Tiết 2 QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ TOÁN
4. Luyện tập thực hành
- Tổ chức cho HS đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo phách (chú ý gõ nhấn vào phách mạnh)
- GV yêu cầu HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân, cặp đôi. Quan sát, giúp đỡ HS trong luyện tập.
- GV chỉ định 1-2 nhóm thực hành bài đọc nhạc số 4. Cả lớp gõ đệm theo phách.
- Đánh giá tổng kết tiết học: GV nhận xét tiết học, khen ngợi học sinh có thái độ tích cực, động viên những HS chưa thực hiện tốt yêu cầu bài học, cố gắng luyện tập để đạt kết quả tốt hơn. Dặn HS tập đọc thuộc bài đọc nhạc số 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
KHOA HỌC
Tiết 1: Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh, ảnh, video clip.
- Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn.
2. Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
Tích hợp kĩ năng sống: Kĩ năng nhận diện tình huống nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
? Nêu một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng mà em biết?
+ Bệnh thừa cân béo phì, bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu, thiếu sắt..
+ Bệnh thừa cân béo phì là người có cân nặng theo chiều cao lớn hơn người có cân nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi….
? Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên và một số cách phòng tránh?
+ Để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì chúng ta nên ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên có thời gian phù hợp với từng lứa tuổi….
+ Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu, thiếu sắt do ăn uống không đủ chất….
- GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Thực phẩm an toàn
* Quan sát hình 1:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS trang 99- đưa hình 1 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2 thống nhất kết quả theo gợi ý sau:
+ Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn xem:
? Các hình nào có thực phẩm có thể dùng chế biến thức ăn an toàn?
? Vì sao em chọn các thực phẩm đó?
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp: Trong hình 1
+ Hình 1b và hình 1d là thực phẩm có thể chế biến thức ăn an toàn vì thực phẩm còn tươi, không bị thối, nát bảo quản hợp vệ sinh.
+ Hình 1a và hình 1c là thực phẩm không am toàn vì thực phẩm không còn tươi, bị thối, nát bảo quản hợp vệ sinh……
? Theo em thế nào là những thực phẩm không an toàn để chế biến thức ăn?
- Những thực phẩm không an toàn để chế biến thức ăn là những thực phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực phẩm không hợp vệ sinh.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Thế nào là những thực phẩm không an toàn để chế biến thức ăn?
HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về thực phẩm an toàn.
- GV đưa hình 2 lên màn hình (PP) yêu cầu thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung của từng hình.
- HS chia sẻ ý kiến:
+ Hình 2a là nơi trồng rau an toàn, có kĩ thuật….
+ Hình 2b là những thực phẩm được bảo quản sạch sẽ, trên thực phẩm có ghi rõ ngày sản xuất, hạn sử dụng….
+ Hình 2c hoa quả được sấy khô được đóng gói cẩn thận sạch sẽ, trên bao bì có ghi cụ thể hạn sử dụng, cách bảo quản khi khách hang mua sản phẩm về.
+ Hình 2d: nơi, cách chế biến thực phẩm sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu trên cho chúng ta biết thực phẩm an toàn trong gia đình em đã làm gì để bảo quản, chế biến thức ăn an toàn?
- GV cùng HS rút ra kết luận về cách nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an toàn.
- GV cho HS xem video clip về mô hình trồng rau, củ đảm bảo an toàn, cách chế biến và bảo quản thức ăn đảm bảo an toàn….
- GV đưa mục em cần biết (PP) 3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nêu đặc điểm về thực phẩm an toàn và thực phẩm không an toàn?
Tích hợp kĩ năng sống: Kĩ năng nhận diện tình huống nguy hiểm.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
Thứ Sáu ngày 28 tháng 3 năm 2025 TOÁN
Tiết 5: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC CÙNG MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
- Vận dụng cách so sánh để làm các bài tập liên quan đến so sánh phân số.
2. Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lâu đài bí ẩn
- Luật chơi: Chàng hoàng tử của một vương quốc nhỏ đi dạo chơi trong rừng chẳng may bị lạc. Chàng ta đi mãi và gặp ba toà lâu đài bí ẩn. Các em hãy giúp chàng khám phá ba toà lâu đài bằng cách trả lời đúng các câu hỏi nhé. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 15 giây. Điền dấu lớn , dấu bé , dấu bằng.
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV yêu cầu HS nêucách so sánh hai phân số có cùng mẫu số
(Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số:
• Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
• Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
• Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.)
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu – ghi bài: Trong tiết toán hôm trước các em đã được học và làm các bài tập liên quan đến so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Vậy so sánh
hai phân số khác mẫu số thì ta làm thế nào? Để trả lời cho câu hỏi này cô và các em sẽ cùng nhau tim hiểu qua bài học ngày hôm nay.
2. Hình thành kiến thức - GV chiếu hình ảnh
- GV hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì?
( Xem bạn Nam hay Mai tô màu nhiều phần của hình tròn hơn)
3 4 7 8
+ Nhìn vào hình vẽ, em thấy bạn nào tô màu nhiều hơn? ( Nhìn vào hình vẽ, ta thấy số phần Nam tô màu nhiều hơn Mai, ta có > .)
- GV chốt và chuyển ý: Với cách làm này, các con đã biết được phần tô màu của bạn nào nhiều hơn hay ít hơn phải không nào? Đó là cách làm thứ nhất. Các con ạ, trong thực tế không phải lúc nào chúng ta cũng dựa vào hình vẽ để so sánh hai phân số.Chính vì vậy, để so sánh hai phân số và
mình còn có cách làm nào khác?
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số của hai phân số và ? ( Hai phân số này có mẫu số khác nhau)
+ Vậy chúng ta có thể đưa hai phân số này về cùng mẫu số được không ? Bằng cách nào? (Được, ta có
thể quy đồng mẫu số hai phân số và )
- GV yêu cầu HS tiến hành quy đồng mẫu số hai phân số ra nháp.
- GV yêu cầu HS so sánh phân số và phân số >
- Vậy muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm theo mấy bước? Đó là những bước nào?
( Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta làm theo ba bước, +Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số
+ Bước 2: So sánh hai phân số cùng mẫu số + Bước 3: So sánh hai phân số đã cho. )
- GV chiếu quy tắc so sánh hai phân số khác mẫu số: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh tử số của hai phân số mới.
- GV mời HS đọc lại.
3. Luyện tập – Thực hành Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (So sánh hai phân số ( theo mẫu ))
8 7
3 4 7
8
3 4
7 8
3 4
7 8
6 7 8
8
6 8
7 8
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu và trình bày phầnb, c vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa:
b, = , = c, = , < .
- GV chốt đáp án, yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số.
(Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh tử số của hai phân số mới.)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì? ( Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc sên) - GV nói: Muốn tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc sên ta phải đi tìm số đo độ dài lớn nhất( cùng đơn vị mét) .
- GV hỏi: Em làm thế nào để tìm số đo độ dài lớn nhất?
( So sánh ba phân số ; ; để biết phân số nào lớn nhất).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa:
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học được những gì?
- GV chốt lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
3 4 4 4 4 4 4 4
6 8
3 4
6 8
4 7
14 8
4 7
9 14
3 5
1 2
7 10
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
TIẾNG VIỆT
Tiết 7: ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 KHOA HỌC
Tiết 2: THỰC PHẨM AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Biết được một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn.
- Nhận biết, nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn.
- Biết phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó.
2. Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
? Nêu điểm khác biệt giữa thực phẩm an toàn và thực phẩm không an toàn?
+ Thực phẩm an toàn là thực phẩm còn tươi, không bị thối, nát bảo quản hợp vệ sinh.
Những thực phẩm không an toàn là những thực phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực phẩm không hợp vệ sinh? Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm giúp em biết được điều gì?
+ Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm giúp em biết được nguồn gốc, xuất xứ ban đầu của sản phẩm được bày bán, từ đó có thể mua được thực phẩm an toàn hơn.- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Lý do cần sử dụng thực phẩm an toàn
HĐ1: Nhận biết một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn.
* Quan sát hình 4:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS trang 101- đưa hình 4 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu cầu SGK, thống nhất kết quả theo gợi ý sau:
+ Quan sát kĩ hình 4 và cho biết:
? Hai bạn trong hình đang gặp vấn đề gì?
? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó?
? Vì sao em biết?
- GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, nhận xét
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp, giải thích nguyên nhân:
Bạn đau bụng do ăn thức ăn không an toàn: bán ngoài đường, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh; bạn bị ngộ độc thức ăn,...
- GV nhận xét, tuyên dương. Khuyến khích nhiều thành viên trong lớp chia sẻ ý kiến về nguyên nhân dẫn đến tình trạng của bạn nhỏ.
- GV kết luận, chuyển ý.
HĐ2: Liên hệ thực tế và chia sẻ tình huống trong thực tế:
- GV yêu cầu quan sát, đọc thầm và nêu nội dung 2 - Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu của sgk
- Suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm 4, chia sẻ với các bạn những điều đã từng nghe, từng biết về những trường hợp sử dụng thực phẩm không an toàn gây hậu quả.- GV nhận xét, tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử dụng thực phẩm không an toàn.
- GV cùng HS rút ra kết luận: việc sử dụng thực phẩm không an toàn sẽ mang đến những hậu quả gì?
? Theo em, làm cách nào để phòng tránh tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm không an toàn?
HĐ3: Tìm hiểu cách phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó.
- GV đưa hình 5,6,7,8,9 lên màn hình (PP) yêu cầu thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát, đọc và thực hiện theo từng bước yêu cầu của sgk.
- GV mời các nhóm chia sẻ
Hoặc có thể tổ chức cho giữa các nhóm HS đánh giá, nhận xét kết quả theo kĩ thuật công đoạn
- HS chia sẻ ý kiến:
+ Bánh mì, sữa tươi: an toàn, có bao gói, thời hạn sử dụng.
+ Bánh kẹp, lạc: không an toàn do bị ruồi bâu, lạc mốc.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Nêu các dấu nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn?
? Những nguy cơ gặp phải nếu sử dụng thực phẩm không an toàn là gì?
? Để biết thực phẩm an toàn hay không ta có những cách nhận biết nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cùng HS rút ra kết luận về cách nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an toàn. Lý do cần sử dụng thực phẩm an toàn?
- GV cho HS xem video clip về tác hại của sử dụng thực phẩm không an toàn, các thực phẩm an toàn, cách chế biến và bảo quản thức ăn đảm bảo an toàn….
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “Em đã học” và đưa lên màn hình (PP)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi củng cố kiến thứuc bài học:
Câu 1: Nêu một số dấu hiệu không an toàn của thực phẩm tươi sống như rau củ, thịt sống?
Câu 2: Kể ba yếu tố để xác định thực phẩm an toàn?
Câu 3: Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống sau: “Chiều tan học và rất đói bụng, anh chị lớn mời em ăn đồ ăn được mua ở sạp hàng bán rong trước cổng trường”.
Giải thích lý do đưa ra cách ứng xử như vậy?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG
SHL: TIỂU PHẨM TIẾT KIỆM TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm trong sinh hoạt gia đình. Biết thực hiện những việc làm tiết kiệm trong sinh hoạt gia đình.Tự tin trình diễn tiểu phẩm.
- Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- Tích hợp GDĐP: Tấm gương Nguyễn Bá Ngọc. (Tiết 1)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có khả năng đóng vai trình diễn tiểu phẩm Tiết kiệm trong gia đình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống khi trình diễn tiểu phẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong làm việc nhóm để đóng vai trình diễn tiểu phẩm Tiết kiệm nước trong gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và lắng nghe bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để đóng vai tiểu phẩm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc tiết kiệm các tài sản trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Video bài hát: “Điện năng” nhạc và lời Lê Kỳ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để nhận ra khả năng nhận thức của bản thân.
- Cách tiến hành: - GV mời học sinh quan sát video cùng hát và biểu diễn bài hát: “Điện năng”. Nhạc và lời của Lê Kỳ.
- Mời học sinh trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì ?
+ Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm điện ?. – Học sinh trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ)
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần.