1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

98 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Sử Dụng Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Huyện Đan Phượng, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Đinh Hữu Thành
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Chi
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan, thàn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐINH HỮU THÀNH

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐINH HỮU THÀNH

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

GS PHAN HUY ĐƯỜNG

Hà Nội – 2018

Trang 3

CAM KẾT

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2018

Tác giả luận văn

Đinh Hữu Thành

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, các cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình tham gia nghiên cứu, học tập tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô trong khoa Kinh tế Chính trị và cán bộ Phòng đào tạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chi Cô đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian em thực hiện luận văn tốt

nghiệp này

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến để em hoàn thành luận văn của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Đinh Hữu Thành

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dự án 4

1.2 Lý luận chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.2.1 Khái niệm: 6

1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 10

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động quản lý các dự án đầu tư XDCT sử dụng vốn NSNN 21

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Hướng tiếp cận trong nghiên cứu 26

2.2 Một số phương pháp nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG 29

3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA HUYỆN 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 29

3.1.2 Cơ sở hạ tầng: 30

Trang 6

3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN ĐAN PHƯỢNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 34

3.2.1 Thực trạng QLDA đầu tư xây dựng 344

3.2.2 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 400

3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 511

3.3.1 Những thành tựu đạt được 511

3.3.2 Những hạn chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng 55

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 59

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 62

4.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 62

4.1.1 Bối cảnh và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 62

4.1.2 Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 64

4.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG 67

4.2.1.Nâng cao chất lượng xây dựng chiến lược, quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch gắn với kế hoạch chi tiêu trung hạn và đầu tư công trung hạn 68 4.2.2 Hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự

Trang 7

án hạn chế thất thoát sử dụng vốn Error! Bookmark not defined.69

4.2.3 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định phê duyệt dự án đầu tư 70

4.2.4 Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình 72

4.2.5 Nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toán vốn đầu tư 73

4.2.6 Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng đầu tư 79

4.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 81

4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan Trung ương 81

4.3.2 Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội 83

4.3.3 Kiến nghị với Kiến nghị đối với UBND huyện Đan Phượng 8 5 KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

12 GSĐGĐT Giám sát đánh giá đầu tƣ

13 GTVT Giao thông vận tải

14 HĐND Hội đồng nhân dân

15 QLDA Quản lý dự án

16 QSDĐ Quyền sử dụng đất

17 TMĐT Tổng mức đầu tƣ

18 TTHC Trung tâm hành chính

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Đan Phƣợng quản lý giai đoạn 2011 - 2015 39

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động đầu tư thiết yếu, tạo

ra cơ sở hạ tầng cho nền KTXH, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Thông qua đầu tư xây dựng công trình, cơ sở vật chất và năng lực sản xuất của nền kinh tế được tăng cường, đổi mới, hoàn thiện và hiện đại góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong thời gian qua cùng với các địa phương khác trong cả nước, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN Nhiều dự án đầu tư trong huyện đã được đầu tư và từng bước phát huy hiệu quả, nhất là việc triển khai đầu tư các dự án trọng điểm, các dự án kết cấu hạ tầng làm nền tảng cho

sự phát triển KTXH của huyện tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót như: Việc lập quy hoạch dự án; lập kế hoạch vốn; vấn đề kiểm tra giám sát, đánh giá đầu tư; việc thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng …

Với mục tiêu nâng cao các mặt đã đạt được và khắc phục những thiếu sót trong công tác đầu tư xây dựng công trình nhằm tiếp tục xây dựng huyện Đan Phượng giàu đẹp, văn minh chuyển dịch theo hướng phát triển thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng; phát triển nông nghiệp ven đô; phát triển đô thị theo hướng từng bước đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, các trung tâm văn hóa, thương mại… Đồng thời dễ đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, khớp nối với khu vực nội đô, các công trình dân sinh thiết yếu, đảm bảo an sinh xã hội, tiếp tục đầu tư xây dựng các trường học đạt chuẩn, tu bổ, tôn tạo các công trình di tích văn hóa, di tích lịch sử, các công trình vườn hoa… tạo môi trường xanh, sạch, đẹp cho huyện do vậy cần có vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Trang 12

cũng như việc tăng cường quản lý nguồn vốn này

Xuất phát từ tầm quan trọng trên, huyện Đan Phượng cần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, dàn trải, nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách Đây thực sự là một vấn đề rất quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về lý luận và thực tiễn

Do vậy đề tài “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân

sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội” đã được tác

giả lựa chọn làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế cho mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội thời gian qua, từ đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong công tác này qua đó đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội trong thời gian gần đây

- Đề xuất và kiến nghị giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đan

Phượng - thành phố Hà Nội thời gian tới

Trang 13

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết nhiệm vụ nêu trên, luận văn cần trả lời 2 câu hỏi chính:

- Trong thời gian qua công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội diễn ra như thế nào?

- Huyện Đan Phượng sẽ có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội trong thời gian tới

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: của luận văn là công tác quản lý dự án đầu tư xây

dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan, thành phố Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Địa bàn huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội

- Về thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2011-2015, đề xuất giải pháp trong thời kỳ 2016-2020

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý các

dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ

DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dự án

Công tác quản lý dự án đã trải qua một thời kỳ dài phát triển và đã đạt được những thành công đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư Do tầm quan trong của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, nên trong thời gian qua có nhiều tài liệu, bài viết, công trình nghiên cứu đi sâu về quản lý dự án ở nhiều khía cạnh khác nhau như: Phân tích hiệu quả kinh tế, tài chính dự án; các kỹ thuật và công cụ quản lý dự án; và các công cụ lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra dự án; các quy trình quản lý dự án; quản lý rủi ro của các dự án Tiêu biêu trong số đó là các bài viết sau:

- Tác giả Nguyễn Duy Thành (2010) với đề tài “ Hoàn thiện công tác

kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình qua Kho bạc Nhà nước hiện nay” tập trung nghiên cứu hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư qua hệ thống Kho bạc, cũng như thực trạng và những hạn chế đang diễn ra, các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua hệ thống KBNN

- Tác giả Nguyễn Văn Dung (2010) với đề tài “Quản trị dự án hiện

đại” đã đề cập thiết lập các mục tiêu và giới hạn của dự án, các phương pháp

để kiểm soát và duy trì dự án theo quỹ đã cam kết Tác giả chỉ dừng lại ở nghiên cứu chi phí thực hiện dự án, chưa nghiên cứu các nội dung khác của quản lý dự án Có thể áp dụng vào luận văn phương pháp nghiên cứu để kiểm soát dự án theo chi phí, tổng mức đầu tư của dự án

- Tác giả Nguyễn Mạnh Hà, 2012 với đề tài “ Hoàn thiện hệ thống

quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu” - Bộ Quốc

phòng Hà Nội

Trang 15

Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác QLDA đầu tư của Bộ Tổng tham mưu, đã đưa ra các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về công tác QLDA tại Bộ Tổng tham mưu Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của

đề tài là về công tác QLDA đầu tư tại một đơn vị sử dụng vốn NSNN trong quốc phòng

- Hoàng Thị Ngọc Diệp, 2013 với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” Luận văn thạc sĩ kinh tế: Đại học Kinh

tế Mỏ - Địa chất

Nội dung đề tài tập trung thống kê, mô tả quá trình tổ chức ĐTXD của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 đến 2010 Đề tài làm rõ một số vấn đề về quản lý ĐTXDCT của tỉnh Quảng Ninh; Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Ninh

- Tác giả Trần Ngọc Sơn (2008) với đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu tư

xây dựng công trình nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh Bắc Ninh” tập

trung nghiên cứu thực trạng công tác đầu tư xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng thời gian 2002- 2006 của tỉnh Bắc Ninh

- Tác giả Đinh Khánh Công (2008) với đề tài “ Nghiên cứu các giải pháp

để nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu

tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước” tập trung nghiên

cứu trình tự, thủ tục hoàn thành của một dự án đầu tư xây dựng

- Tác giả Đậu Hương Lan (2007) với đề tài “Quản lý đầu tư XDCT

nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An” đã phân tích việc quản lý hoạt

đông đầu tư XDCT từ khâu lập quy hoạch,kế hoạch, thực hiện đầu tư cho đến việc phát huy hiệu quả của nó

Nhìn chung các công trình trên đã đi sâu nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư nói chung, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng ở một khía cạnh cụ thể Ngoài ra, còn có một số bài

Trang 16

nhau trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng đã đề cập đến những vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

Tuy nhiên, vấn đề quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện còn chưa được đề cập đến nhiều, đặc biệt

là các bài viết về huyện Đan Phượng Do vậy, đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây

dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội” là một đề cần phải phân tích và nghiên cứu một

cách cụ thể hơn nữa, có hệ thống hơn nữa Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp khảo sát những vấn đề mới nảy sinh, nhất là những vấn đề lý luận

và thực tiễn về quản lý dự án, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng trong thời gian tới

1.2 Lý luận chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Khái niệm:

* Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Khái niệm:“QLDA là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động

của quản lý vào suốt vòng đời của dự án, là việc huy động các nguồn lực và

tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đề ra” Quản lý dự án đầu

tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Trình tự quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Theo quy định tại

Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

+ Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định,

phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt

Trang 17

Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng

để xem xét, quyết định đầu tƣ xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

+ Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất

hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lƣợng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác

sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công

trình xây dựng

Có thể sơ lƣợc quá trình thực hiện quản lý dự án đầu tƣ xây dựng nhƣ sơ đồ sau

Sơ đồ 1: Quá trình quản lý dự án

Nguồn: Tài liệu quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội

Dự án đƣợc nghiệm thu

Trang 18

- Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư XDCT: Theo Điều 62, Luật

xây dựng năm 2014 Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án

sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

+ Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

+ Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có

sự tham gia của cộng đồng

+ Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

* Các dự án đầu tư hiện nay thường do chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư với 2 mô hình sau:

+ Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng

bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, mô hình này được áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự

án Mô hình này ít được áp dụng

Trang 19

+ Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Với hình thức này thì phải đảm bảo nguyên tắc:

* Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban QLDA do Chủ đầu tư giao

* Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án

Mô hình này thường được áp dụng nhiều

* Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Khái niệm: Là quá trình tiến hành và quản lý các hoạt động xây dựng

gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng, tập hợp các đề xuất

có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

- Đặc điểm của các dự án đầu tư sử dụng NSNN:

+Một là, quy mô và vốn đầu tư lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi

NSNN Ví dụ, ở nước ta trong những năm qua, chi NSNN cho đầu tư không ngừng tăng lên cả tuyệt đối và tương đối Tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng chi ngân sách thường chiếm khoảng 40% trong khi số vốn đầu tư từ NSNN và không ngừng tăng lên Vốn đầu tư XDCT từ NSNN thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ yếu ( khoảng 92 - 95%) trong tổng chi đầu tư của NSNN ở nước ta

+ Hai là, có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư xây

dựng Nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nước, nhưng khi thực hiện đầu tư thì Nhà nước lại uỷ thác việc quản lý sử dụng cho các chủ đầu tư để triển khai kế hoạch của Nhà nước, tạo ra sự tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng vốn

Trang 20

Với đặc điểm này, nếu cơ chế quản lý của Nhà nước không hoàn thiện thì có thể dẫn đến tình trạng các chủ đầu tư quản lý sử dụng vốn tìm cách chiếm đoạt vốn của Nhà nước khi có cơ hội

+ Ba là, chi ngân sách cho đầu tư XDCT được thực hiện qua nhiều cấp

ngân sách Theo cơ chế quản lý vốn đầu tư ở nước ta hiện nay, việc chi đầu tư XDCT được thực hiện qua nhiều cấp ngân sách như: chi từ nguồn ngân sách trung ương cho hoạt động đầu tư của các bộ, ngành, chi bổ sung có mục tiêu

từ ngân sách trung ương cho địa phương; chi từ ngân sách địa phương cho các

dự án thuộc địa phương quản lý

Thực tế nêu trên dễ dẫn đến tình trạng xin - cho, kéo theo đó là việc phát sinh các tiêu cực, lãng phí do đầu tư không đúng nội dung hoặc đầu tư dàn trải

+ Bốn là, nguồn vốn đầu tư mà các chủ đầu tư sử dụng phải được tạm ứng,

nghiệm thu và thanh toán theo qui định của Nhà nước Nếu các thủ tục còn rất rườm rà, phức tạp và nhiều kẽ hở, thì không chỉ có thể gây khó khăn trong việc thực hiện cho cả chủ đầu tư và các nhà thầu mà còn tạo nhiều điều kiện cho việc

bị lợi dụng để chiếm đoạt, biến thủ, tham ô vốn đầu tư của nhà nước

1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN:

1.2.2.1 Những vai trò của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Thúc đẩy phát triển kinh tế: Thông qua hoạt động chi Ngân sách,

Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp) Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong những điều kiện cụ thể,

Trang 21

nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn

bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn

- Giải quyết các vấn đề chính trị - xã hội: Chi NSNN cho đầu tư xây

dựng công trình tạo điều kiện xây dựng hạ tầng cơ sở cho các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn như: đường giao thông tới miền núi, nông thôn, điện, trường học tạo điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng này từ đó tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng ở địa phương Đồng thời, chi đầu tư xây dựng công trình cũng tập trung vào các công trình văn hóa để duy trì truyền thống, văn hóa của địa phương, của quốc gia; đầu tư vào truyền thông (công trình xây dựng công trình trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình) nhằm thông tin những chính sách, đường lối của Nhà nước, tạo điều kiện ổn định chính trị của quốc gia; đầu tư xây dựng công trình trong lĩnh vực y tế góp phần chăm sóc sức khỏe của người dân và các dịch vụ công khác cho cộng đồng

- Về mặt an ninh, quốc phòng: Kinh tế ổn định và phát triển, các mặt

chính trị – xã hội được cũng cố và tăng cường là điều kiện quan trọng cho ổn định an ninh, quốc phòng; Chi đầu tư xây dựng công trình bằng vốn ngân sách nhà nước còn tạo ra các công trình như: trạm, trại quốc phòng và các công trình khác phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng đặc biệt là các công trình đầu tư mang tính bảo mật quốc gia, vừa đòi hỏi vốn lớn vừa đòi hỏi kỹ thuật cao thì chỉ có chi ngân sách nhà nước mới có thể thực hiện được Điều này nói lên vai trò quan trọng không thể thiếu của chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng công trình trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng

1.2.2.2 Quản lý vi mô đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

QLDA ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiểu khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt

Trang 22

động của dự án QLDA bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động QLDA là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành Có nhiều cách tiếp cận quản lý dự án, song trong luận văn này, QLDA được nghiên cứu tiếp cận theo quy trình quản lý

* Quản lý công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch lập kế hoạch đầu tư

Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án ĐTXD công trình và là quá trình phát triển một kế hoạch thực hiện dự án thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống Giai đoạn này bao gồm những bước chính sau:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư

- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng:

+ Tờ trình phê duyệt đề cương - dự toán chi phí khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi

+ Thông báo cho lập báo cáo nghiên cứu khả thi

+ Quyết định chỉ định đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi

- Lập dự án đầu tư

- Thẩm định dự án đầu tư

- Phê duyệt dự án đầu tư

Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án như sau:

Trang 23

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền quyết định dự án bao gồm:

+ Tờ trình thẩm định dự án;

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; + Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận về quy hoạch ngành đối dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng công trình;

+ Các văn bản pháp lý có liên quan

- Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư và gửi tới các cơ quan để lấy ý kiến, đồng thời gửi hồ sơ để lấy

ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền

Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án

Để đảm bảo thuận tiện, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể ủy quyền cho chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền quyết định thiết kế cơ sở

Giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu

tư đúng đắn, hợp lý của dự án Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đầu tư đúng đắn Do đó công việc đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư Xem xét khả năng

về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát

và lựa chọn địa điểm xây dựng Lập và trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư,dự án đầu tư

* Quản lý tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Giai đoạn này là giai đoạn người quyết định đầu tư thành lập Ban QLDA đại

Trang 24

điện cho chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo của việc triển khai dự án gồm các công việc cần thực hiện như việc xây dựng công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết bị và lắp đặt Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và quyết định thành công của dự án

Trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt Chủ đầu tư tiến hành các công việc tiếp theo để triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai thác sử dụng, phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra

Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm các công việc sau:

- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

- Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thầu;

- Đền bù thực hiện GPMB;

- Quản lý thi công xây dựng công trình;

- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình:

Các bước thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công

trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước, ba bước như sau:

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình với dự án có TMĐT < 15 tỷ đồng

- Thiết kế hai bước gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công

áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án các dự án có TMĐT > 15

tỷ đồng

- Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản

vẽ thi công áp dụng đối với công trình phải lập dự án và có quy mô cấp đặc biệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Trang 25

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản

vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình Các bước thiết

kế tiếp theo phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được duyệt

+Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:

Thẩm định, phê duyệt: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết

kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

- Nội dung thẩm định thiết kế: Sự phù hợp với các bước thiết kế trước được phê duyệt; sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đánh giá mức độ an toàn của công trình; sự hợp lý việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ; bảo vệ môi trường; phòng chống cháy, nổ

- Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc

áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá của địa phương; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan

và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định Xác định giá dự toán, tổng dự toán XDCT

- Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình là cơ sở cho việc phê duyệt

+ Lựa chọn Nhà thầu:

- Mục đích lựa chọn: Nhằm chọn được các Nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu

Trang 26

hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án Tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn đầu tư, những điều kiện khách quan mang lại mà Chủ đầu tư cần có hình thức chọn Nhà thầu cho phù hợp nhưng phải tuân thủ quy chế đấu thầu

- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đầu thầu không hạn chế số lượng Nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu

- Đầu thầu hạn chế: Là hình thức mà bên mời thầu mời một số Nhà thầu (tối thiểu là 3 - 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách Nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi dự án có một trong các điều kiện sau:

+ Chỉ có một số Nhà thẩu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu; + Theo yêu cầu của nhà Tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù

- Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng

Chủ đầu tư xác định hình thức chọn Nhà thầu phù hợp với dự án của mình sẽ tìm được Nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của mình với chi phí hợp lý nhất Nhờ đó sản phẩm Nhà thầu được lựa chọn tạo ra có chất lượng đảm bảo với chi phí thấp nhất, phát huy được hiệu quả khi sử dụng

+ Đền bù thực hiện GPMB:

Hiện nay việc thực hiện đền bù GPMB là bài toán nan giải với các Chủ đầu

tư, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư, tiến độ xây dựng Nhiều công trình tiền đền bù giải toả chiếm tỷ trọng tới 3/4 tổng mức đầu tư Có công trình

Trang 27

do chậm ở khâu GPMB nên không thể khởi công được khiến thời gian đưa vào

sử dụng chậm do với dự kiến một vài năm Những yếu tố mấu chốt chính là việc đảm bảo công khai minh bạch trong đền bù GPMB Chính phủ có Nghị định hướng dẫn, các địa phương có ban hành bản giá đất, giá công trình, giá cây trồng vật nuôi Trình tự công tác này được thực hiện theo như sau:

- Có đủ văn bản pháp lý liên quan: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định thu hồi đất, giao đất, các văn bản khác

- Lập và phê duyệt phương án đền bù trên cơ sở các Nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn cộng với việc đo đạc khảo sát khối lượng phải đền bù

- Công bố phương án đền bù; thực hiện đền bù; giải quyết những khiếu nại thắc mắc Đối với các trường hợp chống đối, không thực hiện phải tổ chức cưỡng chế khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức cưỡng chế

+ Quản lý thi công xây dựng công trình:

Hoạt động xây dựng là loại hoạt động đặc thù Sản phẩm của hoạt động này phần lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có chế phẩm Vì vậy chất lượng, giá thành và thời gian xây dựng luôn là mục tiêu cho ngành xây dựng Để đảm bảo chất lượng công trình theo đúng tiến độ đề

ra thì giữ vai trò chủ đạo chính là công tác quản lý thi công công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ nhưng không được

Trang 28

làm ảnh hướng đến tổng tiến độ của dự án

+ Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo đầy đủ mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, các loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT

- Chủ đầu tư XDCT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư XDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

* Quản lý kết thúc đầu tư

Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm những việc như sau:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình

- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

- Tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư

- Bảo hành công trình

- Bảo trì công trình

Nghiệm thu, bàn giao công trình

Công tác nghiệm thu cần phải được tiến hành một cách hết sức kỹ lưỡng Thực chất nghiệm thu là nhằm so sánh những cái đã thực hiện thực tế so với

hồ sơ thiết kế công trình đã được phê duyệt So sánh những vật tư thiết bị đưa

Trang 29

vào đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không Việc nghiệm thu, bàn giao chỉ ra được những mặt còn chưa hợp lý, chưa đúng yêu cầu để có biện pháp khắc phục

Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đó xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng)

Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình

Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đó được bàn giao toàn

bộ cho chủ đầu tư

Sau khi bàn giao công trình, Nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình

Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác,

sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch

vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được đề ra trong dự án

Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình

Thanh toán vốn đầu tư

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn

bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký

Trang 30

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho Nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy chế để bảo hành công trình

Quyết toán dự án hoàn thành

Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với

dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với các nhóm dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng

Bảo hành công trình

Thời gian bảo hành công trình tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau:

+ Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp 1; + Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại

Mức tiền bảo hành công trình xây dựng:

+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của Chủ đầu tư theo mức 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng

Bảo trì công trình

Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì

để vận hành, khai thác sử dụng lâu dài Công việc bảo trì công trình xây dựng

Trang 31

được thực hiện theo các cấp: Cấp duy tu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ; cấp sửa chữa vừa; cấp sửa chữa lớn Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của các cấp bảo trì thực hiện theo quy định bảo trì

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động quản lý các dự án đầu tư XDCT

sử dụng vốn NSNN

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

Chính sách quản lý đối với ĐTXDCT: Chính phủ và các cơ quan quản lý thông qua những sự thay đổi về cơ chế chính sách tác động đến công tác QLDA

Do các dự án ĐTXDCT thường kéo dài, nên hệ thống các chính sách pháp luật

có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động ĐTXDCT và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCT Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCT Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCT Tuy xu thế có thể điều chỉnh, bổ sung theo hướng cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính thì mỗi sự thay đổi của cơ chế chính sách đều ảnh hưởng đến dự án như điều chỉnh giá hợp đồng, điều kiện thi công hay thay đổi các điều kiện khác từ các cấp chính quyền địa phương Đi cùng với sự thay đổi ở quy mô vĩ mô, ở cấp địa phương cũng có những vận dụng khác nhau nên việc thực hiện các dự án có quy mô tương tự nhau nhưng ở các địa phương khác nhau

sẽ gặp những khó khăn khác nhau

Năng lực các nhà thầu tư vấn, thi công, lắp đặt:

- Đóng vai trò quan trọng đối với việc dự án có được thực hiện đúng tiến độ hay không

- Quá trình thực hiện ĐTXDCT thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động như chịu tác động của yếu tố tự nhiên, sự thay đổi thiết kế của chủ đầu

Trang 32

tư, hay do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đối với các nhà thầu thi công xây lắp,… nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp

kỹ thuật, công nghệ cũng thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi Trong XDCT, sản phẩm luôn đứng im gắn liền với đất còn con người, máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc bị hao mòn, nhanh hỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm Vật liệu xây dựng số lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm Những đặc điểm như vậy đòi hỏi đơn vị thi công phải có kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị hợp lý đảm bảo tiến độ thi công Khi thi công không thể dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như các ngành công nghiệp khác Nếu nhà thầu không tập trung được các nguồn lực thì sẽ xảy ra tình trạng thiếu vật tư, máy móc thậm chí không đủ nhân lực phục vụ thi công dẫn đến tình trạng dự án bị đình trệ

- Trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân cũng tác động không nhỏ đến tiến độ thực hiện dự án Nếu kỹ sư

có trình độ, công nhân được đào tạo có tay nghề tốt thì năng suất lao động cao, thời gian để hoàn thành công việc ngắn, khi đó dự án có khả năng hoàn thành đúng hạn Ngược lại nếu trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân không đáp ứng được yêu cầu của công việc, năng suất lao động thấp thì hợp đồng không thể kết thúc đúng hạn

- Nguồn vốn của nhà thầu huy động riêng cho dự án cũng có ảnh hưởng lớn tới dự án Tuy nhà thầu được thanh toán, tạm ứng vốn của dự án nhưng phần vốn này là chưa đủ, chưa đáp ứng được nhu cầu về mặt tài chính cho từng giai đoạn thi công của dự án, nhất là khi tiến độ giải ngân thanh toán không theo kịp với tiến độ thi công Vì vậy, nhà thầu phải huy động được một lượng vốn lưu động đáng kể dành riêng cho dự án

Trang 33

- Do vậy nếu nhà thầu có năng lực kém, phân bổ các nguồn lực thiếu hợp lý có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi, năng suất lao động thấp, tâm lý tạm bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công trường, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của cả dự án,

kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí

Năng lực bộ máy và công tác quản lý hành chính nhà nước:

- Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCT Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực con người và năng lực của tổ chức tham gia vào lĩnh vực ĐTXDCT Nếu năng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì không thể có hiệu quả cao

trong ĐTXDCT Năng lực con người là nhân tố tác động gián tiếp và trực tiếp

đến công tác xây dựng công trình Hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực, vì vậy cán bộ quản lý

dự án ĐTXDCT cần phải được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trang thiết bị phục vụ công việc và có phẩm chất đạo đức tốt để hoàn thành những nhiệm vụ được giao

- Ngoài ra công tác quản lý hành chính nhà nước trong ĐTXDCT cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư Thực tế cho thấy nếu QLNN yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chính rườm rà sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và hậu quả là hiệu quả hoạt động đầu tư thấp

Trang 34

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN

Đối với cấp quản lý Nhà nước, khi xem xét hiệu quả QLDA đầu tư xây dựng công trình ta xem xét đến mọi khía cạnh do dự án đem lại Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý dự án ĐTXD công trình sử dụng vốn NSNN chúng ta xem xét tới các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu về hiệu quả, lợi ích KT-XH của công trình: Đánh giá mức độ

lợi ích mà xã hội thu được, sự đáp ứng của đầu tư với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế đã kỳ vọng

- Chỉ tiêu về môi trường: Việc đầu tư xây dựng công trình có ảnh

hưởng gì đến môi trường tại chỗ và các khu vực xung quanh

- Chỉ tiêu về tính pháp lý của dự án: Dự án có thực hiện đúng các quy

định của pháp luật, quy trình về đầu tư và quản lý dự án hay không? Công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chuyên môn được thể hiện đúng quy định hay không?

- Chỉ tiêu thời gian và tiến độ thực hiện dự án:

Dự án triển khai, thực hiện có đúng theo tiến độ thời gian đã được quy định, phê duyệt hay chưa?

- Chỉ tiêu về chi phí thực hiện dự án:

Tổng hợp, đánh giá đầu tư sau khi hoàn thiện công trình, Dự án có hiệu quả, tiết kiệm hay không? Có gây lãng phí, thất thoát chi phí hay không?

- Chỉ tiêu về chất lượng của dự án:

Đánh giá phân tích, kiểm tra, giám sát bằng các chỉ số thí nhiệm, kiểm định chất lượng công trình so với các quy định, tiểu chuẩn của nhà nước đã đưa ra như: kiểm định chất lượng vật liệu đầu vào, các bước thực hiện thi công có đúng yêu cầu kỹ thuật hay không? Cường độ, sức chịu tải của công trình có đảm bảo thiết kế hay không?

Trang 35

- Chỉ tiêu về đảm bảo sự hài lòng của các bên:

Dự án có mang lại sự thảo mãn, đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư, người sử dụng và của xã hội hay không? Mức độ hài lòng của mọi người ra sao? Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự thành công hay thất bại của dự án

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Hướng tiếp cận trong nghiên cứu

Dựa vào cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở chương 1, chương 2 này tác giả tiến hành nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau, cũng như các biện pháp xử lý những dữ liệu thu thập được qua quá trình nghiên cứu Tác giả nghiên cứu từ cơ sở lý luận

và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước nói riêng Các quy định của Nhà nước đang thực hiện, hiệu quả của các quy định này tác động đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nghiên cứu thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Đan Phượng, qua đó đề ra các giải pháp đảm bảo dự án được hoàn thành với chi phí thấp nhất, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước, chống lãng phí, thất thoát nguồn vốn đầu tư

Qua nghiên cứu, tìm ra những ưu điểm, tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời gian qua Từ đó, tổng hợp phân tích và đề ra một số giải pháp phù hợp để khắc phục những tồn tại, hạn chế và đưa ra các đề xuất, kiến nghị để nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian tới

2.2 Một số phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin:

Đề tài chủ yếu sử dụng thông tin thứ cấp: các số liệu từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đan Phượng, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đan Phượng, UBND huyện Đan Phượng, UBND thành phố Hà Nội, Số liệu thống kê huyện Đan Phượng và các số liệu kế hoạch, các báo cáo tổng kết tình

Trang 37

hình kinh tế - xã hội của thành phố từ năm 2010 - 2015; các số liệu từ liên quan đến dự án đầu tư trên đi ̣a bàn thành phố Hà Nội; các kết quả nghiên cứu, điều tra của các ngành chuyên môn đã thực hiện trên địa bàn huyện Đan Phượng và thành phố Hà Nội; các tài liệu đã được đăng tải trên báo chí, các đề tài khoa học trung ương và địa phương

Tra cứu các kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công

bố, tổng hợp và kế thừa các nội dung phù hợp với đề tài Tham khảo ý kiến của các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Ban QLDA của huyện Đan Phượng, các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Đan Phượng về thực trạng, định hướng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Đan Phượng, những giải pháp đã và đang thực hiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng, từ đó tổng hợp, chọn lọc và đưa ra những giải pháp cụ thể

Phương pháp này được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Đan Phượng tại chương 3, thành phố Hà Nội Qua phân tích thực trạng, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng QLDA đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Đan Phượng tại chương 4

- Phương pháp thống kê mô tả: Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề

ra, kết quả sẽ được đánh giá, phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý dự án thông qua phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp so sánh: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thực

tế công tác QLDA ĐTXD công trình sử dụng vốn ngân sách tại huyện Đan Phượng; phân tích thực trạng QLDA tại huyện Đan Phượng với các giải pháp đang áp dụng hiện nay tại chương 3

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích trước hết là phân chia

Trang 38

cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái quát Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ luận văn Tuy nhiên, phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 1 và chương 3, đặc biệt trong chương 3 - Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án ĐTXD công trình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đan Phượng, Hà Nội

Qui trình nghiên cứu được thực hiện theo các nước sơ đồ sau

Sơ đồ 2: Qui trình nghiên cứu

Nghiên cứu khung lý thuyết

Tìm hiểu các nghiên cứu trước

Xây dựng giả thiết

Xây dựng

đề cương

Thu thập

dữ liệu

Phân tích

dữ liệu

và kiến nghị

Trang 39

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG

3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA HUYỆN

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Đan Phượng là huyện đồng bằng, ngoại thành Hà Nội nằm ở phía tây trung tâm thủ đô, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 18 km, Phía Bắc giáp huyện

Mê Linh, phía Đông giáp quận Bắc Từ Liêm, phía Nam giáp huyện Hoài Đức, phía Tây giáp huyện Phúc Thọ

Huyện Đan Phượng có 2 nhánh sông chính là sông Hồng và sông Đáy,

có tuyến đường Quốc lộ 32A và các đường tỉnh lộ chạy qua thuận tiện cho việc giao thông đi lại bằng đường bộ và đường thuỷ để nối với trung tâm thủ

đô và các vùng lân cận

Diện tích đất tự nhiên 7.735,48 ha Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp 3.523 ha; diện tích đất phi nông nghiệp 3.346,98 ha; diện tích đất ở 948,11 ha; diện tích đất chuyên dùng 1.180,28 ha; diện tích đất tôn giáo tín ngưỡng: 20,18 ha; diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa 60,63 ha; diện tích đất sông suối

và mặt nước chuyên dùng: 1.137,36 ha; diện tích đất phi nông nghiệp khác 0,43 ha; diện tích đất chưa sử dụng: 865,50 ha

Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 1 thị trấn và 15 xã với

70 làng với 126 thôn, cụm dân cư và 6 khu phố; Tổng diện tích đất tự nhiên là 7.735,48 ha, dân số 162.076 người Tổng số cơ sở Đảng trực thuộc (năm 2014) là 49 trong đó 16 Đảng bộ xã, thị trấn; 7 Đảng bộ cơ quan; 26 Chi bộ trực thuộc với 5517 đảng viên; 259 chi bộ trực thuộc Đảng ủy (trong đó có

Trang 40

127 Chi bộ thôn, cụm dân cư, khu phố)

Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động của 15 xã là 83.144 người, số lao động có việc làm thường xuyên 78.279, chiếm tỷ lệ 94,13% Trong đó lao động nông nghiệp 29.037, chiếm tỷ lệ 34,92%; lao động công nghiệp 25.543, chiếm tỷ lệ 30,72%; lao động dịch vụ, thương mại 19.805, chiếm tỷ lệ 23,82%; Lao động làm nghề khác 7.857, chiếm tỷ lệ 9,45%

3.1.2 Cơ sở hạ tầng:

+ Đường bộ:

Các tuyến giao thông trên địa bàn huyện và các tuyến đường giao thông đến địa bàn huyện tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh, các tuyến đường xuống cấp luôn được huyện và thành phố quan tâm chỉ đạo cho phép cải tạo sửa chữa tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh Việc đầu tư và đưa vào sử dụng nhiều công trình giao thông quan trọng trên địa bàn như Đường 32, đường N6 - đấu nối từ QL32 đi đê Sấu Giá, đường N4 đấu nối QL 32 đi Liên Hồng, Đường Đan Phượng - Tân Hội, Đường N20, đường đê Tiên Tân đã làm thay đổi cơ bản hạ tầng giao thông của huyện

+ Đường thủy:

Đường thủy chủ yếu hoạt động vận chuyển trên sông Hồng còn sông Đáy ngần như không hoạt động

3.1.3 Tình hình thu, chi ngân sách

Trong 5 năm 2011-2015, kinh tế phát triển khá toàn diện, vững chắc, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại dịch vụ, công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp Giá trị dịch vụ, thương mại tăng cao sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển, công tác xây dựng nông thôn mới dẫn đầu thành phố, là huyện đầu tiên của thành phố Hà Nội được công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới Công tác đấu giá quyền sử dụng đất đạt khá Các chỉ tiêu thu NSNN hàng năm đều đạt và vượt dự toán

Ngày đăng: 26/06/2022, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Dung, 2010. “Quản trị dự án hiện đại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị dự án hiện đại
3. Phạm Văn Dũng và cộng sự, 2012. Kinh tế chính trị đại cương. Hà Nội: NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính trị đại cương
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
4. Nguyễn Văn Đáng, 2003. Quản lý dự án xây dựng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Phan Huy Đường, 2010. Quản lý nhà nước về kinh tế. NXB Đại học QG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Nhà XB: NXB Đại học QG
7. Lê Duy Hòa, 2001. Bách khoa toàn thư. Hà Nội: NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
18. Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005. Giáo trình lập dự án đầu tư. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
21. Trần Ngọc Sơn, 2008. Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh Bắc Ninh
22. Nguyễn Duy Thành, 2010. Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình qua Kho bạc Nhà nước hiện nay. Luận văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình qua Kho bạc Nhà nước hiện nay
26. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, 2008. Quản lý chất lượng dự án . Hà Nội: NXB Lao động và xã hội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng dự án
Nhà XB: NXB Lao động và xã hội. Website
6. Nguyễn Mạnh Hà, 2012. Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu Khác
9. Luâ ̣t Đầu tư, năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
10. Luâ ̣t Đấu thầu, năm 2005 và 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
11. Luật Đất đai, năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
12. Luật Xây dựng, năm 2003, 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
13. Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Khác
14. Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Khác
15. Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
16. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
17. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về Quản lý chất lượng Công trình xây dựng Khác
19. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đan Phƣợng thành phố Hà Nội, Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư XDCT huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ (Trang 10)
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN huyện Đan Phƣợng 2011 – 2015 - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN huyện Đan Phƣợng 2011 – 2015 (Trang 41)
Bảng 3.2: Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và thu tiền sử dụng đất huyện Đan Phƣợng 2011 - 2015 - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.2 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và thu tiền sử dụng đất huyện Đan Phƣợng 2011 - 2015 (Trang 42)
Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn thu NSNN huyện Đan Phƣơng 2011-2015 - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.3 Cơ cấu nguồn thu NSNN huyện Đan Phƣơng 2011-2015 (Trang 43)
Bảng 3.7: Cơ cấu đầu tƣ XDCT NSNN theo lĩnh vực huyện Đan Phƣợng quản lý giai đoạn 2011 - 2015 - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
Bảng 3.7 Cơ cấu đầu tƣ XDCT NSNN theo lĩnh vực huyện Đan Phƣợng quản lý giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w