TUẦN 25
Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 7: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG CHÀO MỪNG
NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 08 /03
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ
chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 -3
2 Năng lực: Học sinh hào hứng, sẵn sàng tham gia hội diễn.
3 Phẩm chất: HS tự tin tham gia trình diễn tiểu phẩm Mẹ yêu quý.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phụ trách đội:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ
- Tổ chức buổi lễ chào cờ
2 Học sinh:
- Trang phục: đúng quy định, ghế ngồi dự chào cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ
- Cách tiến hành: - GV tổng phụ trách đội cho HS xếp hàng theo đơn vị lớp
- GV cho HS thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần
2 Sinh hoạt dưới cờ:
- GV tổng phụ trách nhận xét, nhắc nhở, nêu phương hướng hoạt động tuần tới
- GV tổng phụ trách tổ chức phát cờ thi đua cho lớp đạt kết quả cao trong tuần
- GV tổng phụ trách Đội phát động HS toàn trường tham gia hội diễn văn nghệchào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 Các nội dung bao gồm:
+ Chia sẻ ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ
Trang 2+ GV khuyễn khích các lớp tham gia hội diễn bằng các tiết mục như: đóng kịch,
võ thuật, hát, múa dân gian, đọc thơ, kể chuyện,
Hoạt động 2: Trình diễn tiểu phẩm: Mẹ yêu quý
- GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm: Mẹ yêu quý
- GV mời một số HS chia sẻ về ý nghĩa và cảm xúc của bản thân sau khi xemcác bạn trình diễn tiểu phẩm
- Kết thúc, dặn dò
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
T
IẾNG VIỆT ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình
cảm…Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu
vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháucon đối với ông đã làm nên khu vườn đó
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm,cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện
2 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng
lực thẩm mĩ
Trang 33 Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ: Tưởng tượng em được đến
thăm một khu vườn ăn quả lâu năm Chia sẻ với bạn cảm xúc, suy nghĩ của em
về vườn cây ấy?
- GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của ông tôi
- Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống
+ Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ
+ Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi
+ Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà
xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút, )
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
+ Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/không thể phai
nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm
sau nhà Trước sân là năm cây cau cao vút.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
b Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc toàn bài và TLCH
+ Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhữngcây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về
nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn )
+ Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì vềvườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông./ Cây trong vườn luôn gợi
kỉ niệm về ông/ )
+ Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1- 2 câu nhận xét về vườn của ông?
Trang 4+ Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng ngườithân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườncây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây./ Vì vườn cây ôngtrồng luôn gợi hình bóng ông )
+ Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về khu vườn củangười ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối vớiông đã làm nên khu vườn đó)
- GV kết luận, khen ngợi HS
TOÁN
SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một
sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản
-Làm quen với việc thực hiện thí nghiệm, trò chơi
2 Năng lực: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, xúc xắc, bóng với hai loại màu khác nhau
Trang 5+ Trong tranh có những bạn nào?
( Tranh có 2 bạn Việt và Nam.)
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
(Vòng quay với hai phần dỏ vàng xép xen kẽ nhau và 1 mũi tên….)
+ Các bạn đang làm gì?
(Việt hình như vừa thực hiện 1 vòng quay, Nam ghi chép.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
- GV đưa ra tình huống: Việt thực hiện 20 lần quay Nam ghi chép xem khi vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào màu nào rồi ghi lại vào vở
+ Theo các em, những sự kiện nào có thể xảy ra?
(Có 2 sự kiện có thể xảy ra: mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ hoặc mũi tên dừng lại ở phần màu vàng.)
-Yêu cầu HS quan sát kết quả được ghi lại trong bảng thống kê kiểm đếm của Nam
- GV tổng kết các bước thực hiện kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện.+ Bước 1: Nêu các sự kiện có thể xảy ra khi thực hiện thí nghiệm, trò chơi.+ Bước 2: Thực hành thí nghiệm, trò chơi và ghi lại kết quả vào bảng thống
kê, kiểm đếm,
+ Bước 3: Nêu kết quả và nhận xét
3 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
-Trong hộp có những quả bóng màu nào?
Rô-bốt không nhìn vào trong hộp, đưa tay lấy trong hộp ra một quả bóng và quan sát màu bóng lấy được Vậy các sự kiện nào có thể xảy ra?
(Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Rô-bốt lấy được một quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được một quả bóng màu vàng.)
b) Lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu Ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào hộp Thực hiện 10 lần như vậy
c) Dựa vào bảng kiểm đếm trả lời câu hỏi:
- Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng xanh? Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng vàng?
- Sự kiện nào có sự xuất hiện nhiều lần hơn?
(- Sự kiện lấy được quả bóng xanh.)
- Tại sao sự kiện lấy được quả bóng xanh lại xuất hiện nhiều hơn?
(- Vì số lượng quả bóng xanh có trong hộp nhiều hơn.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
Trang 6- Nêu lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm
ở các mặt trên của xúc xắc?
(- Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Tích nhận được là số chẵn và tích nhận được là
số lẻ.)
- Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi như SGK
- Chú thỏ nào về đích nhiều lần hơn?
- Vì sao lại như vậy?
( Trong phép nhân 2 số chẵn tích thu được là số chẵn, 1 số là số chẵn tích thu được cũng là số chẵn Còn nếu cả hai số là số lẻ thì tích thu được mới là số lẻ)
- GV khen ngợi HS
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ: CUỘC SỐNG QUANH EM BÀI 1: TẠO HÌNH CỦA NHÀ RÔNG
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nêu được cách cắt, dán và trang trí giấy, bìa tạo SPMT
- Tạo được mô hình nhà Rông và khung cảnh xung quanh bằng giấy, bìamàu
- Chỉ ra được sự hài hòa về cấu trúc, tỉ lệ và không gian xa, gần trongSPMT
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của nhà Rông và có ý thức giữ gìn bảnsắc văn hóa truyền thống của dân tộc
Trang 7* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tạo hình
kiến trúc nhà Rông trong mĩ thuật
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tạo hình kiến trúc nhàRông có trang trí theo nhiều hình thức khác nhau
3 Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm nhà Rông, cótrang trí bằng các giấy bìa, màu
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có)
2 Đối với học sinh.
- SGK Giấy, bút, tẩy, màu vẽ ĐDHT cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
- Nêu được cách cắt, dán và trang trí giấy, bìa tạo SPMT
- Tạo được mô hình nhà Rông và khung cảnh xung quanh bằng giấy, bìamàu
* Nhiệm vụ của GV
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật 4, thảo luận và nhận biết
và chia sẻ về hình dáng, đặc điểm, cách trang trí, vật liệu tạo nên các ngôi nhàRông
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 54 trong SGK Mĩ thuật 4, để khám phá về
tạo hình của nhà Rông
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ, thảo luận và chỉ ra đặc điểm, hình dáng,cách trang trí vật liệu đặc trưng tạo nên ngôi nhà và nơi thường có nhà
Rông
* Câu hỏi gợi mở.
+ Kể các ngôi nhà Rông mà em biết.
+ Nhà Rông thường có những nơi nào?
Trang 8+ Nhà Rông thường có hình dáng, đặc điểm như thế nào?
+ Cách trang trí ở mỗi ngôi nhà Rông đó như thế nào?
+ Hình nào được lặp lại nhiều ở các ngôi nhà Rông?
+ Nhà Rông được tạo nên bỡi các vật liệu nào?
+ Khung cảnh xung quanh nhà Rông thường như thế nào…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách nêu được cách cắt, dán và trang trí
giấy, bìa tạo SPMT nhà Rông ở hoạt động 1.
B KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức, kĩ năng
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước tạo hình trang trí nhà Rông.
* Nhiệm vụ của GV
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật 4, để nhận biết các bước
tạo hình và trang trí nhà Rông
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 55 trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận để nhận biết các bước tạo sản phẩmbằng cách cắt, dán, trang trí giất, bìa màu
- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu hoặc gợi ý từng bước để HS ghi nhớ
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo hình và trang trí nhàRông
* Câu hỏi gợi mở.
+ Có thể tạo hình ngôi nhà Rông bằng các vật liệu gì?
+ Tạo hình ngôi nhà Rông bằng giấy bìa màu được thực hiện theo các bước như thế nào?
+ Trang rí nhà Rông được thực hiện ở bước thứ mấy?
+ Có thể tạo không gian cho nhà Rông bằng cách nào…?
- HS chuẩn bị tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Thứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
Trang 9TOÁN LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thểxảy ra và kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế
2 Năng lực: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học Toán
- HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời
(Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, phương án lựa chọn là D.)
- Khi Nam gieo xúc xắc, các sự kiện nào có thể xảy ra?
(Các sự kiện có thể xảy ra là xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm,mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.)
-Vì sao em biết?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta lấy 2 chiếc bút từ trong túi ra màkhông nhìn vào túi?
(- Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Lấy được 2 chiếc bút xanh và lấy được 2chiếc bút khác màu (1 xanh, 1 vàng)
- Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần xuất hiện của sự kiện lấy được 2chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút cùng màu
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
Trang 10- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng sốchấm ở các mặt trên của xúc xắc?
(- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Thu được tổng là 2; 3; …; 12.)
- HDHS chơi như SGK
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
3 Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
T
IẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN NƠI CHỐN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trongcâu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?) Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơichốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộphận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4)
2 Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo, tự chủ và tự học
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ trong câu và cho biết chúng bổ sung thông tin gì)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
KQ:
Trang 11Câu Trạng ngữ Ý Nghã của TN
a Mùa xuân, các loài hoa
đua nhua khoe sắc
Mùa xuân Bổ sung ý nghĩa về
thời gian
b Trên cành cây, lộc non đã
nhú xanh biếc Trên cành cây Bổ sung ý nghĩa vềNơi chốn
c Tháng ba, hoa ban nở
trắng núi rừng Tây Bắc Tháng ba Bổ sung ý nghĩa vềThời gian
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
(Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?)
- Cho HS làm bài cá nhân
- NX, khen ngợi
KQ:
a Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc?
b lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ?
c Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc?
*) Ghi nhớ
- Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng ngữ chỉ nơi chốn
có nghĩa gì trong câu?
- Nhận xét, rút ra ghi nhớ
3 Luyện tập thực hành
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- KQ:
+ TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết
+ TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng
Bài 4 Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu
Trang 12c Sáng sớm……
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi đáp về thời gian, nơi chốn
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
T
IẾNG VIỆT VIẾT : TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn Biết tham gia sửa lỗichung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêucầu của giáo viên
2 Năng lực: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ,
thẩm mĩ, văn học
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình viết đoạn văn đó?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài
+ Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của đề Xác định đúng đề bài, hiểu bài,
bố cục Diễn đạt câu, ý đầy đủ Có sự sáng tạo khi miêu tả Hình thức trình bàybài văn hay, ít mắc lỗi chính tả
- GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có
sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài
+ Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn, diễnđạt ý chưa được hay
Trang 13- GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài của mình
CÔNG NGHỆ BÀI 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt
- Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn
- Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác
2 Năng lực: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm đầu, thân rô-bốt
- GV giới thiệu- ghi bài
d) Hoàn thiện mô hình
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép mô hình rô-bốt
Trang 14- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình rô-bốt Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng cách và an toàn.
3 Giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô hình bập bênh của mình
- Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và của bạn vào phiếu đánh giá sảnphẩm
- Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Sản phẩm mô hình rô-bốt gồm mấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng cụ trong bộ lắp ghép mô hình
để làm mô hình rô-bốt khác mẫu SGK
- Nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
ĐẠO ĐỨC BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huốngliên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè
2 Năng lực: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự
học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo NL điều chỉnh hành vi của bản thân
3 Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
* Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và giao nhiệm vụ
Trang 15- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày
(- tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa chỉ của bạn Vân để giữ mqh khi Vân chuyển đến nơi mới
- Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra lời đề nghị như vậy sẽ khiến bạn
nữ khó xử Bao che lỗi của bạn là không phù hợp để duy trì tình bạn)
- GV nhận xét, kết luận (Chúng ta nên có thái độ, hành vi phù hợp Để giữ gìn, duy trì tình bạn tốt đẹp và dài lâu.)
* Bài 4: Xây dựng kịch bản, sắm vai, xử lí tình huống
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Tổ chức, hướng dẫn HS xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện nội dung và cách xử lí phù hợp
- GV mời một số nhóm lên đóng vai, nhóm khác nhận xét nêu ý tưởng
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
4 Vân dụng, trải nghiệm
- Tổ chức cho HS kể về một tình bạn đẹp của bản thân hoặc của bạn khác mà
em biết?
- Hướng dẫn HS thảo luận về bộ quy tắc ứng xử với bạn bè
- HS về nhà tìm thêm các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ, nói về tình bạn,
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Thứ Tư ngày 12 tháng 3 năm 2025
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một
sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản
Trang 162 Năng lực: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
- Nêu yêu cầu tiết học
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
-GV nhận xét, chốt đáp án đúng: ý B
- GV nhận xét chung
Bài 2:
- Trình chiếu biểu đồ SGK
- Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi của BT:
Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu đố nhất? Bạn nào giải được ít câu đố nhất?
- Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất (9 câu), bạn Việt giải được ít câu đố nhất (3 câu).
b) 6 bạn giải được bao nhiêu câu đố?
6 bạn giải được:
7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu)
c) Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố?
Trung bình mỗi bạn giải được:
36 : 6 = 6 (câu)
- GV nhận xét chung
Bài 3:
- Trình chiếu nội dung bài tập
- Dãy số liệu thống kê cung cấp thông tin gì?
( Dãy số liệu thống kê cho ta biết số chậu cây tái chế mà Mai và Mi cùng nhau làm theo từng ngày.)
Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu cây?
(- Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây.)
Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu cây?
(- Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được:
Trang 17a) (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây))
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 4:
- Khi Việt mở 1 trong 4 hộp đó, các sự kiện nào có thể xảy ra?
(- Có 2 sự kiện nào có thể xảy ra là: Việt lấy được 1 hộp đựng kẹo và Việt lấy được 1 hộp đựng tẩy, bút chì.)
- Yêu cầu HS thực hành theo nội dung SGK
- Nhận xét
3 Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
T
IẾNG VIỆT ĐỌC: TRONG LỜI MẸ HÁT
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh
- GV gọi HS đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
Trang 182 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Bài có thể chia làm mấy đoạn? ( 4 đoạn tương ứng 4 khổ thơ)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
- GVYC HS đọc toàn bài thảo luận cặp đôi và TLCH
Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ
kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao? ( Khổ thơ đầu tiên cho thấy ngay từthuở ấu thơ bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài cadao)
Câu 2: Tìm những ảnh đẹp, gần gữi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ?( Những hình ảnh gần gũi: Cánh cò trắng, đồng lúa xanh, hoa mướp vàng vànhững câu đồng dao)
Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ ( Ở khổ thơ thứ ba), em thấy bạnnhỏ là người ntn? ( Bạn nhỏ rất yêu thương mẹ, bạn cảm nhận được những hisinh vất vả của mẹ vì các con )
Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ tư, đóng vai bạn nhỏ để nới lời tâm sựvới mẹ? ( VD Mẹ ơi1 từ lời ru của mẹ con đã lớn lên nhiều, con rất yêu mẹ )Câu 5: HS chọn theo ý kiến của mình giải thích vì sao?
- GV chốt ND: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng biết ơncủa người con đối với mẹ
3 Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4 tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ
Trong lời mẹ hát ( Tuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian –
Trang 19IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 3)
3 Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu
thiên nhiên, bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu: Cho HS nghe hát bài “Rừng Tây Nguyên xanh”
- Tây Nguyên có các cao nguyên nào? Nêu đặc điểm địa hình ở Tây nguyên
- Khí hậu Tây nguyên có mấy mùa Đó là những mùa nào? Nêu đặc điểm khí hậu từng mùa
+ GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
c Đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho biết đặc điểm đất ở Tây Nguyên
- Gọi HS trả lời, HS bổ sung
+ GVKL: Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất đỏ ba dan Đất giàu dinh
dưỡng, thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ tiêu, cao su
- Gv trình chiếu một số hình ảnh về đất đỏ ba dan, vườn trồng cà phê, hồ tiêu, để HS quan sát và nắm thêm thông tin
d Rừng
Trang 20- GV chia lớp thành các nhóm 4, và thực hiện nhiệm vụ: đọc thông tin SGK quan sat H4,5 thảo luận:
+ Tên một số kiểu rừng ở Tây Nguyên có ở miền Trung nước ta
+ Vai trò của rừng ở Tây Nguyên
+ Một số cách để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên
- Gv thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác phản biện, bổ sung
+ GV cung cấp một số hình ảnh, video về tài nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ rừng Tây Nguyên
+ GV chốt: Tây nguyên có diện tích rừng lớn gồm 2 kiểu rừng chính: rừng
rậm nhiệt đới, rừng rụng lá vào mùa khô (rừng khộp) Rừng giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô; cung cấp sản vật có giá trị; góp phần phát triển du lịch.Chúng ta cần có các biện pháp bảo vệ rừng như: trồng rừng
và phục hồi rừng, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, ), tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo vệ rừng,
3 Luyện tập, thực hành:
- GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 trình bày đặc
điểm về đất đai và rừng ở Tây Nguyên
Đất đai
Rừng
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GV chốt về đặc điểm, vai trò và cách bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 7: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG Tiết 74: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TRÁI TIM YÊU THƯƠNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 21- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và giấy màu, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Thông qua khởi động, học sinh thêm tình yêu thương và có hành động tốtthể hiện tình yêu đó
- Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Mái trường mến yêu” – Nhạc vàlời Lê Quốc Thắng để khởi động bài học
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát màcác bạn thể hiện trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
Trang 22Hoạt động 1: Làm trái tim yêu thương (Làm việc nhóm)
- GV phổ biến nhiệm vụ hướng dẫn HS làm trái tim yêu thương để thể hiệntình cảm với các thành viên trong gia đình:
+ Vẽ lên giấy một hình trái tim
+ Lựa chọn một trong các nội dung GV gợi ý để viết vào trong trái tim yêuthương
+ Sử dụng bút màu hoặc giấy màu để trang trí thêm vào trái tim yêu thươngcủa em
- Gv gợi ý nội dung HS có thể viết vào trong trái tim yêu thương”
+ Bức thư ngắn gửi người thân
+ Những câu thơ tự sáng tác hoặc sưu tầm thể hiện lòng biết ơn với ngườithân
+ Những việc đã làm để gắn kết các thành viên trong gia đình
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- GV gọi HS đại diện nhóm lên chia sẻ sản phẩm của nhóm
3 Luyện tập.
- Mục tiêu: HS nêu được những cách xử lí các tình huống khác nhau thể
hiện sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình
Cách tiến hành: * Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV tổ chức cho HS các nhóm thảo luận về cách xử lí các tình huống SGK/T73:
+ TH 1: Cuối tuần này, cả nhà sẽ đi thăm dì Tư bị ốm Mai băn khoăn vì hôm
đó đã có lịch hẹn học nhóm với các bạn Nếu là Mai, em sẽ làm gì?
+ TH2: Một tuần nữa là đến sinh nhật bà ngoại Minh dự định cùng cả nhà tổchức sinh nhật cho bà thật ý nghĩa Minh chưa biết cần chuẩn bị những gì Nếu
là Minh, em sẽ làm gì?
- GV kết luận:
Trang 23Trong cuộc sống hằng ngày các em hãy tích cực tạo sự gắn kết yêu thươnggiữa các thành viên trong gia đình bằng các cách khác nhau Ở mỗi tình huống,hãy lựa chọn những cách xử lí sao cho phù hợp nhất với gia đình mình.
- GV gọi HS chia sẻ điều em học được qua cách xử lí tình huống
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Thứ Năm ngày 13 tháng 3 năm 2025
TOÁN KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
-Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số; nhận biết được phân số quahình ảnh trực quan;nhận biết được tử số, mẫu số của phân số; đọc, viết đượcphân số
2 Năng lực: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, hình tròn đã tô màu ;
hình tròn
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của các nhân vật
- Mai chia bánh thành mấy phần bằng nhau?
(- 6 phần bằng nhau.)
- Mỗi bạn được mấy phần? (- 1 phần, riêng Mi được 2 phần.)
Trang 24- GV: Vậy số phần bánh của các bạn được biểu diễn dưới dạng số như thế nào, ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
- Đưa ra hình tròn thứ nhất như SGK, hỏi:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? (6 phần bằng nhau.)+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (1 phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu một phần sáu hình tròn Một phần sáu viết là
- Đưa ra hình tròn thứ hai như SGK, hỏi:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? (6 phần bằng nhau.)+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (2 phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu hai phần sáu hình tròn Một phần sáu viết là
- GV giới thiệu: ; là những phân số Phân số có 2 là tử số, chỉ số phần đã
tô màu; 6 là mẫu số, chỉ số phần bằng nhau của cả hình tròn
- GV kết luận: Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang
3 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì? (Bài yêu cầu viết phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình sau.)
- Đưa ra hình a yêu cầu HS quan sát
- Hình vẽ được chia làm mấy phần bằng nhau? (Hình vẽ được chia làm 4 phần bằng nhau.)
- Đã tô màu mấy phần? (3 phần.)
- Nêu phân số chỉ số phần tô màu của hình vẽ (Là
- Yêu cầu HS làm vở các ý còn lại
Trang 25Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức dưới dạng trò chơi tiếp sức: Nối một con nhím với một hình thích hợp
- GV khen ngợi HS
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
T
IẾNG VIỆT VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thốngUống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo
2 Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh, PBT
- GV trả bài cho HS nều đề bài
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nướcnhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó?
GV hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
GVHD học sinh: Chọn SV thể hiện truyề thống Uống nước nhớ nguồn như:Thăm viện bảo tàng, chăm sóc nghĩa trang, tặng quà người già…)
- Nhớ lại và sắp xếp theo trình tự thời gian
- Yc HS thảo luận nhóm 4 lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu sự việc thời gian, địa điểm tham gia hoạt động…
Trang 26TB: Nêu diễn biến SV theo trình tự thời gian trước – sau, bắt đầu- kết thúc,hôm trước – hôm nay…)
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ BÀI HỌC STEM LỚP 4 BÀI 10: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Kể tên được một số dân tộc và sự phân bố ở Tây Nguyên.
– Sử dụng được lược đồ để trình bày về một số hoạt động chủ yêu ở Tây Nguyên – Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán, trang trí theo sở thích.
– Đưa ảnh được vào trang chiếu, văn bản.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
– Sử dụng mô hình phân bố cây trồng, vật nuôi vào môn học địa lí.
– Tự tin trình bày ý kiến thảo luận, đề xuất ý tưởng và giới thiệu sản phẩm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV
– Lược đồ vùng Tây Nguyên (9 tờ)
– Các phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm
2 Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 4 đến 6 HS)
Ghim nhọn, Kéo thủ công, Hộp bút (lông) màu, Băng dính 2 mặt, Thẻ đánh dấu, Keo dán, Đất nặn, Giấy màu, Giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc
– GV tổ chức cho HS tập thể dục theo bài hát “Mái trường Tây Nguyên”
Trang 27– GV hỏi HS: Hoạt động sản xuất nào của người dân Tây Nguyên được nhắcđến trong bài hát?
– GV chiếu hình ảnh giải thích cho HS hiểu về cây bắp hay còn gọi là cây ngô
và cây cà phê
– GV dẫn dắt HS bài học này sẽ làm mô hình phân bố cây trồng, vật nuôi đểgiới thiệu về hoạt động sản xuất của người dân Tây Nguyên
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn thành
– GV mời HS lên trình bày phiếu học tập số 1
– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao nhiệm vụ cho HS làm sảnphẩm mô hình phân bố cây trồng, vật nuôi ở Tây Nguyên đảm bảo các yêu cầusau:
Xác định được loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm khí hậu, địa hình của Tây Nguyên
Thể hiện được sự phân bố của cây trồng hoặc vật nuôi ở Tây Nguyên (nơi phân bố, mật độ,…)
Đảm bảo tính thẩm mĩ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dân cư vùng Tây Nguyên
– GV: Em hãy đọc thông tin trong sách STEM 4 trang 49
– Em hãy kể tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên
– Em hãy kể tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên
Gợi ý: các dân tộc ở vùng Tây Nguyên
Ê đê, Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng, Mạ,… hiện nay có thêm dân tộc Kinh, Mông,dao
– GV nói thêm: vùng Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh thành Đắk Lak, Đăk–Nông,Kom Tum, Gia Lai và Lâm Đồng Đây là nơi sinh sống của rất nhiều người dântộc thiểu số, trong đó phải kể đến dân tộc Ba –Na, Gia rai, Ê đê, Cơ –Ho, Mạ,
… những dân tộc bản địa đã sinh sống ở đây qua nhiều thế kỉ Tại khu vực Tâynguyên hiện nay có 49 dân tộc cùng chung sống gồm 12 dân tộc bản địa và 37dân tộc từ nơi khác đến
– Dựa vào bảng số liệu trong trang 49, sách STEM lớp 4 em hãy so sánh mật
độ dân số ở Tây Nguyên với các vùng khác
Gợi ý:
Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất so với các vùng khác
Trang 28– GV giới thiệu thêm
Tây Nguyên là một vùng núi và cao nguyên rộng lớn, còn nhiều rừng rậm, địahình khá hiểm trở chưa được khai thác nhiều Là nơi sinh sống của đa số đồngbào dân tộc thiểu số Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kém phát triển
– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS hoàn thiện
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở
vùng Tây Nguyên
– GV: Các em hãy quan sát lược đồ
a) Dựa vào lược đồ, hãy kể tên một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng TâyNguyên
GV mời HS lên bảng chỉ vào lược đồ và đưa ra nhận xét
GV mời HS lên bảng chỉ vào lược đồ: các nhà máy thuỷ điện và đưa ra nhậnxét
b) Dựa vào lược đồ và các thông tin đã biết về địa hình, khí hậu của TâyNguyên hãy giải thích
– Vì sao Tây Nguyên có thế mạnh về Trồng trọt
– GV: nói thêm
+ Thổ nhưỡng: Đất badan ở Tây Nguyên có tầng phong hoá sâu, giàu dinhdưỡng, lại phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việcthành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn
+ Khí hậu: Khí hậu Tây Nguyên có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa
và một mùa khô kéo dài (có khi 4 – 5 tháng) Mùa mưa để cây chuyên canhsinh trưởng, phát triển, còn mua khô phù hợp để thu hoạch và chế biến, bảoquản sản phẩm
– GV mời HS trả lời câu hỏi
– Vì sao Tây Nguyên có thế mạnh về chăn nuôi?
Gợi ý:
+ Địa hình đồi núi và cao nguyên nên có đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi.+ Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo có mùa khô, phù hợp với điều kiện sinh tháicủa bò
– GV nói thêm:
+ Tây Nguyên là vùng có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sự phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng chăn nuôi hàng hoá tập trung
Trang 29+ Diện tích tự nhiên của vùng Tây Nguyên là 5.450,7 nghìn ha chiếm 16,45% tổng diện tích cả nước (Tổng cục thống kê, 2019) đây là lợi thế quan trọng cho phát triển chăn nuôi đặc biệt là phát triển chăn nuôi bò thịt.
– Vì sao Tây Nguyên có nhiều nhà máy thuỷ điện?
Gợi ý: Tây Nguyên có nguồn tài nguyên nước dồi dào, phong phú với 4 hệthống sông chính: Sê San, Srêpốk, sông Ba và sông Đồng Nai
– GV nói thêm: Cùng với điều kiện địa hình, địa chất thuận lợi, các dòng sôngtrên đều có tiềm năng khá lớn về phát triển thuỷ điện
– GV nhận xét và tổng kết giờ học
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 20: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT VÙNG TÂY NGUYÊN
(TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Kể được tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Sử dụng được lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác
- TRình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu của vùng Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp)
2 Năng lực: Năng lực nhận thức khoa học, năng lực sử dụng bảng thống kê
số liệu, năng lực tự học, tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác
3 Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV cho HS trải nghiêm với câu hỏi:
+ Kể một số hoạt động kinh tế ở Tây Nguyên
- Cho HS quan sát H1,2 SGK trang 89 nêu hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên
- Từ câu trả lời của HS GV dẫn dắc vào bài mới
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
2.1 Tìm hiểu về dân cư
Trang 30- GV yêu cầu HS quan sát H3, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
+So sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên và các vùng khác
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp
+ Ngoài các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên còn có các dân tộc nào khác đến định cư?
+ So sánh sự phân bố dân cư ở Tây Nguyên và các vùng khác
+ Gv trình chiếu hình ảnh một số dân tộc đã sống lâu đời và các dân tộc khác cùng với sự phân bố dân cư ở các vùng miền để HS có thêm thông tin
+ GVKL: Các dân tộc sinh sống lâu đời ở Tây Nguyên là: Ê – đê, Ba na, Xơ
đăng, Gia rai, Hiện nay có một số dân tộc đến sinh sống để xây dựng kinh tế như: Kinh, Mường, Dao, Mông, Mật độ dân cư ở Tây Nguyên thưa thớt, mật độ thấp nhất trong các vùng ở nước ta Dân cư chủ yếu tập trung ở thị trấn, thị xã, thành phố ven các trục đường giao thông,
2.2 Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế chủ yếu
a Tìm hiểu về hoạt động trồng cây công nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát H4,5, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng nhiều ở Tây Nguyên
+ Xác định trên lược đồ những địa phương trồng nhiều loại cây đó
- GV cho HS đọc kĩ phần chú giải SGK để nắm bắt được các kí hiệu GV hướng dẫn kĩ các kĩ năng đọc lược đồ cho HS
- Gọi đại diện 3-5 nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sungGV: Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở Tây Nguyên: cà phê, điều, hồ tiêu, chè, cao su
Phân bố:
- Cà phê; tất cả các tỉnh trong vùng
- Điều: Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng
- Hồ tiêu: Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông
- Chè: Gia Lai, Lâm Đồng
- Cao su: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk
Chốt: Tây Nguyên là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm nhất nước ta Các
cây có giá trị xuất khẩu cao là: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè.
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS lấy thông tin, hình ảnh về một số sản phẩm của cây công
nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên và trình bày
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 31
ÂM NHẠC THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: NHẠC SĨ LƯU HỮU PHƯỚC VÀ BÀI HÁT REO VANG BÌNH MINH - ÔN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 4
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số thông tin về cuộc đời, sự nghiệp và một số tác phẩm tiêu biểu sáng tác cho thiếu nhi của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước Hiểu được nội dung và biết thể hiện vận động cơ thể theo nhịp điệu bài hát Reo vang bình minh
2 Năng lực: Học sinh hát thuộc lời ca, đúng theo giai điệu và thể hiện được
tính chất hơi nhanh – vui tươi của bài hát: Tình bạn tuổi thơ Biết hát kết hợp
vận động cơ thể cùng nhạc đệm ở hình thức tốp ca, song ca, đơn ca
3 Phẩm chất: Biết yêu âm nhạc
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh… SGK, Giáo án
- Nhạc cụ: trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con…
b Kết nối: - Gv đàm thoại, dẫn dắt vào bài học.
Trang 32- GV yêu cầu HS đọc (SGK trang 52) và trả lời các câu hỏi:
+ Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước sinh năm nào? quê ở đâu? (Ông sinh năm 1921,
tại Quận Ô Môn, Tỉnh Cần Thơ, nay là Thành phố Cần Thơ)
+ Ông đã được tặng những giải thưởng cao quý nào? (Tặng thưởng Huân
chương độc lập hạng nhất, Giải thưởng HCM về VHNT đợt 1 năm 1996)
+ Em đã nghe hoặc được biết về bài hát nào trong số các bài hát của nhạc sĩ được nêu trong bài học?
+ Thông tin về bài hát Reo vang bình minh có điều gì đặc biệt?
- GV nhận xét, bổ sung chốt lại kiến thức cần ghi nhớ
* Nghe bài hát : Reo vang bình minh (Nhạc và lời : Lưu Hữu Phước)
- GV cho HS nghe bài hát: Reo vang bình minh (1-2 lần)
- GV hỏi: Bài hát Reo vang bình minh gợi cho em cảm xúc như thế nào? (GV
nhận xét, bổ sung nội dung, nếu cần)
- GV cho HS nghe lại bài hát và hướng dẫn HS gõ đệm theo nhịp để cảm nhận tính chất vui tươi, rộn ràng của giai điệu và lời ca giàu hình ảnh, âm thanh đón chào ngày mới
2 Ôn tập bài hát : Tình bạn tuổi thơ.
- GV cho HS nghe lại bài hát: Tình bạn tuổi thơ ( 1 lần)
- HS hát ôn tập thể bài hát 1 lần
- GV chia lớp thành 2 nhóm, hướng dẫn HS hát nối tiếp – hoà giọng:
+ Nhóm 1: Tình bạn tuổi thơ đẹp lắm… như bướm, như hoa
+ Nhóm 2: Tình bạn chúng em đẹp quá… muôn ngàn chuyện vui
+ Cả lớp: Tình bạn tuổi thơ… đến hết
- GV gợi ý làm mẫu, hướng dẫn HS hát kết hợp vận động phụ hoạ cho bài hát
- GV quan sát, giúp đỡ HS trong quá trình luyện tập Nhận xét, sửa sai cho
HS Yêu cầu HS tự nhận xét và nhận xét nhóm bạn sau mỗi lần thực hiện
Trang 334 Vận dụng – trải nghiệm
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm về cách thể hiện bài hát (vận động phụ hoạ hoặc vận động cơ thể), các nhóm tự thống nhất phương án để thể hiện
GV mời các nhóm trình bày trước lớp theo nội dung mà nhóm sáng tạo
- GV khuyến khích HS nêu cảm nhận khi tham gia các hoạt động học tập
- Đánh giá tổng kết tiết học: GV nhận xét và khen ngợi, khích lệ HS GV nhận xét các nội dung HS đã thực hiện tốt, động viên HS, khuyến khích HS chia
sẻ những cảm xúc sau tiết học âm nhạc cho người thân nghe
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
KHOA HỌC Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG AN TOÀN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: ( Tiết 3)
1 Kiến thức:
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường
2 Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng
Trang 34- GV gọi đại diện nhóm HS trình bày các loại thức ăn, đồ uống đã ăn hai ngày gần đây
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt
2.2.HĐ 2:
- Yêu cầu HS dựa vào tháp dinh dưỡng, thực hiện yêu cầu :
+ Bữa ăn nào trong haingày trên đã cân bằng, lành mạnh chưa? Vì sao?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS
- GV kết luận: Cần phối hợp các loại thức ăn cho đầy đủ, phù hợp để đảm bảoăn uống cân bằng, lành mạnh
2.3 HĐ 3: Thảo luận và chia sẻ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và thực hiện yêu cầu SGK/ 92
- Chúng ta cần làm gì để thay đổi thói quen ăn uống?
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
-GV kết luận: Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau xanh
và quả chín, sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật, sử dụng ít muối và đường
Thứ Sáu ngày 14 tháng 3 năm 2025
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được phân số qua các hình ảnh trực quan; đọc, viết được phân số;nhận biết được phân số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế
2 Năng lực: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
Trang 35II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình sau (theo mẫu).
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Vì sao Rô-bốt biết phân số ở hình a là ?
(Vì hình đã cho được chia thành 5 phần bằng nhau và đã tô màu 1 phần.)
- Cho HS làm các câu còn lại rồi chữa bài
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phân số “Bảy phần mười chín” có tử số là số nào? Mẫu số là số nào?
- Vậy phân số “Bảy phần mười chín” được viết như thế nào?
- Cho HS làm các câu còn lại rồi chữa bài
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm
- Hỏi thêm: Ở hình B đã tô màu bao nhiêu phần số bông hoa của từng hình?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 36
IẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu: BVN cho học sinh hát 1 bài hát: Chú bộ đội
2 Luyện tập, thực hành:
- YCHS thảo luận nhóm 4 nêu lại nội dung dàn ý bài viết về nội dung viết
Uống nước nhớ nguồn
- Tổ chức cho HS nói và chia sẻ thuật lại nội dung ở giờ viết
- HDHS khi kể kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ
- GV động viên, khen ngợi HS
3 Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Em hãy chia sẻ với người thân suy nghĩ, cảm xúc của em về những việc làmgóp phần giữ gín truyền thống Uống nước nhớ nguồn
- VN tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
KHOA HỌC Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (3 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: (Tiết 1)
1 Kiến thức:
Trang 37- Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân và cách phòng tránh củabệnh thừa cân béo phì
2 Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video,bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày
- GV giới thiệu- ghi bài
- GV cho các nhóm thảo luận trao đổi và nhận xét câu trả lời, bổ sung
- GV nhận xét và mở rộng: Người được coi là béo phì khi thừa cân nặng tínhtheo chiều cao kèm theo những dấu hiệu vì lớp mỡ tại một số vị trí nhất địnhtrên cơ thể một số trẻ có chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặngcũng sẽ theo đó nhiều hơn tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân, béo phì,nếu không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ
HĐ 1.2:
- GV tổ chức cho HS quan sát nội dung việc làm bóng nói trong mỗi hình liên
hệ thực tế để nêu nguyên nhân chủ quan dẫn đến bệnh thừa cân béo phì
Trang 38- GV yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu SGK,quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh trình bày phần trả lời của mình
+ Thường xuyên ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho khẩu phần ăn(quá thừa chất bột chất đạm và chất béo)
+ Ăn mỗi tối trước khi ngủ, ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga
+ Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi tĩnh tại
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh và chốt ý
- HS khác nhận xét, hoàn thành nhiệm vụ trong Vở bài tập, một số nguyênnhân dẫn đến bệnh thừa cân béo phì
HĐ1.3
- Từ những nguyên nhân đã tìm hiểu, yêu cầu học sinh nêu một số cáchphòng tránh thừa cân béo phì
- HS thảo luận nhóm và trình bày, đưa ra câu trả lời:
+ Ăn uống điều độ theo khẩu phần ăn
+ Thời gian ngồi tĩnh tại xen kẽ với các hoạt động vận động trong ngày.+ Ngủ sớm, hạn chế thức khuya, uống nước ngọt có ga
- GV tổ chức cho học sinh đọc mục “Em có biết?” và chia sẻ ích lợi của việcduy trì chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý để phát triển vượt trội, tích cực ởtrẻ em
- Hoạt động về nhà: GV tổ chức cho các nhóm xây dựng kế hoạch và theo dõi
vì thực hiện chế độ hoạt động vận động trong một ngày để phòng tránh bệnhthừa cân béo phì và điều chỉnh các thói quen chưa tốt dựa theo gợi ý
- Học sinh lập bảng kế hoạch theo nhóm,
HS chia sẻ kết quả ở buổi tiếp theo
- GV nhận xét, giáo dục HS nên có thói quen ăn uống và sinh hoạt điều độ,điều chỉnh hoạt động ăn uống, vận động của bản thân
- Nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 7: GIỮ GÌN TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
Tiết 75: SINH HOẠT LỚP: KẾ HOẠCH GẮN KẾT YÊU THƯƠNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Trang 39- HS lập được kế hoạch thực hiện những việc làm để gắn kết các thành viên trong gia đình em.
- Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đẻ hoàn thành kế hoạch
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớphọc
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát một bài hát về tình cảm gia đình
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động
tuần tới
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần (Làm việc theo tổ)
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả
hoạt động cuối tuần
- Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần:
+ Sinh hoạt nền nếp
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức
+ Kết quả hoạt động các phong trào
+ Một số nội dung phát sinh trong tuần
Trang 40- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung
- GV nhận xét chung, tuyên dương (Có thể khen, thưởng, tuỳ vào kết quảtrong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt
động tuần tới Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dungtrong kế hoạch
+ Thực hiện nền nếp trong tuần
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào
- Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động
3 Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của mình
+ Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để pháthuy nuhnưgx đặc điểm đáng tự hào của bản thân
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kế hoạch gắn kết yêu thương
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu kế hoạch gắn kết yêu thương như SGK/T73 vàthực hiện nhiệm vụ:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành: