III/ Các hoạt động dạy-học: A/ KTBC: Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy - Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai và nêu nội dung bài đọc - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: T
Trang 1Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2011
§53 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ đượcthái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai và
nêu nội dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong chủ điểm Những
người quả cảm, các em đã biết nhiều tấm
gương dũng cảm: Những gương dũng cảm
trong chiến đấu qua các bài: Bài thơ về tiểu
đội xe không kính, Ga-vơ-rốt ngoài chiến
lũy; Những chú bé không chết; gương dũng
cản trong đấu tranh chống thiên tai (Thắng
biển); gương dũng cảm trong đấu tranh với
bọn côn đồ hung hãn (khuất phục tên cướp
biển) Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấy
một biểu hiện khác của lòng dũng
cảm-dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải
Đó là tấm gương của hai nhà khoa học vĩ
đại: Cô-péc-ních và Ga-li-lê
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- 4 hs đọc theo cách phân vai
- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé vrốt
Ga Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu chúa trời + Đoạn 2: Tiếp theo gần bảy chục tuổi+ Đoạn 3: Phần còn lại
TUẦN 27
Trang 2+ Lượt 1: Luyện phát âm: Cô-péc-ních,
Ga-li-lê
+ Lượt 2: Giảng từ: thiên văn học, tà thuyết,
chân lí
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- YC hs đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: Ý
kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ?
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Ga-li-lê
viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
- YC hs đọc thầm đoạn 3, trả lời: Lòng dũng
cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở
chỗ nào?
- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã
dũng cảm nói lên chân lí khoa học dù điều
đó đã đối lập với quan điểm của Giáo hội
lúc bấy giờ và sẽ nguy hại đến tính mạnh
Vì khi đó Giáo hội là cơ quan có quyền sinh
sát đối với mọi người dân Ga-li-lê đã trải
qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù
đày vì bảo vệ chân lí khoa học
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ cần nhấn
giọng trong bài
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài , cả lớp theo dõi SGK
- Lắng nghe
- Thời đó, người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phảiquay xung quanh nó Cô-péc-ních đãchứng minh ngược lại: chính trái đất mới làmột hành tinh quay xung quanh mặt trời
- Ga-li-lê viết sách nhằmủng hộ tư tưởngkhoa học của Cô-péc-ních
+ Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì chorằng ông đã chống đối quan điểm của Giáohội, nói ngược với những lời phán bảo củaChúa trời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược vớilời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lậpvới quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hạiđến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm thánh cuối đời trong cảnh tùđày vì bảo vệ chân lí khoa học
- Lắng nghe
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: nhấn giọng những từngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của 2nhà khoa học: trung tâm, đứng yên, bácbỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết
- Lắng nghe
Trang 3+ Gọi hs đọc
+ YC hs đọc diễn cảm trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài?
- Gọi vài hs đọc lại
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Con sẻ
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi những nhà khoa học chân chínhđã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A KiĨm tra bµi cị:
Gäi HS lªn ch÷a bµi vỊ nhµ
B Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs nêu y/c của bài
- YC hs kiểm tra từng phép tính, sau đó báo
cáo kết quả trước lớp
- Cùng hs nhận xét câu trả lời của hs
Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm căp
và gọi 1 HS lên bảng trình bày
Trang 4Bài 3: Gọi hs nêu y/c của bài
- HS thảo luận nĩm 4
- Đại diện thi đua
- Chấm bài và tuyên dương nhĩm thắng cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tự giải lại các bài đã giải ở lớp
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
a) Ph©n sè chØ 3 tỉ HS lµ
4
3b) Sè HS cđa 3 tỉ lµ:
32 x 4
3 = 24 (b¹n)
§¸p sè: a)
4 3
- 1 hs đọc đề bài
- HS thảo luận và thi đua
- 2 hs lên bảng giải thi đua, cả lớp làm vàovở
15 – 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km
- §äc yªu cÇu vµ lµm bµi
- 1 em lªn b¶ng gi¶i
Bµi gi¶i:
LÇn sau lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32.850 : 3 = 10.950 (l)C¶ 2 lÇn lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32.850 + 10.950 = 43.800 (l)Lĩc ®Çu trong kho cã sè lÝt x¨ng lµ:
56.200 + 43.800 = 100.000 (lÝt x¨ng) Đáp số:: 100.000 lít xăng
………
………
T4 CHÍNH TẢ (Nhớ – viết):
Trang 5§26 BÀI THƠ VỀ TIỀU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ theo thể loại tự do và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a; 3a
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2a , viết nội dung BT3a
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thắng biển
- Gọi 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B :
lung linh, giữ gìn, nhường nhịn, rung rinh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các
em sẽ nhớ viết lại 3 khổ thơ cuối trong bài
Bài thơ về tiểu đội xe không kính và làm
bài tập chính tả phân biệt s/x
2) HD hs nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của
bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- YC hs nhìn sách giáo khoa tìm các từ khó
viết và chú ý cách trình bày
- HD hs phân tích và viết vào B: đột ngột,
buồng lái, mưa tuôn, ướt áo
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Bài thơ được trình bày thế nào?
- YC hs gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - tự viết
bài
- YC hs soát lại bài
- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập chính tả
Bài 2a: Các em hãy tìm 3 trường hợp chỉ
viết với S, không viết với X, 3 trường hợp
chỉ viết với X, không viết với S
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Gọi các nhóm dán bài lên bảng lớp và
trình bày kết quả
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết B
- lắng nghe
- 1 hs đọc thuộc lòng trước lớp
- Nối tiếp nhau nêu: xoa, đột ngột, buồnglái, mưa tuôn, mưa xối, ướt áo
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc to trước lớp
- Viết thẳng cột từ trên xuống, hết mỗi khổcách 1 dòng
- Tự viết bài
- Tự soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe
- Làn bài trong nhóm 4
- Trình bày kết quả
* Chỉ viết với S: sai, sếu, sim, sò, soát,sườn, sửu, sáu, sấm, sỡ, suy, suyễn, sẽ,sụa, sòng, sóng, sọt, sứa, sảng,
* Chỉ viết với X: xí xị, xoan, xúm, xuôi,xuống, xuyến, xỉn, xếch, xệch, xoà, xõa,
Trang 6Bài tập 3a: Gọi hs đọc yc
- Yc hs xem tranh và tự làm bài gạch những
tiếng viết sai chính tả
- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi hs lên bảng
thi làm bài
- Gọi hs đọc lại bài hoàn chỉnh
- YC hs nhận xét: chính tả, phát âm
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong
bài
- Đọc lại và nhớ thông tin thú vị ở BT3
- Bài sau: Ôn tập
xem, xéo, xóm, xồm, xổm,
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- 3 hs lên bảng thi làm bài
- HS làm bài đọc to trước lớp
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơngcộng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp vớikhả năng và vận dụng bạn bè, gia đình cùng tham gia
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số thẻ màu
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38
- Em có thể làm gì để giúp đỡ những người
gặp khó khăn, thiên tai ?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em
sẽ tiếp tục tìm hiểu xem những việc làm nào
là nhân đạo và các em có thể làm gì để giúp
đỡ những người chẳng may bị tật nguyền, hay
sống cô đơn
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT4 SGK)
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
- 1 hs đọc ghi nhớ
- Nhịn tiền quà bánh, tặng quần áo, tậpsách, không mua truyện, đồ chơi để dànhtiền giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
Trang 7- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/39
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và xác định
xem những việc làm nào nêu trên là việc làm
nhân đạo
- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
a) Uống nước ngọt để lấy thưởng
b) Góp tiền vào quỷ ủng hộ người nghèo
c) Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp
đỡ những trẻ em khuyết tật
d) Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá
của trường
e) Hiến máu tại các bệnh viện
Kết luận: Góp tiền vào quỹ ủng hộ người
nghèo, biểu diễn nghệ thuật để quyên góp
giúp đỡ những trẻ em khuyết tật, hiến máu tại
các bệnh viện là các hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống(BT2 SGK)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để tìm cách
ứng xử cho 2 tình huống trên
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Chúng ta cần phải giúp đỡ những
người chẳng may gặp tật nguyền, hay những
người già cô đơn những việc làm phù hợp để
giúp họ giảm bớt những khó khăn, nỗi buồn
trong cuộc sống
* Hoạt động 3: BT5 SGK
- YC hs thảo luận nhóm 6 ghi kết quả vào
phiếu học tập theo mẫu BT5
- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Sai Vì lợi ích này chỉ mang lại cho cánhân, không đem lại những lợi ích chungcho nhiều người, nhất là những người cóhoàn cảnh khó khăn
b) Đúng Vì với nguồn quỹ này, nhiều giađình và người nghèo sẽ được hỗ trợ vàgiúp đỡ, vượt qua khó khăn
c) Đúng Vì những em khuyết tật cũng lànhững người gặp khó khăn
d) Sai Vì đó chỉ là hỗ trợ thêm cho độibóng đá, mang tính giải thưởng
e) Đúng Vì hiến máu giúp bệnh viện cóthêm nguồn máu để có thể giúp đỡ cácbệnh nhân nghèo
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 thảo luận cách ứng xử
- Trình bàya) Em cùng các bạn đẩy xe lăn giúp bạn(nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúpbạn mua xe lăn (nếu bạn chưa có xe) b) Em cùng các bạn có thể thăm hỏi, tròchuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những việchàng ngày như lấy nước, quét nhà, quétsân, nấu cơm, dọn nhà cửa
- Lắng nghe
- Chia nhóm 6 trao đổi với các bạn vềnhững người gần nơi các em ở có hoàncảnh khó khăn cần được giúp đỡ và
Trang 8- Goùi caực nhoựm trỡnh baứy
Keỏt luaọn: Caàn phaỷi caỷm thoõng, chia seỷ, giuựp
ủụừ nhửừng ngửụứi khoự khaờn, hoaùn naùn baống
caựch tham gia nhửừng hoaùt ủoọng nhaõn ủaùo phuứ
hụùp vụựi khaỷ naờng
Keỏt luaọn chung: Goùi hs ủoùc ghi nhụự SGK/38
TT.HC Loứng nhaõn aựi, vũ tha.
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Caực em haừy thửùc hieọn dửù aựn giuựp ủụừ nhửừng
ngửụứi khoự khaờn, hoaùn naùn ủaừ xaõy dửùng theo
keỏt quaỷ BT5
- Tớch cửùc tham gia vaứo caực hoaùt ủoọng nhaõn
ủaùo ụỷ trửụứng, ụỷ coọng ủoàng
- Baứi sau: Toõn troùng luaọt giao thoõng
nhửừng vieọc caực em coự theồ laứm ủeồ giuựp ủụừhoù
- Laàn lửụùt trỡnh baứy
- Laộng nghe
- Vaứi hs ủoùc to trửụực lụựp
- Laộng nghe, thửùc hieọn
1-KT: Củng cố cho HS những kiến thức đã học về phân số Cộng, trừ, nhân , chia phân
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ:
Bài 2: Tính bằng cách thận tiện nhất:
52
3− −
-HS lên bảng làm bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện trên bảng con -HS lên bảng làm bài
5
275
255
255
3
123
2
6ì = =7
47
77
1117
11− = − = ;
24
11924
1624
13524
1624
12024
153
258
- HS nhắc lại cách cộng, trừ, nhân chia phân số.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng nhóm
Trang 92- 4
3-GV chữa bài ,nhận xét.
1 quãng đờng Hỏi sau 3 giờ chiếc ụ
tụ chạy đợc bao nhiêu phần của quãng
13151225
1325
1525
1225
135
325
12
512
3101812
312
1012
184
16
52
20
5520
15281220
1520
2820
124
35
75
20
1220
1520
820
354
35
24
-HS đọc đề, làm bài vào vở Bài giải.
Sau ba giờ ụ tụ đó chạy đợc số phần quãng đờng là:
8
3+ 4
1+ 7
2= 56
III- Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trời là cỏi bếp lũ nung.
c, Áo trời là những dải mõy
Áo cõy là lỏ đơm đầy cỳc hoa.
*Bài 2 : Nêu bộ phận CN, VN trong mỗi câu
vừa tìm đợc.
*Bài 3:Viết một đoạn văn khoảng 5 câu kể về
các bạn trong tổ em theo câu kể Ai là gì?
-HS đọc cõu thơ, nêu câu kể Ai là gì?
có trong mỗi cõu thơ.
-HS trả lời miệng, nhận xét.
- HS làm vở, một số HS trình bày , nhận xét, sửa câu ,từ cho HS.
Trang 10* Ôn tập đọc - trả lời câu hỏi
T2 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU:
Đ53.CÂU KHIẾN I/ Muùc tieõu:
- Nắm vững cấu tạo và tỏc dụng của cõu khiến ( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết cõu khiến trong đoạn trớch (BT1, mục III); bước đầu biết đặt cõu khiến núi vớibạn, với anh chị hoặc với thầy cụ (BT3)
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
- Baỷng phuù vieỏt caõu khieỏn ụỷ BT1(phaàn nhaọn xeựt)
- Boỏn baờng giaỏy - moói baờng vieỏt moọt ủoaùn vaờn ụỷ BT1 (phaàn luyeọn taọp)
- Moọt soỏ tụứ giaỏy ủeồ HS laứm BT2-3 (phaàn luyeọn taọp)
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A/ KTBC : MRVT: Duừng caỷm
- Goùi hs ủoùc thuoọc loứng caực thaứnh ngửừ ụỷ chuỷ
ủieồm duừng caỷm vaứ giaỷi thớch 1 thaứnh ngửừ
maứ em thớch
- Goùi hs ủaởt caõu hoaởc neõu tỡnh huoỏng sửỷ
duùng moọt trong caực thaứnh ngửừ thuoọc chuỷ
ủieồm duừng caỷm
- Nhaọn xeựt
B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:
1) Giụựi thieọu baứi: Haứng ngaứy, chuựng ta
thửụứng nhụứ vaỷ ai ủoự hoaởc ruỷ nhửừng ngửụứi
thaõn cuứng laứm vieọc gớ ủoự ẹeồ thửùc hieọn ủửụùc
nhửừng vieọc nhử vaọy, phaỷi duứng ủeỏn caõu
khieỏn Baứi hoùc hoõm nay giuựp caực em tỡm
hieồu ủeồ nhaọn daùng vaứ sửỷ duùng caõu khieỏn
2) Tỡm hieồu baứi:
Baứi 1,2: Goùi hs ủoùc yeõu caàu
- Goùi hs ủoùc caõu in nghieõng
- Caõu in nghieõng ủoự duứng ủeồ laứm gỡ?
- Cuoỏi caõu in nghieõng coự daỏu gỡ?
Baứi 3: Goùi hs ủoùc yeõu caàu
- Goùi 4 hs leõn baỷng vieỏt caõu maứ mỡnh tửụỷng
tửụùng nhử ủang noựi baùn cho mửụùn vụỷ, nhửừng
- 3 hs thửùc hieọn theo yc
- Laộng nghe
- 1 hs ủoùc yeõu caàu
- Meù mụứi sửự giaỷ vaứo ủaõy cho con!
- Duứng ủeồ nhụứ meù goùi sửự giaỷ vaứo
- Cuoỏi caõu coự daỏu chaỏm than
- 1 hs ủoùc yeõu caàu
- 4 hs leõn baỷng vieỏt vaứ ủoùc caõu cuỷa mỡnh + Cho mỡnh mửụùn quyeồn vụỷ cuỷa baùn!
Trang 11hs ở dưới lớp tập nói với nhau
- Nhìn vào các câu bạn đặt trên bảng, các
em hãy cho biết câu khiến dùng để làm gì?
- Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?
Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả người khác làm một việc gí đó
gọi là câu khiến Cuối câu khiến thường có
dấu chấm than hoặc dấu chấm
* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là
lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng
+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi đó là lời
đề nghị, yêu cầu mạnh mẽ (có các từ hãy,
đừng, chớ, nên, phải đứng trước động từ
trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ
nhé, thôi, nào, ở cuối câu
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/88
3) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc thầm lại các đoạn văn và xác
định các câu khiến trong từng đoạn
- YC hs đọc câu khiến trong từng đoạn văn
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường được
dùng để yêu cầu các em trả lời câu hỏi hoặc
giải đáp bài tập Cuối các câu này thường
dùng dấu chấm Còn các câu khiến trong
truyện kể, bài thơ, bài tập đọc thường có
dấu chấm than ở cuối câu Các em làm bài
tập này trong nhóm 4(phát phiếu cho 3
nhóm)
- Gọi các nhóm dán phiếu và đọc các câu
khiến, các nhóm khác nhận xét
+ Làm ơn, cho mình mượng cây bút chì!+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vở củabạn đi!
+ Cho mình mượn quyển vở của bạn với
- Câu khiến dùng để nâu yêu cầu, đề nghị,mong muốn, của người nói, người viếtvới người khác
- Cuối câu có dấu chấm than hoặc dấuchấm
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- 4 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu
- Tự xác định
- Lần lượt nêu trước lớpa) - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!Đừng có nhảy lên boong tàu!
c) - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, làm bài trong nhóm 4
- Dán phiếu và trình bày+ Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết (STV tập
Trang 12Bài 3: Gọi hs nêu y/c
- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú
ý đến đối tượng mình yêu cầu, đề nghị,
mong muốn, là bạn cùng lứa tuổi, với anh,
chi, cha mẹ, với thầy cô giáo
- Gọi hs đọc các câu khiến mình đặt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ
- Viết vào vở 5 câu khiến
- Bài sau: Cách đặt câu khiến
- Nhận xét tiết học
2/53)+ Vào ngay!
+ Tí ti thhôi!-Ga-vrốt nói
- Dẫn nó vào! Đức vua phấn khởi ra lệnh
- Hãy nói cho ta biết vì sao cháu cười được
- Nói đi, ta trọng thưởng
(Vương quốc vắng nụ cười)
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt đọc câu khiến mình đặt+ Cho mình mượn bút chì một lát nhé!+ Bạn đi nhanh lên đi!
+ Anh cho em mượn chiếc xe bin này một chút nhé!
+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!+ Em xin phép cô cho em vào lớp
- Lắng nghe, thực hiện
T4 LỊCH SỬ:
§26 THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I/ Mục tiêu:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế
kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh buơn bán nhộnnhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN, phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
1) Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn
ra như thế nào?
- 2 hs trả lời 1) Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họ đượcchính quyền nhà Nguyễn cấp lương thựctrong nửa năm và một số nông cụ để khẩn
Trang 132) Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế
nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Vào thế kỉ thứ XVI-XVII,
thành thị ở nước ta rất phát triển, trong đó
nổi lên 3 thành thị lớn là Thăng Long, Phố
Hiến ở Đàng Ngoài và cảng Hội An ở
Đàng Trong Bài học hôm nay, chúng ta
cùng nhau tìm hiểu về thành thị ở giai đoạn
lịch sử này
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giảng khái niệm thành thị: Thành thị ở
giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính
trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông
dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát
triển
- Treo bản đồ VN, yêu cầu hs xác định vị
trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên
bản đồ
* Hoạt động 2: Thăng Long, Phố Hiến,
Hội An-Ba thành thị lớn thế kỉ XVI-XVII
- Các em hãy đọc các nhận xét của người
nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An trong SGK thảo luận nhóm 4 để điền
vào bảng thống kê sau (phát phiếu cho hs)
- Gọi hs dán phiếu và trình bày
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK,
các em hãy mô tả lại các thành thị Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An
Kết luận: Ở TK XVI-XVII, cuộc sống ở các
thành thị như Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An trở nên sôi động Thăng Long lớn bằng
thị trấn ở một số nước Châu Á, Phố Hiến
thì lại có trên 2000 nóc nhà, còn Hội An là
hoang Đoàn người khẩn hoang chia thànhtừng đoàn, đi khai phá đất hoang Họ tiếndần vào phía Nam, từ vùng đất Phú Yên,Khánh Hoà đế Nam Trung Bộ, TâyNguyên Đi đến đâu họ lập làng, lập ấpmới Công cuộc khẩn hoang đã biến mộtvùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thànhnhững xóm làng đông đúc và trù phú
2) Diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuấtnông nghiệp phát triển, đời sống nhân dânấm no hơn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Vài hs lên bảng xác định
- Chia nhóm 4 thảo luận
- Dán phiếu và trình bày
- 3 hs trình bày (mỗi hs trình bày 1 thànhthị)
- Lắng nghe
Trang 14phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng Trong
* Hoạt động 3: Tình hình kinh tế nước ta
TK XVI-XVII
- Các em hãy dựa vào các thông tin trong
SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1) Nêu nhận xét chung về số dân, quy mô
và hoạt động buôn bán trong các thành thị
ở nước ta vào TK XVI-XVII
2) Theo em, hoạt động buôn bán ở các
thành thị trên nói lên tình hình kinh tế
(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?
Kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập
trung đông người, quy mô hoạt động và
buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển
của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh
của nông nghiệp và thủ công nghiệp
C/ Củng cố, dặn dò;
- Gọi hs đọc bài học SGK/58
- Về nhà xem lại bài, trả lời 2 câu hỏi SGK
- Bài sau: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long (năm 1786)
1) Thành thị nước ta TKXVI-XVII tập trungđông người, quy mô hoạt động và buơn bánrộng lớn, sầm uất
- Hoạt động buôn bán ở các thành thị nóilên ngành nông nghiệp,tiểu thủ côngnghiệp, thương nghiệp phát triển mạnh, tạo
ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 15A/ KTBC: Gọi hs kể lại câu chuyện đã
nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong tiết KC tuần trước,
các em đã kể những câu chuyện đã nghe,
đã đọc nói về lòng dũng cảm Tiết học hôm
nay giúp các em được kể về lòng dũng cảm
của những con người có thực đang sống
xung quanh các em
2) HD hs hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch chân: lòng dũng cảm, chứng kiến,
tham gia
- Gọi hs đọc các gợi ý trong SGK
- Gọi hs mô tả những gì diễn ra trong 2 bức
tranh
- Hành động của các chú công an, bộ đội
chứng tỏ các chú là người dũng cảm, hành
động nhận lỗi của bạn nhỏ cũng nói lên bạn
là người dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- Treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2
- Các em định kể câu chuyện về ai? Câu
chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy giới thiệu
cho các bạn cùng nghe
3) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yc hs kể chuyện trong nhóm cặp
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp
- YC hs lắng nghe, trao đổi với các bạn về
+ Bạn nhỏ trèo cây hái trộm quả của giađình một người hàng xóm Bạn nhận ra lỗilầm của mình và xin lỗi người hàng xóm
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nối tiếp nhau giới thiệu+ Tôi xin kể câu chuyện về chính mình.Một lần tôi nô đùa với con mèo làm vỡchiếc gương của mẹ Tôi đã phải đấu tranhvới chính mình để dũng cảm nhận lỗi vớimẹ
+ Tôi xin kể với các bạn về các chú bộ độiđã dũng cảm cứu dân khỏi những cơn lũ.Hình ảnh các chú trong ngày hôm đókhông phai mờ trong trí của tôi
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm cặp
- Vài hs thi kể trước lớp + Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắt chứngkiến việc làm của chú ấy?
+ Theo bạn nếu không có chú ấy thì
Trang 16- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Bài sau: Đôi cánh của Ngựa Trắng
- Nhận xét tiết học
chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Việc làm của chú ấy có ý nghĩa gì? + Bạn cảm thấy thế nào khi dũng cảmnhận lỗi với bố mẹ?
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với nội dung; bước đầu nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợicảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ con của sẻ già (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Dù sao Trái Đất vẫn quay!
- Lòng dũng cảm của Cô-Péc-níc và
Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
- Bài văn nói lên điều gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- YC hs quan sát tranh minh họa và mô tả
những gì vẽ trong bức tranh
- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy lòng
dũng cảm của một con chim sẻ bé bỏng mà
- 2 hs đọc và trả lời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược vớilời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lậpvới quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù học biết việc làm đó sẽ nguy hạiđến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm tháng cuối đời trong cảnh tùđày vì bảo vệ chân lí khoa học
- Ca ngợi những nhà khoa học chân chínhđã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc
- Tranh vẽ một con chó to đang đứngkhựng lại trước cảnh chon chim mẹ xùlông, xòe cánh bảo vệ con chim non
- Lắng nghe
Trang 17khiến một con người cũng phải kính cẩn
nghiêng mình trước nó Câu chuyện cảm
động như thế nào? Các em cùng tìm hiểu
qua bài Con sẻ
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) HD đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: rít lên, tuyệt
vọng, mõm, khản đặc
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: tuồng như, khản
đặc, bối rối, kính cẩn
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Trên đường đi, con chó thấy gì?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó
dừng lại và lùi?
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế
nào?
- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu
Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất là sức mạnh gì?
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối
với con sẻ nhỏ bé?
- 5 hs đọc 5 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu tổ xuống+ Đoạn 2: tiếp theo con chó+ đoạn 3: tiếp theo xuống đất+ Đoạn 4: tiếp theo thán phục+ Đoạn 5: phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Đoạn 1chậm rãi khoan thai, đoạn 2,3 hồi hộpcăng thẳng, đoạn 4,5 chậm rãi, thán phục
- Luyện theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Con chó đánh hơi thất một con sẻ nonvừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiếnlại gần sẻ non
- Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây laoxuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rấthung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi
vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnhlàm nó phải ngần ngại
- Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơitrước mõm con chó; lông dựng ngược,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết;nhảy hai, ba bước về phía cái mõm hárộng đầy răng của con chó; lao đến cứucon, lấy thân mình phủ kín sẻ con
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, mộttình cảm tự nhiên, bản năng trong con sẻkhiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớnvẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con
- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũngcảm đối đầu với con chó săn hung dữ để
Trang 18c) HD đọc diễn cảm
- Gọi 5 hs đọc lại 5 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm các từ ngữ cần nhấn
giọng trong bài
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ YC hs luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 hs đọc lại bài
- Bài văn nói lên điều gì?
- Tình mẹ thương con là tình cảm thiêng
liêng cao cả, rất đáng trân trọng
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ôn tập
cứu con là một hành động đáng trân trọng,khiến con người cũng phải cảm phục
- 5 hs đọc lại 5 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: dừng chân, tuồng như,dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm thiết,bé bỏng,
- Lắng nghe
- Luyện theo cặp
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- 1 hs đọc lại bài
- Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thâncứu sẻ non của sẻ già
- Lắng nghe
………
………
T2 TẬP LÀM VĂN:
§53 MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIểm tra viết) I/ Mục tiêu:
Viết được một bài văn hồn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Ảnh một số cây cối trong SGK, một số tranh, ảnh cây cối khác
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối
+ MB: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
+ Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây
+ KB: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây
III/ Đề bài: Tả một cây mà em yêu thích
_
T3 TỐN §133 HÌNH THOI
I/ Mục tiêu:
Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 SGK
- HS: Chuẩn bị giếy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo
+ Mỗi hs chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghépthành hình vuông hoặc hình thoi
Trang 19III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Hãy kể tên các hình mà
em biết?
- Tiết toán hôm nay, các em làm quen với
một hình mới, đó là hình thoi
B/
Bài mới:
1) Hình thành biểu tượng về hình thoi
- Các em dùng các thanh nhựa để lắp ghép
thành một hình vuông
- Dùng mô hình mình vừa lắp ghép, các em
đặt lên giấy nháp và vẽ theo đường nét của
mô hình để có được hình vuông trên giấy
- GV vẽ hình vuông lên bảng
- GV xô lệch hình vuông để được hình mới
và vẽ hình này lên bảng (yc hs làm theo)
- Giới thiệu: Hình vừa được tạo từ hình
vuông là được gọi là hình thoi
- YC hs đặt mô hình thoi vừa tạo lên giấy và
vẽ
- Gv vẽ trên bảng lớp
- 2 em ngồi cùng bàn hãy quan sát hình
đường viền trong SGK và chỉ hình thoi có
trong đường diềm
- Đặt tên hình thoi trên bảng là ABCD và
hỏi: Đây là hình gì?
2) Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
- Yc hs quan sát hình thoi ABCD trên bảng
+ Kể tên các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình thoi?
+ Các em hãy dùng thước đo độ dài các
cạnh của mô hình hình thoi và cho biết: độ
dài của các cạnh hình thoi như thế nào so
với nhau?
- Bạn nào có thể cho cả lớp biết hình thoi có
những đặc điểm nào?
- Gv ghi bảng như SGK
- Gọi hs lên bảng chỉ vào hình và nói những
đặc điểm của hình thoi
3) Luyện tập-thực hành
Bài 1: Treo bảng phụ có vẽ các hình như
BT1 và hỏi:
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật ?
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác
- Lắng nghe
- HS thực hành lắp ghép hình vuông
- Thực hành vẽ hình vuông bằng mô hình
- Quan sát
- Theo dõi, thực hiện theo
- Lắng nghe
- Thực hành vẽ hình thoi bằng mô hình
- 2 hs ngồi cạnh nhau chỉ cho nhau xem
- Đây là hình thoi
- Quan sát hình thoi trên bảng
- AB//DC; BC//AD
- HS thực hiện đo độ dài các cạnh của hìnhthoi và trả lời: Các cạnh của hình thoi cóđộ dài bằng nhau
- Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện songsong và 4 cạnh bằng nhau
Trang 20Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Vẽ bảng hình như SGK
+ Các em hãy dùng ê ke kiểm tra xem hai
đường chéo của hình thoi có vuông góc với
nhau không?
+ Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để
kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi
có cắt nhau tại trung điểm của mỗi hình hay
không?
Kết luận: Hai đường chéo của hình thoi
vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi
đường
*Bài 3: Gọi hs đọc yc
- Các em hãy quan sát các hình trong SGK
- Gv thực hiện mẫu
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện
- YC hs lấy tờ giấy đã chuẩn bị để thực hiện
gấp và cắt tờ giấy để tạo thành hình thoi
- Tuyên dương các hs gấp nhanh và đẹp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hình như thế nào thì được gọi là hình thoi?
- Hai đường chéo của hình thoi như thế nào
với nhau?
- Ghi nhớ những đặc điểm của hình thoi
- Bài sau: Diện tích hình thoi
- Theo dõi, quan sát+ HS kiểm tra và trả lời:Hai đường chéocủa hình thoi vuông góc với nhau
+ Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo củahình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗiđường
- Lắng nghe, vài hs lặp lại
- 1 hs đọc yêu cầu
- Quan sát
- Theo dõi
- 1 hs thực hiện, cả lớp theo dõi
- Thực hành gấp và cắt tờ giấy để tạothành hình thoi
- Hình có hai cặp cạnh song và bốn cạnhbằng nhau
- Hai đường chéo hình thoi vuông góc vớinhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗiđường
………
………
T4 KHOA HỌC
§53 NGUỒN NHIỆT I/ Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trongsinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em
sẽ cùng tìm hiểu các nguồn nhiệt trong cuộc
sống, vai trò của các nguồn nhiệt đối với con
người và những việc làm để phòng tránh rủi
ro, tai nạn hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn
- Lắng nghe