1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 30 lop 4- Du cac mon

26 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 366 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc đề bài Thảo luận nhóm Đọc chữa bài Đọc đề bài Trả lời Trả lời Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Tiết2 I.. HS đọc nối tiếp Đọc nhóm Đọc toàn bài Trả lời Trả lời Trả lời Trả lời Trả lời Trả lờ

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011

Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũngcảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát đẻ hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng địnhTrái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

II Đồ dùng dạy học.

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

1) Luyện đọc

- Chia đoạn:

- Đọc nối tiếp 6 đoạn : 2 lần

+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm

+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước

tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có

vài 3 người chết phải ném xác xuống biển Phải giao

tranh với thổ dân

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại nh thế nào?

- Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếc thuyền lớn, gần

200 ngời bỏ mạng dọc đờng, trong đó có

Ma-gien-lăng cũng bỏ mình trong trận giao tranh Chỉ còn 1

chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót

+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình

6 HS đọc nối tiếp Luyện đọc nhóm Lắng nghe

HS đọc Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trang 2

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

11 20

12 20

Đọc đề bài Trả lời

Trang 3

Đọc đề bài Thảo luận nhóm Đọc chữa bài

Đọc đề bài Trả lời

Trả lời

Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết2)

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay vàmai sau Con người có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch

- Biết bảo vệ môi trường trong sạch

- Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II Lên lớp:

1, Kiểm tra bài cũ : Em vần làm gì để tham gia giao thông an toàn?

Trang 4

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

* Kết luận: Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng

trọt giảm, thiếu lương thực, dẫn đến nghèo đói

- Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm bản, sinh

vật bị chết hoặc nhiễm bẩn, người bị nhiễm bệnh

- Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm,

lũ lụt hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại

cây, các loại thú gây xói mòn, đất bị bạc màu

KL : Các việc làm bảo vệ môI trường b, c, đ, g

Các việc làm gây ô nhgiễm môi trường a, d, e

CỦA VUA QUANG TRUNG

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

- ND : Ban hành chiếu khuyến nông: lệnh cho dân dã từng

bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày, cấy, khai phá ruộng

Đọc SGK Thảo luận nhóm Trả lời

Trang 5

- Tác dụng: Vài năm sau mùa màng trở lại tơi tốt, làng xóm

thanh bình

- ND: Đúc đồng tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên

giới để dân 2 nước tự do buôn bán, mở cửa biển cho tàu

thuyền ra vào

- Tác dụng: Thúc đẩy các nghành nông nghiệp thủ công

phát triển, hàng hoá không bị ứ đọng, lợi cho sức tiêu dùng

của nhân dân

ND: ban hành chiếu lập học Cho dịch sách chữ Hán sang

chữ Nôm, coi chữ nôm là chữ chính thức của quốc gia

-TD: khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí, bảo

tồn vốn văn hoá dân tộc

2) Những chính sách về văn hoá

- HS đọc SGK đoạn còn lại

+ Câu 3 SGK : Theo em tại sao vua Quang Trung lại đề

cao chữ Nôm?

- chữ nôm là chữ viết do nhân dân sáng tạo từ lâu, đã

được các đời Lý, Trần sử dụng Chữ Nôm dựa vào cách

viết cuả chữ Hán nhưng đọc theo âm tiếng Việt

* KL : Vua Quang Trung coi trọng tiếng nói của dân tộc

muốn dựa vào tiếng nói của dân tộc … chữ nôm thành

chữa viết của dân tộc

+ Vì sao vua Quang Trung xác định : Xây dựng đất nước

lấy việc học làm đầu?

- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc

tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần nười tài, chỉ học

mới thành tài để giúp nước

Trả lời Đọc Ghi nhớ

Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011

Thể dục NHẢY DÂY TRÒ CHƠI : TỰ CHỌN

I Mục tiêu:

- Ôn tập nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng độngtác và đạt thành tích cao

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn

- Phương tiện: 1 còi, 1 HS/ 1dây;

III Nội dung và phương pháp.

Nội dung

1 Phần mở đầu.

- ĐHNL:

GV

Trang 6

- Lớp trưởng tập trung báo sĩ số.

- GV nhận lớp phổ biến nội dung

- Khởi động xoay các khớp

- Ôn bài TDPTC

2 Phần cơ bản

- Ôn nhẩy dây.

+ Nhẩy dây cá nhân kiểu chân

trước chân sau

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Kiệu người

- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi

- HS chơi thử

- HS chơi chính thức

3 Phần kết thúc.

- GV cùng HS hệ thống bài

- HS đi đều hát vỗ tay

- GV nx, đánh giá kết quả giờ học VN ôn nhẩy

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *ĐHTL

GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *GV

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài với giọng vui, dịu dàng dí dỏm thể hiệnniềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện sự đổi sắc muôn màu của dòng sôngquê hương

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

- HTL bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

-3 Tranh minh hoạ bài đọc.

III Lên lớp:

1) Kiểm tra bài cũ : Đọc bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.Trả lời câu

hỏi nội dung?

2) Bài mới : a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

1) Luyện đọc.

Trang 7

+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con

người đổi màu áo

+ Tác giả dùng từ ngữ nào tả cái điệu của dòng

sông?

- thướt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng,

áo xanh, áo vàng, áo đen, áo hoa

- Nắng lên - áo lụa đào

- Trưa - áo xanh

- chiều - hây hây ráng vàng

- Tối - Nhung tím

- Đêm - áo đen

- Sáng - áo hoa

+ Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

- là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở lên

gần gũi với con người

* 1 HS đọc lại toàn bài

+ Em thích hình ảnh nào trong bài, vì sao?

+ Nêu nội dung chính của bài?

3) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ.

- Đọc nối tiếp bài thơ:

- nghĩa của bài thơ

- GD HS ý thức bảo vệ môi trường để dòng sông

quê hương luôn đẹp đẽ

HS đọc nối tiếp

Đọc nhóm

Đọc toàn bài Trả lời Trả lời Trả lời Trả lời

Trả lời

Trả lời hình ảnh mình thích

Nê nội dung bài

Đọc nối tiếp Trả lời Đọc diễn cảm Thi đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ

Trang 8

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

- Cho biết hình nước VN thu nhỏ 10 000 000 lần

+ Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài bao nhiêu

trên thực tế?

- 10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế

- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng phân số 1

10000000,

tử số và mẫu số cho biết gì?

- TS cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo

độ dài (cm,dm,m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật

tương ứng là 10 000 000 đơn vị độ dài đó (10000000

cm, 10000000 dm, 10000000m, )

1) Luyện tập

Bài 1

- HS trả lời miệng:

- Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, mỗi độ dài 1mm; 1cm;

1dm, ứng với độ dài thật lần lượt là: 1000mm;

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Đọc đề bài Làm bài vào vở Đọc chữa bài

Trang 9

CHÍNH TẢ Nhớ - viết: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu:

- Nhớ-viết lại chính xác , trình bày đúng đoạn văn đã HTL trong bài Đờng đi Sa Pa

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi (hoặc v/d/gi)

II Lên lớp:

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

1) Nhớ - viết chính tả

- Đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ viết:

+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào?

- Thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi

mùa liên tục: mùa thu, mùa đông, mùa xuân

+ Tìm và luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả?

- thoắt cái, khoảnh khắc, ma tuyết, hây hẩy, nồng nàn,

hiếm quý, diệu kì,

- HS lên bảng viết từ khó viết và dễ lãn

- Nhớ - viết chính tả:

Trang 10

ong ông ưa

r rong chơi, ròng ròng, rong

biển, bàn hàng rong, đi rong,

nhà rông, rồng, rỗng, rộng,rồng lên,

rửa, rữa, rựa,

d cây dong, dòng nớc, dong

dỏng,

cơn dông,( hoặc cơn giông,) da, dừa, dứa,

gi giong buồm, gióng hàng,

giọng nói, giỏng tai, giong

trâu, trống giong cờ mở,

cơn giông, giống, nòi giống, ở giữa, giữa chừng,

Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011

Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Tiết 1)

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

I Nội dung kiến thức

Trả lời

Đọc đề bài Trả lời Thảo luận nhóm Trả lời

Trang 11

(Lưu ý: viết 102 x 1000 000 không nên viết ngược lại)

Làm bài vào vở Đọc chữa bài

Đọc đề bài Thảo luận nhóm Trả lời

1, Kiểm tra bài cũ

2, bài mới : a Giới thiệu bài

Trang 12

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:

la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước

uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,

b Phương tiện giao thông

tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu điện, xe

buýp, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé xe,

xe máy, xe đạp, xích lô,

c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch

khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ,

công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,

d Địa điểm tham quan du lịch:

phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, chùa

di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm,

Bài 2.Làm tương tự như bài 1.

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:

la bàn, lều trại, thiệt bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước

uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,

b Những khó khăn nguy hiểm cần vợt qua:

bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, ma

gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cái khát, sự cô đơn,

c Những đức tính cần thiết của ngời tham gia:

Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền

chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, a mạo hiểm, tò

mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không

ngại khổ,

Bài 3.

- Mỗi em tự chọn một nội dung làm bài vào vở

- Chữa bài : HS đọc chữa bài

- Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm truyện viết về du lịch hay thám hiểm;

- Phiếu viết dàn ý bài kể chuyện; tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Lên lớp:

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật; Mở đầu, diễn

biến, kết thúc câu chuyện; trao đổi với các bạn nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

* Lưu ý : Với những câu chuyện dài chỉ cần kể một

- HS lên kể chuyện trước lớp và trao đổi với các bạn

về ý nghĩa câu chuyện

Kể chuyện trong nhóm

Thi kể chuyện trước lớp

Bình chọn bạn kể hay nhất

KĨ THUẬT LẮP XE NÔI (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi

- Biết cách lắp từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật, đúng quy trình kĩthuật

- Học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu xe nôi lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Lên lớp:

1, Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh.

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

1) Thực hành

- Cho HS quan sát mô hình xe nôi lắp sẵn

+ Tác dụng của xe nôi trong thực tế?

+ Nêu các bộ phận của xe nôi?

Quan sát mẫuTrả lời

Trả lời

Trang 14

- Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm

- Đại diện HS lên nhận xét về sản phẩm của các bạn

- GV nhận xét và đánh giá

3) Tháo sản phẩm

- Các nhóm nhận sản phẩm về và tháo sản phẩm

* Lưu ý : Khi tháo sản phẩm cần tháo từng bộ phận rồi

tháo chi tiết Chi tiết nào lắp sau thì tháo trước

3 Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

Thực hành lắ xe nôi

Trưng bày sản phẩm Nhận xét sản phẩm của cácbạn

Tháo sản phẩm

Khoa học NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu:

- Sau bài học, hs biết:

- Kể ra vai trò của chất khóang đối với đời sống thực vật

- Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế

II Đồ dùng dạy học:

- Su tầm tranh ảnh cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón

III Lên lớp:

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

b Các hoạt động

1) Vai trò của chất khoáng đối với thực vật.

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm

- Quan sát cây cà chua Ha,b,c,d:

+ Các cây cà chua ở hình b,c,d thiếu các chất khoáng gì?

Kết quả ra sao?

- Cây b: Thiếu ni tơ, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ

xuống

- Cây c: Thiếu ka li, thân gầy, lá bé, quả ít, còi cọc

- Cây d: Thiếu phốt pho thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi

cọc, chậm lớn

- Cây a vì cây được bón đủ chất khoáng Chất khoáng rất

cần cho cây trồng

Quan sát hình Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trang 15

- Cây b Thiếu ni tơ,

- Ni tơ có vai trò quan trọng đối với cây

+ Trong số các cây cà chua a,b,c,d cây nào phát triển tốt

nhất? Tại sao?Rút ra kết luận gì?

- Cây a vì cây được bón đủ chất khoáng Chất khoáng rất

cần cho cây trồng

+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất? Tại sao? Điều đó

rút ra kết luận gì?

- Cây b Thiếu ni tơ

+ Muốn cây trồng phát triển tốt người nông dân phải làm

gì?

Bón phân cung cấp đủ các chất khoáng cho cây

* Kết luận: Gv tóm tắt ý chính trên, ( dựa vào mục bạn

cần biết )

2) Nhu cầu chất khoáng của thực vật.

+ Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều Ni-tơ

hơn?

- Lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải,

+ Những loại cây nào được cung cấp nhiều Phôt pho

hơn?

- Cây lúa, ngô, cà chua, càn nhiều phốt pho

+ Những loại cây nào cần nhiều Kali hơn?

- Cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ,

+ Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng của cây?

- Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng

khác nhau

+ Giải thích vì sao giai đoạn lúa vào hạt không nên bón

nhiều phân?

- vì trong phân đạm có nhiều phân lân có ni tơ, Ni tơ

cần cho sự phát triển của lá Nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến

sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ

+ Quan sát hình 2 em thấy có gì đặc biệt?

- Bón vào gốc, không cho lên lá, bón phân giai đoạn

cây sắp ra hoa

+ ở cùng một cây trong từng giai đoạn phát triển khác

nhau có nhu cầ về chất khoáng như thế nào?

+ Để cây phát triển bình thường các bác nông dân phải

Trả lời

Trả lời Trả lời Trả lời

Trang 16

Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011

Thể dục MÔN TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI "KIỆU NGƯỜI".

I Mục tiêu:

1 KT: Ôn một số nội dung của môn tự chọn Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân

sau Trò chơi " Kiệu người"

2 KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích Chơi trò chơi

nhiệt tình

3 TĐ: HS yêu thích môn học.

II Địa điểm, phơng tiện.

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn.

- Phương tiện: 1 Hs /1 dây, kẻ sân chơi trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung

- Thi tâng cầu bằng đùi:

+ Thi đồng loạt theo khẩu lệnh của Gv ai

rơi cầu dừng lại

* Ôn chuyền cầu:

- Ngời tâng, người đỡ,ngược lại

- Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn hs tập

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *GV

b.Trò chơi: Kiệu người.

- GV nêu tên trò chơi, Hs nhắclại cách chơi

- Hs chơi thử

- Hs chơi chính thức

- Gv cùng hs hệ thống bài

- Hs đi đều hát vỗ tay

- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học, VN ôn

nhảy dây

- ĐHKT GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

Trang 17

Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh: Từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trớc, biết cách tính độ dài thunhỏ trên bản đồ

II Lên lớp:

1, Kiểm tra bài cũ

2, Bài mới : a Giới thiệu bài

b các hoạt động

Bài toán 1

- HS đọc đề bài

- HS làm bài vào nháp - 1 HS làm bài trên bảng

- Chữa bài : HS lên bảng chữa bài

* Lưu ý : Đơn vị đo trên bản đồ và trên thực tế

phải cùng đơn vị đo

- HS làm bài vào vở

- Chữa bài : HS đọc chữa bài

Độ dài trên bản đồ lần lượt là:

Đọc đề bài

Làm bài vào vở Đọc chữa bài

Đọc đề bài Làm bài vào vở

Ngày đăng: 22/05/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w