Mục tiêu
SHEETS
Trang 3Mục tiêu
quá trình thiết kế, xây dựng và triển khai một ứng dụng web trong kinh
doanh
cơ bản về lập trình web phía máy
khách (client) như:
HTML
Trang 6Tài liệu tham khảo
dụng tất cả các ngôn ngữ cho thiết kế
và lập trình web
Trang 7Bài 1: Các khái niệm cơ
bảnKhái niệm cơ bản về mạng và
Internet
Trang 8• Biết cách khai thác và tìm kiếm
thông tin trên mạng một cách hiệu quả
Trang 9Nội dung
• Giới thiệu lịch sử
• Các khái niệm căn bản
• Khai thác tài nguyên trên Internet
Trang 10Nội dung
• Giới thiệu lịch sử
• Các khái niệm căn bản
• Khai thác tài nguyên trên Internet
Trang 11Internet – Mạng máy tính
Trang 12Internet – Mạng thông tin
Trang 13Lịch sử
• Mạng Internet xuất phát từ mạng ARPANET của Mỹ (1969) – mạng giữa các trường ĐH
• 1989 -Tim BernersLee phát minh ra giao
thức World Wide Web, sau đó tạo ra ngôn ngữ Hypertext Markup Language –HTML
• 1990–Tim viết trình duyệt (Web Browser)
và Web server đầu tiên (info.cern.ch)
• Từ năm 1993 internet phát triển rất nhanh
Trang 15Nội dung
• Giới thiệu lịch sử
• Các khái niệm căn bản
• Khai thác tài nguyên trên Internet
Trang 16Mạng máy tính
• Mạng máy tính là một hệ thống gồm
từ hai máy trở lên, những máy tính
này được kết nối với nhau nhằm mục đích trao đổi thông tin và dữ liệu
• Máy chủ - Máy khách:
– Trong mạng máy tính, máy tính được sử dụng cho những máy tính khác truy cập đến gọi là máy chủ (server).
– Các máy tính truy cập vào máy chủ
được gọi là máy khách (client).
Trang 18• Một máy tính có thể vừa là client vừa
là server
– Có thể khai thác dịch vụ của chính nó.
Trang 19Giao thức mạng (Protocol)
• Bộ giao thức mạng là một hệ thống các quy định chung giúp xác định quá trình truyền dữ liệu giữa các máy tính, nhờ đó mà dữ liệu truyền nhận được chính xác
• Giao thức có vai trò xác định quá trình liên lạc trong mạng và quan trọng hơn cả là định nghĩa “hình dáng” của một đơn vị dữ liệu và
Trang 20Giao thức mạng (Protocol)
(tt)
• Dữ liệu được truyền đi từ ứng dụng trên máy này, qua phần cứng về mạng của máy, tới bộ phận trung gian và đến nơi nhận, thông qua phần cứng của máy tính đích và chuyển tới ứng dụng
Trang 21• TCP/IP và các giao thức liên quan tạo ra một
hệ thống hoàn chỉnh quản lý quá trình dữ
Trang 22• FTP thường được dùng để tải trang web từ người thiết kế đến các máy chủ.
• Phần mềm thường dùng: FileZilla, WinSCP,…
Trang 23người truy cập web xem
• Là một giao thức dùng để chuyển các file từ một kho web vào một trình duyệt để người dùng xem được trang web đó trên mạng
internet.
Trang 24Địa chỉ IP (Internet Protocol Address)
• Địa chỉ IP là một con số 32-bit dùng
để xác định đối tượng nhận và gửi
thông tin, dữ liệu trên mạng
• Mỗi một thiết bị trong mạng đều có địa chỉ IP riêng
• Địa chỉ IP có dạng là 4 con số (mỗi số
là 8 bit), 4 số này được viết cách
nhau bởi dấu “.”
• Hiện nay đang triển khai IPv6
Trang 25Địa chỉ IP (tt) (Internet Protocol Address)
• IPv4: a.b.c.d (0<a,b,c,d<255)
– VD: địa chỉ website của ĐH Kinh tế -
Luật ĐHQG TP HCM là:
www.uel.edu.vn tương ứng IP là 115.78.187.189
– Muốn biết được địa chỉ IP của các
website ta làm như sau:
Start Run gõ vào CMD gõ Ping www.uel.edu.vn và gõ enter.
– Địa chỉ: 127.0.0.1 (localhost) là địa chỉ
Trang 26Địa chỉ IP (tt) (Internet Protocol Address)
• IPv6
– 128bits
– Dạng: 8 nhóm số hexa
• 2001:0db8:85a3:0000:0000:8a2e:0370:7334
Trang 27Tên miền (Domain name)
• Có thể được xem như là tên giao dịch của công ty hay tổ chức trên
Internet
• Tên miền được gắn với 1 địa chỉ IP
• Do ở dạng văn bản nên tên miền
thân thiện và dễ sử dụng
• Việc đưa ra tên miền giúp cho việc
Trang 28Tên miền (Domain name)
Trang 29Tên miền (Domain name)
(tt)
– Một số tên miền cấp 1 dùng chung là:
• com: công ty thương mại (commercial)
• edu: các trường học, các tổ chức giáo dục.
• net: các mạng (network)
• int: các tổ chức quốc tế(international
organizaions)
• org: các tổ chức khác (other organizations)
– Để sở hữu một tên miền chúng ta phải hợp đồng và trả chi phí hàng năm Nếu hết hạn sở hữu nhưng chúng ta không
Trang 30• URL-Uniform Resource Locator
• URL là định danh duy nhất cho các
tài nguyên Internet
Trang 31• Cú pháp chung của URL:
protocol://host_name[:port_num][/path][/
file_name]
Trang 33Trang web, web site
• Trang web (Web page):
– Là một trang nội dung hiển thị các thông tin, dữ liệu dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh,
– Một trang web có thể được viết bằng nhiều ngôn
ngữ khác nhau: php, asp, aspx… nhưng kết quả khi trả về máy khách (client) là ngôn ngữ HTML
(Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ liên kết
siêu văn bản)
• Web site:
Trang 34World Wide Web (WWW)
• WWW là tập hợp các web site trên
Trang 36Web browser
• Web Browser:
– Phần mềm chạy trên máy khách (client) dùng để hiển thị trang web và giúp khai thác dịch vụ web
– Một số Web browser:
Trang 38Phân loại trang web
• Dựa vào công nghệ phát triển, có 2 loại:
– Web tĩnh:
• Dễ phát triển
• Tương tác với người duyệt web yếu
• Sử dụng ngôn ngữ HTML để thiết kế
• Người làm web tĩnh thường dùng các công
cụ trực quan để tạo ra trang web như FrontPage.
• Không nhận thông tin phản hồi từ người dùng.
Trang 39Phân loại trang web (tt)
– Web động:
• Khó phát triển hơn
• Tương tác với người duyệt web mạnh
• Sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau để lập trình
• Thường phải viết nhiều mã lệnh
• Nhận thông tin phản hồi từ người dùng.
Trang 40Một số thuật ngữ quan trọng
khác
• IAP (Internet Access Provider): Nhà
cung cấp đường truyền Internet
• ISP (Internet Service Provider): Nhà
cung cấp dịch vụ Internet Một số ISP hiện nay ở Việt Nam: VDC, FPT,
SaigonNet, NetNam, Viettel,
Trang 41Nội dung
• Giới thiệu lịch sử
• Các khái niệm căn bản
• Khai thác tài nguyên trên Internet
Trang 42Khai thác tài nguyên trên
Trang 43Khai thác tài nguyên trên
Trang 44Khai thác tài nguyên trên
Trang 45Một số công cụ khai thác tài
nguyên Internet
• Dowload Website Offline
– Cho phép download website về và truy cập offline
Trang 46Một số công cụ khai thác tài
Engine cùng lúc, và loại bỏ kết quả
trùng
Trang 47Tổng quan về thiết kế
web
Trang 48Mục tiêu
• Hiểu được quy trình các bước thiết
lập một website, một số phương
pháp thiết kế và xây dựng một
website hiệu quả
• Hiểu những khái niệm liên quan đến việc mua tên miền, thuê chỗ hosting website
• Hiểu được qui trình triển khai và đưa website vào hoạt động
Trang 49Các bước thiết lập Website
• Xác định yêu cầu của website
• Mua tên miền
• Thuê chỗ hosting
• Thiết kế website
• Đưa vào hoạt động
• Duy trì thông tin, bảo trì website
Trang 50Các bước thiết lập Website
• Xác định yêu cầu của website
• Mua tên miền
• Thuê chỗ hosting
• Thiết kế website
• Đưa vào hoạt động
• Duy trì thông tin, bảo trì website
Trang 51Xác định yêu cầu của
website
• Mục tiêu, yêu cầu của website
• Đối tượng mà website phục vụ
• Chủ đề của website
Trang 52Mục tiêu yêu cầu của
website
• Đề ra mục tiêu khái quát, ngắn gọn,
rõ ràng của website cần thiết kế
• Là công cụ để đánh giá sự thành bại của website
• Mục tiêu phải dài hạn, bao trùm toàn
bộ kế hoạch phát triển
Trang 54Thiết kế web tốt = thích hợp cho tất cả các loại độc giả có trình độ và nhu cầu
khác nhau
Trang 56Chủ đề website– Diễn đàn thảo
luận
Trang 57Chủ đề website - Tin tức
online
Trang 58Chủ đề website – Mua bán trực
tuyến
Trang 59Chủ đề website – Đào tạo trực
tuyến
Trang 60Các bước thiết lập Website
• Xác định yêu cầu của website
• Mua tên miền
• Thuê chỗ hosting
• Thiết kế website
• Đưa vào hoạt động
• Duy trì thông tin, bảo trì website
Trang 61Mua tên miền
• Tên miền = tên website
– Tên ngắn
– Gợi nhớ
– Dễ đọc
– Không gây nhầm lẫn
– Thể hiện được tên công ty hoặc nhãn
hiệu của công ty
thegioididong.com
Trang 62Mua tên miền (2)
Trang 63Mua tên miền (3)
Trang 65Mua tên miền (4) –
www.pavietnam.vn
Trang 66Các bước thiết lập Website
• Xác định yêu cầu của website
• Mua tên miền
• Thuê chỗ hosting
• Thiết kế website
• Đưa vào hoạt động
• Duy trì thông tin, bảo trì website
Trang 70Các bước thiết lập Website
• Xác định yêu cầu của website
• Mua tên miền
• Thuê chỗ hosting
• Thiết kế website
• Đưa vào hoạt động
• Duy trì thông tin, bảo trì website
Trang 71Phân loại trang web
• Dựa vào công nghệ phát triển, có 2 loại:
– Web tĩnh:
• Dễ phát triển
• Tương tác với người duyệt web yếu
• Sử dụng ngôn ngữ HTML để thiết kế
• Người làm web tĩnh thường dùng các công
cụ trực quan để tạo ra trang web như
Trang 72Phân loại trang web (2)
• Web động:
– Khó phát triển hơn
– Tương tác với người duyệt web mạnh
– Sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau để lập trình
– Thường phải viết nhiều mã lệnh
– Nhận thông tin phản hồi từ người dùng
Trang 73Các bước cơ bản phát triển
website
• Cũng giống như phân tích và thiết kế
hệ thống thông tin, các bước cơ bản cho việc phát triển một website bao gồm:
– Đặc tả
– Phân tích
– Thiết kế
Trang 74Các bước cơ bản phát triển website
Trang 75Các bước cơ bản phát triển
website (3)
• Thiết kế
– Sơ đồ cấu trúc website
– Giao diện
– Web tĩnh hay web động
– Thiết kế cơ sở dữ liệu CSDL?
– Nội dung từng trang
– Liên kết giữa các trang
• Xây dựng
Trang 76Các bước cơ bản phát triển website
(4)
• Kiểm thử
– Kiểm tra trên nhiều trình duyệt
– Kiểm tra trên nhiều cấu hình mạng
– Kiểm tra tốc độ
– Kiểm tra các liên kết (link)
– Kiểm tra bảo mật
– ……
Trang 77Thiết kế giao diện website
Header
Menu Content
Logo
Trang 83Xác định kiểu chữ, màu sắc
• Font chữ sẽ phụ thuộc vào:
– Đặt điểm thông tin
Trang 84Cấu trúc website (sitemap)
Trang 85Cấu trúc website (2)
• Dùng để tổ chức các khối thông tin
phức hợp
• Là hệ thống được dùng thông dụng nhất
• Gần với mô hình tổ chức thế giới thực
• Dễ hình dung tổ chức website
Cái nhìn tổng quan từ trang chủ
Trang 86Thiết kế giao diện website
• Hướng đến người sử dụng
• Có định hướng rõ ràng
• Không có trang cuối cùng (dead-end)
• Tính ổn định của các trang Web
• Phản hồi và đối thoại
• Tính tương thích trên các trình duyệt khác nhau (thay thế)
Trang 88– Có thể tiếp tục đi đâu?
• Các biểu tượng, hướng dẫn nên nhất quán, dễ hiểu
Trang 89Không có trang cuối
• Mỗi trang có ít nhất một liên kết
Luôn tạo cho người dùng có khả năng quay lại trang chủ hoặc những trang chủ chốt của website
• Không nên có trang “dead – end”,
nghĩa là trang không có khả năng đi đến các trang khác
Trang 90Tính ổn định
• Ổn định về cấu trúc và nội dung
• Về cấu trúc: các thành phần được đặt đúng chỗ
• Nội dung:
– Các mối liên kết luôn bảo đảm có đích
đến
– Nội dung phải được cập nhật cho phù
hợp với nội dung và ngữ cảnh
Trang 91Phản hồi và đối thoại
• Cho phép độc giả đóng góp ý kiến và phản hồi đến độc giả một cách
Trang 92Các bước thiết lập Website
• Xác định yêu cầu của website
• Mua tên miền
• Thuê chỗ hosting
• Thiết kế website
• Đưa vào hoạt động
• Duy trì thông tin, bảo trì website
Trang 93Quản lý thông tin
• Website luôn phải được cập nhật
thông tin để độc giả luôn cảm nhận được cái mới
• Nếu thông tin nào mới được cập nhật nên có ký hiệu cho độc giả biết
• Ghi thời gian cập nhật
• Số người truy cập website
• Nếu website phức tạp nên có trang
Trang 94Bài 3: Ngôn ngữ HTML
Trang 95Mục tiêu
• Hiểu khái niệm về HTML
• Nắm được cách sử dụng và gắn kết
các thẻ (tags) HTML để xây dựng một trang web tĩnh
• Biết cách bố trí, sắp xếp hợp lý giữa các đối tượng trên trang web
Trang 98Giới thiệu về HTML
• HTML = HyperText Markup Language – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản – Ngôn ngữ cơ bản nhất để xây dựng
các trang web
• HTML Do Tim Berner Lee phát minh
và được W3C (World Wide Web
Consortium) đưa thành chuẩn năm
1994
• Phiên bản chính thức mới nhất: HTML 4.01
Trang 99Giới thiệu về HTML
• HTML sử dụng các tập ký hiệu đánh
dấu thường được là các thẻ (tags) để
định dạng cách hiển thị dữ liệu.
• Các trình duyệt thường không báo lỗi
cú pháp cho ngôn ngữ HTML Nếu
viết sai cú pháp chỉ dẫn đến kết quả hiển thị không đúng với dự định
Trang 100– Microsoft Expression Web
– Notepad, Notepad ++
– Microsoft FrontPage
– Macromedia Dreamweaver
– …
Trang 101Giới thiệu về HTML
• Lưu lại với tên tập tin:
vidu1.html hoặc vidu1.htm
• Mở lại bằng trình duyệt web hay
double click vào tập tin đã lưu
Trang 102Giới thiệu về HTML – Ví dụ
• Ví dụ trên cho thấy, cùng một dữ liệu
là dòng văn bản “This is webpage”, nhưng khi ta sử dụng định dạng của thẻ <b> ở dòng thứ 2, kết quả hiển thị sẽ khác
Mã HTML Hiển thị trên trình duyệt
This is webpage
<b> This is webpage </b> This is webpageThis is webpage
Trang 103• Thẻ mở và thẻ đóng đều được đặt trong
dấu: < thẻ mở > dữ liệu </thẻ đóng >
Trang 104lớp K08406
Xin chào tất cả các bạn lớp K08406
Trang 106Cấu trúc của 1 tài liệu HTML
• DOCTYPE
– Khai báo đầu tài liệu
– Chỉ dẫn biết phiên bản HTML được sử
dụng
– Khai báo (HTML5):
• <!DOCTYPE html>
Trang 107Cấu trúc của 1 tài liệu HTML
• Một số cách khai báo DOCTYPE
– HTML 4.01 Strict
• <!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.01//EN"
"http://www.w3.org/TR/html4/strict.dtd">
– HTML 4.01 Transitional
• <!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.01 Transitional//EN"
Trang 108Cấu trúc của 1 tài liệu HTML
Trang 109Cấu trúc của 1 tài liệu HTML
Trang 110Cấu trúc của 1 tài liệu HTML
Trang 111Cấu trúc của 1 tài liệu HTML –
Tag
• Một thẻ (tag) thường có 3 phần:
– Tên của thẻ: dùng để nhận dạng chức
năng của thẻ
– Thuộc tính của thẻ: dùng để nhận biết
dữ liệu được hiển thị như thế nào.
– Giá trị của thuộc tính thẻ
Trang 112Cấu trúc của 1 tài liệu HTML – Tag
• Khai báo thẻ
– < ten_the tên_TT1 =“ giá_trị1 ”
tên_TT2 =“ giá_trị2 ” >Noi
dung</ ten_the >
• Chú ý:
– Có thể thay đổi thứ tự, số lượng các
thuộc tính mà không gây ra lỗi cú pháp – Sự hỗ trợ các thẻ, thuộc tính ở mỗi trình duyệt là khác nhau Chỉ giống nhau ở
các thẻ, thuộc tính cơ bản.
Trang 113Cấu trúc của 1 tài liệu HTML –
Trang 115• < meta charset =“UTF-8”>
• < meta http-equiv ="refresh" content ="30">
• < meta name ="viewport"
content ="width=device-width,
user-scalable=no">
Trang 116Soạn thảo văn bản trong HTML
• Văn bản được soạn thảo như bình thường
• Dấu nhỏ hơn (<) và lớn hơn (>): < >
• Dấu ngoặc kép (“): "
• Ký hiệu : ©
• …
• Ghi chú trong HTML:
– <! Ghi chú >
Trang 118đề mục Kích thước của
ký tự nhỏ dần từ 1 đến 6 Sau mỗi thẻ, văn bản tự động xuống dòng
Thuộc tính:
align=“cách căn chỉnh
lề”: left, right, center, justify
Trang 119Các tags trong nội dung trang
Thuộc tính:
align=“cách căn chỉnh
lề”: left, right, center, justify
Trang 120Các tags trong nội dung trang
<nav> </nav> *HTML5: Khai báo một nhóm
các liên kết điều hướng
*HTML5: IE8 trở về trước không hỗ trợ
Trang 121Các tags định dạng ký tự
• Chọn phông chữ và định dạng chữ:
Thẻ mở Thẻ đóng Mục đích
<b> </b> In đậm
<i> </i> In nghiêng
<u> </u> Gạch dưới
Trang 123Các tags định dạng ký tự
• Chọn phông chữ và định dạng chữ:
• Cú pháp như sau:
– <font face = ??? size = ??? color = ??? … </font>
– vd: <font face = “arial” size = “4pt” color = “red”
</font>
Thẻ mở Thẻ đóng Mục đích
<font> </font> Định dạng kích thước,
màu sắc, kiểu chữ,….
Trang 124Ví dụ 1:
Trang 125Ví dụ 1: hiển thị trên trình
duyệt
Trang 126• src: qui định tên tập tin ảnh
• height: chiều cao của ảnh
• width: chiều rộng của ảnh
• alt: qui định một chuổi ký tự thay thế cho
ảnh trong trường hợp ảnh không hiển thị ra
• align: canh chỉnh left, right, center
• title: tiêu đề hình ảnh (hiển thị khi đưa
chuột vào)
Trang 127Ví dụ 2:
Trang 128Ví dụ 2: hiển thị trên trình
duyệt
Trang 130• Giá trị màu #RRGGBB
– RR: Màu đỏ
– GG: Màu xanh lá cây
– BB: Màu xanh nước biển
• Giá trị màu trong hệ thập lục phân
Trang 132YELLOW LIGHTYELLOW WHITE
BLACK GRAY BROWN MAGENTA VIOLET PINK ORANGE NAVY ROYALBLUE AQUAMARINE
Màu sắc và bố cục nền của trang
Trang 133http://www.w3schools.com/tags/ref_colornames.asp
Trang 135Màu sắc và bố cục nền của
trang
• Màu nền, màu chữ được đặt tương
ứng nhờ vào các biến thuộc tính
bgcolor, text (Xem ví dụ 2)
• Ngoài ra ta có thể đặt hình nền cho
trang nhờ vào biến thuộc tính
background
– Lưu ý: chép ảnh cần dùng làm hình nền