vật hiện tượng so với nhận thức cảm tính Tuy vậy, việc nghiên cứu
một sự vật hiện tượng nào dủ dầu phải bắt dầu từ việc trừu tượng hóa cao nhất
những tài liệu cảm tính Hay nói cách khác, tư duy không tách rời khỏi nhận thức cảm tính
1.1.3 Các thao tác tư đuy
1.1.3.1 Phân tích tông hợp
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: Phân tích là chia một chính thể ra
thành nhiều bộ phận khác nhau để đi sâu vào các chỉ tiết cụ thể trong tửng hộ phận Còn tổng hợp là nhìn bao quát lên một chỉnh thể gầm nhiều bộ phận
Trang 17khác nhau, Lim ra các mối liên hệ giữa các bộ phận của chính thể và của chính
chỉnh thể đó với môi trường xung quanh |17, tr.122]
Thư vậy, phân tích và tổng hợp là hai hoạt động trí tuệ cơ bản của quá
trình tư duy Chúng là hai mặt đối lập của một quả trình thống nhất, bởi phần tích là cơ sở để tổng hợp, tổng hợp chỉ ra phương hướng cho việc phân tích
tiếp theo Trong đạy học môn toán, giáo viên cần đặc biệt chú trọng hướng
dẫn học sinh phân tích bài toán để tìm ra lời giải
1.13.2 Sosảnh tương tự
8o sánh là thao tác của tư đuy nhằm xác định sự giống và khác nhau giữa
hai hay nhiều sự vật hiền tượng 8o sánh có mỗi liên quan chặt chế với phân
tích — tổng hợp, bởi từ việc phân tích, tổng hợp mới tìm ra những thuộc tính
giống nhau, kháo nhau của các sự vật hiện tượng
‘Tw hai đối tượng giống nhau ở một số dâu hiệu, từ đó kết luận hai đối
tượng đó cũng giống nhau ở những dấu hiệu khác, la nói dó lả thao lắc tương,
tự
1.1.3.3 Khái quát hóa, đặc biệt hóa, trừu tượng hóa
Polya cho rằng: “Khái quát hóa là chuyến từ việc nghiên cứu một tập hợp dôi tượng dã cha đến việc nghiên cửu một tập hợp lờn hơn, trong tập hợp
đỏ bao gốm cả tập hợp ban đầu” [14, tr.21]
Từ dây ta có thể nói, khải quát hóa là thao tác tư duy di từ cái riêng dến
cải chung, cải đặc biệt đến cái tổng quát, hoặc từ một cái tổng quát nhỏ đến một cái tổng quát lớn hơn
lrừu tượng hóa là thao tác tư duy nhằm gạt bỏ những mặt hay những,
thuộc tính, những liên hệ, quan hệ thử yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại
những yếu tế cần thiết cho tư đuy [9, tr.9]
1.1.4 Các giai đoạn của quá trình tư duy
Quá trình tr duy trải qua Š giai đoạn [22]
-_ Giai đoạn 1: Xác định vấn để và biểu dat van dé
Trang 18- Giai doan 2: Huy động các trị thức, kinh nghiệm liên quan đến vấn đề
~_ Giai đoạn 3: Sàng lọc các liên tưởng từ đó hình thành giả thuyết
-_ Giai đoạn 4: Kiểm tra giả thuyết
-_ Giai đoạn 5: Giải quyết nhiệm vụ
Theo Từ điển tiếng việt định nghĩa: “Sáng rạo là tạo ra những giá trị
mới về vật chất hoặc tình thân, sáng tạo là có cách giải quyết mới, không bị
gò bó, phụ thuộc vào cái đã cá” [21, tr 1089]
Tác giả Karen Iuữnan cho rằng: Người có tỉnh sáng tạo là người tạo ra
được những giải pháp mới và thích hợp có khả năng dễ giải quyết vấn để [18]
Theo các nhà giáo đục học và tâm lý học, sáng tạo là thành phần không
thể thiểu trong mô hình cầu trúc tài năng Năm 1993, tại hội thắu Tokyo, ông
Trang 19Renzuli JB d& dua ra md hinh céu trúc tài năng chưng của tài năng như saul 18]
5
1 Inteligence (théng minh)
C: Creativity (sang tao)
M: Motivation (su thc dấy, có thể hiểu là niểm say mé)
G: Gift (nang khiêu, tài năng)
Từ mô hình cấu trúc tải năng ta thấy rằng, người có tải năng về một lĩnh
vực nào đó phải là người phái hội đủ ba yếu tố vừa thông minh, sáng tạo lại
vữa có niềm say mê lĩnh vực đó
Có thể nói, sảng tạo là cơ sở của cấu trúc tải nẵng và nó mang tính tương, đối bởi sáng tạo với người này chưa hẳn là sáng tạo đối với người khác Trí
tưởng tượng là điều kiện cần để sáng tạo
Quá trình sáng tạo bắt nguồn từ tư duy sáng tạo của mỗi con người và
thường bắt đâu từ một ý tưởng mới [1ó] Quá trình sáng tao gỗm 4 giai đoạn:
chuẩn bị, ấp ủ, bừng sáng và kiểm chứng,
1.3 Tư duy sáng tạo
Theo Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “7 duy sớng tạo là tư duy tạo
ra những hình ảnh, ÿ kướng, sự vật mới và chưa có tử trước”.
Trang 20Nguyễn Bá Kim cho rằng: “Tính sảng tạo của từ duy thể hiện rõ nét ở khả năng tạo ra cải mới, phát hiện vẫn dễ mới, tìm ra hướng di mới, tạo ra
kết qua moi” [10]
TLeme đã chỉ ra các thuộc tính sau đây của quá trình tư duy sảng tạo [13]
-_'tự lực chuyển các tri thức, kĩ năng sang một tỉnh huống mới
- Nhìn thấy vấn đề mới trong điều kiện quen biết
-_ Nhìn thấy chức năng mới của dỗi tượng đã biết
- Nhin thay cdu tao, ban chất của đối tượng đang nghiên cứu
-_ Kĩ năng tìm thấy nhiều lời giải, nhiều cách nhìn đối với việc tìm hiểu
lời giải cho một bài toán
- Kĩ năng sáng tạo một phương pháp giải độc đáo tuy đã biết những
cách giải khác
Như vậy, có thé hiểu tư duy sang tạo là tư duy tạo ra cải gì đó mới mẻ
mả trước đó không có Tư đuy sáng tạo mang tính chất tương đối Một phát hiện có thể cơi là sảng lạo đổi với người nảy nhưng chưa chắc được coi 1a
sáng tạo đổi với người khác Do đỏ, tính mới mẻ của tư duy sáng tạo có thể
chia làm ba cấp độ
-_ Cấp độ một: mới dối với cả nhân tạo ra nó
-_ Cấp độ hai: mới đối với cá nhân tạo ra nó và một nhóm người nảo đó
-_ Cấp độ ba: mới đối với toàn nhân loại
Trong các cấp độ trên thì sản phẩm tạo ra ở cấp độ ba không những có ý nghĩa với cá nhân người tạo ra nó mà còn ý nghĩa đối với toàn nhân loại Đó
là mức độ cao nhất của sự sáng tạo Sản phẩm tạo ra ở cấp dé mét và cấp độ
hai it có ý nghĩa với thực tiễn loài người nhưng lại có ý nghĩa đối với sự phát
triển nhân cách của người tao ra nd
"Trong toán học, (ieorae Polya nhân định rằng [15]: Một tư duy gọi là có
hiệu quả nếu tư duy đó dẫn đến lời giải một bài toán cụ thể nào đó Tư duy có
thể coi là sáng Lạo nếu tư duy đỏ lạo ra những tư liệu, phương tiện những
Trang 21công cụ giải được các bải toán sau này Số lượng bài toán vận dụng những tư liệu phương tiện nảy cảng lớn, cảng nhiều dạng khác nhau thì mức độ sảng
†ạo của tư đuy cảng cao Ông cũng đưa ra thí dụ: Việc tìm phương hưởng để
giải một bài toán của người giải có thể coi là sảng tạo một cách gián tiếp, bởi
khi ta để lại một bài toán tuy không giải được nhưng lại gợi ra cho người khác
những suy nghĩ có hiệu quả để giải bài toán khác
1.4, Mật số yếu tổ đặc trưng của tư duy sáng Lạo
1.4.1 Tĩnh lnh hoạt
Tinh linh hoạt của tư duy sáng tạo là năng lực thay đối để đảng, nhanh chóng trật tự của hệ thống trĩ thức, chuyển từ hoạt động trí tuệ nảy sang hoạt động trí tuệ khác Tính linh hoạt còn thể hiện ở năng lực tư duy theo lối mới,
định nghĩa lại sự vật hiện tượng, lạo ra sự vật mới trong những quan hệ mới
"Tĩnh lnh hoạt của tư duy có những đặc trưng sau:
- Năng lực vận dụng linh hoạt các thao tac tư duy, các phương pháp suy
luận
- Khả năng suy nghĩ không dập khuôn, không máy móc, không bị kim
hãm hởi những kinh nghiêm, phương pháp, suy nghĩ đã có Lừ trước
- Khã năng phát hiện ra vẫn dễ mới trong điều kiến quen thuộc, nhỉn thấy
chức năng mới của đối tượng đã biết
1.4.2 Tỉnh nhuẫn nhuyễn
Tỉnh nhuần nhuyễn của tư duy sáng tạo lả năng lực tạo ra một cách nhanh chóng từ tổ hợp các yếu tố riêng lẻ của các tình huỗng, hoàn cảnh và
đưa ra giả thuyết mới Chất lượng của ý tưởng sinh ra cảng tốt thì sự sảng tạo
càng được đánh giá cao
Đặc trưng của tính nhuân nhuyễn là
~ Khả năng tao ra nhiều ý tưởng, giải pháp trước một tỉnh huồng có vấn
để
Trang 22- Khả năng nhìn nhận và xem xét đối tượng ở nhiều khia cạnh khác
nhau
'Từ những đặc trưng của tính nhuần nhuyễn như trên má chủ thể có thể
tim được phương án tôi ưu để piãi quyết vẫn dễ
1.43 Tĩnh đậc đúa
Tỉnh độc đáo của tư duy sáng tạo được đặc trưng bởi các khả năng sau:
- Khả năng phát hiện ra những hiện tượng và những kết hợp mới
- Kha nang tim ra những mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng mà
tưởng như không có mỗi liên hệ với nhau
- Kha nang tim ra những giải pháp mới lạ, tuy đã biết những giải pháp
khác
Các yếu tổ cơ băn trên có quan hệ mật thiết với nhau, không tách rời
nhau
1.4.4 Tính “chỉ tết"
Tỉnh “chỉ tiết (ElaboraHon) của tư duy sảng tạo là khả năng lập kể
hoạch, phối hợp các ý nghĩ và hành động, phát triển ý tướng, kiếm tra và kiếm
chứng ý tướng Nghĩa là ý tưởng sing tạo phải thoái ra vả biến thành sản
phẩm có thể quan sát dược
1.4.5 Tính nhạy cảm vẫn đề
Tỉnh nhạy cảm vẫn dễ là khã năng nhanh chóng phát hiện ra vấn đề, phát
hiện ra mâu thuẫn, sai lầm, thiếu lôgíc, chưa tối ưu hóa của vấn đề, từ đó có nhu câu cầu trúc lại, tạo ra cái mới
1.5 Vận dụng tư đuy
lên chứng để phát triển tư duy sáng lạu cho hục
sinh
Tư duy biện chứng là tư duy phản ánh đúng bẩn chất của sự vật hiện
tượng trong thế giới xung quanh chúng ta 190 đó nhiệm vụ của người giáo
viên là phải rẻn luyện cho học sinh của minh có tư duy biện chứng tức là xem
xút các sự vật hiện Lượng trong những mối liên hệ, thấy được các mặt đối lập
Trang 23bên trong các sự vật hiện tượng và sự thống nhất giữa chủng, nhìn nhận sự vật
hiện tượng trong sự vận déng và phát triển Từ đó giúp học sinh có thể nhanh
chóng phát hiện ra vấn đề và có định hướng giải quyết vấn để đó, đồng thời
cúng số lỏng tin mỗi khi việc tìm tỏi tạm thời bị thất bại
Khi có tư duy biện chứng, đứng trước một tỉnh huống có vấn để học sinh
sẽ biết xem xét vấn đề đó đưới nhiều khia cạnh khác nhau, đặt tinh huéng vào
những boàn cảnh khác nhau tử dó không những vẫn dề dược giải quyết mà
cách giải quyết còn có thể mang tính sáng tạo Đây cũng chính lả cơ sở để học
sinh có thể tìm được Lìm được nhiều lời giải cho một bài toán hoặc có lời giải
sáng tạo cho một bài toán
Tom lại, giáo viên muốn phát triển tư đưy sáng tạo cho học sinh thì cần
phải ròn luyện tư duy biện chứng cho học sinh
1.6 Day tư duy sáng tạo cho học sinh
Trong lác phẩm “Rèn huyện tr duy trong day hoc ivan”, lac gid Trần
Thue Trinh đã viết: “Đối với người học Toản, có thể quan niệm sự sông lạo
đối với họ, nếu họ đương đầu với những vấn dé dé, để tự mình thu nhận được
cái mới mà người học chưa từng biể!” Ông cũng khẳng định thêm: “Lời giỗi một bài toán cũng dược xem như là mang yếu tổ sảng tạo nêu các thao táo
giải không bị những mệnh lệnh nào đó chỉ phối" [19] Do 46, trong day tư
duy sáng tạo cho học sinh, piáo viên cần tạo điền kiện để học sinh tự tìm hiểu
vin đề, giáo viên chỉ đóng vai trò là người hưởng dẫn
Giáo viên cần tổ chức hoạt động thảo luận nhóm thường xuyên để giữa
các học sinh có sự tương tác tư duy, tranh luận Từ các ý kiến của mỗi cá nhân trong nhóm mà các em có thể nhìn nhận vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau, cimg nhau tìm ra bản chất vẫn đề rồi cùng nhau giải quyết Thông qua thảo luận nhóm cũng có thể giúp các em tìm được ý tưởng hay để giải quyết
van dé một cách hiệu quả nhất
Trang 24Ngoài ra giáo viên có thỂ trau đổi tu duy sáng tạo cho học sinh qua
những cách sau
- Tạo cơ hội cho học sinh nghiên cứu cuộc sống của những người có tư
duy phê phán, tư duy sáng tạo
- Giới thiệu cho học sinh những cuỗn sách viết, video về rèn luyện vả
phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
- Chuẩn bị giáo cụ bé tro trong qua trinh dạy học nhằm kích thích tư duy
phê phán và tư đuy sáng tạo như: tranh, ảnh chứa đựng nhiều ấn ý
- Cho hoe sinh diễn l;
sự kiện lịch sử hoặc đặt học sinh vào tình huống mà hai nhân vật cbính ở hai phía đối lập
- Cho học sinh trả lời các cầu hỏi cỏ nhiều phương án trả lời
- Cho hoc sinh tham dự những buổi gặp mặt lập thể hay xem các chương trình truyền hình thể hiện nhiều tư tưởng đối lập
- Cho học sinh phân tích các bài báo và các tải liệu tham khảo hay những
vẫn dề trong cuộc sống gần gũi với các cm dễ tìm ra ví dụ về những lư tưởng đối lập
- Cho học sinh đọc, tim hiểu và thảo luận những tác phẩm văn học phản ánh những giá trị vả truyền thống khác với văn hóa của học sinh
Để phát triển tư duy sáng tao cho hoc sinh thỉ trước hết giáo viên cần
phải thể hiện diễu đó ở chính bản thân mình, tức là giáo viên cần
- Khuyển khích học sinh nỏi lên suy nghĩ của cá nhân mình, chứ không đơn giản là chỉ lặp lại những gì giáo viên đã nói
in sang chấp nhận khuyết diém của học sinh, dé học sinh thỏa sức
sáng tạo
~ TIiểu được cẩm giác, biết được trình độ, độ tỉnh tế của người khác
- 'Tìm được những giải pháp hay, hiệu quả
Trang 25Thư vậy, dạy tư duy sáng tạo cho hoc sinh ean được trên hanh 6 141 cả các môn học Trong đỏ, giáo viên phải luôn là tắm pương sáng tạo dối với học
sinh
1.7 Phương hướng phát triển tư duy sáng Lạo cho học sinh thông qua
dạy học môn Toán
L71 Phát tiễn tư duy súng tạo cho bọc sinh cẩn phối hợp các thao tác tư
duy
Trong đạy học môn toán, muốn phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
cần phối hợp các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, tương tự,
trừu tượng hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa, trong đó phân tích và tổng hợp
đóng vai trỏ nên tầng,
Tac gia Hoang Chúng đã khẳng định rằng: Trong mọi khâu của quá trình
học tập Loán học của học sinh, năng lực phân tích, tổng hợp luôn là một yếu
tổ quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức một
cách sáng tạo |5, tr.15J Việc phân tích bải toán giúp học sinh tim được mối
liên hệ giữa các yếu tổ mà bên ngoài tưởng như không có liên hệ với nhau,
qua đó có thể lìm ra được cách giái lạ tuy đã biết những cách giải khác Nếu học sinh có kĩ năng phân tích bài toán tốt học sinh cỏ thể tìm dược sự giống,
vả khác nhau giữa các bài toán, xác định được các trường hợp riêng của bài
toán, nhìn bài toán dưới nhiều góc dộ khác nhau, tử đỏ tìm dược nhiều lỗi giải
cho một bài toán Tổng hợp giúp học sinh thấy được quy trình giải một bài toán và khái quát lên thành một lớp các bài toán có cách giải tương tự, trừu
tượng hóa và sáng tạo ra các bài toán mới có thể quy về bài toán ban dầu
Tóm lại, việc trau đồi các thao tác tư duy giúp học sinh rên luyện được
tính lĩnh hoạt, tính nhuận nhuyễn, tính độc đáo của Lư duy sáng tạo
2 a
Trang 261.72 Phát hiển tư duy sang tao cho hoc sinh can dat trong tam vdo việc
rén khé nang phát hiện vẫn dễ mới, khơi dậy ý tung mới
Khi đạy lý thuyết, giáo viên cần cho học sinh tập nghiên cứu bằng cách
†ạo ra những tình huống gợi vấn dễ nhằm kích thích sự tỏ mò muốn khảm phá kiến thức mới của học sinh Tuy nhiên, tình huỗng đưa ra phải phù hợp với
đối tượng học sinh và mức độ khó để của kiến thức bài học
Khi dạy giải bài tập hay chứng mình dịnh lí, giáo viên cần cho học sinh
tập suy luận có lý thông qua quan sát, phân tích, so sánh, quy nạp, để học
sinh có thể tự mình tìm tôi, dự đoán kết quả, tìm được hướng giải bài toán,
chứng mình được dinh Ii
Trong giờ luyện tập, củng cố, thay vì cho học sinh làm những bai tập có
cách giải máy móc như áp dụng công thức tổng quái, giáo viên cần cho hoe
sinh làm những bài tập có cách giải riêng đơn giản Nên sử dụng các bài tập
chưa rõ vẫn đề can chimg minh, để học sinh tự tìm tỏi, phát hiện vấn dé va giải quyết vẫn dé
1.73 Chủ trọng bài dưỡng từng yêu tổ cụ thể của tư duy súng tạo
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú lrọng bằi dưỡng từng yếu tố
cụ thể của tư duy sáng tạo như: tính linh hoạt, tính nhuần nhuyễn, tỉnh độc
đáo Giáo viên nên khai thác các vin để giảng dạy, đưa ra các câu hỏi nhằm
lật đi lật lại vẫn dễ, giúp học smh nắm vững kiến thức Qua đỏ, học sinh tránh
được lối học thuộc lòng máy móc, lối vận dụng thiểu sáng tạo
Giáo viên cần sử đụng nhiễu câu hỏi và bài tập tác động đến từng yếu tố
cụ thể của tư duy sáng tạo Chang hạn như bài bap có nhiều cách giải khác
nhau đòi hỏi học sinh phải linh hoạt, chuyển từ phương pháp giải này sang
phương pháp giải khác Những bài toán trong đó sỏ những vẫn đề thuận
nghịch đi liễn với nhau, những bài tập tìm sai lâm, giúp học sinh rèn luyện
được tinh nhạy cảm vẫn đề Những bài toán không theo mẫu, không áp dụng
Trang 27được định lí, quy Lắc nhằm rèn luyện tính nhuần nhuyễn, tính độc đáo của tư
duy sáng tạo
1.Z4 Phát triển tư duy sáng tạo cho bọc sinh là một quả trình lâu dài cần tién hành trong tất cả các khâu của quả trình day học
I3ay học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho hoc sinh cần được tiến
hành thường xuyên trong tắt cả các khâu của quá trình đạy học, cả trong các
hoạt động ngoại khóa Cân tạo diều kiện để học sinh vận dung sáng tạo toán
học vào các tình huống thực thực tế Khuyến khích các em viết báo toán với
những để loán tự sáng tác, những bài loán có cách giải mới, khai thác được
những kết quá mới từ bài tập đã giải
1.8 Tiềm năng của dạy học chủ đề khối tròn xoay trong việc phát triển
tư duy sắng tạo cho học sinh
Chủ đề khối tròn xoay là một chủ để nằm trong chương trình hình học
lớp 12 với ba nội dung chính là mặt nón, mặt Irụ, mặt cầu Đây là một chủ đề chứa dựng Liểm năng to lớn trong việc bồi dưỡng va phát huy năng lực sáng
tạo cho học sinh bởi những lí đo sau:
"Thứ nhất, chủ đề khôi tròn xoay có hệ thẳng bài tập đa dạng Bên cạnh
việc giúp bọc sinh giải quyết các bải tập trong sách giáo khoa, giáo viên có thể khai thác, tạo điều kiện để học sinh xây dựng hệ thống bải tập mới trên cơ
sở các bài tập cơ bản
Thứ hai, chủ đề khối tròn xoay có nhiêu bài tập với nhiều cách giải khác nhau, nếu lật đi lật lại một bài toán dé dang tạo ra bài toán mới Từ đó rèn
luyện dược tính linh hoạt, tính nhuần nhuyễn của tư duy sảng tạo
'Thứ ba, chủ để này mang tính vận dụng cao, gần gũi với cuộc sống hàng
ngày, do đó kích thích được lính sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng,
toán học vào thực tế Ví dụ như bải toán tính thể tích cải phu được lảm từ miếng tôn hình quạt, tính thể tích khối thủy tỉnh cần để làm một cốc nước
Trang 28Thứ tư, vì khối trén xoay là một hình thé rong không gian, nên khi
nghiên cửu nó, người học phải tưởng tượng để thể hiển nó trên một mặt giấy
Nói khác đi, nó kích thích và đôi hỏi trí tưởng tượng của người học
hư vậy, ta có thể thấy tiềm năng của chủ dễ khối tròn xoay trong việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh là rất lớn
Kết luận Chương 1 Trong chương này, luận văn đã làm rõ các khái niệm tư đuy, tư duy sáng
tạo, áo yếu tỗ đặc trưng của tư duy sáng tạo, đưa ra được phương hướng phát
triển tư duy sáng tao cho học sinh trong day học môn toán Déng thời, luận
văn cũng nêu được sự oần thiết và tiềm nắng của chủ đề khối tròn xoay rong việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Trang 29CIIUONG 2
MOT SO BIEN PHAP DAY HOC GIẢI BÀI TAP KHOI TRÒN XOAY
NHẢM PHIÁT TRIEN TƯ DUY SÁNG TẠO CHIO HỌC SINIT
2.1 Phân tích nội dung chủ để khối tròn xoay
2.11 Wữi, vai trò của khối tròn xoay trong chương trình toda hoc phổ
thông
Trong đời sống hàng ngảy, chúng ta thường gặp những đồ vật có dang
mặt trởn xoay như: bát ăn cơm, cốc nước, lọ hoa, một số chỉ tiết máy, Nhờ
có bàn xoay và đôi bàn tay khéo léo, người thợ gốm có thể tạo nên những vật dung có dạng trên xoay bằng đất sét Nhờ sự quay tròn của trục máy tiện mà
người thợ cơ khí đã tạo nên những chỉ tiết máy bằng kim loại có dang tron
xoay [2, tr.30]
Khải niệm mặt tròn xoay được đưa vào chương trình toán học phổ thông
nhằm giúp học sinh hiểu biết thêm về các mặt thường gặp trong thực tế, chứ
không đi sâu vào các tính chất của mặt tròn xoay
Trong chương 2 - sách giáo khoa Hình học 12 Ban nâng cao, đã giới thiệu ba ví dụ về mặt tròn xoay đó là: mặt cần, mặt trụ, mặt nón Xiục tiêu của chương là
~_ Hiểu dược định nghĩa về mặt cầu, vị trí tương dối giữa mặt cầu - mặt
phẳng, giữa mặt cầu - đường thẳng, biết xác định tâm và tìm bán kính
của mặt cầu trong các bài toán cụ thể
Trang 30- Gidi duve các bài toán thực tế hiên quan đến hình cầu, hình trụ, hình
nón
-_ Sáng tạo được bài toán mới từ bài toán ban đầu
Các bài toán về khối tròn xoay có mặt ngày càng nhiều trong các ki thi
trung học phổ thông, ở dạng vận dụng cả cơ bản vả nâng cao Dòi hỏi học
sinh phải hiểu bản chất các công thức tính diện tích, thể tích của các khối won
xoay đã học vả van dung mét cach sing tao Do đó, dạy học phát triển tư duy
sáng tao chu hoc sinh phần nảy là rất cần thiết
3.1.2 Thực trạng việc dạy và học chủ đê khải tròn xoay
3.1.2.1.Thực trạng việc dạy chả dễ khối tròn xoa
Những năm pần dây, do ảnh hưởng của công cuộc đổi mới phương pháp
day học mà Bộ Giáo dục và Dảo tạo để ra nên việc dạy học đã có nhiều thay
đổi theo hướng tích cực so với trước Tuy nhiên, việc đạy học nhằm phái triển
tư duy sáng tạo cho học sinh vẫn chưa được quan tâm đúng mức, nhất lả trong, đạy học chú đề khối tròn xoay Từ kinh nghiệm của bản thân vả những chia sẻ
của giáo viên, Lôi nhận thấy thực trạng việc dạy học chủ đề khối trôn xoay ở
trường phố thông như sau:
-_ Do số tiết học trên lớp tương đối ít trong khi khối lượng kiên thức cần
truyền đạt nhiều và việc day học phẩi đúng theo lịch phân phối chương trình
xiên giáo viên khai thác, vận dụng sáng tạo các kiến thức dã học chưa dược
sâu sắc
-_ Giáo viên dạy học sinh thường thiên về các kĩ năng giải toán, áp dụng
sông thức, các dạng toán có sẵn một cách máy móc
- Da phần giáo viên chưa xây dung được hệ thống các bài tập về khối tròn xoay nhằm tác động đến từng yếu tổ cụ thể của tư duy sáng tạo.
Trang 31- Gido vién ra dé kiém ta vé khéi ton xoay chưa đánh giá được năng lực tư duy của học sinh, nhất lá tư đuy sáng tạo
2.1.2.2 Thực trạng việc học chủ đề khối tròn xoan
"Từ những kinh nghiệm của bản thân và những chia sẻ của học sinh, tôi thấy thực trạng của việc học chủ để khối tròn xoay của học sinh ở trường 'THPT như sau
- Các em học sinh thường thöa mãn ngày khi tìm ra được một lời giái của
bài toán mà không tìm tdi xem bai toán có lời giải nào khác hay hơn không
- Các em cũng ít lật đi lật lại một bải toán để tìm ra bài toán mới với những cách giải mới
- Khi giải bai tập, các em thường áp đụng công thức một cách máy móc,
lam theo các dạng toán có sẵn
~ Các em Ít có cơ hội được tự lực khám phá, làm chủ kiến thức, và đặc biệt ít khi được tập dượt nghiên cửu khoa học
- ác em cũng ít vận dụng bài toán đã cho vào các tỉnh huồng thực tế
Như vậy, tử thực trạng việc dạy và học chủ đề khối tron xoay, đỏi hỏi
giáo viên phải tìm ra oáo biện pháp thích hop dé phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, đáp ứng được yêu cầu ngày cảng cao về nguồn nhân lực của xã hội
ngay nay
2.2 Đề xuất một số biện pháp day hoc giải bài tập khối tròn xoay nhằm
phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
2.2.1 Rên luyện các kĩ năng tư đu) cơ bản
Các kĩ năng tư duy cơ bản có thể kế đến như: dự đoán, bác bỏ, lật đi lật lại một vẫn dễ, phân tích — tổng hợp, so sánh — tương tự, khải quát hóa, đặc
Trang 32biệt hóa, trừu tượng hóa Rẻn luyện cho học sinh những kỉ năng đề là khâu
quan trọng nhất trong dạy học sảng tạo
‘Trude khi giải một bài toán giáo viên cân hướng dẫn học sinh phân tích Bài toán, chia bài toán ra thành tùng, yếu tố nhỏ, xét xem yếu tố nào đã biết,
cần tìm yếu tố nảo Quả trình phân tích bài toàn có thể bao gồm cá đự doán hay bác bỏ, lật đi lật lại vẫn đề Tóm lại, việc phân tích bài toán lá để hiểu rõ
ban chất của bài toán từ đó tổng hợp lai va tim các hướng giải quyết
1Ã dụ 1 Đề làm công thoái nước cho một kÌm vực dân cư trên đường Hưng
Đạo, thị trấn Tây Đằng, người ta cần dúc 500 Ông hình trụ có dường kinh
trong và chiều cao mỗi ống bằng 1m, độ dày của thành ông la 10cm Chon
loại bê lông là 250 ( tức là mỗi nÙ bê tông cần dùng 7 bao xi măng) Hỏi
phải cẩn bao nhiêu bao xi măng dễ làm đủ số Ông nói trên
A, 4839 bao) B.1210 (bao) C.2310(baa) — D 578 (bao)
“Phân tích bài tuận
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm ban chất của bải toán này lá gì ? (bài toán
cho yếu tố nào, cần tìm yếu tổ nào 2)
lấy xây dựng các bước để giải bài /
- Học sinh trả lời: bài toán về cái dng |
hình trụ, biết chiều cao, đường kính
trong dng và độ dày của ống Yêu cầu tính thể tích 500 cái ống,
ác bước giải bài toán
Bude 1: Tính thể tích hình trụ Lo ngoài ống, thể tích hình trụ nhỗ trong ông Bước 2: Tính thể tích ống bằng hiệu hai thể tích trên
Bude 3: Tính thể tích oủa 500 ông
Trang 33ước 4: Tính số bao xi măng cần làm 300 ống trên
Từ những phân tích trên la có lời giải bài Loàn như sau
Vĩ dụ 2 Một củi phễu có hình dạng nón với chiêu cao là 30cm Người ta dỗ
một lượng nước vào phẫu sao cho chiều cao cột nước trong phêu bằng 15cm
Nếu bịt kín miệng phẫu rồi lật ngược phễu lên thi chiều cao của cật nước
trong phễu gần bằng với giá trị nào sau đấy 7
A 18cm B 1,306em € 1.233em Đ.1.553em
(ĐÃ thì thứ Sở Hà Tĩnh — 2017) (a) Phân tích bài tuần
Bài toán cho chiều cao của cột nước trước khi lật phu, cần xác dịnh chiều
cao của cột nước trong phéu sau khi lật phểu
Giáo viên: Em hãy dự đoán xem chiều cao cột nước sau khi lật ngược phễu sẽ cao hơn hay thấp hơn ban đầu ? Tại sao vậy ?
Học sinh: Thấp hơn, do miệng ph&u to hon day phéu
Trang 34Giáo viên: Vậy yếu Lỗ nào không thay đổi trước và sau khi lat phdu ?
Học sinh: Thế tích nước trong phễu, thể tích phần không khí trong phễu
Giáo viễn: Em hay căn cứ vào đó để tìm đẳng thức chứa ẩn là chiều cao Và tìm chiều cao của cột nước sau khi lật phéu
Từ những dự doán và gợi ý trên học sinh có thể giải bài toán như sau:
Lời giải
Gọi 2r là bản kính miệng phễu
~_ Trước khi lật ngược phẫu
Gọi O, M,N, MẸ, N là các điểm như hình vẽ, thco giá thiết TM = 15cm,
ON - 30cm
Suy ra thé tich nwéc trong phéu la: 7 = lu r.15=57r"
Thể tích phéu la: 7 — " (ary 30—40ar* Suy ra thể tích phần không khi trong phểu là: #2 =fƑ—J)=35rˆ
Trang 35- Sau khi lat ngược phẫu
Gọi R là đường kính mặt nước, h lá khoảng cách mặt nước đến đỉnh nón
Thể tích phần không khi trong phếu lả
Từ (1) và @) ta suy ra h=105 5 =9 hie 28, 694em
Vay chiéu cao cla cOl nue la: 30— 28,694=1,306em Chon đáp án B
(b) Câu hỏi mở rộng (dùng phép so sánh - tương tự}
Sau khi giải xong bài toán này giáo viên có thể cho học sinh tự khắc sâu
bài toán bằng cách so sảnh bải toán vừa giải với bài toán cùng loại nhưng,
khác hình khối để học sinh phát hiện ra những vần để mới và xét xem có giải quyết được như bài toán ban đầu hay không
Giáo viên: Nếu thay hình nón bằng hình trụ thi kết quã như thể nào ? vị sao ? Học sinh: Khi thay hình nón bằng hình trụ trong bài toán trên thì chiều cao
của cột nước trước và sau khi lật phễu là không đổi vi đáy của hai mặt hình trụ là bằng nhau
Giáo viên: Trong bài toán trên nhờ tính được thể tích của khối nước (thông
khí) mả tỉnh được chiều cao của cột nước trong dốc Trong trường hợp cốc
tước hình trạ để nghiêng (vì lật ngược không có gì thay đỗi) như bài toán sau
liệu có tỉnh được thể tích nước trong cốc không ? Dùng công thức nào để
tỉnh 2
nN a
Trang 36Tĩ dụ 3 Một bạn A có một cốc thủy tình hình trụ, đường kinh trong long cdc
là ốcm, chiều cao trong lòng cóc là 10cm dang dựng một lượng nước Bạn A
nghiêng cốc nước, vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thí ở đéy mực nước
trùng với đường kinh dây Từnh thể tích lượng nước trong các
(Đề li thứ THPT chuyén PH Vinh — lần 3 — 2017)
(a) Phân tích bài toán
Vì bài loán chỉ cha đường kinh day và chiều cao của cốc hình trụ nên
muốn tìm thể tích lượng nước trong cốc ta phải căn cử vào giả thiết “khi nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy”
Giáo viên: Nhìn vảo hình dang cia khối nước sau khi nghiêng cốc, em thấy
có công thức nào tính thể tích khối nước sau khi nghiêng cốc không?
Học sinh: Hình đạng của khối nước khi nghiêng cốc nước không có gỉ đặc
biệt, không phải hình chớp hay hình nón do đó không có công thức tính thể
tích nên có thể phãi dùng Lich phan dé tinh khé nước đó
Trang 37Lời giải an
- _ Tìm gông thức tính thể tích
Goi Ila tâm đáy của cốc nước hình trụ
Chon hé truc toa dé Oxyz sao cho O
nằm trên dường trồn dáy cốc, dường
kính hình trụ nằm trên Oy, đường cao
hình trụ nằm trén Oz
Gọi TH 1a giao điểm của Oz với miệng,
cốc, đường kinh MỊN của đáy cốc song,
song với Ox Lay điểm D trên cung tron
MN (nhu hình vẽ) Dựng Lam giác vuông ABC sao cho AB//OH, BC/OI, suy
ra AO⁄HL
Goi x 1a khong cách từ điểm B tới OI, 3<x‹<3
Kin x chạy từ -3 đến 3, điểm Ð chạy Wén cung tron MN, khi dé lam giác
vuông ABC quét trên hình trụ tạo khối nước như trên
Vì thế ta có công thức tính thể tích khối nước như sau: 7 —
Trang 383 ì
Suy 4 = [ Sane (x)=5|(9~z°)&= 60cm"
Vậy thể tích của khối nước trong cốc la 60cm" Chon đáp án C
(b) Khái quát hóa
Giáo viên: Từ bài toán trên ta rút ra được điều gì khi tính thể tích khối tròn
xoay không phải các hình khối dic biệt như nón, trụ, cầu ?
Học sinh: Khi cẩn tính thể tích của khối tròn xoay không phải là các khối nón,
X—& x—b khi quay quanh trục Ox la: ¥ — ar] f(x) de
ii)Cho hàm số x= g(y) liên tục trên [œ;b] Khi đó thể tích của khối tròn
xoay giới hạn bởi đề thị hàm sốx= g(n), true Oy va các đường
2
pra, yb khi quay quanh trục Oy la: ¥ ~ a] g*(y)ay
iii) Cho các ham sé y— f(x), y— g(x) lién tuc trén [a,b] Khi dé thé tich
của khối tròn xoay giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y= f(x), y= ø(x) vả
hai dường x— 4, x—b khi quay quanh trục Ox là
yall @-« (x)]œ.
Trang 39(©) Dac biét héa
Giáo viên yêu cầu hoe sinh sit dung cing thức tính tích phân ở trên để
-=I (a>b >0), và thụ
tính thê tích của khối tròn xoay sinh bởi Flíp
được kết quả sau:
- Néu elip quay quanh truc 1én cia nd ( truc Ox) thi khdi tron xoay tạo
thành là khối bầu dục có thể tích bằng hai lần thể tích khối tròn xoay giới hạn
- Néu clip quay quanh trục nhỏ của nó (trục Oy) làm tương tự như trên
ta cling tính được thì: — Saath
Như vậy, khi làm xong một bài toán giáo viên hướng dẫn học sinh tự tìm
các bài toán tương tự và khái quát thành một lớp các bài toán có cùng cách
giải, hoặc lim ra trường hợp đặc biệt của bài toán Từ đó các em rờn luyện
được các thao tác tư duy nói chung và phát triển tư duy sáng tạo nói riêng,
Trang 402.2.2 Khuyén khích học sinh tìm ra nhiễu lời giải cho một bài toán
Việc tìm nhiều lời piải cho một bải toán giúp các em rèn luyện tính
nhuần nhuyễn của tư đuy Liơn nữa giải một bài toán theo nhiều cách khác
nhau dồng nghĩa với việc học sinh giải quyết một vấn để thco bằng nhiều cách Từ đó học sinh có cơ hội chọn lọc được cách giải hay nhất ngắn gọn
nhất Vì thế sau khi tìm được một cách giải, giáo viên nên đặt câu hỏi: Có
cách nảo khác dễ giải quyết bài toán nảy không ? 'Tủy vào khả năng tìm tồi,
huy động kiến thức của mỗi học sinh mả các em có những cách giải quyết bài toán la khác nhau
Vi du 4 Cho hình nôn N có bán kinh day bằng R, đường cao SO Mét mat
phẳng (P) cố định vuông góc với SƠ tại Q' cắt bình nón N theo đường tròn
có bán kinh R` MặI phẳng (Q) thạy đỗ, vuông góc với SO lạt điểm O,(O, nằm giữa O và O”), cắt hình nón theo thiết điện là hình tròn có bản
kinh x Hãy linh xtheo R và R" nếu (Q) chia phân hình nón giữa (P) và đấy
của hình nón thành hai phần có thể tích bằng nhau [1, tr.ó0},
*Phân tích bài toán
Giả thiết của bài toán là thể tích của hai hình nón cụt bằng nhau vả yêu
cau tinh xtheo RR Thế thì ta cần tìm thể tích của hai khối nón cụt theo x,
ÂR và R”, rồi cho hai thể tích đỏ bằng nhau, tử dỏ co ding thite chira x, R, R’
vả tìm được x
Lời giải
Cách 1:
+) Trước hết ta cần tìm công thức tính thể tích khổi nón cụt
Cho hình nón đỉnh S, đáy là đường tròn (O ; R) Một mặt phẳng cắt hinh nón
theo phương vuông góc với 8O tạo thiết diện là hình trồn tâm ©’, bán kính r Tính thể tích khối nón cụt có hai đáy là hai đường tròn (;R)và (21:r}