Cấp thị thực cho người nước ngoài

Một phần của tài liệu Bài giảng - CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ DU LỊCH (Trang 55 - 59)

- Người nước ngoài khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của nước ngoài (gọi chung là hộ chiếu) và phải có thị thực Việt Nam hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực theo hiệp định, thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với chính phủ nước hữu quan.

- Việc cấp thị thực cũng được áp dụng đối với người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.

- Thị thực Việt Nam có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.

- Người nước ngoài làm thủ tục xin cấp thị thực tại Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hoặc tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

- Người nước ngoài quá cảnh Việt Nam được miễn thị thực và được vào tham quan, du lịch Việt Nam theo thủ tục quy định

8.2.2. Các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực

- Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự): Cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ thị thực cho người nước ngoài hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và lãnh sự; Cấp phép nhập cảnh Việt Nam cho các khách nước ngoài vào Việt Nam theo lời mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch Nước, Chính phủ và khách mời cấp tương đương của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh): Cấp, sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ thị thực và cấp phép nhập cảnh cho các đối tượng khác có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, đón.

- Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài: Cấp, bổ sung, sửa đổi và hủy bỏ thị thực theo phép nhập cảnh của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an; Quyết định

việc cấp thị thực cho người nước ngoài không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, đón.

8.2.3. Hình thức và các loại thị thực Việt Nam

- Thị thực Việt Nam được cấp trực tiếp vào hộ chiếu (thị thực dán) hoặc được cấp tờ rời kèm theo hộ chiếu (thị thực rời).

- Thị thực gồm 2 loại: một lần và nhiều lần, có giá trị không quá 12 tháng. Thị thực một lần có giá trị nhập-xuất cảnh một lần; thị thực nhiều lần có giá trị nhập-xuất cảnh nhiều lần trong thời hạn giá trị của thị thực.

- Thị thực các loại của Việt Nam không được gia hạn. Nếu người mang thị thực có nhu cầu nhập cảnh xuất cảnh Việt Nam thì phải làm thủ tục xin cấp thị thực mới.

Đơn xin cấp thị thực được trả lời trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

8.2.4. Những đối tượng được cấp thị thực

- Vào dự tang lễ thân nhân, thăm thân nhân đang bị ốm nặng;

- Xuất phát từ nước không có cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam;

- Vào hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho công trình, dự án; cấp cứu người bị bệnh nặng, người bị tai nạn; cứu hộ thiên tai, dịch bệnh ở Việt Nam;

- Vào du lịch theo chương trình do các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức; Người nước ngoài phải được một doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam bảo lãnh và làm thủ tục đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu xem xét, giải quyết.

- Vì lý do khẩn cấp khác.

- Người dưới 14 tuổi đã được khai báo trong đơn xin cấp thị thực của người dẫn đi, thì không phải làm riêng thủ tục xin cấp thị thực.

- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chưa cho người nước ngoài nhập cảnh, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Không có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh này.

+ Giả mạo giấy tờ, cố ý khai sai sự thật khi làm thủ tục xin nhập cảnh.

+ Vì lý do phòng chống dịch bệnh.

+ Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần nhập cảnh trước.

+ Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia, lý do đặc biệt khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

 Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động.

 Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình

 Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động

 Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế, và những nghĩa vụ khác về tài chính.

8.2.5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

+Người có quốc tịch Việt Nam (phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị; trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch);

+ Người gốc Việt Nam (phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam) thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá,

người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

+ Người gốc Việt Nam (phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam) không thuộc các đối tượng trên nhưng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam theo quy định (người có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị thì cần: Sổ tạm trú hoặc Giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa phương; người có hộ chiếu nước ngoài thì cần: Thẻ tạm trú hoặc Có dấu chứng nhận tạm trú đóng vào hộ chiếu với thời hạn được tạm trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên) là đủ điều kiện về cư trú để được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, không yêu cầu phải có thời gian cư trú thực tế (cư trú liên tục hoặc cư trú cộng dồn) từ đủ ba tháng trở lên tại Việt Nam mới được sở hữu nhà ở.

Một phần của tài liệu Bài giảng - CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ DU LỊCH (Trang 55 - 59)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(59 trang)
w