1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUAN 30 LOP 4

51 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 534,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học : Hoạt động thầy Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học : Hoạt động thầy Hoạt động của học sinh 1... Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt

Trang 1

TUẦN 30

Ngày soạn: 10 / / 2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm

*Kiến thức: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

- Hiểu ND : Ca ngợi Ma gien lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao

khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử :khẳng định trái đấthình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

*Kỹ năng : Đọc trôi chảy, rõ ràng, có diễm cảm và đúng tốc độ

* Thái độ : Ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, vượt khó.

*Giáo dục kĩ năng sống: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân Giao tiếp (trình

bày suy nghĩ, ý tưởng)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

-Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien -lăng

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động thầy Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọcbài

" Trăng ơi từ đâu đến ! " và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- GV viết lên bảng các tên riêng ( Xê - vi

- la , Tây Ban Nha , Ma - gien - lăng ,

Ma tan ) các chỉ số chỉ ngày tháng , năm

( ngày 20 tháng 9 năm 1519 , ngày 8

tháng 9 năm 1522 , 1083 ngày )

-Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- HS đọc đồng thanh các tên riêng vàcác chỉ số chỉ ngày tháng năm ,

-6 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

Trang 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

- GV giải thích thêm : Đồn thuyền xuất

phát từ cửa biển Xê - vi - la nước Tây

Ban Nha tức là từ châu âu

+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?

+ Đồn thám hiểm của Ma - gien - lăng

đã đạt được kết quả gì ?

+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?

-Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà

thám tử ?

- 1 HS đọc + 2 HS luyện đọc

+ Luyện đọc các tiếng : Xê - vi - la , Tây Ban Nha , Ma - gien - lăng , Ma tan

- Luyện đọc theo cặp (Tâm nhớ kèmHà phát âm đúng)

- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng cĩ nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ

- Đoạn này nĩi về nhiệm vụ của đồnthám hiểm

- Cạn thức ăn , hết nước ngọt thuỷ thủ đồn phải uống nước tiểu , ninh nhừ các vật dụng như giày , thắt lưng

da để ăn Mỗi ngày cĩ vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển Họ phải giao tranh với thổ dân

* Những khĩ khăn , tổn thất mà đồnthám hiểm gặp phải

- HS thảo luận nhĩm và cử đại diện báo cáo :

- ý c : Đồn thám hiểm đi từ Châu âu( Tây Ban Nha ) - Đại Tây Dương - Châu Mĩ ( Nam Mĩ ) - Thái Bình Dương - châu á ( Ma tan ) - ấn Độ

Dương - châu âu ( Tây Ban Nha )

Hành trình của đồn thám hiểm

- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện ra Thái Bình Dương

và nhiều vùng đất mới ) + Nội dung đoạn 5 nĩi lên những thành tựu đạt được của Ma - gien - lăng và đồn thám hiểm

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm , dám vượt mọi khĩ khăn để đạt

Trang 3

-Ghi nội dung chính của bài.

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em

đọc 2 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu

*Kiến thức: - Thực hiện đc các phép tính về phân số.

- Biết tìm phân số của một số và tính đc diện tích hình bình hành

*Kỹ năng : - Giải đc bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng/

hiệu của hai số đó

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động thầy Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó ta làm như thế nào ?

+ Lắng nghe

Trang 4

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả

tìm được vào vở

-Gọi 5 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm chiều cao hình bình hành

- Tính diện tích hình bình hành

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

- Tìm số ô tô trong gian hàng

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 5 HS làm trên bảng ( mỗi em 1 phép tính )

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

18 x 10 = 180 ( cm2 )

Đáp số : 180 cm2

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Lắng nghe

Trang 5

Nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Muốn tìm hai số khi biết tổng ( hiệu )

và tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?

*Kỹ năng: Nêu đc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT.

* Thái độ : - Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng

bằng những việc làm phù hợp với khả năng

*Giáo dục kĩ năng sống:

- Thu thập, xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm mô trường và các hoạt độngbảo vệ môi trường

- Trình bày ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

- Bình luận, xác định lựa chọn các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường

- Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu giao việc

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

1.KTBC:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn

trọng luật giao thông”

+Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài

biển báo giao thông nơi em thường qua

*Khởi động: Trao đổi ý kiến.

+Em đã nhận được gì từ môi trường?

Trang 6

Môi trường rất cần thiết cho cuộc

sống của con người

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông

tin ở SGK/43- 44)

-GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và

thảo luận về các sự kiện đã nêu trong

-GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài

tập 1: Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến

đánh giá

Những việc làm nào sau đây có tác

dụng bảo vệ môi trường?

a/ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

b/ Trồng cây gây rừng

c/ Phân loại rác trước khi xử lí

d/ Giết mổ gia súc gần nguồn nước

sinh hoạt

đ/ Làm ruộng bậc thang

e/ Vứt xác súc vật ra đường

g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố

h/ Khu chuồng trại gia súc để gần

nguồn nước ăn

-GV mời 1 số HS giải thích

-GV kết luận:

3.Củng cố - Dặn dò:

- Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi

trùng lặp ý kiến của nhau)

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồngtrọt giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dầnnghèo đói

+Dầu đổ vào đại dương: gây ônhiễm biển, các sinh vật biển bị chếthoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễmbệnh

+Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm

dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra,giảm hoặc mất hẳn các loại cây, cácloại thú, gây xói mòn, đất bị bạc màu

- HS đọc và giải thích

-HS bày tỏ ý kiến đánh giá

+Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c,

đ, g

+Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cưgây ô nhiễm không khí và tiếng ồn: a +Giết, mổ gia súc gần nguồn nướcsinh hoạt, vứt xác súc vật ra đường,khu chuồng trại gia súc để gần nguồnnước ăn làm ô nhiễm nguồn nước: d,

e, h

-HS giải thích

-HS lắng nghe

- HS trả lời

Trang 7

- Dăn HS tìm hiểu tình hình bảo vệ

mơi trường tại địa phương

-HS cả lớp thực hiện

Hát nhạc

ÔN TẬP BA BÀI HÁT VỪA HỌC

Do GVhát nhạc thực hiện

MĨ THUẬT TẬP NẶN TẠO DÁNG: ĐỀ TÀI TỰ CHỌN

*Kiến thức: - Thực đc động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau

*Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng các động tác.Biết vận dụng nội dung học vào

sinh hoạt, học tập ở nhà

*Thái độ: Hs cĩ tinh thần đồn kết, giúp đỡ nhau trong học tập.

II Địa điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

-yêu cầu giờ học

-Khởi động:

- HS điểm số, báo cáo

Đứng tại chỗ khởi động xoay cáckhớp đầu gối, hơng, cổ chân

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tựnhiên của sân tập một hàng dọc :120– 150m

-Ơn các động tác tay, chân, lườn,bụng phối hợp và nhảy của bài thểdục phát triển chung do cán sự điều

Trang 8

2.Phần cơ bản:

b)Nhảy dây :

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân

sau

- GV cho HS luyện tập theo tổ

- Gọi các tổ biểu diễn trước lớp

- Cho HS thi nhảy dây giữa các tổ

- Các tổ biểu diễn trước lớp

- HS thi nhảy dây giữa các tổ

*Kiến thức: - Bước đầu nhận biết đc ý nghĩa và hiểu đc tỉ lệ bản đồ là gì.

*Kỹ năng : Tính toán chính xác giữa tỉ lệ thực và tỉ lệ thu nhỏ.

* Thái độ: Có tinh thần tự giác học tập.

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ thế giới

- Bản đồ Việt Nam

- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới )

III Các hoạt động dạy học : :

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

Trang 9

10 000 000

1 : 50 000 ghi trên các bản

đồ gọi là tỉ lệ bản đồ

+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1 : 10 000

000 cho biết hình nước Việt

Nam vẽ thu nhỏ mười triệu lần

đơn vị đo độ dài ( cm , dm ,

m , ) và mẫu số cho biết độ

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV lần lượt nêu các câu hỏi

- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối

1000 mm Độ dài 1 cm ở bản đồ ứng với độ dàithật là 1000 cm.Độ dài 1 dm ở bản đồ ứng với

1:10000

1:500

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1000cm

300dm

10000mm

500m

Trang 10

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề

bài

- Nhẩm tính độ dài đơn vị đo

trên bản đồ và độ dài đơn vị

trên thực tế nếu đúng với nhau

thì điền Đ nếu không trùng với

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a) 10 000 m (S) Vì khác tên đơn vị đo , độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là dm b) 10 000dm (Đ ) Vì 1dm trên bản đồ ứng với

độ dài thật là 10 000 dm )c) 10 000 cm ( S) Vì khác tên đơn vị đo d) 1 km ( Đ) Vì 10 000 dm = 1000 m = 1km

- Nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài

-3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

-Phiếu lớn viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng

- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các

tiếng có nghĩa bắt đầu bằng âm tr / ch

hoặc vần êt / êch

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn

viết trong bài : " Đường đi Sa Pa "

- 2HS lên bảng viết

- HS ở lớp viết vào giấy nháp

trên , trong , trời , trước , tròn , trơn ; chiều , chôm chôm , chết , chó , chưa

- tết , hết , bết , phết , lết ; ếch , chênh chếch , lếch thếch , trắng bệch ,

- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng.-2 HS đọc thuộc lòng một đoạn trongbài, lớp đọc thầm

Trang 11

-Hỏi: + Đoạn văn này nói lên điều

gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ

lẫn khi viết chính tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở đoạn văn

trong bài "Đường đi Sa Pa

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc

lại để HS soát lỗi tự bắt lỗi

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán

phiếu của mình lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài

+ Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời 4

HS lên bảng thi làm bài

+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi

hoàn chỉnh

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau

- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh vàvật ở đường đi Sa Pa

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ

lần trong bài như : thoắt khoảnh khắc , hây hẩy , nồng nàn .

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi cột rồi ghi vào phiếu

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trênphiếu:

- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhómbạn chưa có

- HS đọc yêu cầu đề bài

Trang 12

*Kỹ năng : Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm

để viết đc đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (Bt3)

* Thái độ : Ham mê tìm hiểu các địa danh nổi tiếng trong nước và nước

ngoài

II Đồ dùng dạy học:

-Bút dạ , một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động thầy Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với mỗi

đối tượng khác nhau

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào

d) Địa điểm tham quan du lịch : phố cổ , bãi biển , công viên , hồ , thác nước , đền chùa , di tích lịch sử , bảo táng , nhà lưu niệm ,

-Nhận xét câu trả lời của bạn

Trang 13

-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng.

Bài 3 :

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gị ý HS viết đoạn văn dựa vào

các từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm

đã tìm được để đặt câu viết thành đoạn

văn

- Gọi HS đọc trước lớp

- Gọi HS nhận xét

-Nhận xét tuyên dương ghi điểm

những HS có đoạn văn viết tốt

-HS cả lớp

LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ

CỦA VUA QUANG TRUNG

+ Có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa giáo dục: chiếu lập học, đề caochữ nôm

*Kỹ năng : Nêu đc các nét trọng tâm trong bài học.

* Thái độ : Ham mê tìm hiểu lịch sử Việt Nam.

II Đồ dùng dạy học :

-Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp

-Các bản chiếu của vua Quang Trung ( nếu có)

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC :

-Em hãy tường thuật lại trân Ngọc

Hồi –Đống Đa

-HS trả lời -Cả lớp nhận xét

Trang 14

-Nêu ý kết quả và ý nghĩa của trận

đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn

phân tranh: ruộng đất bị bỏ hoang,

kinh tế không phát triển

-GV kết luận :Quang Trung ban hành

“Chiếu khuyến nông”(dân lưu tán phải

trở về quê cày cấy ) ;đúc tiền mới ;yêu

cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho

dân hai nước được tự do trao đổi hàng

hóa; mở cửa biển cho thuyền buôn

nước ngoài vào buôn bán

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày việc Quang Trung coi

trọng chữ Nôm ,ban bố “ Chiếu học

tập”

GV đưa ra hai câu hỏi :

+Tại sao vua Quang trung lại đề cao

chữ Nôm mà không đề cao chữ Hán ?

+Em hiểu câu : “xây dựng đất nước

lấy việc học làm đầu” như thế nào ?

Sau khi HS trả lời GV kết luận : Đây

là một chính sách mới tiến bộ của vua

Quang Trung.Việc đề cao chữ Nôm

thành chữ viết nước nhà thể hiện tinh

thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày sự dang dở của các

công việc mà Quang Trung đang tiến

đề cao tinh thần dân tộc +Đất nước muốn phát triển được cầnphải đề cao dân trí

-HS theo dõi

Trang 15

hành và tình cảm của người đời sau đối

với Quang Trung

-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của

mình về vua Quang Trung

3.Củng cố- Dặn dò :

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Quang Trung đã làm gì để xây dựng

*Kiến thức: - Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại đc câu chuyện (đoạn chuyện)

đã nghe, đã đọc nói về du lịch, thám hiểm

- Hiểu ND chính của câu chuỵên (đoạn truyện) đã kể và trao đổi về nội dung, ý

nghĩa của câu chuyện (đoạn truỵên)

*Kỹ năng : Rèn kỹ năng nghe, kỹ năng nói và nhận xét lời kể của người khác

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

* Thái độ: Tìm hiểu biết về thiên nhiên , môi trường sống của một số nước tiên

tiến trên thế giới

II Đồ dùng dạy học:

-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học : :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện " Đôi cánh của Ngựa Trắng "

bằng lời của mình

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở

nhà

b Hướng dẫn kể chuyện;

-Gọi HS đọc đề bài.

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các tổ viên

-2 HS đọc thành tiếng

Trang 16

gạch các từ: được nghe, được đọc nói

Trong các câu truyện được nêu làm ví

du như ba câu truyện trên có trong

SGK , những truyện khác ở ngoài sách

giáo khoa các em phải tự đọc để kể lại

Hoặc các em có thể dùng các câu

truyện đã được nghe người khác kể

như : Thám hiểm vịnh ngọc trai , Hai

vạn dặm dưới đáy biển ,

+ Ngoài các truyện đã nêu trên em

còn biết những câu chuyện nào có nội

dung nói về cuộc du lịch hay thám

hiểm nào khác? Hãy kể cho bạn

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì

sẽ được cộng thêm điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết

thúc , kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân

vật , ý nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và

hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội

dung truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu

- 4 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất

Trang 17

nghe các bạn kể cho người thân nghe

+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội

dung nói về một chuyến du lịch hoặc

đi cắm trại mà em được tham gia ,

*Kiến thức: - Bước đầu biết đc một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

*Kỹ năng : Thực hiện đo đạc thành thạo, chính xác

* Thái độ : Có tinh thần tự giác học tập.

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ thế giới

- Bản đồ Việt Nam

- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới

- Vẽ lại bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi trong SGK vào tờ giấy to

để treo lên bảng ( nếu có điều kiện )

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

1.KTBC:

-Gọi 1 HS nêu miệng kết quả và

giải thích BT3

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết

- Độ dài thu nhỏ trên bản đồ ( đoạn

AB ) dài mấy xăng - ti - mét ?

+ Bản đồ Trường Mầm non xã

Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài

thực tế là bao nhiêu xăng - ti - mét ?

+ 1 HS nêu miệng kết quả bài làm

là 300cm

Trang 18

+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài

thực tế là bao nhiêu xăng - ti - mét ?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như

SGK

*Hướng dẫn bài tập2 :

- Gọi HS đọc bài tập

- GV gợi ý HS :

- Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102

mm Do đó đơn vị đo độ dài của độ

dài thật phải cùng tên đơn vị đo của

độ dài thu nhỏ trên bản đồ là mm

Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ

dài thật theo đơn vị đo thích hợp với

thực tế ( như đổi mm sang km )

- Nên viết : 102 x 1000 000 , không

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa

lên bảng

- Yêu cầu HS tính được độ dài thật

theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ ( có

tỉ lệ bản đồ cho trước ) , rồi viết số

thích hợp vào chỗ chấm

-Gọi 1 HS lên bảng làm

- 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế

là 2cm x 300+ 1HS nêu bài giải :

Bài giải :

- Chiều rộng thật của cổng trường là :

2 x 300 = 600 ( cm )

600 cm = 6 m Đáp số : 6m

Đáp số : 102 000 000 mm

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- 1 HS lên bảng làm bài :

Tỉ lệ bản

đồ

1: 10 000 1:5000 1:20000

Độ dài thật

Độ dài trên bản đồ

100000cm

45000mm

100000dm

Trang 19

- Bài toán hỏi gì ?

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

-Lưu ý HS viết phép nhân : 27 x 2

500 000 và đổi độ dài thật ra ki lô

mét

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe

- 1 HS làm bài trên bảng

Giải :

- Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh

- Quy nhơn dài là :

27 x 2 500 000 = 675 00000 ( cm )

675 00000 = 675km Đáp số : 675 km

+ Nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài

KHOA HỌC

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu:

*Kiến thức: - Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có

nhu cầu về chất khoáng khác nhau Trình bày đc các giai đọan phát triển củamột số loại cây

*Kỹ năng : Quan sát, phân tích, so sánh để tìm ra những dấu hiệu chung và

riêng của một số loại cây xung quanh mình

Trang 20

* Thái độ : Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung

quanh

II Đồ dùng dạy- học:

+ Tranh minh hoạ trang 118 SGK

- HS sưu tầm tranh ảnh , một số bao bì của một số loại phân bón

- Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng

trả lời nội dung câu hỏi

- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật

có nhu cầu về nước khác nhau ?

+ Nêu nhu cầu về nước ở mỗi giai

đoạn phát triển của cây ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Vai trò chất khoáng

- Yêu cầu HS trao đổi để hoàn thành

các câu hỏi sau :

- Trong đất có những yếu tố nào cần

cho sự sống và phát triển của cây ?

+ Khi trồng cây người ta có phải bón

thêm phân cho cây trồng không ? Làm

như vậy nhằm mục đích gì ?

+ Em biết những loại phân nào thường

dùng để bón cho cây ?

- Gọi đại diện HS dán các tờ phiếu lên

bảng chỉ và trình bày yêu cầu các

và nước cần cho sự sống và phát triểncủa cây

+ Khi trồng cây người ta cần bón thêmcác loại phân khác cho cây vì khoángchất trong đất không đủ cho cây sinhtrưởng , phát triển tốt và cho năng suấtcao Bón thêm phân để cung cấp đầy

đủ các chất khoáng cần thiết cho cây + Những loại phân thường dùng để bóncho cây như : phân đạm , ca li , lân , vô

cơ , phân bắc , phân xanh ,

+ Các nhóm làm xong trước mang tờphiếu dán lên bảng cử 1 bạn lên trìnhbày

+ các nhóm khác lắng nghe , nhận xét

Trang 21

- Nhận xét , khen ngợi những học sinh

có các câu trả lời đúng , đầy đủ thông

tin

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

4 cây cây cà chua trang 118 SGK , trao

đổi trả lời các câu hỏi :

-Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát

triển như thế nào ? Hãy giải thích tại

sao ?

+ Quan sát cây cà chua hình a) và b)

em có nhận xét gì ?

+ Gọi đại diện HS trình bày

- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nêu về 1 cây ,

các nhóm khác theo dõi bổ sung

* Hoạt động 2: Nhu cầu của chất

khoáng của thực vật

- Cho HS quan sát đọc mục cần biết

trang 119 , SGK và trả lời câu hỏi

- Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều Ni - tơ ?

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều phót pho hơn ?

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều Ka - li hơn ?

- Em nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của mỗi loại cây ?

+ Em hãy giải thích tại sao giai đoạn

lúa vào hạt không nên bón nhiều phân

HS trình bày

- Kết luận : Để tồn tại và phát triển cácloại thực vật đều phải cần có đầy đủcác chất khoáng Cây sẽ phát triểnkém không ra hoa , kết quả được hoạcnếu có , sẽ cho năng suất thấp nếuthiếu chất khoáng Ni - tơ là chấtkhoáng quan trọng mà cây cần nhiều

- HS quan sát đọc mục cần biết trang

119 , SGK và trả lời câu hỏi

Kết luận: Mỗi một loại cây khác nhaucần những loại chất khoáng và lượngchất khoáng khác nhau

Cùng ở một loại cây vào những giaiđoạn phát triển khác nhau thì nhu cầu

về chất khoáng cũng khác nhau

Trang 22

đã học chuẩn bị cho bài sau

ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HUẾ

I Mục tiêu:

*Kiến thức: - Nêu đc một số đặc điểm chủ yếu của Đà Nẵng:

+ Vị trí ven biển, ĐBDH miền Trung

+ Là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuýên đường giao thơng

+ Là trung tâm cơng nghiệp, địa điểm du lịch

- Chỉ đc vị trí của Đà Nẵng trên lược đồ

*Kỹ năng : Quan sát lược đồ, tranh ảnh và xử lý thơng tin trong sách giáo khoa

* Thái độ : Tự hào về vẻ đẹp của Đà Nẵng.

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ hành chíùnh VN

-Aûnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định: Hát

2.KTBC :

-Vì sao ngày càng có nhiều khách

du lịch đến tham quan miền Trung?

-Vì sao ở các tỉnh duyên hải miền

Trung lại có các nhà máy sản xuất

đường và sửa chữa tàu thuyền?

-Nêu thứ tự các công việc trong sản

xuất đường mía

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Thiên nhiên đẹp với các công

trình kiến trúc cổ :

*Hoạt động cả lớp và theo cặp:

-GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ

hành chính VN kí hiệu và tên TP

Huế Nếu có điều kiện về thời gian

và nhận thức của HS về địa điểm của

tỉnh (TP) nơi các em sống trên bản đồ

thì GV yêu cầu HS xác định vị trí tỉnh

-HS hát

-HS trả lời

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS tìm và xác định

Trang 23

(TP) của các em rồi từ đó nhận xét

hướng mà các em có thể đi đến Huế

-GV yêu cầu từng cặp HS làm các

bài tập trong SGK

+Con sông chảy qua TP Huế là

Sông gì?

+Huế thuộc tỉnh nào?

+Kể tên các công trình kiến trúc cổ

kính của Huế

-GV nhận xét và bổ sung thêm:

+Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi

của dãy Trường Sơn, phía đông nhìn

ra cửa biển Thuận An

+Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà

Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô

là thủ đô cũ)

-GV cho HS biết các công trình kiến

trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút

khách đến tham quan, tìm hiểu Huế

2/.Huế- Thành phố du lịch :

*Hoạt động nhóm:

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+Em hãy cho biết nếu đi thuyền

xuôi theo sông Hương, chúng ta có

thể tham quan những địa điểm du lịch

nào của Huế?

+Em hãy mô tả một trong những

cảnh đẹp của TP Huế

-GV cho đại diện các nhóm lên trình

bày kết quả làm việc Mỗi nhóm

chọn và kể về một địa điểm đến

tham quan Nên cho HS mô tả theo

ảnh hoặc tranh GV có thể cho kể

thêm một số địa điểm tham quan ở

Huế (tùy theo khả năng của HS)

-GV mô tả thêm phong cảnh hấp

dẫn khách du lịch của Huế: Sông

Hương chảy qua TP, các khu vườn

sum suê cây cối che bóng mát cho

-HS làm từng cặp

+Sông Hương +Tỉnh Thừa Thiên

+Kinh thành Huế, chùa ThiênMụ,Lăng Tự Đức,…

-HS trả lời +Lăng Tự Đức, điện Hòn Chén,chùaThiên Mụ,khu Kinh thành Huế, cầuTràng Tiền,chợ Đông Ba …

-HS mô tả -HS mỗi nhóm chọn và kể một địađiểm

Trang 24

các khu cung điện, lăng tẩm, chùa,

miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa,

làng nghề, văn hóa ẩm thực

4.Củng cố :

-GV cho 3 HS đọc phần bài học

-GV cho HS lên chỉ vị trí TP Huế

trên bản đồ và nhắc lại vị trí này

-Yêu cầu HS giải thích vì sao Huế

trở thành TP du lịch.

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài “

Thành phố Đà Nẵng”

-HS đọc -HS trả lời

*Kiến thức: - Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương.

*Kỹ năng : - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài văn với giọng

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3

trong bài " Hơn một nghìn ngày vịng

quanh trái đất " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc

-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài thơ

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

Trang 25

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó

trong bài như : điệu , hây hây , ráng

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Em hiểu "điệu " có nghĩa là gì ?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như

thế nào trong một ngày ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì

hay ?

+ Em thích nhất hình ảnh nào trong

bài ? Vì sao ?

+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc

diễn cảm

-Yêu cầu HS đọc từng khổ

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và

đọc thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

áo hây hây ráng vàng ; Tối : - áo nhungtím thêu trăm ngàn sao lên ; Đêmkhuya sông mặc áo đen ; Sáng ra lạimặc áo hoa

- Nói lên sự thay đổi màu sắc trongmột ngày của dòng sông

- Đây là hình ảnh nhân hoá làm chocon sông trở nên gần gũi với con người

- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sựthay đổi màu sắc của dòng sông theothời gian , theo màu trời , màu nắng ,màu cỏ cây

+ Tiếp nối phát biểu theo ý thích :

- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha

- Chiều trôi thơ thẩn áng mây ; Cài lênmàu áo hây hây ráng vàng ; Rèm thêutrước ngực vầng trăng ; Trân nềnnhung tím , trăm ngàn sao lên ;

- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòngsông quê hương

-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm -Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếpnối

-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng vàđọc diễn cảm cả bài thơ

Ngày đăng: 03/06/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài  + Tranh minh hoạ trong SGK . - GA TUAN 30 LOP 4
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài + Tranh minh hoạ trong SGK (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w