MÔN: CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ DU LỊCH
BÀI 1
1 1 Thủ tục thiết lập quan hệ ngoại giao
a Thiết lập ngoại giao: dựa trên nhu cầu mong muốn hợp tác hai bên cùng có lợi
về kinh tế, văn hóa, giáo dục, quân sự… giữa các doanh nghiệp, các Quốc gia vớinhau…
b Cắt đứt quan hệ ngoại giao: khi có sự vi phạm đến điều ước ký kết trong quan
hệ ngoại giao của nhau thì một trong hai hoặc cả hai tiến hành cắt đứt quan hệngoại giao, nguyên nhân có thể do không tôn trọng nhau, gây ảnh hưởng đến hoạtđộng của nhau…
c Tái thiết lập quan hệ ngoại giao: tiến hành thiết lập quan hệ ngoại giao sau một quãng thời gian
cắt đứt, khi 2 bên đảm bảo được những quy định và lợi ích trong quá trình hợp tác.Biển Đông
1.2 Nghi lễ trình quốc thư
a Định nghĩa:
- Quốc thư là văn kiện ngoại giao mang chữ ký của nguyên thủ của một nước traoquyền thay mặt chính phủ do một đại sứ và do đại sứ trình nguyên thủ của nước
mà mình muốn đến thực hiện nhiệm vụ
- Quốc thư là văn kiện nước này gửi cho nước khác tông qua đại sứ của các nướctại đó nhằm mục đích thiết lập quan hệ, hợp tác song phương, đầu tư về các mặtnhư kinh tế, chính trị , văn hóa, giáo dục, nghệ thuật, quân sự…
b Đại sứ trình quốc thư:
Trang 2- Đại sứ trình quốc thư tại phủ chủ tịch Dự lễ trình quốc thư có chủ nhiệm hoặcphó chủ nhiệm văn phòng chủ tịch nước, thứ trưởng bộ ngoại giao, vụ trưởng vụ lễtân và vụ trưởng vụ khu vự bộ ngoại giao.
- Vụ trưởng vụ lễ tân ngoại giao tiếp đại sứ để nhận bản sao quốc thư và giới thiệunghi lễ trình quốc thư
- Phó vụ trưởng vụ lễ tân bộ ngoại giao đưa đại sứ đi trình quốc thư Xe đưa đónđại sứ có cắm cờ 2 nước, có 4 mô tô hộ tống
c Nghi lễ trình Quốc thư:
Lễ trình Quốc thư được tiến hành tại văn phòng chủ tịch nước (phủ chủtịch), Chủ tịch nước, bộ trưởng bộ ngoại giao, vụ trưởng vụ lễ tân…đón tiếp cácđại sứ đến trình Quốc thư tại phủ chủ tịch Đại sứ các nước lần lượt trao Quốc thưcho chủ tịch nước Nghi thức này được tiến hành trang nghiêm, thể hiện sự tôntrọng của Đại sứ với chủ tịch nước và cũng như chủ tịch nước tôn trọng các Đại sứđến trình Quốc thư Trước cổng phủ chủ tịch khi xe Đại sứ dừng lại, nhân viên lễtân đến mở cựa xe và dẫn Đại sứ vào phủ chủ tịch để dâng Quốc thư Đại sứ dângQuốc thư bằng 2 tay và chủ tịch nước nhận Quốc thư bằng 2 tay Sau khi nhận thư,chủ tịch nước bắt tay Đại sứ Sau nghi lễ trình Quốc thư, chủ tịch nước tiếp Đại sứcác nước ngay tại phủ chủ tịch, cảm ơn các Đại sứ đã dâng Quốc thư lên cho chủtịch nước Đại sứ và chủ tịch nước nói chuyện, đàm phán về một số mặt như hợptác đầu tư, giúp đỡ nhau cùng phát triển Chủ tịch nước dưa ra lời hứa tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho các đại sứ làm việc và nhận nhiệm vụ
1.3 Phép lịch sự xã giao
Phép xử thế giữa người với người trong đời sống xã hội, nhằm bày tỏ thái độ
tự trọng và thái độ tôn trọng mọi người trong quan hệ xã hội được gọi là phép lịch
sự xã giao
1.3.1 Cách chào hỏi
Các nguyên tắc:
-Nam chào nữ trước
-Người ít tuổi chào người cao tuổi
Trang 3- Người có địa vị thấp chào người có địa vị cao
- Người từ ngoài phòng bước vào chào người chào người đã có ở trong phòng
- Phụ nữ choà người cao tuổi hơn hoặc chức vụ cao, tu hành
- Nam phải đứng lên chào nữ nhưng nữ vẫn được phép để được choà đáp lại
- Khi chào không được ngậm thuốc lá, không đút tay vào túi, miệng không nhaigì…
- Khi chào phải dùng tay phải cầm hẳn mũ, nón ra rồi chào chứ không đội mũ nónchào
- Người được chào phải có bổn phận đáp lại lờ chào
- Khi người chào tỏ thái độ đúng mực, tỏ lòng thân thiện, tôn kính
Ví dụ cách chào hỏi của người Nhật để lại rất nhiều ấn tượng Những biểu hiện đầutiên trong quá trình giao tiếp của người Nhật là thực hiện những nghi thức chàohỏi Tất cả các lời chào của người Nhật bao giờ cũng phải cúi mình và kiểu cúichào như thế nào phụ thuộc vào địa vị xã hội, từng mối quan hệ xã hội của mỗingười khi tham gia giao tiếp
Một quy tắc bất thành văn là “người dưới” bao giờ cũng phải chào “ngườitrên” trước và theo quy định đó thì người lớn tuổi là người trên của người ít tuổi,nam là người trên đối với nữ, thầy là người trên (không phụ thuộc vào tuổi tác,hoàn cảnh), khách là người trên Người Nhật sử dụng ba kiểu cúi chào sau:
+ Kiểu Saikeirei: cúi xuống từ từ và rất thấp là hình thức cao nhất, biểu hiện sự
kính trọng sâu sắc và thường sử dụng trước bàn thờ trong các đền của Thần đạo,chùa của Phật giáo, trước Quốc kỳ, trước Thiên Hoàng
+ Kiểu cúi chào bình thường: thân mình cúi xuống 20-30 độ và giữ nguyên 2-3
giây Nếu đang ngồi trên sàn nhà mà muốn chào thì đặt hai tay xuống sàn, lòng bàntay úp sấp cách nhau 10-20cm, đầu cúi thấp cách sàn nhà 10-15cm
+ Kiểu khẽ cúi chào: thân mình và đầu chỉ hơi cúi khoảng một giây, hai tay để bên
hông
Người Nhật chào nhau vài lần trong ngày, nhưng chỉ lần đầu thì phải chào thi lễ,những lần sau chỉ khẽ cúi chào Ngay cả người Nhật cũng thấy những nghi thức
Trang 4cúi chào này hết sức rườm rà nhưng nó vẫn tồn tại trong quá trình giao tiếp từ thế
hệ này qua thế hệ khác và cho đến tận ngày nay
1.3.2 Bắt tay
Bắt tay là một cách biểu lộ tình cảm Khi bắt tay nên tỏ thái độ niềm nở,thân mật, chân thành nhưng không suồng sã Dùng tay nắm bàn tay phải của ngườikia, mắt nhìn thẳng vào người đó, miệng tươi cười kín đáo, thân mật, người hơinghiêng về người đó (nhưng không cúi mặt)
thì không chủ động bắt tay mà phải chờ giới thiệu đã
Trang 5 Khi bắt tay phảitháo gang tay (trừ phụ nữ).
tay trái để bắt tay
khách tới phải đứng dậy bắt tay
người có địa vị thấp cho người có địa vị cao
giới cho nữ giới
nữ cho những người cao tuổi hoặc có địa vị cao hơn hoặc tu hành
em thân quyến cho khách lạ
Trang 6 Nếu 2 người trẻtuổi mà chức vụ cao, người cao tuổi có chức vụ thấp thì giới thiệu người íttuooircho người cao tuổi theo nguyên tắc “ kính lão đắc thọ”.
giới thiệu với nhau, 2 hoặc nhiều người đó phải chào hỏi nhau, bắt tay nhau…vànói những lời như “Rất hân hạnh được làm quen với bà hoặc ông”
1.3.4 Cách nói chuyện
to như cãi nhau, quá nhỏ như nói thầm
chuyện phải vui vẻ, hoà nhã, không thô tục, suồng sã, không dung từ tục tỉu
bình phẩm người khác khi họ vắng mặt
lời người khác
chêm, nói đế, nói leo
nói liến thoắng
Trang 7 Chỗ đôngngười không nói những chuyện mà chỉ 1-2 người hiểu với nhau Không thì thầm.Không nói tiếng long.
chuyện điềm đạm, khiêm tốn, không vung tay, chỉ tay vào mặt người khác
kẽ châm chọc, mỉa mai người khác
- Phải biết nhường lối cho người già, phụ nữ, trẻ em
- Không chen lấn xô đẩy nơi đông người
- Đi từ phòng ra thì nhường cho phụ nữ, người già, người có địa vị cao, trẻ em ratrước, Nhưng khi lên xe ô tô hoặc thang máy thì để họ lên trước và ra sau
- Lên xuống cầu thang nhường cho phụ nữ, người già, người tàn tật ở phía có tayvịn
- Không nhìn ngang liếc dọc, nhìn chằm chằm vào ai hoặc chỉ chỏ, trêu chọc khi điqua đường
- Gặp chỗ chật phải nhường bước, muốn vượt lên phải xin phép
Trang 8- Đang đi đường gặp đám ma hay chào cờ phải dừng lại một chút đẻ tỏ lòng kínhtrọng.
danh thiếp phải gửi đáp lại trong vòng 24h, không để muộn hơn
Khi trao danh thiếp cho người Mỹ, bạn đừng là người đầu tiên trao danh thiếp.Trước tiên, bạn hãy hỏi xin danh thiếp của người đó Nếu người này nói rằng vừamới hết danh thiếp thì có nghĩa là không muốn tiếp xúc với bạn nữa, cuộc gặp chỉ
là phép lịch sự thông thường Những ai vượt quá giới hạn ấy thì bạn hãy trao danhthiếp Danh thiếp không nên quá cỡ và trang trí cầu kỳ
1.3.8 Làm khách
- Trước khi vào phòng phải gõ cửa hoặc bấm chuông khi có câu trải lời”mờivào”,hoặc có người ra mởi cửa, lúc đó bạn mới được bước vào phòng
Trang 9- Vào phòng rồi nhưng chủ chưa ngồi thì không được ngồi Chủ mời nhưng củngphải chủ ngồi mới được ngồi.
- Vào phòng người khác thì phải tắt thuốc lá đi
- Ngồi với tư thế ngay ngắn, đoàng hoàng, không làm những động tác thừa nhưngoái mũi, gãi nách,rung đùi, xĩa rang, nhổ râu, gác chân lên ghế…
- Không sờ mó hoặc nhìn chằm chằm vào các đồ vật trong phòng người khác
- Không tự động uống nước, hút thuốc… khi chủ chưa mời Nếu chủ mời khi uốngcủng phải mời lại chủ
- Không ngồi quá lâu, nói chuyện rông dài hoặc không xem đồng hồ
- Trước khi về phải biết “ xin phép ‘’ chủ nhà rồi chào ra về
1.3.9 Tiếp khách
- Nên tỏ thái độ niềm nở, mến khách từ đầu đến cuối, tránh tình trạng lúc đầu thìtiếp khách ân cần, cởi mở rồi càng về sau càng tẻ nhạt, lạnh lùng
- Không xem đồng hồ khi tiếp khách mà nói những câu tựa như đuổi khách về
- Không đánh mắng con cái hoặc sa mày, nặng mặt, tỏ thái độ khó chịu khi tiếpkhách
- Phải biết quý khách khi họ xin phép ra về
Phải tiễn khách ra cổng hoặc cửa, chào khách
1.3.10 Ôm hôn
Đối với người thân quen có thể ôm hôn, song thực ra chỉ chạm má (khônghôn trán, hôn môi) Tuy nhiên tuỳ từng cử chỉ của khách nếu khách có dấu hiệuthân mật muốn ôm hôn Đối với phụ nữ thì phải làm cẩn thận hơn
Người Mỹ latinh vừa ôm hôn vừa vỗ lung
Người Nga hôn má 3 lần
Người Châu Âu còn có thói quen hôn tay phụ nữ đã có chồng thay cho bắt tay.Phụ nữ đưa mu bàn tay phải bỏ ra buông lỏng khách cầm nhẹ mu bàn tay lênmiệng hôn nhẹ vào tay người phụ nữ
1.3.11 Ngồi trên xe ô tô
*Cách xếp chỗ ngồi trên xe ô tô cho hoạt động đối ngoại:
Trang 10- Xếp khách chính hoặc người có chức vụ cao nhất ngồi bên phải, hàng ghế sau( làchỗ trịnh trọng nhất).
- Người tháp tùng ngồi bên trái khách chính( vị trí trọng thị thứ 2)
- Bảo vệ hay phiên dịch, cán bộ tháp tùng ngồi đằng trước cạnh lái xe
- Nếu có 4 người đi và xe có ghế phụthif xếp người thứ 3 ngồi ghế phụ sau lái xe.Không xếp 3 người ngồi vào hàng ghế đằng phía sau
- Nếu phải treo cờ trên xe thì cờ nước của khách treo bên phải, cờ nươc chủ nhàtreo bên trái
* Cách ngồi trên tàu, xe :
- Ngồi với tư thế ngay ngắn, không nằm, bò xoài trên ghế, không tranh chỗ ngườikhác
- Phải biết nhường chỗ cho người già, phụ nữ, trẻ em
- không nói, cười quá to, chêu chọc nhau trên xe
- Không hút thuốc lá trên xe
- Không nghe lõm chuyện người khác
- không chen lấn, xô đẩy khi bước lên xuống tàu xe
1.3.12 Cách gọi, trả lời điện thoại
- cách gọi đi: khi quay số điện thoại , đợi có người cầm máy trả lời alo thì ta phảialo lại và xin lỗi anh (chị) đó có phải là …, bạn xưng tên bạn Nếu đó không phải
là người bạn cần gặp thì bạn củng xin lỗi và nhờ người đó chuyển lời hoặc nhờngười đó gọi hộ người mà bạn muốn gặp, bạn phải cảm ơn người đó
- Cách trả lời điên thoại: khi chuông reo lên, bạn cầm máy và trả lời trên máy alo,tôi …( hoặc tên cơ quan ) xin nghe
Trang 11phải làm kín đáo không đẻ người khác nhìn thấy Không khạc nhổ bừa bãi mà nhỗvào khăn mũi xoa riêng, khi ngáp phải lấy tay che miệng….
ngoáy tai, cạy móng tay, cạy mũi, xĩa răng, chải đầu … trước mặt những ngườikhác
áo bản thân sạch sẽ, không để gay ra các mùi hôi khó chịu
Trong giao tiếp xã giao ta thực hiện những cách thức như trên thì ta sẽ trởthành những con người thành công trong giao tiếp, giúp bạn trở thành con ngườilịch thiệp, hiểu biết và được mọi người quý mến
Trang 12BÀI TẬP 2 NGÔI THỨ VÀ XẾP CHỔ 2.1 Ngôi thứ
- Đại sứ: là cấp bậc cao nhất trong quan hệ ngoại giao, đại diện cho tiếng nói chínhthức của chính phủ mình đối với chính phủ nước bạn đồng thời là đại diện chínhthức của công dân nước mình hiện đang cư ngụ, thăm viếng đất nước bạn.Mỗiquốc gia chỉ ủy nhiệm một vị đại sứ đi đến quốc gia bạn và đón nhận một vị đại sứbạn đến quốc gia mình
- Lãnh sự: là viên chức ngoại giao của một nước đặt ở thành phố của một nướckhác để trông nom bảo vệ quyền lợi của kiều dân nước mình ở đấy Các nước cóquan hệ ngoại giao với nhau thường đặt đại sứ quán tại thủ đô, còn tổng lãnh sựquán thường đặt ở nơi có nhiều kiều dân sinh sống hưacj có lợi ích kinh tế củanước đó
- Công sứ: là một hàm ngoại giao sau đại sứ trong cơ quan đại diện ngoại giao ởnước ngoài.công sứ thường lãnh đạo sứ mệnh ngoại giao thường trực của công sứquán
- Tham tán: là cấn bộ cao cấp ở sứ quán một nước, có nhiệm vụ giúp đại sứ làmviệc.tham tán là vị trí sau hàm công sứ và trên hàm bí thư thứ nhất
- Đại biện: là người đứng đầu cơ quan đại diện noại giao cấp 3, về hàm và cấpngoại giao thì đại biện thấp hơn đại sư và công sứ.chức đại biện được bổ nhiệmbên cạnh bộ trưởng ngoại giao
- Đảm bảo cho buổi lễ diễn ra có tổ chức, trang trọng
- Nêu bật lý do cũng như mục đích của buổi lễ
- Tạo thuận lợi cho giao tiếp giữa những người tham dự
- Là công cụ giao tiếp cần được vận dụng thỏa đáng
Trang 132.2.3 Cách xếp chổ
2.2.3.1 Một số nguyên tắc xếp chổ liên quan đến ngôi thứ
- Sự bình đẳng giữa các nhà nước: Các nhà nước có chủ quyền đều bình đẳng vớinhau Nguyên tắc này được tôn trọng như một trong những thành tựu quý báu nhấtcủa sự phát triển trong quan hệ quốc tế và được thể hiện đầy đủ nhất trong tổ chứcliên hợp quốc Nguyên tắc bình đẳng này bao hàm việc xác định những tiêu chuẩnkhách quan để xác lập ngôi thứ các nguyên thủ quốc gia với nhau và giữa các pháiđoàn với nhau
- Đại sứ, lãnh sứ và đại diên các tổ chức quốc tế: Khi nhận tiếp các đại diện nướcngoài, người ta cần chuẩn bị cho khách sự tương xứng với họ Việc xác định vị trícác đại sứ tại một buổi lễ hay một bữa tiệc phải được nghiên cứu kỹ trước Tại mộtbữa tiệc họ được xếp ở những các vị trí hàng đầu Họ thường ở vị trí trước hoặcsau các bộ trưởng Để biết rõ vị trí giữa các đại sứ với nhau, người ta tham khảo tạicông ước Viên (Vienne) về quan hệ ngoại giao và với các lãnh sự về quan hệ lãnh
sự Các tổ chức quốc tế cũng có những quy định riêng
- Nguyên tắc tôn ti trật tự : Người trên trước người dưới
Mọi xã hội và tổ chức bình đẳng nhất cũng không tránh khỏi nguyên tắc tôn ti trật
tự trong phương thức lãnh đạo:Người trên trước người dưới
- Ngôi thứ không ủy quyền: Nguyên tắc này có nghĩa là một người khi đại diệnmột người khác thì không thể được đối xử như người mình đại diện Để có nhữngvinh dự như nhau, người thay thế phải cùng ngôi thứ
- Nhường chỗ: Thường là chủ một buổi lễ hay một bữa tiệc ngồi vị trí số 1, ngồibên phải hay trước mặt chủ là vị khách có cấp bậc cao nhất Nguyên tắc này khôngbất di bất dịch Thông lệ này được điều chỉnh bẳng cách là khi tiếp một nhân vậtcấp bậc cao hơn sẽ lịch sự nhường chỗ cho khách
- Dân biểu: Khi cấp bậc của họ không được xác định bằng một sắc lệnh, các đânbiểu cùng cấp được xếp theo thâm niên được bầu
- Tuổi tác và thâm niên: Tuổi tác và thâm niên là hai tiêu chí tương tự nhau để xáclập ngôi thứ Về tuổi, người nhiều tuổi xếp trên người ít tuổi, đó là sự tôn trọng
Trang 14được chấp nhận phổ biến Về thâm niên: giữa hai người có cuong vị như nhaungười có cương vị lâu hơn được ưu tiên Nếu thời gian thâm niên như nhau, ngườinhiều tuổi hơn đươc xếp trên Người tiền nhiệm xếp sau người đương nhiệm.
- Khách nước ngoài: Chỗ của khách nước ngoài do chính quyền nước đó xác địnhchứ không phải nước chủ nhà Nếu cấp bậc lễ tân của một phái đoàn không rõ rànghoặc có điều gì nghi ngờ thì tốt hơn là để đoàn tự chỉ định người đứng đầu pháiđoàn và thứ bậc của mỗi người Nếu cần ta sẽ tìm hiểu qua đại sứ quán hay cơquan lãnh sự Một nguyên tắc khác là khách nước ngoài đến thăm được xếp trướckhách thuộc nước chủ nhà hay ít ra là trong một buổi lễ, họ được dành một vị trí ưuđãi
- Lịch sự với phụ nữ: Một trong những cử chỉ đẹp nhất được biết đến nhiều là namgiới thường lịch sự nhường chỗ cho nữ giới Tuy nhiên, trong khung cảnh một hoạtđộng hình thức, một quan chức cao cấp vẫn chứ vị trí lễ tân của mình, ông ta sẽnhường chỗ khi người phụ nữ có cùng cấp bậc Về mặt lễ tân, hai người không thể
có cùng một chỗ nên người phụ nữ được ưu tiên
- Các cặp vợ chồng: Tại một buổi lễ hay một buổi biểu diễn, người ta xếp các cặp
vợ chồng với nhau theo cấp bậc của người giữ cương vị được mời Tại bàn tiệc,cách sắp xếp lại khác
- Các nhân vật tôn giáo: Nguyên tắc tách riêng chính trị và tôn giáo dẫn đến kếtquả là trong nhiều nước không một vị trí lễ tân nào được giành cho các nhân vậttôn giáo Một số nước khác mặc dù vẫn duy trì nguyên tắc này lại giành cho họmột vị trí cụ thể Tất nhiên trong những nước nguyện thủ quốc gia là người đứngđầu tôn giáo, vấn đề không đặt ra Quy tắc chung, trong các buổi lễ thường cácchức sắc tôn giáo xếp sau các quan chức dân sự, nhưng nguyên tắc này cần đượcđiều chỉnh tùy theo chức tước, tuổi, địa điểm và hoàn cảnh
- Ngoài ra còn có các cách xếp như:
Những người có huân chương và các nhân vật khác
Thứ tự chữ cái
2.2.3.2 Những cách xếp chỗ phổ biến
Trang 15ở bên phải khách danh dự.
Trường hợp thứ hai chủ tọa ở hai đầu bàn Cũng như kiểu Pháp người ta xêp kháchmời ở hai bên bàn
* Bàn tròn
Đối với bàn tròn có bốn cách chủ tọa:
Khách mời danh dự và chủ ngồi cạnh nhau, sơ đồ này thích hợp với cả người
Trang 16Có hai loại bàn danh dự:
Loại bàn “truyền thống” xếp người ăn ngồi cùng một bên
Loại bàn”thân tình” xếp người ăn ngồi xung quanh Loại bàn này không bao giờdược đặt trên bục cao
- Chỗ ngồi ở bàn danh dự
ở bàn danh dự truyền thống, chỉ ngồi chính giữa, vị khách quan trọng nhất ngồibên phải, vị thứ hai ngồi bên trái,tiếp theo là xen kẽ phải , trái đối với các vị kháchtiếp theo
Nếu chủ và khách danh dự chính ngồi giữa bàn, các vị khách ngồi xen kẽ từ phảisang trái theo cấp bậc của họ Trường hợp thứ nhất số người phải lẻ, trường hợpthứ hai số người phải chẵn
Nếu có cả vợ chồng cùng dự người ta tách các cặp, xếp xen kẽ theo cấp bậc đượcngồi
Nếu chủ là nữ và khách danh dự là nam ta sẽ có một trung tâm gồm hai nam và hainữ
b) Tại một hội nghị
Sắp xếp một phòng hội nghị sẽ có ảnh hưởng đến tiến trình hội nghị Phòng họpphải đạt các yêu cầu sau như: rộng, thông thoáng và ánh sáng và hoa trang trí.Trên bàn phải có bảng ghi tên và chức danh của đại biểu tham dự(ghi cả hai mặttrước và sau) nước uống và hoa quả
Hình dạng của bàn và việc bố trí chúng sẽ được chọn theo số lượng của các đoàn.c) Xếp hàng lên lễ đài
Thứ tự của một đoàn đi lên lễ đài danh dự để chỉ một bữa tiệc chẳng hạnthường được đặt ra Cách đó hiệu quả nhất là sắp xếp trước các nhân vật thứ tự họ
sẽ ngồi, đi đầu và đi sau cùng là hai vị khách mời sẽ ngồi ở hai đầu bàn
Lưu ý: Trên khán đài và trong những sự kiện khác ngoài bữa tiệc, chỗ ngồi danh
dự không nhất thiết là ở giữa
d) Đi xe
Trang 17Trong cách sắp xếp chỗ ngồi trong ô tô trong Lễ tân ngoại giao được thực hiệntheo nguyên tắc sau (nhìn theo hướng nhìn của người ngồi trong xe):
- Vị trí của chủ nhà là ở sau lái xe Nếu có 3 người cùng ngồi chung ghế sau lái xethì chỗ giữa đựơc coi là chỗ thứ 3 về tầm quan trọng Khách chính hoặc người cóchức vụ cao nhất, ngồi vào chỗ ngồi danh dự bên phải ghế sau xe (chếch với láixe) Nếu treo cờ thì cờ của nước khách treo bên phải, cờ nước chủ nhà treo bêntrái
- Những điều cần lưu ý:
Người lái xe bao giờ cũng phải đỗ xe phía người khách chính ngồi, trước
cửa nhà khách, cửa ga để khách xuống xe là trực diện với chủ nhà đónkhách và là người bắt tay chủ nhà trước tiên.
Người tháp tùng không bao giờ xuống xe trước khách, trừ người phiên
dịch hoặc lái xe, bảo vệ phải nhanh chóng xuống xe để mở cửa cho khách. Đối với khách quý, thường bố trí người đứng tại chỗ để mở cửa xe vàđóng cửa xe cho khách.
Khách chính có phu nhân đi cùng, có thể xếp phu nhân ngồi bên phải và
khi xe đỗ, phu nhân xuống trước chồng và bắt tay chủ nhà trước tiên
Trang 18Bài tập 4 TIẾP XÚC VÀ ĐÀM PHÁN NGOẠI GIAO 4.1 Tiếp xúc ngoại giao
4.1.1 Khái niệm
Tiếp xúc ngoại giao là những cuộc gặp gỡ (thường có hẹn nhau, nhưng cũng có khikhông) giữa những cán bộ ngoại giao nói chung, do một bên yêu cầu với một mụcđích cụ thể
Một cuộc tiếp xúc ngoại giao có thể có nhiều người cùng dự, nhưng chủ yếu vẫn làcâu chuyện giữa hai người đã hẹn gặp nhau
Một cuộc tiếp xúc ngoại giao cũng có thể diễn ra dưới hình thức bán chính thứchoặc không chính thức
4.1.2 Hình thức tiếp xúc ngoại giao
Có 3 hình thức tiếp xúc ngoại giao:
- Tiếp xúc ngoại giao chính thức: Là tất cả các cuộc tiếp xúc giữa hai cán bộ ngoạigiao chính thức,ở một địa điểm chính thức và có sắp xếp(hẹn) trước
- Tiếp xúc ngoại giao không chính thức: Là tất cả những cuộc tiếp xúc giữa hai cán
bộ ngoại giao chính thức,nhưng không có hẹn trước và ở một địa điểm khôngchính thức
- Tiếp xúc ngoại giao bán chính thức: Là những cuộc tiếp xúc có hẹn trước giữahai cán bộ ngoại giao chính thức,nhưng ở một địa điểm không chính thức ,khingười ta muốn thăm dò về một vấn đề nào đó mà chưa muốn có thái độ chínhthức
4.1.3 Mục đích yêu cầu và nội dung của công tác tiếp xúc ngoại giao
- Mục đích của công tác tiếp xúc ngoại giao
+ Mục đích chung: cũng như các công tác chính lớn khác của các hoạt động ngoạigiao, công tác tiếp xúc ngoại giao nhằm mục đích thực hiện chính sách của Đảng
và Nhà nước, phục vụ hai nhiệm vụ chiến lược dựng nước và giữ nước
+ Mục đích cụ thể: mỗi cuộc tiếp xúc ngoại giao có một mục đích cụ thể cà tất cảcác mục đích cụ thể đó đều nhằm phục vụ cho mục đích tổng thể là thực hiện thắnglợi chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước
Trang 19- Yêu cầu cụ thể của từng cuộc tiếp xúc ngoại giao:
+ Tiếp xúc với một đối tượng để tìm hiểu tình hình, lập trường quan điểm của nước
họ hay của một nước thứ ba đối với ta hay đối với một vấn đề nào đó có liên quanđến ta; hoặc để tìm hiểu thêm những điều chưa rõ ràng,chưa chắc chắn Có khichỉ để trao đổi tin tức hoặc tung tin để thăm dò nhau
+ Ta chủ động tiếp xúc để thông báo một vấn để nào làm cho đối tượng hiểu rõ chủtrương quan điểm của ta, làm cho họ không đánh giá sai ta;hoặc tiếp xúc để thôngqua họ bắn tin cho một nước thứ ba
+ Tiếp xúc để thuyết phục , tranh thủ sự đồng tình của một đối tượng hoặc để đấutranh với một đối tượng nhằm bác bỏ hoặc đẩy lùi trì hoãn một ý đồ nào đó của họ,khoét sâu mâu thuẫn nội bộ họ hay giữa họ với đồng minh của họ;có khi để làmđối phương lạc hướng nhằm đạt mục đích của ta
+ Tiếp xúc để trao đổi ý kiến,tìm một sự thỏa thuận,hoặc trù bị cho một cuộc đàmphán ngoại giao, một hội nghị ngoại giao
+ Tiếp xúc để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó trong quan hệ giữa nước ta vớinước họ
+ Tiếp xúc lễ tân ( xã giao) hoặc tiếp xúc để bàn bạc về những nghi thức lễ tân chomột cuộc tiếp xúc cao hơn
4.1.4 Những nguyên tắc chỉ đạo công tác tiếp xúc ngoại giao
Có 3 nguyên tắc chỉ đạo tiếp xúc ngoại giao:
- Nguyên tắc 1: Nắm chắc ý đồ và cá tính đối phương: Muốn nắm được ý đồ và cátính đối phương phải xác định được đối phương thuộc loại nào( bạn gần, bạn xa,trung gian,kẻ địch) trên cơ sở nghiên cứu kĩ các mặt sau đây:
+ Tình hình quan hệ giữa nước ta với nước họ hoặc vị trí của họ trong quan hệ giữa
ta với nước thứu ba có liên quan Từ đó xác định lập trường quan điểm của họ đốivới những vấn đề liên quan giữa ta với nước họ, hoặc giữa nước ta với nước thứ
ba Đồng thời trong khi xem xét các vấn đề trên cần lưu ý tới những vấn đề nónghổi trên thế giới những vấn đề đang nổi lên trong tình hình của bên này hoặc bênkia tuy không liên quan đến hai bên một cách trực tiếp
Trên cơ sở phân tích nghiên cứu những vấn đề trên một cách kỹ lưỡng ta có thểđoán đúng ý đồ của đối phương khi gặp ta
Trang 20+ Tìm hiểu và nghiên cứu lai lịch, cá tính và thái độ riêng của đối phương với ta.Điều đặc biệt quan trọng là tìm hiểu và nắm cho được lập trường quan điểm củađối phương có gì mâu thuẫn với đường lối chính sách của họ hoặc các ước kháchay không, kể cả đối với ta Trên cơ sở nghiên cứu kĩ những vấn đề này sẽ làm rõthêm ý đồ của đối phương và có thể phán đoán đũng sai thái độ của đối phương khigặp ta.
- Nguyên tắc 2: Nắm vững mục đích yêu cầu,phương châm xử lí trong tiếp xúcđồng thời phải biết linh hoạt và luôn luôn đề cao cảnh giác, giữ gìn bí mật quốcgia:
số phương châm cần nhớ trong tiếp xúc ngoại giao:
+ Biết chủ động tấn công đồng thời biết phòng ngự
+ Chủ động nói những điều cần nói và đã được chuẩn bị kĩ
+ Cần nghe và hỏi nhiều
+ Không để lộ bí mật quốc gia
- Nguyên tắc 3: Phải chuẩn bị kĩ để đối phó với mọi tình huống,kể cả những tìnhhuống kể cả những tình huống bất ngờ nhất hoặc phức tạp nhât:
Mỗi cuộc tiếp xúc ngoại giao là cuộc đấu trí mặt đối mặt và rất chặt chẽ Vì vậytrước mỗi cuộc tiếp cần phải chuẩn bị thật kĩ về nội dung và dự kiến hết mọi khảnăng để khi đi vào tiếp xúc có thể đối phó được với mọi tinh huống
Đây là một nguyên tắc hết sức quan trọng bảo đảm cho ta thắng lợi trong mỗi cuộctiếp xúc
Trang 214.1.5 Những công việc phải làm trước, trong và sau mỗi cuộc tiếp xúc ngoại giao
4.1.5.1 Trước mỗi cuộc tiếp xúc
Việc chuẩn bị kĩ cho mỗi cuộc tiếp xúc ngoại giao là yếu tố quyết đinh thắng lợicủa ta trong các cuộc tiếp xúc ngoại giao Do đó trước mỗi cuộc tiếp xúc,nhất thiếtngười cán bộ phải làm tốt công tác chuẩn bị gồm các mặt dưới đây, đó là nguyêntắc đầu tiên chỉ đạo tiếp xúc ngoại giao
a/ Nếu cuộc tiếp xúc do đối phương yêu cầu,trong khi thu xếp cho cuộc tiếp xúc,cần bằng mọi biện pháp khéo léo để khai thác đối phương nhằm làm rõ mục đíchyêu cầu và ý đồ đối phương với cuộc tiếp xúc để phục vụ cho bước chuẩn bị về nộidung
Ngược lại, nếu cuộc tiếp xúc do yêu cầu của ta,trong quá trình thu xếp cần lưu ýgiữ kín không để lọt cho đối phương những thông tin mà qua đó đối phương có thểxác định được những mục đích yêu cầu và ý đồ của ta
Trong trường hợp đối phương chủ động cho biết mục đích yêu cầu cụ thể củacuộc gặp ,cần phải tính ngay tới những mục đích và ý đồ cụ thể khác liên quan tớimục đích yêu cầu mà họ đã cho biết
b/ Sau bước một nói trên, cần phải tiến hành ngay việc nghiên cứu tất cả các mặt
có liên quan để xác định ý đồ của đối phương, cá tính của đối phương Trên cơ sở
đó xác định mục đích yêu cầu và sách lược của ta và vạch các phương án nội dung
sẽ nói Trong khi vạch phương án cần tính kĩ tất cả các mặt để lên các phương ánchủ động đối phó với các tình huống bất ngờ
Đối với các cuộc tiếp xúc không chính thức hoặc bán chính thức cũng vậy, ngườicán bộ cần phải chuẩn bị kĩ nội dung và dự kiến trước mọi tình huống có thể xẩy ra
và cần tranh thủ ý kiến chỉ đạo của cấp trên rồi mới đi gặp
c/ Về địa điểm và thành phần tham dự tiếp xúc, cần tùy tính hình cụ thể để sắp xếpcho thích hợp:
cuộc tiếp xúc do yêu cầu của ta, ta cần thu xếp địa điểm sao cho nghiêm túc, thuậnlợi, tạo cho đối phương thấy được tôn trọng để tạo không khí thuận lợi cho cuộctiếp xúc
Trang 22Nếu cuộc tiếp xúc do yêu cầu của đối phương và do họ bố trí địa điểm, khi đến địađiểm cần chú ý quan sát xem có gì không bình thường (đặt máy ghi âm trộm, chụpảnh trộm…).
thành phần dự tiếp xúc, cần bố trí những cán bộ nắm được vấn đề cùng dự và phiêndịch ( trong trường hợp cần thiết) Cần khống chế số người cùng tham dự một cáchhợp lí, tránh để đối phương hiểu nhầm trong trường hợp tiếp xúc quan trọng hoặc
tế nhị, số người cùng dự càng ít càng tốt nhưng phải tính
4.1.5.2 Trong mỗi cuộc tiếp xúc
Cuộc tiếp xúc đạt mục đích yêu cầu của ta hay không, lúc này hoàn toàn phụ thuộc
ở người cán bộ chủ trì cuộc tiếp xúc Do đó trong quá trình tiếp xúc người cán bộchủ trì phải bình tĩnh trong việc xử lí trình bày ý kiến của ta Lắng nghe ý kiến củađối phương thật kĩ (chỗ nào không rõ thì hỏi lại) và bình tĩnh đối đáp chính xác,chặt chẽ, để đảm bảo mục đích yêu cầu của ta Trường hợp cần thiết nên dùngphiên dịch cho chặt chẽ
Trong khi đối phương đang trình bày ý kiến của họ, cần lưu ý tránh cắt ngang lời
họ có điểm nào cần hỏi lại hoặc đối đáp, cần ghi lại chờ họ nói xong sẽ hỏi hoặcđáp lại
với các cán bộ khác cũng dự cần theo dõi chặt chẽ việc đối thoại, ghi chép tỉ mỉchính xác đầy đủ để làm biên bản
mỗi cuộc tiếp xúc có nhiều người dự, ngoài người cán bộ chủ trì, cần giao cho cán
bộ chú ý quan sát đối phương để rút ra những điều cần thiết
4.1.5 3 Sau mỗi cuộc tiếp xúc
- Cần đánh giá xem có đạt mục đích yêu cầu của ta hay không, đạt được đến mứcnào, rút ra được những kinh nghiệm gì từ cái nhỏ nhất đến cái lớn nhất
- Đánh giá lại những thông tin và dữ liệu thu được, phân biệt thật giả, đánh giá lại
cá nhân đối tượng
- Trên cơ sở hai bước nói trên cần xác định ta phải làm gì và cần đề phòng cái gì
Trang 23- Làm biên bản tiếp xúc hay báo cáo tiếp xúc, báo cáo lên cấp trên và thông báotrung thực, kịp thời cho các cơ quan đơn vị có liên quan.
4.1.6 Những yêu cầu cấp thiết đối với cán bộ trong tiếp xúc ngoại giao
Cũng như toàn bộ công tác đối ngoại nói chung Công tác tiếp xúc ngoại giao đòihỏi người cán bộ ngoại giao phải có một trình độ hiểu biết toàn diện nhất định vềchính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao v.v… và đòi hỏi phải có một sô đức tínhkhông thể thiếu của người cán bộ ngoại giao trong tiếp xúc Đó là:
Trang 24 Phảichủ động, nhạy cảm, linh hoạt, khôn ngoan giành thế mạnh để tiến công; nhưngphải luôn tỉnh táo cảnh giác, không để bị đối phương kích động Phải biết có thái
độ cần thiết và lời lẽ cần thiết trước mỗi đối thủ, để bảo vệ lợi ích quốc gia
g bừa bãi, cẩu thả, hành động thiếu suy nghĩ
Trong hoạt động đối ngoại, mỗi lời nói, mỗi thái độ, mỗi hành động của người cán
bộ ngoại giao đều có liên quan tới thể diện và lợi ích của tổ quốc và dân tộc Do
đó, mỗi biểu hiện bừa bãi, cẩu thả, thiếu suy nghĩ của người cán bộ ngoại giaotrong hoạt động đối ngoại đều phải trả giá rất đắt, có khi dẫn tới “quốc nhục” hoặc
“quốc vong” Bởi vậy người cán bộ ngoai giao phải thường xuyên rèn luyện đứctính tỉ mỉ, thận trọng, chính xác trong mọi công việc từ nhỏ đến lớn
4.2 Đàm phán ngoại giao
Trang 254.2.1 Khái niệm
Là những cuộc tiếp xúc ngoại giao chính thức có sắp xếp và thỏa thuận giữa nhữngđại diện ngoại giao chính thức của 2 hay nhiều quốc gia, để thương lượng haynhằm giải quyết 1 hay 1 số vấn đề nào đó trong quan hệ giữa các quốc gia đó
4.2.3 Các thể loại đàm phán
- Đàm phán song phương: là những cuộc tiếp xúc ngoại giao chỉ có 2 bên đại diệntrực tiếp trao đổi với nhau về một lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, chiếntranh…
- Đàm phán đa phương: là những cuộc tiếp xúc ngoại giao có nhiều bên cùng ngồilại, tham gia để trao đồi với nhau về một lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa…
Trang 26Bài tập 5 NGHỆ THUẬT PHÁT BIỂU MIỆNG VÀ THUYẾT TRÌNH 5.1 Bố cục của một bài phát biểu miệng và thuyết trình
- Thực hiện một số điệu bộ nhằm thu hút sự chú ý của thính giả: Một cử
chí liên quan đến chủ đề của bài nói cũng giúp cho người nghe hình dungđược sơ lược về đề tài bạn sắp đề cập.Thường thì bạn có thể đưa nó vào saubài diễn thuyết
- Đưa ra một thông báo hay thống kê theo cách làm cho người khác phải giật mình
- Hãy bông đùa một chút: và dĩ nhiên có liên quan đến chủ đề Không phải
ai cũng thíc sự hài hước và sẽ hơi mạo hiểm nếu bạn không biết gì hoàn toàn
về nghời nghe nhưng thục sự sẽ không có cái gì có thể đánh gục khán giảcủa bạn hiệu quả bằng những tiếng cười thoải mái
- Đưa ra những trích dẫn phù hợp (hoặc danh ngôn nỗi tiếng): Ngoài việc
trình bày cho mọi người hiểu về chủ đề, bạn có thể tao ra sự tin nhiệm từphía người nghe bằng cách chứng minh rằng bạn muốn nắm rõ về đề tàimình nói đến mức có thể tìm ra được những trích dẫn vô cùng phù hợp
- Thuật lại một câu chuyện có liên quan: Hầu hết mọi người chỉ diễn thuyết
một vài lần trong đời nhưng chúng ta lại kể chuyện hàng ngày kể ra một câuchuyện nào đó có thể là cách thoải mái và tự nhiên để tạo đà phần còn lạicho bài diễn văn
5.2.2 Phần chính
- Ngôn ngữ nói (diễn thuyết hay đọc)
Trang 27Thuyết trình một cách tự nhiên như đang thuyết trình với khán giả tránh nóimột cách đều đều như trả bài cũng không nên chỉ nhìn và đọc lại bài thuyết trình đãchuẫn bị sẵn
Sự nhiệt tình: chứng tỏ quan điểm rõ ràng và tích cực niềm yêu thích về chủ đềbạn đang nói thông qua giọng nói và cách biểu cảm trên nét mặt nét tươi vui dừngquên những nụ cười sẽ là vũ khí giúp bạn tự tin hơn và lấy thiện cảm với ngườinghe
Sự rõ ràng: giọng điệu của bạn cần rõ chậm, đủ nghe tránh nói lắp bắp lòng vònglan man chỉ một vấn đề
Trình bày từ thật đơn giản, dễ hiểu, tránh việc người nghe hiểu nhầm và sẽ gâykhó khăn cho bạn lúc đặt và trả lời câu hỏi sử dụng thành thạo phương tiện hỗ trợ
để giúp người nghe dể hiểu hơn
- Ngôn ngữ cơ thể
Giao tiếp bằng mắt (eye contact) phải duy trì sự giao tiếp bằng mắt với khángiả Để tăng sự tin cậy tăng sự thích thú tập trung nơi khán giả, và bạn cũng có thểnhận ra sự phản hồi ngầm từ khán giả đối với bài thuyết trình của mình nếu sốlượng khán giả đông hãy nhìn một lượt, còn nếu bạn không thấy thoải mái khi nhìnthẳng vào mắt thính giả thì hãy nhìn vào vị trí khác trên khuôn mặt có thẻ là mũihoặc miện
Nét mặt: dưới nét mặt thân thiện, cởi mở kể cả khi bạn căng thẳng nhờ nụ cười
đó mà khán giả sẽ đánh giá cao thái độ tích cực của bạn và bạn cảm thấy thư giảnhơn đừng để quá nghiêm nghị hay cứng nhắc từ đầu đến cuối
Điệu bộ: giữ điệu bộ một cách tự nhiên, tránh những cử chỉ lặp lại dùng cử chỉnhư tay dể nhấn mạnh những điểm chính và thu sự chú ý nơi khán giả
Cách đi đứng: một dán điệu và sự di chuyển tốt sẽ truyền tải được sự tự tin,chuyên nghiệp và đáng tin cậy ở chính bạn
Không nên di chuyển quá nhanh hoặc quá chậm gây phản cảm cho người nghe.Cần chú ý khi đi lên bậc thuyết trình Vì không có gì làm cho sự tin cậy của thính
Trang 28giả đối với bạn giảm đi bằng những việc đại loại như vấp té trên đường bước lêntrước người nghe
- Sử dụng phương tiện trợ giúp
Sử dụng các thiết bị hổ trợ một cách bài bản, chính xác thường là powerpoint, tranh ảnh đồ thị trên các phương tiện nhìn nên:
Đủ lớn để khán giả nhìn thấy rỏ
Đặt tại vị trí dể nhìn không dứng che tầm nhìn của khán giả
Đơn giản và dễ hiểu: các câu thể hiện trên màn hình cần đơn giản ngắn goạn
và nêu ra ý chính mà thôi Mục đích của các câu này là để giúp người thuyết trình
dể dàng theo sát được nội dung một cách logic nhất đồng thời giúp người nghe tiệntheo dõi và tránh được sự rườm rà.mối trang thuyết trinh (slide) cần từ 3 đến 5 câu
là hợp lý
- giao lưu khán giả
Thỉnh thoảng hỏi xem sự nắm bắt của khán giả tới đâu Bác Hồ đã có câu nói:
“tôi nói đồng bào nghe rõ không” rất hiệu quả
Đặt câu hỏi liên quan đến nội dung cần nói Để khán giả được suy nghĩ trước,
và họ sẽ cảm thấy liên quan hơn và dễ tiếp thu hơn Khi đó người thuyết trình phảiphản ứng nhanh, làm sao vẫn dẫn theo ý ban đầu của mình dừng để câu trả lời củakhán giả làm lạc đường
- giải quyết câu hỏi
Nêu rõ cho khán giả biết thời điển dặt câu hỏi (sau mỗi đoạn nói, sau khi kếtthúc, hay bất cứ lúc nào) phù hợp với bài thuyết trinh hôm đó Cũng có thể giớihạn số lượng câu hỏi và yêu cầu từng người hỏi một
Đối với các câu hỏi cố tình dồn bạn vào chân tường, hãy mỉm cười và bình tỉnhtìm câu trả lời tích cực
Nếu bạn không biết trả lời có thể nói: hiện tôi chưa có câu trả lời, bạn có thể
để lại danh thiếp, và tôi chắc chắn sẻ gửi câu trả lời cho bạn sau: tuy nhiên chỉ làđiều này 1 đến 2 lần thôi, nếu bạn biết một người trong khán giả có thể giúp bạn trảlời, hãy giới thiệu người đó
Trang 29- Tâm thế khi thuyết trình
Tự chủ, không lo lắng,hăng hái nhiệt tình là cần thiết khi bạn muốn truyền đạtlại cho người khác Điều này có được khi bạn có sự chuẩn bị tốt (nội dung, thiết bị,luyện tập)
5.2.3 Kết thúc
- Tóm tắt những ý chính một bản tóm tắt sẽ đạc biệt cho những bài nói dài,chia những luận điểm cụ thể
- Cung cấp những trích dẫn thích hợp
- Minh họa để tiêu biểu hóa các ý
- Đưa ra những lý do để chấp nhận và hiện thực các đề nghị được ủng hộ
- Đưa ra gợi ý hay thách đố hoặc lời kêu gọi cho thính giả cách kết thúc nàyrất có tác dụng ở những bài thuyết trinh mang tính thuyêt phục người nghe
5.3 Những lưu ý trong nghệ thuật phát biểu miệng và thuyết trình
- Trước khi phát biểu miệng hay thuyết trình một vấn đề, nội dung nào đó chúng taphải lựa chọn nội dung, hình thức trình bày một cách phù hợp và cẩn thận
- Trong phát biểu miệng và thuyết trình chúng ta phải tuân theo một trình tự nhấtđịnh Trình tự đó phải tuân theo 4 nguyên tắc chỉ đạo sau đây Tuy nhiên việc ápdụng nguyên tắc này có thể thay đổi tùy theo tình huống và hoàn cảnh
+ Nguyên tắc thứ nhất (nguyên tắc cơ bản nhất ): Người phát biểu được coi lànắm vị trí ít quan trọng hơn cả trong quan hệ thứ bậc sẽ phát biểu đầu tiên trongkhi phần kết thúc sẽ do người giữ trọng trách cao nhất đảm nhiệm( trong phát biểumiệng)
Đối với thuyết trình thì ngược lại người giữ trọng trách cao nhất sẽ thuyết trìnhmột vấn đề nào đó sau đó người được coi là người nắm vị trí ít quan trọng hơntrong thứ bậc sẽ tham gia thảo luận đánh giá để đi đến một kết quả thống nhất+ Nguyên tắc thứ hai: Trong giao tiếp vì chủ lễ là người tiếp đón nên ông ta sẽ làngười nói lời đầu tiên tiếp theo là lời đáp lễ của vị khách mời
+ Nguyên tắc thứ ba: Mỗi một cơ quan tổ chức chỉ có duy nhất là một người đạidiện đứng lên phát biểu hay thuyết trình Nếu trong cơ quan tổ chức đó có sự phân