1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 13-16 lớp 1 - 2025

159 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy lớp 1B tuần 13 đến tuần 16
Tác giả Dương Thị Hiền
Trường học Trường Tiểu Học Thanh Sơn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2024 – 2025
Thành phố Nghi Sơn
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ NGHI SƠN

TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH SƠN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1B

TUẦN 13 ĐẾN TUẦN 16

GIÁO VIÊN: Dương Thị Hiên

NĂM HỌC: 2024 – 2025

Trang 2

TUẦN 13

Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về kiến thức:

- Biết được hình mẫu bộ đội trong đời thực

- Hiểu được vai trò của bộ đội trong giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc

2 Về thái độ:

- Có thái độ biết ơn các chiến sĩ bộ đội và đang canh giữ bình yên cho Tổ quốc

II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:

Nhà trường tổ chức buổi trod chuyện giữa chú bộ đội (hoặc cựu chiến binh) với HS toàn trường Buổi trò chuyện được tổ chức theo hình thức tọa đàm về các nội dung theo gợi ý:

- Chú bộ đội chia sẻ về

+ Nhiệm vụ của bộ đội

+ Công việc hằng ngày của bộ đội

+ Nơi làm việc của bộ đội

+ Trang phục của bộ đội

+ Phương tiện, vũ khí bộ đội sử dụng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

- Giao lưu giữa HS với chú bộ đội, theo các hình thức:

+ Đặt câu hỏi trò chuyện

+ Tập các động tác đội hình đội ngũ như chú bộ đội

+ Hát cùng chú bộ đội

- HS chia sẻ cảm xúc về buổi giao lưu với chú bộ đội

III ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

========================================

Trang 3

TIẾNG VIỆT BÀI 56: ep, ªp, ip, up

- Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử khi nhà có khách

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của conngười và loài vật

3 Thái độ

- Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen được thể hiệnqua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa đình và người thânquen

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vầnep, êp, ip, up Hiểu

rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thich nghĩa của những từ ngữ này

- Biết được sự khác biệt về từ ngữ gìữa các vùng miền: cá chép (miền Bắc) và cá gáy(một số vùng miền Trung và miền Nam); rán cá (miền Bắc) và chiên cá (miền Nam)

- Có hiểu biết về sự khác biệt gìữa các vùng miền trong văn hoá ứng xử khi tiếp kháchnhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh?

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một

số lần:Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp nép vào bên mẹ

- GV giới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up Viết tên bài lên bảng

3 Đọc

a Đọc vần

- So sánh các vần

Trang 4

+ GV giới thiệu vầnep, êp, ip, up.

+ GV yêu cầumột số (2-3) HS so sánh vần ep, êp, ip, upđể tìm ra điểm giống và khácnhau GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần

- Đánh vần các vần

+ GV đánh vần mẫu các vầnep, êp, ip, up

+ GV yêu cầumột số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh vần Mỗi HS đánh vần cả 4 vần

+ GV yêu cầulớp đánh vần đồng thanh 4vần một lần

-Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần Mỗi HS đọc trơn cả 4vần.+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần

- Ghép chữ cái tạo vần

+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vầnep

+ GV yêu cầuHS thảo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êp

+ GV yêu cầuHS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành ip

+ GV yêu cầu HS tháo chữ i, ghép u vào để tạo thành up

+ GV yêu cầulớp đọc đồng thanh ep, êp, ip, upmột số lần

+ Đọc trơn tiếng Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

+ GV yêu cầumỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần Lớp đọc trơn đồng thanh một lầntất cả các tiếng

+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, ip, up

+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen.Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đôi dép

- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh GV cho từ ngữ đôi dépxuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần et trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, đọc trơn đôi dép GV thực hiện các bước tương tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búpsen

- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3 4 lượt HS đọc 2 - 3 HSđọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

Trang 5

- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần,

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ viết các vầnep, êp, ip, up GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình vàcách viết các vần ep, êp, ip, up

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, up,bếp, bịp, búp(chữ cở vừa)

- GV yêu cầuHS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vầnep, êp, ip, uptừ ngữ bếp, bìm bịp, búp sen

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc đoạn

- GV đọc mẫu cả đoạn

- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng có vầnep, êp, ip, up

- GV yêu cầumột số (45) HS đọc trơn các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc) Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vầnep, êp, ip, up trong đoạn văn một số lần

- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đồng thanh một lần

- GV yêu cầumột số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn

- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi?

+ Mẹ Hà nấu món gì?

+ Hà gìúp mẹ làm gì?

+ Bố Hà làm gì?

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát vàtrả lời

Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú Tư và có Lan);

Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn cơm và nói chuyện vui vẻ);

Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào hỏi khách; vui vẻ và niềm nở với khách; gìúp

bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm, không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để to lỏng hiểu khách; )

8 Củng cố

- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vầnep, êp, ip, upvà đặt cầu với từ ngữ tìm được

- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS GV lưu ý HS ôn lại các văn

ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà

Trang 6

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

========================================

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 8 TẾT NGUYÊN ĐÁN (2 tiết)

TIẾT 2.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về nhận thức khoa học

- Giới thiệu được tên, thời gian diễn ra tết Nguyên đán

- Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong dịp tếtNguyên đán

2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

Tìm tòi, khám phá các hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng

- Video clip bài hát Ngày Tết quê em (nhạc của Từ Huy)

- Yêu cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về các hoạt động của người dân trên đất nước Việt Nam trong dịp Tết

- Yêu cầu HS mang theo một số ảnh chụp các hoạt động trong dịp Tết của gia đình (nếucó)

- VBT Tự nhiên và Xã hội 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:

- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát: Ngày Tết quê em

- HS trả lời câu hỏi: Bài hát cho em gì về ngày Tết? GV dẫn dắt vào bài học: Bài hát cho

Trang 7

thấy không khí đón Tết trên khắp đất nước với hoa tươi, phố đông vui, người đi sắm Tết,

đi chơi, thăm hỏi lẫn nhau và ý nghĩa thiêng liên giúp chúng ta tìm hiểu về một lễ hội truyền thống của người Việt Nam được nhắc đến trong bài hát, đó là tết Nguyên đán

Tết Nguyên đán qua bộ sưu tập của nhóm em

Hoạt động 3: Giới thiệu các thông tin và hình ảnh về tết Nguyên đán

* Mục tiêu

Giới thiệu được các thông tin và hình ảnh về tết Nguyên đán đã sưu tầm được

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Từng cá nhân đưa ra những thông tin hoặc hình ảnh đã sưu tầm được về tết Nguyên đán (bao gồm cả các ảnh chụp về hoạt động của gia đình mình trong những ngày Tết)

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày, sắp xếp bộ sưu tập những thông tin hoặc hình ảnh về tết Nguyên đán của nhóm mình Đồng thời cùng nhau tập trình bày

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Các nhóm trưng bày và giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp

- HS các nhóm đi tham quan sản phẩm của nhau và lắng nghe khi nhóm bạn giới thiệu

về những thông tin, hình ảnh mà các bạn đã sưu tầm được Đồng thời, nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều thông tin, hình ảnh bổ ích về những hoạt động đón tết Nguyên đán ở Việt Nam và hoặc một số nước khác (nếu có)

Kết thúc hoạt động này, HS đọc phần chốt kiến thức ở cuối bài

Trang 8

- Xem câu hỏi và đáp án cho trò chơi “Đố vui ở Phụ lục 2.

Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV dặn HS về nhà sưu tầm các thông tin, hình ảnh về Tết ở cộng đồng địa phương nơi HS sống

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Phát triển kỹ năng nói về hoạt động tập luyện để tăng cường sức khoẻ của con người

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên vàtranh về hoạt động của con người và loài vật

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?

- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

Trang 9

- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từngcụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại cầu nhận biết một

số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua cánh đồng

- GV gìới thiệu các vần mới anh, ênh, inh Viết tên bài lên bảng

3 Đọc

a Đọc vần

- So sánh các vần

+ GV gìới thiệu vần anh, ênh, inh

+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vầnanh, ênh, inhđể tìm ra điểm gìống và khácnhau

+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần

- Đánh vần các vần

+ GV đánh vần mẫu các vầnanh, ênh, inh

+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần Mỗi HS đánh vần cả 3vần

+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3vần một lần

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3vần một lần

- Ghép chữ cái tạo vần

+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vầnanh

+ GV yêu cầuHS tháo chữ a, ghép ê vào để tạo thành anh

+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành inh

- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh anh, ênh, inhmột số lần

- GV yêu cầumỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng

- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ HS tự tạo các tiếng có chứa vầnanh, ênh, inh

+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép

+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm

Trang 10

- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu nóitên sự vật trong tranh GV cho từ ngữ quả chanhxuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần oc trong quả chanh, phân tích và đánh vầntiếng chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh GV thực hiện các bước tương tự đối với bờkênh, kính râm

- GV yêu cầuHS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3 4 lượt HS đọc 2 - 3 HSđọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- GV đọc mẫu cả đoạn

- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng có vần anh, ênh, inh

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả cáctiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) Từng nhóm roi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần anh, ênh, inh trong đoạn văn một số lần

- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần

- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn

- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Nhà vịt ở đâu?

+ Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì?

+ Những câu nào nói lên gia đình vịt rất vui?

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về các hoạt động thể dục, thể thao trong các tranh

- GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về các hoạt động rèn luyện thân thể và tác dụng của chúng đối với sức khoẻ con người

8 Củng cố

- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inhvà đặt cầu với từ ngữ tìm được

Trang 11

- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS GV lưu ý HS ôn lại các vầnanh, ênh, inhvà khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

========================================

TOÁN Bài 12 : BẢNG CỘNG BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10

- Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng

và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế

và vận dụng vào tính nhẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ đồ dùng học Toán 1

- Những mô hình, vậy liệu, xúc xắc,… để tổ chức hoạt động, trò chơi

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS hoàn thành bảng cộng trong phạm vi 10

Trang 12

- Yêu cầu HS làm bài.

- HS nêu kết quả làm được

- GV cùng HS nhận xét

* Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong

- Nêu yêu cầu bài tập

- HD HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỗi chú ong Chú ong sẽ đậu vào cành hoa chứa kết quả của phép tính ghi trên chú ong đó

Chẳng hạn: cành hoa số 5 cho các chú ong ghi phép tính 3 + 2 và 4 + 1

- HS nêu kết quả

- GV cùng HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Gv nhận xét chung giờ dạy

- Khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS hoàn thành vở bài tập ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

========================================

GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 12: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA ĐẦU VÀ CỔ.

(Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệmtrong khi chơi trò chơi

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo

an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của đầu và cổ vàtích cực tham gia tập luyện

Trang 13

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tậpluyện Thực hiện được tư thế vận động của đầu và cổ

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theocặp đôi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Phần mở đầu

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “đứng ngồi theo lệnh”

B Phần cơ bản:

1 Kiến thức.

* Tư thế nghiêng đầu sang trái, nghiêng đầu sang phải

- Cho Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

2 Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên

- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “mèo đuổi chuột”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

C Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 14

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ach, êch, ichcó trong bài học.

- Tích hợp GD QCN: Quyền được học tập và bổn phận chăm chỉ học tập Bộ thẻ chữhọc vần thực hành tiếng việt

2 Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm lớp học

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật(được nhân hoá: ếch đọc sách, ếch đi học) và tranh vẽ hoạt động của con người (tronglớp học)

3 Thái độ

- Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể

hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ach, êch, ich; hiểu

rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?

- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại cầu nhận biết một

số lần: Ếch con thích đọc sách,

- GV gìới thiệu các vần mới ach, êch, ich Viết tên bải lên bảng

Trang 15

a Đọc vần

- So sánh các vần

+ GV gìới thiệu vần ach, êch, ich

+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vầnach, êch, ich để tìm ra điểm gìống và khác nhau GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần

- Đánh vần các vần

+ GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich

+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần Mỗi HS đánh vần cả 3 vần

+ GV yêu cầuớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lấn

- Ghép chữ cái tạo vần

+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ach

+ GV yêu cầuHS tháo chữ a, ghép ê vào để tạo thành êch

+ GV yêu cầuHS tháo chữê, ghép i vào để tạo thành ich

- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ach, êch, ich một số lần

+ Đọc trơn tiếng Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ach, êch, ich

+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép

+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch

Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên

sự vật trong tranh GV cho từ ngữ sách vởxuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần at trong sách vở, phân tích và đánh vần tiếng sách, đọc trơn từ ngữ sách vở

- GV thực hiện các bước tương tự đối với chênh lệch, tờ lịch

- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3 – 4 lượt HS đọc 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

d Đọc lại các tiếng, từ ngữ

Trang 16

- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ viết các vầnach, êch, ich

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vầnach, êch, ich

- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: ach, êch, ich và sách, lệch, lịch (chữ cỡ vừa)

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc đoạn

- GV đọc mẫu cả đoạn

- GV yêu cầuHS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần ach, êch, ich

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc) Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ach, êch, ich trong đoạn văn một số lấn

- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần một cầu), khoảng 1-2 lần Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọcđồng

- GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn

HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Ếch cốm để quên sách ở đâu?

+ Vì sao ếch cốm để quên sách:

+ Éch nói gì khi cô giáo hỏi sách của ếch đâu?

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầuHS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu:

Các em nhìn thấy ai? ở đầu? đang làm gì? Hãy nói về lớp học của em (tên các thấy, cô

dạy các môn học, số HS trong lớp, số tổ, tên các tổ trưởng, lớp trưởng, các hoạt động thường ngày trong lớp học, )

- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những cầu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về lớp học

8 Củng cố

- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các vầnach, êch, ichvà đặt cầu với từ ngữ tìm được

- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS.GV lưu ý HS ôn lại các

vầnach, êch, ichvà khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 17

……….

========================================

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 9 AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (3 Tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về nhận thức khoa học:

- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường

- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên đường,

- Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông,

2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.

– Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một

số tình huống giao thông

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông

3 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông ; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong SGK - VBT Tự nhiên và Xã hội 1

- Các tấm bìa có hình tròn (màu xanh và màu đỏ) ; hình xe ô tô, xe máy, xe đạp

- Phiếu tự đánh giá,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:

- HS trả lời câu hỏi của GV:

+ Nhà em ở gần hay xa trường?

+ Em thường đến trường bằng phương tiện gì?

Một số HS trả lời câu hỏi

Trang 18

GV dẫn dắt vào bài học: Để đảm bảo an toàn trên đường đi học, cũng như: toàn trên đường, chúng ta cần thực hiện những quy định gì, bài học hôm nay cả lớp cùng tìm hiểu.

Bước 1: Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình ở trang 58, 59 trong SGK để trả lời các câu hỏi:

+ Các bạn đến trường bằng những phương tiện gì?

+ Theo em, những người nào có hành động không đảm bảo an toàn? Vì sao?

+ Em khuyến một số bạn HS có hành động không đảm bảo an toàn điều gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu trả lời GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời

Gợi ý: Hình 1 trang 58: Hai bạn HS thò tay và đầu ra ngoài cửa xe ô tô ; một bạn HS ngồi sau xe máy không đội mũ bảo hiểm Hình 2 trang 59: Hai HS đi ra giữa đường ; Hình 3 trang 59: Một HS đứng trên thuyền, một HS thò tay nghịch nước

- HS có thể làm cầu 1 của Bài 9 (VBT)

2 Luyện tập và vận dụng:

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- HS có thể làm cầu 1 của Bài 9 (VBT)

* Mục tiêu

Trang 19

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

- Mỗi HS nêu ít nhất một lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn,

- Thảo luận nhóm và tổng hợp các ý kiến của các thành viên

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời

Gợi ý: Nêu những lưu ý khi đi bộ hoặc đi trên phương tiện giao thông phù hợp vởi ngữ cảnh địa phương

IV ĐÁNH GIÁ:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học, tuyên dương những em tích cực tham gia các hoạtđộng bài học,

- Dặn học sinh chuẩn bị tiết học sau

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Thực hiện được việc giữ trật tự trong trường, lớp

- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự trong trường, lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;

Trang 20

- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát, gắn với bài học:

“Giữ trật tự trong trường, lớp”;

- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Khởi động

Phương án 1: Tổ chức hoạt động tập thể - trò chơi "Nghe cô giáo giáng bài"

- GV đặt các câu hỏi cho cả lớp:

1/ Cây bút dùng để làm gì? (để viết)

2/ Cái ô dùng để làm gì? (để che mưa)

3/ Cái bát để làm gì? (để ăn cơm)

4/ Cái ghế để làm gì? (để ngồi)

5/ Quyển sách để làm gì? (để đọc)

6/ Học sinh đến trường để làm gì? (để học tập)

7/ Vậy trong giờ học chúng ta cần làm gì? (nghe cô giảng bài)

- GV sẽ mời HS trả lời GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng

Kết luận: Khi đến trường học tập em cần tuân theo nội quy của trường lớp, một trong

các nội quy đó là giữ trật tự trong trường, lớp

Kết luận: Các em đến trường để học tập, sinh hoạt, vui chơi Có những lúc các em được

hát, chạy nhảy nhưng cũng có những lúc các em cần giữ trật tự

1 Khám phá

Hoạt động 1 Khám phá những thời điểm em cần giữ trật tự trong trường, lớp

- GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh nhỏ trong SGK mục Khám phá, và trả lời

câu hỏi: Em cần giữ trật tự khi nào?

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Trang 21

- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những HS có câu trả lời đúng.

Kết luận: Trong trường, lớp, em cần giữ trật tự khi chào cờ, khi xếp hàng vào lớp và ra

về khi thầy cô đang giảng bài, các bạn đang phát biểu, các bạn đang ngủ trưa,

Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp.

- GV treo/chiếu tranh trong mục Khám phá nội dung “Vì sao em cần giữ trật tự trongtrường, lớp” lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sát tranh trong SGK) và đặt câuhỏi:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Em đồng tình với việc làm của bạn nào? Không đồng tình với việc làm của bạn nào?

Vì sao?

+ Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp?

- HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi

- Các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời tốt

Kết luận:

- Giữ trật tự trong trường, lớp là tôn trọng bản thân và tôn trọng mọi người

- Giữ trật tự trong trường, lớp để đảm bảo quyển được học tập, được an toàn của HS

3 Luyện tập

Hoạt động 1 Em chọn việc làm đúng.

-GV treo/chiếu tranh lên bảng (hoặc HS quan sát tranh trong SGK mục Luyện tập), giaonhiệm vụ cho các nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nênlàm, việc không nên làm, giải thích vì sao?

-HS thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên làm,sticker mặt mếu vào việc không nên làm HS cũng có thể dùng thẻ học tập hoặc dùngbút chì đánh dấu vào tranh

Trang 22

-HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.

-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết giữ trật tự trong trường lớp

Kết luận: Để đạt kết quả tốt trong học tập em cân lắng nghe cô giáo giảng bài và thựchiện nội quy giữ trật tự trong trường, lớp

4.Vận dụng

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa raphương án xử lí tình huống ở mục Vận dụng

Tình huống 1: Hai bạn đẩy nhau khi đang xếp hàng.

+ HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày cách xử lí tình huống

+ Các cách xử lí khác nhau: 1/ Nhắc các bạn đừng làm thế; 21 Thưa cô giáo; 3/ Mặc kệ

các bạn,

+ HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến

+ GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có cách xử lí tình huống hay, sau đó địnhhướng cho HS lựa chọn cách xử lí tình huống tốt nhất

Tình huống 2: Em đang viết bài thì có bạn kéo tay: “Tớ có chuyện này hay lắm”

+ Các cách xử lí khác nhau: 1/ Dừng viết, nghe bạn kể chuyện; 2/ Không để ý, vẫn tiếp tục viết; 3/ Nói với bạn: “Để tớ viết xong, ra chơi hãy kể”; 4/ Thưa cô giáo;

+ Cách tiến hành: Tương tự tình huống 1

Lưu ý: Tuỳ điều kiện cụ thể (năng lực HS và thời gian bài học), GV có thể tổ chức cho

HS xử lí một hoặc cả hai tình huống Cũng có thể chia lớp thành hai nhóm lớn, mỗinhóm xử lí một tình huống

Kết luận: Em cần biết giữ trật tự trong trường, lớp và nhắc nhở các bạn cũng biết giữ trật

tự như em

Trang 23

Hoạt động 2 Em cùng các bạn nhác nhau giữ trật tự trong trường, lớp

-Tuỳ năng lực HS và thời gian của bài học, GV có thể cho HS đóng vai qua tình huống:

Cả lớp đang tập trung làm bài Hai bạn A và B nói chuyện Một bạn trong lớp nhắc:

“Bạn ơi, đừng nói chuyện nữa, làm bài tập đi!”

-Nếu không còn thời gian, GV chỉ cẩn dặn dò HS nhắc nhở nhau giữ trật tự trongtrường, lớp ở những tình huống cụ thể

Kết luận: Các em cần nhắc nhau giữ trật tự trong trường, lớp

Thông điệp:

- GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm về thiên nhiên (mặt trăng và mặt trời)

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên(ánh trăng, mặt trăng và mặt trời) và tranh về hoạt động của loài vật (được nhân hoá)

3 Thái độ

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên vàcuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vầnang, ăng, âng; hiểu

rồ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TIẾT 1

Trang 24

1 Ôn và khởi động

- HS hát chơi trò chơi

- GV cho HS viết bảng ach, êch, ich

2 Nhận biết

- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?

- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại cầu nhận biết một

số lấn:Vầng trăng sáng lấp ló/ sau rặng tre

- GV gìới thiệu các vần mới ang, ăng, âng Viết tên bài lên bảng

+ GV đánh vần mẫu các vầnang, ăng, âng

+ GV yêu cầulớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần Một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần Mỗi HS đánh vần cả 3 vần

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơnvần Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần

- Ghép chữ cái tạo vần

+ GV yêu cầutìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vầnang

+ HS tháo chữa, ghép ă vào để tạo thành ăng

+ HS tháo chữă, ghép â vào để tạo thành âng

- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ang, ăng, âng một số lần

b Đọc tiếng

-Đọc tiếng mẫu

+ GV gìới thiệu mô hình tiếng sáng GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng

đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sáng

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sáng Lớp đánh vần đồng thanh tiếng họp

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sáng Lớp đọc trơn đóng thanh tiếng sáng

- Đọc tiếng trong SHS

+ Đánh vần tiếng GV đưa các tiếng có trong SHS Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần

+ Đọc trơn tiếng Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

Trang 25

+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép.

+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cá vàng măng tre, nhà táng

- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cá vàng, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh GV cho từ ngữ cá vàng xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vầnang trong cá vàng, phân tích và đánh vần tiếngvàng, đọc trơn từ ngữ cá vàng

- GV thực hiện các bước tương tự đối với măng tre, nhà táng

- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ 3 – 4 lượt HS đọc 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

d Đọc lại các tiếng, từ ngữ

- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ viết các vầnang, ăng, âng GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình

và cách viết các vầnang, ăng, âng

- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: ang, ăng, âng,vàng, măng, tầng (chữ cỡ vừa)

- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn,

- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS

TIẾT 2

5 Viết vở

- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vầnang, ăng, âng; từ ngữmăng tre, nhà tầng

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc đoạn

- GV đọc mẫu cả đoạn

- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ang, ăng, âng

- GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc) Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vầnang, ăng, ângtrong đoạn văn một số lần

- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần

- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn

- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:

+ Bài thơ nói về nhân vật nào? đang làm gì?

+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?

+ Khi đi học, mèo con mang theo cái gì?

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS HS quan sát tranh trong SHS

Trang 26

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về mặt trăng và mặt trời (Tranh nào vẽ mặt trăng, tranh nào vẽ mặt trời ; Mặt trời xuất hiện khi nào?; Mặt trăng xuất hiệnkhi nào?).

- GV có thể cho HS trao đổi thêm vể cảm nhận của các em đối với mặt trăng và mặt trời

8 Củng cố

GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS

- HS tìm một số từ ngữ chứa các vầnang, ăng, ângvà đặt cầu với từ ngữ tìm được

- GV lưu ý HS ôn lại các vần ang, ăng, âng và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

========================================

TOÁN BẢNG CỘNG BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10

- Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng

và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế

và vận dụng vào tính nhẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ đồ dùng học Toán 1

- Những mô hình, vậy liệu, xúc xắc,… để tổ chức hoạt động, trò chơi

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 27

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hd HS tính nhẩm ra các phép tính ghi ở lá cờ cắm trong mỗi lọ hoa

- Yêu cầu HS làm bài

- HS nêu kết quả

- GV cùng HS nhận xét

4 Củng cố:

- Gv nhận xét chung giờ dạy

- Khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS hoàn thành vở bài tập ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

========================================

GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 12: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA ĐẦU VÀ CỔ.

(Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệmtrong khi chơi trò chơi

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo

an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của đầu và cổ vàtích cực tham gia tập luyện

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tậpluyện Thực hiện được tư thế vận động của đầu và cổ

Trang 28

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theocặp đôi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Phần mở đầu

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “đứng ngồi theo lệnh”

B Phần cơ bản:

1 Kiến thức.

* Ôn tư thế cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái, nghiêng đầu sang phải

- Cho Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

2 Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên

- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “mèo đuổi chuột”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

C Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

Trang 29

- Biết được một số trang phục của bộ đội, một số công việc của bộ đội trong luyện tập

và giữ gìn, bảo vệ tổ quốc

2 Về kĩ năng:

- Thực hiện được một số động tác đội hình đội ngũ cơ bản

- Có thái độ yêu mến và biết ơn đối với những người bảo vệ Tổ quốc

+ Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của bài hát

+ Chia sẻ cảm xúc của bản thân khi hát bài hát

Trang 30

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chú bộ đội

+ Thảo luận về trang phục, công việc, ý nghĩa công việc của các chú bộ đội

+ Chia sẻ về tình cảm của em với các chú bộ đội

- Hướng dẫn HS thực hành các động tác đội hình, đội ngũ

+ Lớp tập hợp 4 hàng dọc Giậm chân tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp

+ Tập hợp hàng dọc:

Khẩu lệnh “ Thành 1 (2, 3, 4…) hàng dọc, tập hợp

Động tác: Sau khẩu lệnh, GV đứng quay người về phía định cho HS tập hợp và đưa tay phải chỉ hướng cho các em tập hợp Tổ trưởng tổ 1 chạy đến đứng đối diện và cách GV khoảng một cánh tay Tổ trưởng tổ 2, 3, 4 lần lượt đứng bên trái tổ 1, người nọ cách người kia 1 khuỷu tay

+ Dóng hàng dọc

Khẩu lệnh “nhìn trước thẳng”

Trang 31

Động tác Tổ trưởng tổ 1 đứng ngay ngắn, táy trái áp nhẹ vào đùi, tay phải giơ lên cao Tổ trưởng tổ 2, 3, 4 chống tay phải vào hông vầ dịch chuyển sao cho khuỷu tay chạm nhẹ vào người đứng bên phải mình, đồng thời chỉnh hàng ngang cho thẳng Các thành viên tổ 1 đưa tay trái đầu ngón tay chạm vai bạn phía trước để giãn cho đúng khoảng cách và nhìn vào gáy bạn để cho thẳng hàng Các thành viên tổ 2, 3, 4 nhìn các

tổ viên của tổ 1 để dóng hàng ngang và nhìn người đứng trước để dóng hàng dọc

Khẩu lệnh “Thôi” thì tất cả buông tay xuống

c Kết luận

Luyện đội hình đội ngũ là một phần nhiệm vụ hằng ngày của các chú bộ Em muốn thực hiện các động tác đội hình đội ngũ giỏi như các chú bộ đội thì phải luyện tập thường xuyên

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học

- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể cầu chuyện Mật ong củagấu con, trả lời cầu hỏi về những gì đã nghe và kể lại cầu chuyện Cầu chuyện cũng gìúp

HS rèn kĩ năng sống và ứng xử trong tập thể biết quan tâm chia sẻ với người khác

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 32

TIẾT 1

1 Ôn và khởi động

- HS viết ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh

2 Đọc âm, tiếng, từ ngữ

- Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần Lớp đọc trơn đồng thanh

- Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ Lớp đọc trơn đồng thanh

Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì?

Vì sao con gà của Hà chẳng gáy?

4 Viết cầu

- GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Em vẽ vầng trăng sáng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ) Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS

(Theo Truyện ngụ ngôn)

b GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời

Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện

Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi

Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu GV hỏi HS:

1 Quạ bối trắng lông mình để làm gì?

Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho nó vào chuống GV hỏi HS:

2 Vì sao đàn bó câu cho qua vào chuồng.

Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi nó đi GV hỏi HS:

3 Khi phát hiện ra quạ đàn bổ câu làm gì?

Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết GV hỏi HS:

4 Vì sao họ nhà quạ cũng đuối quạ đi?

Trang 33

- GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể

c HS kể chuyện

-GV yêu cầuHS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV Một số HS

kể toàn bộ cầu chuyện GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể GV cũng có thể cho HSđóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ đồ dùng học Toán 1

- Những mô hình, vậy liệu, xúc xắc,… để tổ chức hoạt động, trò chơi

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- GV nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hình thành các phép tính rồi tính kết quả, tìm ra số thíchhợp trong ô trống

- GV cùng HS nhận xét

- Yêu cầu HS đọc lại từng phép tính

Trang 34

* Bài 2: Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- HD HS thực hiện phép rính theo thứ tự mũi tên để tìm ra số thích hợp trong ô

- GV hỏi: 5 cộng 4 bằng mấy? ( 9) điền 9 vào ô trống thứ nhất

- 9 trừ 4 bằng mấy? ( 5) Điền 5 vào ô trống tiếp theo

- HD tương tự với bài b

+ Trò chơi kết thúc khi úp được 6 tấm thẻ

- Yêu cầu HS chơi theo nhóm

+ Trò chơi kết thúc khi úp được 6 tấm thẻ

- Yêu cầu HS chơi theo nhóm

- GV quan sát

- GV cùng HS nhận xét,

3 Củng cố, dặn dò

- Gv nhận xét chung giờ dạy

- Khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS hoàn thành vở bài tập ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Sau hoạt động, HS có khả năng

- Thể hiện tình cảm của bản thân với bộ đội qua hoạt động vẽ tranh

Trang 35

- Yêu thích hoạt động sáng tạo nghệ thuật

II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:

GV tổ chức cho HS:

- Chia sẻ về những hình ảnh của bộ đội mà em biết, làm cho em ấn tượng nhất (Gv cũng

có thể giới thiệu những bức tranh đẹp về bộ đội)

- Vẽ bức tranh về bộ đội theo những hình ảnh được gợi ý qua hoạt động chia sẻ và theo luận ơ trên

- Giới thiệu về bức tranh của em với các bạn trong lớp

III ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

========================================

Buổi chiều LUYỆN VIẾT NÂNG CAO LUYỆN VIẾT: chênh chếch, thích thú, nhanh nhẹn,…

- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 36

chênh chếch, thích thú nhanh nhẹn, xinh đẹp

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài (chênh chếch, thích thú, nhanh nhẹn,… dẫn dắt tương tự)

2 Hoạt động Khám phá

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu:

+ Độ cao, độ rộng từng con chữ: chênh chếch, thích thú, nhanh nhẹn,…

+ chênh chếch, thích thú, nhanh nhẹn,… mỗi chữ gồmmấy nét?

- GV chiếu video (hoặc hướng dẫn trên bảng lớp) quy trình viết chữ chênh chếch, thích thú, nhanh nhẹn,…

- Giáo viên thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét

- Yêu cầu học sinh viết bảng con

- Giáo viên hỗ trợ học sinh gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên học sinh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng.

- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu từ ứng dụng trên bảng,

Lưu ý học sinh: Tiếng cách tiếng một con chữ o, từ cách từ bằng một ô li

Trang 37

+ Cách nối giữa các con chữ.

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu

Tiết 2

3 Hoạt động Thực hành, luyện tập

* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.

- Yêu cầu học sinh thực hiện luyện viết chữ chênh chếch, thích thú, nhanh nhẹn,… trong vở Luyện viết

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài viết của học sinh

4 Hoạt động Vận dụng - trải nghiệm:

- Hôm nay em học bài gì?

- Giáo viên nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

========================================

MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 4: KHU VƯỜN CỦA EM

Thời lượng : 4 tiết

Trang 38

1 Về phẩm chất:

Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở

HS, cụ thể là:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;

- Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường;

- Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè;

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét

2 Về năng lực

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

2.1 Năng lực đặc thù môn học

- Năng lực được hệ hình thực vật trong tự nhiên, trong tranh;

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy,… để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả

đề tài “Khu vườn của em”;

- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;

- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh trong tranh

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập;

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quátrình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm;

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu

vẽ, giấy màu…) để thực hành sáng tạo chủ đề “Khu vườn của em”

2.3 Năng lực đặc thù của HS

+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi giới thiệu, nhận xét…;

+ Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về hệ thực vât để áp dụng vào các môn họckhác và trong cuộc sống hằng ngày

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luậnnhóm, luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,

GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưngđảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

Trang 39

Tiết 1

LÁ VÀ CÂY

1/ Ổn định:

- Cho HS hát bài hát “ Lí cây xanh”

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

2/ Bài mới: Giới thiệu chủ đề

GV giới thiệu chủ đề “Khu vườn của em”

- Số lượng tiết: 4 tiết

- Mục tiêu cần đạt:

+ Nhận biết được hình dạng, đặc điểm, màu sắc: lá, cành, thân, hoa, quả của cây

+ Thực hành sáng tạo đề tài “Khu vườn của em” bằng các yếu tố tạo hình: chấm, nét,hình, mảng

+ Bước đầu cảm nhận được tình yêu và thể hiện ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.+ Biết chia sẻ suy nghĩ

Hoạt động 1: Giới thiệu tiết 1 “Lá và cây”

Trò chơi khởi động: Mảnh ghép bí ẩn

+ Chia nhóm: 5 nhóm ( tùy vào sĩ số HS của từng lớp)

+ Phát các lá cây có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau(2 phút)

+ HS phân loại các loại lá có hình dáng và màu sắc giống nhau trong thời gian nhanhnhất

+ HS nhận xét nhóm

+ GV chốt ý:

- Trong thiên nhiên có rất nhiều loại lá cây có hình dạng và màu sắc khác nhau

* Quan sát thảo luận về hình dạng lá và cây ngoài thiên nhiên, trong tranh

- HS giới thiệu các loại lá do nhóm sưu tầm (từ 1 đến 2 nhóm)

- Cho HS thảo luận nhóm và trình bày về các loại lá mà nhóm đã chuẩn bị

- Câu hỏi gợi ý trình bày:

+ Em cho biết lá và cây ngoài thiên nhiên thường có hình dạng và màu gì?

+ Em cho biết lá và cây có những bộ phận nào?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu cho HS một số mẫu và cây (cây lấy gỗ, cây ăn quả, cây thuốc, câycảnh, ) ngoài thiên nhiên trong tranh, ảnh mà GV đã chuẩn bị, sử dụng máy chiếu đểgiới thiệu

- Câu hỏi gợi ý trình bày:

+ Em thấy cây này to hay nhỏ không?

+ Em thấy cây này cao hay thấp?

+ Em thường thấy các loại cây này ở đâu? (từ đó GV về công dụng của cây)

- GV chốt về sự phong phú về hình dạng, màu sắc của các loại lá và cây trong thiênnhiên

Hoạt động 2: Vẽ lá và cây

- GV thị phạm cho HS quan sát

- Gợi ý các bước thực hiện vẽ lá: Hướng dẫn học sinh vẽ theo hệ hình đơn giản

+Lá cây thường có dạng hình gì?

Trang 40

+ Bước 1: Vẽ hình dạng của lá ( tròn, tam giác, bầu dục, )

+ Em định vẽ lá có hình dạng gì?

+ Bước 2: Vẽ gân lá và cuống lá

+ Bước 3: Vẽ màu theo ý thích

-Gợi ý các bước vẽ cây:

+ Bước 1: Vẽ 2 nét thẳng từ trên xuống để tạo phần thân cây

+ Bước 2: Dùng nét cong vẽ tán cây xung quanh

+ Bước 3: Vẽ màu theo ý thích

- HS thực hành vẽ sáng tạo lá và cây vào vở bài tập Tùy theo năng lực và sở thích của

HS, HS tự chọn thực hiện một trong những hoạt động sau:

+ HS chọn tranh cây lá có sẵn, vẽ màu

+ HS vẽ thêm lá, cây theo hướng dẫn của GV

+ HS vẽ lá, vẽ cây theo ý thích và trí tưởng tượng của các em

Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm

- Tổ chức cho HS trưng bày một số sản phẩm và nhận xét đánh giá sản phẩm

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, động viên khuyến khích HS Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ vàchăm sóc cây xanh, và ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng cây xanh để trang trí, làm đẹphơn cho cuộc sống

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

======================================================================

Ngày đăng: 21/03/2025, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w