Mạc tiêu TMục tiêu của luận văn lả trên cơ sở phân tích, đánh giả thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhả nước trên địa bản huyện Đan, thà
Trang 1
DAI IIOC QUOC GIA IIA NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DINITMUU THANIT
QUAN LY DU AN BAU TU XAY DUNG CONG TRINH
DUNG VON NGAN SACTI NITA NUGC TREN DIA BAN HUYEN DAN PHUONG, THANH PHO HA NOI
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE
CHƯƠNG TRÌNH BỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐINH HỮU THÀNH
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TREN DIA BAN
HUYỆN ĐAN PHUOQNG, THANH PHO HA NOI
Chuyên ngành: Quản lý kinh té
Mã số: 60 34 04 10
LUAN VAN THẠC SĨ QUẦN LÝ KINI TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYÊN THỊ KIM CHI
XÁC NHẬN CỬA CÁN BỘ XÁC NHIẬN CỬA CHỦ TỊCII
PGS.TS NGUYEN TI KIM CII GS PHAN IIUY ĐƯỜNG
Hà Nội — 218
Trang 3CAM KET
Tôi xin cam đoan luận văn là công trinh nghiên cửu khoa học độc lập
của tôi Cáo số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thựo và có nguồn gốc
TỔ rắng
Hà Nội, ngày — tháng 02 năm 2018
Tac gid luận văn
Đinh Hữu Thành
Trang 4LOI CAM ON
Em xin trần trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, các cô giáo đã tận
tỉnh hướng dẫn, giáng dạy cm trong suất quá trình tham giá nghiên cửu, học
tập tại Lrường Dại học Kinh tế - Dai học Quốc gia Hà Nội, các thấy cô trong
khoa Kinh tế Chính trị và cán bộ Phong dao lao Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thánh tới PGS.TS Nguyễn Thị Kim
Chỉ Cô đã tận tình hưởng dẫn trong suốt thời gian cm thực hiển luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, em xin cắm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tao điều
kiện, dóng góp ý kiến dễ em hoàn thành luận văn của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội ngày — tháng — năm 2018
"Lác giả luận văn
Đình Hữu Thành
Trang 5CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA TONG QUAN TINH HINH
NGHIÊN CỨU VỀ QUẦN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dự án 4
1.2 Lý luận chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình "
2.2 Việt số phương pháp nghiên cứu 26
CHUONG 3: THUC TRANG CONG TAC QUAN LY CAC DU AN
ĐẦU TH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỰNG VỎN NHÀ NƯỚC
TREN ĐỊA BẢN HUYỆN DAN PHƯỢNG
3.1 ĐẶC ĐIỀM TỰ NHIÊN, KINH TÊ- XÃ HỘI CỦA HUYỆN 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.2 Cơ sẽ hạ tdng:
Trang 63.2 TUUC TRANG QUAN LY DU AN DAU TU XAY DỰNG CÔNG
TRINH SU
DUNG NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC TRAN DIA BAN
HUYEN DAN PHUGNG GIAI DOAN 2011 - 2015
3.2.1 Thực trạng QLDA đầu tư xây dựng
34 344
3.3 DANH GIA CHUNG VE THUC TRANG QLDA BAU TU XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TREN DIA
DỰNG CÔNG TRÌNII SỬ DỰNG VỎN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
DIA BAN HUYEN DAN PHUONG, THANH PHO HA NOL „ 62
4.1, MỤC TIỂU PHÁTT TRIỀN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ KẺ HOẠCH DẦU
TƯ CÔNG TRUNG HIẠN HUYỆN ĐÀN PHƯỢNG GIAI ĐOẠN 2016 -
4.1.2 Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 64
4.2 GIẢI PHÁP LÃNG CƯỜNG QUÁN LÝ DẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BAN SU DUNG VON NGAN SACII NIIA NUGC TREN BIA BAN
4.2.1.Năng cao chất lượng xây đựng chiến lược, quy hoạch và quản l} đầu tr
xây dựng công trùnh theo quy hoạch gắn với kế haạch chỉ tiêu trưng hạn và
4.2.2, Loan thiện và nâng cao năng lực quản bì của Chủ đều t và Hạn quản lý dự
Trang 7án hạn chỗ thất thaát sử dụng vốn Error! Bookmark not defined 69
đầu tư xây dựng công trình
4.2.5 Nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toán vốn đầu tr
Trang 8DANII MUC CAC CLI VIET TAT
12 GSDGDT Giám sát đánh giá đầu tư
13 GTVT Giao thông vận tải
14 TIĐND llội đồng nhân dân
17 TMĐT 'Tổng mức đầu tư
18 TTHC Trung tâm hành chỉnh
Trang 9DANII MUC CAC BANG
Tinh hinh thuc hién dự toán thu NSNN huyén Dan
Phượng 2011 - 2015
Thu tir khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và thụ tiền
sử dụng đất huyện Dan Phượng 2011 - 2015
Cơ câu nguồn thu NSNK huyện Dan Phuong 2011 -
Dan Phuong giai doan 2011 - 2015
Cơ câu dau tr XDCT NSRN theo lĩnh vực huyện
Dan Phuong quan ly giai doan 2011 - 2015
Bảng 38 Kết quả thực hiện quyếL toán vốn dau tư giai đoạn
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐÔ, HĨNH VẼ
Trang 11
PLAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Hoạt động đầu tư xây dụng công trình lả hoạt động đâu tư thiết yếu, tạo
za vo s@ ha ting cho nén KTXH, là tiền đề cơ bản để thựo hiện công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước Ihông qua đầu tư xây dựng công trình, cơ sở
vật chất và năng lực sản xuất của nền kinh tế được tăng cường, đổi mới, hoàn thiện và hiện đại póp phần quan trọng trong việc diều chỉnh, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
Trong thời gian qua cùng với các địa phương khác trong cả nước,
huyền Đan Phượng, thành phổ Hả Nội đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý
du án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNM Nhiéu dự án đầu tư
trong huyện đã dược dầu tư và từng bước phát huy hiệu quả, nhất lả việc triển
khai đầu tư các dự án trọng diễm, các đự án kết cấu hạ tẳng làm nền tảng cha
sự phát triển KTXII của huyện tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót
như: Việc lập quy hoạch dự án: lập kế hoạch vốn; van dé kiểm tra giám sát, đánh giá đầu tư: việc thanh quyết toán vốn đầu tư xây đựng
Với mục liêu nâng cao các mặt đã đạt được vả khắc phục những thiểu
sót trong công tác đầu tư xây dựng công trình nhằm tiếp tục xây dựng huyện
Đan Phượng giàu đẹp, văn minh chuyển dịch theo hướng phát triển thương
mại, dịch vụ, tiểu thú công nghiệp, xây dựng; phát triển nông nghiện ven đô,
phat triển đồ thị theo hướng từng bước đầu tư xây dựng các khu đồ thị mới,
các trưng lâm văn hóa, thương mại Đằng thời đễ đầu tư hoàn thiện hệ thống
kết cấu hạ tầng đồng bộ, khép nếi với khu vực nội đô, các công trinh dân sinh
thiết yêu, đảm bảo an sinh xã hội, tiếp tục đầu tư xây đựng các trường học đạt
chuẩn, tu bổ, tôn tạo các công trình dị tích văn hóa, di tích lịch sử, các công trình vườn hoa tạo mỗi trường xanh, sạch, dẹp cho huyện do vậy cần có vốn
đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó cỏ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
1
Trang 12cững như việc tăng cường quan ly nguén vỗn này
Xuất phát từ tầm quan trọng trên, huyện Đan Phượng cần hoàn thiện công
tic quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vôn ngân sách nhà nước
xhhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chồng thất thoát, lăng phí, đản trải, nợ tồn đọng
vốn đầu tư xây dựng công trinh từ ngân sách Dây thực sự là một vân dé rat quan
trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về lý luận và thực tiễn
Tio vay di tai “Quan bì dự án dầu tr xây dựng công trình sứ dụng vẫn ngân:
sách nhà nước trên địa bàn luyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội" đã được tác
giá lựa chọn làm dễ tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tẾ cho mình
2 Mục tiêu nghiên cửu
2.1 Mạc tiêu
TMục tiêu của luận văn lả trên cơ sở phân tích, đánh giả thực trạng công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhả nước trên
địa bản huyện Đan, thành phố I1ả Nội thời gian qua, từ đó chỉ ra những thành
công, hạn chế trong công tác này qua đỏ đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn
thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dựng vốn ngân sách
nhả nước trên địa bản huyện Đan, thành phố Tà Nội trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cửu
- TIệ thông hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình sứ dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bản huyện
Dan, thanh phé Ha Néi
- Đánh giá thực trạng công táo quấn lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng
vẫn ngân sách nhà nước trên dia bản huyện Đan Phượng, thánh phố Hả Nội
trong thời gian gần đây
- Đề xuất và kiến nghị giải pháp hoàn thiện công tác QLDA dầu Lư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhá nước trên dịa bản huyện Đan
Phượng - thành phố 1à Nội thời gian tới
2
Trang 133 Câu hỏi nghiên cứu
+Öễ giải quyết nhiệm vụ nêu trên, luận văn cần trả lời 2 cầu hỏi chính:
- Trong thời gian qua công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
sử dụng vốn ngân sách nhả nước trên địa bản huyện Đan, thánh phố Hà Nội diễn ra như thê nào?
- Huyện Đan Phượng số oó những giải pháp gì để hoàn thiện công tác
quan ly dự án dầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Dan, thành phể Hà Nội trong thời gian tới
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: của luận văn là công tác quẫn lý dự án dẦu tư xây
dung công trinh sử dụng vấn ngân sách nhà nước trên địa bản huyện Đan,
thành phố Hà Nội
42 Phạm vì nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn huyện Đan Phượng, Thanh phố THả Nội
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2011-2015, dé xuất giải
pháp trong thời kỳ 2016-2020
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gỗm 04 chương,
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về quần lý các
dự án đầu Lư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bản huyện Đan Phượng
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đự án đâu tư xây dựng
công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên dịa bản huyện Dan Phượng,
Trang 14CITUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VE
QUAN LY CAC DU AN DAU TU XAY DUNG CONG TRINH SU
DUNG VON NGAN SACH NHA NUGC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quán lý dụ án
Công tác quan ly dy án đã trải qua một thời ky dai phát triển và đã đạt được những thành công đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả của các đự án
dầu tư Do tầm quan trong của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, nên trong thời gian qua có nhiễu tải liệu, bài viết, công trình nghiên cứu đi sâu về
quản lý dự án ở nhiễu khía cạnh khác nhau như: Phân tích hiệu quả kinh tế, tải
chính dự án; gác
ý thuật và công cụ quản lý dự án; và các công cụ lập kế
hoạch, tổ chức, kiểm tra dự án; các quy trinh quán lý dự án; quẫn lý rủi ro của các dự án Liêu biêu trong sé dé la cdc bai viết sau:
- Tae gia Nguyén Duy Thanh (2010) với để tải “ [Yodan thiện công tác hiểm soát thanh toán vẫn đầu từ xây dựng công trình qua Äho bạc Nhà
nước hiện nay" tập trang nghiền cứu hoạt dộng kiểm soặt thanh toán vốn đầu
tư qua hệ thống Kho bạc, cũng như thực trạng và những hạn chế đang diễn ra, các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn
dầu tư qua hệ thống KBNN
- Tác giả Nguyễn Văn I3mng (2010) với đề tài “Quản trị die án hiện
đại” đã đề cập thiết lập các mục tiêu và giới hạn của dự án, các phương pháp
để kiểm soát và duy trí dự án theo quỹ đã cam kết Tác giả chỉ đừng lại ở
nghiên cứu chỉ phí thực hiện dự án, chưa nghiên cửu các nội dung khác của
quản lý dự án Có thể áp dụng vào luận văn phương pháp nghiên cứu để kiểm
soát dự án thoo chi phi, lng mire dau tur của dự án
- Tác giả Nguyễn Mạnh Hà, 2012 với dễ tài “ Hoàn thiện hệ thông
quản lÿ các dự ún đâu tr xây dựng trong Bộ Tổng tham nưu” - Bộ Quốc phòng Hà Nội.
Trang 15Để tài để cập đến việc hoàn thiện công tác QLDA đầu tư của Bộ Tổng
tham mưu, dã dưa ra các cơ sở lý luân, thực trạng và giải pháp hoan thiện về công tác QLI2A tại Bộ Lễng tham mưu Phạm vì và đối tượng nghiên cứu của
để tài là về céng tac QLDA đầu tư tại một đơn vị sử dụng vốn NSNN trong
Nội dung đề tải tập trung thống kê, mô tả quả trình tổ chức DTXD của
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 đến 2010 Đề tài làm rã một số vẫn đề về
quản lý ĐTXDCT của tính Quảng Ninh; Qua do, tac gid dé xuất một số giải
pháp hoàn thiên công tác QLÙA đầu tư xây dung tinh Quang Ninh
- Tác giá Trần Ngọc Sơn (2008) với đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu he
xây dựng công trình nguân vẫn ngân sách tập trung tính Bắc Ninh” tân
trung nghiên cửu thực trạng công tác đầu tư xây dựng và quản lý đầu tư xây
dựng thời gian 2002- 2006 của tỉnh Bắc Ninh
- Tác giả Đỉnh Khánh Công (2008) với đề tài “ Nghiên cứu các giải pháp
để nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ mc hoàn thành một dự án đâu
tư xây dựng công trình sử dụng vẫn ngân sách nhà nước” tập trung nghiên
cứu trình tự, thủ tục hoàn thành của một dự án đầu tư xây dựng
- Tác giả Đậu Hương Lan (2007) với đề tài “Quản lý dau te XDCT
nguồn tốn ngân sách qua nh Nghệ /U+” đã phân tích việc quản lý hoạt
đồng đầu tư XDCT từ khâu lập quy hoạch kế hoạch, thực hiện đầu tư cho đến
việc phát huy hiệu quả của nó
Nhìn chung các công trình trên đã đi sâu nghiên cứu một số vẫn đề liên
quan dễn công tác quản lý dự án dầu tư nói chung, quản lý dự án dầu tư xây
dựng công trình nói riêng ở một khía cạnh cụ thể Ngoài ra, còn có một số bài
báo, công trình nghiên cứu, luận án, luận văn với các cách tiếp cận khác
5
Trang 16nhau trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng đã đề cập
dến những vấn đề có liên quan dến nội dung nghiên cứu của dễ tải
‘Tuy nhién, vẫn để quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vên
nigần sách nhà nước trên địa bản huyện còn chưa được để cập đến nhiều, đặc biệt
là các bài viết về huyện Đan Phượng lo vậy, dễ tài: "(Quản lý dự án dầu te xây
dựng công trình sử dụng vẫn ngân sách nhà nưuốc trên dịu bản huyện Đan
Thượng, Thành phố Hà NộP" là một đề cần phải phân tích và nghiên cứu một
cách cụ thể hơn nữa, có hệ thông hơn nữa Trong quá trình thực hiện dễ tải, bên
cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham
khảo, kết hợp khảo sát những vấn đề mới nảy sinh, nhất là những vấn đề lý luận
và thực tiễn về quản lý dự án, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tac quan lý dự án dầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nha nước
trên địa bàn huyện Dan Phượng trong thời gian tới
1.2 Lỷ luận chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.21 Khải niệm
* Quản lb du án dầu tư xây dựng công trùnh:
- Khái niệm: “Q11 là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động
của quân lý vào suốt vòng đời của đự án, là việc lnọ' động các ngudn lye và
1d chức các công nghệ dễ thực biện dược mục liêu dé ra” Quin ly dự án dầu
tư xây dựng gầm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công,
việc; chất lượng xây đựng, tiến độ thực hiện; chỉ phí đầu tư xây dựng; an toàn
dựng: lựa chọn nha
trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong
thầu và hợn đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công
trình và các nội dung cin thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật nảy và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Trình tự quản lý dự án đầu lư xây dựng công trình: Theo quy định Lại
Khoản 1 Diễu 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:
1 Giai đoạn chuẩn bị đự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẫm định,
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có}; lập, thấm định, phê duyệt
6
Trang 17Bao cao nghién ctu kha thi hoa
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng,
dé xem xét, quyết dh dẫu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết
khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
L Giải đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất
hoặc thuê dat (nếu có), chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu
có), khảo sát xây dựng, lập, thắm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
cấp giấy phép xây dựng (đối với công trinh theo quy định phải có giấy phép
xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp dồn; y dựng; thí công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây đựng hoàn thánh; bản giao công
trình hoàn thành đưa vào sử dụng: vận hành, chạy thử và thực hiện các công
việc cần thiết khác,
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công
Sơ đã 1: Quá trình quản lý dự an
Nguần: Tài liệu quân jj dự án đầu tư, NX Thông kê, 114 NGi
7
Trang 18- Các hình thức tổ chức quản bi) dy dn déu tr XDCT: Theo Điều 62, Luật
xây dựng năm 2014 Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều
kiện thực hién dy an, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong
các hình thức tổ chức quản lý dự án sau
+ Ban quan lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quan lý dự án
đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của
tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một đự án áp dụng dối với dự án
sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A cỏ công trình cẩn đặc biệt, có áp dụng,
công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng
văn ban; du an về quốc phỏng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
+ Thuê tư vẫn quản lý dự án đối với du án sử dụng vốn nhà nước ngoài
ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thủ, đơn lẻ
+ Chủ dầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc co đủ điều kiện
nẵng lực để quân lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, đự án có
sự tham gia của cộng đồng
+ Chính phủ quy định chỉ tiết về mô hình, tế chức và hoạt động của các
ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
* Các dự án đầu Lư hiện nay thường do chủ đầu tư trực tiếp QLDA là
hình thức Chủ đầu tự sử dung bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ
chức quản lý thực hiện đự án đầu tư với 2 mô hình sau
+ Mô hinh 1: Chủ dầu tư không thành lập Ban quản lý dự an ma str dụng
bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, mô
hình nảy được áp dụng với đự án quy mô nhỏ có tổng mức dầu lư dưới 5 lý
đẳng, khi bộ máy của Chủ dầu tư kiêm nhiệm dược việc quản lý thực hiện dự
án Mô hinh nảy ít được áp đụng
Trang 19¡ Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ
chức quản lý thực hiên dự ản Với hình thức nảy thì phải đầm bảo nguyên tắc
* Ban QLDA do Chủ đầu tư thảnh lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư,
Quyền hạn, nhiệm vu cua Ban QLDA do Chú đầu Lư giao
* Ban QUA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ
đầu tư để tố chức quản lý thực hiện dự án
Mô hình này thường dược áp dụng nhiều
*' Quản lý dự đn đầu tr xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Khái niệm: Là quá trình tiến hành và quân lý các hoạt động xây dựng
gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tao công trình xây dựng tập hợp các để xuất
có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây đựng nhằm phát triển, duy trì, nâng
cao chất lượng công trình hoặc sản phẫm, địch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác
định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thế hiện thông
qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cửu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Đặc diẫm của các dự ân dầu tr sử đựng NGNN:
+AZØ là, quy mô và vốn đầu tư lớn, chiếm tý trọng cao trong tổng chỉ
SEN Ví đụ, ở nước ta trong những năm qua, chỉ NSNN cho đầu tư không
ngửng tăng lên cả tuyệt dỗi vả tương đối Tý trọng vốn dầu tư trong tổng chi
ngân sách thường chiếm khoảng 40% trong khi số vốn đầu tư từ NSNN và
không ngừng tăng lên Vốn đầu tư XDCT từ NSNN thường xuyên chiếm lý trong chủ yếu ( khoảng 92 - 95%) trong tổng chỉ đầu tư của NSNN ở nước ta
+ Hai là, có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử đụng vận đầu tư xây
đựng Nguễn vẫn thuộc sở hữu Nhà nước, nhưng khi thực hiện dầu tư thì Nhà
nước lại uỷ thác việc quản lý str dung cho các chủ đâu tư để triển khai kể
hoạch của Nhà nước, tạo ra sự lách rời giữa quyển sở hữu và sử dụng vốn
9
Trang 20Với đặc điểm này, nêu cơ chế quản lý của Nhà nước không hoàn thiện thì có thể dẫn đến tình trạng các chủ đầu tư quản lý sử dụng vốn tim cách chiếm
đoạt vôn của Nhà nước khi có cơ hội
+ Ba là, chỉ ngân sách cho đầu tư XDCT được thực hiện qua nhiều oấp
ngân sách heo cơ chế quản lý vén đầu tư ở nước ta hiện nay, việc chỉ đầu tư
XDCT được thực hiện qua nhiều cắp ngân sách như chỉ từ nguồn ngân sách trung ương cho hoạt dộng dầu tư của các bộ, ngành, chỉ bổ sung có mục tiêu
từ ngân sách trung ương cho địa phương, chỉ từ ngân sách địa phương cho các
dự án thuộc địa phương quản lý
Thực tế nêu trên dể dẫn dến tình trạng xin - cho, kéo theo đó là việc phát sinh
các tiêu cực, lãng phí do đầu tr không đứng nội dung hoặc đầu tư dàn trải
+ Bồn là, nguồn vốn dầu tư mà các chủ dầu tư sứ dụng phat duoc tam ứng,
nghiệm thu vả thanh toán theo qui định của Nhả nước Nếu các thủ tục còn rất
rườm rà, phức tạp và nhiều kế hở, thì không chỉ có thể gây khó khăn trong việc
thực hiện cho cả chủ dầu tư và các nhà thầu mà cỏn tạo nhiều diều kiện cho việc
bị lợi dụng để chiếm đoạt, biến thủ, tham ô vốn đầu tư của nhà nước
1⁄22 Nội dung quản lý dự án dẫu từ xây dụng công trình sử dụng vốn AISIN:
1.2.2.1 Những vai trò của các dự án sứ dụng vẫn ngân sách nhà nước:
- Thúc đây phát triển kinh tế: Thông qua hoại động chỉ Ngân sách, Nhà nước số cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết câu hạ tầng hình thành
các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và
điều kiện thuần lợi cho sự ra đời vả phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực, viễn
thông, hàng không đến hoạt động kimh doanh của các Doanh nghiệp) Bên
cạnh đỏ, việc cấp vốn hình thánh các doanh nghiệp Nhà nước lả một trong,
những biện pháp căn bản dễ chẳng độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi
vào tỉnh trạng cạnh tranh không hoàn hảo Vả trong những điền kiện cụ thể,
10
Trang 21nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính én định về cơ cầu hoặc chuẩn
tị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn
- Giải quyết các vấn đề chính trị - xã hội: Chỉ NSNN cho đầu Lư xây
dụng công trình tạo điểu kiện xây dựng hạ tang co sở cho các vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn như: đường giao thông tới miền nủi, nông
thôn, diễn, trường học tạo điều kiện phát triển kmh tế ở các vùng này tử đó
tăng thu nhập, cải thiện đời sống người đân, tầu hẹp khoảng cách giàu nghèo
giữa các vùng ở dịa phương Đồng thời, chỉ dầu tư xây đựng công trinh cũng
†ập trung vào các công trình văn hóa để duy trì truyền thống, văn hóa của dia
phương, của quốc gia, đầu tư vào truyền thông (công trình xây dựng công
trình trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình) nhằm thông tr những chính sách, dưởng lỗi của Nhà nước, tạo điều kiện ỗn định chính trị của quốc gia,
đầu tư xây dựng công trình trong lĩnh vực y tế góp phần chăm sóc sức khỏe
của người dân và các dịch vụ công khác cho công ding
- Về mat an ninh, quốc phòng: Kinh tế ôn định và phát triển, các mặt
chính trị — xã hội được cũng cố và tăng cường là điều kiện quan trọng cho dn
định an ninh, quốc phòng, Chỉ đầu tư xây dựng công trình bằng vốn ngân
sách nhà nước còn tạo 1a các công trình như: trạm, trại quốc phòng và các
công trinh kháo phục vụ trực tiếp cho an minh quốc phòng đặc biệt là cáo công,
trình đầu tư mang tính bảo mật quốc gia, vửa đòi hỏi vốn lớn vừa đòi hỏi kỹ
thuật cao thì chỉ có chỉ ngân sách nhà nước mới có thể thực hiện được Điều
nay nói lên vai trỏ quan trong không thể thiểu của chỉ ngần sách nhà nước cho
đầu tư xây đựng công trình trong lĩnh vực an ninh, quốc phỏng
1.2.2.2 Quản lý vì mô dôi với dự án dâu tr xây dựng công trình
QLDA ở tầm vị mỗ là quan lý các hoạt dộng cụ thể của dự án Nó bao
gồm nhiễu khâu công việc như lập kế hoạch, điều phổi, kiểm soát các hoạt
11
Trang 22động của dự án QLDA bao gầm hàng loạt vẫn để như quản lý thời gian, chỉ
phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bản Quá trình quản lý
được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận
hành các kết quá của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ
thể cỏ khác nhau nhưng đêu phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động
QLDA là: thời gian, chỉ phí và kết quả hoàn thành Có nhiều cách tiếp gận
quản lý dự 4n, song trong ludn van nay, QLDA dược nghiên cứu tiếp cân theo quy trình quản lý,
* Quản lý công tác xâp dựng chiễn lược, qup hoạch lập kế hoạch dẫu tre
Đây là piai doạn xây dựng mục tiểu, xác dịnh công việc, dự tính nguồn
lực cần thiết để thực hiện dự án ĐTXD công trình và là quả trình phát triển một kế hoạch thực hiển dự án thống nhất, thco trình tự logic, có thể biểu diễn đưới dạng các sơ đỗ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền
thống, Giai đoạn nảy bao gồm những bước chính sau:
~ Nghiên cứu về sự cần thiết phải dầu tư
- Nghiên cứu thi trường để xác định nhu cầu tiêu thu, khả năng canh
tranh của sản phẩm, lim ngudn cung cấp thiết bị, vật tư cho sẵn xuất: xem xét
kha năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu từ
- Tiên hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dung:
+ Tờ trình phê duyệt đề cương - dự toán chị phí khảo sát lập báo cáo
nghiên cứu khả tlu
| Thông báo cho lập bảo cáo nghiên cứu khả thị
+ Quyết dịnh chỉ định đơn vị tư vấn lập bảo cáo nghiên cửu khá thi
- Lập dự án đầu tư
- Thẩm định dự án dẫu tự
- Phê duyệt dự án dầu tư
Trình tự, thủ tục thấm định, phê đuyệt dự đn như sau?
12
Trang 23- Chủ đầu tư có trách nhiệm tễ chức thâm định trước khi trình người có
thắm quyền quyết định dự án bao gầm:
+ Tờ trình thấm định dự án;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh vả thiết kế cơ sở,
+ Văn bản cho phép đầu tư đối với dy án quan trọng quốc gia; van bản
chấp thuận về quy hoạch ngành đối dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành: văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đổi với dự án không có
trong quy hoạch xây dụng công trình,
+ Các văn bản pháp lý có liên quan
- Đơn vị dầu mỗi thẩm dịnh dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đự án
của chủ đầu tư và gửi tới các cơ quan dé lay ý kiến, đồng thời gửi hỗ sơ để lây
kiến thẩm dịnh thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền
Cứ quan thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án
Đổ đầm bâo thuận tiện, dơn vị dầu mắt thẩm dịnh dự án có thé ủy quyền
cho chủ đầu tư trực tiếp gửi hề sơ dự án và giải trình với cơ quan có thấm
quyền quyết định thiết kế cư sở
Giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu
tư đúng dan, hợp lý của dy an Thanh bai cia mét du an, du 4n cé phat huy
tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chinh la nhé vao
việc xác định mục tiêu đầu từ đúng din Do dé công việc đầu tư bao gém:
Nghiên cứu về sự cần thiểt phải đầu tư và quy mô đầu tư Xem xét khả năng
về nguồn vốn đầu tư vả lựa chọn hình thức đầu tư, tiễn hành điều tra, khảo sát
vả lựa chọn địa điểm xây dựng Lập vả trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư,dự án đầu tư
* Quản lý tễ chức thực biện dự du dẫn tư xây dựng công trình
Giai đoạn nảy là giai đoạn người quyết định đầu tư thành lập Ban QLDA đại
13
Trang 24điện cho chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo của việc triển khai dự án gồm các
công việc cân thực hiện như việc xây dựng công trình, lựa chọn công cu, mua sắm
thiết bị và lắp đặt Dây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và quyết định thành
công của dự án
'lrên cơ sở dự án đầu tư được duyệt Chủ đầu tư tiễn hành các công việc
tiếp thoo đề triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai tháo sử dụng,
phục vụ mục tiêu dau ty di dé ra
Giai đoạn thực hiện đầu tư, gầm các công việc sau:
~ Thiết kể kỹ thuật thi công, dự toán vả tổng đự loàn xây dựng công trình,
- ‘Tham định, phê duyệt thiết kế, đự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:
- Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thâu;
~ Đền bù thực hiện GPMB;
~ Quản lý thi công xây dựng công trinh;
- Quần lý chỉ phí dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Thiết kế kỹ thuậi thí công, dự toán vỏ tẵng dự toán xâu dựng công trình:
Các bước thiết kế xây dụng công trinh: Dự án đầu tư xây dụng công trình có
thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng cổng
trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước, ba bước như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công
trinh chí lập Báo cáo kmh tế kỹ thuật xây dựng công trình với dự án có
TMDT < 15 tỷ đồng
- Thiết kế hai bước gồm bước thiế ơ sử và thiết kẾ băn vẽ thì công
áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án gác dự án có TMĐI > 15
tỷ đẳng
- Thiết kế ba bước bao gằm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công áp dụng đối với công trình phải lập dự án và có quy mê cấp đặc biết,
cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp đo người quyết định đầu tư quyết định
14
Trang 25Thiết kế xây dựng phải tuần thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do
cơ quan khả nước có thẩm quyền ban hành vả phải được thể hiện trên các bản
vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây
dựng chủ yêu làm sơ sử xác định chỉ phí xây dựng công trình Cáo bước thiết
kế tiếp theo phải phù hợp với các bước thiết kể trước đã được duyệt
+1hẩm định, phê duyệt thiết kế, dụ toán, tổng dự toán xây dựng
công trình:
Thâm định, phê duyệt: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết
kể kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán của hạng mục,
công trình trước khi đưa ra thi công phải được cấp có thấm quyên thắm định,
phê duyệt
- Nội dung thẩm định thiết kế: Sự phủ hợp với các bước thiết kế trước
được phê duyệt, sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đánh giá
mức độ an Loàn của công trinh: sự hợp lý việc lựa chọn đây chuyên và thiết bị
công nghệ: bảo vệ môi trường; phỏng chống cháy, nỗ
- Nội dung thấm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: Sự phủ
hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tĩnh dúng dẫn của việc
áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chỉ phí, đơn giá của địa
phương; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan
và các khoản mục chỉ phí trong dự toán theo quy định Xác định giá dự toán,
tổng dự toán XDCT
- Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cả nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán
công trình là cơ sở cho việc phê duyệt
+ Lasa chon Nha thau:
- Mục đích lựa chọn: Nhằm chon được các Nhà thầu có đủ điều kiên
năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phủ hợp, có giá dự thầu
15
Trang 26
hợp lý, đáp (mg được nhu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của đự án Tuỳ
theo quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn đầu tư, những điều kiện khách
quan mang lại mả Chủ đầu tư cần có hình thức chọn Nhà thầu cho phù hợp
nhung phải tuân thú quy chế đấu thầu
~ Dấu thầu rộng rãi: Là hỉnh thửc đầu thầu không hạn chế số lượng Nhà
thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về cáo điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin dại chúng tối thiểu 10 ngày trước
khi phát hành hỗ sơ mời thầu Dấu thầu rộng rãi lá hình thức chủ yếu được áp
dựng trong dầu thầu
- Đầu thầu hạn chế: Là hình thức mà bên mời thầu mời một số Nhà thầu
(tối thiểu là 3 - 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách Khả thầu tham dự phải
được người có thầm quyền hoặc cấp có thầm quyền chấp nhận Hinh thức này
chỉ được xem xét áp dụng khi dự án có một trong các điều kiện sau:
¡ Chỉ có một số Nhà thâu cỏ khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;
+ "Theo yêu cầu của nhà ‘lai tro nước ngoài dối với nguồn vốn sử dụng,
cho gói thầu,
L Gái thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù
- Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của gói thầu đề thương thảo hợp đồng
Chủ đầu tư xác định hình thức chọn Nhà thầu phủ hợp với dự án của
rnÌnh sẽ tìm được Nhà thân đáp ứng được yêu cầu của mình với chỉ phí hợp lý
nhất Nhờ đó sản phẩm Nhà thầu được lựa chọn tạo ra có chất lượng đảm bảo với chỉ phi thấp nhất, phát huy được hiệu quả khi sử dụng,
+ Dén bù thực hiện GPAAB-
Hiện nay việc thực hiện đền bù GPMP là bải toán nan giải với các Chủ đầu
tư, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức dâu tư, tiễn dộ xây dựng, Nhiều công trình tiễn đến bủ giải toả chiếm tỷ trọng tới 3⁄4 tổng mức đầu tư Có công trình
l6
Trang 27do chậm ở khâu GEMB nên không thể khởi công được khiến thời gian đưa vào sit dung chậm do với dự kiên một vài năm Những yêu tố mẫu chốt chính là việc
đâm bảo công khai minh bạch trong đền bù GPMIB Chính phủ có Nghị định
hưởng dẫn, các địa phương oó ban hành bắn giá đất, giá công trình, giá cây trồng
vật nuôi Irình tự công tác này được thực hiện theo như sau:
- Có đủ văn bản pháp lý liên quan: Quyết định phê duyệt dự án đầu tu,
quyết dịnh thu hồi dat, giao dat, cdc văn bản khác
- Lập và phê đuyệt phương án đến bù trên cơ sở các Nghị định, thông tư,
văn bản hưởng dẫn công với việc do dạo khảo sát khối lượng phải đền bu
- Công bố phương án dễn bù; thực hiện dền bù, giải quyết những khiếu
nại thắc mắc Đối với các trường hợp chống đối, không thực hiện phải tổ chức
cưỡng chế khi dược cắp thâm quyền phé duyệt phương án tổ chức cưỡng chế
+ Quân lý thi công xâu dựng công trình:
loạt động xây đựng là loại hoạt động đặc thủ Sản phẩm của hoạt động
nay phan lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có chế
phẩm Vì vậy chất lượng giá thảnh và thời gian xây dựng luôn là mục tiêu
cho ngành xây đựng, Để đảm bảo chất lượng công trình theo đúng liên độ đề
ra thì giữ vai trò chú đạo chính là công tác quản lý thi công công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quần lý chất lượng xây
dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng ứn công xây dựng công trình, quần lý an toàn lao động trên cồng trường xây dựng, quản lý môi trường, xây dụng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định
của Nghị dịnh số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây đựng,
Công trình xây đựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công
xây dựng Tiến dộ thi công xây đựng công trình phải phủ hợp với tổng tiến độ
của dự án dã dược phê duyệt Chú dẫu tư có trách nhiệm theo dõi, giảm sát
tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ nhưng không được
17
Trang 28làm ảnh hướng đến tổng tiến độ của dy an
+ Quản lý chỉ phí dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo đây đủ mục
tiêu, hiểu quá dự án đầu tư xây dựng công trình và cá yêu cầu khách quan
của kinh tế thị trường
- Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công tinh phù
hợp với các giai doan dầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, các loại
nguồn vốn và các quy định của khả nước
- Tổng mức dầu tư, dự toản xây dựng công trình phái dược tỉnh ding, tính đủ và phù hợp độ dai thoi gian xây dung công trình Tổng mức dầu tư là chỉ phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT
- Chi đầu tư XDCT chịu trách nhiệm toàn diễn về việc quản lý chỉ phí
đầu tư XICT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa
công trinh vào khai thác, sử dụng
* Oudn lý hết thúc đầu he
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dư án vào khai khác sử đưng, gồm
những việu như sau
- Nghiệm thu, bản giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình
- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình
~ 'Tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư
- Bảo hành công trình
- Bảo trì công trình
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Công tác nghiệm thu cần phải dược triển hành một cách hết sức kỹ lưỡng
'Thực chất nghiệm thu là nhằm so sảnh những cái đã thực hiện thực tế so với
hổ sơ thiết kế công trình đã được phê đuyệt So sánh những vật tư thiết bị đưa
18
Trang 29vào đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không
Việc nghiêm thu, bàn giao chỉ ra được những mặt còn chưa hợp lý, chưa đúng,
yêu cầu để có biện pháp khắc phục
Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đó
xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kế cả việo hoàn thiện nội, ngoại thất công
trình vả thu đọn vệ sinh mặt bằng)
Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trừnh
Hoạt dộng xây dựng được kết thúc khi công trình dó được bản giao loàn
bộ cho chủ dầu tư
Sau khi bản giao công trừ, Nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc
chuyển hết tải sản của mìỉnh ra khối khu vực công trình và trá lại đất mượn
hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định cúa hợp đồng, chịu trách
nhiệm theo đối, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình
Luong dan sit dung công trình và vận hành công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác,
sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dich
vụ, hoàn thiên tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy day đủ các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được đề ra trong dự án
Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dựng công trình có trách
nhiệm thực hiện bảo trì công trình
Thanh toán vốn dẫu
'Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn
bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, ti công xây dựng, giám sal va cde
hoạt dộng xây dựng khác phải căn cứ theo giả trị khối lượng thực tế hoàn
thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký
19
Trang 30Đổi với các dự án sử dựng vốn ngân sách Nhà nước, trong năm kết thúu
xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán
toàn bộ cho Nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiễn giữ lại theo
quy chế dé bao hành công trình
Quyỗt toán dự án hoàn thành
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng
công trình ngay sau khi công trình đã hoàn thành đưa vảo khai thác sử dụng,
theo yêu cầu của người quyết định đầu tư
Chủ dầu tư chịu trách nhiệm lập hỗ sơ quyết toán vốn dầu tư dự án hoàn
thành dễ trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng dối với
dự án quan trọng quốc gia, đự án nhỏm A va 9 thang đổi với các nhóm dự án
nhóm B vả 6 tháng đối với các dự ản nhóm Ở kể từ khi công trình hoàn thành,
đưa vào khai thác sử đụng,
Bao hành công trình
'Thời gian bảo hành công trình tính từ ngày chủ dầu tư kỷ biển bản
nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn
thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau
+ Không it hon 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biết, cấp 1,
| Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại
Mức tiền bảo hãnh công Irình xây dựng
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị
sông trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoẩn của Chủ dẫu tư
theo mức 5% giá trị hợp đồng dối với công trình xây dựng hoặc hạng mục
công trinh xây dựng
Bảo trì công trinh
Công trình sau khi dược nghiệm thu dưa vào sứ dụng phải được bảo trì
để vận hành, khai thác sử dụng lâu đài Công việc bảo trì công trình xây dựng
20
Trang 31được thực hiện theo các cấp: CẤp duy Iu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ
cấp
sửa chữa vừa; cấp sửa chữa lớn Nội dung, phương pháp bảo trì công trình
xây dựng của các cấp bảo trì thực hiện theo quy định bảo trì
1.2.3 Các nhân tổ tác động đến hoạt động quấn lj các dự đn đầu te XDCT sie dung van NSNN
1.2.3.1 Các nhân tổ khách quan
Chính sách quản lý đối với ĐTXDCT: Chính phú và các cơ quan quấn lý
théng qua những sự thay đối về cơ chế chỉnh sách tác động đến công tác QUDA
Do eae dự án ĐTXDCT thường kéo đài, nên hệ thống các chính sách pháp luật
có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp dến hoạt động ‡⁄I'XIT và do vậy có ảnh
thưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCT IIệ thống chính sách pháp
luật vừa thiểu vừa yêu sẽ dẫn dến tỉnh trang có nhiễu kế hở tạo diểu kiện cho tiểu
cực, tham những thất thoát, lãng phí rơng ‡}LXI2CT Hệ thống chính pháp pháp
luật đầy đủ nhưng không sát thực, chẳng chéo, nhiễu thủ tục phiền hà cũng làm nản lỏng các nhà dầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng dễn hiệu quả hoạt đông,
JI1XĐXT luy xu thế có thể điều chỉnh, bổ sung theo hướng cải cách, giảm
thiểu thủ tục hành chính thì mỗi sự thay đổi của cơ chế chính sách đều ảnh hưởng đến dự án như điều chỉnh giá hợp đồng, điều kiện thi công hay thay đổi
các điều kiện khác từ các cấp chính quyền địa phương Đi cùng với sự thay đổi ở
quy mô vĩ mô, ữ cấp địa phương cũng cỏ những vận dụng khảo nhau nôn việc
thực hiện các dự án có quy mô tương tự nhau nhưng ở các địa phương khác nhau
sẽ gặp những khó khăn khác nhau
Năng lực các nhà thâu tư vấn, thi công, lắp dặt
- Dóng vai trò quan trọng đổi với việc dự án có được thực hiện đúng
tiến độ hay không
- Quá trinh thực hiện HTXDCY thiéu tinh chất én dinh, luôn bị biển
động như chịu tác động của yếu †ố tự nhiên, sự thay đổi thiết kế của chủ đầu
21
Trang 32tư, hay do địa điểm xây dumg cdc công trình luôn luôn thay đổi đối với cáo nhá thầu thi công xây lắp, nên phương pháp tổ chức sản xuất và biên pháp
kỹ thuật, công nghệ cũng thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi Trong XDCT,
sẵn phẩm luôn đứng im gắn liền với đất còn oon người, máy móc luôn di
chuyển làm cho máy móc bị hao mòn, nhanh hỏng, sản xuất dễ bị giản đoạn,
làm tăng chỉ phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm Vậi liệu xây dựng số
lượng nhiễu, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầu vận chuyển lớn,
chỉ phi vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm Những
dic diễm như vậy đỏi hỏi đơn và thì công phải có kế hoạch cung ứng vật tư,
thiết bị hợp lý dâm bảo tiến độ thi công Khi thi công không thể dự trữ vật
liệu và bản thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như các ngành
công nghiệp khác Nêu nhà thầu không tập trung được các nguồn lực thì sẽ
xây ra tỉnh trạng thiểu vật tư, máy móc thậm chí không đủ nhân lực phục vụ thi công dẫn đến tỉnh trạng dự án bị đình trệ
- Trinh dộ kỹ thuật công nghệ, trình dé tay nghề của dội ngũ kỹ sư,
công nhân cũng tác động không nhỏ đến tiến độ thực hiện dự án Nếu kỹ sư
có trình độ, dông nhân được đảo tạo có lay nghề lốt thì năng suất lao động cao, thời gian để hoàn thánh công việc ngắn, khi đó dự án có khả năng hoàn
thành đúng hạn Ngược lại nếu trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân
không đáp ứng được yêu cầu của công việc, năng suất lao động thấp thì hợp
đồng không thể kết thúc đứng han
- Nguồn vốn của nhà thầu huy động riêng cho dự án cũng có ảnh hưởng
lớn tới dự án Tuy nha thầu được thanh toán, tạm ứng vốn của dự án nhưng
phần vấn này là chưa đủ, chưa đáp úng được nhu cầu về mặt tài chỉnh cho
từng giai đoạn thị công của dự án, nhất là khi tiến độ giải ngân thanh toán
không theo kịp với tiến dộ thi công Vì vậy, nhà thầu phải huy dông dược một
lượng vốn lưu động đáng kế dành riêng cho dự án
22
Trang 33- Do vậy nếu nha thầu có năng lực kém, phân bổ gác nguồn lực thiểu
hợp lý có thể dẫn đến tỉnh trạng ngừng việc, chờ đợi, năng suất lao đồng thấp,
tam ly tam be, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở
công trường, gây ảnh hướng đến hiệu quả otia vd du án,
1.2.3.2 Các nhân tổ chủ quan
- Nguồn vốn đầu tư: Trong ĐTXDCT, nhất là ĐTXDCT của nhà nước, vốn là vẫn của nhả nước mà không phái là của tư nhân, do vậy rất kho quán lý
sử dụng, đễ xây ra thất thoát, lãng phí, tham những Dộng lực cá nhân đổi với
việc sử dụng hiệu quả dỗng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư
nhân I3ø việc quản lý hiểu quả vốn ngân sách trong †}I'XDCT rất khó khăn,
phức tạp nên cần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng mục đích và cô
kể hoạch, tránh thất thoát lãng phí
Năng lực bộ máy và công tác quản lý bảnh chính nhà nước
- Năng lực tổ chức bệ máy có ảnh hưởng quan trọng, quyết định đến
hiệu quả hoạt động †LXDCTL Năng lực tổ chức bộ máy ở dây bao gồm năng,
lực cơn người và năng lực của tổ chức tham gia vào lĩnh vực 1*IXDCTI Nếu
nắng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì không thể cỏ hiệu qua cao
trong †YIXICT Năng lực con người là nhân tổ tác động gián tiếp và trực tiếp
đến công tác xây dựng công trình Hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dang,
liên quan đến nhiều ngảnh, nhiễu cấp, nhiều lĩnh vựo, vi vậy cán bộ quần lý
dự án DIXDCT cần phải được trang bị đây đủ kiến thức, kỹ năng, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, trang thiết bị phục vụ công việo và có phẩm chất đạo
đức tốt để hoàn thành những nhiệm vụ dược giao
- Ngoài ra công tác quản lý hành chỉnh nhà nước trong DTXDCT
cũng có ảnh hưởng lớn dến hoạt động dầu tư Thực tế cho thấy nếu QLNN
yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chính rườm rà sẽ ảnh hưởng dến
chỉ phí đầu tư và hậu quả lả hiệu quả hoạt động đầu tư thắp
23
Trang 341.24 Các tiêu chỉ đánh giá chất lượng quân lý dự án đầu tư xây dựng công
trinh sit dung vin NSNN
ôi với cấp quản lý Nhà nước, khi xem xét hiệu qua QLDA đầu tư xây
dựng công trình ta xem xót đến moi khia cạnh do dự án dem Jai Banh gia
hiệu quả của công tác quản lý dự án I7LXI công trình sử dụng vốn NSNN
chúng la xem xét tới sáo chỉ tiêu sau
- Chỉ tiêu về hiệu quá, lợi ích KT-XH của công trình: Đánh giá mức dé
lợi ích mà xã hội thu được, sự đáp ứng của đầu tư với việc thực hiện các mục
tiêu chưng của xã hội, của nền kinh tế đã kỳ vọng
- Chỉ tiêu về môi trường: Việc dầu tư xây dựng công trình cú ảnh
hưởng gì đến môi trường tại chỗ và các khu vực xung quanh
- Chỉ tiêu về tỉnh pháp Iù của dự dn: Dự án có thực hiện đúng các quy định của pháp luật, quy trình về đầu tư và quản lý dự án hay không? Công tác
thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chuyên môn được thể hiện đúng quy định
hay không?
- Chỉ liều thời gian và tiễn độ thực hiện dy dn:
Dự án triển khai, thực hiện cá đúng theo tiễn độ thời gian đã được quy
định, phê duyệt hay chưa?
- Chỉ tiêu về chỉ phí thực liện đự án:
Tổng hợp, đánh giá đầu tư sau khi hoàn thiện công trình, Dự án có hiệu
quả, tiết kiệm hay không? Có gây lãng phí, thất thoát chỉ phí hay không?
- Chỉ liêu về chất lượng của dự án:
Đánh giả phân tích, kiểm tra, giám sát bằng các chỉ số thí nhiệm, kiểm
định chất lượng công trình so với các quy định, tiểu chuẩn của nhà nước đã
dua ra như: kiểm định chất lượng vật liệu đầu vào, các bước thực hiện thì
công có đúng yêu cầu kỹ thuật hay không? Cường độ, sức chịu tải của công,
trình có đầm bảo thiết kế hay không?
24
Trang 35- Chỉ tiêu về đảm bảo sự hỏi lòng của các bên:
Du an có mang lại sự thâo mãn, đáp ứng các yêu câu của chủ đầu tư,
người sử đụng và của xã hội hay không? Mức độ hải lỏng của mọi người ra
sao? Đây là một trong những chì tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự (hành
công hay thất bại của dự án.
Trang 36CITUONG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tướng tiếp cận trong nghiên cứu
Tựa vào cơ sở lý luân về quản lý dự án dầu tư xây dựng công trình sử
dung vốn ngân sách nhả nước ở chương l, chương 2 nảy tác giả tiển hành nghiên
cứu bằng các phương pháp khác nhau, cũng như c
: biện pháp xứ lý những dữ liệu thu thập được qua quá trinh nghiên cứu Tác giả nghiên cứu bừ cơ sở lý luận
và thực tiễn về công tác quân lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung va
quản lý dự án dầu tư xây dựng công trình sự dụng vốn ngân sách nhả nước nói
Tiêng Các quy định của Nhà nước đang thực hiện, hiệu quả của các quy định này tác động đến công tác quản lý dự án đâu tr xây dựng công trỉnh
Nghiên cứu thực trạng quân lý dự án dầu tư xây dựng công trình trên
địa bản huyện Đan Phượng, qua đó để ra các giải pháp đảm bảo dự án được
hoàn thành với chỉ phí thấp nhất, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà
nước, chống lãng phí, thất thoát nguồn vôn đầu tư
Qua nghiên cứu, tìm ra những ưu điểm, tồn tại và hạn chế trong công Lắc
quan ly du án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngần sách nhà nước trong
thời gian qua Từ đó, tổng hợp phân tích và để ra một số giải pháp phủ hợp để
khắc phụo những tôn tại, hạn chế và đưa ra náo At, kiến nghị để nâng cao
chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian tới
2.2 Một số phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tim:
Đề tài chủ yếu sử đụng thông tin thứ cấp: các số liệu từ các báo cáo phát
triển kinh tế - xã hội của huyện Đan Phượng, phỏng Tài chính - Kế hoạch huyện
Đan Phượng, UBND huyện Đan Phượng, UBND thành phố Hà Nội, Số liệu
thống kê huyện Dan Phượng và các số liệu kế hoạch, các báo cáo tổng kết tình
26
Trang 37hình kinh tế - xã hội của thành phố Lừ năm 2010 - 2015: các số liệu từ liên quan
đến dự án đầu tư trên địa bản thành phố Hà Nậicác kết quả nghiên cứu, điều tra
của các ngành chuyển môn đã thực hiện trên địa bản huyện Dan Phượng và thành phổ Hà Nội: oác tài liệu đã được đăng tái trên báo chí, các dé tai khoa học
trung ương và địa phương
Tra cứu cáo kết quả nghiên cửu của các công trình khoa học đã công
bổ, tổng hợp và kế thừa các nội dung phủ hợp với đề tài Tham khảo ý kiến
của các đồng chỉ lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Ban QLDA của huyện Dan
Thượng, các đồng chỉ lãnh dạo LISND huyện Đan Phượng về thực trạng, định
hướng công tác quản lý dự án dầu tư xây dựng công trình trên dịa bàn huyện
Đan Phượng, những giải pháp đã và đang thực hiện nhằm nâng cao chất
lượng quán lý dự án dầu tư xây đựng, từ dó tổng hợp, chọn loc va dưa ra
những giải pháp cụ thể
Phương pháp nảy được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng công
tác QI.l3A dầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyén Dan Phượng tại
chương 3, thành phố Hà Nội Qua phân tích thưc trang, đưa ra các giải pháp,
kiến nghị để nâng cao chất lượng QLDA đầu tư xây dựng công trình trên địa
bản huyện Ðan Phượng tại chương 4
- Phương pháp thông kê mô tả: Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề
ra, kết quá sẽ được đánh giá, phân tích thực trạng vá giải pháp hoàn thiên quản lý dự án thông qua phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh: Phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến công táu QIDA dầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thực
tế công tác QLDÁ DTXD công trình sử dụng vốn ngân sách tại huyện Dan
Thượng; phân tích thực trang QLDA tại huyện Đan Phượng với các giấi pháp dang áp dụng hiện nay tại chương 3
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích trước hết là phân chia
27
Trang 38gái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cầu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc
tính và bản chất của từng yêu tổ đó, và từ đó giúp chủng ta hiểu được đối tượng nghiên oứu một cách mạch lao hơn, hiểu được cải chung phứ Lạp từ
những yếu tổ bộ phận ấy Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để
tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái
đặc thủ để tim ra cải phổ biến Tổng hợp lả quá trình ngược với quá trình
phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phần tích để tìm ra cải chung cái
khai quát Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải lang hop lại dễ có nhân thức dây dủ, dúng dẫn cai chung, tim ra dược bản chất, quy luật vận
động của đối tượng nghiên cứu Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử
đụng trong toàn bộ luận văn Tuy nhiên, phương pháp này dược sử dụng chủ yếu trong chương 1 và chương 3, đặc biệt trong chương 3 - Phân tích và đánh
giá thực trạng quản lý dy 4n PTXD céng trinh str dung vén ngân sách trên địa
bản huyện Đan Phượng, Hà Nội
Qui trình nghiên cứu được thực hiện theo các nước sơ đỗ sau
Trang 39CHUONG 3
THUC TRANG CONG TAC QUAN LY CAC DY AN DAU TU
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
TRÊN DỊA BÀN HUYỆN DAN PHƯỢNG
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA HUYỆN
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Đan Phượng 14 huyện đồng bằng, ngoại thành Tà Nội nằm ở phía tây
trung tâm thủ đô, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 18 km, Phia Bac giáp huyện
Mề Linh, phía Đông giáp quận Bắc Từ Liêm, phía Nam giáp huyện IIoài Đức,
phía Tây giáp huyện Phúc Thọ
Huyện Dan Phượng có 2 nhánh sông chính là sông Hồng và séng Day,
có tuyển đường Quốc lộ 32A va các đường tỉnh lộ chạy qua thuận Liên ch
việc giao thông di lại bằng đường bộ và dường thuỷ để nối với trưng tâm thủ
đô và các vùng lân cận
Diện lích dất tự nhiên 7.735,48 ha Trong đó: Diện tích dất nông nghiệp
3.523 ha, diện tích đất phi nông nghiệp 3.346,98 ha, điện tích đất ở 948,11 ha, điện tích đất chuyên dùng 1.180,28 ha; điện tích đất tôn giáo tín ngưỡng: 20,18 ha; diễn tích dất nghĩa trang, nghĩa địa 60,63 ha; diện tích dất sông suối
vả mặt nước chuyên dùng: 1.137,36 ha, điện tích đất phi nông nghiệp khác
0,43 ha; diện tích đất chưa sử dụng: 865,50 ha
'Toản huyện có 16 dơn vị hành chính cấp xã, pm 1 thị trần và 15 xã với
70 làng với 126 thôn, cụm dân cư và 6 khu phế, Tổng diện tích đất tự nhiên lả
7.735,48 ha, dân số 162.076 người Tông số cơ sở Đảng trực thuộc (năm
2014) 14 49 trong đó 16 Đảng bộ xã thị trấn, 7 Đảng bộ cơ quan; 26 Chi bộ
trực thuậc với 5517 đẳng viên; 259 chỉ bộ trực thuộc Đảng ủy (trong đó cá
29
Trang 40127 Chỉ bộ thôn, cụm dân cư, khu phổ)
Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động của 15 xã là 83.144 người, số lao động có việc lâm thường xuyên 78.279, chiếm tỷ lệ
94,13%, Trang đỏ lao đông nông nghiệp 29.037, chiếm tỷ lệ 34,92%, lao động
cổng nghiệp 25.543, chiếm tỷ lệ 30,72%; lao động dịch vụ, thương mại 19.805,
chiếm tỷ lệ 23,82%; Lao động làm nghề khác 7.857, chiếm tý lệ 9,45%,
3.1.2 Ca sé ha ting:
+ Dường bộ:
Các tuyến giao thông trên địa bản huyện và các tuyển đường giáo thông đến dia ban huyện tương déi déng bộ và boàn chỉnh, các tuyển dường xuống,
cấp luôn được huyện và thành phế quan tâm chỉ đạo cho phép cải tạo sửa
chữa tạo thánh mạng lưới giao thông hoàn chỉnh Việc dầu tư và dưa vào sử dụng nhiều công trình giao thông quan trọng trén dia ban như Đường 32,
đường N6 - đấu nối từ QL32 di dé S4u Giá, đường M4 đấu nối QL 32 đi Liên Hằng, Đường Đan Phượng - Tần Hội, Đường N20, dường đê Tiên Tần đã
làm thay đổi cơ bản ha tầng giao thông của huyện
| Duong thoy:
tường thủy chủ yêu hoạt động vận chuyển trên sông Hồng còn sông,
Đáy ngần như không hoạt động
3.1.3 Tình hình thu, chỉ ngân sách
‘Trong 5 nim 2011-2015, kinh tế phát triển khá toàn diện, vững chắc, cơ
cầu chuyển địch theo hướng tăng tý trọng thương mại dịch vụ, công nghiệp,
giảm tỷ trọng nông nghiệp Giá trị dịch vụ, thương mại tăng cao sắn xuất
nông nghiệp hàng hóa phát triển, công tác xây dựng nông thôn mới dẫn đầu thành phổ, là huyện dầu tiên của thành phố Hà Nội dược công nhận huyện dạt
chuẩn nông thôn mới Công tác dấu giá quyền sử dụng dat dat kha Cac chi
tiêu thu NSNN hàng năm đếu đạt và vượt dự toán
30