Giới thiệu sơ lược về tập đoàn Tân Hiệp Phát và Sản phẩm Trà xanh không độ.. • Tân Hiệp Phát là một tập đoàn khá lớn và quen thuộc với người tiêu dùng với các sản phẩm quen thuộc nhưTrà
Trang 2Giới thiệu sơ lược về tập đoàn Tân Hiệp Phát và Sản phẩm Trà xanh
không độ
• Tân Hiệp Phát là một tập đoàn khá lớn và
quen thuộc với người tiêu dùng với các
sản phẩm quen thuộc nhưTrà xanh Không
Độ, Trà thảo mộc Dr.Thanh, nước tăng lực Number 1, sữa đậu nành Number 1 Soya,
…
Trang 3• Vào khoảng đầu năm 2006 Tập đoàn Tân
Hiệp Phát tung ra thị trường Trà xanh không
độ Loại nước giải khát này
được đóng chai PET, tiện lợi cho
người sử dụng • Với ưu thế là người đi đầu cộng
với sự đầu tư khá kỹ càng từ việc
chọn lựa tên thương hiệu, logo,
kiểu dáng bao bì, màu xanh lá
cây tạo cảm giác gắn kết với thiên nhiên cho đến việc sử dụng Number One làm thương hiệu bảo trợ nên sản phẩm nhanh chóng phát triển và chiếm lĩnh thị trường nước giải khát Việt Nam
Trang 4Phần 1:Tóm Lược
• Kế hoạch marketing năm 2012 của Tân Hiệp
Phát tại thị trường Hải Dương nhằm tạo ra một mức tăng doanh số bán và lợi nhuận so với
những năm trước
• Chỉ tiêu lợi nhuận là 4,7 tỷ đồng Chỉ tiêu
doanh số-doanh thu là 15,84 tỉ đồng nghĩa là
tăng 15% so với năm vừa qua
Trang 5• Mức tăng này có thể đạt được nhờ cải tiến mẫu
mã sản phẩm, nâng cao chất lượng, tăng
cường quảng cáo và mở rộng kênh phân phối
• Chi phí marketing cần thiết cho phân phối sản
phẩm và các chi phí khác dự kiến là 2,5 tỷ
đồng, tăng thêm khoảng 20% so với năm
trước
Trang 6• Phần 2:Hiện tình marketing
♦ Tình hình thị trường:
• Trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát hiện
chiếm 30% thị phần nước giải khát của thị
trường Hải Dương
• Mức tiêu thụ dự kiến sẽ tăng trong năm tới
Những người mua chủ yếu là những người tiêu dùng có thu nhập trung bình hoặc cao.Sản
phẩm phù hợp và có lợi cho tất cả các đối
tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng nước
đóng chai không gas, nước tự nhiên và tốt cho sức khỏe
Trang 7♦ Tình hình sản phẩm:
• Sau 5 năm tồn tại trên thị trường đến nay trà
xanh không độ vẫn giữ vững tư thế của “người
đi trước” dù phải cạnh tranh khá khốc liệt với
hàng loạt các đối thủ mạnh trong "cuộc chiến
trà xanh"
• Bước sang quý 1 năm
2009 trà xanh không độ
vẫn là 1trong 10 mặt hàng
có tốc độ tăng trưởng cao
nhất Việt Nam trong suốt 36 tháng qua
Trang 8♦ Tình hình cạnh tranh:
• Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Tân Hiệp
Phát trên thị trường nước giải khát là:
- URC
-Tribeco
-Pure Green(Uniliver)
Và một số đối thủ khác
Trang 9- Đặc biệt đối với 100 của
Tribeco đang thực hiện
chiến lược bắt chước sản
phẩm không độ khiến
người tiêu dùng dễ có
những nhận thức nhầm
lẫn về 2 sản phẩm • - Các đối thủ trên cũng
đang ra sức xây dựng
kênh phân phối khá mạnh
để cạnh tranh với trà xanh không độ
Trang 11♦ Tình hình môi trường vĩ mô:
-Nước giải khát không gas chiếm khoảng 45% thị phần nước giải khát trong nước
- Nhu cầu sử dụng nước không gas tăng dần 30% mỗi năm, với hơn 50% người tiêu
dùng chuyển sang sử dụng các loại sản phẩm nước có nguồn gốc tự nhiên
- Theo dự đoán nền kinh tế tiếp tục phát
triển và nhu cầu sử dụng các sản phẩm đóng chai ngày càng gia tăng Đây là cơ hội lớn cho trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát
Trang 12Phần 3:Phân tích cơ hội và vấn đề
♦ Cơ Hội
• Nhiều người tiêu dùng đã thấy được sản phẩm
có gas không có lợi cho sức khỏe và chọn trà xanh làm sản phẩm thay thế
Trang 13• Trình độ dân trí của người dân Hải Dương
tương đối cao.Tỷ lệ người tốt nghiệp đại
học,cao đẳng khá cao so với các tỉnh thành khác
• Tất cả mọi lứa tuổi thành phần
Trang 14• ♦ Thách thức
• Luật pháp Việt Nam chưa xử lí nghiêm minh
những công ty làm nhái sản phẩm không độ
làm cho sản phẩm dễ bị người tiêu dùng đánh giá sai về chất lượng sản phẩm
• Xu hướng giới trẻ thích
dùng hàng ngoại hơn
hàng sản xuất trong nước
• Trong nền kinh tế thị trường mở cửa cho các
nhà đầu tư nước ngoài nên thúc đẩy các doanh nghiệp khác cạnh tranh
Trang 15♦ Điểm mạnh:
• Trà xanh được biết đến như một loài cây có
công dụng thần kì trong việc chống lại sự lão
hóa,điều trị cao huyết áp,giảm khối u
• Nguyên liệu tại chỗ giúp tiết kiệm thời gian và
chi phí
• Hệ thống cơ sở hạ tầng quy mô,máy móc thiết
bị hiện đại,dây chuyền công nghệ nghiên
cứu,sản xuất của công ty thuộc loại hiện đại
bậc nhất Đông Nam Á
Trang 16• Các chiến lược quảng cáo tương đối thành
công và đi vào tiềm thức người tiêu dùng
• Sản xuất và quản lý
hiệu quả cùng hệ thống phân phối rộng khắp từ Bắc chí Nam
• Chất lượng sản phẩm cao và có lợi cho người
tiêu dùng
• Trà xanh không độ đã được đăng ký bảo hộ sở
hữu trí tuệ về nhãn hiệu và kiểu dáng,mẫu mã bao bì
Trang 17♦ Điểm yếu:
• Trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt chưa có
các biện pháp lưu giữ nguyên vật liệu hiệu quả
• Giá trà xanh còn cao so với mức thu nhập của
người Việt Nam
• Sản phẩm chưa cạnh tranh được với sản phẩm
nước ngoài
• Không kiểm soát được chất lượng nguyên liệu
đầu vào
Trang 18♦ Phân tích vấn đề:
• Hiện nay trà xanh đang có nguy cơ giảm dần
thị phần do xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh như C2,URc
Trang 19Phần 4: Mục tiêu
♦ Mục tiêu tài chính:
• Mục tiêu của công ty là trong năm nay sẽ có lợi
nhuận tăng 15% so với năm trước và chiếm
lĩnh 40% thị phần tiêu dùng nước uống ở Hải Dương
• Với giá bán lẻ trên thị trường là 8000đ/chai có
dung tích 500ml
• Với ước tính ngân sách dành cho tiếp thị là 2,5
tỷ đồng
Trang 20♦ Mục tiêu marketing
Các mục tiêu tài chính phải được biến thành
các mục tiêu marketing
Cụ thể như:
• Đạt tổng doanh thu bán hàng trong năm tới là
15,84 tỷ đồng tức là tăng 15% so với năm
ngoái
• Để sản phẩm chiếm lĩnh 40% thị phần tiêu thụ
tại Hải Dương,công ty phải đạt khối lượng tiêu thụ là 8000sp/ngày
Trang 21• Sản phẩm được bán cho các nhà phân phối và
lập các đại lí tiêu thụ cung ứng ở nhiều nơi,hạn chế phân phối qua nhiều trung gian
• Sau khi sản phẩm đã bán trên thị trường,công
ty cần cải tiến kĩ thuật để tạo nên sản phẩm
chất lượng cao hơn
• Công ty đầu tư nhiều vào truyền thông để
quảng bá hình ảnh và khẳng định lợi ích của
sản phẩm mang tới cho khách hàng
Trang 22Phần 5:Chiến Lược Marketing
1.Chiến lược về sản phẩm
• Tân Hiệp Phát là một tập đoàn đã sáng tạo ra
nhất nhiều sản phẩm đa dạng phong phú và
đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng
• Xây dựng một phòng nghiên cứu phát triển sản
phẩm mới và trong tương lai sẽ trở thành một trung tâm phát triển sản phẩm mới
• Sử dụng chiến lược thâm nhập cạnh tranh để
sản phẩm có mặt cùng lúc trên tất cả thị
trường
Trang 232.Chiến lược về giá
• Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng.Sản phẩm có
giá bình quân cao hơn các sản phẩm khác
khoảng 20%.Tuy nhiên khách hàng vẫn chấp nhận vì có lợi cho sức khỏe
• Định giá theo giá trị
cảm nhận của khách hàng
• Chiến lược định giá là chiến lược lướt ván.
Trang 243:Chiến lược phân phối
Tân Hiệp
Phát group
Đại lý Đại lý
Đại lý
Cửa hàng bán buôn
Cửa hàng Bán lẻ
Cửa hàng Bán buôn
Người tiêu dùng
Nhân viên Bán hàng
Trang 25Chủ yếu dựa vào các cửa hàng,đại lý.
• Tạo hệ thống phủ rộng
ở tất cả các cửa hàng lớn
nhỏ trong thành phố
• Mạng lưới kênh phân phối dài:
nhà sản xuất,nhà bán sỉ,nhà bán lẻ,người tiêu dùng
• Xây dựng,mở nhiều văn phòng đại diện,đại lý
bán hàng trong thành phố
• Chính sách và tiếp thị bán hàng:cử nhân viên
tiếp xúc trực tiếp với đại lý và người tiêu dùng
Trang 26• 4.Chiến lược truyền thông
• Công ty đã sử dụng nhiều phương tiện,công cụ
truyền thông như quảng cáo PR,khuyến mãi
• Quảng cáo:chủ yếu là trên truyền
hình,báo điện tử và báo thường
• Kích thích tiêu thụ:công ty tài trợ
cho nhiều giải thể thao&hoạt
động từ thiện
• khuyến mại:công ty chú trọng tới hình thức triết
khấu phần trăm bán hàng cho nhà bán sỉ và
bán lẻ
Trang 27Phần 6:Chương Trình Hành Động
Công ty áp dụng chiến lược marketing Mix
• Về sản xuất:dự đoán đến tháng 5,6 Trà xanh
không độ sẽ có mặt trên tất cả các thị trường ở thành phố Hải Dương
• Về giá:giá bán 1 chai có dung tích 500ml với
giá bán sỉ là 5.500đ/chai và giá bán lẻ là
8000đ/chai
Trang 28Phần 7:BÁO CÁO LỜI LỖ DỰ KIẾN
Phân tích kinh doanh:
Giá bán sỉ:5500đ/chai
Chi phí sản xuất cho một sp:3000đ/chai
Doanh thu dự kiến là:
nhuận trong năm tới.
Trang 29Mức độ nhận biết nhãn hiệu
Nghiên cứu thị trường