Tổ chức dạy học bài 19: Quá trình tổng hợp, phân giải các chất ở VSV và ứng dụng thông qua hoạt động trải nghiệm để hình thành phát triển tư duy kinh tế và năng lực định hướng nghề nghiệ
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận của hoạt động trải nghiệm
1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là hình thức giáo dục giúp học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên Hoạt động này không chỉ phát triển tình cảm và đạo đức mà còn rèn luyện kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm cá nhân Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua hành động và phản ánh, tạo cơ hội cho học sinh nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau, tránh sự áp đặt và khuyến khích sự sáng tạo trong việc đưa ra giải pháp.
1.2 Mô hình học tập trải nghiệm
Mô hình giáo dục trải nghiệm của David Kolb (1984) nổi bật trên toàn cầu nhờ vào chu trình học tập qua kinh nghiệm xoắn ốc gồm 4 giai đoạn Trong mô hình này, người học thực hiện thử nghiệm và điều chỉnh các khái niệm mới dựa trên phản hồi và quá trình hình thành khái niệm Các giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng và hiểu biết của người học.
Giai đoạn 1: Khởi đầu bằng một kinh nghiệm (Kinh nghiệm cụ thể hay sẵn có)
Giai đoạn 2: Hoạt động phản hồi (Quan sát và phản hồi)
Giai đoạn 3: Những phản hồi này được tích lũy trở thành một lý thuyết hoặc giả định mới (Hình thành khái niệm trừu tượng)
Giai đoạn 4: Các giả định này lại được kiểm nghiệm trong các tình huống mới (Thử nghiệm trong tình huống mới)
1.3 Nguyên tắc lựa chọn hoạt động dạy học trải nghiệm
+ Lựa chọn cẩn thận, được hỗ trợ bởi sự phản chiếu, phân tích và tổng hợp quan trọng
+ Tạo điều kiện cho HS chủ động, đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả đạt được
HS tham gia tích cực vào việc đặt câu hỏi, tiến hành điều tra và thử nghiệm Họ mày mò, giải quyết vấn đề, giả định trách nhiệm và thể hiện sự sáng tạo trong việc xây dựng ý tưởng.
+ HS phát triển được cả về trí tuệ, tình cảm, xã hội và thể chất
+ Kết quả của việc học tập là cá nhân và tạo cơ sở cho kinh nghiệm và học tập trong tương lai
Người hướng dẫn và học sinh có thể trải nghiệm những thành công, thất bại, phiêu lưu và mạo hiểm, bởi vì kết quả của những kinh nghiệm này thường không thể dự đoán một cách chính xác.
Vai trò chính của giáo viên bao gồm việc thiết lập trải nghiệm học tập phù hợp, đặt ra các vấn đề để kích thích tư duy, thiết lập ranh giới rõ ràng, hỗ trợ học sinh trong quá trình học, đảm bảo an toàn về thể chất và tình cảm, cùng với việc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập hiệu quả.
+ Người hướng dẫn công nhận và khuyến khích các cơ hội tự phát cho việc học
1.4 Quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm
Dựa trên mô hình học tập trải nghiệm đã xác định, quy trình thiết kế các HĐTN được thực hiện như sau:
Để xác định mục tiêu cho chủ đề hoặc chương, giáo viên cần trả lời các câu hỏi quan trọng như: Học sinh sẽ đạt được những gì sau khi tham gia hoạt động này? Họ sẽ có khả năng thực hiện những gì? Niềm tin vào giá trị nào sẽ được hình thành? Các mục tiêu cần được thiết lập rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được.
Bước 2: Xác định các dạng hoạt động trải nghiệm
Dựa trên mục tiêu đã xác định ở bước 2, cần xác định các nội dung hoạt động phù hợp với chủ đề Điều này thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa mục tiêu, nội dung và hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động Mỗi hoạt động cũng cần có mục tiêu rõ ràng và cách thực hiện cụ thể.
Bước 3: Thiết kế, tổ chức các hoạt động trải nghiệm
Khi thiết kế các hoạt động trong chủ đề HĐTN, ta dựa vào quy trình học tập trải nghiệm của Kolb gồm các giai đoạn cụ thể như sau:
Học sinh tiếp cận vấn đề liên quan đến kiến thức trong chương hoặc chủ đề thông qua việc giải quyết các tình huống có vấn đề và bài tập tình huống.
Bước 3.2 Trải nghiệm cụ thể Bước 3.1 Tiếp cận vấn đề
Bước 3.3 Trình bày, thảo luận kết quả trải nghiệm
Bước 3.4 Kết luận, khái quát hóa kiến thức thu được qua trải nghiệm
Bước 1: Phân tích mục tiêu Chương/
Bước 2: Xác định các dạng HĐTN trong Chương/ Chủ đề
Bước 3: Thiết kế các HĐTN theo mô hình trong Chương/Chủ đề
Bước 4: Dự kiến đánh giá mỗi dạng
Trải nghiệm cụ thể: HS thực hiện các hoạt động/ tình huống thực tế như làm thí nghiệm, thực hiện dự án, tham quan,…
Học sinh trình bày và chia sẻ kết quả trải nghiệm cụ thể của mình, sau đó thảo luận trong nhóm hoặc giữa các nhóm khác nhau Cuộc thảo luận có thể mở rộng ra toàn lớp, giúp tăng cường sự tương tác và học hỏi lẫn nhau.
Kết luận, học sinh cần tổng kết và khái quát hóa kiến thức cũng như sản phẩm đã đạt được dưới sự hướng dẫn của giáo viên Đồng thời, các em cũng nên tự đánh giá về kiến thức và kỹ năng mà mình đã phát triển.
Vận dụng kiến thức: HS thực hiện các dạng bài tập vận dụng; bài tập tình huống; bài tập thực nghiệm; bài tập thực tiễn;…
Bước 4: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS và tổ chức đánh giá
Thiết kế công cụ và tiêu chí đánh giá cần phù hợp để đo lường mục tiêu của chủ đề, đồng thời đánh giá mức độ đạt được về phẩm chất và năng lực của từng học sinh, nhằm xác định kết quả hoạt động một cách chính xác.
Tổ chức đánh giá HS thông qua HĐTN để hình thành năng lực cho HS
Trong triết lý kinh doanh, tư duy kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất, với mục tiêu cuối cùng là hiệu quả kinh tế Nhà kinh doanh cần nắm bắt cơ hội, có khả năng tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực và nhận thức được các mối liên hệ đa chiều Tư duy kinh tế của họ được thể hiện qua lao động trí tuệ thông qua các nhiệm vụ cụ thể.
Đề ra và lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu trong cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững Các doanh nghiệp cần phân tích thị trường và điều chỉnh chiến lược phù hợp với các chính sách của Nhà nước, nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế và xã hội Việc áp dụng các chiến lược này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn góp phần vào sự công bằng và phát triển toàn diện của xã hội.
- Tổ chức hành động thực hiện quyết định điều hành doanh nghiệp
- Kiểm tra thực hiện quyết định quản trị
Tư duy kinh tế được hiểu là sự phản ánh các hiện tượng, quá trình và quy luật của nền sản xuất xã hội vào ý thức con người thông qua một hệ thống khái niệm Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế như hạch toán và kinh doanh, từ tổ chức sản xuất, chế biến sản phẩm thành hàng hoá đến bảo quản và tiêu thụ Đặc biệt, tư duy kinh tế của học sinh THPT có những đặc trưng riêng biệt, phản ánh khả năng nhận thức và phân tích các vấn đề kinh tế trong thực tiễn.
- Xem xét tính khả thi của vấn đề cần giải quyết
- Lựa chọn phương án tối ưu nhằm đạt được hiệu quả cao
- Xem xét các kiến thức đã học dưới góc độ thực tiễn
3 Năng lực định hướng nghề nghiệp
3.1 Khái niệm năng lực định hướng nghề nghiệp
Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018, năng lực ngoại ngữ được xem là một phần quan trọng trong năng lực tự chủ và tự học của học sinh Ở cấp trung học phổ thông, yêu cầu đạt được đối với năng lực ngoại ngữ là rất cần thiết để phát triển toàn diện khả năng học tập của học sinh.
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I Thiết kế HĐTN trong dạy học chủ đề: Sinh học vi sinh vật nhằm hình thành tư duy kinh tế và năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh
1 Nội dung chủ đề Sinh học vi sinh vật (Sinh học 10 – Bộ sách Cánh diều)
Dựa trên nội dung chủ đề 9 về Sinh học vi sinh vật trong sách Sinh học 10 - Bộ sách Cánh diều, chúng tôi đề xuất tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển tư duy kinh tế và năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nội dung kiến thức HĐTN
1 Sinh trưởng và sinh sản của
Trải nghiệm và điều tra thực trạng bảo quản và chế biến thực phẩm tại địa phương là rất cần thiết để hiểu rõ các khái niệm về thực phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm Việc tìm hiểu nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm cũng như thực trạng bảo quản và chế biến tại các hộ gia đình và cửa hàng kinh doanh thực phẩm sẽ giúp đánh giá chính xác tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay.
Kháng sinh được sử dụng để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, nhưng việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong điều trị cho con người và động vật có thể dẫn đến nhiều tác hại nghiêm trọng Việc hiểu rõ về cách sử dụng kháng sinh một cách hợp lý là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và ngăn ngừa sự phát triển của kháng kháng sinh.
2 Tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
Khám phá ứng dụng thực tiễn của quá trình tổng hợp và phân giải các chất do vi sinh vật (VSV) tại địa phương bao gồm nhiều hoạt động như sản xuất tảo Spirulina, chế biến sữa chua, làm bánh mì, sản xuất nem chua, chế biến nước mắm, ủ rượu, ủ rác để tạo phân hữu cơ, và xử lý nước thải Những ứng dụng này không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm thực phẩm.
Đề xuất quy trình nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc ứng dụng hoạt động của VSV Thực hiện các thí nghiệm nhằm chứng minh hiệu quả kinh tế của những biện pháp đã được đề xuất.
3 Thành tựu của công nghệ vi sinh vật và ứng dụng
- Dự án điều tra sản phẩm thương mại của công nghệ VSV
- Tìm hiểu các ngành nghề liên quan đến VSV và những căn cứ lựa chọn nghề nghiệp
2 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm Bài 19: Quá trình tổng hợp, phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng (Sinh học 10- Bộ sách Cánh Diều)
2.1 Phân tích mục tiêu của bài học
- Năng lực nhận thức sinh học:
Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp và phân giải các chất, chẳng hạn như việc phân hủy chất hữu cơ thành các hợp chất đơn giản hơn, giúp tái tạo dinh dưỡng cho đất Chúng cũng tham gia vào quá trình tổng hợp các hợp chất hữu ích như vitamin và enzyme Trong đời sống con người, vi sinh vật có vai trò thiết yếu trong sản xuất thực phẩm, thuốc men và cải thiện sức khỏe Ngoài ra, chúng góp phần duy trì cân bằng sinh thái trong tự nhiên, giúp phân hủy rác thải và tái chế chất dinh dưỡng, từ đó hỗ trợ sự phát triển bền vững của hệ sinh thái.
+ Làm được một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua, bánh mì, )
Vi sinh vật (VSV) đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các chất cần thiết cho sự sống, đặc biệt là trong quá trình phân giải protein và polisaccarit Chúng giúp chuyển hóa các chất hữu cơ phức tạp thành dạng dễ hấp thu, từ đó cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cho các sinh vật khác trong hệ sinh thái Sự hiểu biết về vai trò của VSV không chỉ nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chúng trong môi trường sống mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các ứng dụng sinh học và công nghệ môi trường.
Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để xác định nguyên nhân của các hiện tượng trong thực tế là rất quan trọng Việc này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến bảo quản lương thực và chế biến thực phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người.
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập và trung thực trong báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhân ái là việc bồi dưỡng lòng yêu khoa học và thiên nhiên, đồng thời khuyến khích học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn, như chăm sóc sức khỏe và chế biến thực phẩm như sữa chua hay dưa chua Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng mà còn nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
2.2 Xác định các dạng HĐTN cụ thể trong bài học
Bài 19: Quá trình tổng hợp, phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng bao gồm ba nội dung chính là: Quá trình tổng hợp các chất ở VSV và ứng dụng; quá trình phân giải các chất ở VSV và ứng dụng; làm 1 số sản phẩm lên men từ VSV Dựa vào yêu cầu cần đạt và mạch nội dung kiến thức chúng tôi xác định dạng HĐTN cụ thể phù hợp như sau:
- HĐTN 1: Tổ chức trải nghiệm cơ sở nuôi tảo xoắn Spirulina
- HĐTN 2: Tổ chức trải nghiệm cơ sở chế biến thủy sản (Ruốc, nước mắm…)
- HĐTN 3: Tổ chức trải nghiệm cơ sở làm sữa chua, nem chua
- HĐTN 4:Tổ chức trải nghiệm chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt
- HĐTN 5: Trải nghiệm chế biến sữa chua, nem chua tại lớp và hạch toán kinh tế cho sản phẩm
2.3 Thiết kế các HĐTN theo mô hình
Thiết kế bộ câu hỏi định hướng:
1 1 Vai trò quá trình tổng hợp ở VSV?
2 Quang hợp ở VSV và quang hợp ở thực vật có điểm gì giống và khác nhau?
3 Quy trình sản xuất tảo xoắn Spirulina gồm những giai đoạn gì?
4 Sản phẩm thu được khi sản xuất tảo xoắn Spirulina?
2 1.Vai trò của quá trình phân giải protein ở VSV?
2 Ứng dụng của phân giải protein trong thực tiễn?
3 Tại sao làm nước mắm, ruốc theo phương pháp truyền thống thời gian dài hơn so với phương pháp sử dụng VSV?
4 Nêu những sản phẩm ứng dụng phân giải protein?
3 1 Vai trò của VSV phân giải cacbohidrate?
2 Nêu quy trình làm sữa chua, dưa chua, nem chua?
3 Tại sao sữa chua là thức uống bổ dưỡng?
4 Hạch toán kinh tế cho 1 sản phẩm cụ thể?
4 1 Vai trò của VSV phân giải cellulose?
2 Nêu quy trình chế biến phân bón từ rác thải hữu cơ?
3 Nêu những ứng dụng của VSV trong thực tiễn?
Kế hoạch các hoạt động trải nghiệm như sau:
Thời gian Nội dung công việc Người thực hiện
Tuần 22 qua nhóm zalo, messenger lớp, nhóm
- Giới thiệu về chủ đề, nêu mục tiêu, yêu cầu, sản phẩm dự tính đạt được, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm
- Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký, trao đổi về nội dung công việc, phân công nhiệm vụ, lập kế thực hiện, đặt tên cho nhóm
- Thống nhất tiêu chí đánh giá học sinh
- Hình thành các nhóm và phân công nhiệm vụ cho từng nhóm
- Bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và kế hoạch thực hiện của nhóm HS
- Bảng tiêu chí đánh giá các hoạt động
2-4 tuần Thực hiện các HĐTN
Nhóm 1: Tìm hiểu quy trình sản xuất tảo Spirulina tại Công ti cổ phần khoa học công nghệ tảo VN ở Quỳnh Lương
Học sinh hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của
+ Nghiên cứu SGK, mạng internet
+ Trải nghiệm công ti cổ phần khoa học công nghệ tảo VN ở
Quỳnh Lương, phỏng vấn người sản xuất để biết được các thông tin: Quy trình sản xuất, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi…
+ Thảo luận, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin
+ Báo cáo nội dung học tập trước lớp nhóm trưởng - Ảnh, video quá trình sản xuất tảo Spirulina (tảo xoắn)
- Bài báo cáo powerpoint về quy trình sản xuất tảo
- Sản phẩm được sản xuất từ tảo
- Phiếu giao việc của từng thành viên
Nhóm 2: Tìm hiểu quy trình sản xuất ruốc, nước mắm
+ Nghiên cứu SGK, mạng internet về quá trình phân giải protein ở vi sinh vật
+ Trải nghiệm quy trình sản xuất ở cơ sở sản xuất ruốc, nước mắm tại Quỳnh Lưu
+ Thảo luận, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin
+ Báo cáo nội dung học tập trước lớp
Học sinh hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Phiếu giao việc của từng thành viên
- Bài báo cáo powerpoint quá trình phân giải protein và quy trình sản xuất nước mắm, ruốc
Nhóm 3: Tìm hiểu quy trình sữa chua, nem chua tại
+ Nghiên cứu SGK, mạng internet
+ Trải nghiệm tại cơ sở sản xuất sữa chua, nem chua
+ Thảo luận, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin
+ Báo cáo nội dung học tập
Học sinh hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Phiếu giao việc của từng thành viên
- Hướng dẫn các thành viên nhóm khác làm sữa chua
Nhóm 4: Tìm hiểu quy trình chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt
+ Nghiên cứu SGK, mạng internet
+ Trao đổi, thảo luận, tổng hợp kiến thức
+ Trải nghiệm chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt tại gia đình
+ Thảo luận, tổng kết báo cáo kết quả
+ Viết kịch bản tuyên truyền về những ứng dụng của VSV trong thực tiễn
Học sinh hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Phiếu giao việc của từng thành viên
- Hướng dẫn các thành viên nhóm khác thực hiện chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt
- Kịch bản tuyên truyền về những ứng dụng của VSV trong thực tiễn
1 tiết tại phòng thực hành
Cả lớp: Tiến hành làm sữa chua, nem chua tại lớp và hạch toán kinh tế cho sản phẩm
Học sinh hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên của nhóm
- Sản phẩm lên men: Sữa chua; nem chua
- Hạch toán kinh tế sản phẩm của nhóm
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mỗi nhóm lập 1 group riêng qua zalo hoặc facebook để trao đổi thông tin
- HS nạp bài đúng tiến độ và GV xem xét nếu chưa đạt cần bổ sung thêm
2.3.3 Trình bày, thảo luận kết quả trải nghiệm
Thời gian Nội dung công việc Người thực hiện Sản phẩm dự kiến Tiết 1, 2
Nhóm 1: Báo cáo kết quả trải nghiệmcủa nhóm
- Bài báo cáo kết quả nhóm 1
- Quy trình sản xuất tảo xoắn Spirulina
Nhóm 2: Báo cáo kết quả trải nghiệm của nhóm
- Bài báo cáo kết quả của nhóm 2
- Quy trình chế biến ruốc, nước mắm
Nhóm 3: Báo cáo kết quả trải nghiệm của nhóm
- Hướng dẫn cách làm sữa chua và nem chua
- Bài báo cáo kết quả của nhóm 3
- Quy trình sản xuất sữa chua, nem chua
Nhóm 4: Báo cáo về quy trình chế biến rác hữu cơ thành phân bón
- Tuyên truyền ứng dụng của VSV trong thực tiễn
- Kịch bản tuyên truyền về ứng dụng của quá trình tổng hợp và phân giải của VSV trong thực tiễn
- Bài báo cáo kết quả của nhóm 4
- Quy trình chế biến rác hữu cơ thành phân bón
- Hạch toán kinh tế cho sản phẩm
- Tổng kết đánh giá HĐTN
GV và HS cả lớp
- Sản phẩm lên men: Sữa chua, nem chua
- Hạch toán kinh tế các sản phẩm của nhóm đã làm
2.3.4 Kết luận, khái quát hóa kiến thức thu được qua trải nghiệm
- Quy trình sản xuất tảo và ứng dụng
- Quy trình sản xuất sữa chua, dưa chua, nước mắm, ruốc
- Quy trình chế biến rác hữu cơ thành phân bón
- Rút kinh nghiệm để có được sản phẩm đạt chất lượng cao, hình thức đẹp và có hiệu quả kinh tế cao
Dựa trên quy trình sản xuất các sản phẩm như sữa chua, dưa chua, nước mắm, ruốc và bánh mì, cùng với việc tìm hiểu các phương pháp chế biến từ người thân, internet và các kênh thông tin khác, các nhóm thảo luận đã đề xuất hướng phát triển sản phẩm có giá trị cao.
2.4 Dự kiến đánh giá hoạt động trải nghiệm
- Học sinh từng nhóm tự đánh giá bản thân, nhóm đánh giá từng bạn, các nhóm đánh giá chéo nhau vào trong các mẫu phiếu đánh giá
- GV lắng nghe ý kiến của các nhóm về những khó khăn, lợi ích đem lại của việc học theo HĐTN
- GV nhận xét hoạt động của các nhóm trong quá trình thực hiện: ưu điểm, khuyết điểm từ đó rút kinh nghiệm để khắc phục
- GV đánh giá, chấm điểm vào phiếu đánh giá
II Tổ chức dạy học bài 19: Quá trình tổng hợp, phân giải các chất ở VSV và ứng dụng thông qua hoạt động trải nghiệm để hình thành phát triển tư duy kinh tế và năng lực định hướng nghề nghiệp
1 Chuyển giao nhiệm vụ trải nghiệm
Trước khi dạy bài 19 khoảng 4-5 tuần GV triển khai nhiệm vụ trải nghiệm qua nhóm zalo, messenger của lớp
Bước 1: Phân nhóm và giao nhiệm vụ cho HS
- Dựa trên sĩ số, năng lực, sở thích, nhu cầu và nhiệm vụ học tập, GV chia lớp thành
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm và thông báo cho HS kế hoạch học tập HĐTN
Nhiệm vụ cụ thể như sau:
Nhóm Nội dung công việc
- Tìm hiểu quá trình tổng hợp ở vi sinh vật
HĐTN: Tìm hiểu quy trình sản xuất tảo Spirulina tại Công ti cổ phần khoa học công nghệ tảo VN ở Quỳnh Lương
+ Nghiên cứu SGK, mạng internet + Công ti cổ phần khoa học công nghệ tảo VN ở Quỳnh Lương + Thảo luận, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin
+ Báo cáo nội dung học tập trước lớp
Nhóm 2 Tìm hiểu về quá trình phân giải protein
HĐTN: Tìm hiểu quy trình sản xuất ruốc, nước mắm
+ Nghiên cứu SGK, mạng internet về quá trình phân giải protein ở vi sinh vật + Thảo luận, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin
+ Báo cáo nội dung học tập trước lớp
Nhóm 3 Tìm hiểu quá trình phân giải cacbohidrat và ứng dụng
HĐTN: Tìm hiểu quy trình sữa chua, dưa chua, nem chua, bánh mì
+ Nghiên cứu SGK, mạng internet + Trải nghiệm tại cơ sở sản xuất sữa chua, dưa chua, nem chua + Thảo luận, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin
+ Báo cáo nội dung học tập
Nhóm 4 Tìm hiểu quá trình phân giải ở vi sinh vật
HĐTN: Tìm hiểu quy trình chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt
+ Nghiên cứu SGK, mạng internet + Trao đổi, thảo luận, tổng hợp kiến thức
+ Điều tra số liệu về rác thải sinh hoạt
+ Trải nghiệm chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt tại gia đình
+ Những ứng dụng của công nghệ VSV trong thực tiễn, viết kịch bản tuyên truyền và biểu diễn kịch
+ Thảo luận, tổng kết báo cáo kết quả
Cả 4 nhóm - Tìm hiểu quy trình làm sữa chua, nem chua
- Trải nghiệm làm sữa chua, nem chua Bắt thăm: 2 nhóm làm sữa chua và 2 nhóm làm nem chua
- Hạch toán kinh tế cho sản phẩm của nhóm
Bước 2: Thảo luận về nhiệm vụ trải nghiệm
Mỗi nhóm học sinh sẽ được giao nhiệm vụ, tiến hành bầu chọn nhóm trưởng và thư ký, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, đồng thời lập nhóm trên Zalo hoặc Messenger để thuận tiện trong việc trao đổi thông tin Bảng phân công nhiệm vụ của các nhóm có thể xem trong phụ lục 3.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, dự kiến sản phẩm đạt được
- GV giám sát, hướng dẫn, đôn đốc các nhóm hoàn thành việc phân công nhiệm vụ, lập kế hoạch thực hiện, giải thích các khúc mắc của học sinh…
GV cung cấp hướng dẫn chi tiết về tài liệu nghiên cứu và các kiến thức liên môn mà học sinh cần áp dụng để hoàn thành nhiệm vụ Bên cạnh đó, GV hướng dẫn học sinh cách đặt câu hỏi phỏng vấn khi đến các cơ sở trải nghiệm và hướng dẫn kỹ thuật quay phim, chụp ảnh để thu thập tư liệu hiệu quả.
- HS có ý kiến trao đổi những vấn đề còn chưa rõ
Bước 3: Thảo luận, thống nhất tiêu chí đánh giá
- Giáo viên thống nhất về tiêu chí, quy trình, kết quả đánh giá