DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH
Trang 2NỘI DUNG
BÀI 1: TAI NẠN THƯƠNG TÍCH - VẤN ĐỀ Y TẾ CÔNG CỘNG TOÀN CẦU
BÀI 2: PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT
BÀI 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
BÀI 4 : GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
BÀI 5 : PHÒNG CHỐNG TNTT Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG THÁCH THỨC
BÀI 6 : TÓM TẮT – ÔN TẬP
2
Trang 3Mục tiêu môn học
1 Trình bày và giải thích được tại sao TNTT là vấn đề của YTCC
2 Trình bày và giải thích được mô hình dịch tễ học TNTT, tình
hình TNTT toàn cầu và Việt Nam
3 Nêu được định nghĩa tai nạn thương tích
4 Trình bày được sơ đồ phân loại giữa TNTT có chủ định và
TNTT không có chủ định Vẽ và mô tả ma trận Haddon.
5 Phân tích được những nét khái quát của các chiến lược phòng
ngừa và kiểm soát TNTT
6 Phân tích được mô hình TNTT của một địa phương dựa vào
số liệu thực tiễn
3
Trang 4Phương pháp học tập
Chia nhóm thảo luận dựa trên tình huống
Tìm kiếm và tham khảo tài liệu
4
Trang 5TAI NẠN THƯƠNG TÍCH - VẤN ĐỀ
Y TẾ CÔNG CỘNG TOÀN CẦU
Phần 1
5
Trang 6TNTT - Một vấn đề sức khoẻ
năng sống tiềm tàng.
807.000 tử vong ở các nước phát triển.
nhập viện.
phát triển (các nước này chiếm 80% dân số toàn thế
giới) TCYTTG (WHO, 2004).
6
Trang 7TNTT toàn cầu
nhân hàng đầu gây tử vong: bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm suy giảm
Trang 8Chi phí do TNTT gây ra
Vượt quá 500 tỷ USD tính trên toàn thế giới (WHO, 2004).
Tại Mỹ:
34.000$ cho mỗi trường hợp nhập viện
500 USD cho mỗi trường hợp TNTT không cần
nhập viện
Chiếm 40,8% của YPLL
158 tỷ USD/năm cho cả TNTT gây nên tử vong và TNTT không gây nên tử vong.
8
Trang 9TNTT tại Việt nam
12/10.000 (số phương tiện giao thông được đăng ký)
TNTT/ngày cho tất cả các nguyên nhân gây TNTT.
9
Trang 10Xu hướng tử vong 1976-2006
10
Trang 1134.372 trường hợp tử vong, tỷ suất 41.58
11
Nguồn: Báo cáo TK TNTT Bộ YT 2011
Trang 12<1 1-4 5-9 10-14 15-24 25-34 35-44 45-54 55-64 65+
1 Đuối
nước
Đuối nước
Đuối nước
Đuối nước
Ngộ Độc Ngạt
Ngộ
3 nước Đuối Ngộ Độc Ngạt Ngạt
Ngộ Độc Ngã TNGT Điện giật sắc Vật Bỏng
4 Ngộ độc Điện giật Điện giật Điện giật nước Đuối Ngã nước Đuối móc Máy
5 Đuối
Ngộ độc
Vật sắc
Đuối nước Ngã Vật rơi
5 nguyên nhân TNTT hàng đầu theo nhóm tuổi
Trang 13Tháp tai nạn thương tích ở Việt nam
Nguồn: Nghiên cứu TNTT Việt Nam, 2001
Trang 14TAI NẠN GIAO THÔNG
Nguyên nhân tử vong và thương tật hàng đầu
Trang 15Tai nạn giao thông ở Việt nam
Trang 16Tai nạn giao thông ở Việt nam
30- 40 trường hợp tử vong mỗi ngày
13.000-15.000 trường hợp mỗi năm
Tổn thất đến 885 triệu USD mỗi năm cho toàn quốc (ADB)
Tổn thất 60-70 tỷ đồng /năm cho địa
phương(Long An, Huế Hệ thống giám sát bệnh viện)
Chi phí điều trị tại bệnh viện ~ 12 triệu đồng /ca
(Hệ thống giám sát bệnh viện BYT)
60% bị TNTT sọ não không thể làm việc hoặc các công việc thường ngày (Nghiên cứu của Viện Chiến
Lược)
Trang 17ĐUỐI NƯỚC
Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em
Trang 18Mỗi ngày khoảng 10 TE <15 tử vong do
đuối nước
18
Trang 21TNTT là gì?
21
Tổn thương của cơ thể, có chủ định hay không có
chủ định, gây nên bởi sự phơi nhiễm cấp tính đối
với các năng lượng có tính gây tổn thương (nhiệt,
điện, hoá, cơ học) hay bởi sự thiếu vắng đột ngột
của các yếu tố thiết yếu cho sự sống (ví dụ thiếu
ôxy trong đuối nước hay sức nóng do TNTT giảm
nhiệt).
Trang 22TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
22
Có các yếu tố nguy cơ có thể phân biệt được
Hậu quả của sự tác động qua lại giữa con người, phương tiện giao thông, trang thiết
bị, các quá trình, môi trường cơ thể và xã hội.
Trang 23Mô hình dịch tễ học TNTT
23
có tính chất dịch (epidemic) và là đại dịch (pandemic).
Mang tính chất mùa, theo vùng, khu vực địa lý
và kinh tế xã hội.
con người, thời gian, nơi chốn.
Trang 24Vật truyền trung gian Muỗi Anopheles Xe máy
Yếu tố cá thể/vật chủ Đáp ứng miễn dịch thấp Say rượu, trẻ tuổi, nam giới, thiếu kinh
nghiệm, mệt mỏi Yếu tố phương tiện Màn chống muỗi Mũ bảo hiểm xe máy
Yếu tố môi trường Nhà không được phun thuốc
muỗi; gần ao; nhiều mưa
Đường cua không có biển báo, rào bảo vệ
với cây, cột, mưa
Yếu tố thời gian/khả năng nhìn Đêm tối Đêm tối
24
Trang 25trong ngày, thời gian trong
năm, yếu tố môi trường có hại,
sự thay đổi về trang thiết bị và
thiết kế
Vật chủ
Tuổi, giới, giáo dục, kỹ năng điều kiện thể chất, trạng thái tâm thần, sử dụng rượu, ma tuý và hành vi có nguy cơ khác
Tác nhân
Sự truyền NL bất thường hay sự can thiệp vào sự chuyển truyền năng lượng cơ học được chuyển dịch do tác động của một vật di chuyển;
(các dạng năng lượng khác là nhiệt, hoá học, điện và phóng xạ)
Các phân loại chấn thương
Va chạm hay đâm nhau của các phương tiện có động
cơ và người đi bộ, ngã, cháy bỏng, ngộ độc, chết đuối,
Trang 26Dịch tễ học TNTT
Như thế nào? khi sự kiện TNTT xảy ra.
26
Trang 27Chết đuối Ngộ độc
Cháy
Giết người
Đánh nhau
Trang 28TNTT không chủ định
hay của những người khác
Trang 29TNTT có chủ định (cố ý, chủ ý)
hay của những người khác
Trang 30Một số vấn đề trong đo lường TNTT
30
Trang 31Một số vấn đề trong đo lường TNTT
1 Định nghĩa TNTT
Ví dụ về định nghĩa trường hợp TNTT:
Tất cả các trường hợp TNTT trong vòng một năm vừa qua
dẫn đến việc hạn chế sinh hoạt tối thiểu 1 ngày (Nghiên
cứu xác định tỷ lệ hiện mắc TNTT tại Chí Linh, 1999)
TNTT được định nghĩa là những thương tổn cấp tính do:
ngã, đụng xe ô tô, xe máy, ngã cây, TNTT trong lao động, vui chơi, dẫn đến bị vết thương phần mềm chảy máu, bong gân, phù nề xây xát, gãy xương, gãy răng, vỡ thủng nội tạng phải mổ, TNTT sọ não, bỏng các loại, mà cần đến sự chăm sóc hoặc điều trị y tế, hoặc bị hạn chế sinh hoạt hàng ngày mất tối thiểu 1 ngày” (Điều tra TNTT liên (Điều tra TNTT
trường, 2001)
31
Trang 32Một số vấn đề trong đo lường TNTT
2 Mã hoá và phân loại TNTT
Hai hệ thống mã hoá riêng biệt trong Phân loại bệnh quốc
tế (ICD)
Mã N - phân loại theo bản chất của TNTT hay các phần cơ
thể bị tổn thương:
Mô tả các loại TNTT nhưng không mô tả các nguyên nhân, ví dụ
như gãy xương cánh tay nhưng không cho biết là nguyên nhân do ngã hay bạo lực.
Mã theo các nguyên nhân bên ngoài (External causes)
được sử dụng trong ICD 9 và 10
Chia TNTT ra làm một số các phân nhóm chính như TNTT
“không có chủ định”, TNTT “có chủ định” (giết người, tự tử, ) và một phân loại nữa là “không xác định”.
32
Trang 33Một số vấn đề trong đo lường TNTT
3 Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân góp phần của tử
vong.
Một vấn đề nữa trong phân loại TNTT mà có thể ảnh
hưởng đến tỷ lệ TNTT là những trường hợp tử vong bao hàm cả các nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân góp phần
Ví dụ, một TNTT do giao thông, ô tô đâm, và xe bị
cháy, người bị TNTT không những bị tổn thương do va đập mà còn bị tổn thương do nhiệt (bỏng)
33
Trang 34Một số vấn đề trong đo lường TNTT
4 Đánh giá tác động của TNTT
Đánh giá tác động sức khoẻ của TNTT qua số
liệu tử vong:
– Sự sẵn có của các nguồn số liệu tử vong
– Tác động của TNTT được đánh giá thông qua các tỷ
suất tử vong thô và tỷ suất được điều chỉnh theo tuổi và giới
– Tác động của TNTT được đánh giá thông qua chỉ số đo
lường số năm mất khả năng sống tiềm tàng do chết non
34
Trang 35Một số vấn đề trong đo lường TNTT
4 Đánh giá tác động của TNTT
Đánh giá tác động sức khoẻ của TNTT qua số liệu mắc bệnh
Qui trình thông báo các trường hợp TNTT và các nguồn số
liệu
Định nghĩa TNTT
Các nguồn số liệu từ cơ sở y tế
Các nguồn số liệu khác ngoài cơ sở y tế
Các nguồn số liệu từ các cuộc điều tra cộng đồng
Đánh giá tác động của TNTT do tàn phế theo chỉ số DAL
Y’s
35
Trang 36Làm việc nhóm
Tình huống Tai nạn thương tích của trẻ em tại TP Đà nẵng
Chia nhóm và thảo luận tình huống Tai nạn thương tích của trẻ em tại thành phố Đà nẵng
Hoạt động 1: Xây dựng sơ đồ phân loại TNTT theo cơ chế
Hoạt động 2: Phân tích các hậu quả do TNTT gây ra ở trẻ em
Hoạt động 3: Xác định các yếu tố nguy cơ
Hoạt động 4: Liệt kê chỉ số đo lường TNTT
Hoạt động 5: Mã hoá TNTT theo ICD10
Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bài trình bày theo các hoạt động trên
Trình bày trong 10 phút
Trang 37DỊCH TỄ HỌC CHẤN THƯƠNG
PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT
Trung tâm Nghiên cứu chính sách và phòng chống chấn thương
Trang 38Nội dung
chấn thương
Trang 39Một số nguyên tắc chung
có chủ định
Trang 40 Cơ sở dịch tễ học cho việc phòng chống chấn thương
Các mô hình dịch tễ áp dụng cho chấn thương
Mức độ phân bố của chấn thương
Các phương pháp để có kiến thức về chấn thương
Khái niệm và lập luận của việc phòng chống CT
Các mô hình phức hợp (phương pháp sinh thái học)
Trang 41Mô hình dịch tễ học
Vật chủ Môi trường
Trang 42
Vật chủ (người)
Tác nhân (xe cộ hay sản phẩm)
Môi trường vật lý
Môi trường kinh tế- xã hội
Môi trường có độc hại không?
Khả năng hạn chế độc hại như thế nào?
Môi trường có khuyến khích hay ngăn cản hành động nguy
cơ hay độc hại không?
Trong sự
kiên
Con người có khả năng dung nạp lực hay năng lượng chuyển tới không?
Tác nhân có cung cấp sự bảo
vệ không?
Môi trường có đóng góp vào chấn thương khi
sự kiện xả ra không?
Môi trường có đóng góp vào chấn thương khi
sự kiện xả ra không?
Sau sự
kiện
Mức độ nghiêm trọng hoặc tác hại của chấn thương?
Tác nhân có đóng góp vào việc bị chấn thương không?
Môi trường có
bổ sung vào chấn thương sau sự kiện không?
Môi trường có đóng góp vào việc hồi phục không?
Ma trận Haddon
Trang 4310 chiến lược cơ bản của Haddon
1 Ngăn ngừa việc tạo ra nguy cơ
2 Giảm mức độ nguy cơ
3 Ngăn ngừa việc phóng thích tác nhân gây hại
4 Thay đổi cấp độ hoặc phân bố nguy cơ
5 Tách riêng (về không gian hoặc thời gian) nguy cơ ra khỏi những gì
9 Chống lại các tổn hại đã có do tác nhân gây ra
10 Ổn định, sửa chữa và phục hồi tổn hại
Trang 44Mô hình sinh thái học
Cá nhânCộng đồng Quan hệ
Xã hội
Các mối liên kết phức hợp
Nguồn: Krug E et al., eds., 2002.
Trang 45Phòng chống
Các đáp ứng nhiều mặt
(Dựa trên mô hình sinh thái học)
•Các yếu tố nguy cơ cá nhân (hành vi làm thay đổi)
•Quan hệ gần gũi (các môi trường gia đình lành mạnh)
•Các nơi công cộng (đề cập các vấn đề an toàn ở trường học, nơi làm việc và hàng xóm)
•Bất bình đẳng giới (đề cập thái độ và thực hành văn hóa)
•Các yếu tố xã hội, văn hóa và kinh tế rộng hơn (nghèo đói, tính công bằng trong tiếp cận tới hàng hóa, dịch vụ và các cơ hội)
Trang 48Tiếp cận y tế công cộng
Đặc tính của phương pháp tiếp cận YTCC:
•Dựa vào quần thể
•Đa ngành
•Dựa vào bằng chứng
•Hành động tập thể
•Dự phòng
Trang 49(1) Giám sát
Vấn đề là gì?
(2) Xác định yếu tố nguy cơ
(3) Xây dựng
và đánh giá các can thiệp
Can thiệp nào có
Trang 50(2) Các yếu tố
nguy cơ
Nguy cơ trong gia đình
Trẻ không biết bơi
(3) Can thiệp
Kiểm soát môi trường Giáo dục cộng đồng Dạy bơi cho trẻ
Bơi an toàn
Trang 51Phòng tránh chấn thương qua
tiếp cận môi trường
Trang 52Người ta nói tới những nguy cơ do…
Trang 53Cách an toàn nhất cần thiết phải
là cách dễ dàng nhất, nếu không nhiều người sẽ có những chọn
lựa mạo hiểm
Trang 54Các giai đoạn kiểm soát chấn
thương
rơi ngã, hỏa hoạn (Không nhằm vào tất cả
những việc bạn làm trước khi xảy ra sự cố chấn thương)
thương trong khi va chạm, rơi ngã, hỏa hoạn,…
sóc triệt để và phục hồi.
Trang 55Nguyên tắc cơ bản của phòng chống
chấn thương là có thể áp dụng cho:
mục đích, điều kiện tâm thần, kiến thức, v.v…
Trang 56Phòng chống bỏng ở trẻ
bị nghiêng/đổ
đổ dầu ra ngoài khi bị nghiêng/đổ
dịu vết bỏng
Trang 58Thay đổi môi trường dễ dàng hơn so với
thay đổi hành vi của cá nhân
Thùng chứa nước có nắp đậy để ngăn chặn trẻ
em ngã vào ở Việt NamNguồn: UNICEF - Vietnam
Trang 59Môi trường an toàn hơn cho trẻ em
Trang 60Ngôi nhà an toàn tại Đà
Đánh giá các nguy cơ cùng với cha/mẹ/người chăm sóc trẻ
Các nguy cơ trong gia đình bao gồm: bỏng, ngã, ngộ độc, điện giật,
Cùng với cha mẹ thảo luận việc thay đổi môi trường nguy cơ
Theo dõi, đánh giá và duy trì việc thay đổi đó
Trang 62Tiêu chuẩn lựa chọn ưu tiên
trong phòng chống chấn
thương
chúng có hiệu quả với nhiều chấn thương không?
Trang 63Phòng chống Chấn thương qua Thay đổi hành vi
Trang 64Vì sao tập trung vào việc thay
Trang 65Thách thức trong thay đổi hành vi
Hành vi thường được thực hiện hàng ngày và duy trì qua thời gian
Đối tượng đích càng thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố
nguy cơ, càng khó thay đổi
Hành vi chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố đa dạng, phức tạp
Nỗ lực thay đổi hành vi cần theo nhiều mặt và duy trì theo thời gian
Trang 66Làm cách nào để các chương trình Giáo dục, thay đổi hành vi thành công
chứng khoa học
Trang 67 Các hành vi an toàn được khuyến cáo là thắt dây lưng an
toàn, mũ bảo hiểm khi đi xe máy, không uống bia rượu và
chất gây nghiện khi lái xe và chơi thể thao, kiểm tra độ sâu khi đang bơi hoặc lặn.
Trang 68Bạn có nghĩ rằng chương trình này sẽ thay đổi kiến thức, thái độ và hành vi an toàn của học sinh không? Tại sao có hoặc tại sao không?
Trang 69Đánh giá chương trình
3 tháng sau khi học
Kiến thức của học sinh TH tăng (từ 15-16/22 câu trả lời đúng)
động thích hợp đến hành vi
Trang 70Mô hình cá nhân Thay đổi hành vi: Các giai
đoạn thay đổi
Trang 71Các giai đoạn trong Mô hình thay đổi: Chiến lược Can thiệp
Các giai đoạn Chiến lược
Trang 72nhau để thay đổi một hành vi cụ thể
Trang 73Cửa cầu thang Cảnh báo thuốc lá Cất giữ chất độc Nước ngọt độc
Giảm chấn thương
Trẻ em Ngã Bỏng Ngộ độc
Trang 74Chương trình kiểm soát rượu
bia
Tờ rơi, biển cảnh báo
Trang 75Truyền hình …
Trang 76Làm việc nhóm dựa trên tình huống PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CHẤN THƯƠNG
Hoạt động 1: Xây dựng ma trận Haddon
Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu phù hợp.
Loại thiết kế nghiên cứu phù hợp.
Nhóm 3: Đuối nước Nhóm 6: Bạo lực
Bài trình bày : Ma trận haddon và các biện pháp phòng chống
Trang 77DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TRONG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
77
Trung tâm Nghiên cứu chính sách và phòng chống TNTT
Trang 78Mục tiêu
1 Trình bày các khái niệm và thiết kế nghiên cứu TNTT
2 Trình bày các khả năng sai số khi tiến hành đo lường TNTT
3 Trình bày các vấn đề thiết kế nghiên cứu TNTT của:
Nghiên cứu mô tả
Mô tả trường hợp
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu bệnh-chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu thử nghiệm
4 Mô tả điểm mạnh, điểm yếu và việc sử dụng của các thiết kế
nghiên cứu trên
78
Trang 79Nguyên tắc chung
Tiến hành một nghiên cứu về TNTT để thu thập các số liệu từ đó chúng ta có thể sử dụng để xác định ưu tiên hoặc tiến hành các can thiệp phòng chống TNTT.
79
Trang 81 Đưa ra tần suất, tỷ lệ của vấn đề cụ thể
Dùng để đặt ra các giả thuyết cho các nghiên cứu phân tích tiếp theo
Dùng để xác định các yếu tố nguy cơ và hiệu quả của biện pháp phòng chống
81
Trang 82MỘT SỐ THIẾT KẾ
NGHIÊN CỨU ĐỊNH
LƯỢNG
82
Trang 83Thiết kế nghiên cứu định
Có ít nguy cơ phát sinh sai số
Khó tiến hành, chi phí cao
Quan sát
Dễ tiến hành, chi phí thấp
Nguy cơ bị sai số lớn hơn
83
Trang 84Thiết kế nghiên cứu định
Nhóm đối chứng
Can thiệp
Đánh giá trước can
thiệp
Đánh giá sau can
thiệp
Trang 85Thiết kế nghiên cứu định
lượng
Thực nghiệm (Experimental study)
Giả thực nghiệm (Quasi-Experiment study)
Đánh giá sau (Post test)
Đánh giá trước-sau (Pre-Post test)
Tương quan (Correlational)
Trang 86Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu bán thực nghiệm
Không có phân bổ ngẫu nhiên/Nhóm chứng
Thiếu nhóm chứng: giảm khả năng kết luận về nguyên nhân
Đơn giản và chi phí thấp hơn khi tiến hành
Được dùng nhiều hơn trên thực tế
86
Nhóm can thiệp
Nhóm đối chứng
Can thiệp
Đánh giá trước can
thiệp
Đánh giá sau can
thiệp
Trang 87Thiết kế nghiên cứu
Chỉ có đánh giá sau, không có đánh giá trước
87
Nhóm can thiệp
Nhóm đối chứng
Can thiệp
Đánh giá sau can
thiệp
Trang 88Nghiên cứu quan sát
Trang 89Các loại nghiên cứu quan sát
Thuần tập:
Các cá thể được theo dõi theo thời gian
Tiếp xúc với yếu tố gây bệnh
Theo dõi tới khi xuất hiện bệnh/hết thời gian nghiên cứu
Hồi cứu lại các thông tin về nguy cơ
Thường dùng cho các trường hợp bệnh hiếm
Điều tra cắt ngang
Điều tra tại một thời điểm
Mô tả hiện trạng tại thời điểm đó
Có thể đưa ra mối liên quan 89