1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025

163 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy Lớp 1B Tuần 5 Đến Tuần 8
Tác giả Dương Thị Hiên
Trường học Trường Tiểu Học Thanh Sơn
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2024 – 2025
Thành phố Nghi Sơn
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ NGHI SƠN

TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH SƠN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1B

TUẦN 5 ĐẾN TUẦN 8

GIÁO VIÊN: Dương Thị Hiên

NĂM HỌC: 2024 – 2025

Trang 2

TUẦN 5

Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO

“TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ”

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau hoạt động, HS có khả năng

- Biết được nội dung phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS lớp 1

- Sẵn sàng tham gia phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí

II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:

GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào tìm kiếm tài năng nhí đối với HS tiểu học nói chung, HS lớp 1 nói riêng Nội dung chính tập trung vào:

- Khái quát mục đích ý nghĩa của phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí

- Tìm kiếm “Tài năng” tiểu học là một hoạt động nhằm khuyến khích sự tự tin, thể hiện

sở thích và phát huy năng khiếu của HS trong một lĩnh vực nào đó như ca hát, múa, đọc thơ, thể thao

- Hướng dẫn các lớp triển khai các hoạt động tìm kiếm tài năng nhí trong tiết sinh hoạt lớp

- Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m, n;

hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Viết đúng các chữ m, n; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ m, n.

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n có trong bài học.

2 Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ:1 Mẹ và Hà ở siêu thị, mẹ mua nơ và cài nợ lên tóc Hà; 2 Bố mẹ và Hà đang đi trên

ca nô; 3 Nam đang giới thiệu mình với chủ công an ở khu vui chơi đông người

Trang 3

- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

1 Ôn và khởi động

- HS hát chơi trò chơi

2 Nhận biết

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo

- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Mẹ mua nơ cho Hà

- GV giúp HS nhận biết tiếng có m, n và giới thiệu chữ ghi âm m, n

- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu mẹ, nơ (trong SHS) GV khuyến khích HS vận dụng

mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mẹ, nơ

- GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu mẹ, nơ Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- Đọc tiếng trong SHS

+ Đọc tiếng chứa âm m

• GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS tìm điểm chung

• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học

• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm m đang học

- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm m đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HSđọc trơn một dòng

- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng

Trang 4

*Ghép chữ cái tạo tiếng.

+ HS tự tạo các tiếng có chứa m

+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

- Tương tự với âm n.

GIẢI LAO GIỮA GIỜ

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô Sau khi

đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn: cá mè

- GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh - GV cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh

- HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc trơn từ cá mè

- GV thực hiện các bước tương tự đối với lá me, nơ đỏ, ca nô.

- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3 -4 lượt HS đọc 2 - 3 HS đọc trơn các

- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm m, âm n và hướng dẫn HS quan sát.

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm m, âm n dấu hỏi.

- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng)

- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ m, n (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm m, âm n

- GV đọc mẫu cả câu

- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần)

- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:

- GV và HS thống nhất câu trả lời

Trang 5

GIẢI LAO GIỮA GIỜ

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Tranh vẽ gì?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh về cảnh ở một khu vui chơi Một bạn nhỏ đi lạc Bạn ấy đang giới thiệu về mình và nhờ chúcông an giúp đỡ.)

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạn còn lại Bạn hỏi (ví dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào? ), Nam trả lời (tự giới thiệu bản thân mình)

- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

===================================

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được

1 Về nhận thức khoa học:

- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia đình: các thành viên trong gia đình và

công việc nhà ; nhà ở và an toàn khi ở nhà

2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình,

Trang 6

Em đã học được gì về chủ đề Gia đình?

Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình và nhà ở của em

* Mục tiêu

- Hệ thống được nội dung đã học về các thành viên trong gia đình và nhà ở

- Trình bày được ý kiến của mình trong nhóm và trước lớp

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân

HS làm câu 1 của Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình (VBT)

- Mỗi nhóm cử một HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp

- HS khác nhận xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng về gia đình mình (Gợi

ý tiêu chí nhận xét: chia sẻ nhiều thông tin về gia đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyềncảm, )

Hoạt động 2: Xác định đồ dùng trong mỗi phòng và đồ dùng có thể gây nguy hiểm khi

ở nhà

* Mục tiêu

- Liệt kế được những đồ dùng thưởng có ở mỗi phòng trong nhà

- Chỉ ra được những đồ dùng có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp

Quan sát hình trang 25 (SGK), trả lời các câu hỏi:

+ Những đồ dùng trong hình nên để ở phòng nào cho phù hợp? Vì sao?

+ Trong những đồ dùng đó, đồ dùng nào có thể gây đứt tay, chân ; bỏng ; điện giật?+ HS làm câu 2 của Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình (VBT) Bước 2: Làm việc

cả lớp

- Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc

- HS khác nhận xét, bổ sung GV hỏi thêm:

+ Kể thêm tên đồ dùng trong mỗi phòng (phòng khách, phòng ngủ và bếp)

+ Kể thêm tên đồ dùng trong nhà có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật

- GV hoàn thiện kết quả trình bày của HS

IV ĐÁNH GIÁ:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học, tuyên dương những em tích cực tham gia các hoạtđộng bài học,

- Dặn học sinh chuẩn bị tiết học sau

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 7

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Nhận biết và đọc đúng các âm g, gi hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;

- Viết đúng các chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ g, gi

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi có trong bài học

- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm

2 Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ:1 Hà đang quan sát giỏ trứng gà, 2 Bà đang che gió cho mấy chú gà, 3 Các loài vật nuôi trong gia đình

3.Thái độ

- Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm g, âm gi

- GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm g, âm gi

- Gà gô là loài chim rừng cùng họ với gà, cỡ nhỏ hơn, duổi ngắn, sống ở đói cỏ gán rừng, thường được gọi là gà rừng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

? Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo

GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà có giỏ trứng gà

Trang 8

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi.

- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất

- GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa

âm g)

- Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm g đang học

- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm g đang học

+ Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm,

+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng

Ghép chữ cái tạo tiếng

+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g.

+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

- Tương tự âm gi

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già

- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh

- GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh

- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng gà gô, đọc trơn từ gà gô

- GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ gỗ, giá đỗ, cụ già

- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3- 4 lượt HS đọc

- 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ g , chữ gi và hướng dẫn HS quan sát

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g, chữ gi

- HS viết chữ g, chữ gi (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng)

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS GV quan sát sửa lỗi cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

Trang 9

- GV hướng dẫn HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- HS đọc thầm câu

- Tìm tiếng có âm g

- GV đọc mẫu

- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc:

+ Em thấy gì trong tranh?

+ Bà che gió cho gà để làm gi?

GV và HS thống nhất câu trả lời

Tương tự với âm gi

GIẢI LAO GIỮA GIỜ

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và nói về những con vật trong tranh

- GV có thể yêu cầu HS nói về một con vật nuôi trong nhà mà HS yêu thích,

- GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích của vật nuôi đối với cuộc sống của con người

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm g, âm gi

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

=====================================

TOÁN BÀI 5: MẤY VÀ MẤY (3 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển các kiến thức.

- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này

2 Phát triển các năng lực chung

- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản

- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng

Trang 10

- GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi bể và đếm số các ở cả hai bể.

- GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá”

- GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu con cá ?

- HS đếm và trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời

3 Hoạt động

* Bài 1:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết quả

- Cho HS đếm số cá ở cả 2 bể rồi nêu kết quả

- GV nhấn mạnh: 2 con cá và 4 con cá được 6 con cá

* Bài 2:

- GV đưa ra 2 tấm thẻ có số chấm từ 0 đến 6 mà đã được chuẩn bị từ trước.

- GV nêu yêu cầu của bài - HS quan sát

- GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ để tìm ra kết quả GV cho HS đọc kếtquả và ghi vào vở

- HS nhận xét bạn

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

Trang 11

(Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo

an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và cách thực hiện dàn hàng ngang và dồn hàngngang

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tậpluyện Thực hiện được dàn hàng ngang và dồn hàng ngang

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Phần mở đầu

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “ nhảy đúng nhảy nhanh”

B Phần cơ bản:

1 Kiến thức.

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Cho Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

Trang 12

2 Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên

- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “lò cò tiếp sức”, “ đứng ngồi theo lệnh”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

C Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức

- Nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm gh, nh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Viết đúng các chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ gh, nh

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh có trong bài học

2.Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ:

1 Mẹ cho Hà đến chơi nhà bà ở một ngõ nhỏ, đẹp và yên tĩnh; 2 Hà đang bê ghế giúp mẹ; 3 Bạn nhỏ đang giới thiệu bản thân mình với bạn của bố mẹ

3.Thái độ

Trang 13

- Thêm yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm của các âm gh, nh; cấu tạo và cách viết các chữ gh, nh; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này

- Nắm được cách thể hiện trên chữ viết của âm “gờ" Âm "gờ" có hai cách viết: (1) viết

là gh (ở bài này) khi đi trước các nguyên âm i, e, ê và (2) viết là g (ở bải trước) khi đi trước các nguyên âm u, o, a, u, ô, o Những lỗi về chữ viết dễ mắc do hai cách thể hiện trên chữ viết của âm “gờ"

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh và giới thiệu chữ ghi âm gh, nh

- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): ghé, nhà

GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ghé, nhà

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu: ghé, nhà

- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu

+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- Đọc tiếng trong SHS

+ Đọc tiếng chứa âm gh

- GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung

- Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm gh

Trang 14

- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm gh.

+ Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm gh

+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm gh, nh

+ HS đọc tất cả các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh

+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

GIẢI LAO GIỮA GIỜ

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ

- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh

- GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế đá, đọc trơn từ ghế đá GV thực hiện các bước tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

d Đọc lại các tiếng, từ ngữ

-Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ gh, nh và hướng dẫn HS quan sát

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh

- HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào bảng con Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS GV quan sát sửa lỗi cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- HS đọc thầm

- Tìm tiếng có âm gh, nh

Trang 15

GIẢI LAO GIỮA GIỜ

7 Nói theo tranh

- HS quan sát tranh trong SHS GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Em thấy những ai trong tranh?

+ Những người ấy đang ở đâu?

+ Họ đang làm gì?

- GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản thân mình: Tên là gì? Mấy tuổi? Học ở đâu?.Gợi ý: có thể cho HS chia nhóm, đóng vai: 1 HS đóng vai bạn nhỏ, 2 HS khác đóng vai bạn của bố mẹ bạn nhỏ Bạn của bố mẹ hỏi (Ví dụ: Cháu tên gì? Cháu lên mấy? Cháu học ở đâu? ) Bạn nhỏ trả lời (tự giới thiệu bản thân mình) Đại diện một nhóm đóng vaitrước cả lớp, GV và HS nhận xét

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm gh, nh

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Sau bài học, HS đạt được

1 Về nhận thức khoa học: Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia đình:

- Các thành viên trong gia đình và công việc nhà ; nhà ở và an toàn khi ở nhà

2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình,

3 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Thể hiện được sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia đình

Trang 16

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong SGK

- Phiếu tự đánh giá cá nhân và bút chì màu

- VBT Tự nhiên và Xã hội lớp 1,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Em thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà như thế nào?

Đại diện nhóm lẻ và nhóm chẵn lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống

HS khác, GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lý tình huống của từng nhóm (Tạo cơ hội đểnhiều nhóm được đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống trước lớp.)

Bài 5: GIA ĐÌNH CỦA EM

Trang 17

+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình

+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ

III PHIẾU THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH

Vâng lời người lớn      

Chăm học, chăm làm      

Quan tâm, chăm sóc

người thân trong gia đình       

Em đánh dấu (+) nếu có thực hiện, đánh dấu(-) nếu chưa thực hiện

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

*Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”

- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:

- Bài hát cho em biết điều gì?

- Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?

- HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận: Gia đình là nơi luôn tràn đầy yêu thương, hạnh

Trang 18

phúc khi mọi thành viên trong gia đình đều biết yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau Đó cũng là nội dung chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động 1: Khám phá vấn đề

* Mục tiêu:

+ Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình

+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình

+ Kể được những hành động thể hiện tình yêu thương trong gia đình

- Phương pháp, KT: Quan sát, thảo luận nhóm đôi ở tranh 1 và thảo luận nhóm 4 ở tranh

2 ; kể chuyện

- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động thảo luận nhóm HS nhậnbiết được các thành viên trong GĐ ; sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình

- Cách thực hiện:

1.1 Khám phá sự cần thiết của tình yêu thương

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh thứ nhất trả lời câu hỏi:

+ Gia đình bạn nhỏ gồm những ai?

+ Thái độ của mọi người trong bức tranh như thế nào?

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận thông qua bức tranh

- Các nhóm lắng nghe,bỗ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày

- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày tốt

Kết luận: Các thành viên trong gia đình bạn nhỏ gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và bạn

trai Bạn trai khoanh tay, lễ phép chào ông bà trước khi đi học.Ông bà nhìn bạn với ánh mắt trìu mến Còn bé gái mang bánh mời bố me, bố mẹ cảm động, hạnh phúc đón nhận tình cảm của của em

- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếuhình” để kể về câu chuyện “Thỏ con bị lạc”

Tranh 2: Vừa nhổ củ cà rốt, Thỏ con bị chó đuổi chạy, rơi củ cà rốt

Tranh 3: Thỏ con sợ hãi nấp dưới bụi cây, ôm bụng khóc vì đói

Tranh 4: Thỏ con tìm thấy mẹ, mẹ ôm Thỏ con vào lòng

Trang 19

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện một cách ngắn gọn và trả lời câu hỏi:

- Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?

- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia đình thì điều gì sẽ xảy ra?

- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia đình thì sẽ không được dạy các kĩ năng sống, không được chăm sóc đầy đủ, dễ bị lôi kéo vào các hoạt động tiêu cực, dễ trở thành một đứa trẻ tự kỷ, tăng động

- Giáo viên liên hệ thêm: Ở nhà các em thường được bố, mẹ và người thân quan tâm, chăm sóc như thế nào?

Kết luận: Gia đình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của mỗi con người

Sự quan tâm chăm sóc của người thân là cầu nối, tạo sự liên kết giữa các thành viên trong gia đình

1.2 Khám phá những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình

- Treo 8 bức tranh trong mục Khám phá, chia lớp thành các nhóm Mỗi nhóm 4 học sinh.Giao nhiệm vụ mỗi thành viên trong nhóm kể về một hành động hoặc việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình

- Giáo viên lắng nghe, nhận xét

 + Tranh 1:Vui vẻ quây quần bên mâm cơm gia đình

+ Tranh 2: Chúc tết ông bà cha mẹ

+ Tranh 3: Cả nhà vui vẻ dắt nhau đi chơi

+ Tranh 4: Cùng nhau quét dọn, trang trí nhà cửa

+ Tranh 5: Cả nhà quây quần bên nhau trong ngày sinh nhật

+ Tranh 6: Các cháu kể chuyện cho ông bà nghe

+ Tranh 7: Bạn nhỏ thể hiện tình yêu thương với mẹ

+ Tranh 8: Vui đón bố mẹ đi làm về

Kết luận: Mỗi chúng ta đều mong muốn nhận được sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc

của người thân trong gia đình Vì vậy chúng ta nên có những hành động việc làm đúng

để bày tỏ sự biết ơn, quan tâm của mình với mọi người

Hoạt động 2: Luyện tập

- Mục tiêu: HS được củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học về tình yêuthương trong gia đình

Trang 20

- Đồng tình với thái độ hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình, không đồng tìnhvới thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình

- Phương pháp, KT: Thảo luận nhóm, quan sát

- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập; Thực hiện đượcnhững việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ

* Cách thức tiến hành:

3.1 Chia sẻ với bạn về gia đình em

- Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe về gia đình của mình, có thể kể (tên, tuổi, nghề nghiệp, sở thích ) thông qua ảnh về gia đình của mình và trả lời câu hỏi

+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình?

+ Vâng lời người lớn

+ Chăm học chăm làm

+ Quan tâm, chăm sóc mọi người trong gia đình,…

- HS khác lắng nghe, bổ sung những việc làm khác mà bạn chưa kể

Kết luận: Các em hãy luôn thể hiện tình yêu thương gia đình mình bằng những lời nói,

việc làm phù hợp với lứa tuổi

3.2 Em hãy chọn những việc nên làm

GV treo 8 tranh (hoặc dùng các phương tiện dạy học chiếu hình) ở mục Luyện tập, nội dung “Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào trong tranh? Vì sao?

Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để đưa ra lựa chọn và giải thích vì sao chọn hoặc không chọn

- Học sinh có thể tích (v) vào ô đồng tình và (x) vào ô không đồng tình và trả lời vì sao

có sự lựa chọn như vậy

Trang 21

Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện tình yêu thương đối

với người thân trong gia đình Không đồng tình với những thái độ, hành vi lười biếngthiếu quan tâm, không giúp đỡ người thân

Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên

Giáo viên nhận xét, bổ sung

Kết luận: Khi được người thân yêu thương, quan tâm, chăm sóc em cần thể hiện cảm

xúc của mình và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó

Hoạt động 4: Tổng kết

- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần thể hiện tình yêu thương gia đình”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với giáo viên vào giờ học sau

Chiếu thông điệp bài học:

Em yêu gia đình nhỏ

Có ông bà, mẹ cha

Anh chị em ruột thịt

Tình thương mến chan hòa

HS đọc và ghi nhớ câu thông điệp

Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 22

- Viết đúng các chữ ng, ngh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ng, ngh:

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh có trong bài học,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nghé theo mẹ ra ngõ

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ng, âm ngh; giới thiệu chữ ghi âm ng, âm ngh

3 Đọc HS luyện đọc âm

a Đọc âm

Trang 23

- GV đưa chữ ng lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ng trong bài học.

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): ngõ, nghé.

GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngõ, nghé

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ngõ, nghé

- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu

+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng có chứa ng

- GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng 2- 3 HS nêu lại cách ghép

- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ngã ba xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ngã ba, đọc trơn từ ngã ba GV thực hiện các bước tương tự đối với ngõ nhỏ, củ nghệ, nghỉ hè

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

d Đọc lại các tiếng, từ ngữ

- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ ng, ngh và hướng dẫn HS quan sát

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ng, ngh

- HS viết chữ ng, ngh

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS GV quan sát sửa lỗi cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ ng, ngh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

Trang 24

6 Đọc

- HS đọc thầm

- Tìm tiếng có âm ng, ngh

- GV đọc mẫu

- HS đọc thành tiếng (theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Nghé ăn gì?

+ Nghé ngủ ở đâu?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

GIẢI LAO GIỮA GIỜ

7 Nói theo tranh

- HS quan sát tranh trong SHS GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Em thấy những gì trong bức tranh?

+ Em đã từng đi vườn bách thú chưa?

+ Em có thích đi vườn bách thú không? Vì sao?

- GV hướng dẫn HS nói về các loài vật trong tranh:

+ Tên của các loài vật

+ Đặc điểm của các con vật: hình dáng, màu lông, thói quen, sở thích,

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ng, ngh

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

=========================================

TOÁN MẤY VÀ MẤY (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển các kiến thức.

- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này

2 Phát triển các năng lực chung

- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản

- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng

Trang 25

* Trong bể có mấy con cá?

* Những con cá trong bể có màu gì?

* Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao nhiêu con cá màu vàng?

- GV: Trong bể co 5 con cá gồm 2 con cá màu hồng và 3 con cá màu vàng

- GV nêu yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo kích thước hoặc hướng bơi của các concá

- Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc

- GV hướng dẫn hs thực hiện theo mẫu

Bài 2:

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại yêu cầu

- GV yêu cầu HS lấy que tính

- GV yêu cầu Hs tách 6 que tính thành 2 nhóm khác

- Hướng dẫn HS ghi lại kết quả vào vở

- Gv nhận xét hoạt động của HS

3 Củng cố, dặn dò

Trang 26

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- GV nhận xét chung giờ dạy, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành ôn luyện thêm ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

====================================

GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: ĐỘNG TÁC QUAY TRÁI, QUAY PHẢI, QUAY SAU.

(Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo

an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện các động tác quay trái, quay phải,quay sau đúng hướng

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tậpluyện Thực hiện được các động tác quay trái, quay phải, quay sau

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theocặp đôi

Trang 27

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Phần mở đầu

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “ chuyển bóng tiếp sức”

B Phần cơ bản:

1 Kiến thức.

* Động tác quay trái

* Động tác quay phải

- Cho Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

2 Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên

- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “đứng ngồi theo lệnh”, “ số chẵn số lẻ”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

C Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 28

Sau hoạt động, HS có khả năng

- Tranh ảnh/tấm bìa vẽ trang phục

- Giấy A4, màu, bút vẽ

- Các bức ảnh của các nhân HS và gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: Giới thiệu về những điểm đáng yêu của em

- HS nhớ về những đặc điểm bên ngoài và tính cách, thói quen cảu một người bạn mà

em yêu quý (có thể trong lớp học hoặc ngoài lớp học của em)

- Thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh theo gợi ý:

+ Bạn của em tên gì?

+ Bạn có đặc điểm như thế nào về ngoại hình, tính cách, thói quen?

+ Em yêu quý đặc điểm nào nhất của bạn mình

Trang 29

- HS tham gia chơi trò chơi

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức

- Nắm vững cách đọc các âm gh, nh, ng, ngh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm

gh, nh, ng, ngh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

2.Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học

- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Cô chủ khôngbiết quý tình bạn và trả lời câu hỏi Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi,

HS cũng được phát triển một số kỹ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánhgiá, và biết yêu quý, trân trọng những thứ mình đang có

3.Thái độ

Trang 30

- Thêm yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm gh, nh, ng, ngh; cấu tạo và cách viết các chữ ghi

gh, nh, ng, ngh; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từngữ này Chú ý nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn

- Những lỗi về chữ viết dễ mắc do phát âm phương ngữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau

để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó

b Đọc từ ngữ:

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp) Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học

3 Đọc câu

Câu 1: Mẹ ghé nhà bà

- HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần

GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần)

- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái

- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS

Trang 31

Ngày xưa, có một có bé nuôi một con gà trống rất đẹp, ngày ngày nó gáy " 0."đánh thức cô bé.

Một hôm, có bé thấy nhà hàng xóm có con gà mái, cô bèn đổi gà trống lấy gà mái

Gà mái ngày ngày đẻ trứng

Chỉ được ít ngày, cô lại thích vịt cũng ra sông tắm và bơi bên cạnh cô bé con vịt của ông hàng xóm, lại đổi gà mái lấy vịt

Hôm sau, có người đến chơi mang chú chó nhỏ, cô bé thầm thì: chú chó nhỏ rất đẹp

Cô lại đổi vịt lấy chó con

- Lúc đầu chị có gà trống, sau chị đối lấy gà mái Rồi chị đổi gà mái lấy vịt Giờ chị thích em lắm nên đổi vịt lấy em đấy

Chú chó nghe vậy, cụp đuôi chui vào gầm giường Đêm đến nó cậy cửa trốn đi và bảo:

“Tôi không muốn kết bạn với một cô chủ không biết quý trọng tình bạn" Sáng ra, cô bé buồn rầu khi chẳng còn người bạn nào bên mình cả

(Phông theo Truyện cổ tích Việt Nam)

b GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời

Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện

Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi HS trả lời

Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng GV hỏi HS:

1 Cô bé nuôi con vật gì?

2 Cô bé đổi con vật đó lấy con vật nào?

Đoạn 2: Từ Chỉ được ít ngày đến bơi bên cạnh cô bé GV hỏi HS:

3 Cô bé đối gà mái lấy con vật nào?

4 Vịt thân thiết với cô bé như thế nào?

Đoạn 3: Từ Hôm sau đến đổi vịt lấy em đấy GV hỏi HS:

5 Khi thấy chú chó nhỏ xinh xắn, cô bé đã làm gì?

6 Có bé đã nói gì với chú chó nhỏ?

Đoạn 4: Từ Chú chó nghe vậy đến hết GV hỏi HS:

7 Nghe cô bé nói, chủ chó đã làm gi?

8 Cuối cùng có con vật nào ở bên cô bé không? Vì sao?

- GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể

GIẢI LAO GIỮA GIỜ

c HS kể chuyện

- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV Một số

HS kể toàn bộ câu chuyện GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể GV cũng có thể cho

HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện Tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả

Trang 32

6 Củng cố

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bê và dế mèn Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đầy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

======================================

TOÁN Tiết 3: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển các kiến thức.

- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này

2 Phát triển các năng lực chung

- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản

- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS đếm số chấm tròn và gợi ý:” 1 chấm và 2 chấm được 3 chấm”

Trang 33

- GV hướng dẫn Hs đếm số bánh ở từng đĩa , sau đó đếm số bánh ở cả 2 đĩa.

- HD HS thực hành nhóm đôi, đếm số bánh trong đĩa, sau đó đếm từng loại bánh

- HS nêu kết quả, HS khác nhận xét bạn

- Gv nhận xét và đưa ra kết luận

Bài 3:

- Nêu yêu cầu bài tập

- HD HS dựa vào màu của các viên bi để tìm ra đáp án đúng

- Yêu cầu HS đếm, nêu kết quả

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Bước đầu nhận biết và thể hiện được khả năng của mình trước các bạn

- Vui vẻ, tự tin tham gia và ửng hộ các bạn khác tham gia cuộc thi

* Tích hợp ATGT: Tiết 1- Đi bộ an toàn- Đi bộ trên đường an toàn.

- Nắm được một số quy định khi đi bộ: đi về phía bên tay phải;đi trên vỉa hè; đi sát mépđường

- Nhận biết và phòng,tránh một số hành vi đi bộ không an toàn

- Hình thành một số kỹ năng đi bộ trên đường an toàn

II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:

1 Sinh hoạt lớp

a Chuẩn bị cho cuộc thi “Tìm kiếm tài năng nhí”

- Khách mời: Đại biểu Ban đại diện cha mẹ HS của lớp

- Chuẩn bị một số món quà nhỏ để tặng cho HS (bút, vở, truyện)

- HS luyện tập và tự chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện cho trình diễn tài năng của mình

- GV phổ biến chi tiết, cụ thể nội dung kế hoạch, ý nghĩa và mục đích tổ chức tìm kiếm tài năng nhí

- Tổ chức cho HS chia sẻ và đăng kí trình diễn tài năng của mình theo tổ/nhóm

Trang 34

+ Em sẽ đăng kí trình diễn nội dung (tài năng) gì?

+ Giới thiệu các nạn có tài nắng tham gia trình diễn tài năng

- Ban đại diện cha mẹ HS và GV đi tới các nhóm cùng trao đổi, động vien các em đăng

kí tham gia

- Đại diện các tổ/nhóm HS công bố danh sách các bạn đăng kí tham gia cuộc thi cùng với nội dung thi trước lớp

- GV thành lập ban Giám khảo tìm kiếm tài năng của lớp

- Công bố danh sách các HS đăng kí tham gia thi tìm kiếm tài năng nhí của lớp

- Công bố danh sách Ban giám khảo thi bao gồm GV chủ nhiệm, đại diện Ban đại diện cha mẹ HS, đại diện HS của lớp

b Thi tìm kiếm tài năng nhí

- Trên cơ sở danh sách đăng kí của lớp, Ban tổ chức cuộc thi hướng dẫn các HS lên trìnhdiễn tài năng trước lớp

- Ban giám khảo đánh giá các phần thi của các thí sinh, tổng hợp kết quả và công bố trước lớp

- Đại diện Ban đại diện cha mẹ HS trao tặng quà cho các HS tham gia cuộc thi “Tìm kiếm tài năng nhí”

- GV động viên, khen ngợi các HS đã tham gia cuộc thi

- Nhắc nhở các em tiếp tục luyện tập nâng cao năng khiếu của bản thân

2 Tích hợp ATGT:

* Hoạt động khám phá

2.1 Tìm hiểu đi bộ trên đường an toàn

- Cho HS thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 tranh trong tài liệu (Trang 13) trả lời câu hỏi:+ HS quan sát 3 tranh để trả lời

- GV liên hệ giáo dục

2.2 Tìm hiểu những hành vi đi bộ không an toàn

GV giới thiệu để bảo đảm an toàn, phòng tránh tai nạn giao thông khi đi bộ trên đườngphố mọi người cần phải tuân theo

- Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường

- Không đi, hoặc chơi đùa dưới lòng đường

- Đi trên đường phố cần phải đi cùng người lớn, khi đi bộ qua đường cần phải nắm taycùng người lớn

+ Hs quan sát trên tranh vẽ thể hiện một ngã tư

- GV chia nhóm 3 lên bảng quan sát đặt các hình người lớn, trẻ em, ô tô, xe máy vàođúng vị trí an toàn

- GV hỏi Ô tô, xe máy, xe đạp….đi ở đâu? (Dưới lòng đường)

- Khi đi bộ trên đường phố mọi người phải đi ở đâu?

- Trẻ em có được chơi đùa, đi bộ dưới lòng đường không

- Cho HS thảo luận nhóm đôi (mỗi nhóm 1 tranh) và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ ra những nguy hiểm có thể xảy ra với các bạn nhỏ trong mỗi tranh?

Trang 35

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV gợi ý cho HS chia sẻ:

+ Kể những nguy hiểm em có thể gặp đi bộ trên đường?

- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu:

Trang 36

+ Độ cao, độ rộng từng con chữ: gi, gh, nh, ng, ngh

+ Chữ gi, gh, nh, ng, ngh mỗi chữ gồm mấy nét?

- GV chiếu video (hoặc hướng dẫn trên bảng lớp) quy trình viết chữ gi, gh,

nh, ng, ngh

- Giáo viên thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét

- Yêu cầu học sinh viết bảng con

- Giáo viên hỗ trợ học sinh gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên học sinh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng.

- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu từ ứng dụng trên bảng,

Lưu ý học sinh: Tiếng cách tiếng một con chữ o, từ cách từ bằng một ô li

+ Cách nối giữa các con chữ

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu

Tiết 2

3 Hoạt động Thực hành, luyện tập

* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.

- Yêu cầu học sinh thực hiện luyện viết chữ hoa gi, gh, nh, ng, ngh

và từ ứng dụng trong vở Luyện viết

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài viết của học sinh

4 Hoạt động Vận dụng - trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

- Giáo viên nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

mẹ ghé nhà bà

nhà bà ở ngỏ nhỏ

Trang 37

……….

========================================

MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 2: NGÔI NHÀ CỦA EM

Thời lượng: 4 tiết

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về phẩm chất

Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS,

cụ thể qua một số biểu hiện:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;

- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộngđồng;

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét

2 Về năng lực

2.1 Năng lực đặc thù

- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ phẩm chìmàu, màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình thang, để thựchành tạo nên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;

- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;

- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản

2.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày,nêu tên SP

2.3 Năng lực khác

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều

để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:

1 Giáo viên

- KHDH, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip hình chup cácngôi nhà của PHHS gửi; các phần quà; (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình SPcủa HS,…)

2 Học sinh

Trang 38

- SGK (VBT nếu có)

- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá,thiết kế trò chơi;

- HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

(Tiết 1)

VẼ NGÔI NHÀ TỪ HÌNH CƠ BẢN

Tổ chức các hoạt động dạy học

- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- Cho hs hát hoặc chơi trò chơi

- Kiểm tra bài cũ:

+ Yêu cầu HS nhắc lại tên chủ đề đã học

TRÒ CHƠI “XÂY NHÀ”

+ Gv chuẩn bị 1 số giấy bìa là các hình cơ bản có nhiều kích cỡ và màu sắc khác nhau, yêu cầu HS các nhóm lựa chọn các hình theo màu sắc, trong 30 giây, nhóm nào tìm được nhiều hình nhất sẽ thắng Lưu ý mỗi nhóm chọn 1 màu theo yêu cầu của cô

- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.

- Khi kết thúc trò chơi, Gv cho Hs bày các hình vừa lấy được lên bàn và kể cho cả lớp

biết mình đã lấy được những hình gì, màu gì?

+ Gv giới thiệu thêm về hình thang là hình có đáy lớn và đáy bé với 2 cạnh bên bằngnhau

Trong các màu đó màu nào là màu cơ bản đã học?

- Sau đó, GV mượn từ các nhóm 1 hình và ghép thành ngôi nhà

- Giới thiệu bài mới: Chủ đề 2: Ngôi nhà của em, giới thiệu nội dung 1 “Vẽ ngôi nhà

từ hình cơ bản”

Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận về hình cơ bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và

trong tranh (khoảng 5-7 phút)

Trang 39

+ Đặt câu hỏi gợi ý:

- Các kiểu nhà trong ảnh có kiểu giống và khác nhau như thế nào?

- Ngôi nhà thường có các bộ phận nào? Các bộ phận đó có dạng hình gì?

- Ngôi nhà có những màu nào?

- Những ngôi nhà này ở đâu? (nhà ở TP, ở Tây Nguyên,…)

 GV chốt: Các ngôi nhà trong cuộc sống rất đa dạng, có nhiều kiểu dáng và màusắc khác nhau

Nhà trong tranh vẽ

- Yêu cầu Hs quan sát tranh ở trang 14/sgk:

- Bạn vẽ các ngôi nhà từ những hình cơ bản nào?

- Em có biết tranh vẽ về ngôi nhà được tạo ra bằng những cách nào? (vẽ, xé dán, cắt dán,

…) Từ vật liệu gì? (giấy trắng, màu sáp, giấy màu,…)

- Em thấy ngôi nhà trong cuộc sống và trong tranh có hình dạng như thế nào?

 GV chốt: Nhà trong tranh có hình dạng đơn giản hơn và nhiều màu sắc hơn

TRÒ CHƠI GIẢI LAO: …

Hoạt động 2: Gợi ý cách vẽ ngôi nhà từ những hình và màu cơ bản – HS thực hành,

sáng tạo, nhận xét SP (khoảng 25 phút)

- Giới thiệu các hình cơ bản:

- Gợi ý các bước thực hiện:

GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham khảo hình minh hoạ SGK trang 15…

- Đặt các câu hỏi để gợi ý HS vẽ được ngôi nhà từ các hình cơ bản

- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập ở Sách bài tập/ trang 12, 13

- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS, đặt câu hỏi để phát triểnnăng lực cho HS:

+ Ngôi nhà của em gồm có bộ phận gì, là hình cơ bản nào?

+ Em sẽ vẽ mái nhà từ hình gì?

+ Em sẽ dùng hình gì để vẽ tường bao quanh?

+…

+ Em sử dụng màu cơ bản gì, ở những bộ phận nào?

- Khuyến khích HS tạo các ngôi nhà theo ý thích

- Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình, của bạn trongnhóm GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu hiện tích cực, tiến bộ, khuyếnkhích HS còn chưa hoàn thành SP (Cho Hs trao đổi sp trong nhóm để nhận xét lẫnnhau)

- Câu hỏi gợi ý: SP đã tạo các bộ phận của ngôi nhà từ nét gì và những hình cơ bản nào?

- SP có sử dụng loại màu nào?

- Phần nào có vẽ màu cơ bản?

Trang 40

- Em có thích SP của mình không? Có thể làm gì để SP đẹp hơn?

- Em nói về tình cảm của mình đối với ngôi nhà mà em đang ở?

- Kết luận, tuyên dương HS

- Dặn dò HS về quan sát ngôi nhà và cảnh vật xung quanh, chuẩn bị đồ dùng học tiếtsau: SGK, SBT hoặc giấy trắng, màu,…

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

TUẦN 6

Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÓI LỜI HAY Ý ĐẸP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Ngày đăng: 21/03/2025, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật). - Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025
Hình ch ữ nhật) (Trang 129)
Hình 1: Mẫu hình ghép từ các hình phẳng - Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025
Hình 1 Mẫu hình ghép từ các hình phẳng (Trang 131)
Hình phẳng ứng với các tấm bìa (hình chữ nhật). - Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025
Hình ph ẳng ứng với các tấm bìa (hình chữ nhật) (Trang 132)
Hình chữ nhật cho mỗi hình đã ghép. - Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025
Hình ch ữ nhật cho mỗi hình đã ghép (Trang 132)
Hình 4: Vật liệu làm dụng cụ gấp áo - Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025
Hình 4 Vật liệu làm dụng cụ gấp áo (Trang 133)
Hình 5a: Cách dán dụng cụ gấp áo - Bước 1 - Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025
Hình 5a Cách dán dụng cụ gấp áo - Bước 1 (Trang 133)
Hình 6: Cách dán dùng bằng băng dính bản nhỏ - Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025
Hình 6 Cách dán dùng bằng băng dính bản nhỏ (Trang 134)
Hình 5b: Cách dán dụng cụ gấp áo - Bước 2 - Tuần 5- 8 lớp 1 - 2025
Hình 5b Cách dán dụng cụ gấp áo - Bước 2 (Trang 134)
w