Hướng dẫn tìm hiểu bài.- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn có liên quan đến nội dung YC của câu hỏi sắp nêu ra.. quan sát và nhận xét 10’ Mục tiêu : giúp học sinh biết cách đan nong đô
Trang 1- Môn :Chào cờ Thứ hai , ngày 22 tháng 2 năm 2010
1.Hình thức : Tập trung toàn trường; đội hình chữ U
2.Địa điểm :Sân trường
3.Nội dung: Nhận xét các hoạt động thi đua của HS trong hai tuần nghỉ Tết nguyên đán từ 8/2/2010 đến 21/2/ 2010 và phổ biến hoạt động, các phong trào thi đua trong tuần
a/HS điều khiển chào cờ
b/Thầy Thước- GV-TPT phát động phong trào nề nếp ; Nhắc nhở nề nếp, vệ sinh, việc tránh nói tục, chưởi thề, ăn mặc, thể dục buổi sáng và múa sân trường
c/Thầy Hiệu trưởng dặn dò thêm một số nhiệm vụ, trọng tâm; Chú trọng việc vệ sinh trường, lớp và cách ăn mặc
Cụ thể nhắc lại sau chào cờ toàn trường:
*Trường: ……….……… ……… ………
……….……… ……… ………
*Lớp: ……….……… ……… ………
……….……… ……… ………
- Môn :Tập đọc- Kể chuyện Thứ hai , ngày 22 tháng 2 năm 2010
- Tiết : 2, 3
- Tên bài dạy :ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I MỤC TIÊU
1.TĐ:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2.KC:
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
(HS khá, giỏi: Kể lại được cả câu chuyện)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
chú
52
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
hai HS đọc quảng cáo “Chương trình xiếc
đặc sắc”, TLCH: “ Cách trình bày quảng
cáo có gì đặc biệt ? (về lời văn, về trang
trí)
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh để
GTB
2 Luyện đọc.
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
(GV kết hợp hướng dẫn giải nghĩa từ ở
SGK; nhắc nhở ngắt ,nghỉ và giọng điệu
HS chú ý lắng nghe
Quan sát tranh, tìm hiểu về bức tranh
Nghe giới thiệu bài
HS tiếp nối nhau đọc từng câu./1 tổ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn/ 1tổ
Trang 23 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn có
liên quan đến nội dung YC của câu hỏi sắp
nêu ra Nêu lại ND câu hỏi
1.GV nêu nhiệm vụ:Sắp xếp lại đúng các
tranh theo thứ tự của câu chuyện rồi kể đúng ít
nhất một đoạn của câu chuyện.
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
-Một HS đọc YC của bài
- Nêu YC quan sát/ HS rồi phát biểu ý
kiến
- Vài HS kể từng đoạn
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
Thứ tự tranh đúng với ND câu chuyệnlà: 3 – 1- 2- 4
*Kiến thức và kĩ năng: - Có kĩ năng thực hiện phép chia có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường
hợp có chữ số 0 ở thương); - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
*Thái độ: Yêu thích môn học.
(Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3, Bài 4)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 33 ph
-Chữa bài, lưu ý từ lần chia thứ hai, nếu số
bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương
rồi mới thực hiện chia tiếp
*Kiến thức và kĩ năng: - Biết cách đan nong đôi; - Đan được nong đôi dồn nan nhưng có thể chưa
thật khít Dán được tấm nẹp xung quanh tấm nan
*Thái độ: Yêu quý sản phẩm lao động do mình làm ra.
II/ CHUẨN BỊ :
GV : mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …) có kích
thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau
- Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau
- Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định: ( 1’ )
1. Bài cũ: ( 4’ ) Đan nong mốt
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Tuyên dương những bạn đan đẹp
2. Bài mới:
Giới thiệu bài : Đan nong đôi ( 1’ )
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS
- Hát
Trang 4quan sát và nhận xét ( 10’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết cách
đan nong đôi
Phương pháp : Trực quan, quan sát,
đàm thoại
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu
tấm đan nong đôi và giới thiệu: đây là mẫu
đan nong đôi, những nan có màu sẫm là nan
dọc, những nan có màu sáng là nan ngang
- Giáo viên gắn tiếp mẫu đan nong mốt bên
cạnh mẫu đan nong đôi, cho học sinh quan
sát và hỏi:
+ Nhận xét 2 tấm đan này có gì giống và
khác nhau?
- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên liên hệ thực tế: khi cần những
tấm nan to, chắc chắn và khít thì người ta sẽ
áp dụng đan nong đôi Đan nong đôi được
ứng dụng để làm đồ dùng trong gia đình
như đan những tấm phên, liếp, đan nong,
nia Trong bài học ngày hôm nay, để làm
quen với việc đan nan, chúng ta sẽ học cách
đan nong đôi bằng giấy bìa với cách đan
đơn giản nhất
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn
mẫu (14’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đan được
nong đôi đúng quy trình kĩ thuật
+ Để có được 1 tấm đan nong đôi, phải
thực hiện mấy bước?
- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong
Giống: kích thước 2 tấm giốngnhau, xung quanh tấm nan có nẹp, cácnan bằng nhau, 2 hàng nan ngang liềnnhau thì lệch nhau một nan
Khác: ở cách đan: đan nong đôinhấc 2 nan, đè 2 nan; đan nong mốtnhấc 1 nan, đè 1 nan
+ 3 bước
Trang 5mốt lên bảng.
+ Quy trình đan nong mốt và quy trình
đan nong đôi có những bước nào giống
nhau ?
a) Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
- Giáo viên hướng dẫn: đối với loại giấy,
bìa không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ
vuông để kẻ các dòng kẻ dọc và dòng kẻ
ngang cách đều nhau 1 ô
- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh
9 ô Sau đó cắt theo các đường kẻ trên giấy,
bìa đến hết ô thứ 8 ta được các nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp
xung quanh tấm đan có kích thước rộng 1 ô,
dài 9 ô Cắt các nan ngang khác màu với
nan dọc và nan dán nẹp xung quanh
b) Bước 2 : Đan nong đôi.
- Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè hai
nan và lệch nhau một nan dọc ( cùng chiều )
giữa hai hàng nan ngang liền kề
- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói:
đây là sơ đồ hướng dẫn các đan các nan,
phần để trắng chỉ vị trí các nan, phần đánh
dấu hoa thị là phần đè nan
- Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện
theo trình tự sau:
+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc
lên bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở
phía dưới Sau đó, nhấc nan dọc 2, 3, 6, 7
lên và luồn nan ngang thứ nhất vào Dồn
nan ngang thứ nhất khít với đường nối liền
các nan dọc
+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3,
4, 7, 8 lên và luồn nan ngang thứ hai vào
Dồn nan ngang thứ hai khít với nan ngang
thứ nhất
+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan
nan ngang thứ nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1,
4, 5, 8, 9 lên và luồn nan ngang thứ ba vào
Dồn nan ngang thứ ba khít với nan ngang
thứ hai
+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan
ngang thứ hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5,
6, 9 lên và luồn nan ngang thứ tư vào Dồn
nan ngang thứ tư khít với nan ngang thứ ba
+ Đan nan ngang thứ năm: giống như đan
9 ô
1 ôNan dán nẹp xung quanh
Nan dọc
Nan ngang Hàng nan
Trang 6+ Đan nan ngang thứ sáu: giống như đan
nan ngang thứ hai
+ Đan nan ngang thứ bảy: giống như đan
nan ngang thứ ba
- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi
nan ngang phải dồn nan cho khít rồi mới
đan tiếp nan sau
a) Bước 3 : Dán nẹp xung quanh
tấm đan.
- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau
của 4 nan còn lại Sau đó lần lượt dán từng
nan xung quanh tấm đan để giữ cho các nan
trong tấm đan không bị tuột Chú ý dán cho
thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm
đan đẹp
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại
cách đan nong đôi và nhận xét
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập
đan nong đôi theo nhóm
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm
của mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản
phẩm đẹp để tuyên dương Giáo viên đánh
giá kết quả thực hành của học sinh
6 5 4 3 2 1
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc và đọc -hiểu kết hợp đọc diễn cảm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 72- 3
ph
- Đọc từng đoạn trước lớp
(GV kết hợp hướng dẫn giải nghĩa từ ở SGK;
nhắc nhở ngắt ,nghỉ và giọng điệu phù hợp)
GV kết hợp hướng dẫn giải nghĩa từ ở SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-CL đọc ĐT bài văn
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn
có liên quan đến nội dung YC của câu
hỏi sắp nêu ra Nêu lại ND câu hỏi
3 ph
30 ph
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV gọi 2 HS viết bảng lớp, y.cầu CL
đồng thời viết b.con các tiếng chứa vần ut /
uc: thút thít, ụt ịt, cây mít, múc nước, giục
giã, rúc rích
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài.
Nêu MĐ, YC của giờ học
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn văn
-Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như
2 hs viết bảng lớp; CL viết vào bảngcon
CL và GV nh.xét
Nghe giới thiệu bài
CL theo dõi SGK
Cách lề vở 2 ô li
Trang 83 ph
thế nào ?;
-Có gì khác về chữ viết đầu đoạn văn khi
xuống dòng
-Theo ND trong bài thì ai bị trói?(GV gạch
chân từ Cao Bá Quát)
-Hãy tìm trong đoạn văn từ nào có vần
“ức”, có nghĩa là thấy cảnh mà có cảm xúc,
liền nảy ra ý thơ văn?
-Trong bài chỉ có một từ hai tiếng, trong đó
có một tiếng có thanh ngã Đó là từ nào?
-Những từ có gạch chân trong đoạn văn là
những từ dễ viết sai: tên riêng và từ có
thanh hỏi, thanh ngã Hãy theo dõi nhanh
đoạn văn, ghi nhớ để viết lại cho đúng (GV
cất băng giấy ghi đoạn văn)
-Đọc lần lượt từng từ (các từ có gạch
chân)- Chữa lỗi sai
b.Đọc cho HS viết.
GV đọc cho HS viết vào vở.Mỗi cụm từ
hoặc câu đọc 2 đến 3 lần (GV theo dõi ,
uốn nắn)
c.Chấm, chữa bài:
- Cho HS tự tìm lỗi chấm, ghi ra lề vở
- GV chấm vở 6 em, nhận xét từng bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2a/b:-Gv giúp HS nắm vững YC của
BT
-HS làm bài
-Mời 2 HS lên BL viết nhanh lời giải
-Vài HS đọc lại lời giải
(YC 1 số HS làm thêm BT3 và chữa bài)
-Trò chơi Bin go (mỗi nhóm 7 HS)
*Kiến thức và kĩ năng: - Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
*Thái độ: Yêu thích môn học.
(Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Các phiếu đỏ, vàng và trắng (mỗi em 3 cái)
Băng giấy 1 ghi đề bài tập 3 trang 120 SGK- bài :” Luyện tập chung”
Trang 9Băng giấy 2 ghi đề bài tập 4 trang 120 SGK- bài :” Luyện tập chung”.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Gọi 4 HS đại diện 4 nhóm nêu miệng.
-YC nêu ngay kết quả các phép tính sau
đây (GV ghi bảng các phép chia ngay phía
dưới các phép nhân tương ứng):
-Hỏi thêm: lần chia thứ hai, thứ ba của
phép tính nào có số bị chia bé hơn số chia?
*Với những phép chia như vậy thì viết 0 ở
thương rồi thực hiện các bước tiếp theo
BT3:
-Dán băng giấy 1- Cho vài HS đọc đề bài
-Đề bài cho biết gì?
BT4: -Treo băng giấy 2- Cho HS đọc lại
-Đề bài cho biết gì?
-Nếu biễu diễn số đo chiều rộng HCN bằng
một đoạn thẳng thì chiều dài được biểu
diễn mấy đoạn thẳng như vậy? (GV vẽ tóm
tắt đề)
-Đề bài YC gì?
-Muốn tính chu vi sân vận động HCN thì
Phép tính chia là phép tính ngược của phép tính nhân/ Lấy tích chia cho thừa
số này được thừa số kia
Phép chia b,c,d
-Có 5 thùng sách, mỗi thùng đựng 306 quyển sách
-Số sách đó được chia đều cho 9 thư viện trường học
-Số quyển sách được chia cho mỗi thư viện?
-Tính tổng số sách trong 5 thùng rồi chia cho 9
- 3 đoạn thẳng như vậy
-Tính chu vi sân vận động HCN đó
Trang 103 ph
làm thế nào?
-Vậy trước hết phải tính gì mới tính được
CV ? (GV kếp hợp ghi dấu ? ở phần đoạn
thẳng biểu diễn số đo chiều dài)
-Cho HS làm bài vào giấy nháp
-Gọi 1 HS nêu miệng
-Chữa bài
*Trò chơi Bin go cho 2 phép chia (3 HS/
nhóm)- HS cuối cùng đọc KQ:
*Dặn xem lại các bài tập đã làm tại lớp
-Lấy số đo chiều rộng cộng với số đo chiều dài (cùng một đơn vị đo) rồi nhân cho 2
-Tính số đo chiều dài sân vận động đó
- Tên bài dạy :HOA.
*Kiến thức và kĩ năng: -Nêu đôi (tiược chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợic ch c n ng c a hoa i v i ức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi ăng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi ủa hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi đôi (tiối với đời sống của thực vật và ích lợi ới đời sống của thực vật và ích lợi đôi (tiời sống của thực vật và ích lợi ối với đời sống của thực vật và ích lợii s ng c a th c v t và ích l iủa hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi ực vật và ích lợi ật và ích lợi ợc chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi
c a hoa i v i i s ng con ng i.ủa hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi đôi (tiối với đời sống của thực vật và ích lợi ới đời sống của thực vật và ích lợi đôi (tiời sống của thực vật và ích lợi ối với đời sống của thực vật và ích lợi ười sống của thực vật và ích lợi
-K tên các b ph n c a hoa.ể tên các bộ phận của hoa ộ phận của hoa ật và ích lợi ủa hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi
*Thái độ: Yêu quý thiên nhiên
(HSG:K tên m t s loài hoa có màu s c, h ng th m khác nhau)ể tên các bộ phận của hoa ộ phận của hoa ối với đời sống của thực vật và ích lợi ắc, hương thơm khác nhau) ương thơm khác nhau) ơng thơm khác nhau)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Các hình trong SGK trang 90, 91 và các bông hoa mà GV và HS sưu tầm được
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Ghichú
2 ph
30 ph * Hoạt động 1: QUAN SÁT VÀ THẢO
LUẬN
+ B1: Nhóm trưởng nhóm 5 hoặc 6 điều
khiển các bạn thảo luận dựa vào những
bông hoa có trong hình và các bông hoa
được mang đến lớp về:
-Những b hoa nào có mùi thơm, không có
mùi thơm?
-Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị
hoa của b.hoa đang q.sát
+B2: Đại diện các nhóm trình bày KQ TL,
nhóm khác bổ sung
* Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI VẬT
THẬT
+B1: Tuỳ tiêu chí phân loại do nhóm đặt
ra, hãy phân loại và gắn chúng vào khổ
giấy A0 đã nhận
-Quan sát, so sánh để tìm ra sự khácnhau về màu sắc, mùi hương của một số
loài hoa;-Kể tên các bộ phận thường có của 1 bông hoa.:
+Các loài hoa thường khác nhau về hìnhdạng, màu sắc và mùi hương
+Mỗi b.hoa thường có cuống hoa, cánhhoa, nhị hoa và đài hoa
-Phân loại các bông hoa sưu tầm được
Trang 11-QS hình trang 91, những hoa nào dùng để
trang trí, hoa nào dùng để ăn?
*Đánh giá tiết học, nhận xét và dặn dò
-Nêu được chức năng và ích lợi củahoa:
+Hoa là cơ quan sinh sản của cây
+Hoa thường dùng để trang trí, làmnước hoa và nhiều việc khác
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
*Kiến thức và kĩ năng: - Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây,
quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng; -Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Ném trúng đích”
*Thái độ: Luôn có ý thức rèn luyện sức khoẻ.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ sân tập, b.đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ ba em một dây nhảy và sân chơi; bóng cao su, kẻ vạch giới hạn cáchđích số 4 khoảng 5m (đích: bốn vòng tròn đồng tâm cách nhau nửa mét: ghi 10,8,6,4)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
được, xem ai nhảy được nhiều lần nhất khi
nghe dứt tiếng còi đầu tiên
+Các tổ (2 HS) bầu xem ai nhảy được
nhiều lần nhất để chuẩn bị dự thi
+Tổ chức thi trong 1 phút
-Chơi trò chơi:” Ném trúng đích”: 8 – 10
phút
+Cho HS khởi động lại các khuỷu cổ tay,
đội thua sẽ phải nắm tay nhau theovòng tròn, vừa nhảy nhẹ nhàng, vừa hátcâu:” Học - tập - đội - bạn Chúng – ta –cùng học - tập - đội bạn
Trang 125 ph
cánh tay
+Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi ,
làm mẫu động tác và các trường hợp phạm
quy; Nhắc đảm bảo an toàn
+Tổ chức chơi thử 1 lần cho các đội.
+Chơi chính thức, KL đội thắng, đội thua.
- Kết thúc giờ học, GV hô:” Giải tán” HS hô :” Khoẻ” rồi theo hàng vào lớp
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
*Thái độ: Bước dầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở BT đạo đức 3; Phiếu học tập cho HĐ2 tiết 2
-Các tấm bìa màu đỏ, xanh và màu trắng
-Giấy to, nhị hoa và các cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi Ghép hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Ghichú
2 ph
30 ph * Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
1.GV lần lượt đọc từng ý kiến ( trang
-Đưa phiếu màu xanh ( hoặc màu trắng,màu đỏ) nếu tán thành (hoặc lưỡng lự,không tán thành)
-Giải thích
+HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trongcác tình huống gặp đám tang
Trang 131.Cho mỗi nhóm nhận một tờ giấy to,
bút dạ và phổ biến luật chơi
YC trong thời gian 5 phút, nhóm nào
ghi được nhiều việc “Nên” và “ Không
2 ph
30 ph
1 Giới thiệu bài.
Nêu MĐ, YC của giờ học
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
-Theo ND trong bài thì ai bị trói?(GV gạch
chân từ Cao Bá Quát)
-Hãy tìm trong đoạn văn từ nào có vần
“ức”, có nghĩa là thấy cảnh mà có cảm xúc,
liền nảy ra ý thơ văn?
-Trong bài chỉ có một từ hai tiếng, trong đó
Nghe giới thiệu bài
CL theo dõi SGK
Cách lề vở 2 ô li
2 HS viết BL; CL viết BCBình thường xuống dòng cách lề vở 1 ôli; Cao Bá Quát
tức cảnh
Trang 143 ph
có một tiếng có thanh ngã Đó là từ nào?
-Những từ có gạch chân trong đoạn văn là
những từ dễ viết sai: tên riêng và từ có
thanh hỏi, thanh ngã Hãy theo dõi nhanh
đoạn văn, ghi nhớ để viết lại cho đúng (GV
cất băng giấy ghi đoạn văn)
-Đọc lần lượt từng từ (các từ có gạch
chân)- Chữa lỗi sai
b.Đọc cho HS viết.
GV đọc cho HS viết vào vở.Mỗi cụm từ
hoặc câu đọc 2 đến 3 lần (GV theo dõi ,
uốn nắn)
c.Chấm, chữa bài:
- Cho HS tự tìm lỗi chấm, ghi ra lề vở
- GV chấm vở 6 em, nhận xét từng bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2a:-Gv giúp HS nắm vững YC của BT.
-HS làm bài
-Mời 2 HS lên BL viết nhanh lời giải
-Vài HS đọc lại lời giải
Vở BT Toán 3 trang 32 cho mỗi HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
hướng dẫn tóm tắt bài tập 3,4- Cho HS
tự làm rồi chữa bài
+BT 1
-HS chú ý lắng nghe
-Nêu y/cầu: đặt tính rồi tính (2 HS)-Từng HS tự làm- 4 HS thực hiện làm trên BL 4 phép tính chia-Chữa bài trên BL
-Đổi vở cho bạn ngồi cạnh chấm Đ,
Trang 15-Chữa bài-Đọc bài toán (2 HS)-TL về ND bài toán-1 HS tóm tắt bài toán và giải (BL)-
CL làm bài vào vở
-Chữa bài (Mỗi hàng có số vận động viên là:
1024 : 8 = 128 (vận động viên)Đáp số : 128 vận động viên)-Thực hiện các bước tương tự trên nhưng với 2 lời giải và 2 phép tính-Theo dõi, lắng nghe và để thực hiện
Tranh minh hoạ ND bài đọc; Một khóm hoa mười giờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
HS1: Đọc bài Mặt trời mọc ở đằng Tây
HS2: Thuộc 4 dòng thơ và TLCH: Pu- skin
đã chuyển sự vô lí thành hợp lí bằng cách
nào?
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ, giới thiệu bài
2 Luyện đọc.
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng đoạn văn trước lớp.
(GV kết hợp hướng dẫn giải nghĩa từ ở
SGK; nhắc nhở ngắt ,nghỉ và giọng điệu
phù hợp)
GV kết hợp hướng dẫn giải nghĩa từ ở
2 HS thực hiện theo yêu cầu
Quan sát tranh, tìm hiểu về bức tranh
Nghe giới thiệu bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn/
1tổ
Trang 163 ph
SGK
- Đọc từng đoạn văn trong nhóm.
- HS ĐT đọc cả bài.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Cho đọc thầm toàn bài hoặc một đoạn của
bài, nêu CH phù hợp ND bài hoặc đoạn
3 Luyện đọc lại
-GV đọc lại bài văn
-H.dẫn HS đọc đoạn văn:”Khi ắc- sê vừa
-Nhắc tiếp tục luyện đọc bài văn
HS đọc từng đoạn văn trong nhóm ( 2hoặc 3 HS)
Thực hiện yêu cầu
Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồnnhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợpvới khung cảnh thiên nhiên và cuộcsống xung quanh
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
*Kiến thức và kĩ năng: - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã; - Nhận biết các số từ I đến XII (để
xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết “Thế kỉ XX, Thế kỉ XXI”)
*Thái độ: Yêu thích môn học.
(Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3a, Bài 4)
hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
-Viết lên bảng lớp :”III” –Đây là một trong
những chữ số La Mã, đọc là “ba” Từ đó
giới thiệu chữ số La Mã:”I”, đọc là
“một”-Tương tự giới thiệu :”V” rồi “IV”, “VI”,
“VII”, “VIII” (và “X” rồi “IX”, “XI”,
“XII”) Bằng cách ghép chữ số I(một) vào
bên trái hoặc bên phải (để giảm 1 đơn vị
hoặc tăng 1,2,3 đơn vị
BT 1:
Cho HS đọc các số La Mã theo hàng
(Có thể trả lời :” 3 giờ”)