1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát

118 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hoạt Động Học Tích Cực, Tự Lực Và Sáng Tạo của Học Sinh Trung Học Phổ Thông Trong Dạy Học Chuyên Đề Lực Ma sát
Tác giả Đoàn Văn Khương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học University of Education, Vietnam National University, Hanoi
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

họ tiểm lực nhất định để họ thu được nhưng hiểu biết xa hơn những gì mà họ đã thu lượm được khi củn ngồi tiên ghế nhá trường, Tiểm lục đó chính là khả năng giải quyết nhĩmg vẫn để mà th

Trang 1

DẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DOAN VAN KHUONG

TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TÍCH CỰC, TU LUC VA SANG TAO CỦA HỌC SINH TRƯNG HỌC PHỎ THÔNG TRONG DẠY HỌC

CHUYEN DE LUC MA SAT

LUẬN VAN THẠC SĨ SƯ PHẠM

HÀ NỌI -2015

Trang 2

DẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI

"TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DOAN VAN KHUONG

TO CHUC HOAT DONG HOC TICH CVC, TY LUC VA SANG TAO

CỦA HỌC SINH TRUNG TIỌC PHÓ THÔNG TRONG DẠY HỌC

CHUYỂN ĐỀ LỰC MA SÁT

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

CHUVEN NGANH: LY LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC

BO MON VAT Li

Mã số: 60 1401 11

Người hướng dẫn lchoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành

HÀ NỘI -2015

Trang 3

LOLCAM ON

Tai xin bảy tố lòng biết ơn tôi cdc thay cỗ giáo, các cán bộ ở trường Dại

học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đồ tài luận văn này

“Nhân dịp này tôi cũng xin chân thành căm ơn trường THPT Trần Hưng Đạo

thanh phd Nam Dinh, xin cảm ơn các đồng nghiệp trong tổ Uật HH — Công nghệ

trường THPT Tran Hung Pao da tao điều kiện cho tôi học tập và thực hiện để tài

Cảm ơn các em học sinh ở lớp thực nghiệm 1041 dã đồng hành, nhiệt tình, tích cực

trong quả trình học tập chuyên đề này

Nguyễn Xuân Thành dã

Đặc biệt tôi vô cùng trân trọng và cám ơn PGS

tận tình góp ý, giúp đỡ chỉ bảo ân cần và cễ vũ tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Đuàn Văn Khương

Trang 4

Giải quyết vấn dễ

Giáo viên

Hoạt động Học sinh

Năng lực thành phần

Sách giáo khoa Trung học phổ thông, Thí nghiệm.

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẺ TÀI

1.1 Quan điểm hiện dai trong day hoc

1.1.1 Quan điểm hoại động trong dạy học

1.1.2 Dạy học giải quyết vân đề theo quan điểm hoạt động, 6

1.2 Cơ sở khoa học của việc tổ chite dạy học chuyển để vật li theo hưởng giái

1.2.1 Chu trink sing tao khoa BOC csccseessecssesteeseiseenneeesiensiee 7 1.3.2 Tiên trình khoa học giải quyét van dé - - 8 1.2.3 Phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập Xemeeruseeree TÔ 1.3.4 Phát huy tỉnh tự lực của hẹc sinh trong học tập weve

1.3 Tiến trinh dạy học giải quyết vẫn đề 22

1.3.2 Hình thức HÐ nhóm trong các pha của tiên trình đạy học giãt quyết vấn đề 26

1.3.3 Tế chức giải quyết vẫn để trong đạy hoc bai tap vat li - 30

1.3.4 Sử đụng hiệu quả thí nghiệm và các tài liệu bê trợ trong tiễn trình dạy học giải quyết vẫn đề co cọc vien gi T212 ren rrree Xe 31 1.4 Kết luận chương 1 a2 esses s we BT Chuong 2: THIET KE HOAT DONG HOC GIAI QUYET VAN DE TRONG DAY HOC CHUYEN DE LUC MA SAT - VAT Li 10 NANG CAO TRUNG

2.1 Những ấn đẻ cần giải quyết trong chuyên dé Lue ma sat seo 39

Trang 6

2.1.1 Nội dung kiến thức eo bản 39

2.1.2 Lian chế trong tô chức dạy học nội dung Lục ma sát theo bải/tiết học 41

2.1.3 Cầu trúc nội dụng T.ựe ma sát (hành chuyên để đạy học 41 3.2 Mục tiêu đạy học và hệ thông câu hồi trong chuyên để 43

2.2.1 Mục tiêu dạy hạc của chuyên đề - - 4

Xây dụng hệ thống câu hót bái tập theo mức độ nhận thức 44

2.3 Sơ đỗ logic tiến trình khoa học xây dựng kiến thức Lực ma sắt 52 2.3.1 8ø để xây dụng kiến thức Lực ma sải 52

3.3.3 Diễn giải sơ để xây dựng kiến thức T.ực ma sát 53 3.4 Kiểm tra đảnh giá học sinh theo định hưởng phát triển năng lực 54 2.4.1 Hình thức, phương pháp và kĩ thuật kiểm tra dánh giả

3.4.2 Nội dung luyện lập và kiểm tra đánh giá

3.5 Tiến trình dạy học chuyén dé Tare ma sal 63

2.5.2 Tiển trình đạy học neo Hereee.BS,

Chương 3 : THUC NGHIEM SIT PHAM

3.1 Mục đích, đổi tượng, phương pháp, nội dưng vả kế hoạch thực nghiệm 82

3.1.1 Mục đích thực nghiệm à ái eeereererire "-

3.1.2 Đối tượng thực nghiệm cover "¬ B2

3.1.3 Phương pháp thực nghiệm ca cneirieerre 1 82

3.1.5 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm :s - Kerereo.t3' 3.2 Đánh giá tính khả thị của tiền trình dạy học - -. 84

Trang 7

DANH MỤC BẰNG

Bang 1.1 Nhóm năng hue chung

Bang 2.1 Nội dung kiến thức trọng tâm

Bảng 2.2 Mô tả các cấp dộ biểu hiện năng lực

Bảng 2.3 Hệ thống câu hồi bài tập theo cấp độ nhận thức

Trang 8

DARH MỤC HỈNH

Linh 1.2 So dé tiền trình giải quyết vẫn để khi xây dựng kiểm nghiệm, ứng dụng

kiến thức 9

Hinh 1.3 Cac pha của tiến trình day hoe phống theo liễn trình xây dựng, bảo vệ trí

Hinh 1.4 Cac bước trong các pha của đạy học giải quyết vẫn đề - 24

Tĩnh 2.1 Vj tri kiến thức lực ma sát trong chương Dộng lực học chất điểm 39 Hinh 2.2 So dé logic tién trình khoa học xây dựng kiến thúc lực ma sắt 52 Hinh 3.1 HS doe tai liệu tìm hiểu kiến thite Tare ma sat 86 Linh 3.2, Nhỏm 1 bảo cáo thị nghiệm kháo sát lye ma sat trugt "—.- Hình 3.3 Nhóm 4 báo cáo thí nghiêm khảo sát lựo ma sát trượt 9 Tình 3.4 Nhóm 6 báo cáo thứ nghiệm khảo sát lực ma sát trượi - 92 Hình 3.5 Hướng dẫn dánh giá dòng dẳng, — ˆ

Tình 3.7 Sơ đỗ phân tích và thực hiện giải bài tập động lực học 96 Hình 3.8 Thảo luận bải toán dộng lực học - —

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý đo chon dé tai

Thân loại dang 6 những năm đầu của thế kỉ 21, thể kỉ mà trí thức và kĩ năng của con người được coi là yếu tổ quyết định sự phát triển xã hội Trong xã hội dựa

vào trí thúc, nên giáo đục phải tạo ra những con người có trí tuệ phát triển, giàu tỉnh sáng tạo và nhân văn Nhiệm vụ quan trọng cho các môn học trong nhà trường,

phổ thông lá phái làm sao cho khi vào đời, tham gia vào lao động, sẵn xuất hoặc nghiên cứu trong một ngành khea học nào đó, HS có thể mau chóng tiếp thu được cái mới, thích ứng được với những nhu cầu của xã hội Để làm được việc đó, ngoài việc trang bị vốn kiến thức, kĩ năng tôi thiêu, cân thiết, các môn học phải tạo ra cho

họ tiểm lực nhất định để họ thu được nhưng hiểu biết xa hơn những gì mà họ đã thu

lượm được khi củn ngồi tiên ghế nhá trường, Tiểm lục đó chính là khả năng giải

quyết nhĩmg vẫn để mà thực tiển đặt ra trước họ, khả năng tự vạch ra con đường đề

đạt đến những nhận thức mới, tì ra giải pháp mới

Tiện nay da phần việc day học đang thực hiện theo từng bài / tiết trong sách

giáo khoa Một bộ phận giáo viên cũng đã tích cực áp dụng các kĩ thuật và phương, pháp đạy học hiển đại vào lừng bài học trên Tuy nhiên, nội dung kiến thức hoặo

anét van đẻ chí dược dạy trong phạm vi một tiết học, không đủ thời gian đẻ tổ chức

các IID học của học sinh theo tiến trình sư phạm của phương pháp đạy học tích

cực Nếu có sử dụng phương pháp day học tích cực đó thì cũng mang tính hình

thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến kém hiệu quả, chưa thực sự phát huy được tính

tích cực, tự lực, sảng tạo của học sinh Hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiện

dạy học và tải liệu bỗ trợ theo phương pháp dạy học tích cực còn hạn chế Bên cạnh

đó, các hình thức kiểm tra kết quã học tập của học sinh còn lạc hậu, chủ yếu lá

đánh giá sự ghỉ nhớ của học sinh mà chưa đánh giá được khả năng vận đụng sáng

tạo, kĩ năng Ihực hành và nẵng lực giải quyết vấn để của học sinh, nên chưa tạo được động lực cho đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức đạy học Chính vì

vậy theo đúng tỉnh thần công văn 5555 mà Bộ GD-ĐT đã ban hành, thay cho việc

dạy học theo từng bài từng tiết hiện nay, để dp dụng phương pháp đạy học giải quyết vẫn đề đạt được hiệu quả cao nhất, cần phái tổ chức lại nội dung trong một

Trang 10

chương theo hướng tỉnh giãn kiên thúc loại bỏ các kiến thức trùng lặp đã học ở xôn khác, đâm bảo đủ thời gian cho học sinh tự lực HÐ theo đúng logic của tiến trình HĐ nhận thức khơa học| 3]

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, môn vật lí THPT có thể áp đụng

động nhận thức, có thế giúp học sinh nang cao tích cực, tự lực va sáng tạo trong,

nhận thức, dỏng thời góp phần giúp họ phát triển được nắng lực giải quyết vấn dễ

và nhiều năng lực thành phần khác

Xuất phát từ yên cầu dạy học và những điều kiện trên, san khi được học lớp

thạc sĩ li luận và phương pháp dạy lọc Vật lí tại trường Đại học giao dục Được sự

hướng đẫn của các thầy cô giáo, tác giả bằng sự lĩnh hội và hiểu biết của mình, đã

quyết định lựa chọn đẻ tài nghiên củu là: “Tổ chức boạt động học tích cực, tự lực

và súng tạo cũa học xinh trang hạc phố thông trong dạp học chuyên dễ Lực mu

sát "Thông qua luận vần nảy với mong muốn góp phân nâng cao chất lượng dạy

hoc Vật lí nói chung, bồi đưỡng học sinh phương pháp,răng lực giải quyết vẫn đề

trong bai hoc va trong thực tiễn

2 Iịch sử nghiÊn cứu

Áp dụng phương pháp dạy học giấi quyết vấn đềđã được rất nhiều luận văn thực sĩ khơa học giáo dục để cập lới Tiêu biểu như đề tài :Chế tạo bộ thí nghiệm về các định luật chất khí dụng cảm biến và tễ chức hoạt dộng nhận thức tích cực, sảng tạo của học sinh trong dạy học chương chất khí ö lớp 10 bung học phô thông, Tận văn thạc sĩ khoa học giáo đục của Trần Bá Trình, Đại học sư phạm Hà

Nộinăm 2009,Lực ma sát cũng là nội dung từng xuất hiện ở một số luận văn thạc sĩ, trong đóocô đề tài “ Vận dụng mô hình dạy học điều tra vào đạy học một số chủ đề

trong SGK vit li 10 Nang cao” của Nguyễn Thị Tiên trường Đại học Sư phạm thành phổ Hổ Chí Minh năm 2008 Tuy nhiên tổ chức dạy học chuyên để Lực ma sát theo hướng đạy học giải quyết vẫn đề thì chưa được tác giả nào để cập tới

Trang 11

3 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng chuyên để dạy học “Luc tna sátheo quan điểm dạy học giải quyết văn đẻ và tổ chức hoạt dộng học tích cực, tự lục và sáng tạo nhằm góp phần

‘béi dưỡng năng lực giải quyết vẫn đề cho học sinh trưng học phổ thông

4 Đôi tượng nghiên cứn, khách thể nghiên cứu, đối tượng khảo sát

41 Bồi trạng nghiên cửu

~ Nội dụng, phương pháp, hình thức tổ chức day hoc và kiểm tra, đánh giá trong day học chuyên đẻ “Lực ma sát” ở trường trung học phô thông

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng chuyên để "Tự ma sái

ä tổ chức hoại động học tích cực, tự

lực, sảng tao của học sinh trong dạy học chuyên dẻ đó thì sẽ nâng cao được chất lượng kiến thức và góp phân bồi dưỡng năng lực giải quyết vẫn đẻ cho học sinh

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên củu văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT về dỗi mới GD

- Nghiên củu cơ sở lý luận

! Quan điểm dạy học hiện đại + Phương phap day hoe, ki thuật dạy học hiện dại

+ Vấn đề đổi mới kiểm tra đánh giả theo hướng tiếp cận năng lực

1 Hình thúc tổ chức dạy học chuyên đề

- Mghiên cửu nội dung chương tình, chuẩn kiến thức kĩ năng chương ~

Động họo chất điểm" Vật lý 10 nâng cao THPT,

~ Tìm hiểu thực trạng đạy lọc theo chuyên để và việc áp dụng phương pháp

Trang 12

day học giải quyết vẫn để ở môn vật li nói chung va ở chương “Dòng lực học chất

điểm” nói riêng,

- Phên tích thực trạng, chỉ ra nguyên nhản của thực trạng, từ dõ đưa ra

những wu nhược điểm và những đồng góp của đẻ tài, từ đó đưa ra các kết luận và kiến nghị

- Thiết kế tiền trình dạy học chuyên dễ “ Lực ma sát” -Vật li 1U nâng cao

~ Tiển hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiếm định giả thuyết khoa học và đánh giá tính khả thú, hiệu quả của các kết luận dược rút ra từ luận văn

7 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tải liệu lí luận

~ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm ở trường phố thông

- Ghi lại điễn biển thực nghiệm, phân tích chỉ tiết kết quả áp dụng tiên trình

đã xây dựng vào thực tế dạy học Rút kinh nghiệm, sữa đổi hoản thiện tiến trình

thiết kế

8 Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn của để tải

- Về l luận : Góp phần làm rõ thêm vỗ các phương pháp, hình thức tổ chúc

hoạt động học tích cực hịc sáng tao,bdi curing học sinh năng lực giải quyết vẫn đẻ

~ PỀ thực tiễn CXây dựng được chuyên đề day học theo định tướng chỉ đạo của Bỏ GD-ĐT, là điều kiên thuận lợi dễ tiếp tục xây dưng nhiễu chuyên dễ khác

trong chương trình vật l‹ THPT Đề tài có thể đùng làm tài liện tham khảo, áp đựng

cho các cơ sở khác trong cả nước vẻ hình thức dạy học chuyên để

9 Câu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tải liệu tham khảo và phụ lục,

nội dung của luận vẫn dược trình bảy trong 3 chương,

- Chương 1 : Cơ sở lí luận của để tải

- Chương 2 : Thiết kế hoạt động học giải quyết vẫn đề trong dạy học chuyên

đề Lực ma sát Vật lí 10 Năng cao trung học phổ thông,

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Trang 13

CHƯƠNG1

CƠ Sử LÍ LUẬN CỦADẺ TÂI 1.1.Quan điểm hiện đại trong dạy học

1.1.1 Quan điểm hoạt động trong dạy học

Team Piagel (1896 - 1980) - nhà tâm lý học, nhà sinh học, người Thụy Sỹ đã

nghiên cửu vả đi đến kết luận: 1rï thức không phải truyền thụ từ người biết tới người không biết, mà trí thức được chính cá thế xây đựng, thông qua HD Quá trình đạy hoo phai coi HE 1A ban chal của mình có nghĩa rằng dạy học chính là quá trình lễ

chức các IID kháo nhau để người hạc được lĩnh hội kiến thúc và kĩ năng, kĩ xão Quá

trình dạy học vừa tạo ra sự phưát triển tâm lý và vừa tạo ra điều kiện cho sự phải triển các HĐ có đối tượng khác

Qua trình dạy học được nghiên cửu là một [ID và có câu trúc của một LID Theo quan điểm HĐ, HĐ dạy học được phân tích như sau:

Chủ thể của HĐ dạy- học là dồng chủ thể : chủ thể dạy và chủ thể học Sự phối hợp nhịp nhàng của hai chủ thê nảy tạo nên chú thể hoàn chỉnh của quá trinh dạy học Khi xem một chữ thế của quá trình đạy học là đồng chủ thể có nghữa là HD của chủ thể này phụ thuộc vào HĐ của chủ thể kia Hai chú thể này tỏn tại trong mỗi quan hệ tương táo với nhau Cả hai chủ thể đêu hướng về cừng một mục đích là hình

thành toàn điện nhân cách của chính người học, trang bị kiến thức, hình thành kĩ xăng kĩ xáo và thái độ cho người học[9, tr.20]

Mục đích của [ID đạy- giúp người học lĩnh hội trí thức, hình thành kĩ năng

kĩ xão, lĩnh hội những kinh nghiệm của lịch sử, xã hội loài người, làm cho học trở thành một nhân cách sáng tạo, tự chú và là công dân lao động có ich cho xã hột

dung day hoc — Hé théng kiến thức chuyên ngành, là hệ thông kĩ năng, kĩ

xảo trí tuệ, là hệ thống phương pháp ( học lư duy, đọc, lận kẻ hoạch ) cũng như kĩ năng thực hành, là chuân mực đạo đức, trí tuệ và thâm mỹ, là những thải độ, tỉnh

câm, là những định hướng giá trị và sức khoẽ, thể chất của người học

Phương pháp dạy hoc-Ban chất của phương pháp dạy học là phương pháp lỗ chức quả trình nhận thức, quá trinh kiến tạo kiến thức ở người học, là phương pháp

Trang 14

kích thích, tạo động lực và phương pháp điều chỉnh hành vi ở người học

HD day phải hướng tới HĐ học của người học và HĐ dạy là quá trình điều chỉnh liên tục cho phủ hợp với HĐ học và dẫn dắt dược HĐ học.Sự phối kết hợp giữa day va hoo chỉ hiệu quả khi cä hai chủ thế củng tích cực, chủ động hướng tới

mut Hiệu đạy học.Hơu nữa dạy học phải thông qua HĐ và bằng chính các HĐ.Không

có HĐ, không cỏ sự phát triển nhân cách.Chỉnh vị thế dạy học là quả trình tổ chức và điển khiến HĐ của người học nhăm chiếm lính tri thức, kĩ năng và hình thành nhân

cách của người lọc

Vận dựng quan điểm tiếp cận HĐ vào dạy học, phái làm sao để cho cá thầy

lẫn trò cũng phải thục sự trỏ thanh chủ thé của HD đạy và học và cùng thực hiện

xmục dịch của HĐ dạy học - Hình thành và phát triển nhân cách thể hệ người học

1.1.2 Dạy học giải quyÃt vẫn dé theo quan điểm hoại động

Viée hoe tap của HS có bản chất HĐ, thông qua HĐ của bản thân mà chiêm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo

đức, thái đô.Như vậy, dạy học là dạy HĐ Trong quả trinh đạy học, 115 là chữ thế

nhận thức, GV có vai rô lỗ chức, kiểm tra, định hướng HĐ học lập của HS theo

„một chiến lược hợp li sao cho HS tich cực chiếm lĩnh, xây đựng trị thức, Quá trình

đạy học các trì thức thuộc mdt mén khoa học cụ thể được hiểu là quá trình TIĐ của

GV va ca HS trong su tương tác thông nhất biện chứng của 3 thánh phân trong hệ dạy học bao gém: GV, LIS va tu ligu LID day hoc

Theo quan điểm hiện đại thì dạy học lá dạy giái quyết vẫn đề, quá trình dạy -

học bao gồm mệt hệ thẳng các hành động só mục đích của GV tổ chức HĐ trí óc

và tay chân của HS, đám bão cho HS chiếm link dược nội dung, dạy học, đạt được mục tiêu xác định Trong quá trinh đạy học, GV tổ chức định hướng bành động chiêm lĩnh tri thức của HS phông theo tiến trinh của chu trình sáng tạo khoa học Như vậy, chúng ta có thể hình dụng diễn biển của HĐ dạy lọc rửa sau :|11, tr.58 |

+ GV tả chức tỉnh huồng (giao nhiệm vụ cho HS): HS hằng hái đảm

nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nãy sinh van đề cân tìm tỏi giải quyết Dưới sự chỉ

đạo của GV, vẫn đề được diễn đại chính xác hóa, phủ hợp với mục tiêu dạy học và

các nội dụng cụ thể đã xác định.

Trang 15

+ IIS tich cực tìm tỏi giải quyết vẫn đề đặt ra Với sự theo dai, định

thưởng, giúp đỡ của GV, HĐ học của HS điễn ra theo một tiên trình hợp lí, phủ hợp với những đòi hỏi phương pháp luận

| GV chi đạo sự trao đối, tranh luận của H5, bẻ sung, tổng kết, khái quát

Hóa, thể chế hóa trí thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục liêu dạy học cáo nội dung cụ thể dã xác dịnh

Trong dạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề, học sinh vừa nằm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội trì thức đó, phát triển tư đuy tích

cực, lự lực, sảng lạo, được chuẩn lị một

g luc thich ứng với đời sống xã

hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vẫn để nây sinh

1.2, Cư sử khoa học của việc tổ chúc dạy học chuyên để vật lí theo hướng g

quyết vẫn dé

1.2.1 Chu trình sắng tạo khaa học

Cơ số lí luận của việo phát triển khã nẵng sắng lạo của HS trong quá trình

dạy học là sự hiểu biết những quy luật của sự sảng, tạo khoa học tự nhiên Co thé trình bảy quá trình sáng tạo khoa học đưới đạng chư trình gồm 4 giai đoạn chính

1H, 8-58]: Từ sự khái quát hoá những sự kiện khởi đầu đi dến xây đụng mô hình

trừu tượng của hiện tượng (đẻ xuất giả thuyết); từ mô hình suy ra các hệ quá lõgic;

tí hệ quả đi đến thiết kê và tiền hành kiếm tra bằng thực nghiệm; nêu các sự kiện

thực nghiệm phủ hợp với hê quả dự doán thì giả thuyết trở thành chân lí khoa học

Trang 16

Những hệ quả như thể ngày một nhiều, mở rộng phạm vi ứng dung của các

thuyết và định luật vật lí Cho đến khi xuất hiện những sự kiện thục nghiệm mới không phù họp với các hộ quả rút ra từ lí thuyết thả diễu dó dẫn tới phi xem lại li thuyết cũ, cần phải chỉnh H lại hoặc phải thay đối mỏ hình giả thuyết và như thể lại bất đầu một chủ trinh mới, xây dựng những giả thuyết mới, thiết kê những thiết bị angi dé kiểm tra và nhờ đỏ mả kiến thức của nhân loại ngảy một phong, phủ thêm

1.22 Tiên trình khoa học giải quyết vẫn dé

'Tương ửng với chư trinh sảng tạo khoa học, đổi với việc xây dựng kiến thức vật lí

cụ thể thì tiền trình TID giải quyết vẫn đề được mô tả như trang, bên[10, tr 16] :

Trang 17

ii thuyét quan sat

suy kiện lí thuyết) TN va quan sat)

+ Suy doán giải pháp: Để giải quyết vấn dé đặt ra, suy doán điểm xuất phat cho phép ái tìm lời giải: chọn hoặc để xuất mô hình có thể vận hành được đề

Trang 18

đi tới cái cần tìm; hoặc phỏng đoán các biến cổ thực nghiệm có thế xảy ra mà nhờ

đó có thể khảo sắt thực nghiệm để xây đựng cái cần tìm

+ Khảo sát l¡ thuyết vả/hoặc thực nghiệm: Vận hành mô hình rút ra kết luận lôgic về cái cần tìm vả/hoặc thiết kế phương án thực nghiệm, tiến hảnh thực

nghiệm, thu lượm cáo đứt liệu cân thiết và xem xét, rút ra kết luận về cái cần lim

+ Kiểm tra, vận dụng kết quả: Xem xét khá năng chấp nhận dược của các kết quả tìm được, trên cơ sở vận dung chứng để giải thích/tiến đoán các sự kiện

và xem xót sự phủ hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm Xem xét sự cách biệt giữa kết lận có được nhờ suy luận lí thuyết với kết luận có được từ các dữ liệu thực nghiệm

để quy nạp chấp nhận kết quả tìm được khi có sự phủ hợp giữa lí thuyết và thực

nghiệm, hoặc dẻ xét lại, bễ sung, sửa dỗi đối với thực nghiệm hoặc dối

Ởi sự xây

dựng và vận bánh mô hình xuất phát khi chưa có sự phù hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm, nhằm tiếp tục tìm tỏi xây đựng cái cân tìm

1.2.3 Phát huy tính tích cực cũa học sinh trong học tập

Tinh tich cực nhận thức biểu hiện là sự nỗ lực cửa chủ thế khi tương tác với dối lượng trong quả trinh học tập, nghiên cứu; thể luên sự nỗ lực của HĐ trí tuê, sự

thuy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý (như hứng thủ, chủ ÿ, ý chỉ ) nhằm đạt được trục đích đặt ra với mức độ cao

Tinh tích cực là một trong những diễu kiện quan trọng dé học sinh dat kết quả cao trong học tập Tính tích cực giúp con người có khá năng thích nghỉ tốt hơn Kiến thức có được nhờ quả trình tích cực nhận thie eta hoe sinh sé tn tai

vững chắc hơn Do dó, tính tích cực trọng học tập có vai trỏ quan trọng trong việc

tiếp thu và nằm vững kiến thức

Tinh tích cực của học sinh chính là một động lực thúc đấy quá trình đạy học Với cách dạy chú yêu là truyền dạt, thông bảo kiến thức, học sinh bị phụ thuộc

¡ hạn chế Nhưng nếu xem quá trình dạy học

nhiệm vụ học tập thi học sinh sẽ đạt kết quả tốt hem

* Cáo biểu hiện tính tích cực của H8 trong học đập [12, tr.13]

Trang 19

- GV muốn phát hiện được IIS có tích cục hay không, cần dựa ván một số

dấu hiệu sau đầy:

+ Có hãng hải tham gia vào các HĐ học tập không (thể hiện ở hành

động giơ tay phát biếu ý kiến, thảo luận nhóm, ghi chép )?

+ Có hoàn thánh những nhiệm vụ được giao không?

+ Có ghỉ nhớ tốt những diều dã học không?

I Có thể trình bày lại nội đụng bài học theo ngôn ngữ riêng không”

+ Có vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn không?

+ Có hứng thủ trong học tập không hay vi một li do bên ngoài mao do

ma phai hoc?

~ GV muốn phát hiện được mức độ tích cực của HS cản dựa vào một số dấu

hiệu sau đây:

¡ Tự giác học tập hay bị bất buộc bởi những tác động bèn ngoài (gia

dinh, bạn bẻ, xã hội

+ Thực hiện nhiệm vụ của GV ở mức độ tối thiểu hay tối đa?

! Tích cực nhất thời hay thường xuyên?

+ Tích cực ngày cảng lăng hay giảm dẫu?

+ Có kiên trì, vượt khó hay không?

* Các biện pháp phái huy tính tích cực nhận thức của HS

Đổ phát huy tính tích cực của học sinh trong đạy học vật lí, ta cần phát huy

Tắt nhiều yếu tả từ cả giáo viên lẫn học sinh Như một số yêu cân sau :

- Nâng cao rồng lực chuyên mỗn che người GV vật lý: nâng cao các kỹ xăng thí nghiệm, các kỹ năng giải bái tập, kỹ năng nghiên cửu khoa học

- Sử dụng các PPDII một cách linh hoạt GV phải có sự đầu tư đích đáng không chỉ ở kiến thức chuyên môn mà còn cả cách sử dụng, phối hợp các PPDH hiệu quả Khi người GV biết khéo léo đưa vào bải giáng những thí

nghiệm vui, lý thủ, hập đẫn, thực tế, hay những câu chuyện vậi lý hóm hình thì học

sinh sẽ dễ đàng tham gia vào bài học một cách hứng thú, tò mỏ Điều nảy sẽ kích thịch 118 hoạt động, suy nghĩ, tỉm tỏi và sáng tạo

- Tích cực hóa heạt động của HS là sử dựng các biện pháp day hoc

lam chuyển biển việc học từ chế là sự học, sự bắt chước, sự lái hiên, sự ghi

Trang 20

nhá, sao chép, ôn luyện máy móc trở thành hoạt động họo tập có động cœ, có

nục đích xác định với hệ thống rhưững hành động cụ thể, được tiến hành với

những phương pháp, phương tiện thích hợp, có kỹ năng, có kế hoạch dựa trên cơ

sở tự giáo, tích cực, chủ động tiền hành các nhiệm vụ học tập đã đẻ ra nhắm tiên

tanh và phát triển nhân cách người học Vì vậy, để tăng thời gian cho hoại động,

trong gid hoe thi cho H5 thảo luận, can néu cao cau hỏi yêu câu H8 phái dâu tư suy nghĩ thêm chứ không đơn giản là lây từ sách giáo khoa Hơn nữa, GV cẳn

xác định đúng và nắm vững trong tâm của bài học, giểm bớt thời giờ cho những

phân dễ và tương đối đơn giãn dễ có đủ thời gian tập trung vào những phân trọng,

tâm của bải, ưu tiên dành thời gian cho việc sử đụng thí nghiệm và những bài tập ở

phan quan trong

- Tạo tỉnh huống có vẫn để : Nỏ có thể kích thích tỉnh tích cực của 115

GV cần tạo ra tình huồng có vẫn đề sao cho HS thầy rõ được lợi ích vẻ mặt nhận thức hay vẻ mặt thực tế của việc, cần giải quyết nỏ nhưng, dồng thời cám thấy co một số khó khăn về mặt trí tuệ đo thiếu kiến thức cần thiết, nhưng sự thiểu sót nay có thé khắc phục được nhờ một số nỗ lực nhận thức pần tam với của HS

ủa họi

- Sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực sinh : Câu hỏi phát huy

tính tích cực không có sẵn nội đưng trả lời mà buộc học sinh phải suy nghĩ, tìm

lôi giải quyết các van đề Ví dụ như một số dang câu hồi sau:

+ Cấm hỏi tìm nguyên nhân thường bắt dầu với : “ Tại sao ?? Tại sao

*im loại dẫn điện? Tại sao về mùa khô hanh quản áo hay bám bụi?

+ Câu hỏi tìm bản chất hiện tượng: Tại sao ôm thanh không truyền được trong chân không? Tại sao doản quân di qua cầu dẻu theo nhịp có thể làm cầu sập?

+ Câu hỏi so sánh sự giống và khác nhau: [lay so sénh phản ứng nhiệt

tưạch và phân ứng đây chuyển Hãy so sánh dao động cưỡng bức, dao động duy trì

+ Câu hỏi so sánh mức độ hơn kém: So sảnh tốc độ truyền ãm trong

chất rắn, chất lỏng, chất khí? giới hạn quang điện trong và quang điện ngoài?

+ Câu hỏi tổng hợp, hệ thông hỏa kiến thức: Tại sao ta nói ảnh sáng,

xuang lưỡng tính sóng hạt?

Tuy nhiên, khi sử đụng câu hỏi, giáo viên nên lưu ý đến một số vấn đề sau:

+ Câu hỏi phải vừa sức đổi vii hoe sinh, phi hyp với trình độ, điều kiện.

Trang 21

học tập và thời gian trả lời Câu hỏi khẳng nên quả khó lâm học sinh không thể trả lai được, nhưng cũng không quả đề sẽ làm cho học sinh không có cơ hội tư đuy

+ Câu hỏi phải dịnh hướng rô rảng, nhằm đứng bản chất vấn dễ,

trong tam bai học Khi chia nhỏ vẫn để thì các câu hỏi phải liên hệ với nhau, mang

tĩnh khái quát hóa

+ Câu hỏi phải ngắn gọn nhưng tránh những câu hỏi mà học sinh sẽ

trả lời đứng hoặc sai vì câu hỏi dạng này làm cho học sinh thỏi quen trả lời theo doán mô, Tnay rũi

+ Câu hỏi chứa đựng, mâu thuẫn sẽ lä yếu tổ kich thịch sự tập trung chủ

ÿ của học sinh Vị đụ như : Tại sao có lực hút của Mặt trời lên Trai dat ma Trai

Đột lại không bị dịch chuyển về phía Mặt trời?

1.2.4, Phat huy tink ty lực cũa học sink trong hoc tap

“Tính tr lực học tập là một phẩm chất nhân cách quan trọng của con người được hình thành trong quá trình IID học tập của chủ thể Người học xác định mục đích động cơ học tap đúng đắn, luôn luôn bởi đưỡng năng lực học tập vả tự tổ

chức học tập cho bản thần, người học có sự nỗ lực cao về trí tuệ, thể lực và ý chỉ

nhằm lĩnh hội trí thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để thóa mãn na cầu nhận

thức nói chúng và học tập nói riêng của bãn thân.”

* Biểu hiện cũa tính tự lực :

GV muốn phát hiện được LIS có tích cực hay không, cần dua vào một số dấu

Thiệu sau đây:

+ H§ học thuộc bài cũ, hoàn thành các bài tập về nhà với mức độ nào?

+ Chuẩn bị dụng cụ học tập có đây đủ không? Có hăng hải tham gia phát biếu ý kiến không?

+ Thực hiện nghiém tủc quy chế kiểm tra thi cử hay không?

+ Tham gia các giờ ngoại khóa với mức độ nào?

1 Chủ động trao đối bài hoặc học nhóm với luan hay không?

+ Có tự tra cứu tải liệu bỗ xung kiến thức hoặc lâm thêm bai kiém tra

trên mạng intemet dé tu kiém tra kiến thức không?

* Cáo biện pháp giáp HỆ tự lực học tập.

Trang 22

- Thứ nhất : GV tô chúc hướng dẫn các kỹ năng tự học cản thiết cho TIS trên

cơ sở rèn luyện các kỹ năng tự hoc dan đần và hình thành phát triển tỉnh bự lực

học tập cho HS:

| GV giúp HS thục hiện các HĐ phủ hẹp với mục tiêu và điều kiện cụ thể Ví dụ kỹ răng ghỉ chép, kỹ năng phân tích lải liệu trong ý nghĩ, liên kết kiến

thức Muốn như vậy, trước hết GV giúp HS có kiến thức cơ sở cho sự hiểu biết,

luyện tập từng thao tác riêng lẽ cho đân khi thực hiện được một HĐ theo đúng mục

đích yêu câu,

+ GV phải tí mí, kiên trì, hướng dẫn các thao tác vả qui trình nhất

định Trước mỗi việc làm của ITS cẻ mang tính tự lập học tập thì GV nên giải thích

cho HS hiểu tác dụng ý nghĩa, rỗi hưởng dẫn, khuyến khích, động viên các cm

thực biện, sau đó giúp các em tự đảnh giá các việc lắm

- Thứ hai : Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để HS tổ chức HĐ hẹc

tập của mình một cách nghiêm túc, dạt hiệu quả cao.Tổ chức học tập theo nhỏm, giao bai tập thực bành, giới thiệu sách tham khảo, hướng dẫn học và có kế hoạch tự

học theo tuân, tháng,

- Thứ ba : Tầng cường tính tự lực học của HS ngay trên lớp học

+ GV ra bài tập, câu hỏi hay những tỉnh huống học tập có vẫn dé

cho HS bằng phiếu in sẵn

+ GV yêu cầu HS nghiên cứu một đoạn ở sách giáo khoa hoặc tải liệu bổ

sung theo chỉ đẫn nhằm giúp HS nắm được sơ bộ cáo kiến thức từng phần

+ GV định hướng suy nghĩ của HS về nội đụng kiến thức cua các cầu hỏi giúp HS sử dụng các thao tác tư duy kết nói kiến thức các phản theo một logie Dó là kiến thúc mà HS cân lĩnh hội (có thể chưa chính xảo hoàn toàn)

+ Tả chức thảo luận nhóm trước lớp dé thảo luận những kiến thức cần đạt, qua đỏ khẳng định năng lực của bán thân ‘Tim ra những thiếu sót, ny do

xút ra kính nghiệm tự học cho 118 GV làm trọng tài nhận xét và đưa ra kết kiện về

nội dung kiến thức qua đó HŠ tiếp thu dược trọn vẹn, chỉnh xác nguồn kiên thức

- Thứ 4 : Dịnh hưởng giúp đỡ LIS tự lực học tập tai nha

| Tu hoe tai nha là mỡ rộng và tỉnh lọc kiến thức: Ngày nay với sự hỗ

trợ của máy vì lính và hệ thống mạng, HS có Lhể mang kiến thức từ ngoài vào

Trang 23

trong nhà trường nhưng vì lượng kiến thức bên ngoài khá phong phú do đó đòi

thỏi HS phải biết tĩnh lọc Muốn vậy ta phải huớng dan HS mat sé thao lac cơ

bbần như so sánh, phân loại, phân tích, tổng hợp, khải quát hoá

I Giao bài tập (nhiệm vụ) về nhà cho HS, đêi hỏi HS phải tự lục giải quyết nhiệm vụ đó Đây là một việc khó đối với cä äV lẫn HS GV phải giao

nhiệm vụ như thế nảo má chúng vừa tim voi HS, khỏng quả khỏ cũng không quá

đã, phải tạo điền kiện để HS tư duy để HS giải quyết vẫn để

+ Hưởng dẫn HS chuẩn bị bởi mới ở nhà: dọc sơ lược sách giáo khoa,

nằm một số mục, ÿ quan trong, An tượng ŒV có thể đặt ra một số câu hởi của bài cũ nhưng có liên quan đến bải mới nhằm kích thích IIS đọc trước bài mới

Hoặc giao cho HS tim mét sé vi dy, hinh anh minh hoạ có liên quan đến bài mới điều này thúc đây 118 phát huy tính tự lực trong HO học khi học bài mới

- Thứ 5: Giúp HS ôn tập, hướng dẫn HS nhận ra trọng tâm của bài học, hệ

thống hoà bái học và các thú thuật dễ ghi nhớ kiến thức vừa học

1.2.5 BÀI đưỡng năng lực sắng tạo của học sinh

Năng lực sáng tạo chính là khả năng thực hiện được những điều sảng tạo

Đó là biết làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đảo riêng luôn phủ hop với thực tế Luôn biết và để ra những cái mới khi chưa được học, nghe giảng

hay dọc tải liệu hay tham quan vẻ việc đó nhưng vẫn dạt kết quả cao

Đổi với HS phổ thông, tất cả những gì mà hẹ tự nghĩ ra khi GV chưa dạy,

118 chưa đọc sách, chưa biết được nhờ trao đổi với bạn đều coi như có mang tỉnh

sáng tạo Cách tốt nhất để hình thành vả phát triển năng lực nhận thức, năng lực

sang tạo của H5 lá dặt hợ váo vị trí chủ thể HE tự lực, tự giác, tích cực của bản thân mã chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lục sáng tạo, hình thành quan

điểm đạo đức Như vậy, trách nhiệm chủ yếu của người GV là tim ra biện pháp

hữu lưệu để rèn luyện mang hye sang tao cho HS từ khi cấp sách đến trường,

* Những biếu biện của năng lực sóng tạo của 11S.|12, tr 16]

~ Trong quá tình học tập của H8, sáng tạo là yêu cầu cao what trong bén cấp dộ nhận thức: biết, hiểu, vận dụng, sảng tạo Tuy nhiên, ngay từ những buổi đầu lên lớp hoặc lảm việc mỗi 118 đã có thể có những biểu hiện tích cực thể hiện

Trang 24

nang lực sáng tạo của mình Những biểu hiện đĩ cụ thể là :

1 Biết trả lời nhanh chính xác cầu hội của ŒV, biết phát luện những: vấn để mâu chốt, tìm ra ân ý (vẫn dẻ) trong những câu hỏi, bài tập hoặc vấn đẻ mở

+ Biết van dụng tri thức thực tế để giải quyết vẫn để khoa học và ngược

lại biết vận đụng trí thúc khoa học để đưa ra những sáng kiến, những giải thích, áp dụng phủ hợp

+ Biết kết hợp các thao táo tư duy và các phương pháp phán đốn dua

* Những biện pháp phái triển năng lực súng tạo cho HE

~ Tổ chức HĐ nhận thức sáng tạo gắn liền với quả trình xảy dựng kiến thức

mới Kiến thức vật lí trong trường phố thơng là những kiến thức đã được lồi người

khẳng định Tuy vậy, chúng luơn luơn là mới mề đối với H8 Việc xây dụng kiểu

thức mới sẽ thường xuyên tạo ra những tinh huồng địi hỏi HS phải đưa ra những ý kiến mới, giải pháp mới đổi với chính bản thân họ,

~ Luyện tập phơng đốn, dự dộn, xây dựng gaả thuyết : Dự dốn cĩ vai trị

rất quan trọng trên con đường, sảng, tạo khoa học Dự đốn dựa chủ yếu vào trực

giác, kết hợp với kinh nghiệm phong phú và kiên thức sâu sắc về mỗi lĩnh vực Dự

đốn khoa học khơng phải là tuỷ tiên má luơn phải cĩ xmột cơ sở nào đĩ, tuy chưa

thật chắc chắn Trong dạy học vật lí cĩ thể cĩ những căn cử đề đưa ra dự đốn như

dựa vào liên tưởng tới một kính nghiệm đã cĩ, đựa trên sự tương tự, đựa trên sự xuất hiện đẳng thời giữa 2 hiện luợng mà dự đốn giữa chúng cĩ mơi quan hệ nhân

Trang 25

quả Dựa trên sự mở rộng phạm vi ứng đựng của một kiến thúc đã biết sang một

tình vực khác Dựa trên sự dự đoán về mối quan hệ định lượng

~ Luyện tập dễ xuất phương án TN kiểm tra dự đoán: Trong nghiên cứu vật

li, muốn kiếm tra xem dự đoán, giả thuyết có phủ hẹp với thực tế không, ta phải

xem xét điều dự đoán đó biểu hiện trong thực tế thể ráo, có những đấu hiệu ráo có thể quan sát, do lưỡng dược, Điểu đó có nghĩa lả: từ một dự doán, giả thuyết, ta phải suy ra được một hệ quả cỏ thế quan sát được trong thực tế, sau đó tiên hành

TN để kiểm tra xem hé qua rit ra bằng suy luận dó có phủ hợp với két qua TN

không, Quá trình rút ra hệ quả thường áp dụng suy luận lồgic hay suy luận toán học Sự suy luận này không đỏi hói một sự sáng tạo thực sự, có thế kiểm soát được

'Vấn dễ đòi hỏi sáng tạo ở dây lá dễ xuất dược phương án TN kiểm tra hệ quả đã rút

Ta được

- Bài tập sáng tạo: Trong dạy học vật lí, ngoài việc rèn luyện năng lực sáng tạo chơ HS trong quá trình xây dựng kiến thức mới, người ta còn xảy dựng những, loại bài tập riêng với mục đích bồi đưỡng năng lực sáng tạo và được gọi là bài tập sảng tạo Khí giải những bài tập sáng tạo, ngoài việc phải vận đựng một số kiến thức đã học, HS bắt buộc phải có những ý kiến độc lập mới mề, không thể suy ra xmột cách lôgio từ những kiên thức đã học

Noi tom lại : Người GV luôn luôn phải rèn luyện cho HS những phẩm chất

tích cực, tự hưe, phát kiến tư duy sáng tạo cho HS Đó chính là những điều kiên cần

thiết để người học có thế chiếm lĩnh tri thức một cách khoa học nhất, biết vận dung

kiến tức một cách lnh hoạt nhất, Từ đó hình thành nắng lực cần thiết của HS trong quả trình dạy học dap ứng những yêu cầu dỗi mới giáo dục trong giai doan hiện nay

1.26 TÂm quan trọng cũa việc tÊ chức dạy học chuyên dễ theo hướng giải quyết vin dé

1.2.6.1.Chuyén dé day hoc

Xây dựng chuyén dé day học là yêu câu xuất phát Lừ thực tiễn dạy học hiện xay Để dâm bão tố chức dạy học giải quyết vấn để không mang tính hình thức và đạt hiệu quả cao nhất thì cản phâi cầu trúc lại nội dụng kiến thức cho phù hợp, lắm

Trang 26

cơ sở để áp dụng các phương pháp kĩ thuật day học hiện đại nâng cao chất lượng,

day học Xây đựng chuyên đèlà căn cứ vào mục tiêu day hoe trong các bải học liên

quan tới một mảng kiến thức để lựa chọn nội đung, sắp xếp, thiết kế, tả chức các

TID chiếm lĩnh trị thức đựa trên các phương pháp day học hiện đại, đặc biệt là phương pháp dạy học giải quyết vẫn đẻ Đông thời lụa chọn hình thức kiếm tra

đánh giá, xây đựng cáo chuẩn năng lực và thiết kẻ nội dung kiểm tra đánh giá thea

chuẩn năng hực đạt được trong chuyên đẻ đó Ví dụ chương động học chất điểm - Vật li 10 có thể cầu trúc thánh các chuyên để : Chuyến động thắng: Chuyến động, trên đêu;Tính tương đốt cửa chuyển động vv

1.3.6.2 Thực trạng việc tổ chức day học chuyên đề vật lí ở trường phố thông

Dé tim hiểu thực trạng day hoc theo chuyên để vật lí cũng như việc tổ chức

day hoc theo phương pháp GQVĐ cho H8 ở trường THPT hiện nay, tác giả đã tìm

hiểu quan diễm của các GV dạy vật li và các môn học khác cũng như khảo sát mức

độ hứng thú của HS các lớp 10 của trườngTHPT Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định Hình thức khảo sát chủ yêu là lập phiếu trắc nghiệm đành cho GV và HS (Phụ

lụcl,2) ngoài ra tác giả cũng có trực tiếp trao đổi, phỏng vận voi GV Mue dich của sự kháo sát này là tim hiểu những khó khăn trong xây đựng chuyên đề dạy học mới chưng, các chuyên để dạy học vật li rong chương động lực học chất điểm điểm nói riêng vả tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp GQVP dễ tễ chức HĐ học ihằm phát triển năng lực GQVD của IIS

Ki quả khảo sat cho thay

- Về phía GƯ: GV đánh giả cao tâm quan trọng, cũa việc tổ chức dạy học

chuyên đề theo định hướng nhằm phát triển năng lực GQVD cho T18 Tuy nhiền rất

ít GV tổ chúc đạy học theo chuyên để vì việc tổ chức học tập theophương pháp

mới đỏi hỏi nhiều thời gian để chuẩn bị l2a số ngân ngại khi tổ chức dạy học chuyên để, nêu có tổ chức thì thường là hình thức, ít chú trọng tới việc sử dựng thí

nghiệm, mà điều này là rất cần thiết đối với những môn khoa học thực nghiệm Về khâu kiểm tra đánh giả, GV mới chỉ tập trung vào đánh giá kết quả, để xép loại

HS, đánh giá khả năng ghỉ nhở của học sinh, cho điểm nhưng không phản hổi (hoặc

có chữa bài, nhưng “áp dặt” cách giải đứng của GV mã bố qua không phân tích các

sai sỏt/lỗi cửa từng H8 ) Như vậy hình thức đánh giá HS vấn mang tỉnh chú

Trang 27

quan, chưa có nhiều thay đổi, chua đánh giá được khả năng vận đụng sáng tạo, kĩ xăng thực hành và rằng lực GQVĐ của HS Thực tế không máy GV sử dụng

thức động lực học nói chung va Lực xua sát nói riêng Các crú HS dược giải bài

tap vat li thường thiểu tỉnh thực tổ, nặng vẻ kĩ năng toán học và thường chí làm

được khi gấp dạng bài quen thuộc mà GV đã chữa

Từ kết quả khảo sát, trao đổi cùng với GV và H5 ở tường THPT Tran lưng Dạo - Nam IDịnh, tác giá nhận thấy : ŒV đã nhận thấy tim quan trong của việc tố chức các HĐ nhằm giúp HS phát triển năng lực GQVĐ.Theo phương pháp này,GV luôn tạo diễu kiện dễ H8 dược tự boat déng, tao déng co hing thủ học tập, từ đó giúp IIS phát triển tư đuy tốt hơn Tuy nhiên trên thục tế hình thức tổ

chúc HÐ giúp HS phát hiện và GQVĐ còn chưa phủ hợp, sự tham gia của các em

chưa nhiều do cách: tổ chức dạy học còu trang lính hình thức chưa huy động hốt

tiểm năng của IIS Với sự nhìn nhận, đánh giá nghiêm túc những mặt hạn chế trong

đạy học, trong thời gian qua tác giả đã có gắng tìm hiểu, nghiên cứu những giải

pháp mới nhằm nâng cao chất lương giảng day môn vật li Qua đó, day hoe theo

phân, mỗi chương,

chuyên đề, tố chức lại các nội đụng day học tương tự trong

căn cử vào Trục tiêu kiến thúc, kĩ năng, thải độ lựa chọn phương pháp dạy học giải

quyết vẫn đề thì có thể phát triển dược nhiều năng lực chung va chuyên biệt trong,

“nôn vật lí

1.2.6.3 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua tô chức đạp

hoc chuyên dé vat li

a Khai mém nding bec

Có rất nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực xá hội học, GD học, triết học, tâm ly học và kinh tế học đã cổ gắng định nghĩa khái niêm năng lực: |5 tr.6|

Năng lực được xây dụng trên cơ sở trí thúc, thiết lập qua giả trị, câu trúc

Trang 28

như là cáo khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng có qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chỉ

Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng cáo yêu cầu phúc hợp vá thực liện

thành công nhiệm vụ trong mệt bối cảnh cụ thế” Măng lực lá các khả năng va kỹ

Theo Nguyễn Công Khanh: Năng lục của học sinh là khả năng lầm chú

những hệ thông kiến thức, kỳ năng, thái độ phú hợp với lửa tuổi vả vận hành (kết nổi) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết

triệu quả những vấn để đặt ra cho chính cáo em trong cuộo sống Năng lực của HS

là một câu trắc động (trìu tượng), có tính md, đa thành tố, da Lang bac, ham chita

trong nó không chỉ là kiến thúc, kỹ năng mà cả niêm tin giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tỉnh sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những diều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội |Š, lr 7]

b Nhóm năng lực chung và năng lực chuyên biệt môn vật lt

Thân le năng lực là một vấn đề rất phúc lạp.Kết quả phân loại phụ thuộc

vào quan điểm và tiêu chí phân loại Theo Bộ GD-ĐT, năng lực được phản thành 2

hom là nhỏm những năng lực chung và năng lực cụ thể, chuyên biệt: [2, tr.3]

- Măng lực chung là năng lạc cơ bắn, thiết yếu để con người cò thể sống và làm việc bình thường trong xã hội Năng lực này được lủnh thành và phát triển do

nhiêu môn hoe, lién quan đến nhiễu môn học Nhóm này bao gồm các nhớm NI

Trang 29

"Bảng 1.1 Nhóm năng lục chưng

NL ty hoc - 18 xác định được mục tiêu học tập chủ đề là

- HE lập và thực hiện dược kế hoạch học tập chủ

để

NL giai quyết vẫn dé - 118 ý thức được tình huồng học tập và tiếp nhận để

có phản ứng tích cực đế trã lời:

- Thu thập thông tì tử các nguồn khác nhau

- IS phân tích được các giải pháp thực hiện có phủ hợp hay không

NI, tư duy, sáng tạo - HS đất ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:

- Đề xuất được ý tưởng

- Các kĩ năng tư đuy:

NL te quan lý - Quản lí bản thân : Nhận thic được cac yêu tỔ tao

dộng dến bản thân

- Xác định đúng quyển và nghĩa vụ học tập chu

- Quản lí nhóm: Lắng nghe vả phản hải tích cực, tạo

NIL gia tiếp ‘Xac dinh đúng các hinh thic giao tiếp : Xgônngữ

nói, viết, ngồn ngữ cơ thể

NL hop tac Lâm việc củng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

- Măng lực chuuyên biệt là những năng lục được bình thành và phát triển trên

cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tinh huéng, méi trường đặc thủ, cân thiết cho

những hoại động chuyên biớt, đáp ứng yêu cầu hạn hợp hơn của một hoại động như

2L

Trang 30

Toan hoc, Am nhac, Mĩ thuật, Thế thao, Dịa lí Môn vật lí sẽ giứp hình thành các

năng luc : Năng lực giải quyết vấn để, năng lực hợp lâu, nắng lực thực nghiệm, xăng lực quan sát, năng lực tự học, năng hực sáng tạo

Tuy nhiên cũng có thế phân chia năng hịc chuyên biệt vật lí thành 4 nhóm xăng lục thành phần như sau : |4, Iz.46]

+ Nhóm NLIP liên quan đến sử dụng kiến thức Vật lý

¡ Nhóm NLTP vẻ phương pháp (tập trung vảo năng lực thục nghiệm và nang luc mé hinh hoa

+ Nhóm NUIP về trao đổi thông tin

+ Nhóm năng lực thành phản liên quan đến cá thể

Như vậy có nhiều năng lực cẩn hình thành và phát triển cho HŠ trong day học vật lí như đã nói ở trên Trong đỏ cần quan tâm nhất tới năng lực giải quyết vandé, dé 14 té hop cáo năng lực thể hiện ở các kĩ năng(thao tác tư đuy và hoạt dộng)trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bài học Năng lực chỉ có thể hình thành thông qua hoạt động và đó phải là những hoạt động học tập chủ động, tích cực, tư lực, sáng tạo của HS Về cơ bản muốn tỉnh thành năng lục mào ta phải dạy học theo mô hình đó Vậy để có năng lực giải

quyét van dé thi phai day ITS cách giải quyết vẫn để của bài học

Đạy học giải quyết vẫn để là phương pháp tối trà nhất tạo điểu kiện cha HS

phat triển năng lực sáng tạo, nẵng lực phát hiên và giải quyết vẫn dẻ, qua đó góp

phân thúc đây sự hình thành và phát triển của các năng hrc khác Mặt khác đạy học

giải quyết van đề chỉ có thể đạt hiện quả cao nhất khi áp dụng trong chuyên đề dạy hhoe.Chinh vì vậy việc phát triển các năng lực cung cũng như phảt triển các năng, lực chuyên biệt vật lí trong trong dạy học luôn có mỗi liên hệ chặt chế với việc tổ chức cho HS giải quyết vấn dễ trong cluyên để ở các mức độ khác nhau tù don giản đến phúc tạp, tong mỗi trường lớp học vả trong thực tiễn

1.3 Tiến trình day học giải quyết vấn để

1.31 Cúc pha trong dạy học giải quyết vẫn để

Để phát huy đầy đủ vai trỏ tích cực của H5 trong HĐ cá nhân và thảo luận

+2

Trang 31

tập thế nhằm giải quyết vẫn đẻ cũng như vai trỏ của GV trong việc tổ chức, kiểm

tra, định hưởng các HÐ đó thì với mỗi nhiệm vụ nhận thức cần phải được thực hiện

Theo các pha như sau : |7, tr.35 |

Kiểm tra, xác nhận kết quả: xem xét sự phủ hợp

của lí thuyết và thực nghiệm

Pha tha 3: Thảo luận, bảo vệ kết quả

1lình 1 3 Các pha cúa tiến trình dạy học phòng theo tiễn bình xây dựng, bảo vệ trí

thứu mới trong nghiÊn cứa khoa học

* Các bước trong các pha dạy học

Cụ thê hơn nữa, trong mỗi pha của tiến trình dạy học giất quyết vấn để chúng ta có thế phân chia mãi pha gềm 4 bude như sau (Trang bên)

23

Trang 32

PHAT HIEN VAN DE

TTỊ Bước Nội dung

1 | Chuyếngiao GV tổ chức mỗi tình huông có đếm ân vẫn đề lựa

nhiệmvụ _ chọn một 4ÿ thd dạy học đích cực phù hợp để giao

cho học sinh một nhiệm vụ vừa sức Học sinh sẵn sảng thực hiện nhiệm vụ

2 |Thuchitn Hoesnhhoại động trực giả quyết nhiệm vụ (Cá

nhân, cặp đổi hoặc nhóm nhỏ) ;

Sử đựng kĩ thuật được lựa chơn, GV lỗ chức cho học sinh báo cáo và thảo luận,

4 Phát biểu 'Tủ kết qua bao cao, thao luận phát hiện vẫn đề cần giải

1 | Chuyểngiao GV lựa chọn một &ƒ đhưật dạy học tích cực phù hợp

nhiémvu để giao nhiệm vụ cho học sinh để xuất các giải pháp

nhằm giải quyết vẫn để vừa đượu phát biểu

3 | Thựchiện Họcsinh hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ (Cá

nhiệm vụ — nhân, cặp đổi hoặc nhóm nhỏ)

3 | Bảo cáo, Sử đụng kĩ thuật được lựa chơn, GV tễ chức cho học

thảo luận sinh Táo cáo và thảo luận

4 | Lua chon Tù kết qua bao cdo, thao luận, GV hướng dẫn học sinh

giái pháp — lựa chọn các giải pháp phủ hợp

GIẤI QUYẾT VĂN ĐỀ

GV tô chức cho học sinh bảo cáo và thảo luận

'Từ kết quả bảo cáo, thảo luận, GV hướng dẫn học sinh nhận định các kết quả và rút ra kết luận GV hợp thúc hóa các kiến thức thu được, gợi ý học sinh phát hiện

các vẫn đề cân giải quyết tiếp theo

1lình 1.4 Các bước trong các pha của dạy học giải quyết vấn đề

(Nguồn : Tài liệu lập hudn day học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của

Trang 33

học sinh theo định lnaáng phái triển néng luc hoc sinh B6 GD-DT 2014)

Gn hoá trí thức, phát biếu

| Pha thứ nhất Chuyển giaa nhiệm vụ,

van dé

Trong pha nay, GV giao cho HS một nhiệm vụ có tiểm an vấn để Dưới

sự hướng dẫn của GV, HS quan lâm điến nhiệm vụ đặt ra, sẵn sảng nhận và tự nguyện thực hiện nhiệm vụ Trong quả trình giải quyết nhiệm vụ đó, quan niệm và giải pháp ban đầu của IIS được thủ thách và IIS ý thức được khó khán Lúc này

vẫn đề đối với H8 xuất hiện, đưới sự hướng dẫn cña GV van để đá dược chính thức điển đạt

+ Pha thứ 2: lạc sinh hành động độc lập, tích cục, trao đổi, tìm tồi giải quyết vấn dễ

Sau khi da phat biểu vẫn đề, LIS déc lip LID, xoay trỡ để vượt qua khó

khăn Trong quá trình đó, khi cần, vẫn phải có sự định hưởng của GV Trong quá

trình tìm tôi giải quyết vẫn đề, HS diễn đại, trao đổi với người khác trong nhóm về cách giải quyết vấn đề của mình và kết quả thu được, qua đó có thể chỉnh lí, hoàn thiện tiếp Dưới sự hướng đẫn của GV, hành động của HS được định hướng phù

hợp với tiến trình nhận thức khoa học và thông qua các tỉnh huống thứ cấp khi

cân Qua quá trinh đạy học, cùng với sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của

HS, các tình huồng thứ cấp sẽ giảm dan Suv định hướng của GV chuyên dẫn tt

định hướng khái quát chương trình hoá (theo các bước tuỳ theo trinh dé cia HS)

tiệm cận dẫn đến định hưởng tìm tỏi sảng tạo, nghĩa là GV chỉ đưa ra cho LIS những gợi ý sao cho HŠ có thể tự tim tôi, huy động hoặc xây đựng những kiểu thức

và cách thức HĐ thích hợp đẻ giải quyết nhiệm vụ mà họ đảm nhận xghữa là dân dan béi dưỡng cho IIS kha n&ng tự xác định hành động thích hợp trong những tình huống không phải là quen thuộc đối với họ Để có thể thực hiện tốt vai trò định hưởng của mình trong quá trinh dạy học, GV cần phái nắm vững quy luật chung, của quá trình nhận thức khoa học, lêgíc hinh thánh các kiển thức vật lí, những hành

động thường gắn trong quá trình nhận thức vật lí, thững phương pháp nhận thức

vật li phổ biển để hoạch định những hành động, thao tác cần thiết của 118 trong quả

trình chiếm lĩnh một kiến thức hay một kĩ năng xác định

+ Pha thứ 3: Tranh luận, thể chế hoá, vận dụng trí thác mới

25

Trang 34

Trong pha này, dưới sự hướng din cia GV IIS tranh luận, bảo vệ cái xây dựng được GV chính xác hoá, bễ sung, thế chế hóa trí thức mới HS chính thức phi nhận trí thức mới và vận dụng,

Tế chức đạy học theo tiến trình trên, GV đã tạo điêu kiên thuận lợi để

HS phát huy sự tích cực hành động xây đụng kiến thức đồng thời cũng phát huy

p thể HS đó

HS Tham gia vảo quá trình giải quyết vấn đề như vậy, HĐ của HS dã dược dịnh

được vai trò lương lắc củ ¡ quả trình nhận thúc của mỗi cá nhân

hưởng, phỏng theo tiễn trinh xây dựng kiến thức trong, nghiên cứu khoa học Như

vậy, kiến thức của HS được xây đựng một cách hệ thống và vững chắc, năng lực

sáng tạo của HS từng bước được phát triển

Hình thức day bọc cần phải phú hợp với phương pháp tổ chức HĐ nhận thức Với phương pháp tổ chức HĐ nhận thức theo hướng dạy học giải quyết van

đề thị hình thức dạy học tương ứng là hình thức dạy học nhóm Nếu như tiến trình

day hoc giải quyết văn đề chia thành các pha với các đặc trung riêng thì hình thức

đạy học nhóm ứng với các pha ấy cũng có những đặc điểm khác nhau

1.32 Hình thức HĐ nhôm trong các pha của điển trình đạp học giải quyết vẫn

đê

TNgày nay, làm việc và học tập theo nhóm là một xu thế phố biến và tất yêu

Day học nhém lại lớp có một lịch sử lâu đời và hình thức day hoc nay dang được

áp đụng rộng rãi, hiệu quả trên thể giới Việc cộng tác giữa các thủnh viên trong

nhóm và giữa các nhóm với nhau là tự giác, tự nguyện dưới sự tổ chức, điều khiển

và hướng dẫn của GV

1.3.2.1 Khải niệm HD nhóm

Trong day hoc, HD nhóm là hình thức tổ chức cho H8 học tập, thảo luận

theo tùng nhóm, củng nhau giải quyết một nhiệm vụ học tập cụ thể nào đó giúp IIS

tự chiếm lĩnh kiến thức, hiểu thấu đáo vân để và phát triển những kĩ năng trí mệ

cần thiết

Cơ sở của việc tỏ chúc HĐ nhém gồm triết học, tâm lý học, xã hội học, sư

pham học.Tỏ chức HĐ nhóm cần tuân thủ 5 nguyên tắc: Phu thuộc tích cực, trách nhiệm cả nhân; tương tác tích cực trực tiếp, kĩ năng xã hội, đánh giả rút kinh

nghiệm [12, tr.20]

26

Trang 35

1.3.2.2 Ban chat của quá tình dạy học nhóm

'Trong phương pháp dạy học, khi tô chức LH nhóm, ta lẫy LIS làm trung tâm tiếp cận từ việc đạy cho tới việc học vì hiệu quả thực tế của người học Sự tác động,

giữa 3 thành tố: đV, HS và trí thúc được điển ra Irong môi trường HĐ nhóm, trong

đó

+ HS là chủ thể Lịch cực của HĐ học, tự mình tìm ra trì thúc bằng chính LID cia ban thân và sự hợp tác với bạn, với GV

+ Nhóm là môi trường xã hội cơ sở, là nơi điển ra quá trình hình thành

giao lưu giữa các H8 với nhau và giữa HS với GV làm cho các trì thức cả nhận được xã lội hoá

+ GV là nguời hướng dẫn, tổ chức, điều khiển HĐ của các nhóm HS,

giúp LIS tự tìm ra trí thúc

+ Trả thức được ITS tự tìm ra trong IID hợp tác với ban, véi GV

Nhu va ân chải của quá trình dạy học nhỏrn là quá trình thực biện những

là một phan của liết học, có thê cả tiết học hoặc Irong vải ba tiết học Quy trình

gồm các bước sau:

+ GV giao nhiệm vụ + HS làm việc theo nhóm, GV quan sát HĐ của các nhóm và giúp do

khi cân đưết

+ Thảo luận, tổng kết trước lớp

1.3.2.3 Hình thức HD nhóm trong các pha của tiền trình dạy học giải quyết vẫn dé

- Trong pha thứ nhật: Chuyển giao nhiệm vụ, bất ấn hoá trì túc, phái biếu vấn đề

phương pháp khác nhau, đV dẫn dắt và giao cho HS một

nhiệm vụ có tiểm ẩn vấn để Thường thì, GV sẽ đặt một câu hỏi chung (chứa dựng, van dé) cho cả lớp và mỗi cá nhân H5 sẽ tự lực suy nghĩ dễ trả lời Khi gặp khó

27

Trang 36

khăn, có nhu cầu trao đối, II8 có thê quay sang bên cạnh đề hẻi các bạn cùng bàn,

cùng tổ của mình Như vậy, trong tinh huống học tập nảy, các nhóm nhỏ có thế được thành lập một cách ngẫu nhiên, phủ hợp với quy luật xã hội của một lớp học

Cá nhân H8 phát biểu ý kiến trả lời cho câu hỏi của GV Dưới sự hướng, dần của GV, HS từ ché quan tim dến nhiệm vụ dặt ra dén ché sin sang nhận vả tự nguyện thục hiện nhiệm vụ Lúc này, các nhóm nhỏ 2 — 4 em tích cục thảo luận và

tranh luận hon dé tim hướng giải quyết nhiệm vịt đặt ra.Trong quá trình giải quyết

nhiệm vụ đó, quan niêm và giải pháp ban dẫu của mỗi HS trong nhóm dược thử

tư duy của tập thể, là HĐ nhóm Lúc này các nhỏm trung bình được thành lập rhột

cách có chủ định theo sự chỉ đạo của GV GV cần thể hiện rõ vai trò định hướng

của mình mà trước tiên thể hiện ở việc chia nhóm 118 Không nên chia các nhóm

HS quá nhỏ vì sẽ lượng phương tiện dạy học (TN, mẽ hình ) cần cứng cấp cho

cáo nhóm quả nhiều Cũng không tiên chỉa các nhóm HS quá lớn vi iby vay cde em

sẽ khó HĐ, bản bạc, thảo luận chung với nhau Tủy thuộc vào điều kiện phương,

tiện day học, bản ghế, không gian lớp học, số lượng IIS, mả có thể chia lớp

thành 4, 5 hoặc 6 nhóm

Trong quá tình lìm tới giải quyết vận để, có thể do chủ định hoặc ngẫu Thiền mà nnỗi nhóm sẽ có ruột nhóm tưởng để điều hành quá trình HỒ cửa nhóm Trong quả wink nay, HS diễn đạt, rao dỗi với các bạn trong nhónn về cách thức cụ thể để giải quyết vẫn để: lloặc là sự suy luận từ các kiên thức đã biết, hoặc là các thao thác để nghiên cứu TN Qua trao đổi, tranh luận, các giải pháp cụ thể được

thông nhát và được thực hiện với sự đóng góp công súc, trí tuệ chung của cả nhỏ: Quá trình này diễn ra dướt sự hướng dẫn của GV, hành động của HS được định thưởng phù hợp với tiến trù nhộn thúc khon học Qua quả trình dạy học nhóm

trong mỗi kỉ học, năm học, củng với sự phát triển năng lực giải quyết vẫn đề của

TI§ thi tính chủ động, tích cực, sáng tạo của mỗi cá nhân trong HD nhóm và tính

tích cục của mỗi nhóm ngày càng được tăng cường và nâng cao Sự định hướng

28

Trang 37

của GV đổi với IID nhóm từ chỗ hướng dẫn trinh tụ HD, nội dung thảo luận, cách

thức trình bảy đến chỗ chỉ đưa ra những gơi ý để nhóm oé thê tự tìm tỏi, huy động,

ay dựng những kiến thức và cách thức HĐ thích hop dễ giải quyết các nhiệm

hole x

vụ mà nhóm đảm nhận

- Trong pha thứ 3: ?ranh luận, thể chế hod, van dung tri thúc mới

Tưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm II5 tranh luận, bao vệ kết quả

HP của nhóm mình Trong tình huồng này, không chỉ có nhóm trưởng hay người đại diện cho nhóm tranh luận ruà mỗi thành viên trong nhóm cũng có quyển và cơ

hội phát biểu ý kiến trước lớp.Như vậy, quá trình tranh luận, bảo về trí thức đã dân

dẫn gộp các nhóm trung bình thành nhỏm lớn hơn, dò chính là cá lớp học.Khi

nhiệm vụ thêng nhất, thể chế kiến thức được đặt ra, chính tính xã hội của lớp đã

xóa nhòa ranh giới giÈa các nhóm Trong tình huống nay, GV chính lã người điên thành nhóm, chính xác hoá, bỗ sung, thể chế hóa trí thức mới HS chính thức ghỉ

xhhận trí thức méi va van dung

1.8.2.4 Những ưu điểm và nhược điễm của hình tước dạy học nhóm

- Ưu điểm:

| Vide hoc tập theo nhóm giúp HS có thể cùng nhau đại được các kết quả mà các em khó có thế làm được một mình, bằng cách mỗi người đóng góp một phân hiểu biết của mình, đẻ rồi tắt cá hợp lại thành một “bức tranh tổng thê”

+ Việc học nhỏm nếu được tổ chức tốt thị sẽ hình thành và phát triển

nhân cách, năng lục của HS trong HĐ Học qua làm, qua khắc phục sai lắm, học

qua giao tiếp, trình bây ý kiến với người khác, với thực tiễn

+ GV có cơ hội tận dụng ý kiến vả kinh nghiệm của người học + Việc sử dụng dạy học nhỏm sẽ cấu thiện quan hệ của HS với nhau, tạo

cho lớp học không khí tia cậy, khuyến khích hơn Hầu hết mọi người ai cũng thích

THÐ giao tiếp xã hội, việc chia nhóm sẽ xây dung được thái độ tích cực, chủ động, của người học

- Nhược điểm

+ Các nhỏm có thể di chệch hướng và một HS nào đỏ tích cực hơn có

thể “bắt cóc cả nhóm”

I Một số HS trong nhóm có thê sẽ trở thành “bú nhìn” hoặc “kẻ ăn theo”

thụ động nến GV không đâm bảo được rằng mọi thành viên đều có trách nhiệm với

29

Trang 38

công việc của nhóm

| Khi thảo luận nhóm, lớp học thường sẽ ổn vả một sẻ HS sẽ có tư thế agai không thuận lợi để nhìn lên bảng

+ Giao nhiệm vụ, thảo luận nhỏm không khoa học sẽ mất nhiều thời gian và việc tổ chức HĐ theo nhóm sẽ trở nên “hình thức”

+ GV có thể mắc vào 2 thái cực: Hoặc rất it khi tô chức TID nhóm, dẫn

đến không phát huy được tính tru việt của hình thức đạy học này hoặc dạy học kiến thúc nảo cũng tổ chức HĐ nhóm, mặc dù, thực tế, HS cũng cần có những lúc suy nghĩ độc lập và tập trung tư duy ở mức độ cao

1.33 TẾ chức giải quyết vẫn để trang dạy học bài tập vật lí

Mỗi bái lập phải được biến thành vẫn để nhận thức có ý ngiữa thiết thực đối với HS Gidi bai tập vấn dẻ không chỉ yêu cầu HS năng lực vận dụng kiến thức tổng hợp trong chương hay trong phân đó mả còn thu nhận dược kiến thúc mới,

từng mới, phương pháp mới

- Thực chất của bài tập vấn đề là ở chỗ cái mới xuất hiện chính trong tiến

trình giải Trong bài tập vẫn để các yêu câu của bài tập sẽ được giải quyết trên cơ

sở những kiến thức về các định luật Vật lý nhưng trong đó không cho một cách tưởng, minh một hiện náo, định luật Vật lý nào cần phái sử dụng để giái, trong để

bai không có đữ kiện mà chính nó là những gợi ý trực tiếp hoặc giản tiếp ý tưởng

giải, đó là lý đo bái tập sáng lạo, tức là biến nó thành vẫn đề

- Tương tự trong khoa học có hai đạng sáng tạo khác nhau là phát mình và

sáng chế Trong day hoc, bải tập sáng tạo về Vật lý có thể chia thành hai đạng:

Nghiên cứu (trả lời cầu hỏi “tại sao”) và thiết kế trả lời câu hồi “làm như thế

nao”)

- Bài tập van dé do chỗ chứa đựng yêu tổ mới mẻ (mới về phương pháp giải, mới về nội dung Vật lý nhận dược từ kết quả của bài toán) nên có khả năng huy

động tư duy sảng tạo tiến ản trong 118 “vẫn để” (cầu hỏi) của bải toán được LIS

chap nhậu và giải quyết theo liễn trình khát quất Lương tự ru nhà Vật lý giải quyết vẫn để khoa học Vì có yếu tố mới nên không só con dường vạch sẵn một cách chỉ: tiết, đối với IIS chỉ có con đường đi theo định hướng khái quát của giáo viên

Rõ ràng việc HS giải bài tập vấn để là cơ hội tốt đế bổi dưỡng năng lục giải quyết

30

Trang 39

vấn đề, năng lục tư duy sáng tạo

1.34 Sứ đụng hiệu quã thí nghiệm về các tài liệu bỗ trợ trong tiển bình dạ học pidi quyét van dé

in dé

1.3.4.1 Sử dụng thi nghiém trong tién trinh day hoe gidi quyé

Trong vật li học, làm TN lả tạo ra một hiện tượng xác định trong những điều

kiện có thể không chế dược, thay dỗi được, đẻ khảo sát một mỗi quan hệ, một tính chat ota vat thé TN cung cấp những thông tin về dấu hiệu bên ngoài của sự vật hiện tượng có thể quan sát được trong những điều kiện xác định cho trước riếng lẻ Muốn nhận biết, phát hiện được những mối quan hệ giữa các dấu hiệu đó, cần phái

thục hiện những thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,

trưu tượng hóa Mỗi TN chỉ cho biết hiện lượng xảy ra trong một điêu kiện cụ thể Muốn những kết luận rút ra từ TN có giá trị khái quát thì phải dùng phép quy nạp

đề rút ra cái chung cho nhiều trường hợp với các điều kiện khác nhau Như vậy,

Tnuốn nút ra được những tính chất bản chất, những mỗi quan hệ khách quan, phd

biến giữa các hiện tượng thi phải thục hiện 2 HĐ song song xen kẽ, do Ja Làm IN

quan sat các dau hiện cụ thể bên ngoài của hiện tượng và thực hiện các phép suy luận trong đầu đễ tìm ra những mối quan hệ trừu tượng ẩn dâu bên trong, |8, tr 20~

21-46]

Tiện nay, chúng ta đang thực hiện việc đổi mới toản diện nội đưng và

phương pháp day học ở trường phỏ thông, Đối với các môn khoa học thực nghiệm sói chung vả môn vật li nói riêng thì việc đổi mới đó gắn liên với việc phải tăng

cường sử đụng TR trong quá trình đạy học Bên cạnh việc tăng cường sử đụng TN’

thị việc sử dụng TN như thế nào cho hiệu quá cũng rất quan trọng Muôn sử dụng, hiệu quả TN thì trước tiên, cản hiểu rõ các vai trò của TN trong việc tổ chức IID

nhận thức tích cực, sáng tạo của HS

TN là một phương tiên để dạy học Bởi vậy, tùy theo mục đích đạy học mè

TN cẻ vai trỏ xác định, giứp thực hiện mục đích đó

* Sử dụng thí nghiệm theo quan điểm đạy học truyền thống

Mục dích chính của day học truyền thống là truyền thụ cho H8 những kiến thức, kinh nghiệm mà loài người đã tích lày được để nhớ và lắm theo Và với

31

Trang 40

mucdich 46, IN duoc sir dung véi vai trỏ như sau: [8, tr 20-21-16]

- TN là phương tiện trực quan giúp cho HS dé hiểu những kiến thức vật lí

trữu tượng,

Sau khi đùng phương pháp thông báo truyền thụ cho HS một số kiến thức trừu tượng, GV làm TN để H8 nhận biết được những biểu hiện cụ thể (có thể chưa dây đủ) của các kiên thức dó trên thực tẻ

Tuy nhiên, như thế là tách kiến thức ra làm 2 phần riêng biệt lí thuyết và thục tế.H5 có thể học kiến thức li thuyết trước, một thời gian sau ruới biết biểu luện thực tế của nó hoặc nhiều khi chỉ dừng ở niức hiểu biết lì thuyết.Hoặc chỉ biết

những oái oụ thẻ mà không biết khải niệm khái quát, rừu tượng Kết quả là kiên

thức không vững chắc, không hoàn chỉnh

~ TN là nguồn trực tiếp của trị thức

Tử trước đến nay, người ta thây rằng, các nhà vật lí học luôn làm TN để tìm hiểu những tình chất, những quy luật của thẻ giới vật chất vá tưởng như cứ làm TN

là tìm thấy những tỉnh chất, những quy luật sẵn có trong đó; làm TN đề chủng bộc

lô ra ngoài cho ta quan sát được Thực ra, nêu chỉ dựa vào quan sát các TN thì

tính chal

không thể nào biết được

thể có những hiểu hiết sai

các quy lai của tự thiên, thậm chỉ gôn cỏ

Như vậy, quan niệm cho ring TN là nguồn trục tiếp của trí thức đã dẫn đến

một hậu quả tai hại lả: cứ làm TN là thấy tất cả không cần phải suy nghĩ gỉ nữa Đỏ

là chưa kế đến việc phải làm TÀI như thế nào, dùng những dụng cụ nảo, thực hiện

những động tác nào, ŒV và HS cũng chỉ biết nhắc lại TN do nhà khoa học nghĩ ra

và bắt chước làm lại Nếu yêu câu tự nghĩ ra một TN dễ nghiên cứu một tỉnh chất hay một quy luật chua biết thị thường là họ không biết làm thé nao

~ TN giúp rên kĩ tăng thực hành cho HS

'Trong dạy học trưyền thống, kĩ năng thực hảnh được hiểu là kĩ năng sử dụng,

cáo đựng cụ, thiết bị TN, các dựng cụ do lượng, các máy móc phổ biến, kĩ năng bổ

trí lắp ráp TN, tính toán các kết quả do lường, xác dịnh sai số, vẽ đỏ thị, và được phân biệt rõ với kiến thức lí thuyết

Trong dạy học vật lí theo quan điểm truyền thống cũng tách riêng việo dạy

kiến thức lí thuyết và việc đạy kĩ năng Iưạc hành Trong khi học kiến thức lí thuyết,

32

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  hoạt  động,  công  việc  hoặc  tinh  huéng,  méi  trường  đặc  thủ,  cân  thiết  cho - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh hoạt động, công việc hoặc tinh huéng, méi trường đặc thủ, cân thiết cho (Trang 29)
Hình  2.1.  Lị  trí  kiến  thức  lực  ma  sát  trong  chương  Động  lực  học  chất  điểm - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh 2.1. Lị trí kiến thức lực ma sát trong chương Động lực học chất điểm (Trang 47)
Bảng  2.4.  Tiêu  chí  đánh  giá  đồng  đằng - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
ng 2.4. Tiêu chí đánh giá đồng đằng (Trang 63)
Bảng  2.5.  Hàng  điểm  ITS  đánh  giá  đồng  đắng - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
ng 2.5. Hàng điểm ITS đánh giá đồng đắng (Trang 64)
Hình  3:  Kéo  tâm  ván  trượt  đều  Hình  4.  Xe  lăn  nhanh  dẫn  đều - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh 3: Kéo tâm ván trượt đều Hình 4. Xe lăn nhanh dẫn đều (Trang 65)
Hình  chiên. - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh chiên (Trang 76)
Hình  quá  trnh  làm  thí  dụng  trong - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh quá trnh làm thí dụng trong (Trang 79)
Của  HÌ  5,  6  bảng  cách - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
a HÌ 5, 6 bảng cách (Trang 84)
Hình  3.1.HS  đọc  tài  liệu  tìm  hiểu  kiến  thức  Lực  ma  sát - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh 3.1.HS đọc tài liệu tìm hiểu kiến thức Lực ma sát (Trang 94)
Hình  3.2.  Nhóm  1  báo  cáo  thí  nghiệm  khảo  sát  lực  ma  sát  trượt - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh 3.2. Nhóm 1 báo cáo thí nghiệm khảo sát lực ma sát trượt (Trang 98)
Hình  3.3.Nhóm  4  báo  cáo  thí  nghiệm  khảo  sát  lực  ma  sát  trượt - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh 3.3.Nhóm 4 báo cáo thí nghiệm khảo sát lực ma sát trượt (Trang 99)
Hình  3.4.Nhóm  6  báo  cáo  thí  nghiệm  kháo  sát  lực  ma  sát  trượt - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh 3.4.Nhóm 6 báo cáo thí nghiệm kháo sát lực ma sát trượt (Trang 100)
Hình  3.5.Hướng  dẫn  đánh  giá  đồng  đẳng - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh 3.5.Hướng dẫn đánh giá đồng đẳng (Trang 101)
Hình  3.6.HS  trình  bày  phiêu  học  tập - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
nh 3.6.HS trình bày phiêu học tập (Trang 103)
Bảng  1.  Giữ  nguyên  mặt  tiếp  xúc,  thay  đổi  áp  lực - Luận văn thạc sĩ tổ chức hoạt Động học tích cực tự lực và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học chuyên Đề lực ma sát
ng 1. Giữ nguyên mặt tiếp xúc, thay đổi áp lực (Trang 118)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w