1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng - DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH ( combo full slides 6 bài )

175 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch Tễ Học Tai Nạn Thương Tích
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 11,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN

THƯƠNG TÍCH

Trang 2

NỘI DUNG

BÀI 1: TAI NẠN THƯƠNG TÍCH - VẤN ĐỀ Y TẾ CÔNG CỘNG TOÀN CẦU

BÀI 2: PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT

BÀI 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

BÀI 4 : GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ

BÀI 5 : PHÒNG CHỐNG TNTT Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG THÁCH THỨC

BÀI 6 : TÓM TẮT – ÔN TẬP

2

Trang 3

Mục tiêu môn học

1 Trình bày và giải thích được tại sao TNTT là vấn đề của YTCC

2 Trình bày và giải thích được mô hình dịch tễ học TNTT, tình

hình TNTT toàn cầu và Việt Nam

3 Nêu được định nghĩa tai nạn thương tích

4 Trình bày được sơ đồ phân loại giữa TNTT có chủ định và

TNTT không có chủ định Vẽ và mô tả ma trận Haddon.

5 Phân tích được những nét khái quát của các chiến lược phòng

ngừa và kiểm soát TNTT

6 Phân tích được mô hình TNTT của một địa phương dựa vào

số liệu thực tiễn

3

Trang 4

Phương pháp học tập

 Chia nhóm thảo luận dựa trên tình huống

 Tìm kiếm và tham khảo tài liệu

4

Trang 5

TAI NẠN THƯƠNG TÍCH - VẤN ĐỀ

Y TẾ CÔNG CỘNG TOÀN CẦU

Phần 1

5

Trang 6

TNTT - Một vấn đề sức khoẻ

năng sống tiềm tàng.

807.000 tử vong ở các nước phát triển.

nhập viện.

phát triển (các nước này chiếm 80% dân số toàn thế

giới) TCYTTG (WHO, 2004).

6

Trang 7

TNTT toàn cầu

nhân hàng đầu gây tử vong: bệnh truyền nhiễm

 Bệnh truyền nhiễm suy giảm

Trang 8

Chi phí do TNTT gây ra

Vượt quá 500 tỷ USD tính trên toàn thế giới (WHO, 2004).

Tại Mỹ:

 34.000$ cho mỗi trường hợp nhập viện

 500 USD cho mỗi trường hợp TNTT không cần

nhập viện

 Chiếm 40,8% của YPLL

 158 tỷ USD/năm cho cả TNTT gây nên tử vong và TNTT không gây nên tử vong.

8

Trang 9

TNTT tại Việt nam

12/10.000 (số phương tiện giao thông được đăng ký)

TNTT/ngày cho tất cả các nguyên nhân gây TNTT.

9

Trang 10

Xu hướng tử vong 1976-2006

10

Trang 11

34.372 trường hợp tử vong, tỷ suất 41.58

11

Nguồn: Báo cáo TK TNTT Bộ YT 2011

Trang 12

<1 1-4 5-9 10-14 15-24 25-34 35-44 45-54 55-64 65+

1 Đuối

nước

Đuối nước

Đuối nước

Đuối nước

Ngộ Độc Ngạt

Ngộ

3 nước Đuối Ngộ Độc Ngạt Ngạt

Ngộ Độc Ngã TNGT Điện giật sắc Vật Bỏng

4 Ngộ độc Điện giật Điện giật Điện giật nước Đuối Ngã nước Đuối móc Máy

5 Đuối

Ngộ độc

Vật sắc

Đuối nước Ngã Vật rơi

5 nguyên nhân TNTT hàng đầu theo nhóm tuổi

Trang 13

Tháp tai nạn thương tích ở Việt nam

Nguồn: Nghiên cứu TNTT Việt Nam, 2001

Trang 14

TAI NẠN GIAO THÔNG

Nguyên nhân tử vong và thương tật hàng đầu

Trang 15

Tai nạn giao thông ở Việt nam

Trang 16

Tai nạn giao thông ở Việt nam

30- 40 trường hợp tử vong mỗi ngày

13.000-15.000 trường hợp mỗi năm

 Tổn thất đến 885 triệu USD mỗi năm cho toàn quốc (ADB)

Tổn thất 60-70 tỷ đồng /năm cho địa

phương(Long An, Huế Hệ thống giám sát bệnh viện)

 Chi phí điều trị tại bệnh viện ~ 12 triệu đồng /ca

(Hệ thống giám sát bệnh viện BYT)

60% bị TNTT sọ não không thể làm việc hoặc các công việc thường ngày (Nghiên cứu của Viện Chiến

Lược)

Trang 17

ĐUỐI NƯỚC

Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em

Trang 18

Mỗi ngày khoảng 10 TE <15 tử vong do

đuối nước

18

Trang 21

TNTT là gì?

21

Tổn thương của cơ thể, có chủ định hay không có

chủ định, gây nên bởi sự phơi nhiễm cấp tính đối

với các năng lượng có tính gây tổn thương (nhiệt,

điện, hoá, cơ học) hay bởi sự thiếu vắng đột ngột

của các yếu tố thiết yếu cho sự sống (ví dụ thiếu

ôxy trong đuối nước hay sức nóng do TNTT giảm

nhiệt).

Trang 22

TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

22

 Có các yếu tố nguy cơ có thể phân biệt được

 Hậu quả của sự tác động qua lại giữa con người, phương tiện giao thông, trang thiết

bị, các quá trình, môi trường cơ thể và xã hội.

Trang 23

Mô hình dịch tễ học TNTT

23

có tính chất dịch (epidemic) và là đại dịch (pandemic).

 Mang tính chất mùa, theo vùng, khu vực địa lý

và kinh tế xã hội.

con người, thời gian, nơi chốn.

Trang 24

Vật truyền trung gian Muỗi Anopheles Xe máy

Yếu tố cá thể/vật chủ Đáp ứng miễn dịch thấp Say rượu, trẻ tuổi, nam giới, thiếu kinh

nghiệm, mệt mỏi Yếu tố phương tiện Màn chống muỗi Mũ bảo hiểm xe máy

Yếu tố môi trường Nhà không được phun thuốc

muỗi; gần ao; nhiều mưa

Đường cua không có biển báo, rào bảo vệ

với cây, cột, mưa

Yếu tố thời gian/khả năng nhìn Đêm tối Đêm tối

24

Trang 25

trong ngày, thời gian trong

năm, yếu tố môi trường có hại,

sự thay đổi về trang thiết bị và

thiết kế

Vật chủ  

Tuổi, giới, giáo dục, kỹ năng điều kiện thể chất, trạng thái tâm thần, sử dụng rượu, ma tuý và hành vi có nguy cơ khác

Tác nhân

Sự truyền NL bất thường hay sự can thiệp vào sự chuyển truyền năng lượng cơ học được chuyển dịch do tác động của một vật di chuyển;

(các dạng năng lượng khác là nhiệt, hoá học, điện và phóng xạ)

Các phân loại chấn thương

 Va chạm hay đâm nhau của các phương tiện có động

cơ và người đi bộ, ngã, cháy bỏng, ngộ độc, chết đuối,

Trang 26

Dịch tễ học TNTT

Như thế nào? khi sự kiện TNTT xảy ra.

26

Trang 27

Chết đuối Ngộ độc

Cháy

Giết người

Đánh nhau

Trang 28

TNTT không chủ định

hay của những người khác

Trang 29

TNTT có chủ định (cố ý, chủ ý)

hay của những người khác

Trang 30

Một số vấn đề trong đo lường TNTT

30

Trang 31

Một số vấn đề trong đo lường TNTT

1 Định nghĩa TNTT 

Ví dụ về định nghĩa trường hợp TNTT:

 Tất cả các trường hợp TNTT trong vòng một năm vừa qua

dẫn đến việc hạn chế sinh hoạt tối thiểu 1 ngày (Nghiên

cứu xác định tỷ lệ hiện mắc TNTT tại Chí Linh, 1999)

 TNTT được định nghĩa là những thương tổn cấp tính do:

ngã, đụng xe ô tô, xe máy, ngã cây, TNTT trong lao động, vui chơi, dẫn đến bị vết thương phần mềm chảy máu, bong gân, phù nề xây xát, gãy xương, gãy răng, vỡ thủng nội tạng phải mổ, TNTT sọ não, bỏng các loại, mà cần đến sự chăm sóc hoặc điều trị y tế, hoặc bị hạn chế sinh hoạt hàng ngày mất tối thiểu 1 ngày” (Điều tra TNTT liên (Điều tra TNTT

trường, 2001)

31

Trang 32

Một số vấn đề trong đo lường TNTT

2 Mã hoá và phân loại TNTT

  Hai hệ thống mã hoá riêng biệt trong Phân loại bệnh quốc

tế (ICD)

 Mã N - phân loại theo bản chất của TNTT hay các phần cơ

thể bị tổn thương:

 Mô tả các loại TNTT nhưng không mô tả các nguyên nhân, ví dụ

như gãy xương cánh tay nhưng không cho biết là nguyên nhân do ngã hay bạo lực.

 Mã theo các nguyên nhân bên ngoài (External causes)

được sử dụng trong ICD 9 và 10

 Chia TNTT ra làm một số các phân nhóm chính như TNTT

“không có chủ định”, TNTT “có chủ định” (giết người, tự tử, ) và một phân loại nữa là “không xác định”.

32

Trang 33

Một số vấn đề trong đo lường TNTT

3 Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân góp phần của tử

vong.

 Một vấn đề nữa trong phân loại TNTT mà có thể ảnh

hưởng đến tỷ lệ TNTT là những trường hợp tử vong bao hàm cả các nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân góp phần

 Ví dụ, một TNTT do giao thông, ô tô đâm, và xe bị

cháy, người bị TNTT không những bị tổn thương do va đập mà còn bị tổn thương do nhiệt (bỏng)

33

Trang 34

Một số vấn đề trong đo lường TNTT

4 Đánh giá tác động của TNTT

  Đánh giá tác động sức khoẻ của TNTT qua số

liệu tử vong:

– Sự sẵn có của các nguồn số liệu tử vong

– Tác động của TNTT được đánh giá thông qua các tỷ

suất tử vong thô và tỷ suất được điều chỉnh theo tuổi và giới

– Tác động của TNTT được đánh giá thông qua chỉ số đo

lường số năm mất khả năng sống tiềm tàng do chết non

34

Trang 35

Một số vấn đề trong đo lường TNTT

4 Đánh giá tác động của TNTT

  Đánh giá tác động sức khoẻ của TNTT qua số liệu mắc bệnh

 Qui trình thông báo các trường hợp TNTT và các nguồn số

liệu

 Định nghĩa TNTT

 Các nguồn số liệu từ cơ sở y tế

 Các nguồn số liệu khác ngoài cơ sở y tế

 Các nguồn số liệu từ các cuộc điều tra cộng đồng

 Đánh giá tác động của TNTT do tàn phế theo chỉ số DAL

Y’s

35

Trang 36

Làm việc nhóm

Tình huống Tai nạn thương tích của trẻ em tại TP Đà nẵng

Chia nhóm và thảo luận tình huống Tai nạn thương tích của trẻ em tại thành phố Đà nẵng

Hoạt động 1: Xây dựng sơ đồ phân loại TNTT theo cơ chế

Hoạt động 2: Phân tích các hậu quả do TNTT gây ra ở trẻ em

Hoạt động 3: Xác định các yếu tố nguy cơ

Hoạt động 4: Liệt kê chỉ số đo lường TNTT

Hoạt động 5: Mã hoá TNTT theo ICD10

 Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bài trình bày theo các hoạt động trên

 Trình bày trong 10 phút

Trang 37

DỊCH TỄ HỌC CHẤN THƯƠNG

PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT

Trung tâm Nghiên cứu chính sách và phòng chống chấn thương

Trang 38

Nội dung

chấn thương

Trang 39

Một số nguyên tắc chung

có chủ định

Trang 40

 Cơ sở dịch tễ học cho việc phòng chống chấn thương

 Các mô hình dịch tễ áp dụng cho chấn thương

 Mức độ phân bố của chấn thương

 Các phương pháp để có kiến thức về chấn thương

 Khái niệm và lập luận của việc phòng chống CT

 Các mô hình phức hợp (phương pháp sinh thái học)

Trang 41

Mô hình dịch tễ học

Vật chủ Môi trường

Trang 42

   

Vật chủ (người)

Tác nhân (xe cộ hay sản phẩm)

  Môi trường vật lý

Môi trường kinh tế- xã hội

Môi trường có độc hại không?

Khả năng hạn chế độc hại như thế nào?

Môi trường có khuyến khích hay ngăn cản hành động nguy

cơ hay độc hại không?

 

Trong sự

kiên

Con người có khả năng dung nạp lực hay năng lượng chuyển tới không?

Tác nhân có cung cấp sự bảo

vệ không?

Môi trường có đóng góp vào chấn thương khi

sự kiện xả ra không?

Môi trường có đóng góp vào chấn thương khi

sự kiện xả ra không?

 

Sau sự

kiện

Mức độ nghiêm trọng hoặc tác hại của chấn thương?

Tác nhân có đóng góp vào việc bị chấn thương không?

Môi trường có

bổ sung vào chấn thương sau sự kiện không?

Môi trường có đóng góp vào việc hồi phục không?

Ma trận Haddon

Trang 43

10 chiến lược cơ bản của Haddon

1 Ngăn ngừa việc tạo ra nguy cơ

2 Giảm mức độ nguy cơ

3 Ngăn ngừa việc phóng thích tác nhân gây hại

4 Thay đổi cấp độ hoặc phân bố nguy cơ

5 Tách riêng (về không gian hoặc thời gian) nguy cơ ra khỏi những gì

9 Chống lại các tổn hại đã có do tác nhân gây ra

10 Ổn định, sửa chữa và phục hồi tổn hại

Trang 44

Mô hình sinh thái học

Cá nhânCộng đồng Quan hệ

Xã hội

Các mối liên kết phức hợp

Nguồn: Krug E et al., eds., 2002.

Trang 45

Phòng chống

Các đáp ứng nhiều mặt

(Dựa trên mô hình sinh thái học)

•Các yếu tố nguy cơ cá nhân (hành vi làm thay đổi)

•Quan hệ gần gũi (các môi trường gia đình lành mạnh)

•Các nơi công cộng (đề cập các vấn đề an toàn ở trường học, nơi làm việc và hàng xóm)

•Bất bình đẳng giới (đề cập thái độ và thực hành văn hóa)

•Các yếu tố xã hội, văn hóa và kinh tế rộng hơn (nghèo đói, tính công bằng trong tiếp cận tới hàng hóa, dịch vụ và các cơ hội)

Trang 48

Tiếp cận y tế công cộng

Đặc tính của phương pháp tiếp cận YTCC:

Dựa vào quần thể

Đa ngành

Dựa vào bằng chứng

Hành động tập thể

Dự phòng

Trang 49

(1) Giám sát

Vấn đề là gì?

(2) Xác định yếu tố nguy cơ

(3) Xây dựng

và đánh giá các can thiệp

Can thiệp nào có

Trang 50

(2) Các yếu tố

nguy cơ

Nguy cơ trong gia đình

Trẻ không biết bơi

(3) Can thiệp

Kiểm soát môi trường Giáo dục cộng đồng Dạy bơi cho trẻ

Bơi an toàn

Trang 51

Phòng tránh chấn thương qua

tiếp cận môi trường

Trang 52

Người ta nói tới những nguy cơ do…

Trang 53

Cách an toàn nhất cần thiết phải

là cách dễ dàng nhất, nếu không nhiều người sẽ có những chọn

lựa mạo hiểm

Trang 54

Các giai đoạn kiểm soát chấn

thương

rơi ngã, hỏa hoạn (Không nhằm vào tất cả

những việc bạn làm trước khi xảy ra sự cố chấn thương)

thương trong khi va chạm, rơi ngã, hỏa hoạn,…

sóc triệt để và phục hồi.

Trang 55

Nguyên tắc cơ bản của phòng chống

chấn thương là có thể áp dụng cho:

mục đích, điều kiện tâm thần, kiến thức, v.v…

Trang 56

Phòng chống bỏng ở trẻ

bị nghiêng/đổ

đổ dầu ra ngoài khi bị nghiêng/đổ

dịu vết bỏng

Trang 58

Thay đổi môi trường dễ dàng hơn so với

thay đổi hành vi của cá nhân

Thùng chứa nước có nắp đậy để ngăn chặn trẻ

em ngã vào ở Việt NamNguồn: UNICEF - Vietnam

Trang 59

Môi trường an toàn hơn cho trẻ em

Trang 60

Ngôi nhà an toàn tại Đà

 Đánh giá các nguy cơ cùng với cha/mẹ/người chăm sóc trẻ

 Các nguy cơ trong gia đình bao gồm: bỏng, ngã, ngộ độc, điện giật,

 Cùng với cha mẹ thảo luận việc thay đổi môi trường nguy cơ

 Theo dõi, đánh giá và duy trì việc thay đổi đó

Trang 62

Tiêu chuẩn lựa chọn ưu tiên

trong phòng chống chấn

thương

 chúng có hiệu quả với nhiều chấn thương không?

Trang 63

Phòng chống Chấn thương qua Thay đổi hành vi

Trang 64

Vì sao tập trung vào việc thay

Trang 65

Thách thức trong thay đổi hành vi

 Hành vi thường được thực hiện hàng ngày và duy trì qua thời gian

 Đối tượng đích càng thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố

nguy cơ, càng khó thay đổi

 Hành vi chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố đa dạng, phức tạp

 Nỗ lực thay đổi hành vi cần theo nhiều mặt và duy trì theo thời gian

Trang 66

Làm cách nào để các chương trình Giáo dục, thay đổi hành vi thành công

chứng khoa học

Trang 67

 Các hành vi an toàn được khuyến cáo là thắt dây lưng an

toàn, mũ bảo hiểm khi đi xe máy, không uống bia rượu và

chất gây nghiện khi lái xe và chơi thể thao, kiểm tra độ sâu khi đang bơi hoặc lặn.

Trang 68

Bạn có nghĩ rằng chương trình này sẽ thay đổi kiến thức, thái độ và hành vi an toàn của học sinh không? Tại sao có hoặc tại sao không?

Trang 69

Đánh giá chương trình

3 tháng sau khi học

 Kiến thức của học sinh TH tăng (từ 15-16/22 câu trả lời đúng)

động thích hợp đến hành vi

Trang 70

Mô hình cá nhân Thay đổi hành vi: Các giai

đoạn thay đổi

Trang 71

Các giai đoạn trong Mô hình thay đổi: Chiến lược Can thiệp

Các giai đoạn Chiến lược

Trang 72

nhau để thay đổi một hành vi cụ thể

Trang 73

Cửa cầu thang Cảnh báo thuốc lá Cất giữ chất độc Nước ngọt độc

Giảm chấn thương

Trẻ em Ngã Bỏng Ngộ độc

Trang 74

Chương trình kiểm soát rượu

bia

Tờ rơi, biển cảnh báo

Trang 75

Truyền hình …

Trang 76

Làm việc nhóm dựa trên tình huống PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CHẤN THƯƠNG

Hoạt động 1: Xây dựng ma trận Haddon

 Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu phù hợp.

 Loại thiết kế nghiên cứu phù hợp.

Nhóm 3: Đuối nước Nhóm 6: Bạo lực

Bài trình bày : Ma trận haddon và các biện pháp phòng chống

Trang 77

DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TRONG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

77

Trung tâm Nghiên cứu chính sách và phòng chống TNTT

Trang 78

Mục tiêu

1 Trình bày các khái niệm và thiết kế nghiên cứu TNTT

2 Trình bày các khả năng sai số khi tiến hành đo lường TNTT

3 Trình bày các vấn đề thiết kế nghiên cứu TNTT của:

 Nghiên cứu mô tả

 Mô tả trường hợp

 Nghiên cứu cắt ngang

 Nghiên cứu bệnh-chứng

 Nghiên cứu thuần tập

 Nghiên cứu thử nghiệm

4 Mô tả điểm mạnh, điểm yếu và việc sử dụng của các thiết kế

nghiên cứu trên

78

Trang 79

Nguyên tắc chung

Tiến hành một nghiên cứu về TNTT để thu thập các số liệu từ đó chúng ta có thể sử dụng để xác định ưu tiên hoặc tiến hành các can thiệp phòng chống TNTT.

79

Trang 81

 Đưa ra tần suất, tỷ lệ của vấn đề cụ thể

 Dùng để đặt ra các giả thuyết cho các nghiên cứu phân tích tiếp theo

 Dùng để xác định các yếu tố nguy cơ và hiệu quả của biện pháp phòng chống

81

Trang 82

MỘT SỐ THIẾT KẾ

NGHIÊN CỨU ĐỊNH

LƯỢNG

82

Trang 83

Thiết kế nghiên cứu định

 Có ít nguy cơ phát sinh sai số

 Khó tiến hành, chi phí cao

 Quan sát

 Dễ tiến hành, chi phí thấp

 Nguy cơ bị sai số lớn hơn

83

Trang 84

Thiết kế nghiên cứu định

Nhóm đối chứng

Can thiệp

Đánh giá trước can

thiệp

Đánh giá sau can

thiệp

Trang 85

Thiết kế nghiên cứu định

lượng

 Thực nghiệm (Experimental study)

 Giả thực nghiệm (Quasi-Experiment study)

 Đánh giá sau (Post test)

 Đánh giá trước-sau (Pre-Post test)

 Tương quan (Correlational)

Trang 86

Thiết kế nghiên cứu

 Nghiên cứu bán thực nghiệm

 Không có phân bổ ngẫu nhiên/Nhóm chứng

 Thiếu nhóm chứng: giảm khả năng kết luận về nguyên nhân

 Đơn giản và chi phí thấp hơn khi tiến hành

 Được dùng nhiều hơn trên thực tế

86

Nhóm can thiệp

Nhóm đối chứng

Can thiệp

Đánh giá trước can

thiệp

Đánh giá sau can

thiệp

Trang 87

Thiết kế nghiên cứu

 Chỉ có đánh giá sau, không có đánh giá trước

87

Nhóm can thiệp

Nhóm đối chứng

Can thiệp

Đánh giá sau can

thiệp

Trang 88

Nghiên cứu quan sát

Trang 89

Các loại nghiên cứu quan sát

Thuần tập:

 Các cá thể được theo dõi theo thời gian

 Tiếp xúc với yếu tố gây bệnh

 Theo dõi tới khi xuất hiện bệnh/hết thời gian nghiên cứu

 Hồi cứu lại các thông tin về nguy cơ

 Thường dùng cho các trường hợp bệnh hiếm

Điều tra cắt ngang

 Điều tra tại một thời điểm

 Mô tả hiện trạng tại thời điểm đó

 Có thể đưa ra mối liên quan 89

Ngày đăng: 20/05/2025, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  giả  thuyết  nghiên  cứu - Bài Giảng - DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH ( combo full slides 6 bài )
nh thành giả thuyết nghiên cứu (Trang 91)
Hình thành đánh giá Đưa ra được bức tranh ban đầu, - Bài Giảng - DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH ( combo full slides 6 bài )
Hình th ành đánh giá Đưa ra được bức tranh ban đầu, (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w