1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 24 - lớp 4

48 184 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 442,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn.. -Gọi em khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét bài làm học sinh d Củng cố - Dặn dò: -Muốn trừ 2 phân số cùng mẫu số t

Trang 1

TUẦN24

Thứ 2 25/2/2010 (Nghỉ thừa giờ đ/c Hạnh daỵ thay)

- Ngày soạn :25/22010

Thứ 3 Ngày giảng 2/3/2010

Thể dục: BẬT XA.TRÒ CHƠI : “KIỆU NGƯỜI ”

I Mục tiêu :

-Ôn bật xa Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng

-Trò chơi: “Kiệu người” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tuơng đối

chủ động

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập luyện phối hợp chạy, nhảy và chạy,

mang, vác, kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát và giới hạn

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ

học

-Khởi động: HS khởi động xoay các khớp cổ tay,

cẳng tay, cánh tay, cổ chân, đầu gối, hông vai

-Trò chơi: “Kết bạn”.

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn bật xa :

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS theo đội hình 2 – 4 hàng dọc

1

Trang 2

-GV chia tổ, tổ chức cho HS tập luyện tại những nơi

quy định Yêu cầu hoàn thiện kĩ thuật và nâng cao

thành tích

* Tập phối hợp chạy nhảy

-GV nêu tên bài tập

-GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp, làm mẫu

-GV điều khiển các em tập theo lệnh còi

b) Trò chơi: “Kiệu người”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và làm mẫu động tác :

-GV tổ chức cho HS thực hiện thử một vài lần

-GV tổ chức cho HS chơi chính thức và nhắc nhở

các em khi chơi cần giữ kỉ luật tập luyện để đảm bảo

an toàn

3 Phần kết thúc:

-Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát

-Đứng tại chỗ thực hiện một số động tác thả lỏng :

như gập thân

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa, tập phối hợp

chạy nảy

-GV hô giải tán

-HS tập theo đội hình hàng dọc, em đứng đầu hàng thực hiện xong, đi ra khỏi đệm, em tiếp theo tiếp tục xuất phát

-HS được thành 3 nhóm, tập động tác Kiệu tại chỗ, sau đó mới tập di chuyển.

-Đội hình hồi tĩnh và kết thú-HS hô “khỏe”

2

Trang 3

Toán :

PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

A/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số

B/ Chuẩn bị : + Hình vẽ sơ đồ như SGK.

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bà:

b) THỰC HÀNH TRÊN BĂNG GIẤY :

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như SGK

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau ?

- Cắt lấy 5 phần ta có bao nhiêu phần của băng giấy?

-Nêu phân số biểu thị phần cắt lấy đi ?

- Cho HS cắt lấy 3 phần trên băng giấy

6

5

- Vậy quan sát băng giấy cho biết phân số cắt đi ?

+ Vậy băng giấy còn lại mấy phần ?

B HÌNH THÀNH PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU

3 = ?

+ 1 HS thực hiện trên bảng + HS nhận xét bài bạn -Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quan sát

- Thực hành kẻ băng giấy và cắt lấy số phần theo hướng dẫn của GV

+ Băng giấy được chia thành6 phần bằng nhau và đã cắt lấy 5 phần ta có

- Phân số :

6

5 + Thực hành cắt 3 phần từ

6

5 băng giấy

- Phân số :

63

+ Còn lại

6

2 băng giấy

3

Trang 4

+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai phân số này ?

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách tính

6

5

- 6

3 =

6

26

35

=

- Quan sát phép tính em thấy kết quả 62 có mẫu số như thế

nào so với hai phân số

6

5 và 6

3 ? + Muốn thử lại kết quả của phép tính ta làm như thế nào ?

+ Vậy muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế

nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại

c) LUỆN TẬP :

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :a, b

+ Gọi HS đọc đề bài

a/ + GV ghi bảng phép tính , hướng dẫn HS rút gọn và

tính ra kết quả

+ Yêu cầu HS tự làm từng phép tính còn lại vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nhận xét kết quả trên bảng

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

3

=65

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng + Quan sát GV hướng dẫn mẫu

4

Trang 5

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn biết số phần huy chương bạc và huy chương đồng ta

làm như thế nào ?

+ Tổng số huy chương cả đoàn thể thao HS tỉnh Đồng Tháp

biết chưa ?

+ GV hướng dẫn HS coi tổng số huy chương các loại là

1919

.-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn trừ 2 phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

+HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài + Nhận xét bài bạn

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV

+ HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài + HS nhận xét bài bạn

Trang 6

II Đồ dùng dạy học:

• 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

• Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS

• Bảng phụ viết sẵn bài " Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

+PN: - hoạ sĩ , nước Đức , sung sướng ,

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn viết chính tả:

-Gọi HS đọc bài Hoạ sĩ Tô Ngọc Toàn:

Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết

vào vở 11 dòng đầu của bài thơ

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV treo bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu

bài tập lên bảng

- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

-Các từ : Tô Ngọc Vân , Trường Cao đẳng

Mĩ thuật Đông Dương , Cách mạng Tháng Tám , Ánh mặt trời , Thiếu nữ bên hoa huệ , Thiếu nữ bên hoa sen , Điện Biên Phủ , hoả tiễn ,

+ Nghe và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích

6

Trang 7

- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện

làm bài vào vở

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4

HS

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu

của mình lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên

dương những HS làm đúng và ghi điểm

từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ cần chọn để điền là :

b/ Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ / Nó

cứ tranh cãi , mà không lo cải tiến công việc / Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ !

-Băng thời gian trong SGK phóng to

-Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

7

Trang 8

khoa học thời Lê

-Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu biểu

thời Lê

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại

các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài

19

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm :

-GV treo băng thời gian lên bảng và phát

PHT cho HS Yêu cầu HS thảo luận rồi điền

nội dung của từng giai đoạn tương ứng với

thời gian

-Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung

hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo

luận

-GV nhận xét ,kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-Chia lớp làm 2 dãy :

+Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”

+Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”

-GV cho 2 dãy thảo luận với nhau

-Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả

làm việc của nhóm trước cả lớp

-GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS chơi một số trò chơi

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài tiết sau : “Trịnh–Nguyễn phân

-HS khác nhận xét ,bổ sung

Trang 9

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Vật liệu và dụng cụ:

+Vườn đã trồng rau hoa ở bài học trước (hoặc cây trồng trong chậu, bầu đất)

+Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục

+Dầm xới, hoặc cuốc

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài

b)Hướng dẫn cách làm:

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích, cách

tiến hành thao tác kỹ thuật chăm sóc cây.

* Tưới nước cho cây:

+ Tại sao phải tưới nước cho cây?

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

HS quan sát hình 1 SGK trả lời

9

Trang 10

+ Ở gia đình em thường tưới nước cho nhau, hoa vào lúc nào?

Tưới bằng dụng cụ gì? Người ta tưới nước cho rau, hoa bằng

cách nào?

-GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới nước lúc trời râm

mát (để cho nước đỡ bay hơi)

-GV làm mẫu cách tưới nước

* Tỉa cây:

-GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ tỉa những cây cong

queo, gầy yếu, …

+Thế nào là tỉa cây?

+Tỉa cây nhằm mục đích gì?

-GV hướng dẫn HS quan sát H.2 và nêu nhận xét về khoảng

cách và sự phát triển của cây cà rốt ở hình 2a, 2b

* Làm cỏ:

-GV gợi ý để HS nêu tên những cây thường mọc trên các

luống trồng rau, hoa hoặc chậu cây.Làm cỏ là loại bỏ cỏ dại

trên đất trồng rau, hoa Hỏi:

+Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với cây rau, hoa?

+Tại sao phải chọn những ngày nắng để làm cỏ?

-GV kết luận

-GV hỏi :Ở gia đình em thường làm cỏ cho rau và hoa bằng

cách nào ? Làm cỏ bằng dụng cụ gì ?

-GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ cỏ bằng cuốc hoặc dầm

xới và lưu ý HS:

+Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi làm cỏ phải dùng dầm xới.

+Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bật gốc cây khi cỏ mọc sát gốc.

+Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ đem đổ hoặc phơi khô rồi đốt, không

vứt cỏ bừa bãi trên mặt luống.

* Vun xới đất cho rau, hoa:

-Hỏi: Theo em vun xới đất cho cây rau, hoa có tác dụng gì?

-HS lắng nghe

-HS theo dõi và thực hành

-HS theo dõi

-Loại bỏ bớt một số cây…

-Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh dưỡng

-HS quan sát và nêu:H.2a cây mọc chen chúc, lá, củ nhỏ H.2b giữa các cây có khoảng cách thích hợp nên cây phát triển tốt, củ to hơn

-Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trong đất

-Cỏ mau khô

-HS nghe

-Nhổ cỏ, bằng cuốc hoặc dầm xới

10

Trang 11

-Vun đất quanh gốc cây có tác dụng gì?

-GV làm mẫu cách vun, xới bằng dầm xới, cuốc và nhắc một

số ý:

+Không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây sát.

+Kết hợp xới đất với vun gốc Xới nhẹ trên mặt đất và vun đất vào gốc

nhưng không vun quá cao làm lấp thân cây.

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần học tập của HS

-HS lắng ng-Làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí

-Giữ cho cây không đổ, rễ cây phát triền mạnh

-Cả lớp

Ngày soạn :25/22010 Thứ 4 Ngày giảng 3/3/2010

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3 -Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh -Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) TÌM HIỂU VÍ DỤ :

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK

+ Gắn hai băng giấy đã chia sẵn các phần như

- 1HS lên bảng giải bài + HS nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quan sát nêu phân số

11

Trang 12

SGK lên bảng

- Yêu cầu HS đọc phân số biểu thị phần chỉ

số tấn đường cửa hàng có ?

- Phân số chỉ số tấn đường đã bán

- Hai phân số này có đặc điểm gì ?

+ Muốn biết số tấn đường cửa hàng còn lại ta

làm như thế nào ?

- GV ghi ví dụ :

5

4

- 3

2 -Yêu cầu HS thực hiện vào giấy nháp

- Gọi HS nhắc lại các bước trừ hai phân số

khác mẫu số

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại

c) LUỆN TẬP :

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : HS khá, giỏi

- GV nêu yêu cầu đề bài

+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS

thực hiện như SGK :

-HS đọc

- Hai phân số này có mẫu số khác nhau

- Ta phải thực hiện phép tính trừ

5

4

- 3

2

- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số để đưa về trừ hai phân số cùng mẫu số

- Ta có : 54= 54 33=1512

X X

52

2 =

15

215

1015

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng

- HS quan sát và làm theo mẫu +HS tự làm vào vở

-3 HS lên bảng làm bài

12

Trang 13

814

1214

2044

4316

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép

tính còn lại vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn biết diện tích trồng cây xanh là bao

nhiêu ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

d) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm

như thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

b/ Tính :

45

1245

1845

305

245

- Nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

2 =

35

1635

1435

30− = ( diện tích ø )

Đáp số :

35

16 diện tích + HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Trang 14

-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của TP HCM.

-Dựa vào BĐ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức

II.Chuẩn bị :

-Các BĐ hành chính, giao thông VN

-BĐ thành phố HCM (nếu có)

-Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Thành phố lớn nhất cả nước:

*Hoạt động cả lớp:

GV hoặc HS chỉ vị trí thành phố HCM

trên BĐ VN

*Hoạt động nhóm:

Các nhóm thảo luận theo gợi ý:

-Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ Hãy

nói về thành phố HCM :

+Thành phố nằm trên sông nào ?

+Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?

+Thành phố được mang tên Bác vào

-HS chuẩn bị

-HS trả lời câu hỏi

-HS nhận xét, bổ sung

Trang 15

năm nào ?

+Thành phố HCM tiếp giáp với những

tỉnh nào ?

+Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng

những loại đường giao thông nào ?

+Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về

diện tích và số dân của TP HCM với các

* Hoạt động nhóm:

-Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và vốn

hiểu biết :

+Kể tên các ngành công nghiệp của

thành phố HCM

+Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là

trung tâm kinh tế lớn của cả nước

+Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung

tâm văn hóa, khoa học lớn

+Kể tên một số trường Đại học ,khu vui

chơi giải trí lớn ở TP HCM

-GV nhận xét và kết luận: Đây là TP

công nghiệp lớn nhất; Nơi có hoạt động

mua bán tấp nập nhất; Nơi thu hút được

nhiều khách du lịch nhất; Là một trong

những TP có nhiều trường đại học nhất …

4.Củng cố :

+Long An, Tây Ninh, Bình Dương,Đồng Nai, BR Vũng Tàu, Tiền Giang

+Đường sắt, ô tô, thủy

+Diện tích và số dân của TPHCM lớn hơn các TP khác

-HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận nhóm -Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp và tìm ra kiến thức đúng

-3 HS đọc bài học trong khung

15

Trang 16

-GV cho HS đọc phần bài học trong khung

-GV treo BĐ TPHCM và cho HS tìm vị trí một số trường đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí của TPHCM và cho HS lên gắn tranh, ảnh sưu tầm được vào vị trí của chúng trên BĐ

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học -Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau : “Thành phố Cần Thơ”

-HS lên chỉ và gắn tranh, ảnh sưu tầm được lên BĐ

-HS cả lớp

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu

-Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?(ND Ghi nhớ).

-Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; biết đặt câu kể theo

mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)

II Đồ dùng dạy học:

• BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi : - Nêu

trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu

tục ngữ của bạn viết trên bảng

-Gọi HS nhận xét câu của bạn và bài của

bạn làm trên bảng xem có đúng không ?

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

-2 HS đứng tại chỗ trả lời

-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn

16

Trang 17

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1, 2, 3 , 4 :

-Gọi 4 HS tiếp nối đọc yêu cầu và nội

dung

- Viết lên bảng 3 câu in nghiêng :

Đây là Diệu Chi bạn mới của lớp ta Bạn

Diệu Chi là một học sinh cũ của Trường

Tiểu học Thành Công Bạn ấy là một hoạ

sĩ nhỏ đấy

- Phát giấy khổ lớn và bút dạ Yêu cầu

HS hoạt động nhóm

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên

bảng , các nhóm khác nhận xét , bổ

sung

* HƯỚNG DẪN TÌM CÁC BỘ PHẬN TRẢ

LỜI CÁC CÂU HỎI: Ai ? và Là gì ?

+ Gọi HS đặt câu hỏi và tra lời theo nội

dung Ai và Là gì ? cho từng câu kể trong

đoạn văn ( 1HS đặt câu hỏi , 1 HS trả lời

và nguợc lại )

-Lắng nghe

-4 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- 1 HS đọc lại câu văn

- Lắng nghe

-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu

-1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS đọc câu hỏi và HS còn lại đọc câu trả lời

- Bạn Diệu Chi là ai ?

- Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công

17

Trang 18

- Yêu cầu các HS khác nhận xét bổ

sung bạn

- GV nhận xét kết luận những câu hỏi

đúng

Bài 4 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên

bảng Phát bút dạ cho các nhóm

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành

phiếu

- Mời HS lên gạch chân dưới những từ

ngữ làm bộ phận trả lời câu hỏi là gì ?

trong mỗi câu

- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả , các

nhóm khác nhận xét , bổ sung

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và so sánh , xác

định sự khác nhau giữa kiểu câu Ai là

gì ? với các kiểu câu đã học Câu kể Ai

thế nào ?

Ai làm gì ?

+ Theo em ba kiểu câu này khác nhau chủ

yếu ở bộ phận nào trong câu

- Bộ phận vị ngữ khác nhau như thế nào

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai là gì ?

là một hoạ sĩ nhỏ đấy

- 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + Cô giáo em là cô Hoa

+ Con mèo nhà em là một con mèo mướp + Bố em là công nhân

18

Trang 19

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng =

Bài 2 : HS khá, giỏi

-Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV hướng dẫn các HS gặp khó khăn

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,

đặt câu và cho điểm học sinh viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về làm bài tập 3 , chuẩn bị bài

+ 1 HS đọc thành tiếng

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

+ 1 HS đọc thành tiếng

+ HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

II Đồ dùng dạy học:

• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

• Bảng phụ viết sẵn dàn ý kể chuyện

• Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

19

Trang 20

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện có nội dung nói về cái đẹp hay

phán ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và

cái xấu, cái thiện và cái ác bằng lời của

mình

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn kể chuyện;

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu

gạch các từ: Em ( hoặc ) người xung quanh

đã làm gì để góp phần giữ xóm làng

( đường phố , trường học ) xanh , sạch đẹp

Hãy kể lại câu chuyện đó .

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1 ,

2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về

một số việc làm bảo vệ môi trường xanh ,

sạch đẹp

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể

chuyện

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

Gợi ý:

+Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân

vật mình định kể

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện :

-Vệ sinh trường lớp

- Dọn dẹp nhà cửa

- Giữ gìn xóm làng em sạch đẹp .

+ 2 HS đọc lại

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện về "Buổi lao động vệ sinh lớp học

" đó là một buổi lao động có nhiều ý nghĩa về việc giữ vệ sinh môi trường sạch đẹp

+ Tôi xin kể câu chuyện " Phụ ba mẹ dọn

20

Trang 21

câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài các tranh minh hoạ đã

nêu thì sẽ được cộng thêm điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc

, kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật ,

ý nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện

hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe

dẹp nhà cửa " Nhân vật chính trong

truyện là tôi , đó là một việc làm thật bổ ích khiến tôi nhớ mãi không quên Câu chuyện xảy ra như sau

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

Âm nhạc: ƠN TẬPBÀI HÁT : CHIM SÁO

TẬP ĐỌC NHẠC: ƠN T ĐN SỐ 5, SỐ 6

I Yêu cầu:

-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.

-Biết hát kết hợp với động tác phụ họa.

- Giáo dục lịng say mê học hát.

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Phần mở đầu:

GV giới thiệu ND tiết học.

Ôn bài hát :BÀN TAY MẸ.

2.Phần hoạt động:

A) Nội dung 1:ôn bài hát

GV cho HS nghe băng nhạc.

GV Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động

phụ họa.

ĐT 1:(Câu 1): đưa hai tay từ dưới lên về

phía trước, nhún theo nhịp 2.

ĐT2(câu2) hai tay từ từ để lên vai đầu

đưa sang phải

Theo nhịp 2.

+ĐT 3(câu 3-4) hai tay từ từ đưa xuống

nắm vào nhau để trước ngực chân nhún

GVcho HS hát lại bài kết hợp ĐT phụ họa

GV Nhận xét tiết học,giao bài tập về nhà

Trang 23

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện : Chuẩn bị còi, thước dây, đệm, bàn ghế phục vụ cho kiểm tra Kẻ các

vạch chuẩn bị, xuất phát và khu vực kiểm tra

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 PHẦN MỞ ĐẦU

-Tập hợp lớp, ổn định : Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu -

yêu cầu giờ học

-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc

trên địa hình tự nhiên quanh sân tập

+Tập bài thể dục phát triển chung

+Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”.

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Tập phối hợp chạy, mang,vác:

-GV nêu tên bài tập

-GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp,

chạy, mang, vác và làm mẫu

Chuẩn bị: Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS theo đội hình 2 – 4 hàng dọc

-HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, đứng sau vạch chuẩn bị thẳng hướng với các vòng tròn đã chuẩn bị, các em điểm số để nhận biết số thứ tự

23

Trang 24

phát cách nhau 1 – 1,5m, cách vạch xuất

phát 5 – 8m kẻ các vòng tròn nhỏ có

đường kính 0,5m

-GV điều khiển các em tập theo lệnh còi

-GV chia tổ tập luyện theo khu vực đã

quy định

b) Trò chơi: “Kiệu người

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV nhắc lại cách chơi

-GV tổ chức cho HS thực hiện thử một

lần

-GV tổ chức cho HS chơi chính thức Thi

giữa các tổ với nhau, nhắc các em khi chơi

cần đảm bảo an toàn GV khuyến khích

thi đua giữa các nhóm, tổ với nhau

3 Phần kết thúc:

-Đi theo vòng tròn thả lỏng, hít thở sâu

-GV nhận xét phần kiểm tra và đánh giá

-GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa, tập

phối hợp chạy, mang , vác và nhảy dây

kiểu chụm chân

-GV hô giải tán

-Mỗi tổ là một đội, 3HS là một nhóm thực hiện kiệu người di chuyển nhanh trong 5 – 7m.

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

-HS hô “khỏe”

Toán :

LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Thực hiện được phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên

B/ Lên lớp :

24

Ngày đăng: 30/06/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mẫu chữ nét thanh nét đậm và chữ nét đều Một bảng gỗ hoặc bìa cứng  có kẻ các ô vuông đều nhau tạo thành hình chữ nhật ,cạnh là 4 ô và 5 ô - tuần 24 - lớp 4
Bảng m ẫu chữ nét thanh nét đậm và chữ nét đều Một bảng gỗ hoặc bìa cứng có kẻ các ô vuông đều nhau tạo thành hình chữ nhật ,cạnh là 4 ô và 5 ô (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w