1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam

103 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tác giả Nguyễn Lê Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Túy
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiên cạnh việc hoàn thiện các chế độ chính sách bảo đảm quyền lợi cho người lao đông, phục vụ công tác an sinh xã hội theo chức năng nhiệm vụ, BHXH Việt Nam cũng không ngừng quan tâm phá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE

NGUYÊN LÊ GIANG

QUAN LY DU AN DAU TU XAY DUNG CO BAN

TAI CO QUAN BAO HIEM XA HOI VIET NAM

LUAN VAN TIIAC SI QUAN LY KINIT TE

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI — 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE

NGUYÊN LÊ GIANG

QUAN LY DU AN DAU TU XAY DUNG CO BAN

TAI CO QUAN BAO HIEM XA HOI VIET NAM

Chuyén nganh + Quản lý kinh tế

Trang 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VẺ QUẦN LÝ DỰ ÁN

1.1 MỘT SỐ VÂN ĐỂ CƠ BẢN VỀ QUẦN LLÝ DỤ ÁN ĐẦU 'PƯ XÂY

1.1.1 Khái quai chúng về dự án đầu ts XDCB - 9

1.1.2 Khái quát chung về quan ly dw dn đầu tu XDCB 13

12 NỘI DUNG QUẢN LỶ DỰ ẢN ĐẦU TƯ XDCP VÀ CÁC NHÂN

1.2.1 Nội dụng quản ly dự án ddu tu XDCB 20

1.32 Đánh giá hiệu quả công lúc quản lý dự án ĐTXDCB 297

1.2.3 Các nhân tổ ảnh hướng dên quan lý dự án dẫu tư XDCB 29

1.3 KINH NGHIÊM QUẦN LÝ DỰ ÁN DAU TƯ XDCB TẠI MỘT SỐ

1.31 Kinh nghiệm quản Jý dụ án đầu tí xây dựng bụ sở BIIXII tỉnh liải

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án dẫu tư XDCB tại dự án xây dựng trụ sở

làm việc Chỉ cục thuê huyện Yên Phong tình Bắc Ninh 36

Trang 4

BAN TAICG QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM - 40

2.1 MOT SO NET KHAI QUAT VR CG QUAN BHXH VIRT KAM VÀ

NHU CAU VE DAU TU XDCB CUA CO QUAN BHXH VIET NAM 40 3.1.1 Quả trình hình thành cơ quan BHXH Liệt Nam 40 2.12 VỊ trí chức năng nhiệm vụ của cơ quan 1ILV(II Liệt Nam 41 2.1.3 Nhu cầu đầu lư XDCB của cơ quan BHXH Việt Nam 44

2.2 THỰC TRẠNG QUẢNT.,Ý DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

2.21 KẾI quả thực hiện dẫu tư xây dựng cơ bản của cơ quan Bảo hiểm

222 Thực trạng quản by dự an đều tư xây đựng tại cơ quan BHXH Việt

2.3 BANH GIA CHUNG VR CONG TAG QUAN LY DU'AN BAU TU

2.3.3 Nguyên nhân của những lên lại, hạn chế - 65 Chương 3: PHƯONG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÃN THIÊN QUẦN LÝ

DY AN DAU TU XAY DUNG CO BAN TAI CO QUAN BẢO IIÉM XÃ

3.1, DỊNH HƯỚNG PHAT TRIEN CUA CO QUAN BAO HIẾM XÃ HỘI

VIGT NAM VA YEU CAU DAT RA TRONG DAU TU XDCB 7

3.1.1 Định hưởng và mục tiêu phát triển của cơ quan BHXH Việt Nam

Trang 5

3.2 MOT 8Ö GIẢI PHÁP IIOÁN THIEN QUẦN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách về quản by đầu re

3.3.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thúc dự án dầu tư XCB 8B

Trang 6

1 BHXH | Bảo hiểm xã hội

3 BHIN | Bảo hiếm thất nghiệp

4 CNTT | Cêngnghệthâng tin

5 DAĐT | Duin dau tư

6 PIXD | Đầutrxây dụng

6 DTXDGB | Dâu tu xây đựng cơ bản

7 QLDA | Quan ly dyan

Trang 7

Tổng mức dẫu tư, tổng dự toản ĐIXD trụ sở BHXH

viée Chi cuc thué huyén Yên Phong, tĩnh Bắc Ninh

Bang so sánh chỉ tiêu về tiến độ và thời gian DTXD

4 | Băng1.4 trụ sở làm việc Chỉ cục thuế huyện Yên Phong, tĩnh | 38

Đắc Ninh

Đảng thống kê hiện trạng cơ sở vật chảt tại cơ quan

ĐHXH Việt Nam Bảng tỷ lệ giải ngân cửa các đự án từ năm 2007 đến

Trang 8

1 Hình 1.1 | Các chủ thể tham gia quan ty dự an 1?

3 Hìmhi1.2 | Trình tr thực hiện đự án dầu tư 22

3 Hình 21 | Sơ để tế chức bộ máy của hệ thẳng BHXH Việt Nam | 42

Trang 9

MỞ ĐẢU

1 Tỉnh cắp thiết của dễ tài

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột chính của hệ

thống an sinh xã hội quốc gia có liên quan trực tiếp đến sự én dinh an toan xã hội Chính vì vậy, BHXH Việt Nam đã nhận được sự quan tâm của Dáng, của

Chính phủ ngay từ những ngày đầu mới thành lập (năm 1995) Cho đến nay

sau 18 năm dược thành lập hệ thống ngành BHXH đã được xây dựng, phát

triển trải đài trên phạm vi cả nước, lĩnh vực hoạt động của BHXH Việt Nam

ngay cảng dược mở rộng, đem lại lợi ích không nhỏ cho an sinh xã hội của

đất nước nói chung và cho người lao dồng nói riêng

Tiên cạnh việc hoàn thiện các chế độ chính sách bảo đảm quyền lợi cho

người lao đông, phục vụ công tác an sinh xã hội theo chức năng nhiệm vụ, BHXH Việt Nam cũng không ngừng quan tâm phát triển hệ thống cơ sở vật

chất kỹ thuật, trang thiết bị của ngành theo đó công tác đầu tư xây dựng cơ

bản như sửa chữa và xây dựng mới trụ sở làm việc, mua sắm, lắp dat trang

thiết bị ngày cảng được chú trọng nhằm đảm bảo điều kiến vật chất, làm việc

tốt nhất cho cán bộ ngành DITXII

Củng với việc thúc đấy mạnh mẽ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản,

công tác quản lý dự án đầu tư xây đựng cơ bản (XDCB) của Ngành cũng

được quan tâm, hoàn thiện song trôn thực tế vẫn tồn lại những hạn chế, bất

cập trong công tác này như quản lý cập phát vốn, quản lý thanh quyết toán

vẫn công trình còn ohậm, thủ tục rườm rà; chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đầu

tư, hiệu quả dầu tư các dự án xây đựng cơ bản của ngành chưa cao

Bên cạnh những hạn chế, bắt cập nều trên, một số quy phạm pháp luật

liên quan dén đầu tu XDCB như Luật Xây dựng, Luật Đất dai, Luật Đầu

tư và các Nghị dịnh, Thông tư liên quan dến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

cũng còn có những chồng chéo, khó thực hiện hoặc chưa có hướng dẫn rõ

Trang 10

rảng nên đã có những tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XI2CB nỏi chưng, quản lý đầu tư XIXB tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt

am tỏi riêng

Xuất phát từ nhận thức nôu trên, dùng với mong muốn tìm hiểu và góp

phần hoàn thiện công tác quản lý xây dựng cơ bản ngành BHXH, để tài

“Quan ly du 4n dau tư xây dụng cơ bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt

Nam” duoc lựa chọn làm để tải luận văn tốt nghiệp cao học chuyên nganh

inh tế, chương trình định hướng thực hành

Quản lý

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quan lý dự án dầu tư nói chưng, quản lý đự án dầu tư XIOH nói riêng

là hoạt động thường xuyên và phổ biến ở hầu hết các ngành, các cơ quan, các

lĩnh vực nên chủ để này luôn nhận được nhiều sự quan tâm trên nhiều phương,

diện ví như: văn bần quy phạm pháp luật, nghiên cứu khoa học

Trên phương diện nghiên cứu khoa học, Quản lý dự án đầu tư XDŒB

cũng lả một chủ dễ được đề cập khá phong phú, đa đạng với nhiều thể loại

như sách, đê tải nghiền cửu khoa học, luận văn, luận án, báo, tap chí

21 Ở thể loại sách

Một số công trình nghiên cứu đã được công bồ có liên quan đến vẫn đề

quản lý đự án dau tw XDCB ma tac giả được biết đến như:

+ Trịnh Quốc Thắng (2007), “ Quản ly: die dn đầu tr xây dựng”, Nhà

xuất bản Xây dựng Công trình nghiên cứu này đã để cập một số vấn để về

quan lý đự án đầu tư XDCB: Quân lý dự án là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa

hoc và nghệ thuật, do dé người quản lý du án ngoài những kiến thức cơ bản

về khoa học quản lý, công nghệ quản lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản

lý Đó lá sự đổi mới tư duy cần thiết để có thể nắm dược những luận thức

mới, những tư tưởng mới của lý thuyết quản lý hiện dại Công trình cũng

Trang 11

cung cấp những vấn đề cơ bản của quản lý dự án cũng như những công việc

cụ thể phải lâm khi quản lý dự án đâu tư xây dựng

+ § Keoki Sears Glenn A Sears Richard H.Cloug (2011), “ Quản ý

dự án xdy dung — Cém nang hướng dẫn thực hành quân [0 thì công tại công

trường”, Nha xuat bản Lỗổng hợp LP Hồ Chí Minh Cuốn sách được xem lả

cắm nang hướng dẫn toàn điện về quá trình hoạch định lịch trình đự án theo

phương pháp đường găng (CPM) Đây là sự kết hợp giữa các nguyễn tắc nên

tầng cơ bản của phương pháp CPM với trọng tâm hướng đến quy trình lập kế

hoạch du an được thể hiện thông qua một dự án mẫu Nội dung chính nêu các

nguyên tắc lập kế hoạch va các bước hoạch định quy trình được áp dung cho

quản lý từng loại đự án xây dựng

2.2 Ở thể loại luận văn, luận án

Công tác quản lý dự án đầu tư XIAOH cũng nhận được sự quan tâm nghiên cứu ở nhiều giác độ khác nhau, trong đó có thể kê đến một số công trình tiêu biểu như:

+ Phạm Irường Giang (2003), “ //oàn thiện quản [ý vốn đầu tư xâp

đựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam", Luận vẫn thạc sỹ kinh tế, Đại

học Kinh tế quốc dân

Trong nghiên cứu nảy, tác giả luận văn nhìn nhận quần lý du án đầu tư

xây dựng đưới góc độ quán lý vẫn, công lác giải ngân cấp phát vốn, kiểm tra kiểm soát việc cấp phát vốn, sử dụng vốn đầu tư xây dựng Luận văn đã hệ thống hoá được những vẫn để lý luận về vấn đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản

va quan ly vén dau tu XDCR Phân tích một cách có hệ thống thực trạng công,

tác quần lý vốn đầu tr XDCB của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Kiến nghị giải

pháp hoàn thiên quăn lý vẫn dầu tư XDCB của BHXH Việt Nam

12o dễ tải tập trung nghiên cứu về quản lý vốn dầu tư xây dựng cơ bản,

chỉ là một phần trong quản lý đự án đầu tư XDCB nên chưa đưa ra được cái

Trang 12

nhìn tổng quan về quản lý vốn trong tổng thể quá trình quản lý dự án đầu tư

xây dựng cơ bản

Trên cơ sở những nghiên cứu của tác giả Phạm Trường Giang, học viên

dự kiến số cơi quần lý vốn là một khâu trong trong ting thé quan ly du án đầu

tư xây dựng để góp phân hoàn thiện quan lý vốn một cách toàn diện hơn Nhờ

nắm rõ được quy Irình quản lý cắp phát vấn mả có thể phát hiện ra những khâu, những điểm có thể cải cách, sửa dối, từ đó có thể dam bảo được hiểu

quả dự án đầu tư xây đựng

+ Đỗ Văn Sinh ( 2005), “Hoàn thiện quản ý quỹ Báo hiểm xã hội ở

Việt Nam”, luận án tiến sỹ kinh tế, Học viên Chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh

Tuan án tập trung nghiễn cửu một số nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý quỹ BHXH trong đó có piải pháp về tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý

Do đối tượng của Luận án là công tác quản lý quỹ BHXH nên vẫn dễ

đầu tư XI2CH chỉ là một giải pháp hỗ trợ công tác quản lý quỹ BHXH do đó

vấn để quản lý quá trình đầu tư xây đựng cơ số vật chất ở BILXI Việt Nam trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, quản lý dự án dầu tư XI2OB

tai co quan BITXI Việt Nam chưa được để cập Vấn đề còn bổ ngỏ này sẽ là

định hướng nghiên cứu mà để lải học viên lựa chọn hướng lới

+ Vũ Dức Thuật (2006 J, “ 7bực trạng và giải pháp hoàn thiện dau tr

Nam”, Bé lai khoa hoc,

trụ sở làm việc của Hệ thống Bảo hiểm xổ hội Vid

Bão hiểm xã hội Việt Nam

Nội dung đề tài tập trung thông kê, mô tả quá trình tổ chức đầu tư xây

dựng của ngành BHXH giai doạn 1995 dến 2006 ĐỀ tải làm rõ một số vẫn dề

về quản lý dầu tư xây dựng trụ sở lâm việc của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt

am; phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý đầu tư xây dung trụ sở lam

Trang 13

việc của hệ thống Tảo hiểm xã hội Việt Nam Qua đó, Lác giả đề xuất một số

giải pháp quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống Bảo hiểm xã

hội Việt Nam

Do muc Liêu oũa để tải là tìm hiểu, làm rõ về hoạt động đầu Lư xây dựng

tra sở của ngành BHXH nên mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng quát, chung

chung ĐỀ lài chưa thực sự đi sâu vào nghiên cứu một vấn để oụ thể nào của

quần lý dự án dầu tư xây dựng co bin, do vay đóng góp của dễ tải là ở tầm vĩ

mô, quan lý cấp ngành

Từ những lý luận của dễ tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiên dẫu tư trụ sở lâm việc của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam” có thể phát triển đi

sâu hơn để phục vụ cho nghiên cứu quân lý dự án Thực tế cho thấy, khi triển

khai hoạt động quản lý dự ản ở bên dưới nếu bám sát dược cách thức quản lý,

quy định của cẤp trên thông qua hiểu biết về mô hình quản lý của cơ quan

Trung ương thì các Ban quản lý dự án ở cơ sở sẽ có nhiễu thuận lợi Nắm

được quy trình, thực hiện dúng quy trình sẽ nâng cao dược hiệu quả quản lý

du an

Từ tinh hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn, cho thấy

“Quản lý dự án đầu tư xây dựng cư bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt

Nam ™ 1a mét để tài mới không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã

công bố Để tải luận văn đượ hoàn thành sé gdp phần làm phong phú thêm

cho tình hình nghiên cửu khoa học ở lĩnh vục đầu tư xây dựng cơ bản vả có ý

nghĩa thực tiễn sâu sắc trong hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu lư xây

dựng cơ bán tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cửu

Mue dich nghiên cửu của Luận văn là hoàn thiên công tác quán lý dự

án dầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan HHXH Việt Nam

Trang 14

Để đạt được mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cửu của luận văn

được xác định như sau

- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản

lý dự án đầu tư XDCE

~ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơ bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoản thiện công tác quản lý

dự án đầu tư XDCB tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Kam nói Tiêng, ngảnh

BHXH nói chung trong thời gian tới

4 Đấi tượng nghiên cửu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý đự án dẫu tư xây dựng

cơ bản của cơ quan BHXH Việt Nam nên dối tượng nghiên cứu của Tuân văn

là cơ quan BHXH Việt Nam

5 Phạm vì nghiên cứu

5.1 Phạm vị về thời gian

Luận văn nghiên cửu thực trang quản lý dự án dau tu XDCB tai co

quan BIIXII Việt Nam từ nắm 2007 đến 2013

5.2 Phạm vì về không gian

Luận văn nghiên cứn công tác quản lý đự án đầu tư xây dựng cơ bản tại

cơ quan BHXH Việt Nam

5.3 Phạm vì về nội dụng

Luận văn tập trưng nghiên cứu về thực trạng công Lắc quản lý dự án

dầu tư xây đựng cơ bản tại cơ quan BHXH Việt Nam dễ chỉ ra những khó khăn, hạn chế trong việc quân lý dự án đầu tư XDCB Từ đỏ, để xuất giải

pháp hoản thiện quản lý dự án dầu iv XDCB trú cơ quan BHXH Việt Nam

trong thời gian tới

Trang 15

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư XI2CH tại cơ quan BHXH 'Việt Nam ?

- Nguyên nhân khiến công tác quản lý dự án đầu tư XDCP tại cơ quan

BHXH Việt Nam cỏn nhiều hạn chế, chưa hiệu quả trong thời gian vừa qua ?

- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả

quan ly du an dau ty XDCR tai co quan BHXH Viét Nam?

7 Phương pháp nghiên cứu

Z.1 Phương pháp luận

-_ Phương pháp luận duy vật biện chứng,

Thông qua phương pháp luận duy vật biện chứng sẽ giúp cho nghiên

cứu cỏ cái nhìn toàn điện, tổng thể từng khia cạnh của công tác quản lý dự án

dau tư XI2B, trên cơ sở đó có sự đánh giá khách quan, chính xác, đồng thời

nhận thức được các nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý dự án nói chung và quản

lý đự án dầu tư XIOH nói riêng, từ dó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản

lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

-_ Phương pháp định tính, định lượng

Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê để mô tâ, so

sánh, phân tích, đánh giá thực trạng quân lý dự án đầu tư xây đựng tại cơ

quan BHXH Việt Nam trong giai đoạn 2007-2013

7.2 Phương pháp nghiên cứu

~_ Nhóm các phương pháp thu thập thông tin : Phân tích tài liệu, phỏng,

vin , trao dai

+ Phuong pháp phân tích tải liệu là việc xem xét các thông tin cd

sẵn, nguồn số liệu thu thập dược về dự án dầu tư xây dựng (vi như nguồn vốn,

tiến độ dự án, cing tắc piải ngân cấp phát vốn qua từng năm, ) dé rit ra

những thông tin cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cửu của đề tải.

Trang 16

1 Phéng vấn, trao đối là phương pháp cụ thê để thu thập thông tin

giữa người đi hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin về dự án, công,

tác quản lý dự án như những bất cập trong công tác quân lý dự án đầu tư

XDCB hay kinh nghiệm cúa các nhà quần lý đối với từng du án KẾ hợp với

phỏng vẫn, trao đổi là quan sát và lắng nghe đề thu thập thông tin được chính

xác, hiệu quả và khách quan hơn

- Phuong pháp xử lý thông tin : thông kể, xác suất, sử đụng trợ giúp từ

máy tính

Kết quả thu thập thông tín từ việc nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, trao

dỗi tồn tại dưới hai đạng thông tin định tính và thông tin dịnh lượng cần dược

xử lý để xây dựng các luận cử khoa học về quản lý dự án đầu tư xây đựng cơ

băn Các phương pháp thường được sử dụng là thống kê, xác suất, toán kinh

tế và sử dụng máy tính vào công tác nghiền cứu

8 Kết cầu cña luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tải liệu tham khảo, phần nội

dung chính của đề tài được kết cấu gồm 3 chương, 8 tiết.

Trang 17

1.1.1 Khải quát chúng về dự án dẫu tư XDCH

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu he XDCB

Mục 7 Điều 4 Luật Đầu thầu dịnh nghĩa: Dự án là tập hợp các đề xuất

để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu

cầu nảo đỏ trong một thời pian nhất dịnh dựa trên nguồn vốn xác định

Tự án đầu tư được hiểu là một tập hợp để xuất cho việc bỏ vốn nhằm

đạt được những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã để ra trong giới hạn về thời gian

hoặc nguễn lực đã dược xác dinh

Mục 17 Điểu 3 Luật Xây đựng định nghĩa: Dự án đầu tư xây dựng công

trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,

mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,

đuy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời

hạn nhất định Dự án đầu Lư xây dựng công trình bao gầm phẩn thuyết mình

vả phan thiết kế cơ sở

Tự án đầu tư xây đựng cơ bản là dự án đầu tư xây dựng công trình

nhằm lạo ra các công trình xây dựng theo mục dịch của người dầu tư nhằm phục vụ sự phát triển của xã hội Dẫu tư xây dụng cơ bán thuộc lĩnh vực sản xuất vật phất tạo ra các tài sản cố định và lạo ra cơ sử vật chất kỹ thuật cho

toàn xã hội

hư vậy, dù xét theo bat kỳ góc độ nào, một dự án đầu tư XDCB đều bao pằm các vẫn đề chính sau dây

Trang 18

~ Mục tiêu của dự án: Bao gdm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu đải

+ Mục tiêu trước mắt: Là cảc mục đích cụ thể cần đạt được của việc

thực hiện dự án

+ Mục tiêu lâu dài: Là sự tăng trưởng phát triển về số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích xã hội do thực hiện dự án đầu tư mang lai

- Các kết quả oda du án: Đó là các Lài sản cố định của dự án, được tạo

ra từ các hoạt động xây dựng của dự án Đây là diễu kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

- Các hoại dộng của dự án: Lả những nhiệm vụ hoặc hảnh động được

thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất dịnh Những nhiệm vụ hoặc

hành động này gắn với một thời gian biển và trách nhiệm cụ thể của các bộ

phân thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực của dự án: Đỏ chính là các nguồn lực về vật chất, tài

chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án Các nguén lực

này dược biểu hiện dưới dạng giá trị chính là vốn dầu tư XI2UB của dự án

'Trong các thành phân trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dâu

tiễn bộ của dự án ĐTXDCB Vi vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải

thướng xuyên theo dõi đánh giả kết quả đã đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan lâm

1.1.1.2 Phân loại dự an đầu tụ XDCH

Với khải niệm về dự án đầu tư XDCB như trên, thì việc phân loại dự án dầu tư XDŒB có ý nghĩa rất quan trong trong quản lý dự án Hiện nay có hai

cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư XDGB đó là theo tính chất, quy mô đầu

tư và theo nguồn vẫn dầu tư Tại Điều 2 Nghị định 12/2009/KĐ-CP phân loại

cụ thể như sau:

* Theo tính chải và quy mô đầu tư:

Trang 19

Các dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là dự án, công,

trình quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu

tư (Nghị quyết 66/2006/NQ-QHI 1):

1 Quy mõ vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tý đồng Việt Nam trở lôn đối

với dự án, công trình có sử dụng từ ba mươi phần trăm vễn nhà nước trở lên

2 Dự án, công trình ó ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm An kha

nắng ảnh hưởng nghiêm trạng đến môi trường, bao gdm:

a) Nha may dién hat nhan,

b) Dự án dầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục dich sur dung dat

rừng phòng hộ dầu nguồn tử hai trăm ha trở lên, dất rừng phòng hộ chấn sóng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiền; dất rừng sẵn xuất

từ một nghìn ha trở lên

3 Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi nghin người trở

lên ở miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác

4 Dự án, công trình đầu tư tại địa bản đặc biệt quan trọng đổi với quốc

gia về quốc phòng, an ninh hoặc có dị tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan

trọng về lịch sử, văn hóa

5 Dự án, công trỉnh đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt

cần được Quố hội quyết định

Các dự án còn lại được phân thánh 3 nhóm: Ä, B, C để phân cấp quan

1ý Đặc trưng của mỗi nhóm được qui định cụ thể như sau

~ Các dự án nhóm A: I.â các đự ản thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc

phòng có tỉnh bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội quan

trọng, dự án sắn xuất các chất độc hại, chất nổ, khai thác chế biến khoảng sản

quý hiểm (không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư) hoặc là các dự án có mức vốn

đầu tư ở mức nhất định tuỳ thuộc từng ngành Các đự án nhóm A quan trọng

11

Trang 20

phải do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

- Cáo dự án nhóm B va C: Bao gồm cáo dự án có tính chất tương Lự như

các dự án nhóm A nhưng có quy mô đầu tư nhỏ hơn (Phụ lục 1 phân loại dự

án đầu tư xây dựng công trình - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày

12/02/2009 của Chính phủ về quán lý dự án dầu tư xây dựng công trình)

* Theo nguân vấn đầu tư:

- Dự án sử dựng vốn ngân sách nhà nước

- Dut an st dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng dầu

tư phát triển của Nha nước

- Dự án sử dụng vốn dầu tư phát triển cúa doanh nghiệp nhà nước

- I3ự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn

hợp nhiều nguồn vốn

Với hai cách tiếp cận phân loại dự án dầu tư XI)CB như vậy, ở luận

nay học viên chọn tiếp cân theo nguồn vốn đầu tư, đi sâu nghiên cứu các dự

án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp có nguồn

ốc từ ngân sách nhà nước

1.1.1.3 Dặc diém dy an dau te XDCB

Dy an có tính thay đổi: Dự án xây dựng không Lần Lại một cách ôn định

cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi đo

nhiễu nguyên nhân ( nguyên nhân bên trong vả bên ngoài)

Tu an có tính duy nhất: Miỗi dự án dễu có đặc trưng riêng biết lại dược

thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian,

thời gian vả môi trường luôn thay dối

Du an có hạn chế về thời gian và quy mô: Miỗi dự án dều có điểm khối

đầu và kết thúc rỡ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan

Trang 21

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng

trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định

chỉ phí của dự án

Dy án có liên quan đến nhiều nguồn lực kháo nhau: Triển khai dự án là

một quá trình thực hiện một chuỗi các để xuất đề thực hiện các mục đích cụ

thể nhất định, chính vi vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động

nhiều nguễn lực khác nhau, việc kết hợp hải hoà các nguỗn lực đỏ trong quá

trình triển khai lả một trong những nhân tế góp phần nắng cao hiệu quả dự án

1.1.2 Khải quát chủng về quấn lý dự án đầu tr XDCE

1.1.2.1 Khái niém quan hj die dn ddu te XDCB

Quân lý dự án là quá irinh lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quả trình phát triển của dự án nhằm dam bao cho du an hoan

thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các

yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những

phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Theo Khoản 1 Diễu 45 Luật Xây dụng thì Quản lý dư án đầu tư xây

dựng cơ bản bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao

động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

1.1.2.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCB

Có nhiễu mồ hình tổ chức quần lý dự án 1uỳ thuộc mục đích nghiên cứu

mà phân loại các mô hình tổ chức đự án cho phủ hợp Cân cứ vào điều kiện năng

lực cúa cả nhân, tổ chức vả căn cử vào yêu cầu của đự án có thể chia hình thức

tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chỉnh là hình thức thuê tư vẫn quân lý đự

án và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

a Chủ dầu tư trực tiếp quản lý dự an

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dựng bộ

Trang 22

máy của cơ quan, đơn vị minh để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quan ly du dn do minh thành lập ra để tổ chức quản lý thực

thiện dự án cụ thể như sau

- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng

bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quân lý thực hiện dự án Mô hỉnh

này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tý đồng,

khi bộ máy của chú dầu tư kiêm nhiệm dược việc quấn lý thục hiện dự án

Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện

dự án, phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án vá phân công nhiệm

vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiến phụ trách công việc quản lý dự án

Shing người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm

hoặc chuyên trách

- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình

trực tiếp tổ chức quân lý thực hiện dự án

Việc thành lập Ban quan ly du án phải bảo dâm các nguyên tắc sau dây:

+ Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ

đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quần lý dự án do chủ đầu tư giao

+ Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân

của chủ đầu tư để tổ chức quân lý thực hiện dự án

+ Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giảm đốc (hoặc

'Irưởng ban), các phd giam đốc (hoặc Phó trướng ban) và lực lượng chuyên

môn, nghiệp vụ Cơ cầu bộ máy của Dan quản lý dự án phải phủ hợp với nhiệm

vụ được giao và bảo đảm dự án dược thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết

kiệm chi phí Các thành viên của Ban quần lý dự án làm việc theo chế độ

chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+ Miột Ban quần lý dự án có thể dược giao dỗng thời quản lý thực hiện

nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo đôi, ghí chép riêng và

14

Trang 23

quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

+ Han quản lý dự ản hoạt động theo Quy chế do chủ đâu tư ban hành,

chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư vả pháp luật theo nhiệm vụ, quyên hạn được giao

+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quan ly dy án thực hiện quyền han, nhiệm vụ để bảo dam dự án được thực

hiện đúng nội dung và tiến dộ đã dược phê duyệt Chủ dầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyên hạn của mình theo

quy định của pháp luật, kỂ cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự an

thực hiện

Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án nếu có đổ điều kiện năng lực theo quy

định thì dược tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định

thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu; giám sát thí công xây dựng; kiểm định

chất hượng công trình xây dựng, Chủ đầu tư, Dan quản lý dự án được thuê các

tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quần lý

thực hiện dự án

b Hình thức Chủ đầu tư Huê tổ chức lự vẫn quần bp diéu hanh

Chủ đầu tư thuê tư vẫn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp

đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vẫn quản lý dự án Trong trường hợp

nảy, Chủ đầu tư phái cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho

các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu Lư và quản lý việc thực hiện hợp đẳng của tư vấn quản lý dự án

Tư vẫn QILDA phải có dủ năng lực phủ hợp với công việc dam nhin

theo quy định tại Nghị định số 12/CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trinh

'Tư vấn QI.2A thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp

đồng ký với CĐT lợp đồng thuê tư vẫn quản lý dự án phải nều rõ phạm vi

Trang 24

công việc và nội dung quản lý, quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của CBT

'Tư vấn QI.12A có trách nhiệm tổ chức bô máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với

CĐT Tư vấn QLDA phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của

người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, od nhân có liên quan

Tư vấn QILDA dược thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện

một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được CDT chấp thuận

1.1.2.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án dẫu tư XDCB

Quá trình quản lý dầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của

nhiêu chủ thể khác nhau Khái quát mê hình các chủ thể tham gia quản lý đự

án dầu tư như sau:

Trang 25

QUAN LY NHA NUCH

BO xAY DUNO, BO CHUYEN NOANH -

,Hinh 1.1 Các chủ thể tham gia quản lý dự an

'Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên,

mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định

cụ thể trong Luật xây dựng Việt nam

17

Trang 26

a Chủ đầu tư Chú đầu tư xây dựng công trình là ngưởi sở hữu vốn hoặc là người

được giao quản lý và sứ dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

Đối với cáo dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây

dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu

tư xây dựng uông trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nha nude

Đối với dự án do Thủ tưởng Chính phủ quyết dịnh dầu tư, chủ dầu tư

là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chỉnh phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gợi chung là cơ quan cấp Bộ), Uy ban nhân đân tỉnh, thành phố trực thuộc rung ương (gọi chung là Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước;

Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Độ, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử

dụng công trình

b Tổ chức tư vẫn xây dựng

‘Tu van xây dựng là một loại hình tư vẫn đa dạng trong công nghiệp xây

dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng ( là các chủ đầu tư xây dựng) tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết

kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tr, đấu thầu xây lắp

công trinh,giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việo đã hoàn thành

c Doanh nghiệp xây dựng ( nhà thầu về xây dựng)

Tả doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng

ký kinh đoanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất

nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CDT Doanh nghiệp chịu sự

kiểm tra giảm sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng cúa CĐT,

tổ chức thiết kể, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quần lý

Nhà thâu xây đựng có trách nhiệm sau:

Trang 27

-_ Tổ hức công trường xây đựng dé thi cong xây dựng cỗng trình

- _ Chịu trách nhiệm quản lý về: chất lượng thi công xây dựng, an

toàn lao động và bảo vệ môi trường

-_ Thái hiện những sai sót hoặc chưa hợp lý của tết kể để kiển

nghị với chủ đầu tư để nghị thiết kế lại

-_ Để xuất với chủ đầu tư những phải sinh của công việc đo những

lý do khách quan, chủ quan hay bắt khả kháng dễ xử lý kịp thời nhằm dam

bảo chất lượng công trình hoặc làm cho công trinh hợp ly hơn

-_ Chịu sự giám sắt của các chủ thể: Nhả nước, chủ dầu tư, tư vấn

giám sát và của nhân dân

-_ Nghiệm thu bản giao đưa công trình vào sử đụng,

- Thanh quyết toán với chú dầu tư

- Lập hề sơ bản vẽ hoàn công,

-_ Bảo hành công trình theo quy định

-_ Giải quyết cáo vẫn đề khác có liên quan đến dự án

Nhà thầu xây dựng chúu trách nhiệm về chất lượng xây dựng công trình,

chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ của nhà thầu trong suốt quá trình thì công,

chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư qua các thỏa thuận đã ký trong hợp đồng

xây dựng và chịu trách nhiệm với Nhà nước bằng pháp luật

4 Co quan quán lý nhà nước về đầu tư xây dung

Chính phủ thống nhật quản lý nhà nước về xây đựng trong phạm vi cả nước

Bộ Xây dưng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất

quản lý nhả nước về xây dựng,

Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ và quyển hạn của

xnÌnh phối hợp với Bộ Xây dựng dễ thực hiện quan lý nhá nước về xây dựng

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về

xây dựng trên địa ban theo phân cấp của Chính phủ

19

Trang 28

e Mối quan hệ của CDT với các đơn vị liên quan

CDT [a chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành

va quan lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ

chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngảnh, các cơ quan

liên quan mả trực tiếp là người quyết định đầu tư

1.2 NOI DUNG QUAN LY DU AN ĐẦU TƯ XDCB VÀ CÁC NHÂN TỎ ANH HUONG

1.2.1 Nội đúng quản lỷ dự dn dau te XDCB

1.2.1.1 Quản lý vĩ mô dối với đự án dâu tr XDCB

Quan lý vi mé hay quần lý nha nước dối với dự án bao gồm tổng thể

các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tổ của quá trình hinh thành, thực

hiện và kết thúc đự án

'Trong quá trình triển khai đự án, Nhà nước mà đai diện là các cơ quan

quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chế, định hướng và chỉ phối

hoạt dộng của dự án nhằm đảm bảo cho dự án dóng góp tích cực vào việc

phát triển kinh tế xã hồi Những công cu quản lý vĩ mô chính của hà nước

để quan ly dự án bao gồm cáo chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính

sách về tài chính, tiên tệ, tỷ giá, lãi suất, chính, sách đầu tư, chính sách thuế,

hệ thống luật pháp, những quy định vẻ chế độ kế toán, bảo hiểm, tiển lương

Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng,

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển và các

hoạt động xây dựng

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về

xây dụng

- Ban hảnh quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dung

- Quan lý chất lượng, lưu trữ hỗ sơ công trình xây dựng,

- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng

Trang 29

- Tướng đẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tổ cáo và xử lý vi

phạm trong hoạt động xây dựng

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng

~ Dào tạo nguồn lực cho hoạt động xây dựng

- Hợp tác Quốo tế trơng lĩnh vực hoại động xây dựng

1.3.1.2 Quản lý ví mô dôi với dự án ĐTXDCP

Quần lý dự án ở tam vi mé là quan lý các hoạt động cụ thể của dự án

Nó bao gầm nhiễu khâu công việc như lập kể hoạch, diễu phối, kiểm soát các hoạt động của dự án Quản lý dự án bao gồm hảng loạt vấn để như quản

lý thời gian, chỉ phi, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý dược thực hiển trong suốt các giai đoạn tử chuẩn bị dầu tư

đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án ‘Irong từng giai đoạn, tuy đối

tượng quản lý cụ thé có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản

của hoạt dộng quản lý dự án là: thời gian, chỉ phí và kết quả boàn thành Có

nhiêu cách tiếp cân quản lý dự án, song trong luận văn nảy quản lý dự án

được nghiên cứu tiếp cận theo quy trình quản lý

21

Trang 30

Nghiên cứu cơ hội Nghiên cửu đự án Nghiên cứu dự án Tham dh, phé

Giai doạn IE

Thực hiện dẫu tư

"Thiết kế, lập tông, Ký kết HĐ: xây Thi sông XD, Cung Chạy thử, nghiệm

đự toàn, dự toán lắp, cung cắp TBị cấp LÐ TBị thu, quyết toàn

Đưa vào khai thắc air dung

Hình L2: Trình tự thực hiện dự án đầu tư

a Quản lỷ công tác chuẩn bị dẫu tr

Dây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tỉnh nguồn

lực oần thiết đề thực hiện dự án đầu tư XDCPB và là quá trình phát triển một kế hoạch thực hiện dự án thống nhất, thco trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng

các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống,

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm những bước chính sau

- Nghiên cửu thị trường, khả năng đầu tư và lựa chọn địa điểm xây đựng công trinh

-_ Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trinh để trình cắp có thầm quyền

cho chủ trương đầu tư Đối với các đự án quan trọng quốc gia chủ đầu tư phải

lập báo cáo đầu tư trính Chính phủ xem xét đề trình Quốc hội thông qua chủ

trương và cho phép đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư (Nghị định số 112/2006/NĐ-CP)

Trang 31

Từ những đôi hỏi thực tế, do ý muốn chủ quan hay khách quan, chủ

đầu tư cần thực hiện các công việc cho "Giai đoạn khởi đầu" như tìm hiểu thị

trường, marketing nhu cầu, để lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, xin

phép cắp có thẩm quyền cho chủ trương đầu tư

Nội dung cơ bản của báo cáo đầu tư xây dựng công trỉnh bao gồm các

vấn đồ sau

+ Sự cần thiết phải dầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi

vả khó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tải nguyên quốc gia nếu cỏ

+ Dự kiến quy mô dầu tư: công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình bao gồm sông trình chính, công trình phụ và các công trình khác,

dự kiến về địa điểm xây dựng công trình vả nhu cầu sử dụng đất

+ Thân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các diều kiện cưng cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật,

phương án giải phóng mặt bằng, tải định cư nếu có, các ảnh hưởng của đự án

đỗi với môi trường sinh thái, phòng chóng cháy nỗ an ninh, quốc phỏng,

+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư thời hạn thực hiện

dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của

dự án Chủ đầu tr có trách nhiệm gửi báo cáo đầu tư xây đựng công trình tới

Bộ quản lý ngành Bộ quản lý ngành 14 cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng

- Lập dự án đầu tư nếu bảo cáo đầu tư được phê đuyệt

Nội dưng dự án dầu tư bao pằm phần thuyết minh và thiết kể cơ sở

Phan thuyét mình có những nội dung:

+ Sự cần thiết và mục tiêu dầu tư, dánh giá nhu cầu thị trưởng, tiêu thụ

sắn phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh, hình thức đầu tư xây dựng công,

trình, địa điểm xây đựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên vật

23

Trang 32

sa ÁU TẢ đấu và a an a ,

liệu vả các yêu tô đầu vào như nguồn điện, nguõn nước

+ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục

công trình, bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác,

phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, sông nghệ và cống suất

+ Các giải pháp thực hiện

+ Đánh giá tác đông mỗi trường, các giải pháp phòng chống cháy nỗ và

các yêu cầu về an ninh quốc phòng

+ Tổng mức đầu tư dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vến và khả năng cấp vốn thco tiến dộ, phương án hoàn trả vốn đổi với dự án có yêu cầu thu hỗi vốn, các chỉ tiêu tải chính và phân tích dành piá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

Nội dụng thiết kế cơ sở của dự án: phải thể hiện được piải pháp thiết kế

chủ yếu, bảo dam đủ điều kiện để xác định tỗng mức đầu tư và triển khai các

tước thiết kế tiếp theo (thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi céng) 118 sơ thiết kể cơ sở gồm thuyết mình vả bản vẽ

Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Hỗ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình

tới người quyết định đầu tư để phê duyệt

- Đấi với các dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập

luồn dự án đầu tư để trình cấp có thẩm quyển phê duyệt

- Hoặc lập báa cáo kinh tế - kỹ thuật với những công trinh không cần

lập dự án đầu tư với những nội dung:

1 Sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu xây đựng công trình

+ Địa điểm xây dựng

+ Quy mồ, công suất, cấp công trình

+ Thời hạn xây dựng

+ Hiệu quả công trình

1 Các giải pháp phòng chồng chảy nễ, vệ sinh môi trường.

Trang 33

1 Bản vẽ thiết kế thì oông,

+ Iự toán công trình

b Quản lý tô chức thực hiện dự án

Giai đoạn thực hiện là giải đoạn quần lý dự àn bao gồm các ong việc cần thực hiện như việc xây dụng nhả xưởng và công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết bị và lắp đặt Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất

Quá trình tố chức thực hiện dự án bao gầm những bước chính sau:

- Xin giao đất hoặc thuê dất theo quy định của Nhà nước

- Xin piấy phép xây dựng va giấy phép khai thác tải ngưyên (nếu có)

- Xin cấp quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu

~ TẾ chức đấu thâu theo kế hoạch đầu thầu được duyệt

- Thi công xây dựng và thi công các gói thầu khác

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng

- Nghiêm thu hạng mục và nghiệm thu tổng thể công trình

'Thực hiện day đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục

những khó khăn, tồn lại đo đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB

pây ra Những quy định về trinh tự, dầu tư xây dựng cỏ ánh hưởng trực tiếp

vả gián tiếp đến chất lượng công trình, chỉ phí xây dựng công trình trong quá

trinh thị công xây dựng và tác dộng của công trình sau khi hoàn thành xây

đựng dưa váo sử dụng dối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như

đổi với cả nước

Trang 34

& Quản lý kết thúc dự án

Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những công,

việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trinh và những tài liệu

liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực

Quá trình kết thúc dự án bao gồm những bước chính sau:

- Đưa công trình vào khai thác và sử dụng

- Đo hành công trinh

- Quyết toán vốn đầu tư

Theu ly thuyết có thể chia quán lý du an dau tư XDCPB làm 3 giải doạn như trên chỉ là sự tương dối về mặt thởi gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy Có những việc bắt buộc phái thực hiện theo trình

tự, nhưng cũng có những việc của một số dự án có thể làm péi dẫu hoặc làm

song song, để rút ngắn thời gian thực hiện Ví như vừa làm thủ tục xin giao

đất vừa thiết kế công trình; vừa xin giấy phép xây đựng vừa đấu thầu xây

dựng; hoặc vừa lập dự án dầu tư ở giai doạn 1 vừa xin thủ tục giao dất và piải

phóng mặt bằng ở giai đoạn 2, để kịp thi công

Việc tuần thủ đầy đủ trình tự đầu tư và › y dựng la một đặc lrưng cơ

bản trong hoạt động đầu tư, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân

tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham những trong hoạt động

đầu tư Ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư cần phải có giải pháp quản lý

thích hợp cũng như có biện pháp kiểm tra, giám sát phủ hợp để ngăn chặn các

hiện tượng Liêu cực gây ra lãng phí, thất thoát, tham những có thế xảy ra

Công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành mệt cach thường xuyên, liên tục

trong suốt quả trình thực hiện đự án; cán bộ lâm công tác QLDA được phổ

biển kịp thời, dẫy du những kiến thức, quy định mới về đầu tư XDCP; dồng

thời cũng tăng cường kiểm tra việc thực hiện, chấp hảnh các quy dinh dé dé

có chấn chỉnh, uốn nắn kịp thời.

Trang 35

Như vậy, có thể thấy quản lý dự án ĐTXDCB đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, có rất nhiều cách tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý dự án

DTXDCB tr quan lý vi mô cho đến quản lý vĩ mô, dủ quản lý theo lĩnh vực

hay quản lý thoo chủ kỳ, quy trình thỉ mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của

quản lý dự án vẫn là kết quả đạt được của dự án cũng như thời gian va chi phi

đầu tư cho toàn dự án Luận văn này sẽ đi sâu vào nghiên cứu quản lý dự án

ĐTXDCB theo quy trình quản lý, từ giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị dự án

cho đến giai đoạn kết thúc dự án

1.2.2 Dành giá hiệu quả công tác quan lý du an DTXDCB

1.3.2.1 Các tiêu chí dánh gid hiệu qua quan bp di án tầm vĩ mỗ

Đối với cấp quản lý vĩ mô của Nhà nước, khi xem xét hiệu quả quản lý

dự án ta xem xứt đến mọi khia cạnh trực tiếp và giản tiếp thu dược do dự án đem lại Đánh giá hiệu quả quản lý dự án dau tr XDCB ở tầm vĩ mô nên xem

xét tới các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của dự An: Iu an có dáp ứng việc

thực hiện các muc tiểu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

trong từng thời kỳ,

- Chỉ tiêu về tính định hướng: I3ự án có thống nhất với định hưởng của

Thả nước trong phạm vị quốc gia, trong phạm vi ngành và địa phương

- Chỉ liêu về môi trường: Dự án có điều kiện thuận lợi về kinh tế, chính

trị xã hội để được hinh thành, thực hiện vả phát huy hiệu quả Muốn thu hút các dự án đầu tư nước ngoài không thể thiếu vai trỏ của nhà nước trong việc

tao mỗi trưởng cả kinh tế, chỉnh trị và xã hội

- Chỉ tiêu về tính pháp lý của dự án: Các chủ đự án có thực hiện đứng

quy dmh, quy trình về dẫu Lư vả quần lý đự án hay không? Công tác thanh tra,

kiểm tra của nhà nước có vai trỏ đặc biệt dễ thực hiện mục tiểu này

27

Trang 36

1.2.2.2 Các tiêu chỉ đính giá hiệu quả quân lý dự ún tắm vĩ mô

‘Thanh công (hiệu quả) của công tác quân lý dự án được đo lường qua

các chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu thời gian vả tiền độ thực hiện dự án

Trong chu trình dự án có ba giai đoạn: Giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị

dự án; giai đoạn thực hiện dự án và giải đoạn kết thúc dự án

Yếu tố thời gian trong giai doạn thứ nhất và thứ hai có ý nghĩa cực kỳ quan trong Lam thé nao để có được dự án tốt, dap img tốt mọi yêu cầu của đự

án, để ra dược một quyết dmh dầu tư với thời hạn ngắn nhất có thể, làm thế nảo để triển khai và thực hiện dự án nhanh nhất sau khi dự án dã được quyết định đầu tư, phụ thuộc vào chủ thể quản lý dự án thực hiện vai trỏ của mình

như thể nào, thông qua việc thực hiện các chức năng của quản lý dự án

Quan ly thời gian và tiến độ lã nhân tố cơ bản đảm bảo cho dự án được

thực hiện đúng tiển độ và thời gian quy định cho từng công việc và toàn bộ

các công việc của dự án, dưa dự án vào khai thác sử đúng đúng kế hoạch dầm

bảo hiệu quả kinh tế xã hội của dự an Mét dự an nếu thực hiện được theo

đứng kế hoạch thì mợi tính toán về cơ hội, môi trường, chủ phí sẽ theo đứng,

kế hoạch Ngược lại nếu thực hiện chậm chế thỉ môi trưởng sẽ thay đổi, các chi phi sẽ tăng lên, đự án chậm phát huy hiệu quả Ngược lại, đự án kéo đài

thời hạn thêm một năm, những chỉ phí phát sinh bao gồm: Chỉ phí lãi vay cho

khoản tiền vay về vốn đầu tư, chỉ phí cơ hội về thu hồi hoàn vến trong một

nam, chỉ phí đo giá cả tăng cao, Ngoài ra côn có thể ảnh hưởng Liêu cực

dén dự án do mỗi trưởng dầu tư thay dồi, đo tiến bộ cúa khoa học công nghệ

thay đổi, do mất thời cơ để phát triển, ảnh hưởng đến uy tín,

-_ Chỉ tiêu về chỉ phí thực hiện dự án

"Tiết kiệm chỉ phí, tăng khả năng đoanh lợi không thể thiểu dược vai trò

của quản lý dự án Lãng phi, thất thoát chỉ phí, không đảm bảo đúng tiến độ

Trang 37

chủ yếu thuộc trách nhiệm của chủ thể quản lý dự án Điều đỏ diễn ra do chủ thể quản lý dự án không thực hiện tốt các chức năng quản lý dự án của mình,

chăng hạn, lập kế hoạch không tốt, kiểm tra không chu đáo, lựa chọn nhà thầu không chuẩn, thiếu sự phối hợp các khâu công việc, sự phân bổ nguồn lực

không hợp lý,

-_ Chỉ tiêu về chất lượng eda dur an:

Chất lượng luôn là mục tiêu của dự án Chất lượng sản phẩm dự án gắn liền với câ quá trình dự án từ việc được lập Ta và Ta quyết định đầu tư, chuẩn

bị vả thực biện dự án tới hoạt đồng của dự án Một công trình xây dựng tốt

nhưng nếu giai doạn khai thác cơ quan quản lý đự án không thực hiện tốt ở

khâu báo hành, khó có thể đảm bảo cho công trình luôn ở trạng thái tất trong

thời hạn khai thác Đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án không chỉ là yêu cầu

xnả côn là mục tiêu của quản lý đự án Mọi chức năng của quần lý dự án đều

hướng tới mục tiêu và đáp ứng yêu cầu này

-_ Chỉ tiêu về dâm bão sự hài lòng của các bên

Mục đích chính của quản lý dự án là bảo đảm dự án thỏa mãn mọi yêu

cầu đã đặt ra (hỏa mãn nhu cầu ủa người sử dụng, thỏa mãn nhụ cầu của nhả

tổ chức) Nhiều dự án thất bại do chỉ chú tâm đến kỹ thuật, tài chính, tiến đô

mà không quan tâm đến mong đợi của người sử dụng hoặc nhà tổ chức Do đó

van để đảm bảo sự hải lỏng của

o bên phải được xem ngàng hàng với qui

mô dự án, thời gian thực hiện và chỉ phí Nếu khách hàng không thỏa mãn thi

du án phải được chỉnh lại Kế hoạch tốt hay biểu hiện của giá cả có ý nghĩa

rất nhỏ trong bộ mặt nghẻo nan của sản phẩm cuổi củng Đây là một trong

những chỉ tiêu quan trọng, nhất để đánh giá sự thánh công hay thất bại của dự

án

1.3.3 Các nhân tễ ảnh hưởng dẫn quản lý dự án dầu tư XICH

Do các tính chất của công việc quản lý dự án nói chung cững như quản

29

Trang 38

lý dự án đầu tư XDCI nói riêng, người ta đã xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án †}I'XICH Có thể chia các nhân tố ảnh

thưởng ra thành hai nhóm: nhóm nhân tế khách quan và nhóm nhân té chủ

quan đựa trên cơ sở tính chất của sự tác động đến công việc quản lý dự án

1.2.3.1, Các nhân tổ khách quan

© Chỉnh sách quản lý đổi với Đ1XDCH: Chính phủ và các cơ quan quản lý thông qua những sự thay đổi về cơ chế chính sách tác động đến công

tác quán lý đự án Do các dự án ĐTXDCB thưởng kéo dải, nên hệ thông các

chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động ĐIXDCB và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động

ĐTXDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiểu vừa yếu sẽ dẫn dến tỉnh trạng có nhiều ké hé tao điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phi trong ĐTXDCB IIệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chẳng chéo, nhiều thủ tục phiền hả cũng làm nan long các nhà đầu tư và

đo vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCB Có thể nhận

thấy các chính sách quản lý ĐTXDCD đều có tỉnh đặc thủ, bất kể một thay

đỗi dù lá nhỏ nhất của hệ thống chính sách đều tác đông trực tiếp đến dự án

Do đó hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư xây đựng nói chung và

ĐTXDCB nỏi riêng phải được thể chế hoá; phải được bổ sung, sửa đổi cha

phù hợp với tình hình mới Bằng cách điều chỉnh chế độ tiền lương cơ bản,

quy định về định mức xây dựng hay thay đổi quy định về hình thức hợp đồng

kinh tế đều có thế ảnh hưởng nhất định đến việc triển khai dự án Tuy xu

thế có thể điều chính, bễ sung theo hưởng cải cách, giảm thiểu thủ tục hành

chính thì mỗi sự thay đổi của cơ chế chính sách dều ánh hưởng đến đự án như

điêu chỉnh giá hợp đồng, điều kiện thi công hay thay đổi các điều kiện khác từ

các cấp chính quyền địa phương Đi cùng với sự thay đổi ở quy mô vĩ mô, ở

cấp dịa phương cũng có những vận dụng khác nhau nên việc thực hiện các dự

Trang 39

án có quy mô tương tự nhau nhưng ở các địa phương khác nhau sẽ gặp những,

khỏ khăn khác nhau

« — Năng lực các nhà thâu tư vẫn, thì công, lắp đột động vai trò quan

trọng đổi với việc du án có được thực hiện đúng tiên độ hay không

Quá trình thực hiện ĐTXDCP thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động như chịu tác động của yếu tô tự nhiễn, sự thay đổi thiết kế của chủ dầu

tu, hay do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay dỗi đổi với các

nhả thầu thi công xây lắp, nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp

kỹ thuật, công nghệ cũng thay đối cho phủ hợp với mỗi nơi Trong XDCB, sản phẩm luôn đứng im gin lian véi đất còn can người, máy móc luôn đi

chuyển lam cho máy móc bị hao món, nhanh hỏng, sẵn xuất để bị gián doạn,

làm tăng chỉ phí do phải xây đụng nhiều công trình tạm Vật liệu xây dụng số

lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầu vận chuyển lớn, chỉ phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sẵn phẩm Những,

đặc điểm như vậy đòi hồi đơn vị thi công phải có phương pháp, cách thức

cung ứng vật tư, thiết bị hợp lý đảm báo tiến độ thi công Khi thi công không

thể dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khốt lượng lớn dé đảm bão sắn xuất

như các ngành công nghiệp khác Nếu nhà thầu không tập trung được các

nguồn lực thì số xảy ra tình trạng thiểu vật Lư, máy móc thậm chí không đủ

nhân lực phục vụ thi công dẫn đến tình trạng dự án bị đình trệ

Trình độ kỹ thuật công nghệ trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công

nhân cũng tác đông không nhó đến tiến độ thực hiện dự án Nếu kỹ sự có

trình độ đáp ứng yêu cầu công việc, công nhân được đào tạo có tay nghệ tốt

thì năng suất lao động cao, thời gian để hoàn thành công việc ngắn, khi đỏ dự

án có khả năng hoàn thành đứng hạn Ngược lại nêu trình độ tay nghề của đội

ngũ kỹ sư, công nhân không đáp ứng được yêu cầu của công việc, năng suất

lao động thấp thì hợp dẳng không thể kết thúc dúng hạn

31

Trang 40

Nguồn vốn của nhà thấu huy động riêng cho dự án cũng có ảnh hưởng

lớn tới dự án Tuy nhả thầu được thanh toán, tạm ứng vốn của dự án nhưng,

phần vốn này là chưa đủ, chưa đáp ủng được nhụ cầu về mặt tải chính cho từng giai đoạn thi công của dự án, nhất là khi tiến độ giái ngân thanh Loan không theo kịp với tiến độ thi céng Vi vay, nha thâu phải huy động được một lượng vốn lưu đông đáng kế dành riêng cho dự án Khi đự án ĐTXDCP chậm

vốn thi ảnh hướng lớn dến nguồn vật tư, nhân lực, thiết bị, gây châm tiến độ thi công của toản dự án, và nếu không có vốn thì dự án sẽ đình trệ hoàn toàn

Do vậy nếu nhà thầu có năng lực kém, phân bổ các nguồn lực thiểu hợp lý có thể dẫn dến tỉnh trạng ngừng việc, chờ dợi, năng suất lao động thấp, tâm lý tạm bợ, tủy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công trường, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của cã dự án,

1.2.3.2 Các nhân tổ chủ quan

+ Nguồn vốn đầu : Nguồn vỗn dầu tư là một yếu tế đầu vào của

sin xuất, muốn đạt được tốc độ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải

giải quyết mỗi quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác Trong đầu tư

XDCB thi phan vốn đầu tư của nhà nước bao gầm: ngân sách nhả nước cap

phát; vốn của các doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc tử ngân sách nhà

nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước mà Chính phủ cho vay theo

lãi suất ưu đãi bằng nguồn vốn tự có hoặc nha nude đi vay dé cho vay lại đầu

tư vào các dự án thuộc lĩnh vực dược ưu tiên, và vốn vay nợ, viện trợ từ bên

ngoai của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát triển chinh thie (ODA)

Trong DTXDCB nhất là DTXDCE của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước

ma không phải lả của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất

thoát, lãng phí, tham những Ở đây quyển sở hữu về vôn không trùng hợp với

quyền sử đụng và quản lý vi thể trách nhiệm quản 1ý vốn không cao Động

lực cả nhân dối với việc sử dụng hiệu quả đẳng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tải chính (2011), Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Quy dink vé quén ly, thanh toàn vốn đầu íw và vốn sự nghiệp có lính chất đầutự thuộc nguồn ngân sách nhà nước, Hà NỘI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
11. Chinh pha nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghi định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chinh pha nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, Quản lý chỉ phí đâu tư xây đựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
12. Chinh phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghi định 85/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009, Hướng dẫn thí hành Luột đầuthâu và tựa chọn nhà thâu xây dựng theo Luật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi định 85/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009, Hướng dẫn thí hành Luột đầuthâu và tựa chọn nhà thâu xây dựng theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chinh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
13.Chinh phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nehi định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Tác giả: Chinh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về Quản lý dự án dẫu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
14. Chinh pha nude CITXIICN Việ Nam (2008), Nehi định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chinh pha nude CITXIICN Việ Nam
Năm: 2008
94/2008/ND-CP ngdy 22 thing 8 ndm 2008 quy dinh chute năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cầu tổ chức của Hảo hiểm Sách, tạp chí
Tiêu đề: 94/2008/ND-CP ngdy 22 thing 8 ndm 2008 quy dinh chute năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cầu tổ chức của Hảo hiểm
Năm: 2008
15.Chủmh phủ nước CIIXICN Việt Nam (2004, Nghị dink Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định
Tác giả: Chủm phủ nước CIIXICN Việt Nam
Năm: 2004
20/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về Quản lý chất lượng công rã hội Việt Nam, Hà Nội.trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng công rã hội Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
16. Phạm Trường Giang (2003), Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dung cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tễ, Phòng Kếhoạch Tài chính - Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tác giả: Phạm Trường Giang
Nhà XB: Phòng Kế hoạch Tài chính - Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An
Năm: 2003
18. Lê Công Hoa (2007), Qudn ti dy dn xdy dung, NXB Dại học Kinh tế quốc đân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qudn ti dy dn xdy dung
Tác giả: Lê Công Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
19. First news và Nhà xuất bản tổng hợp 'IP Hỗ Chí Minh (2008), Quản ]# dự án lớn và nhỏ, Tp Liề Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản dự án lớn và nhỏ
Tác giả: First news và Nhà xuất bản tổng hợp
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tỷ  lệ  giải  ngân  cửa  các  đự  án  từ  năm  2007  đến - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
ng tỷ lệ giải ngân cửa các đự án từ năm 2007 đến (Trang 7)
1  Hình  1.1  |  Các  chủ  thể  tham  gia  quan  ty  dự  an  1? - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
1 Hình 1.1 | Các chủ thể tham gia quan ty dự an 1? (Trang 8)
Hình  L2:  Trình  tự  thực  hiện  dự  án  đầu  tư - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
nh L2: Trình tự thực hiện dự án đầu tư (Trang 30)
Hình 2.1: Sơ đỗ tổ  chức Bảo  hiểm xã hội  Việt Nam - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
Hình 2.1 Sơ đỗ tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Trang 50)
Bảng  2.1  Bảng  thống  kê  hiện  trạng  cơ  sở vật  chất  tại  cơ  quan  BHXH  Việt  Nam - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
ng 2.1 Bảng thống kê hiện trạng cơ sở vật chất tại cơ quan BHXH Việt Nam (Trang 53)
Bảng  2.2:  Bảng  tỷ  lệ  giải  ngân  củn  các  dự  án  tử  năm  2097  đến  năm  2013 - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam
ng 2.2: Bảng tỷ lệ giải ngân củn các dự án tử năm 2097 đến năm 2013 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w