- Giáo viên nhận xét ghi điểmBài 5: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.. Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng - Giáo viên lần lợt cho học sinh quan - Học sinh quan sát... - Giáo
Trang 1Tuần 27
Hai
19/3/2007
53 Tập đọc Dù sao trái đất vẫn quay
53 Khoa học Các nguồn nhiệt
27 Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt độngnhân đạo (tiết 2)
Chào cờThứ 3
20/3/2007
53 Thể dục Nhảy dây, di chuyển tung, bắt bóng
27 Kỹ thuật Lắp xe có thang (Tiết 1/3)
27 Kể chuppppyện Kể chuyện chứng kiến hoặc
Thứ 5
22/3/2007
54 Thể dục Môn tự chọn: Trò chơi
134 Toán Diện tích hình thoi
53 Tập làm văn Miêu tả cây cối: kiểm tra viết
54 Khoa học Nhiệt cần cho sự sống
Thứ 6
23/3/2007
54 Luyện từ và câu Cách đặt câu khiến
27 Địa lý Ngời dân và HĐSX ở ĐB duyên hảimiền Trung
54 Tập làm văn Trả bài văn miêu tả cây cối
27 Sinh hoạt lớp Nhận xét cuối tuần
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô - péc - ních và
Ga - li - lê
2 Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân
chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
3 Giáo dục học sinh biết tìm hiểu về khoa học Đọc bài rõ ràng, diễn
cảm
II Đồ dùng dạy học
- Tranh chân dung Cô - péc - ních và Ga - li - lê trong SGK
IIi Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
Trang 2- Gọi 4 học sinh lên đọc truyện Ga - Vrốt ngoài chiến lũy theo cách phân vai
và trả lời câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn tìm hiểu bài và luyện đọc
+ ý kiến của Cô - péc - ních có điểm
gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
- Học sinh 2: Tiếp - gần bảy chụctuổi (Ga - li - lê bị xét xử)
- Học sinh 3: Còn lại (Ga - li - lê bảo
ý 1: Cô - péc - ních dũng cảm bác bỏ
ý kiến sai lầm, công bố phát hiệnmới
+ Nhằm ủng hộ t tởng khoa học củaCô - péc - ních
+ Vì cho rằng ông đã chống đối quan
điểm của giáo hội, nói ngợc lại vớinhững lời phán bảo của chúa trời
ý 2 : Kể chuyện Ga - li - lê bị xét xử.+ Hai nhà bác học đã dám nói thẳngngợc lời phán bảo của chúa trời, tức
là đối lập với quan điểm của giáo hộilúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm
đó nguy hại đến tính mạng Ga li
-lê đã phải trải qua những năm thángcuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệchân lí khoa học
ý 3: Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga li lê
Nội dung chính: Bài văn ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũngcảm, kiên trì bào vệ chân lý khoa học
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 em lên thi đọc diễn cảm
- Giáo viên cùng học sinh tìm ra
giọng đọc hay nhất (đoạn cha đầy 1
- 3 em đọc
- Học sinh theo dõi và đọc theo
Trang 3thế kỉ Dù sao thì trái đất vẫn quay)
3 Củng cố, dặn dò
- Bài văn cho chúng ta biết điều gì?
- Yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện cho mọi ngời cùng nghe
- Nhận xét tiết học
Toán (Tiết 131) Luyện tập chung (Trang 138)
I Mục tiêu: Học sinh rèn kỹ năng:
- Chấm 1 số vở của học sinh
- Giáo viên nhận xét, sửa sai và ghi điểm
- Giáo viên hớng dẫn lấy 3 tử số nhân
với nhau, ba mẫu số nhân với nhau
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Kết quả thực hiện nh sau:
1 1 1
x x
6 1 1
x x
Trang 4- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 5:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài Giáo viên hớng dẫn nh bài 5 1 học sinh lênbảng làm Cả lớp làm vào vở
Bài giảiKhối lợng cà phê lấy ra lần sau là
2 710 x 2 = 5 420 (kg)Khối lợng cà phê của 2 lần lấy ra là:
2 710 + 5 420 = 8 130 (kg)Khối lợng cà phê còn lại trong kho là:
23 450 - 8 130 = 15 320 (kg)
Đáp số: 15 320 kg
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên tổng kết giờ dạy
- Về nhà em nào cha xong hòan thành bài vào vở bài tập
- Nhận xét tiết học
-
Khoa học (Tiết 53)
Các nguồn nhiệt
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Kể tên và nêu đợc vai trò các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro nguy hiểmkhi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàngngày
II Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là
- Theo nhóm: tranh ảnh sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Các hoạt động dạy học
2.1 Giới thiệu bài
- Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những
vật nào? - Có vật tỏa nhiệt và vật thu nhiệt.
Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
- Giáo viên lần lợt cho học sinh quan - Học sinh quan sát
Trang 5sát tranh 1, 2, 3, 4/106.
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa
nhiệt cho các vật xung quanh
+ Em biết gì về vai trò của từng
nguồn nhiệt?
- Giáo viên dùng que diêm đốt vào
ngọn nến và nói đây là nguồn nhiệt
- Giáo viên cho học sinh quan sát
- Vậy nguồn nhiệt là gì? Chúng có
vai trò gì trong cuộc sống?
+ Mặt trời, bếp củi, bếp ga đangcháy, bàn ủi đang hoạt động
+ Đun nấu, sấy khô, sởi ấm,
Bài học: Các vật có khả năng tỏanhiệt cho các vật xung quanh màkhông bị lạnh đi gọi là nguồn nhiệt
- Nguồn nhiệt dùng để đun nấu, sấykhô, sởi ấm,
- Học sinh lắng nghe
Chuyển ý: Vậy khi sử dụng những nguồn nhiệt này có những rủi ro hay nguyhiểm gì không? Có cách nào để phòng tránh cô mời các em đi tìm hiểu
Hoạt động 2: Cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.
- Giáo viên giới thiệu tranh 5, 6 và trả
lời tranh vẽ gì?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trả lời theo nội dungtranh
- 4 nhóm hoạt động
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy
ra khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh
- Cảm nắng, say nắng
- Bị bỏng do chơi gần bếp, bàn là
- Bị bỏng nớc sôi do khi bng bê nồi
nớc ra khỏi nguồn nhiệt
- Cháy các vật do để gần bếp lửa, bàn
là đang hoạt động
- Cháy xoong nồi, thức ăn
- Đội mũ nón, đeo kính râm, khi ra ờng không chơi nơi quá nắng
đ Không nên chơi gần bếp, bàn làdang hoạt động
- Dùng khăn lót tay bng bê, cẩn thậnxoong nồi ra khỏi nguồn nhiệt
- Không để các vật dễ cháy ở gần cácnguồn nhiệt
- Để lửa vừa phải
Hoạt động 3: Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
động cặp đôi
- Giáo viên nhận xét tiết kiệm nguồn
nhiệt của học sinh
- Học sinh tiếp nối nhau trả lời: + Tắt bếp điện khi không dùng
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.+ Đậy kín phích nớc để giữ cho nớcnóng lâu hơn
+ Theo dõi khi đun nớc không để nớisôi cạn ấm
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khílùa vào làm cho lửa cháy to, đều màkhông phải cho nhiều than hay củi.+ Không đun thức ăn quá lâu
+ Không bật lò sởi khi không cầnthiết
Trang 6+ Không bật quạt khi trời ma
* Chơi trò chơi: Nêu tên các nguồn nhiệt mà em biết
+ Đang nung gạch
+ Nến đang cháy
+ Bóng điện đờng thắp sáng
Hoạt động kết thúc
Nguồn nhiệt là gì? Tại sao ta phải tiết kiệm nguồn nhiệt?
Về nhà học thuộc lòng bài và xem trớc bài sau
Nhận xét tiết học
-Đạo đức (Tiết 27) Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 2/2)
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Hiểu:
-Thế nào là hoạt động nhân đạo
-Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
2 Biết thông cảm với những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn
3 Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơngphù hợp với khả năng
II.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ của tiết học trớc.
2.Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (BT4, SGK)
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận bài tập
- Yêu cầu các nhóm trình bày trớc
lớp
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Học sinh thảo luận
- 4 em trình bày trớc lớp
- (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo
- (a), (d) không phải là việc làm nhân
đạo
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (BT2, SGK)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh, đại
-Giáo viên kết luận:
+ Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp em (nếu bạn có xe lăn), quyên góptiền giúp bạn mua xe (nếu bạn cha có xe và có nhu cầu),
+ Tình huống (b): có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà nhữngcông việc lặt vặt hàng ngày nh lấy nớc, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọnnhà cửa
Hoạt động 3
Thảo luận nhóm (Bài tập 5, SGK)
-Giáo viên tiến hành làm nh bài tập 4, 2 SGK và kết luận
Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những ngời khó khăn hoạn nạn bằngcách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng
- Giáo viên kết luận chung - Mời 3 em đọc SGK mục ghi nhớ
Hoạt động tiếp nối
Trang 7Yêu cầu học sinh thực hiện dự án giúp đỡ những ngời khó khăn, hoạn nạn đãxây dựng theo kết quả bài tập 5.
Về nhà các em thu thập những tin tức về an toàn giao thông phát trên kênhVTV1 của Đài truyền hình Việt Nam trong 1 tuần Chuẩn bị tiết sau học bàimới
Nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2007
Thể dục (Tiết 53) Nhảy dây Di chuyển tung bóng và bắt bóng Trò chơi <<Dẫn bóng>>
I Mục tiêu
- Trò chơi <<Dẫn bóng>> Yêu cầu biết cách chơi, bớc đầu tham gia
đ-ợc vào trò chơi để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau, di chuyển tung (chuyền) và bắtbóng Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Thờng xuyên tập thể dục vào mỗi ngày
II Địa điểm, phơng tiện
- Sân tập thoáng mát, đảm bảo an toàn
- Dây nhảy, bóng
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút
- Giáo viên nhận lớp và phổ biến yêu cầu buổi tập: 1 phút
- Giáo viên cho học sinh khởi động
- Ôn di chuyển tung (chuyền) và bắt bóng: 3 phút
- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau: 2 - 3 phút Tập cá nhân theo tổ
* Thi nhảy dây kiểu chân trớc chân sau: 3 - 4 phút
- Học sinh tập theo tổ: Tổ trởng điều khiển
3 Phần kết thúc: 4 - 6 phút.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống: 1 - 2 phút
Trang 8I Mục tiêu:
Kiểm tra 1 số nội dung cơ bản về phân số: khái niệm ban đầu về phân
số, rút gọn, qui đồng phân số, giải toán có lời văn
- Làm bài cẩn thận, chính xác trong toán học
II Đề bài (kèm theo)
-Lịch sử (Tiết 27) Thành thị ở thế kỷ XVI-XVII
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- ở thế kỷ XVI - XVII, nớc ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, PhốHiến, Hội An
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặcbiệt là thơng mại
- Giáo dục học sinh biết xây dựng một đất nớc giàu đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỷ XVI-XVII
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra nh thế nào?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng nh thế nào đối với việc phát triển nôngnghiệp
Lớn bằng thànhthị ở một số nớcChâu á
Những ngày chợphiên, dân cácvùng lân cậngánh hàng hóa
đến đông khôngthể tởng tợng đ-ợc
Buôn bán nhiềumặt hàng nh áo,tơ lụa,
Phố Hiến Có nhiều dân nớc
ngoài nh TrungQuốc, Hà Lan,Anh, Pháp
Có hơn 200 nócnhà của ngời nớckhác đến ở
Là nơi buôn bántấp nập
Trang 9Hội An Là dân địa phơng
và các nhà buônNhật Bản
Phố cảng đẹp vàlớn nhất vùng
Giáo viên: Vào thế kỷ XVI - XVII sản xuất nông nghiệp đặc biệt là ĐàngTrong rất phát triển, tạo ra nhiều nông sản Bên cạnh đó, các ngành tiểu thủcông nghiệp nh làm gốm, kéo tơ, dệt lụa, làm đờng, rèn sắt, làm giấy, cũngrất phát triển Sự phát triển của nông nghiệp và thủ công nghiệp cùng vớichính sách mở cửa của chúa Nguyễn và chúa Trịnh tạo điều kiện cho thơngnhân nớc ngoài vào nớc ta buôn bán đã làm cho nền kinh tế nớc ta phát triển,thành thị lớn hình thành
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh đọc phần bài học
- Em hãy mô tả lại một số thành thị của nớc ta ở thế kỷ 16, 17
- Theo em cảnh buôn bán sôi động ở các thành phố nói lên tình hình kinh tanớc ta thời đó ra sao?
-Chính tả (Tiết 27) (Nghe - viết) : Bài thơ về tiểu đội xe không kính
I Mục tiêu:
+ Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài thơ về tiểu đội xekhông kính Biết cách trình bày các khổ thơ và các dòng thơ theo thể tự do.+ Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng khó có âm vần dễ lẫn: s/x, dấu ?/~+ Giáo dục học sinh biết tôn trọng chữ viết Tiếng việt
II Đồ dùng dạy học
- Viết nội dung BT2a hay 2b, viết nội dung BT2a, 3b
III Các hoạt động dạy học
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi học sinh đọc 3 khổ thơ cuối
+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói
Trang 10- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ
vừa tìm đợc
c) Viết chính tả
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
đúng nh SGK
d) Soát lỗi chấm bài
- Tên bài lùi vào 2 ô, viết các dòngthơ sát lề, giữa 2 dòng thơ để cách 1dòng
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi vở soát lỗi
3 Luyện tập
Bài 2a: - Tìm 3 trờng hợp chỉ viết với s, không viết với x
+ Sân trờng, sóng vỗ, mầu sẫm
- Tìm 3 trờng hợp chỉ viết với x, không viết với s
+ Tròn xoe, viêm xoang, xuôi dòng
- 3 tiếng không viết với dấu ngã (~): cả, cảm, bởi
- 3 tiếng không viết với dấu hỏi (?): nhão, nhiễm, nhuyễn,
Bài 3: Chọn các tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh câu văn:a) Đáp án: sa mạc - xen kẽ
b) Đáp án: đáy biển - thung lũng
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Câu khiến I.Mục tiêu:
1.Nắm đợc tác dụng và cấu tạo của câu khiến
2.Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến
3 Biết đa câu khiến vào trong các bài văn của mình
II.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (nhận xét)
-Bốn băng giấy, mỗi băng viết 1 đoạn văn BT1
-Một số tờ giấy A4
III.Các hoạt động dạy học
1 hoạt động 1
-Em hãy đọc thuộc các thành ngữ thuộc chủ điểm: Dũng cảm
-Đặt 1 câu với thành ngữ vừa tìm đợc ở BT4
-Giáo viên nhấn xét ghi điểm
2 hoạt động 2
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Tìm hiểu bàI
- Giáo viên treo bảng phụ
viết sẵn bài tập 1, 2 - 2 em đọc bài Học sinh khác tìmhiểu
Trang 11- Câu nào đợc in nghiêng trong đoạn
văn?
- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
+ Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Là lời của Gióng dùng để nhờ mẹgọi sứ giả vào
+ Chấm thanGiáo viên: Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Là lời của Thánh Gióng nóivới mẹ Thánh Gióng nói để nhờ mẹ gọi sứ giả vào Những câu dùng để nhờvả, đề nghị, yêu cầu, ngời khác một việc gì đó gọi là câu khiến Cuối câukhiến dùng dấu chấm than
Bài 3: Em hãy nói với bạn bên cạnh 1 câu để mợn quyển vở Viết lại câu ấy
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
- Vậy câu khiến dùng để làm gì?
Cuối câu khiến có dấu gì?
Ví dụ: An ơi! Cho mình mợn quyển
vở này đi!
- Bạn cho mình mợn quyển vở củabạn nhé!
- 3 học sinh nêu ghi nhớ SGK
3 hoạt động 3: Luyen tap
Bài 1: Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
- Giáo viên treo 4 đoạn trích lên
bảng - 1 em làm ở bảng lớp Học sinh kháclàm vào SGK (dùng bút chì gạch vào
SGK)
Đoạn 1: Hãy gọi ngời hàng hành vào cho ta!
Đoạn 2: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!
Đoạn 3: Nhà vua hoàn gơm lại cho Long Vơng!
Đoạn 4: Con đi chặt cho đủ 1 trăm đốt tre, mang về đây cho ta
-Giáo viên treo tranh và giới thiệu đoạn trích của tác phẩm nào hoặc có ởtrong truyện nào?
Vậy câu khiến là gì? - Học sinh trả lời ghi nhớ
Bài 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK Tiếng việt, Toán của các em
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm - 4 nhóm Đại diện 4 nhóm trình bày
Ví dụ: Cháu đi vào nhà đi kẽo nắng cháu!
Vào ngay!
Hãy điền dấu thích hợp vào ô trống
Giáo viên: Các em ạ! Thờng là câu khiến cuối câu dùng dấu chấm than
Nh-ng troNh-ng SGK các em thấy viết dấu chấm Lý do chính ở đây là để tạo cái vẻ
đẹp trình bày Nếu trong một đoạn viết sử dụng nhiều dấu chấm than thì làmmất vẻ đẹp Hơn thế nữa nếu là lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng thì các emdùng dấu chấm Còn lời đề nghị mạnh mẽ thì các em dùng dấu chấm than.Bài 3: Đặt 1 câu cầu khiến nói với bạn, với anh chị, thầy cô
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
động cặp đôi
- Yêu cầu 3 em dán ở bảng lớp Giáo
viên nhận xét sửa sai
- 2 em ngồi cùng bàn thảo luận
- 3 em cùng nhau lên dán Học sinhkhác sửa sai
Ví dụ: Nam cho mình mợn hộp bútmàu này đi!
+ Anh đi nhanh lên!
+ Tha cô, cô giảng cho em bài toánnày với ạ
Giáo viên: khi các em sử dụng câu khiến đề yêu cầu, đề nghị nhờ vả bạn bè,các em chú ý đến cách nói, xng hô phải đúng ngôi thứ, tránh hiểu lầm
* Chơi trò chơi: Gọi 2 em thi tìm câu khiến
Trang 12- Nam đi đá bóng đi!
- Hạnh cho mình mợn cây bút này
nhé
- Vào ngay!
- Loan vui vẻ lên nào!
- Hoa chớ buồn nữa
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi
- Phân biệt đợc hình thoi và một số hình đã vẽ
II Đồ dùng dạy học
- Giấy kể ô li, thớc thẳng, êke, kéo
- 4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bộ lắp ghép kĩ thuật
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình thoi ABCD trên bảng sau đó lần
lợt đặt câu hỏi để giúp học sinh tìm
các đặc điểm hình thoi
- Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD
- Hãy dùng thớc và đo độ dài các
Giáo viên kết luận: Đặc điểm của hình thoi: hình thoi có 2 cặp cạnh đối diệnsong song và bốn cạnh bằng nhau
3 hoạt động 3: luyen tap
Bài 1/140
Trang 13Hình 1 Hình 2Hình 3
- Giáo viên vẽ hình thoi ABCD lên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát
+ Giáo viên nêu: nối A với C ta đợc
đờng chéo AC của hình thoi ABCD
+ Nối B với D ta đợc đờng chéo BD
của hình thoi
+ Gọi điểm giao nhau của đờng chéo
AC và BD là O
- Giáo viên yêu cầu: hãy dùng ê ke
kiểm tra xem 2 đờng chéo của hình
thoi có vuông góc với nhau không?
- Giáo viên: Hãy dùng thớc có vạch
chia mi li mét để kiểm tra xem hai
đ-ờng chéo của hình thoi có cắt nhau
tại trung điểm của mỗi hình hay
không
Giáo viên: Hai đờng chéo của hình
thoi vuông góc với nhau tại trung
điểm của mỗi đờng
Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài
- Tổ chức cho học sinh thi cắt hình
thoi để xếp thành ngôi sao nh bên
- Giáo viên tổng kết cuộc thi, tuyên
Trang 14- Chọn đợc câu chuyện có nội dung về lòng dũng cảm của con ngời mà
em đã đợc chứng kiến hoặc tham gia
+ Biết cách sắp xếp câu chuyện theo 1 trình tự hợp lí
- Lời kể sinh động, tự nhiên, chân thực, hấp dẫn, sáng tạo, kết hợp với
cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2
III Các hoạt động dạy học
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên phân tích đề bài, dùng
phấn màu gạch chân các từ: lòng
dũng cảm, chứng kiến hoặc tham gia
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Giáo viên gợi ý: nhân vật chính
trong truyện là ngời có lòng dũng
cảm Em là ngời tận mắt chứng kiến
hoặc tham gia vào việc đó
- Gọi học sinh đọc mục gợi ý trong
SGK
- Gọi học sinh mô tả lại những gì
diễn ra trong 2 bức tranh minh họa
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn gợi
ý 2 Yêu cầu học sinh đọc
- Em định kể câu chuyện về ai? Câu
chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy giới
thiệu các bạn cùng nghe
- 1 em đọc đề bài
+ Kể lại chuyện về lòng dũng cảm
mà em đã chứng kiến hoặc tham gia
- 2 học sinh mô tả bằng lời của mình
Ví dụ:
+ Các chú bộ đội, công an đang dũngcảm, vật lộn với dòng nớc lũ để cứungời, cứu tài sản của dân Các chúkhông hề sợ nguy hiểm đến tínhmạng của mình
Các chú là con ngời dũng cảm+ Bạn nhỏ trèo cây hái trộm quả củagia đình bà An
Bạn nhận ra lỗi lầm của mình và xinlỗi bà Bạn là ngời dũng cảm biếtnhận lỗi của mình
- 1 em đọc to thành tiếng
- 3 em giới thiệu
Ví dụ:
1 Tôi xin kể chuyện về các chú bộ đội đã dũng cảm cứu dân khỏi những con
lũ Giữa bốn bề là nớc đục ngàu, sóng cuộn dữ dội, tôi cũng đợc đa đến nơi
an toàn nhờ các chú Hình ảnh là hôm đó không bao giờ phai mờ trong tâmtrí tôi
b) Kể trong nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
Trang 15động nhóm.
- Giáo viên gợi ý:
* Học sinh nghe kể hỏi:
+ Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắt chứng kiến việc làm của các chú ấy?+ Theo bạn nếu không có chú ấy thì chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Việc làm của chú ấy có ý nghĩa gì?
- Vừa rồi các em kể những câu chuyện có nội dung gì?
- Em học tập đức tính gì của những nhân vật trong truyện
- Về nhà tập kể cho mọi ngời nghe
- Nhận xét tiết học
Khoa học (Tiết 54) Nhiệt cần cho sự sống I.Mục tiêu: Học sinh biết:
-Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt độ khác nhau.-Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất
- Cần bảo vệ thực vật, động vật trên tráI đất
II.Đồ dùng dạy học
-Hình trang 108, 109SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
-Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết?
-Hãy nêu vai trò các nguồn nhiệt, cho ví dụ?
-Tại sao phải thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt? Tại sao?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
-Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm cử 1 học sinh tham gia vào BGK BGK cónhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng của từng nhóm và ghi điểm
-Giáo viên phát phiếu có câu hỏi cho học sinh trao đổi, thảo luận
-Mỗi câu trả lời đúng 5 điểm, sai trừ 1 điểm