1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa li 9 ki 1- Rất chi tiết

73 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý dân c cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thu Trang
Trường học THCS Hòa Nghĩa
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Thành phố Kiến Thụy
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 747,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguồn lao động dồi dào trong điềukiện nền kinh tế cha phát triển tạo rasức ép lớn: gần 5 triệu ngời thất nghiệp+ Nông nghiệp: là ngành sản xuất cótính mùa vụ nên thời gian nông nhànnhi

Trang 1

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: …………

địa lý dân cTuần 1 - tiết 1

A- Mục tiêu bài học :

B- Giúp học sinh

- Biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc của

n-ớc ta luôn đoàn kết bên nhau, trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

ớc 2: Kiểm tra (5’) : sách vở, vở bài tập hoặc tập bản đồ, atlát, đồ dùng, máy tính

- Nêu đặc trng địa hình Việt Nam? Địa hình VN đợc chia thành mấy khu vực?

(+ 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp 1/4 diện tích là đồng bằng

+ Chia thành hai khu vực lớn:

Khu vực đồi núi thấp gồm:

Vùng núi Đông Bắc: dãy con Voi -> ven biển Quảng Ninh

Vùng núi Tây Bắc: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả

Trờng Sơn Bắc: Nam sông Cả đến Bạch Mã

Trờng Sơn Nam: núi và cao nguyên bazalt (Tây Nguyên)

Đông Nam Bộ: bán bình nguyên phù sa cổ

Khu vực đồng bằng gồm:

Đồng bằng châu thổ hạ lu sông Hồng; sông Cửu Long

Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ

B

ớc 3: Bài mới (1’)

* Giới thiệu bài:ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu một số đăc điểm tự nhiên Việt Nam, lên lớp

9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu địa lý VN về mặt kinh tế – xã hội Tr xã hội Tr ớc hết chúng ta tìm hiểu về dân c – xã hội Tr dân tộc

lời các câu hỏi sau;

- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?

Mỗi dân tộc có nền văn hoá riêng, tạonên bức tranh văn hoá Việt Nam nhiềumàu sắc, đa dạng…

- Đặc điểm của dân

tộc Kinh+ Đông nhất+ Trình độ+ Lực lợng lao động

Trang 2

ít ngời dựa vào H1.2?

- Nét đặc sắc trong văn hoá của

từ đồng bào Việt Nam ở xa Tổ

quốc, Việt kiều yêu nớc Hãy trình

bày hiểu biết của em về những

cụm từ trên?

*GV: VD nh việt kiều ở Xiêm đã

giúp đồng chí Thầu Chín (Nguyễn

ái Quốc) hoạt động cách mạng

tr-ớc 1930.

Việt kiều ở Pháp luôn ủng hộ cuộc

kháng chiến chống Pháp ở VN

1946 – xã hội Tr 1954.

Chuyến thăm Hoa Kỳ của nguyên

Thủ tớng Phan Văn Khải đợc Việt

kiều ở Hoa Kỳ và Canada hoan

nghênh.

Việt Kiều đã tích cực đầu t và phát

triển kinh tế đất nớc.

- Là một quốc gia đa dân tộc, VN

có gặp những khó khăn gì?

- Theo em có những biện pháp nào

để gỡ bỏ khó khăn trên?

- Học sinh chúng ta có những việc

làm thiết thực nào thể hiện tình

đoàn kết với học sinh miền núi?

dân số cả nớc

- Có dân tộc biết canh tác lúa nớc nhdân tộc Thái, lại có dân tộc chỉ biếtsống trong hang đá, hàng ngày đi hái l-

ợm kiếm ăn nh dân tộc Chứt -> trình độsản xuất khác nhau

Nhìn chung, phần lớn các dân tộc ít

ng-ời còn trong tình trạng nghèo nàn, lạchậu Ví dụ trờng học thiếu, lớp học nhỏ,làm bằng tre nứa, thiếu thốn đồ dùnghọc tập…

- Ngời Chăm có nghề gốm làm bằngtay Ngời Thái có điệu múa xoè, có tục

cà răng căng tai…

- HS vẽ biểu đồ vào vở 1 HS lên bảng

vẽ trên bảng

-> Nhận xét: Tỉ lệ số dân của dân tộcKinh là lớn nhất, là lực lợng chủ yếucùng sự tham gia của các dân tộc ít ngờitrong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc

- Là một bộ phận của cộng đồng cácdân tộc VN Do nhiều nguyên nhân, họphải sang nớc ngoài sinh sống, đặc biệt

là các thời kì CTTG I, CTTG II, 1954,

1975, 1979 Họ luôn hớng về VN

- Vấn đề dân tộc luôn đi kèm vấn đề sắctộc Mỗi dân tộc có nền văn hoá riêngcần bảo lu, vì vậy dễ dẫn đến tình trạngbảo thủ xung đột văn hoá, từ đó nảysinh hiện tợng kì thị dân tộc, là điểmyếu để các thế lực phản động lợi dụng,lôi kéo, chống phá sự nghiệp đại đoànkết các dân tộc

- Thời phong kiến, các vua nhà Trần đã

gả các công chúa cho các tù trởng, hàotrởng, thủ lĩnh ngời Thơng (chỉ các dântộc ít ngời miền núi) nhằm thắt chặttình đoàn kết

- Hiện nay Đảng và Nhà nớc ta luôn chútrọng vấn đề dân tộc, lập ra uỷ ban cácvấn đề dân tộc và miền núi, xoá đóigiảm nghèo, đa điện, đa chữ về bản làngvùng sâu…

- Tham gia ủng hộ sách vở, đồ dùng họctập, quần áo, nuôi lợn siêu trọng…

- Các dân tộc ít ngời

Trang 3

* Hoạt động 2:

- Cho biết dân tộc Kinh phân bố

chủ yếu ở đâu?

*GV:Theo huyền sử, 50 ngời con

theo LLQ xuống biển khai phá

vùng đồng bằng, là cội nguồn của

dân tộc Kinh Thực tế ngời Kinh

đã mở mang đất đai từ thuở vua

Hùng cách đây hàng nghìn năm

trên miền đồi trung du Vính Phúc,

rồi tiến dần xuống đồng bằng

Ng-ời Kinh đã tạo nên nền văn minh

sông Hồng đặc trng của văn hoá

cho dân tộc Kinh và cho toàn thể

54 dân tộc Việt Nam – xã hội Tr văn minh

nào? Vùng này có đặc điểm gì?

- Nhóm 2: Khu vực Trờng Sơn – xã hội Tr

Tây Nguyên có bao nhiêu dân tộc?

Vùng này có đặc điểm gì?

- Quan sát bản đồ dân c

- Tìm nơi phân bố của các dân tộc trênbản đồ địa lý

- Là dân tộc đông nhất nên phân bốrộng khắp cả nớc Nhng chủ yếu tậptrung ở vùng đồng bằng, trung du vàduyên hải – xã hội Trnơi có điều kiện để thâmcanh lúa nớc

* Hoạt động nhóm : 4 nhóm

- Thảo luận trong 2’

- Cử đại diện trình bày trên bản đồ

- ở vùng thấp+ Tả ngạn sông Hồng: dân tộc Tày+ Hữu ngạn sông Hồng:

- ở sờn (giữa): dtộc Dao

- ở đỉnh cao: dtộc H’Mông

* Đặc điểm:

- Đây là vùng núi cao, hiểm trở nhất

n-ớc ta, giàu tài nguyên, thợng nguồn củacác dòng sông lớn giáp biên giới TrungQuốc, Lào Các dân tộc ít ngời ở đây có

số dân tơng đối đông, có nền văn hoá vô

cùng đặc sắc

Đây là chiếc nôi của cách mạng nhngcũng ngầm chứa nhiều khó khăn: ảnh h-ởng của các “xứ Mờng, Thái… tự trị”

thời Pháp thuộc; nơi trung chuyển, buônbán hàng lậu, hàng cấm từ bên kia biêngiới sang trong thời kì này; những tranhchấp xung đột về chủ quyền lãnh thổvới Trung Quốc

Các dân tộc có số dân ít, sống rải rác,trình độ sản xuất cha cao, có dân tộcmới đợc phát hiện: Chứt

Có đờng mòn HCM thời kháng chiến

và là quốc lộ xuyên Việt hịên nay Nơi

có nhiều cảnh quan, vờn quốc gia, ditích lịch sử

ở Tây Nguyên, hiện tợng đốt rừng làmrẫy, săn bắn thú quý vẫn xảy ra, trình

II- Sự phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Kịnh

- Nơi phân bố chủyếu:

+ Đồng bằng+ Duyên hải

Trang 4

độ dân trí còn thấp, dễ bị lôi kéo, kích

động nh nổi loạn, di tản trái phép ra nớcngoài

- Nam Trung Bộ: dtộc Chăm

- Tây nam Nam Bộ: Khmer

- Đô thị: ngời HoaNgời Chăm là con cháu của đất nớcChăm pa cổ xa, theo đạo Hồi

Ngời Khmer Việt có mối liên hệ vớingời Khmer Cambodia

Ngời Hoa di c sang VN đặc biệt là ởTPHCM từ thời nhà Thanh

Tất cả đều có lòng tự tôn dân tộc, dễ bịlôi kéo

Đồng bằng sông Cửu Long rộng lớn

và sông Mê Công là vấn đề quan trọngtrong uỷ ban các nớc tiểu vùng sông MêCông

- Các dân tộc ít ngời có tỉ lệ nhỏ trongtổng số dân cả nớc nhng sinh sống trênmột vùng rộng lớn, là vùng núi và trung

du Đây là khu vực có tầm quan trọng

về kinh tế, môi trờng, an ninh chính trị– xã hội Tr quốc phòng; là các trọng điểm củavấn đề “3 Tây: Tây Bắc, Tây Nguyên,Tây Nam”

- Phát triển kinh tế, giữ vững an ninhkhu vực này sẽ tạo điều kiện cho đồngbằng phát triển Sự đoàn kết giữa đồngbằng với miền núi là cơ sở cho sự thànhcông của mọi mặt hoạt động kinh tế đấtnớc

Chính sách vận động định canh định

c đối với dân tộc ít ngời kết hợp chínhsách khuyến khích cán bộ miền xuôicông tác lâu năm ở miền núi cũng gópphần phát triển kinh tế và thắt chặt mối

đoàn kết giữa các dân tộc anh em Từ

đó tình hình phân bố dân tộc cũng có sựthay đổi

- HS đọc phần ghi nhớ

c.Khu vực NamTrung Bộ và Nam Bộ

d Kết luận

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.

1 Nối các ý cho đúng vị trí c trú của các dân tộc

2

A Đỉnh núi cao 1 Kinh

B Thung lũng hữu ngạn sông Hồng 2 Tày

C Sờn núi 3 H’Mông (Mèo)

D Vùng thấp tả ngạn sông Hồng 4 Khmer

E Trung du phía Bắc 5 Mờng

6 Dao

(Đáp án: A3, B5, C6, D2, E1)

Trang 5

2 Su tầm các làn điệu dân ca các dân tộc.

Hoạt động 4: Họat động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi trong SGK

A- Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Biết rõ dân của nớc ta năm 2002

- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta, nguyênnhân thay đổi

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, biểu đồ

- ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình

-b-Ph ơng tiện dạy học

- Biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta

- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống

- Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày sự hiểu biết của mình về dân tộc VN?

(+ VN có 54 dân tộc, trong đó ngời Kinh chiếm tỉ lệ nhiều nhất 86% số dân.

+ Dân tộc Kinh đông nhất, chủ yếu sống tại vùng đồng bằng, trung du và ven biển (1/3 diện tích lãnh thổ) là lực lợng chính trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Khu vực trung du và miền núi phía Bắc là nơi c trú của hơn 30 dân tộc, trong đó có một số dân tộc có số dân tơng đối nhiều.

Dân tộc Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng (khu Việt Bắc)

Dân tộc Thái, Mờng: hữu ngạn sông Hồng (khu Tây Bắc)

Khu vực Trờng Sơn – xã hội Tr Tây Nguyên với gần 20 dân tộc:

Khu vực cực Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ

B

ớc 3: Bài mới (1’)

* Không chỉ là quốc gia nhiều dân tộc, Việt Nam còn là quốc gia đông dân Sự đông dân

có ảnh hởng gì, chúng ta nghiên cứu trong bài hôm nay

* Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Nêu số dân của Việt Nam? Thế

giới có gần 200 quốc gia và vùng

- So với thế giới, VN là quốc gia có diệntích trung bình nhng dân số lại đông

- Số dân:

- Nhận xét:

Trang 6

nhanh gây ra hậu quả gì?

- Nhóm 2: Lợi ích của sự giảm tỉ lệ

- Cột màu xanh thể hiện số dân bằng tỉ

lệ tuyệt đối là triệu ngời

Các cột cao dần từ 1954 -> 2003 chothấy số dân VN tăng nhanh liên tục

- Đờng màu đỏ biểu diễn tỉ lệ gia tăng

tự nhiên %+ Từ 1954 – xã hội Tr 1960, tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên của nớc ta tăng đột biến, caonhất là 3,9% năm 1960 Đây là thời kỳhoà bình ở miền Bắc, đời sống đợc nângcao, tỉ lệ tử giảm và do nhu cầu pháttriển nhân lực bù đắp thiếu hụt do chiếntranh gây ra, nên tỉ lệ sinh cao

+ Từ năm 1960 - 1989, tỉ lệ gia tăngluôn cao, trên 2,1% - mức độ bùng nổdân số

+ Từ 1989 đến nay, tỉ lệ giảm dần vàgiữ ổn định dới 1,5% nhờ thực hiện tốtchính sách kế hoạch hoá dân số

- Môi trờng: ô nhiễm do quá đông, chậtchội

- Giáo dục – xã hội Tr y tế: quá tải

- An ninh trật tự: thất nghiệp vô gia c,chợ ngời, chuyển c bất hợp pháp, các tệnạn xã hội khác

- Văn hoá - giáo dục: đợc chú trọng,chất lợng cuộc sống đợc nâng cao, tệnạn xã hội giảm

II- Gia tăng dân số (15 )

- Dân số VN tăngnhanh liên tục

- Hiện tợng bùng nổdân số từ giữa TKXX

- Chính sách kếhoạch hoá dân số

- Tỉ lệ gia tăng tựnhiên các vùng

+ Thấp: đồng bằng

Trang 7

- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao

trong thời gian dài nên nớc ta có

cơ cấu dân số trẻ Thế nào là cơ

cấu dân số trẻ?

- Cơ cấu dân số trẻ có ảnh hởng

gì? Lấy ví dụ?

- Cơ cấu dân số VN ngày nay có

thay đổi nh thế nào? Nguyên

nhân?

*GV:Ngoài cơ cấu dân số theo độ

tuôir, còn có cơ cấu dân số theo

giới tính – xã hội Tr rất quan trọng đối với

việchoạch định phát triển kinh tế.

Nhóm 3 thấp: dới 10%

- 1989: Nhóm 1 giảm nhanh 3,5%, còn39% nhng vẫn ở mức độ cao

Nhóm 2 tăng nhanh 3,4% đạt 53,8%

-> Nhóm 1 tăng chậm 0,1%, đạt 7,2%

nhng vẫn thấp (dới 10%)-> Nhóm 1chiếm tỉ lệ cao nên cơ cấu dân số VNthuộc loại trẻ

- Đặt ra những vấn đề cấp bách về vănhoá, y tế, giáo dục, việc làm

+ Thiếu phòng học, lớp học chật chội,không đảm bảo

+ Thiếu bác sĩ, bệnh viện phục vụ làmnảy sinh nhiều bệnh tật

- Ngày nay với chính sách KHHGD, tỉ

- Hiện nay tỉ lệ nam-nữ đang tiến dầntới cân bằng

- Là số nam so với 100 nữ, cứ 100 nữ cóbao nhiêu nam ít hơn: tỉ số giới tínhthấp; nam nhiều hơn: tỉ số giới tính cao

- Tỉ số giới tính thấp, lao động nữ

nhiều, cần chú trọng trong phát triểnngành kinh tế phù hợp: may mặc, chế

+ Cao: miền núi

III – xã hội Tr Cơ cấu dân số (15 )

* Cơ cấu dân số theogiới tính

- Tỉ số giới tínhchung của VN:

+ Thời kì chiến tranh+ Thời kì hoà bình

Trang 8

- Ngoài nguyên nhân chiến tranh,

tỉ số giới tính còn chịu ảnh hởng

của yếu tố nào?

biến lơng thực… (công nghiệp nhẹ), cácyếu tố quản lý khác nh: chăm sóc sứckhoẻ sinh sản cho nữ lao động` chế độnghỉ – xã hội Tr làm việc

- Phụ thuộc hiện tợng chuyển c do namgiới có khả năng đi xa đến các vùng đấtmới

+ Tỉ số giới tính thấp: đồngbằng sôngHồng, vì đông dân nên phải di dân đếnvùng kinh tế mới

+ Tỉ số giới tính cao: trung du miền núiBắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

- Tỉ số giới tính ở các

địa phơng+ Cao+ Thấp

Hoạt động 3: Đánh giá kết qủa học tập

Chọn ý đúng:

1 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở miền núi cao

A Trình độ dân trí thấp, lạc hậu

B Tồn tại nhiều hủ tục

C Sống du canh, du c nên khókiểm soát việc thực hiện kế hoạch hoá dân số

D Cả số nam và số nữ đều thấp

3 Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở VN đang thay đổi theo chiều hớng sau

A Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉlệ ngời trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên

B Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động tăng và tỉ lệ ngời trên lao động giảm

C Tỉ lệ trẻ em và ngời trong độ tuổi lao động giảm, tỉ lệ trên độ tuổi lao động tăng

D Cả ba tỉ lệ cùng giảm

Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi trong SGK ; Làm bài tập trong SBT

- Su tầm tranh ảnh làng mạc, đô thị VN

- BT3 SGK

+ Tính tỉ lệ tăng tự nhiên: tỉ suất sinh – xã hội Tr tỉ suất tử (1979:25,3% 1999: 14,3%)+ Vẽ hai đờng biểu diễn tỉ suất sinh và tử trên cùng một toạ độ, khoảng cách giữa hai đờng đó chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

*Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Tuần 2 - tiết 3

Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của VN

- Biết đặc điểm các loại hình quần c nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở nớc ta

Trang 9

- B ớc 2: Kiểm tra (5’) Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và

thay đổi cơ cấu dân số nớc ta?

(Dân số VN từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu ổn định, giảm sức ép dân số đối với các vấn đề kinh

tế – xã hội Tr xã hội, môi tr ờng)

B

ớc 3: Bài mới (1’)

* Giới thiệu bài: Chúng ta đã đợc biết VN là một quốc gia có diện tích lãnh thổ thuộc loại trung bình nhng dân số lại đông Vậy dân c VN sinh sống nh thế nào, ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

dân nhất khu vực ĐNA: 107 ngời/

km2; Việt Nam 238 ngời/km2

- 1989: mật độ 195

2003: mật độ 246

*GV: Đây là mật độ trung bình

trên toàn lãnh thổ VN Nhng

không phải nơi nào cũng có mật

độ này Quan sát H3.1 trả lời câu

hỏi SGK.

- Dân c tập trung đông đúc ở

những vùng nào? Vì sao?

- Vùng nào tha dân, vì sao?

- Ngoài phân bố không đều giữa

miền núi và đồng bằng, dân c VN

còn có đặc điểm gì?

* Hoạt động cá nhân

- VN nằm trong số các nớc có mật độdân số cao của TG -> Mật độ dân số n-

ớc ta còn cao hơn cả Trung Quốc và

Inđonexia, chứng tỏ VN là một nớc đất

chật ngời đông.

- Mật độ dân số ngày càng tăng sau 14năm, tăng thêm 51 ngời/km2

+ Vùng màu hồng: mật độ từ 501-1000ngời/km2 gồm khu vực nhỏ bao quanh

đồng bằng sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long

+ Vùng màu vàng: mật độ thấp hơntrung bình cả nớc: 100 ngời/km2 gồmtoàn bộ miền núi phía Bắc và Nam-> Là vùng núi non hiểm trở, nhiều rừng

- Phân bố dân ckhông đều

+ Giữa đồng bằng.ven biển với miềnnúi

+ Giữa nông thôn và

Trang 10

- Có điểm gì giống và khác nhau

giữa làng quê đồng bằng và miền

- Hiện nay quá trình công nghiệp

hoá phát triển Cùng với nó là sự

phát triển của đô thị Đô thị hoá

của VN có đặc điểm gì? (Phân tích

bảng 3.1 trả lời câu hỏi SGK)

lệch giữa thành thị và nông thôn

- Quần c: quần thể, tập hợp dân c, c trútại một khu vực

- Quan sát 3 bức tranh: Làng quê đồngbằng, thôn bản miền núi và đô thị-> Cách sinh sống khác nhau

- Giống: + Có diện tích đất rộng để pháttriển nông nghiệp

+ Ngời dân sống tập trung thành các

điểm dân c với quy mô lớn nhỏ khácnhau và mỗi điểm rải rác trên một vùngrộng lớn (đi từ làng này sang làng khácphải qua con đờng liên thôn chạy giữacánh đồng)

- Khác: + Do đồng bằng đất đai bằngphẳng nên thờng canh tác lúa nớc, xâynhà ngói ba gian, năm gian, nnhiềutầng

+ Miền núi đất dốc phải làm ruộng bậcthang, trồng lúa nơng, dụng nhà sàntránh lũ

- Tích cực: bê tông hoá đờng làng, ngõxóm, hệ thống thuỷ lợi, đê điều; mạnglới điện về từng gia đình, xây dựng hệthống bể biogas, phát triển các nghề thủcông

- Tiêu cực: các kiểu nhà ống, nhà máibằng, bê tông hoá… phá vỡ cảnh quanlàng quê; thuốc trừ sâu, nớc thải của cáclàng nghề làm ô nhiễm nguồn nớc tớihoa màu; chuyển đổi đất canh tác thành

đất ngụ c bất hợp pháp

- Nông thôn chủ yếu phát triển nôngnghiệp, đất đai rộng, dân c tập trungthành từng cụm nhỏ, gọi là làng, bản

Mỗi làng bản lại cách xa nhau bởinhững cánh đồng – xã hội Tr chiều rộng

Đô thị tập trung nhiều loại hình kinhtế; hệ thống hạ tầng cơ sở nh đờng sắt,cầu cống, công viên, công sở san sát,không gian hẹp, phát triển theo chiềucao

* Phân tích bảng H3.1

- Số dân thành thị và tỉ lệ thị dân tăng

thành thị

II- Các loại hình quần c (15 )

1 Quần c nông thôn

- Hoạt động kinh tếchủ yếu: nông nghiệp

- Hình thức quần c:làng

đều

Trang 11

*GV: Để giải quyết vấn đề đô thị

hoá-> tiếp tục nghiên cứu các bài

sau

liên tục nhng không đều giữa các giai

đoạn Tốc độ tăng nhanh nhất là giai

đoạn 1995-2000: thời kì mở cửa kinh tế,

đẩy mạnh CNH, HĐH

- Tuy nhiên, tỉ lệ thị dân VN còn thấp+ Thấp hơn so với Châu á: 37% (2001)+ Thấp hơn rất nhiều so với Châu Âu:

73%

-> Trình độ đô thị hoá còn thấp, kinh tếnông nghiệp còn có vị trí khá cao

Số dân của NewYork cũng bằng số dânthành thị của cả nớc ta

- Có hai đô thị trên 1 triệu dân: Hà Nội,

-> Đô thị VN quy mô vừa và nhỏ, chủyếu do phát triển mở rộng quy mô cácthành phố

- HP trớc đây có 3 quận nội thànhHB,NQ, LC; nay sát nhập thêm Kiến

An, Hải An – xã hội Tr vốn là thị xã, ngoạithành vào thành phố -> thay đổi

- Tỉ lệ còn thấp: dới30%

* Quy mô đô thị hoá

- Mở rộng quy môcác thành phố

- Tập trung dân vàocác thành phố lớn

Hoạt động 3: Luyện tập

1 Xếp thứ tự từ cao xuống thấp mật độ dân số các vùng

1 Đồng bằng sông Hồng: dân c sinh sống lâu đời

2 Đông Nam Bộ: phát triển kinh tế mạnh

3 Đồng bằng sông Cửu Long: điều kiện tự nhiên thuận

4 Bắc Trung Bộ:

5 Duyên Hải Nam Trung Bộ:

6 Đông Bắc

7 Tây Nguyên: di c phát triển vùng kinh tế

8 Tây Bắc: vùng núi hiểm trở, cao nhất

Trang 12

- Xem trớc bài 4

- Làm BT3

+ Sự phân bố dân c: Nơi cao nhất, thấp nhất; Đều hay không; Nguyên nhân?

+ Sự thay đổi mật độ: Nơi tăng, nơi giảm, nhanh, chậm; Lý giải?

Tuần 2 - tiết 4

Bài 4 lao động và việc làm.

Chất lợng cuộc sống

Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta

- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của dân ta

- Biết nhận xét các biểu đồ

Ph ơng tiện dạy học

- Các biểu đồ cơ cấu lao động; bảng thống kê sử dụng lao động

- Tranh ảnh thể hiện sự nâng cao về chất lợng cuộc sống

* Giới thiệu bài:

Dân số nớc ta đông, kết cấu dân số trẻ nên số ngời trong độ tuổi lao động rất đông đảo Vì vây, vấn đề việc làm đang là một vấn đề cấp bách của nớc ta.

* Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

động và sử dụng lao

động (15 )

* Dựa vào kênh chữ + hình + hiểu

biết, thảo luận nhóm:

- Nguồn lao động của nớc ta có

- Với nguồn lao động có đặc điểm

trên thì việc sủ dụng lao động ở

+ Cần cù, chịu khó+ Có khả năng tiếp thu KH kỹ thuật+ Chất lợng đang đợc nâng cao

- Hạn chế:

+ Thể lực yếu

+ Trình độ và tác phong công nghiệpcha cao

+ Phần lớn là lao động ở khu vực nôngthôn (75,8%) do kinh tế VN vẫn là mộtnớc nông nghiệp

+ Chất lợng thấp: 21,2% qua đào tạo,trong đó: 16,6% trình độ công nhân kỹthuật và trung học chuyên nghiệp; 4,4%

cao đẳng, đại học và trên đại học

+ Phân bố lực lợng có kỹ thuật không

đều giữa thành thị và nông thôn, giữacác vùng trong cả nớc

- Biện pháp+ Chú trọng công tác hớng nghiệp+ Nâng cao dân trí

- Số lao động có việc làm ngày càngtăng Trong vòng 12 năm tăng 11,2triệu ngời (trung bình gần 1 triệu/năm)

Trang 13

- Cơ cấu sử dụng lao động của nớc

ta nh thế nào?

- Tại sao việc giảm lao động trong

ngành nông, lâm lại thể hiện sự

thay đổi theo chiều hớng tích cực?.

- Bên cạnh thay đổi cơ cấu lao

động theo ngành, còn sự thay đổi

gì? ý nghĩa?

Hoạt động 2

- Việc sử dụng lao động ngày càng

hợp lý nhng vì sao việc làm đang

là vấn đề bức xúc?

- Để giải quyết vấn đề việc làm

cần tiến hành những biện pháp gì?

Hoạt động 3

- * GV: Tuy vậy, quá trìnhđổi mới

đã đem lại cho đời sống nhân dân

sự khởi sắc.

- Chất lợng cuộc sống thể hiện ở

lĩnh vực nào? Láy ví dụ?

Tuy nhiên số lao động tăng lên chậm

đổi sang các ngành phi nông nghiệp thểhiện quá trình công nghiệp hoá đangphát triển

- Cơ cấu theo thành phần+ Lao động trong khu vực nhà nớc giảm+ Các khu vực kinh tế khác tăng dần vàvẫn chiếm tỉ lệ cao

-> Thể hiện sự năng động, t duy dámnghĩ dám làm, thoát khỏi dần t tởng baocấp “biên chế” truớc đây; xuất hiệnnhiều công ty TNHH, cổ phần, doanhnghiệp t nhân mà không bó hẹp trongcơ quan nhà nớc

- Nguồn lao động dồi dào trong điềukiện nền kinh tế cha phát triển tạo rasức ép lớn: gần 5 triệu ngời thất nghiệp+ Nông nghiệp: là ngành sản xuất cótính mùa vụ nên thời gian nông nhànnhiều, trong khi nghề phụ ở nông thônhạn chế, buộc ngời lao động trở thànhthiếu…

+ Thành thị: việc không chú trọng đàotạo tầng lớp công nhân kỹ thuật, chạytheo bằng cấp dẫn đến hiện tợng thừathầy thiếu thợ, đào tạo không sát thực,trình độ không đáp ứng yêu cầu của xã

hội nên tỉ lệ thất nghiệp cao

- Phân bố lại dân c và lao động giữa cácvùng + có chế độ u đãi với lao động cótrình độ

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ởnông thôn, giảm thời gian nông nhàn

- Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô

thị thu hút nhân công

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo đểnâng cao trình độ, đẩy mạnh hoạt độnghớng nghiệp, dạy nghề … để phát triểnnghành nghề phù hợp

- Trong giáo dục

+ Tỉ lệ ngời lớn biết chữ thuộc nhómcao của khu vực 90,3% (1999)

+ Phổ cập giáo dục đến bậc THPT

- Thu nhập bình quân đầu ngời tăng

- Y tế:

+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dỡng của trẻ

- Cơ cấu sử dụng lao

động thay đổi theochiều hớng tích cực.+ Cơ cấu ngành

Trang 14

- Hạn chế và biện pháp nhằm nâng

cao chất lợng cuộc sống?

- Sau bài học, chúng ta tìm hiểu

đ-ợc những vấn đề gì?

em giảm+ Tuổi thọ trung bình cao

- Phúc lợi xã hội: cấp phát màn chốngmuỗi cho đồng bào dân tộc ít ngời

- Chất lợng cuộc sống của dân c cònchênh lệch giữa các vùng, miền; thànhthị và nông thôn; giữa các tầng lớp

- Vì vậy cần nâng cao chất lợng cuộcsống của mọi ngời dân, rút ngắn khoảngcách giàu – xã hội Tr nghèo; tăng cờng các hoạt

1 Cơ cấu lao động theo ngành thay đổi theo chiều hớng sau, đúng hay sai?

a Tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, tỉ lệ lao động trong ngành nông– xã hội Tr lâm – xã hội Tr ng nghiệp Đúng

b Tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ tăng, còn tỉ lệ lao động của công nghiệp, nông – xã hội Tr lâm – xã hội Tr

ng nghiệp giảm Sai

2 Nguồn lao động nớc ta có u điểm và hạn chế gì?

Hoạt động 5: Hớng dẫn học bài ở nhà

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài thực hành: xem lại các dạng tháp tuổi

- Tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu theo tuổi ở nớc ta

- Xác lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số và dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc

- Hoạt động: HS quan sát, phân tích,so sánh tháp dân số theo nhóm

- Mục tiêu: HS biết cách phân tích, so sánh tháp dân số

- Yêu cầu:

+ Quan sát hình dạng đáy, thân, đỉnh tháp

+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi: cộng số nam và nữ trong độ tuổi, lấy năm sau – xã hội Tr năm trớc tìm số % tăng thêm

Trang 15

+ Hình dạng: cả hai tháp đều có đáy rộng, đỉnh hẹp, thể hiện kết cấu dân số trẻ.

1999: 0-14 tuổi thu hẹp, thể hiện thay đổi

+ Cơ cấu theo độ tuổi đang có sự thay đổi theo xu hớng: Tỉ lệ ngời dới tuổi lao động giảm; tỉ lệ ngời trong và trên tuổi lao động tăng

+ Nguyên nhân: thực hiện tốt chính sách dân số

Hoạt động 3:

- HS thảo luận và thuyết trình: thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục các vấn đề

mà cơ cấu dân số đặt ra cho sự phát triển kinh tế – xã hội Tr xã hội

- Mục tiêu: HS xác lập đợc mối quan hệ giữa dân số và kinh tế – xã hội Tr xã hội

- Phân tích:

+ Thuận lợi: cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh

+ Khó khăn: (quan sát tranh ảnh, liên hệ thực tế)

Tạo sức ép tới giải quyết việclàm, chất lợng cuộc sống, tài nguyên – xã hội Tr môi trờng

- Biện pháp:

+ Giảm tỉ lệ sinh (kế hoạch hoá dân số)

+Nâng cao chất lợng cuộc sống

* Củng cố

1 Nhận định nào đúng, sai? Vì sao?

a Việt Nam có kết cấu dân số già

b VN đang có xu hớng kết cấu dân số già đi

2 Đối với chính sách kế hoạch hoá gia đình, các em có nhiệm vụ gì không?

- Tuyên truyền ngay trong gia đình và họ hàng

- Học tốt để tiếp tục học lên, không bỏ học ở nhà dẫn đến tình trạng kết hôn sớm, sinh con sớm

Hoạt động 4: Hoạt động tíêp nối

- Chuẩn bị một số t liệu liên quan đến nền kinh tế xã hội Việt Nam

Trang 16

a - Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Có hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nớc ta; hiểu đợc xu hớng chuyển dịch cơcấu kinh tế với những thành tựu và khó khăn

- Có kỹ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng địa lý

- Rèn kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và nhận xét

B -Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ hành chính + kinh tế chung Việt Nam

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP

- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu phát triển kinh tế

* Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

ta trong thời kì đổi mới

- GV: Giới thiệu sơ lợc về nền kinh - HS nghiên cứu SGK, kết hợp kiến thức

Trang 17

tế VN trớc thời kỳ đổi mới.

- Trớc CMT8, kinh tế Việt Nam

*GV: Trớc khi bớc vào thời kỳ đổi

mới, kinh tế VN vô cùng lạc hậu,

nhỏ bé Vậy khi thực hiện công

cuộc đổi mới chúng ta đạt đợc

những thành tựu gì?

- Công cuộc đổi mới đợc bắt đầu

khi nào?

- Công cuộc đổi mới thể hiện đặc

trng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh

- Thờng xuyên ở trong tình trạng chiếntranh, nền kinh tế phục vụ chiến tranh(miền Nam), kinh tế thời chiến (MiềnBắc)

- Thời kỳ bao cấp, cơ chế quản lý tậptrung phát huy vai trò tích cực trongthời chiến đã trở thành vật cản trongthời bình khiến kinh tế rơI vào khủnghoảng

+ Lạm phát đến hai con số (100%) đồngtiền mất giá, hàng hoá khan hiếm, thiếulơng thực, đồ dùng…

+ Tài sản lớn nhất của một gia đìnhcông nhân viên chức là 1 chiếc xe đạp

+ Ti vi đen trắng không phảii nhà aicũng có, cả xóm có khi chỉ có 1 chiếc

+ Dịch vụ: trên 35%

+ Công nghiệp: gần 24%

2 1991 – xã hội Tr 1995+ Nông nghiệp giảm nhanh (gần 27%)+ Dịch vụ tăng nhanh (gần 44%)+ Công nghiệp tăng (gần 30%)

3 1997 – xã hội Tr 2002+ Nông nghiệp tiếp tục giảm chiếm tỉtrọng thấp nhất (gần 23%)

+ Dịch vụ vẫn chiếm tỉ trọng cao tuy cógiảm(trên dới 40%)

+ Công nghiệp tăng nhanh tơng đơngvới dịch vụ (gần 39%)

- 1991, sự sụp đổ của hệ thống các nớcXHCN trên TG, VN chịu ảnh hởng nh-

ng vẫn tiếp tục quá trình đổi mới

- 1995: bình thờng hoá quan hệ

Việt-Mĩ, VN gia nhập tổ chức ASEAN, thựchiện chính sách mở cửa, thuận lợi chophát triển kinh tế đối ngoại

- 1997: khủng hoảng tàI chính trongkhu vực ảnh hởng đến VN khiến kinh tế

đối ngoại tăng trởng chậm

- Nền sản xuất nôngnghiệp lạc hậu

II- Kinh tế n ớc ta thời kỳ đổi mới

1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Chuyển dịch cơ cấungành

- Giảm tỉ trọng nông– xã hội Tr lâm – xã hội Tr ng

Trang 18

hớng chuyển dịch cơ cấu ngành có

ý nghĩa nh thế nào?

*GV: Bên cạnh xu hớng chuyển

dịch cơ cấu ngành là xu hớng

chuyển dich cơ cấu lãnh thổ

- HS quan sát H6.2 trả lời câu hỏi

- Quan sát bảng 6.1 cho biết có

bao nhiêu thành phần kinh tế?

Nhận xét?

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao

gồm ba mặt: ngành , lãnh thổ,

thành phần Vậy giữa ba mặt này

có mối quan hệ ra sao?

- Xu hớng tăng tỉ trọng các ngành côngnghiệp, dịch vụ; giảm nông-lâm-ng

Điều đó thể hiện, VN đang chuyển từngbớc từ nớc nông nghiệp sang nớc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá diễn ra mạnh

mẽ Đây là xu hớng tất yếu

- HS quan sát H6.2

- VN có 7 vùng kinh tế, hầu hết cácvùng này đều giáp biển, trừ Tây Nguyên(nằm sâu trong nội địa) và trung dumiền núi Bắc Bộ chỉ có một phần nhỏgiáp biển

Là một quốc gia có tính biển sâu sắcnên các vùng kinh tế giáp biển là mộtthuận lợi cần có chiến lợc phát triển kếthợp kinh tế đất liền và kinh tế biển -

đảo

* HS đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng

điểm SGK

- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cótác động mạnh đến đồng bằng sôngHồng và trung du Bắc Bộ

- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

sẽ có tác động đến duyên hải miềntrung và Tây Nguyên

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

đang tác động mạnh đến vùng kinh tế

Đông Nam Bộ và đồng bằng sông CửuLong

-> Sự phân vùng kinh tế sẽ giúp hoạch

định chính sách phát triển hợp lý, hạnchế nhợc điểm, phát huy tiềm năng, thếmạnh của mỗi vùng

- Nớc ta hiện nay có 5 thành phần KT+ Trớc đây thành phần kinh tế Nhà nớcchiếm tỉ lệ lớn, nay đã giảm; Tuy nhiênvẫn giữ vai trò chủ đạo trong KTQD

+ Kinh tế cá thể phát triển mạnh, đặcbiệt trong nông-lâm-ng nghiệp, với cácloại hình trang trại, gia trại…

+Kinh tế t nhân xuất hiện và giữ vai tròngày càng vững chắc trong ngành dịch

vụ, công nghiệp nhẹ…

+ Đặc biệt kinh tế có vốn đầu t nớcngoàI mới xuất hiện nhng đóng góp tỉ lệkhông nhỏ trong cơ cấu GDP: cáckhách sạn lớn…

- Chính sách khuyến khích phát triểnkinh tế nhiều thành phần đã đóng góptích cực vào chuyển dịch cơ cấu ngành

và cơ cấu lãnh thổ

Ngời nông dân khi đợc khoán đất, đợcvay vốn đã lựa chọn trong phát triểntrồng cây gì, nuôi con gìđể phù hợp với

điều kiện tự nhiên và kinh tế, đảm bảo

có lãi Vùng chiêm trũng thì nuôi tôm,

- Tăng tỉ trọng côngnghiệp, dịch vụ

* Chuyển dịch cơ cấulãnh thổ

- Các vùng kinh tế : 7vùng

+ Vùng kinh tế trọng

điểm tập trung côngnghiệp dịch vụ

+ Vùng chuyên canhnông nghiệp

* Chuyển dịch cơ cấuthành phần kinh tế

- Nhiều thành phầnkinh tế

- Vai trò

Trang 19

- Công cuộc đổi mới đã đem lại

cho kinh tế VN những thành tựu

gì?

- Những thách thức mà nền kinh tế

nớc ta phải đối mặt trong công

cuộc đổi mới là gì?

vùng khô hạn thì nuôi cừu, đà điểu…

tạo nên các vùng chuyên canh, mộtphần chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

Sản phẩm làm ra có chất lơng nhờ đựơccung cấp giống, phân bón, thức ăn,thuốc trừ sâu, chữa bệnh… sản phẩmmuốn tiêu thụ nhanh giá thành cao phải

đợc chế biến, đóng gói, vận chuyển…

góp phần phát triển các ngành côngnghiệp và dịch vụ liên quan, tạo điềukiện cho cơ cấu chuyển dịch cơ cấungành

- Nền sản xuất hàng hoá hớng ra xuấtkhẩu

- Tiếp tục hội nhập vào nền kinh tế khuvực (AFTA) toàn cầu (WTO)

+ Việc làm+ Phát triển đời sống

- Ngoài nớc

*Đánh giá kết quả học tập.

1 Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

+ Phía Bắc tâm là Hà Nội – xã hội Tr HP – xã hội Tr Quảng Ninh và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Tây, Hải D

-ơng, Hng Yên, Hà Nam

+ Miền Trung: Quảng Trị , Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định

+ Phía Nam: Đông Nam Bộ (Bình Phớc, Tây Ninh, Bình Dơng, Đồng Nai, TP HCM, Bà Rịa VũngTàu, Long An (đồng bằng sông Cửu Long)

2 Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện rõ ở khu vực nào?

A Dịch vụ và công nghiệp

B Công nghiệp và nông nghiệp (tăng nhanh và giảm nhanh)

C Nông nghiệp và dịch vụ D Công nghiệp E, Cả ba ngành

Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối

- Làm bài tập trong SGK, SBT

- Bài 2: + Vẽ biểu đồ hình trong, có đầy đủ chú giải

+ Nhận xét: có baonhiêu thành phần? Thành phần nào chiếm tỉ lệ cao; Vai trò của cácthành phần

- Xem lại kiến thức lớp 8: các điều kiện tự nhiên nh đất, nớc, khí hậu, sinh vật

* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Trang 20

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: …………

Tuần 4 - tiết 7

Bài 7 các nhân tố ảnh hởng đến

sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiê và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bốnông nghiệp ở nớc ta

- Thấy đợc những nhân tố này đã ảnh hởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nhiệt đới nớc ta,

đang phát triển theo hớng thâm canh và chuyên môn hoá

- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- B ớc 2: Kiểm tra (5’) Nêu những thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế nớc

ta thời kỳ đổi mới?

B

ớc 3: Bài mới (1’)

* Giới thiệu bài: VN vốn là một nớc kinh tế nông nghiệp, Hiện nay cùng quá trình đổimới, nền nông nghiệp nớc ta có gì thay đổi, trớc hết, ta xem xét các nhân tố ảnh hởng đến nôngnghiệp Việt Nam

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 21

Phân bố Các đồng bằng: sông Hồng, sông

Cửu Long, Duyên hải Miền núi và trung du

Cây trồng thích hợp - Lúa nớc

- Cây ngắn ngày: rau màu, câythực phẩm

- Cây công nghiệp lâu năm

- Cây công nghiệp ngắn ngày

- Cây ăn quả

Kết luận : - Vai trò của tài nguyên đất đối với nông nghiệp là rất quan trọng, cho dù đã có

nông nghiệp “thuỷ canh” ở Nhật

- Tài nguyên đất VN đa dạng, mỗi loại đất phù hợp để phát triển những loại cây trồngkhác nhau

- Hai nhóm đất quan trọng nhất là feralit và phù sa

- Diện tích đất nông nghiệp: hơn 9 triệu ha; cha khai thác hết

- Sử dụng hợp lý tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn:

+ Khai hoang, phục hoá, chống xói mòn, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn

+ Chuyển đổi mục đích sử dụng phải hợp lý

+ Mở rộng diện tíchđất nông nghiệp liên quan đến diện tích rừng

+ Phân loại đất, tính chất đất để phát triển cây con phù hợp

2 Tài nguyên khí hậu

Nhóm 2; : Các đặc điểm? Thuận lợi, khó khăn?

Nhiệt đới ẩm, gió mùa Phân hoá đa dạng Thiên tai Thuận lợi - Cây nhiệt đới, phát triển

- Đầu t giảm thiểu

Kết luận : - Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nông nghiệp VN chủ yếu là nền nông

nghiệp nhiệt đới

- Khí hậu gió mùa và phân hoá đa dạng tạo nêncơ cấu cây trồng đa dạng, cơ cấu mùa

vụ luân phiên quanh năm

- Thiên tai làm tăng tính chất bấp bênh vốn có của ngành buộc phải đầu t nhằm:

+ Khai thác tài nguyên khí hậu hợp lý, triệt để

+ Thay đổi cơ cấu mùa vụ

+ Cải tạo giống cây trồng, vật nuôi

+ Công tác dự báo phòng tránh thiên tai

+ Các biện pháp giảm thiểu, phòng tránh thiên tai

VD: cơn bão số 7 (26/9/2005) do công tác dự báo khí tợng thuỷ văn nhanh chóng, chínhxác, kịp thời nên đã tránh đợc thiệt hại về ngời ở các vùng ven biển từ Quảng Ninh đến

Hà Tĩnh Tuy nhiên thiệt hại về tài sản rất lớn: vỡ đê, úng ngập lúa, phá đầm nuôi trồngthuỷ sản, gia súc gia cầm, nhà cửa, đờng sá bị trôi, ngập

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

- Giá trị của tài nguyên nớc là gì? - Mạng lới sông, hồ dày đặc tạo điều

kiện nuôi, trồng thuỷ sản

- Hệ thống sông đều có giá trị thuỷ lợi +cung cấp phù sa

- Nớc ngầm phong phú là nguồn nớc tớimùa khô

3 Tài nguyên nớc

* Thuận lợi

- Nớc mặn

- Nớc ngầm

- Khó khăn trong sử dụng tài

nguyên nớc? - Tính chất mùa tạo ra mùa lũ, gây lũlụt; mùa cạn gây thiếu nớc tới

- Nớc ngầm khai thác cha hợp lý

- Hiện tợng xâm nhập mặn ở vùng venbiển

* Khó khăn

- Tục ngữ có câu “Nhất nớc, nhì

phân, tam cần, tứ giống” Vì sao

nhân dân ta đa vấn đề nớc (thuỷ lợi

- Chống úng lụt mùa ma bão

- Đảm bảo nớc tới mùa khô

- Cải tạo đất, mở rộng diện tích

Trang 22

) lên trên? - Tăng vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng

- Nêu các đặc sản cây, con của các

vùng? - Cam Bố Hạ, nhãn lồng Hng Yên, bởiNăm Roi, vải Thanh Hà

*GV:Nh vậy, các tài nguyên thiên

nhiên là cơ sở cơ bản cho việc

phát triển nông nghiệp ở nớc ta.

- Nhng để khai thác thiên nhiên

hiệu quả cần có các nhân tố kinh

+ Thị trờng

4 Tài nguyên sinh vật

II - Các nhân tố kinh tế - xã hội

Hoạt động 2: Phân tích, tìm hiểu

vai trò của các nhân tố kinh tế - xã

hội * HS thảo luận nhóm

- Công nghiệp phục

vụ nông nghiệpphát triển rộngkhắp

- Các hệ thống:

+ Điện, đờng+ Thuỷ lợi+ Thú y+ Giống+ Vay vốn

- Nhiều chính sáchmới, phù hợp+ Phát triển kinh tế

hộ gia đình+ Các vùng chuyêncanh

+ Vùng sản xuấthàng hoá chất lợngcao

+ Hớng ra XK+ Cánh đồng 50triệu

- Mở rộng, đa dạng:trong - ngoài

- Yêu cầu cao chấtlợng sạch, mẫu mã

đẹp, giá cả hợp lý

Vai trò

- Quan trọng trong

việc phát triển nông

nghiệp trong thời

hiện đại “ngời làm

ra của”

- Góp phần tăng giá

trị…

- Nâng cao hiệuquả sản xuất

- ổn định và pháttriển…

- Cơ sở để độngviên ngời lao động

- Thúc đẩy sự pháttriển nông nghiệp

- Thúc đẩy sản xuất

- Đa dạng hoá sảnphẩm

- Chuyển đổi cơ cấucây, con

Mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế - xã hội

Bớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nớc đã kịp thời đa ra những chính sách phù hợp,làm cơ sở để động viên ngời nông dân phát huy tiềm lực: sự thông minh , cần cù, sángtạo , vơn lên làm giàu chính đáng cho gia đình và cho quê hơng: những tấm gơng nôngdân làm ăn giỏi

Chính sách của Đảng và Nhà nớc đã chú trọng đến phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuậttrong nông nghiệp, nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho nông nghiệp phát triển

- Điện lới quốc gia đợc đa về các làng, bản, thôn xóm tạo thuận lợi cho máy móc hoácông nghiệp: máy tuốt lúa, máy xay, máy bơm…

- Công tác hớng dẫn sản xuất(kỹ thuật): trồng nấm rơm, nấm linh chi, nuôi tôm, ba ba,

dê , đà điểu, bò sữa…

- Hệ thống thuỷ lợi: kênh, mơng, đê đập… đợc kiên cố hoá; các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi

đợc xây dựng nhằm điều tiết nớc mùa lũ cũng nh mùa cạn

- Công nghiệp chế biến nông sản tạo đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, có chất lợnghơn, đa dạng hơn, đợc bảo quản tốt hơn: nhà máy sữa, đờng, bánh kẹo, hoa quả đónghộp, bia…

Trang 23

- Chính sách Nhà nớc là tăng cờng xuất khẩu mở rộng thị trờng: xuất khẩu tôm sang

Mĩ, châu âu; xuất khẩu gạo sang châu Phi… tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển

đa dạng, hình thành các vùng chuyên canh, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp: giảmngành trồng trọt, trong đó giảm cây lơng thực, tăng cây công nghiệp, tăng ngành chănnuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi kiểu trang trại, công nghiệp hoá

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:

Chọn ý đúng

1 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự đổi thay to lớn của nông nghiệp nớc ta trong nhữngnăm đổi mới là:

A Nông dân cần cù lao động B Đờng lối đổi mới trong nông nghiệp

C Khí hậu thuận lợi D Đất đai màu mỡ

2 Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nớc ta vì:

A Đảm bảo đợc nớc tới trong mùa khô

B Chống úng lụt trong mùa ma bão

C Góp phần cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác

D Cả 3 ý trên đều đúng

3 ảnh hởng của thị trờng đối với sản xuất nông nghiệp

A Thị trờng thúc đẩy đa dạng hoá nông nghiệp

B Thị trờng ảnh hởng rất ít tới tiêu thụ nông sản

C Thị trờng ảnh hởng tới sản xuất công nghiệp

D Cả 3 ý trên đều sai

Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập trong SBT

- Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp của nớc ta

* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Tuần 4 - tiết 8

a- Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một

số xu hớng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay

- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu

- Rèn kỹ năng phân tích sơ đồ ma trận (bảng 8.3) về phân bố các cây công nghiệp chủyếu theo các vùng

B- Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp

C - Các b ớc lên lớp

B

ớc 1: ổn định tổ chức (1’)

Trang 24

- B ớc 2: Kiểm tra (5’) Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hởng nh thế

nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

- (-Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông nghiệp

- Thúc đẩy sự phát triển của các vùng chuyên canh

- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

- Nông nghiệp VN không thể trở thành ngành sản xuất hàng hoá nếu không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến)

B

ớc 3: Bài mới (1’)

* Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta là giảm tỉ trọng trong ngành nông nghiệp Nhng phi nôngbất phú - lời của Lê Quý Đôn Chúng ta cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp Vậy hiện nay nông nghiệp nớc ta đang phát triển ra sao?

triển trồng trọt, trong đó chủ yếu là

cây lúa Hiện nay cơ cấu cây trồng

nớc ta thay đổi ra sao?

- Sự thay đổi tỉ trọng cây lơng thực

và cây công nghiệp thể hiên điều

gì?

- Việc giảm tỉ trọng cây lơng thực

có ảnh hởng đến an ninh lơng thực

không? Cho biết đặc điểm cây

l-ơng thực VN? Hiểu biết gì về cây

lúa?

- Dựa vào bảng 8.2 trình bày các

thành tụ chủ yếu trong sản xuất

lúa? Lấy số liệu năm 2002 chia

cho năm 1980 để xem tăng gấp

mấy lần?

- Lý do của việc năng suất và sản

lợng lúa tăng nhanh trong khi diện

tích trồng lúa tăng chậm?

*Phân tích bảng 8.1

- Cây lơng thực vẫn chiếm tỉ trọng cao,trên 60% nhng có xu hớng giảm: -6.3% từ 1990 - 2002

- Cây công nghiệp chiếm tỉ trọng thấpnhất năm 1990 đến 2002 đã tăng nhanh9,2% và đạt 22,7%

- Cây ăn quả, rau đậu giảm nhẹ 2,9%

- Giảm tỉ trọng cây lơng thực nôngnghiệp, VN thoát khỏi tình trạng độccanh cây lúa,phát triển đa dạng câytrồng

- Tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp:

VN đang phát huy thế mạnh của nềnnông nghiệp nhiệt đới, chuyển sang câycông nghiệp làm nguyênliệu cho côngnghiệp chế biến và để xuất khẩu

- Cây lơng thực gồm+ Lúa

+ Hoa màu: khoai, sắn, ngô

- Lúa là cây lơng thực chính+ Nhu cầu trong nớc: sinh hoạt + sảnxuất

+ Nhu cầu xuất khẩu

* HS thảo luận nhóm, phân tíchbảng 8.2

- Diện tích tăng thêm 1904, gấp 1,3 lần

từ 1980-2002

- Năng suất tăng: 25,1 tạ/ha, gấp 2,2 lần

- Sản lợng tăng thêm 22,8 triệu tấn, gấp2,9 lần

- Bình quân tăng 215 kg/ngời, gấp 1,9lần

-> Diện tích tăng ít nhng năng suất, sảnlợng tăng nhanh

- VN là một trongnhững trung tâm xuấthiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA nênngời dân có kinh nghiệm thâm canh,tăng vụ

- Lai tạo nhiều giống mới nên cơ cấumùa vụ thay đổi từ 2vụ/năm-> 3,4vụ/năm lúa sớm, lúa chính vụ, lúa muộn

- Giảm tỉ trọng cây

l-ơng thực

- Tăng tỉ trọng câycông nghiệp

1 Cây lơng thực

- Gồm:

- Cây chủ yếu:

- Thành tựu:

Trang 25

- Cùng với giảm tỉ trọng cây lơng

thực, cây công nghiệp bắt đầu đợc

chú trọng Giá trị của cây công

- 2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất nớc tangày càng đợc chú trọng Ngoài ra,vùng trồng lúa duyên hải miền trungcũng góp phần vào sản lợng lúa chungcủa cả nớc VN trở thành nớc xuất khẩugạo thứ 2 trên TG, sau Thái Lan

- Tạo ra sản phẩm xuất khẩu có giá trị:

cà phê, cao su, hồ, điều, chè, tiêu…

- Cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến: lạc, đậu tơng, mía…

- Tận dụng tài nguyên, phá thế độccanh, bảo vệ môi trờng

- Tìm nơi phân bố của các dân tộc trênbản đồ địa lý

* Phân tích bảng 8.3

- Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu ởtrung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằngsông Hồng, Bắc Trung Bộ

- Vùng phát triển cây công nghiệpmạnh nhất (cả lâu năm và hàng năm) làTây Nguyên và Đông Nam Bộ

- Cây hàng năm: đồng bằng

- Cây lâu năm: trung du và miền núi

- Nam Bộ có truyền thống tạo nhữngmiệt vờn, những hội chợ trái cây: sầuriêng, xoài, măng cụt, vú sữa, bơ…

Đất phù sa màu mỡ của đồng bằng SCL,vùng Đông Nam Bộ + khí hậu thuận lợigiúp hoa quả Nam Bộ ngày thêm nổitiếng

* Quan sát H 8.2 tìm vùng phân bố cácngành chăn nuôi

- Trâu phát triển ở vùng núi

- Bò phát triển ở ven các thành phố lớn

do gần thị trờng tiêu thụ sữa, thịt

- Lợn: đồng bằng do nhu cầu tiêu thụcao; đợc đảm bảo thức ăn + việc làm

- Gia cầm phát triển nhanh nhng hiệngặp khó khăn do dịch cúm gia cầm

3 Cây ăn quả

II- Ngành chăn nuôi

- Chiếm tỉ trọng chacao

- Hình thức chănnuôi công nghiệp+ Chăn nuôi trâu, bò+ Chăn nuôi lợn+ Chăn nuôi gia cầm

Trang 26

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: …………

Tuần 5 - tiết 9

Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm đợc các loại rừng của nớc ta; vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trờng

Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản Những xu hớng mới trong phát triển vàphân bố ngành thuỷ sản

- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng, lấy năm gốc bằng 100%

- B ớc 2: Kiểm tra (5’) Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nớc ta?

- (- Các vùng trồng lúa của nớc ta phân bố chủ yếu ở các đồng bằng:đồng bằng sông

Hồng, đồng bằng sông Cửu Long(trọng điểm lúa), đồng bằng duyên hải miền Trung, các thung lũng chân núi ở trung du - miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

- Các vùng có điều kiện thuận lợi:

+ Tự nhiên: đất phù sa màu mỡ, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, đặc biệt là thuỷ lợi

+ Xã hội: đông dân c, có lịch sử phát triển nghề trồng lúa từ lâu đời (đồng bằng)

B

ớc 3: Bài mới (1’)

* Giới thiệu bài: Với ắ diện tích là đồi núi và đờng bờ biển dài hơn 3.000km, VN có điều kiện thuận lợi phát triển nghề rừng (lâm nghiệp) và nghề cá (thuỷ sản) Sự phát triển của hai ngành này nh thế nào? Bài hôm nay…

- Ngành lâm nghiệp phụ thuộc vào

tài nguyên rừng, rừng có đặc điểm

gì?

- Cho biết cơ cấu các loại rừng ở

n-ớc ta? Nêu ý nghĩa, chức năng của

từng loại rừng

- Nghiên cứu kênh chữ + bảng 9.1

- Có vị trí đặc biệt trong phát triển kinh

tế - xã hội; giữ gìn môi trờng sinh thái

- VN trớc đây là nớc giàu tài nguyênrừng do điều kiện tự nhiên thuận lợi

- Hiện nay, tài nguyên rừng bị cạn kiệtnhiều nơi, do chiến tranh tàn phá + sựkhai thác bừa bãi của con ngời

Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừnggần 1,6 triệu ha, tỉ lệ thấp 35% tổngdiện tích cả nớc

- HS tính % các loại rừng

- Rừng sản xuất: 40,8% cung cấpnguyên liệu gỗ, giấy cho công nghiệp(sản xuất giấy, xuất khẩu gỗ, cho dândụng (gỗ làm giờng, tủ, làm nhà…)

- Vai trò

1 Tài nguyên rừng

*Đặc điểm+ Trớc đây

+ Hiện nay:

* Các loại rừng:

- Rừng sản xuất+ Chức năng+ Tỉ lệ+ Phân bố

Trang 27

- ở HP chúng ta có khu rừng

nguyên sinh với rất nhiều thực vật,

động vật quý hiếm? Đó là nơi nào?

- Dựa vào H9.2, cho biết khu vực

- Đầu t trồng rừng đem lại lợi ích

gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai

thác vừa bảo vệ rừng (cần kiên

- Vai trò của ngành thuỷ sản? Tại

sao các mặt hàng thuỷ sản ngày

- Rừng phòng hộ: 46,7%, chiếm tỉ lệcao nhất

Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi ờng: chống lũ - rừng đầu nguồn; chốngcát bay - rừng chắn cát ven biển miềnTrung (rừng phi lao); bảo vệ bờ biển(rừng ngập mặn ven biển); bảo vệ đấtchống xói mòn (rừng che phủ đất trống,

tr-đồi trọc…)

- Rừng đặc dụng: 12,5%, ít nhất, chủyếu là các khu rừng nguyên sinh, trênnhững khu vực hiểm trở, khó khai thác

Bảo vệ hệ sinh thái,, bảo vệ các giốngloài quý hiếm, (sao la, sếu đầu đỏ) là

địa điểm du lịch sinh thái

Cúc Phơng là vờn quốc gia đầu tiên ở

VN và hiện nay cơ hơn 1000 VQG

- Cát Bà

- Trung du và miền núi Bắc Bộ, BắcTrung Bộ, Tây Nguyên, duyên hải NamTrung Bộ

- Rừng phòng hộ: núi cao và ven biển

- Rừng sản xuất: núi thấp và trung bình,phân bố rộng

- Rừng đặc dụng: phân bố rải rác

- Ngành khai thác gỗ, lâm sản phát triểngắn với các vùng nguyên liệu - rừng sảnxuất

+ Khai thác 2,5 triệu m3 gỗ/năm+ Các sản vật khác: làm giấy, trầm h-

ơng, cây thuốc đặc sản rừng

- Hoạt động trồng và bảo vệ rừng

- Tài nguyên rừng đợc coi là rừng vàng,

là nguồn lợi chung cho toàn dân cả vềkinh tế lẫn môi trờng

Việc chặt phá rừng đầu nguồn bừa bãikhiến hiện tợng lũ ống, lũ quét, sạt lở

đất ngày càng xảy ra ở miền núi

Rừng không còn khiến việc giữ nớckém, mùa khô càng trầm trọng

Không còn địa bàn sinh sống nhiều loàithú rừng bị tuyệt diệt hoặc di chuyển

đến khu dân c,tàn phá hoa màu nh đànvoi dữ ở Tánh Linh

* Quan sát H8.2 + 9.1

- Mô hình này phânbố rộng do phần lớnnớc ta là đồi núi

- Mô hình hợp lý cả về sinh thái và kinhtế

- Giảm nguy cơ lâm tặc: dân trí thấp,nghèo đói, bị lôi kéo

- Thủy sản là ngành kinh tế quan trọng+ Có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế - XH

- Rừng phòng hộ

- Rừng đặc dụng

2 Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp

*Ngành khai thác gỗ

và lâm sản

* Trồng và bảo vệrừng

II- Ngành thuỷ sản

* Vai trò

- KT- XH

Trang 28

*GV: Tuynhiên do nhu cầu lớn

của thị trờng trong và ngoài nớc

- Thuận lợi:

+ Khai thác thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ,nớc mặn

+ Nuôi trồng: ngọt, lợ, mặn

Do nhiều sông, ngòi, ao hồ với nhiềuloại cá tôm nớc ngọt: cá anh vũ (ViệtTrì), chép, trôi, trắm, sặt rằng, kìn tho(Vần Thơ)

Biển nhiều hải sản quý: chim thu, nhụ

đé, mực, tôm hùm,sò huyết, hải sâm,sam, rau câu, rong chỉ vàng…

- Gần bờ: Cà Mau - Kiên Giang - NinhThuận - Bình Thuận - Bà Rịa - VũngTàu; Hải Phòng - Quảng Ninh

- Xa bờ: Hoàng Sa, Trờng Sa

- Khai thác:

+Gần bờ: nguồnlợi thuỷ sản do đánh bắtbừa bãi kiểu tân diệt (dùng lứơi quét,mắt lới dày, giữ lại các loại tôm cá nhỏ)

đã bị suy giảm

Các điểm du lịch, các khu dân c venbiển làm ô nhiễm môi trờng biển, ảnhhởng đến chất lợng thuỷ sản đợc khaithác

+ Xa bờ: không có vốn đóng góp muacác loại tài đánh bắt xa bờ nên không ra

xa, nhiều hải sản

Khai thác và nuôi trồng đều phụ thuộcvào tự nhiên: biển động do bão, gió mùa

đông bắc

- Phân tích bảng 9.2

- Sản lợng thuỷ sản tăng nhanh Nuôi trồng so với khai thác chiếm tỉtrọng nhỏ hơn nhng có xu hớng tăngnhanh

- Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ vàNam Bộ, dẫn đầu là Kiên Giang, CàMau, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận

1 Nguồn lợi thuỷ sản

* Thuận lợi

- Khai thác+ Ng trờng gần, xa

bờ nớc mặn+ Sông hồ

- Nuôi trồng

+Biển, vịnh+ Đầm, phá, bãi triều+ Sông, hồ

2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

- Khai thác

- Nuôi trồng

- Xuất khẩu

*GV: Hiện nay, nghề nuôi trồng thuỷ sản đang rất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông thôn (chủ yếu là trồng trọt chuyển dần sang chăn nuôi) và khai thác tiềm năng to lớn này củanớc ta Nghề nuôi trồng thuỷ sản (tôm, sò, trai, cá tra, cá ba xa ) góp một lợng lớn sản phẩm choxuất khẩu thuỷ sản “Nhất canh trì, nhì canh viên, ba canh điền”

Hoạt động 3: Luyện tập

* Thuận lợi cho ngành thuỷ sản là:

Trang 29

Khai thác Nuôi trồng

- Có nhiều bãi tôm, mực, cá đặc biệt có 4 ng

tr-ờng lớn - Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn: thuỷ sản nớc lợ

- Nhiều loại thuỷ, hải sản quý - Biển ven đảo, vũng, vịnh: mặn

- Bờ biển dài và vùng biển rộng - Sông, suối, ao hồ: nớc ngọt

* Khó khăn của ngành thuỷ sản là:

- Thiên tai: bão mùa hè, gió mùa mùa đông - Quy mô nhỏ: khai thác gần bờ

- Môi trờng suy thoái - ít vốn

- Nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm - Chịu sức ép của thị trờng

Lu ý: Do khả năng đánh bắt xa bờ của nớc ta yếu nên ng trờng xa bờ nh Hoàng Sa, Trờng Sa bị nớc

ngoài khai thác: Hoàng Sa bị Trung Quốc chiếm giữ từ lâu, ảnh hởng đến chủ quyền kinh tế nớc ta

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà

- Dựa vào bảng 9.2 tính phần trăm của ngành khai thác và nuôi trồng

- Vẽ biểu đồ 3 đờng (theo giá trị tuyệt đối)

- Chuẩn bị thực hành: giấy, bút, compa, máy tính, thớc kẻ, thớc đo độ

Tuần 5 - tiết 10

Về sự thay đổi cơ cấu, diện tích gieo trồng phân theo các loại

cây, sự tăng trởng của gia súc, gia cầm

Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Rèn kỹ năng xử lý bảng số liệu theo yêu cầu riên của biểu đồ

- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng trởng

- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nớc ta hiện nay

+ Thành phần chia cho tổng số, lùi dấu thập phân hai số

- Vẽ biểu đồ theo quy tắc: vẽ từ tia 12h, vẽ thuận chiều kim đồng hồ

- Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu

- Ghi trị số % vào các hình quạt tơng ứng

- Vẽ đến đâu kẻ vạch đến đó (để trắng, tô đen, kẻ vạch, dấu chấm, dấu cộng, dấu tròn to nhỏ,

l-ợn sóng, ô vuông chéo…)

- Thiết lập bảng chú giải theo thứ tự + ghi tên biểu đồ, tỉ lệ

b Tính toán

Trang 30

- HS tính và điền lên bảng theo mẫu (tiếp sức)

Loại cây Cơ cấu diện tích gieo trồng (%) Góc ở tâm trên biểu đồ (độ)

3 Nối các ý cho đúng vị trí c trú của các dân tộc

A Đỉnh núi cao 1 Kinh

B Thung lũng hữu ngạn sông Hồng 2 Tày

C Sờn núi 3 H’Mông (Mèo)

- Nên thờng xuyên theo dõi thời sự VTV, báo chí và ghi lại các thông tin có liên quan đến môn học

Tuần 6 - tiết 11

đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

a - Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội đối với phát triển và phân

Trang 31

* Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Các nhân tố tự

nhiên có ảnh hởng nh thế nào? * HS điền vào sơ đồ, dựa vào SGK vàatlat địa lý Việt Nam I nhiên– xã hội Tr Các nhân tố tự

1 Các loại tài nguyên,

nơi phân bố

- Đặc điểm của tài nguyên thiên

nhiên Việt Nam và vai trò đối với

phát triển công nghiệp?

- ảnh hởng của phân bố tài nguyên

khoáng sản tới phân bố một số

ngành công nghiệp trọng điểm?

- Vậy vai trò của tài nguyên

khoáng sản trong phát triển công

Alfs - Hymalaya và Thái Bình Dơng

Các khoáng sản có nguồn gốc nội sinhthờng phân bố rải rác, nhiều loại nhngtrữ lợng ít, chất lợng thấp, nhiều quặngnên khai thác tập trung khó khăn, tinhlọc quặng cần công nghệ cao để tránhlãng phí (quặng đa kim vàng + chì, chỉtách đợc chì)

- Tạo thế mạnh, phát triển vùng côngnghiệp

+ Khai thác nhiên liệu: trung du - miềnnúi Bắc Bộ (than), Đông Nam Bộ (dầu)+ Hoá chất: trung du- miền núi phía Bắc(hoá chất cơ bản, phân bón), Đông Nam

Bộ (hoá dầu, phân bón)+ VLXD: đồng bằng sông Hồng, BắcTrung Bộ

- Vai trò quan trọng nhng không quyết

định

+ HP không có quặng sắt nhng sản lợngthép rất cao, có chất lợng do nhà máy

* Vai trò

- Cơ sở phát triển + Cơ cấu đa ngành+ Ngành trọng điểm

- Tạo thế mạnh, pháttriển vùng côngnghiệp

Nhiên liệuThan, dầu Công nghiệpnăng lợng hoá

chất

Quảng NinhVũng Tàu

Kim loại:

Sắt, mangan Công nghiệpluyện kim

đen, màu

Thái Nguyên

Phi kim loại:

apatit Công nghiệphoá chất Việt TrìBiên Hoà

Vật liệu xây dựng: đá vôi, cát

Công nghiệpvật liệu xâydựng

Thanh Hoá

Hải Phòng

Thuỷ năng: sông, suối Thuỷ điện Hoà Bình

Đất, nớc, rừng, biển, sinhvật N – xã hội Tr L – xã hội TrNg nghiệp Đồng bằngTài

nguyên Khoáng sản

Trang 32

*GVĐể phát triển và phân bố

công nghiệp, vai trò của các nhân

tố kinh tế xã hội mới có tác động

- Việc cải thiện hệ thống đờng

giao thông có ý nghĩa nh thế nào

với phát triển công nghiệp?

- Chính sách phát triển công

nghiệp VN có đặc điểm ra sao?

thép Austeen

+ Dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất

đặt tại khu vực xa với khu khai thác dầukhí

Các nhân tố tự nhiên chỉ là yếu tố tạonguồn (đầu vào) còn các nhân tố kinh tếxã hội, đặc biệt là chính sách… mới lànhân tố quyết định

*HS thảo luận nhóm

- Dân c đông, nguồn lao động tăngnhanh:

+ Nguồn tiêu thụ lớn: siêu thị Metro HPkhai trơng trong vòng 1 tuần đã bán đợckhối lợng hàng hoá lớn

+ Thuận lợi cho nhiều ngành cần lao

động rẻ, lành nghề, thu hút đầu t nớcngoài: may mặc, da giầy, chế biến lơngthực, thực phẩm, cơ khí lắp ráp

đại nhất + kém hiểu biết nên thờng phảimua những máy móc đời cũ, bị loạithải, tốn nhiên liệu, cồng kềnh, kémhiệu quả

+ So với các nớc phát triển: lạc hậu

50-100 năm+ so với các nớc bình thờng: 1-5 thế hệmáy

- Hiện nay cơ sở hạ tầng đợc nâng cấp,nhất là vùng kinh tế trọng điểm

+ Trọng điểm phía Bắc: đờng 5, đờngsân bay Cát Bi (HP)

+ Miền Trung: cầu sông Hàn (Đà Nẵng)+ Miền Nam: cầuMỹ Thuận

Chuyên chở nguồn nguyên nhiên vật liệu cho các vùng

-Chuyên chở hàng hoá nhanh chóng,thuận tiện, rẻ hơn

+ Đờng cao tốc nhằm giúp GTVTnhanh, tuy nhiên ở VN có tình trạngdân đổ ra sinh sống hai bên đờng caotốc, buôn bán sinh hoạt làm cản trở giaothông, gây tai nạn, buộc mở đờng mớigây lãng phí

- Chính sách thay đổi qua nhiều thời kỳ,

có ảnh hởng lâu dài:

+ Trớc đây: u tiên phát triển côngnghiệp nặng, tập trung phát triển khucông nghiệp Thái Nguyên Tuy nhiên,thiết bị hiện nay đã cũ, không đồng bộ,

II- Các nhân tố kinh tế - xã hội

1 Dân c và lao động

* Thuận lợi:

- Dân c đông: nguồntiêu thụ

- Nguồn lao động

* Khó khănTrình độ KHKT chacao

2 Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng

- Trình độ công nghệthấp, cha đồng bộ

- Cơ sở hạ tầng ngày

đợc nâng cấp

3 Chính sách phát triển công nghiệp

*Chính sách thay đổi

- Công nghiệp hoá và

đầu t phát triển côngnghiệp

Trang 33

- Hiện nay chính sách công nghiệp

đổi mới nh thế nào?

- Vậy thị trờng có ý nghĩa nh thế

nào với phát triển công nghiệp?

*GV: Nhân tố tự nhiên là cơ sở,

còn nhân tố kinh tế xã hội tác

động mạnh đến công nghiệp.

công nghệ đã lạc hậu, không đáp ứngnhu cầu

+ Hiện nay: chú trọng phát triển côngnghiệp nhẹ, gắn với lợi thế là có nguồnnguyên liệu dồi dào từ ngành nông -lâm - ng nghiệp

- Gắn với phát triển kinh tế nhiều thànhphần

Các thành phần kinh tế đợc bình đẳngphát triển và đều góp phần không nhỏtrong cơ cấu GDP

- Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungchuyển sang nền kinh tế thị trờng

Trớc đây, kế hoạch đề ra không dựa trênthực tế, hàng hoá sản xuất ra không tiêuthụ đợc Còn hiên nay, sản xuất phảidựa vào nhu cầu thị trờng thì mới có lãi

- Thị trờng trong nớc rộng lớn nhngchịu ảnh hởng của hàng ngoại nhập:

TrungQuốc (rẻ, đẹp), Nhật (tốt)Thị trờng xuất khẩu có lợi thế về hàngcông nghiệp nhẹ và chế biến lơng thựcnhng mẫu mã kém (giày dép, quần áo)chất lợng thấp (gạo không trắng, thựcphẩm có d lợng chất hoá học…)

-> Sức ép của thị trờng làm cơ cấu côngnghiệp đa dang, linh hoạt hơn

- HS đọc phần ghi nhớ

- Gắn với phát trỉênkinh tế nhiều thànhphần

4 Thị trờng

* Cạnh tranh ở thị ờng trong và ngoài n-ớc

tr-* Vai trò

* Củng cố

Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối

Bài 1; Cách trình bày khác về các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?

- Yếu tố đầu vào:

+ Nguyên - nhiên - vật liệu: Tài nguyên thiên nhiên; nguyên liệu từ nông - lâm - ng nghiệp; bánthành phẩm và chi tiết sản phẩm từ các ngành công nghiệp

- Đổi mới theo ớng tích cực

h-Khó khăn Trình độ thấp Thấp, cha đồng

bộ

Bị cạnh tranh

Tuần 6 - tiết 12

a - Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

Trang 34

- Nắm đợc tên của một số ngành công nghiệp chủ yếu (trọng điểm) ở nớc ta và một

số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này

- Nắm đợc hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nớc ta là ĐB sông Hồng vàvùng phụ cận (phía Bắc) Đông Nam Bộ (phía Nam)

- Đọc và phân tích đợc biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, lợc đồ các nhà máy điện

và các mỏ than, dầu khí…

B -Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ công nghiệp + kinh tế chung (Atlát)

- Lợc đồ nhà máy điện và các mỏ than, dầu…

* Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

+ NgoàI nhà nớc (t nhân)+ Có vốn đầu t nớc ngoài

- Đầy đủ các ngành công nghiệp thuộccác lĩnh vực

- Ngành công nghiệp trọng điểm+ Chiếm tỉ trọng cao

+ Phát triển dựa vào thế mạnh (tàInguyên + lao động)

+ Đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuấtkhẩu

+ Có tác động đến kinh tế chung

* HS quan sát H12.1

- Cơ cấu ngành rất đa dạng Chiếm tỉtrọng nhiều nhất là chế biến lơng thực,cơ khí - điện tử, khai thác nhiên liệu

* HS điền vào bảng (++: quan trọngnhất, + quan trọng)

Chế biến Cơ khí

++ + ++ ++

+ ++

+ +

- Đây là những ngành công nghiệptrọng điểm với các đặc trng

- Vùng thềm lục địa của Bà Rỵa – xã hội TrVũng Tàu: dầu; Tiền Hải: khí; QuảngNinh: than

- Nhiệt điện (dầu, khí) màu đỏ

- Thuỷ điện: màu xanh

Khai thác

++

++

+ +

II- Câc ngành công nghiệp trọng điểm

1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu

2 Công nghiệp điện

Trang 35

- Vậy công nghiệp khai thác nhiên

liệu và công nghiệp điện (công

Khai thác nhiên liệu - Than

- Dầu khí 15-20 triệu tấn/năm.Trăm triệu tấn Quảng NinhThềm lục địa phía Nam

Điện - Nhiệt điện

- Thuỷ điện

40 tỷ kwh/năm Phú Mỹ (khí), Phả Lại (than),

Hoà Bình, Yaly, Trị An

Vai trò: - Điện lực phải phát triển đi trớc một bớc.

- Cung cấp năng lợng cho mọi hoạt động kinh tế

Cơ khí - điện tử Tp HCM, HN, HP, Đà Nẵng, Biên Hoà Cơ khí sửa chữa lắp ráp; cơ khí

nông nghiệp, vận tảI nhỏ; thiết bị…

Hoá chất Tp HCM, Biên Hoà, Việt Trì, HN, HP Phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật,

săm lốp, chất tẩy rửa, mỹ phẩm

Vật liệu xây dựng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ Gốm, sứ, gạch, ngói, kính, tấm lợp,

trung công nghiệp cao nhất?

- Trung tâm công nghiệp tiêu biểu

của 2 khu vực này và các ngành

của nó?

- Dựa vào thế mạnh của một nền nôngnghiệp nhiệt đới với nguồn nguyên liệutại chỗ

- Thành phố có nguồn lao động dồi dào,rẻ; Là thị trờng tiêu thụ rộng lớn

- Đồng bằng sông Hồng và vùngphụ cận

- Đông Nam Bộ

- Tp HCM: 7 ngành

- HN: 6 ngành

4 Công nghiệp chế biến

5 Công nghiệp dệt may

III – xã hội Tr Các trung tâm công nghiệp lớn

* Củng cố Xác định trên bản đồ Công nghiệp Việt Nam các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho các

Trang 36

Bài 13 vai trò, đặc điểm phát triển, phân bố dịch vụ

a - Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Nắm đợc các ngành dịch vụ (nghĩa rộng) ở nớc ta có cơ cấu rất phức tạp và ngàycàng đa dạng hơn

- Thấy đợc ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triểncủa các ngành kinh tế khác, trong hoạt động của đời sống xã hội và tạo việc làm cho nhândân

- Biết đợc các trung tâm dịch vụ lớn ở nớc ta

* Giới thiệu bài: * Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần

- Tại sao nói, kinh tế càng phát triển thì

các hoạt động dịch vụ càng trở nên đa

dạng?

- Kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng

đa dạng hơn Các ngành dịch vụ có vai trò

* HS quan sát H13.1

- Dịch vụ nớc ta có cơ cấu đa dạng:

nhiều loại hình, phức tạp, phânchia thành 3 loại

* Thảo luận nhóm

- Kinh tế tự cung tự cấp ở nôngthôn, chỉ có chợ phiên họp vào vàigiờ trong ngày hoặc vài ngày trongtháng

Kinh tế hàng hoá phát triển chợhoạt động cả ngày lẫn đêm nhiềuloại hình: chợ trời, chợ đổ đến siêuthị

- Trớc đây, đi lại chủ yếu bằng đi

bộ hoặc đi đò dọc, đò ngang…

Nay bằng xe đạp, xe máy, xe bus,taxi, cầu, phà…

- Cảng HP là một trung tâm dịch

vụ cho sản xuất, thuộc ngànhGTVT

1 Cơ cấu ngành dịch vụ

* Đối với sản xuấttạo điều kiện chosản xuất phát triển

* Đối với đờisống: không thểthiếu, nhằm nângcao đời sống nhân

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Quan sát H1.1, bảng 1.1 và nghiên cứu các kênh chữ SGK, trả - địa li 9 ki 1- Rất chi tiết
uan sát H1.1, bảng 1.1 và nghiên cứu các kênh chữ SGK, trả (Trang 1)
Hình thành. - địa li 9 ki 1- Rất chi tiết
Hình th ành (Trang 42)
- Dựa vào SGK, H17.1, bảng 17.1, vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: - địa li 9 ki 1- Rất chi tiết
a vào SGK, H17.1, bảng 17.1, vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: (Trang 56)
- Dựa vào H21.2, bảng 21.2, kênh chữ, kiến thức cũ. - địa li 9 ki 1- Rất chi tiết
a vào H21.2, bảng 21.2, kênh chữ, kiến thức cũ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w