Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC VÀ
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu một số nét văn hóa của đồng bào Tây Nguyên
- GV cho HS quan sát các tranh và đọc thông tin mục 1 sách giáo khoa, thảo luận nhóm 6 thực hiện các yêu cầu: Mô tả những nét chính về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội của đồng bào các dân tộc vùng Tây Nguyên.
- GV cho các nhóm thảo luận trong 7 phút.
- GV mời đại diện của các nhóm trình bày và trưng bày sản phẩm của nhóm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại nội dung chính:
+ Hình 1: Nhà rông của người Ba na (tỉnh Kon Tum): nhà rông là loại hình kiến trúc đặc trưng xuất hiện nhiều tại các buôn làng của đồng bào dân tộc khu vực phía Bắc Tây Nguyên, đặc biệt ở hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Nhà Rông không phải là nhà dùng để lưu trú của đồng bào Tây Nguyên; mặc dù có kết cấu và vật liệu tương tự nhà sàn dùng để ở (được xây dựng bằng gỗ, tre, cỏ tranh,...).
Nhà rông là không gian sinh hoạt cộng đồng là nơi tụ họp và tổ chức các nghi lễ
quan trọng của buôn làng. Nhà Rông càng cao và rộng thì càng thể hiện sự giàu có thịnh vượng sung túc hùng mạnh của buôn làng.
+ Hình 2: Nhà Dài của người Ê đê (được dựng tại Bảo tàng Dân tộc học ở Hà Nội); Đồng bào ở ở khu vực phía Nam Tây Nguyên từ Đắk Lắk trở vào thường là nhà Dài. Nhà Dài của người Ê đê có kết cấu kiểu nhà sàn thấp dài từ 15m đến hơn 100m tùy theo gia đình nhiều người hay ít người, đây là ngôi nhà lớn của nhiều thế hệ cùng chung sống như một đại gia đình và là nét đặc trưng theo chế độ mẫu hệ của người Ê đê. Khi một cô gái lấy chồng ngôi nhà được dựng dài thêm làm nơi ở của vợ chồng trẻ.
+ Hình 3: Trang phục dân tộc Brau: Người Brau là một dân tộc ít người trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. Trước đây, nam giới Brau thường đóng khố, phụ nữ quấn váy, tấm thân váy được xử lý mỹ thuật ở phần đầu váy và chân váy với lối đắp các miếng vải khác màu có các sọc đen chạy ngang. Mùa lạnh người pro mặc áo chui đầu cộc tay khoét cổ. Hiện nay trang phục của người Brau đã có những thay đổi nhất định nhưng vẫn giữ được n nét văn hóa truyền thống trang phục của người Brau đơn giản nhất hòa quyện với khung cảnh núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ. Trong trang phục truyền thống của cả nữ và nam người Brau sử dụng hai tông màu đỏ và đen là màu chủ đạo. Bên cạnh đó, một số màu như vàng, xanh, trắng cũng được sử dụng để làm họa tiết.
+ Hình 4: Trang phục dân tộc Mnông: Phụ nữ Mnông mặc váy dài áo ngắn tay hoặc dài tay được phối hợp với nhau giúp người mặc vừa có vẻ đẹp dịu dàng nhưng vẫn khỏe khoắn và nhanh nhẹn.
+ Hình 5: Lễ hội đua voi tại Đắk Lắk: Đây là một trong những truyền thống của các dân tộc tỉnh Đắk Lắk, được tổ chức hai năm một lần vào tháng 3 âm lịch. Lễ hội nhằm tôn vinh tinh thần thượng võ, dũng cảm trong sang Bắc và thuần dưỡng voi rừng của đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên.
+ Hình 6: Lễ Tạ ơn cha mẹ của dân tộc Gia Rai: Đây là một nghi lễ lớn có ý nghĩa quan trọng của người Gia Rai để báo hiếu công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Trước khi tổ chức, người con xin phép dòng tộc bố mẹ về việc muốn tổ chức làm lễ tạ ơn trong ngày lễ gia đình người con sẽ mang lễ vật (Tấm áo, tấm váy) làm quà cho cha mẹ. Người trai lớn mời cha uống rượu dẫn cần đầu tiên rồi đến lượt người con gái dâng rượu cho mẹ, rượu được tiếp tục
chuyển đến cho những người con khác trong gia đình, thông thường con ruột sẽ uống trước rồi mới đến dâu hoặc rể.
- GV cho HS thảo luận nhóm 6 và trả lời câu hỏi: Chỉ ra một số đặc điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các dân tộc vùng Tây Nguyên so với dân tộc em.
- GV gợi ý cho HS so sánh về loại hình vật liệu chất liệu màu sắc của trang phục nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng của dân tộc mình so với các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu được một số nét chính về nhà ở trang phục lễ hội của đồng bào Tây Nguyên.
- Chỉ ra được một số điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các dân tộc ở vùng Tây Nguyên so với dân tộc mình.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
ÂM NHẠC
TỔ CHỨC VẬN DỤNG SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vận dụng được kiến thức đã học để tham gia các hoạt động trong giờ học.
- Thể hiện được một trong hai nhạc cụ giai điệu là ri-coóc-đơ hoặc kèn phím theo yêu cầu.
- Biểu diễn bài Tình bạn tuổi thơ theo cách sáng tạo của cá nhân/ nhóm.
- Tự tin thể hiện vận động cơ thể nhịp nhàng theo bài hát Reo vang bình mính với các hình thức nhóm, cá nhân, cặp đôi...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh… SGK, Giáo án - Nhạc cụ: trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con….
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ gõ cơ bản
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu
Thể hiện nhạc cụ ri-coóc-đơ kết hợp với nhóm hát bằng âm la theo giai điệu của mẫu luyện âm
+ GV tổ chức cho HS tự chọn vào nhóm hát bằng âm la hay nhóm thể hiện nhạc cụ (ri-coóc-đơ/ kèn phím) và cùng phối hợp luyện tập. Sau đó, đổi nhiệm vụ của các nhóm và luyện tập (hình thức cá nhân và kết hợp nhóm).
+ GV mời HS (lớp trưởng/ quản ca) lên điều hành các nhóm thể hiện.
+ Các nhóm khác nhận xét. GV nhận xét, chốt các ý kiến và khen ngợi, động viên HS.
b. Kết nối: Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học.
2. Luyện tập, thực hành.
Vận động cơ thể theo bài hát Reo vang bình minh.
- GV yêu cầu HS tự đọc lời ca và tập các động tác vận động cơ thể theo hình minh hoạ (SGK trang 54);
- GV khuyến khích HS có thể sáng tạo động tác khác theo cách của mình.
Lưu ý: Các động tác phải đúng ở các lời ca có hình minh hoạ.
- GV đàn giai điệu bài hát Reo vang bình minh (tốc độ hơi chậm) cho HS đọc lời ca và ghép các động tác.
- Các nhóm HS luyện tập ở các hình thức tập thể, nhóm. GV lưu ý nhắc nhở;/
sửa sai cho HS.
- GV mở file nhạc bài hát Reo vang bình minh cho HS thực hiện.
- GV và HS cùng nhận xét các nhóm.
- GV khen ngợi và khích lệ HS có những ý tưởng sáng tạo mới, 3. Vận dụng – trải nghiệm
Biểu diễn bài hát Tình bạn tuổi thơ với các hình thức đã học hoặc theo cách sáng tạo của em.
- GV chia nhóm, HS tự nhận nhóm và thảo luận chọn cách thể hiện bài hát Tình bạn tuổi thơ theo các yêu cầu đã học ở hình thức đơn ca, song ca, tốp ca,...
- GV khuyến khích/ hướng dẫn các HS có giọng hát tốt có thể lĩnh xướng nối tiếp sau khi nhóm hát các câu hát của đoạn 2; hoặc HS hát kết hợp gõ đệm với các nhạc cụ tự tạo/ nhạc cụ của địa phương (nếu có).
Đánh giá và tổng kết chủ để.
- GV tương tác với HS nêu những nội dung đã học ở chủ đề .
- GV nhận xét và đánh giá chung về mức độ thể hiện năng lực và phẩm chất của HS qua các nội dung học tập.
- GV khen ngợi, khích lệ và lưu ý những nội dung HS cần luyện tập thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
KHOA H Ọ C
Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được tên, dấu hiệu chính, nguyên nhân và cách phòng tránh của bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
2. Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video, bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến việc thiếu chất dinh dưỡng đối với trẻ em hiện nay.
- GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết về bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
+ HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời (thiếu chất dinh dưỡng: do chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ2. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu sắt * HĐ 2.1
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 đến hình 5.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bạn trong hình có thể mắc bệnh gì?
+ Nêu tên và một số dấu hiệu của bệnh đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.
* HĐ 2.2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK (mục 2.2 trang 96) và cho biết nguyên nhân nào dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi: chế độ ăn uống không cân đối, không khoa học nên dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng cung cấp cho hoạt động bình thường của cơ thể, lâu ngày cơ thể bị bệnh.
+ Bệnh thiếu máu thiếu sắt: cơ thể mắc một số bệnh liên quan đến cơ quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ thể mệt mỏi, yếu, không hấp thu được các chất dinh dưỡng từ thức ăn, lâu ngày cơ thể bị bệnh.
* HĐ 2.3
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Theo em cần làm gì để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
- GV đặt câu hỏi: Trong các thông tin về nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, nguyên nhân nào liên quan đến chế độ ăn uống?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 và hình 7.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Việc làm nào nên làm hoặc không nên làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt.
Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Nêu một số việc làm khác để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
- GV chia sẻ: Nếu trẻ bị mắc một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động hằng ngày và sự phát triển bình thường của trẻ em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
Thứ Sáu ngày 21 tháng 3 năm 2025 TOÁN
RÚT GỌN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được rút gọn phân số là gì, vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất: tính cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
+ Tìm 5 phân số bằng mỗi phân số sau: , , . + Chữa bài, nhận xét, cho điểm.
+ GTB, Nêu mục tiêu tiết học 2. Hình thành kiến thức a. Bài toán thực tế
+ GV nêu vấn đề: như phần a SGK trang 59.
+ Rút gọn phân số nghĩa là như thế nào?
GV chốt: Rút gọn phân số nghĩa là tìm phân số mới bằng phân số ban đầu nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.
b. Rút gọn phân số
+ GV cho HS rút gọn phân số . Nếu HS không làm được GV gợi ý
+ Gợi ý: Xét xem cả tử số và mẫu số đều chia hết cho cùng 1 số tự nhiên nào lớn hơn 1. Sau đó chia cả tử và mẫu cho số tự nhiên đó. Cuối cùng được phân số mới bằng phân số đã cho.
+ GV cho HS thảo luận nhóm 2 đề rút gọn phân số
+ Gọi HS lên bảng thực hiện và GV kết luận cách rút gọn đúng.
= =
Ta nói: phân số đã được rút gọn thành chính là phân số tối giản.
+ GV cho HS nêu cách hiểu về phân số tối giản GV chốt 3 bước rút gọn phân số:
Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho TS và MS của phân số đều chia hết cho số đó.
+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
+ Bước 3: Cứ chia như vậy khi tìm được phân số tối giản.
+ GV cho HS thuộc kiến thức rút gọn phân số tại lớp.
3. Luyện tập, thực hành Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm được các phân số tối giản - Câu blàm bài vào vở ô li
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV trình chiếu đáp án và chữa bài
GVKL: Cách tìm phân số tối giản và cách rút gọn phân số Bài 2:
+ GV yêu cầu HS nêu đề bài + Cho HS làm cá nhân vào vở ô li + GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
+ Yêu cầu HS nhận xét và nhắc lại cách rút gọn PS.
GV chốt: ba bước rút gọn phân số 4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS nhắc lại 3 bước rút gọn phân số.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầmcó nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
+ GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 69.
+ GV hướng dẫn HS lựa chọn một câu chuyện về lòng biết ơn theo gọi ý SGK + GV cho HS trình bày bày trước lớp.
+ GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của HS.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
KHOA HỌC
Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG ( tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện.
- Tích hợp KNS: Biết được mối nguy hiểm có trong thực phẩm không an toàn.
2. Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video, bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến việc thừa cân hay thiếu chất dinh dưỡng đối với trẻ em hiện nay.
- GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết về bệnh do thừa cân hoặc thiếu chất dinh dưỡng.
+ HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, lười vận động, ăn nhiều tinh bột,...; thiếu chất dinh dưỡng: do chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng,...)
- GV giới thiệu- ghi bài