1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 19....CHI TIET TV

20 115 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh ;nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ ,nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé -Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài :Cẩu Khâ

Trang 1

TuÇn 19

So¹n: 25/ 12/ 2009

D¹y : 4/ 1/ 2010

Ký duyƯt

…………

TẬP ĐỌC

BỐN ANH TÀI I/ Mục đích yêu cầu :

- Rèn đọc đúng các từ ngữ :Cẩu Khây , chõ xôi ,sốt sắng ,Nắm Tay Đóng Cọc ,tan hoang Đọc liền mạch các tên riêng ,Lấy Tai Tát Nước ,Móng Tay Đục Máng

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh ;nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ ,nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé -Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài :Cẩu Khây ,tinh thông ,yêu tinh

- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi sức khỏe,tài năng ,lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

II/ Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4

Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

Néi dung

thêi gian Hoạt động dạy : Hoạt động học

1 Bài mới: 1p

a)Hoạt động1:

15p

- Giới thiệu bài : ghi đề

- Luyện đọc

1 HS đọc cả bài -Đọc nối tiếp đoạn ( 3 lượt )

Gọi 5 HS nối tiếp đọc 5 đoạn của bài

GV treo tranh giới thiệu 4 anh tài

- Đọc nhóm

- Đại diện các nhóm đọc

GV đọc mẫu bài –Giới thiệu cách đọc diễn cảm

1 HS đọc cả bài Bài chia làm 5 đoạn Lần 1: 5 HS đọc kết hợp luyện đọc từ khó

Lần 2 : 5 HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

Các nhóm đọc Đại diện các nhóm thể hiện

HS lắng nghe

Trang 2

b ) Hoạt động

2: 15p

bài : Giọng đọc nhanh ,nhấn giọng những từ ngữ

ca ngợi tài năng ,sức khoẻ ,nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé

Tìm hiểu bài

Gọi HS đọc đoạn 1: Từ đầu

…Yêu tinh Chia lớp thành các nhóm đọc thầm và thảo luận câu hỏi –đại diện các nhóm trình bày ý kiến

H: Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ?

H: Quê hương có chuyện gì xảy ra ?

H: Ý 1 nói lên điều gì ?

Ý 1 :Giới thiệu về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây

Gọi HS đọc đoạn 2 :Còn lại

H: Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu quái cùng ai?

H: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?

H: Ý2 nói lên điều gì ?

Ý 2:Cẩu Khây cùng ba bạn lên đường đi diệt trừ yêu quái.

H: Truyện ca ngợi điều gì

HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm

-Nhỏ tuổi nhưng ăn 1 lần hết chín chõ xôi,10 tuổi sức đã bằng trai 18

Về tài năng ; 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ ,có lòng thương dân ,có chí lớn – quyết trừ diệt các ác

-Quê hương xuất hiện 1 con yêu tinh bắt người và súc vật ăn thịt khiến bản làng tan hoang ,nhiều nơi không còn ai sống sót

1 HS nêu

1 HS đọc đoạn 2 -Cùng ba người bạn :Nắm Tay Đóng Cọc ,Lấy Tai Tát Nước ,Móng Tay Đục Máng Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai tát nước Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng

1 HS nêu

1 số đọc

5 HS đọc diễn cảm bài Tìm giọng đọc cho từng đoạn

Trang 3

c) Hoạt động

3 : 7p

4 Củng cố –

dặn dò : 2p

Đại ý bài : Truyện ca ngợi

sức khoẻ ,tài năng ,nhiệt thành làm việc nghĩa ,cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây

Đọc diễn cảm bài

GV gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn – HS tìm ra giọng đọc của từng đoạn : đoạn 2 giọng đọc nhanh hơn căng thẳng hơn

GV hướng dẫn cả lớp thi đọc diễn cảm bài

4 em thi đọc diễn cảm Nhận xét từng HS đọc

- GV nhận xét tiết học Dặn dò về nhà đọc bài

4 HS thi đọc –nhận xét

HS lắng nghe

Trang 4

TuÇn 20

So¹n: 5/ 1/ 2010

D¹y : 12/ 1/ 2010

Trang 5

Ký duyƯt

…………

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I Mục đích yêu cầu.

+ Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN

trong câu

+ Thực hành viết một đoạn văn có dùng kiếu câu Ai làm gì?

II Đồ dùng dạy học

+Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp

III Hoạt động dạy – học

Néi dung

1 Kiểm tra

bài cũ:

(5phút)

* Hướng

dẫn HS

luyện tập

35p

+ GV gọi 1 HS làm bài 2 tiết trước và 1 em đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ, trả lời câu hỏi ở bài 4

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu

bài

Bài 1: ( 10 phút)

+ Gọi HS đọc nội dung bài tập, lớp theo dõi và đọc thầm

+ Gọi HS trả lời, cho 3 HS lên bảng đánh dấu * trước câu kể

+ GV nhận xét kết luận lời giải đúng

+ Các câu 3; 4; 5; 7 là các câu kể

Bài 2: ( 10 phút)

+ GV nêu yêu cầu của bài

+ HS đọc thầm sau đó tự làm bài, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu kể bằng cách

- 2hs

Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ 1 HS đọc

+ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp làm vào vở + Nhận xét bài bạn làm trên bảng

+ HS lắng nghe

+ HS tự làm bài

+ Lần lượt HS lên bảng xác

Trang 6

3 Củng cố,

dặn dò: ( 3

phút)

đánh dấu (//) ngăn cách 2 bộ phận, sau đó gạch 1 gạch dưới

CN, 2 gạch dưới vị ngữ

+ Yêu cầu HS lên bảng xác định

+ GV chốt lời giải đúng

* Câu 3: Tàu chúng tôi //

buông neo trong vùng biển Trường Sa

* Câu 4: Một số chiến sĩ // thả

câu

* Câu 5 Một số khác // quây

quần trên boong sau ca hát, thổi sáo

* Câu 7: Cá heo // gọi nhau

quây đến quanh tàu như để chia vui

Bài 3: ( 12 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ GV treo tranh minh hoạï cảnh

HS đang làm trực nhật lớp

+ GV hướng dẫn: Viết một đoạn văn ngắn 5 câu Đoạn

văn phải có 1 số câu kể Ai làm gì?

+ Yêu cầu HS viết bài, 1 số

em khác viết vào phiếu

+ Cho HS nối tiếp đọc đoạn văn đã viết, HS viết vào phiếu dán lên bảng, lớp nhận xét

+ GV nhận xét tiết học, dặn

HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại vào vở

định CN, VN, theo yêu cầu

+ HS đối chiếu và sửa bài

+ 1 HS đọc

+ HS quan sát tranh

+ HS lắng nghe và viết bài

+ HS lần lượt đọc đoạn văn của mình, lớp nhận xét và nhận xét bài bạn làm trên bảng

+ HS lắng nghe và thực hiện

TuÇn 21

So¹n: 15/ 1/ 2010

D¹y : 21/ 1/ 2010

Ký duyƯt

Trang 7

………….

Tập làm văn

TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích yêu cầu:

- HS nhận thức đúng các lỗi về câu , cách dùng từ , cách diễn đạt , lỗi chính tả , trong bàivăn miêu tả của mình và của bạn khi cô đã chỉ rõ

- Hs tự sửa lỗi của mình trong bại văn

- Hs hiểu được cái hay của những bài văn điểm cao

II Đồ dùng dạy học.

+ Bảng phụ kẻ khung để sửa lỗi sai

III Hoạt động dạy học.

Néi dung

1 Kiểm tra

bài cũ:

( 3 phút )

2 Dạy bài

mới: 35p

+ GV nhận xét, đánh giá.chung bài làm

GV giới thiệu bài.Trả bài viết Trả bài :

- Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm vụ của tiết trả bài TLV trong SGK

- Nhận xét kết quả làm bài của

HS + Ưu điểm : những em đạt điểm cao :

+ Nhận xét chung cả lớp đã xác đinh đúng đề , đúng kiểu bài bài văn miêu tả , bố cục, diễn đạt , sự sáng tạo , lỗi chính tả , cách trình bày , chữ viết…

+ Trả bài cho HS + Hướng dẫn HS sửa bài

- Sửa trực tiếp vào vở

- GV theo cách sửa bài , nhắc nhở từng bàn cách sửa

- Gọi HS nhận xét bổ sung + Đọc những đoạn văn hay của

+ HS lắng nghe

+ HS theo dõi trên bảng và đọc đề bài,

+ HS trả lời

+ HS tham khảo theo hướng dẫn của GV

+ HS lắng nghe và sửa bài

+ Lắng nghe, bổ sung

Trang 8

3 CỦNG CỐ

_ DẶN DÒ

các bạn có điểm cao + Sau mỗi bài HS nhận xét

- nhận xét tiết học

- Dặn về nhà những

em làm bài chưa đạt thì làm lại

TuÇn 22

So¹n: 15/ 1/ 2010

D¹y : 25/ 1/ 2010

Ký duyƯt

…………

TẬP ĐỌC

Trang 9

SẦU RIÊNG

I Mục đích yêu cầu

+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương và gia đình

Sầu riêng , loại , kì lạ , lủng lẳng, cánh mũi , quyện , hương bưởi, trổ, vảy cá , khẳng khiu,

+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng

+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi.

+ Hiểu các từ ngữ trong bài :mật ong già hạn , hoa đậu từng chùm , hao

hao giống , mùa trái rộ , đam mê

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu

riêng

+ Cần phải yêu quí và bảo vệ cây cối nhất lànhững cây ăn trái

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh cây sầu riêng

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

Thêi

3p

1p

10p

1 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “Bè

xuôi sông La” và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

+ Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và

trả lời câu hỏi

+ Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

+ Cho HS xem tranh

H: Em biết gì về cây ăn quả ở miền

Nam nước ta?

+ GV giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Luyện đọc

+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng

đoạn GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS

+ Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa

- 2 hs lên đọc Lớp theo dõi và nhận xét

+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ HS lắng nghe

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm + HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét + HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

Trang 10

10p

các từ khó được giới thiệu ở phần

chú giải

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài

+ GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc:

Toàn bài đọc với giọng kể chậm

rãi, vừa đủ nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1

H- Sầu riêng là đặc sản của vùng

nào ?

* GV: Ở miền Nam nước ta có rất

nhiều cây ăn quả ………

+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1

* Ý1: Hoa sầu riêng : trổ vào cuối

năm , thơm ngát như hương cau ,

hương bưởi …….

+ GV gọi HS đọc đoạn 2 và 3

+ Ý 2 : Quả sầu riêng : lủng lẳng

dưới cành trông như những tổ kiến ,

mùi thơm ……

+ ý 3 : Dáng cây sầu riêng : thân

khẳng khiu cao vút , cành ngang

thẳng đuột , lá đỏ xanh vàng , hơi

khép lại tưởng là héo

H- Em có nhận xét gì về cách miêu

tả cây sầu riêng ?

H- quyến rũ có nghĩa là gì ?

H- Tìm những câu văn thể hiện tình

cảm của tác giả đối với cây sầu

riêng ?

- HS đọc toàn bài tìm ý chính ?

Đại ý : bài văn ca ngợi giá trị và

vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng

- Hs phát biểu ý chính

+ HS luyện đọc theo cặp + 1 HS đọc, lớp theo dõi + Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

Sầu riêng là đặc sản của Miền Nam nước ta

+ HS lắng nghe

+ Vài HS nêu

+ 1 HS đọc Nêu ý

- Tác giả tả hoa, cành , trái , hương thơm … của cây sầu riêng , vị ngọt - làm cho người khác phải mê mẩn vì cái đó

- hấp dẫn , lôi cuốn , làm say lòng người

- Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam

- Hương vị ngọt ngon

+ 2 HS nêu

+ 3 HS nêu lại

+ HS đọc nối tiếp

Trang 11

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm

+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp

bài

+ Yêu cầu HS tìm giọng đọc của

bài

H: Để làm nổi bật đặc điểm của

cây sầu riêng cần phải đọc :

+ GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn

văn hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo

dõi và sửa lỗi cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn

cảm đoạn văn trên

+ Nhận xét và tuyên dương HS

3 Củng cố, dặn dò:

+ H: Theo em, cây sầu riêng có giá

trị và vẻ đẹp như thế nào ?

+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn

bị bài sau

+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay

+ Giọng tả rõ ràng, chậm rãi + HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm

+1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Luyện đọc theo cặp

+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc + HS lắng nghe

+ HS suy nghĩ và trả lời + HS lắng nghe và thực hiện

_

TuÇn 23

So¹n: 15/ 1/ 2010

D¹y : 1/ 2/ 2010

Ký duyƯt

…………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

- Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết đoạn văn a) ở phần nhận xét

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động:

1 Kiểm - 2 em lên bảng, mỗi em đặt

Trang 12

phút)

2 Bài

mới:

17p

một câu có sử dụng các từ thuộc chủ điểm cái đẹp

- 2 em nêu tình huống sử dụng

câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa và Chữ như gà bới.

Giới thiệu bài – ghi bảng

HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang

GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?

- Gọi Hs phát biểu GV ghi nhanh vào cột bên cạnh

Bài 2:

Đoạn a:

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b:

Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạn sườn.

Đoạn c:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…

- Khi điện đã vào quạt, tránh …

- Hằng năm, tra dầu mỡ…

- Khi không dùng, cất quạt…

+ 2 hs

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau đọc câu văn

- Trao đổi trong nhóm hai em

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Tác dụng của dấu gạch ngang:

+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại

+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn

+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền

Trang 13

Hoạt động

2: Luyện

tập 15p

Kết luận: Dấu gạch ngang

dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, phần chú thích trong câu, các ý trong một đoạn liệt kê

+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

• Rút ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu gạch ngang

- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang trong câu văn bạn dùng

Bài 1:

- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi Hs phát biểu

- Dán phiếu HS làm lên bảng

Gọi HS nhận xét

- Nhận xét và chốt lời giải đúng

Câu có dấu gạch ngang

Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức Sở tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.

“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số Một công việc buồn tẻ làm sao” – Pa -xcan nghĩ thầm.

- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa – xcan nói.

- Lắng nghe

- 2 em trả lời trước lớp

- 2 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

Ví dụ:

+ Em gặp cô (thầy) ở sân trường và chào.

- Em chào cô ạ!

- 2 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi

- 1 HS khá là vào giấy khổ

to, HS cả lớp làm miệng

- Nối tiếp nhau phát biểu

- Nhận xét

Tác dụng của dấu gạch ngang.

Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức Sở tài chính) Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan)

Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan

Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời nói của Pa-xcan)

- 2 em đọc

- Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấu các câu đối thoại

Trang 14

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được sử dụng có tác dụng gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài Phát giấy và bút dạ cho 3 em giỏi, khá, trung bình để chữa bài

- Yêu cầu 3 em dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình, nói về tác dụng của từng dấu gạch ngang mình dùng GV chú

ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu gạch ngang cho từng HS

* Chữa bài đã làm vào giấy khổ to

- Nhận xét và cho điểm bài viết tốt

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình và yêu cầu các HS khác nhận xét

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

và đánh dấu phần chú thích

- HS thực hành viết đoạn văn

- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi, nhận xét

- 3 – 5 em đọc đoạn văn Cả lớp theo dõi, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: (3p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh.

TuÇn 24

So¹n: 15/ 2/ 2010

D¹y : 25/ 2/ 2010

Ký duyƯt

…………

Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:00

w