1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 33 lop 4- Du cac mon

28 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 616,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội dung bài.. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.. - Gọi HS

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

Chào cờ Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợpvới nội dung và nhân vật trong truyện

- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của

vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ

Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội

dung bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

và trả lời câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3

lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thưởng

+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ.

+ HS3: Triều đình được nguy cơ tàn lụi.

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nốiđoạn

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn

bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theocặp

- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con người phi thường mà cả triều đình háo

hức nhìn là ai vậy?

+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mườituổi tóc để trái đào

+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu

Trang 2

vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì

vua + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương

quốc u buồn như thế nào?

+ Tiếng cười như có phép mầu làmmọi gương mặt đều rạng rỡ, tươitỉnh,

+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3 + Đoạn 1, 2: tiếng cười có ở xung

quanh ta

- Ghi ý chíh của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi

cuộc sống u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng

cười

- Ghi ý chính của bài lên bảng

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn

chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi để

tìm giọng đọc

- 2 lượt HS đọc phân vai HS cả lớptheo dõi tìm giọng đọc (như ở phầnluyện đọc)

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Người dẫn

chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé

+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

- 5 HS đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến+ Tiếng cười rất cần thiết cho cuộcsống

+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sốngkhông có tiếng cười

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho

người thân nghe

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 2(167) -HS chữa bài

Trang 3

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để chữa

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài - HS chữa bài

-3HS làm bảng -HS lớp làm vở

- HS theo dõi phần HD của GV , sau đólàm vở - HS đổi vở kiểm tra kết quả -HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )

5

8 4 5

2 5

2 25

4

 (ô)

Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3)

I Mục tiêu:

* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phương và có khả năng:

1 Hiểu: - Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Các công trình công cộng của địa phương

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải bảo vệ môi trường?

Trang 4

* HĐ1: HS đi thăm quan các công trình công

cộng địa phương

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

các công trình công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các

công trình công cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận:Kể những việc

cần làm để bảo vệ ,giữ gìn các công trình

công công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

-Nhà văn hoá ,chùa ,nghĩa trang liệtsĩ là những công trình công cộng làtài sản chung của xã hội

-Các nhóm thảo luận+Đại diện nhóm trình bày,nhóm kháctrao đổi ,bổ sung

-Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ cáccông trình công cộng

Lịch sử TỔNG KẾT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS trả lời câu hỏi :

+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể

Trang 5

+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch

sử nước nhà là giai đoạn nào ?

+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến

khi nào ?

+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì ?

+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?

-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác

*HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử

-GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu

biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX

-GV tổ chức cho HS kể về các nhân vật lịch sử

tiêu biểu trên ?

-GV tổng kết cuộc thi , Nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

- Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

nước +Bắt đầu từ khoảng 700năm TCNđến năm 179 TCN

+Các vua Hùng , sau đó là AnDương Vương

+Hình thành đất nước với phongtục tập quán riêng Nền văn minhsông Hồng ra đời

-HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhânvật

+Hùng Vương , An DươngVương , Hai Bà Trưng , NgôQuyền , Đinh Bộ Lĩnh , Lê Hoàn ,

Lý Thái Tổ , Lý Thường Kiệt ,Trần Hưng Đạo , Nguyễn Trãi -HS kể

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011

Thể dục MÔN TỰ CHỌN: NHẢY DÂY

I Mục tiêu:

- Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và nângcao thành tích

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau : HS nâng cao thành tích

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường : Vệ sinh sạch sẽ, an toàn

- 2 còi, dây nhảy dụng cụ để học môn tự chọn

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Tập trung lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học

+Ôn tâng cầu bằng đùi

+Ôn chuyền cầu theo nhóm 2-3

6’

18’

-Tập trung HS theo đội hình hàng ngang,nghe GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờhọc

-Chạy trên địa hình tự nhiêntheo 1 hàngdọc

-Đi thường theo vòng tròn hít thở sâu.-Xoay khớp chân , tay

- Tập bài thể dục 1 lần

+ Ôn tâng cầu bằng đùi :

- HS tập theo đội hình hàng ngang

-Lớp trưởng điều khiển

- GV theo dõi giúp đỡ HS tập +Ôn chuyền cầu theo nhóm :

Trang 6

- GV theo dõi giúp HS luyện tập.

- Thi xem ai nhảy giỏi nhất

HS nhắc lại nội dung bài

- Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát

- Cho HS tập 1 số động tác hồi tĩnh

- GV đánh giá nhận xét nội dung bài

Tập đọc CON CHIM CHIỀN CHIỆN

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộcsống

- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh

thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trongcuộc sống

- Thuộc hai ba khổ thơ

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng

nụ cười theo vai và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm

hiểu nghĩa của các từ khó

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cảlớp đọc thầm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

từng khổ

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,

trả lời những câu hỏi trong SGK

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào?

+ Con chim chiền chiện bay lượn trêncánh đồng lúa, giữa một không gian rấtcao, rất rộng

+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình

ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn

giữa không gian cao rộng ?

+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vútcao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà,lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh,chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làmxanh da trời, lòng chim vui nhiều, hótkhông biết mỏi

+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót

của con chim chiền chiện ?

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi

cho em những cảm giác như thế nào?

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợicho em thấy một cuộc sống yên bình,hạnh phúc

+ Tiếng hót của con chim gợi cho emthấy một vùng quê trù phú, yên bình + Tiếng hót của con chim làm cho emthấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc Nólàm cho ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống + Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận,

em hình dung được điều gì ?

+ Qua bức tranh bằng thơ, em thấy mộtchú chim chiền chiện rất đáng yêu, chúbay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự do.Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phìnhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc củacon người

- GV kết luận và ghi ý chính của bài

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài

thơ

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay

- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS

cả lớp tìm giọng đọc hay (như ở phầnluyện đọc)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ

thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối

+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc

Trang 8

+ Đọc mẫu + Theo dõi GV đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng tiếp nối

từng khổ thơ

- 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ - 3 HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

soạn bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.

Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về :

-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lờivăn

-Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, vở toán

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS chữa bài tập 2(168)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để chữa

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài - HS chữa bài

-HS chữa bài -HS nhận xét

-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tựkiểm tra bài của mình

VD

7

3 7 11

3 11 7

3 11

11 7

3 ) 11

5 11

6

x

x x

4 3 2

x x

x x

-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là : 20x 16

5 4

 ( m)

Trang 9

-HS làm bài , báo cáo kết quả.

Chính tả Nhớ - viết: NGẮM TRĂNG, KHÔNG ĐỀ

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trang và Không đề của Bác.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu.

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú ý

chính tả của tiết trước

- 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:

+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sương

mù, gắng sức, xin lỗi, sự + PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.

- Nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng

và Không đề.

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòngtừng bài thơ

- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và

Không đề của Bác, em biết được điề gì ở Bác

+ Qua hai bài thơ em học được ở Báctinh thần lạc quan, không nản chítrước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính tả,

luyện đọc và luyện viết

- Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa

sổ, đường non, xách bương

Trang 10

- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS

chỉ điền vào bảng các tiếng có nghĩa

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng traođổi, thảo luận, tìm từ

- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa tìm

Bài 3

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có

âm đầu hay vần giống nhau

+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy

nào?

+ Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểuphối hợp những tiếng có âm đầu giốngnhau

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết

các từ láy vừa tìm được vào giấy

- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ

sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng

- Dán phiếu, đọc, bổ sung

- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS đọc lại

phiếu và HS cả lớp viết một số từ vào vở

- Đọc và viết vào vở

Các từ láy trong đó tiếng nào cũngbắt đầu bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn,tròn trịa, tráo trưng, trùng trình, trùngtrục, trùng triềng

Các từ láy trong đó tiếng nào cũngbắt đầu bằng âm ch: chông chênh,chênh chếch, chống chếnh, chóichang, chong chóng, chùng chình

Trang 11

Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011

- Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, vở toán

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS chữa bài tập 4(169)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS tự tính và điền vào ô trống

-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích

cách làm của mình

*Bài 3 a (170)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài - HS chữa bài

10 35

28 7

2 5

35

18 35

10 35

28 7

2 5

7 5

4 7

2 : 5

79

Số trừ 1

3

14

2645

15

12

15

-HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS chữa bài

-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần bể là :

5

4 5

2 5

2

 (bể ) Đáp số :

5 4

bể

Trang 12

số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không nản trí trước khó khăn BT4.

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc

quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.

- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớpdùng bút chì nối vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

- Yêu cầu HS làm vệic theo nhóm 4 HS

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm

- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:

+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin

tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiềutriển vọng

- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể

giải thích cho HS

+ Lạc thú: những thú vui.

+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không

theo kịp đà tiến bộ, phát triển chung

+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của

Trang 13

bài hát, bản nhạc.

+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi

chệch yêu cầu về nội dung

+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc" vừa

a Những từ trong đó quan có nghĩa là "quan

lại" "quan tâm".

b Những từ trong đó quan có nghĩa là "nhìn,

xem": lạc quan.

c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên

hệ, gắn bó" - quan hệ, quan tâm.

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi và chọn đựơc các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

- Lắp ghép được mô hình tự chọn đúng kĩ thuật, đúng quy trình, chắc chắn ,sửdụng được

- Rèn luyện tính nhẩm cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiếtcủa mô hình

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy - học:

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

đồ dùng + chuẩn bị bài

GV nhận xét

Trang 14

2 Bài mới:

a GTB - GĐB:

b Nội dung

Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép

- GV cho hs tự chọn mô hình lắp ghép - HS quan sát và nghiên cứu hình vẽ

trong SGK hoặc tự sưu tầm

Gợi ý một số mô hình lắp ghép:

Mẫu 1: Lắp cầu vượt

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau hoàn thành sản phẩm

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- Giáo dục học sinh yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêuđời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát

vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện.

- 4 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời

câu hỏi:

- Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câuhỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Ngày đăng: 13/06/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w