1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 27/28 LƠP4 QUANG

66 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 522 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy-học: A/ KTBC: Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy - Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai và nêu nội dung bài đọc - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: T

Trang 1

TUẦN 27

gggg&hhhh

Thứ hai Ngày soạn : 13 tháng 3 năm 2011

Ngày dạy :14 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌC DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái

độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy

- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai và

nêu nội dung bài đọc

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Trong chủ điểm Những

người quả cảm, các em đã biết nhiều tấm

gương dũng cảm: Những gương dũng cảm

trong chiến đấu qua các bài: Bài thơ về

tiểu đội xe không kính, Ga-vơ-rốt ngoài

chiến lũy; Những chú bé không chết;

gương dũng cản trong đấu tranh chống

thiên tai (Thắng biển); gương dũng cảm

trong đấu tranh với bọn côn đồ hung hãn

(khuất phục tên cướp biển) Bài đọc hôm

nay sẽ cho các em thấy một biểu hiện

khác của lòng dũng cảm-dũng cảm bảo

vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm

gương của hai nhà khoa học vĩ đại:

Cô-péc-ních và Ga-li-lê

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- 4 hs đọc theo cách phân vai

- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé vrốt

Ga Lắng nghe

- 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài

Trang 2

+ Lượt 1: Luyện phát âm: Cô-péc-ních,

Ga-li-lê

+ Lượt 2: Giảng từ: thiên văn học, tà

thuyết, chân lí

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- YC hs đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác

ý kiến chung lúc bấy giờ?

- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Ga-li-lê

viết sách nhằm mục đích gì?

+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?

- YC hs đọc thầm đoạn 3, trả lời: Lòng

dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê

thể hiện ở chỗ nào?

- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã

dũng cảm nói lên chân lí khoa học dù

điều đó đã đối lập với quan điểm của

Giáo hội lúc bấy giờ và sẽ nguy hại đến

tính mạnh Vì khi đó Giáo hội là cơ quan

có quyền sinh sát đối với mọi người dân

Ga-li-lê đã trải qua những năm tháng cuối

đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí

khoa học

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm những từ cần nhấn

+ Đoạn 2: Tiếp theo gần bảy chục tuổi+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài , cả lớp theo dõi SGK

- Lắng nghe

- Thời đó, người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,còn mặt trời, mặt trăng và các vì saophải quay xung quanh nó Cô-péc-níchđã chứng minh ngược lại: chính trái đấtmới là một hành tinh quay xung quanhmặt trời

- Ga-li-lê viết sách nhằmủng hộ tư tưởngkhoa học của Cô-péc-ních

+ Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì chorằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội, nói ngược với những lời phánbảo của Chúa trời

- Hai nhà bác học đã dám nói ngược vớilời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lậpvới quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hạiđến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm thánh cuối đời trong cảnh tùđày vì bảo vệ chân lí khoa học

- Lắng nghe

- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: nhấn giọng những từngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của

Trang 3

giọng trong bài

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ Gọi hs đọc

+ YC hs đọc diễn cảm trong nhóm đôi

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc

hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu nội dung bài?

- Gọi vài hs đọc lại

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Con sẻ

2 nhà khoa học: trung tâm, đứng yên,bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết

- Lắng nghe

- 2 hs đọc to trước lớp

- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi

- Vài hs thi đọc trước lớp

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên hoan đến phân số

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

A KiĨm tra bµi cị:

Gäi HS lªn ch÷a bµi vỊ nhµ

B Luyện tập:

Bài 1: Gọi hs nêu y/c của bài

- YC hs kiểm tra từng phép tính, sau đó

báo cáo kết quả trước lớp

Trang 4

- Cùng hs nhận xét câu trả lời của hs

Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm căp

và gọi 1 HS lên bảng trình bày

Bài 3: Gọi hs nêu y/c của bài

- HS thảo luận nĩm 4

- Đại diện thi đua

- Chấm bài và tuyên dương nhĩm thắng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tự giải lại các bài đã giải ở lớp

- Bài sau: Luyện tập chung

32 x 4

3 = 24 (b¹n)

§¸p sè: a)

4 3

- 1 hs đọc đề bài

- HS thảo luận và thi đua

- 2 hs lên bảng giải thi đua, cả lớp làm vàovở

15 – 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km

- §äc yªu cÇu vµ lµm bµi

- 1 em lªn b¶ng gi¶i

Bµi gi¶i:

LÇn sau lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:

32.850 : 3 = 10.950 (l)C¶ 2 lÇn lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:

32.850 + 10.950 = 43.800 (l)Lĩc ®Çu trong kho cã sè lÝt x¨ng lµ:

56.200 + 43.800 = 100.000 (lÝt x¨ng) Đáp số:: 100.000 lít xăng

Trang 5

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết

2) I/ Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơngcộng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khảnăng và vận dụng bạn bè, gia đình cùng tham gia

KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số thẻ màu

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38

- Em có thể làm gì để giúp đỡ những người

gặp khó khăn, thiên tai ?

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em

sẽ tiếp tục tìm hiểu xem những việc làm

nào là nhân đạo và các em có thể làm gì để

giúp đỡ những người chẳng may bị tật

nguyền, hay sống cô đơn

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT4 SGK)

KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

khi tham gia các hoạt động nhân đạo.

- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/39

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và xác

định xem những việc làm nào nêu trên là

việc làm nhân đạo

- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 ý)

a) Uống nước ngọt để lấy thưởng

b) Góp tiền vào quỷ ủng hộ người nghèo

- 1 hs đọc ghi nhớ

- Nhịn tiền quà bánh, tặng quần áo, tậpsách, không mua truyện, đồ chơi đểdành tiền giúp đỡ mọi người

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày

- Sai Vì lợi ích này chỉ mang lại cho cánhân, không đem lại những lợi ích chungcho nhiều người, nhất là những người cóhoàn cảnh khó khăn

b) Đúng Vì với nguồn quỹ này, nhiềugia đình và người nghèo sẽ được hỗ trợvà giúp đỡ, vượt qua khó khăn

Trang 6

đỡ những trẻ em khuyết tật

d) Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng

đá của trường

e) Hiến máu tại các bệnh viện

Kết luận: Góp tiền vào quỹ ủng hộ người

nghèo, biểu diễn nghệ thuật để quyên góp

giúp đỡ những trẻ em khuyết tật, hiến máu

tại các bệnh viện là các hoạt động nhân

đạo

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống(BT2 SGK)

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để tìm cách

ứng xử cho 2 tình huống trên

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Chúng ta cần phải giúp đỡ những

người chẳng may gặp tật nguyền, hay những

người già cô đơn những việc làm phù hợp để

giúp họ giảm bớt những khó khăn, nỗi buồn

trong cuộc sống

* Hoạt động 3: BT5 SGK

- YC hs thảo luận nhóm 6 ghi kết quả vào

phiếu học tập theo mẫu BT5

- Gọi các nhóm trình bày

Kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ,

giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn

bằng cách tham gia những hoạt động nhân

đạo phù hợp với khả năng

Kết luận chung: Gọi hs đọc ghi nhớ

SGK/38

TT.HC Lòng nhân ái, vị tha.

C/ Củng cố, dặn dò:

- Các em hãy thực hiện dự án giúp đỡ những

người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo

những người gặp khó khăn

d) Sai Vì đó chỉ là hỗ trợ thêm cho độibóng đá, mang tính giải thưởng

e) Đúng Vì hiến máu giúp bệnh viện cóthêm nguồn máu để có thể giúp đỡ cácbệnh nhân nghèo

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Chia nhóm 4 thảo luận cách ứng xử

- Trình bàya) Em cùng các bạn đẩy xe lăn giúp bạn(nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúpbạn mua xe lăn (nếu bạn chưa có xe) b) Em cùng các bạn có thể thăm hỏi, tròchuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những việchàng ngày như lấy nước, quét nhà, quétsân, nấu cơm, dọn nhà cửa

- Lắng nghe

- Chia nhóm 6 trao đổi với các bạn vềnhững người gần nơi các em ở có hoàncảnh khó khăn cần được giúp đỡ vànhững việc các em có thể làm để giúpđỡ họ

- Lần lượt trình bày

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 7

kết quả BT5

- Tích cực tham gia vào các hoạt động nhân

đạo ở trường, ở cộng đồng

- Bài sau: Tôn trọng luật giao thông

KHOA HỌC NGUỒN NHIỆT

I/ Mục tiêu:

- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinhhoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các

em sẽ cùng tìm hiểu các nguồn nhiệt trong

cuộc sống, vai trò của các nguồn nhiệt đối

với con người và những việc làm để phòng

tránh rủi ro, tai nạn hay tiết kiệm khi sử

dụng nguồn nhiệt

B/

Bài mới :

Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và

vai trò của chúng

Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò

các nguồn nhiệt thường găp trong cuộc

sống

- Các em hãy quan sát tranh minh họa và

vốn hiểu biết thảo luận nhóm đôi hãy trả

lời câu hỏi: Những vật là là nguồn tỏa

nhiệt cho các vật xung quanh? Hãy nói về

vai trò của chúng

- Gọi hs trình bày

- Lắng nghe

- Làm việc nhóm đôi

- Các nhóm nối tiếp trình bày + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởiấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo,nước biển bốc hơi nhanh tạo thànhmuối, (hình 1)

+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấuchín thức ăn, đun sôi nước, (hình 2) + Bàn ủi điện: giúp ta ủi khô quần áo(hình 3)

+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợnvào mùa đông

Trang 8

- GV ghi nhanh lên bảng thành các nhóm:

đun nấu, sưởi ấm, sấy khô,

- Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?

Kết luận:

- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như

que diêm, than củi, ga, giúp cho việc

thắp sáng và đun nấu

- Bếp điện, lò sưởi điện đang hoạt động

giúp cho việc sưởi ấm hay làm nóng chảy

một vật nào đó

- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng sấy khô

nhiều vật

- Khí biôga là một loại khí đốt, được tạo

thành bởi phân, rơm rạ được ủ kín trong

bể, thông qua quá trình lên men Khí

bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến

khích sử dụng rộng rãi

* Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi

sử dụng các nguồn nhiệt

Mục tiêu: Biết thực hiện những qui tắc

đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm

khi sử dụng các nguồn nhiệt

- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?

- Em còn biết những nguồn nhiệt nào

khác?

- Em hãy quan sát hình 5,6 SGK/107 nêu

những rủi ro có thể xảy ra có trong hình?

- Vậy chúng ta phải làm gì để phòng tránh

những rủi ra trên?

- Các em hãy hoạt động nhóm 4 ghi vào

phiếu những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy

ra khi sử dụng các nguồn nhiệt mà em biết

và cách phòng tránh

- Gọi các nhóm trình bày

Những rủi ra, nguy hiểm có thể xảy

ra

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt:

bếp củi, bếp than,

- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm

- Lắng nghe

- Nhà em sữ dụng những nguồn nhiệt:ánh sáng Mặt trời, bàn ủi, bếp điện, bếpthan, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc,

- Lò nung gạch, lò sưởi điện, lò nung đồgốm

- Chơi gần bếp đang nấu nước sôi có thể

bị bỏng (hình 5); để quên bàn ủi điệnđang nóng trên quần áo sẽ cháy áo vàcháy những đồ vật khác (hình 6)

- Không chơi gần bếp lửa, không được ủiđồ rồi làm việc khác

Chia nhóm 4 làm việc

- Các nhóm trình bày

Cách phòng tránh

- Không nên chơi đùa gần bàn ủi, bếpcủi, bếp than

- Dùng lót tay khi bưng nồi, xoong, ấm

- Không để các vật dễ cháy gần bếpthan, bếp củi

Trang 9

- Bị bỏng do bưng nồi, xoong, ấm ra khỏi

+ Tại sao phải dùng lót tay để bưng nồi,

xoong ra khỏi nguồn nhiệt?

+ Tại sao không nên vừa ủi quần áo vừa

làm việc khác?

Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt,

các em nhớ phải thật cẩn thận và nhớ

những việc làm cần tránh để không xảy ra

những rủi ro, nguy hiểm

* Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các

nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản

xuất ở gia đình Thảo luận: Có thể làm gì

để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt

Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử

dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

hàng ngày

- Các em hãy hoạt động nhóm đôi nói cho

nhau nghe em và gia đình có thể làm gì để

thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn

nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

- YC các nhóm phát biểu

- Đội nón khi ra đường Không nên chơiđùa ngoài nắng

- Để lửa vừa phải và phải canh chừng + Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa

ra xung quanh một lượng nhiệt rất lớn.Nhiệt này truyền vào xoong, nồi Xoong,nồi làm bằng kim loại là vật dẫn nhiệttốt , lót tay là vật cách nhiệt, nên ta dùnglót tay để bưng nồi, xoong ra khỏi nguồnnhiệt để tránh bị bỏng và bể đồ dùng + Vì bàn ủi là điện đang hoạt động toả ranhiệt rất mạnh Nếu vừa ủi đồ vừa làmviệc khác rất dẽ bị bỏng tay, chảy quầnáo và có khi cháy cả những đồ vật khác

- Lắng nghe

- Làm việc nhóm đôi

- Lần lượt phát biểu+ Tắt bếp điện khi không dùng + Đậy kín phích nước nóng để giữ chonước nóng lâu hơn

+ Không để lửa quá to khi đun bếp+ Không để bàn ủi đang nóng mà khôngủi đồ

- Lắng nghe

- Tại vì nếu không tiết kiệm sẽ hao phí

Trang 10

Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt,

em và gia đình cần phải thực hiện tiết

kiệm Vì muốn có được nguồn nhiệt, gia

đình phải tốn tiền, của Vì thế phải sử

dụng các nguồn nhiệt khi thật cần thiết

C/ Củng cố, dặn dò:

- Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn

nhiệt?

- Về nhà xem lại bài, nói với gia đình thực

hiện tiết kiệm nguồn nhiệt

- Bài sau: Nhiệt cần cho sự sống

tiền của của gia đình và có thể ảnhhưởng đến mọi người xung quanh

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ ba Ngày soạn : 14 tháng 3 năm 2011

Ngày dạy : 15 tháng 3 năm 2011

TỐN

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

I/ Mục tiêu:

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại

- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho

số tự nhiên khác 0

- Tính giá trị biểu thức của các phân số ( khơng quá 3 phép tính); tìm một thành phần chưa biếttrong phép tính

- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian

- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nĩ, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành

- Giải bài tốn cĩ đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đĩ cĩ các bài tốn:

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ; tìm phân số của một số.

II/ Các hoạt động dạy-học:

ĐỀ DO BAN GIÁM HIỆU RA

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KHIẾN

I/ Mục tiêu:

- Nắm vững cấu tạo và tác dụng của câu khiến ( ND Ghi nhớ)

- Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nĩi với bạn,với anh chị hoặc với thầy cơ (BT3)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1(phần nhận xét)

- Bốn băng giấy - mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)

- Một số tờ giấy để HS làm BT2-3 (phần luyện tập)

Trang 11

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC : MRVT: Dũng cảm

- Gọi hs đọc thuộc lòng các thành ngữ ở

chủ điểm dũng cảm và giải thích 1 thành

ngữ mà em thích

- Gọi hs đặt câu hoặc nêu tình huống sử

dụng một trong các thành ngữ thuộc chủ

điểm dũng cảm

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Hàng ngày, chúng ta

thường nhờ vả ai đó hoặc rủ những người

thân cùng làm việc gí đó Để thực hiện

được những việc như vậy, phải dùng đến

câu khiến Bài học hôm nay giúp các em

tìm hiểu để nhận dạng và sử dụng câu

khiến

2) Tìm hiểu bài:

Bài 1,2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi hs đọc câu in nghiêng

- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi 4 hs lên bảng viết câu mà mình

tưởng tượng như đang nói bạn cho mượn

vở, những hs ở dưới lớp tập nói với nhau

- Nhìn vào các câu bạn đặt trên bảng, các

em hãy cho biết câu khiến dùng để làm

gì?

- Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?

Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu,

đề nghị, nhờ vả người khác làm một việc

gí đó gọi là câu khiến Cuối câu khiến

thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm

* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó

là lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng

+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi đó là lời

đề nghị, yêu cầu mạnh mẽ (có các từ hãy,

- 3 hs thực hiện theo yc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào

- Cuối câu có dấu chấm than

- 1 hs đọc yêu cầu

- 4 hs lên bảng viết và đọc câu của mình + Cho mình mượn quyển vở của bạn!+ Làm ơn, cho mình mượng cây bút chì!+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vở củabạn đi!

+ Cho mình mượn quyển vở của bạn với

- Câu khiến dùng để nâu yêu cầu, đề nghị,mong muốn, của người nói, người viếtvới người khác

- Cuối câu có dấu chấm than hoặc dấuchấm

- Lắng nghe

Trang 12

đừng, chớ, nên, phải đứng trước động từ

trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có

từ nhé, thôi, nào, ở cuối câu

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/88

3) Luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Các em đọc thầm lại các đoạn văn và

xác định các câu khiến trong từng đoạn

- YC hs đọc câu khiến trong từng đoạn

văn

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường

được dùng để yêu cầu các em trả lời câu

hỏi hoặc giải đáp bài tập Cuối các câu

này thường dùng dấu chấm Còn các câu

khiến trong truyện kể, bài thơ, bài tập đọc

thường có dấu chấm than ở cuối câu Các

em làm bài tập này trong nhóm 4(phát

phiếu cho 3 nhóm)

- Gọi các nhóm dán phiếu và đọc các câu

khiến, các nhóm khác nhận xét

Bài 3: Gọi hs nêu y/c

- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải

chú ý đến đối tượng mình yêu cầu, đề

nghị, mong muốn, là bạn cùng lứa tuổi,

với anh, chi, cha mẹ, với thầy cô giáo

- Gọi hs đọc các câu khiến mình đặt

- Vài hs đọc to trước lớp

- 4 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu

- Tự xác định

- Lần lượt nêu trước lớpa) - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!Đừng có nhảy lên boong tàu!

c) - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta

- 1 hs đọc yêu cầu

- Lắng nghe, làm bài trong nhóm 4

- Dán phiếu và trình bày+ Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết (STV tập 2/53)

+ Vào ngay!

+ Tí ti thhôi!-Ga-vrốt nói

- Dẫn nó vào! Đức vua phấn khởi ra lệnh

- Hãy nói cho ta biết vì sao cháu cười được

- Nói đi, ta trọng thưởng

(Vương quốc vắng nụ cười)

- 1 hs đọc yêu cầu

- Lắng nghe, tự làm bài

- Lần lượt đọc câu khiến mình đặt+ Cho mình mượn bút chì một lát nhé!+ Bạn đi nhanh lên đi!

+ Anh cho em mượn chiếc xe bin này một

Trang 13

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ

- Viết vào vở 5 câu khiến

- Bài sau: Cách đặt câu khiến

- Nhận xét tiết học

chút nhé!

+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!

+ Em xin phép cô cho em vào lớp

- Lắng nghe, thực hiện

CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) BÀI THƠ VỀ TIỀU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH

I/ Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ theo thể loại tự do và trình bày các khổ thơ

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a; 3a

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2a , viết nội dung BT3a

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Thắng biển

- Gọi 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B

: lung linh, giữ gìn, nhường nhịn, rung

rinh

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay

các em sẽ nhớ viết lại 3 khổ thơ cuối

trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không

kính và làm bài tập chính tả phân biệt s/x

2) HD hs nhớ-viết:

- Gọi hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối

của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- YC hs nhìn sách giáo khoa tìm các từ

khó viết và chú ý cách trình bày

- HD hs phân tích và viết vào B: đột ngột,

buồng lái, mưa tuôn, ướt áo

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Bài thơ được trình bày thế nào?

- YC hs gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - tự

viết bài

- YC hs soát lại bài

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết B

- lắng nghe

- 1 hs đọc thuộc lòng trước lớp

- Nối tiếp nhau nêu: xoa, đột ngột,buồng lái, mưa tuôn, mưa xối, ướt áo

- Lần lượt phân tích và viết vào B

- Vài hs đọc to trước lớp

- Viết thẳng cột từ trên xuống, hết mỗikhổ cách 1 dòng

- Tự viết bài

- Tự soát bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

Trang 14

- Nhận xét

3) HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2a: Các em hãy tìm 3 trường hợp chỉ

viết với S, không viết với X, 3 trường hợp

chỉ viết với X, không viết với S

- YC hs làm bài trong nhóm 4

- Gọi các nhóm dán bài lên bảng lớp và

trình bày kết quả

Bài tập 3a: Gọi hs đọc yc

- Yc hs xem tranh và tự làm bài gạch

những tiếng viết sai chính tả

- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi hs lên

bảng thi làm bài

- Gọi hs đọc lại bài hoàn chỉnh

- YC hs nhận xét: chính tả, phát âm

C/ Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong

bài

- Đọc lại và nhớ thông tin thú vị ở BT3

- Bài sau: Ôn tập

- Lắng nghe

- Làn bài trong nhóm 4

- Trình bày kết quả

* Chỉ viết với S: sai, sếu, sim, sò, soát,sườn, sửu, sáu, sấm, sỡ, suy, suyễn, sẽ,sụa, sòng, sóng, sọt, sứa, sảng,

* Chỉ viết với X: xí xị, xoan, xúm, xuôi,xuống, xuyến, xỉn, xếch, xệch, xoà,xõa, xem, xéo, xóm, xồm, xổm,

- 1 hs đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- 3 hs lên bảng thi làm bài

- HS làm bài đọc to trước lớp

- Nhận xét

a) sa mạc, xen kẽ

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA Đề bài: Kể lại một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em được chứng kiến hoặc tham gia

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 15

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs kể lại câu chuyện đã

nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Trong tiết KC tuần

trước, các em đã kể những câu chuyện đã

nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm Tiết

học hôm nay giúp các em được kể về

lòng dũng cảm của những con người có

thực đang sống xung quanh các em

2) HD hs hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi hs đọc đề bài

- Gạch chân: lòng dũng cảm, chứng kiến,

tham gia

- Gọi hs đọc các gợi ý trong SGK

- Gọi hs mô tả những gì diễn ra trong 2

bức tranh

- Hành động của các chú công an, bộ đội

chứng tỏ các chú là người dũng cảm,

hành động nhận lỗi của bạn nhỏ cũng nói

lên bạn là người dũng cảm nhận lỗi và

sửa lỗi

- Treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2

- Các em định kể câu chuyện về ai? Câu

chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy giới thiệu

cho các bạn cùng nghe

3) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Yc hs kể chuyện trong nhóm cặp

- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp

+ Các chú bộ đội, công an đang dũngcảm, vật lộn với dòng nước lũ để cứungười, cứu tài sản của dân

+ Bạn nhỏ trèo cây hái trộm quả củagia đình một người hàng xóm Bạn nhận

ra lỗi lầm của mình và xin lỗi ngườihàng xóm

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Nối tiếp nhau giới thiệu+ Tôi xin kể câu chuyện về chính mình.Một lần tôi nô đùa với con mèo làm vỡchiếc gương của mẹ Tôi đã phải đấutranh với chính mình để dũng cảm nhậnlỗi với mẹ

+ Tôi xin kể với các bạn về các chú bộđội đã dũng cảm cứu dân khỏi nhữngcơn lũ Hình ảnh các chú trong ngàyhôm đó không phai mờ trong trí của tôi

- HS thực hành kể chuyện trong nhóm

Trang 16

- YC hs lắng nghe, trao đổi với các bạn

về câu chuyện

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Bài sau: Đôi cánh của Ngựa Trắng

- Nhận xét tiết học

cặp

- Vài hs thi kể trước lớp + Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắtchứng kiến việc làm của chú ấy?

+ Theo bạn nếu không có chú ấy thìchuyện gì sẽ xảy ra?

+ Việc làm của chú ấy có ý nghĩa gì?

+ Bạn cảm thấy thế nào khi dũng cảmnhận lỗi với bố mẹ?

- Nhận xét

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ tư Ngày soạn : 15 tháng 3 năm 2011

Ngày dạy : 16 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌC CON SẺ

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Dù sao Trái Đất vẫn quay!

- Lòng dũng cảm của Cô-Péc-níc và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

- Bài văn nói lên điều gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- YC hs quan sát tranh minh họa và mô tả

những gì vẽ trong bức tranh

- 2 hs đọc và trả lời

- Hai nhà bác học đã dám nói ngược vớilời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lậpvới quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù học biết việc làm đó sẽ nguy hạiđến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm tháng cuối đời trong cảnh tùđày vì bảo vệ chân lí khoa học

- Ca ngợi những nhà khoa học chân chínhđã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc

- Tranh vẽ một con chó to đang đứngkhựng lại trước cảnh chon chim mẹ xù

Trang 17

- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy

lòng dũng cảm của một con chim sẻ bé

bỏng mà khiến một con người cũng phải

kính cẩn nghiêng mình trước nó Câu

chuyện cảm động như thế nào? Các em

cùng tìm hiểu qua bài Con sẻ

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) HD đọc

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm: rít lên, tuyệt

vọng, mõm, khản đặc

+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: tuồng như, khản

đặc, bối rối, kính cẩn

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- Gv đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Trên đường đi, con chó thấy gì?

- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó

dừng lại và lùi?

- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên

cây lao xuống cứu con được miêu tả như

thế nào?

- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu

Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó

xuống đất là sức mạnh gì?

lông, xòe cánh bảo vệ con chim non

- Lắng nghe

- 5 hs đọc 5 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu tổ xuống+ Đoạn 2: tiếp theo con chó+ đoạn 3: tiếp theo xuống đất+ Đoạn 4: tiếp theo thán phục+ Đoạn 5: phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Đoạn 1chậm rãi khoan thai, đoạn 2,3 hồi hộpcăng thẳng, đoạn 4,5 chậm rãi, thán phục

- Luyện theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Con chó đánh hơi thất một con sẻ nonvừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiếnlại gần sẻ non

- Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây laoxuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rấthung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi

vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnhlàm nó phải ngần ngại

- Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơitrước mõm con chó; lông dựng ngược,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết;nhảy hai, ba bước về phía cái mõm hárộng đầy răng của con chó; lao đến cứucon, lấy thân mình phủ kín sẻ con

- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, mộttình cảm tự nhiên, bản năng trong con sẻkhiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn

Trang 18

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối

với con sẻ nhỏ bé?

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi 5 hs đọc lại 5 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm các từ ngữ cần

nhấn giọng trong bài

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ YC hs luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm trước

lớp

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc

tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 hs đọc lại bài

- Bài văn nói lên điều gì?

- Tình mẹ thương con là tình cảm thiêng

liêng cao cả, rất đáng trân trọng

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Ôn tập

vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con

- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũngcảm đối đầu với con chó săn hung dữ đểcứu con là một hành động đáng trân trọng,khiến con người cũng phải cảm phục

- 5 hs đọc lại 5 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: dừng chân, tuồng như,dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm thiết,bé bỏng,

- Lắng nghe

- Luyện theo cặp

- Vài hs thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- 1 hs đọc lại bài

- Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thâncứu sẻ non của sẻ già

- Lắng nghe

HÌNH THOI I/ Mục tiêu:

Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ

Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 SGK

- HS: Chuẩn bị giếy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo

+ Mỗi hs chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thànhhình vuông hoặc hình thoi

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Hãy kể tên các hình

mà em biết?

- Tiết toán hôm nay, các em làm quen với

một hình mới, đó là hình thoi

B/

Bài mới:

1) Hình thành biểu tượng về hình thoi

- Các em dùng các thanh nhựa để lắp

- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tứgiác

- Lắng nghe

- HS thực hành lắp ghép hình vuông

Trang 19

ghép thành một hình vuông

- Dùng mô hình mình vừa lắp ghép, các

em đặt lên giấy nháp và vẽ theo đường

nét của mô hình để có được hình vuông

trên giấy

- GV vẽ hình vuông lên bảng

- GV xô lệch hình vuông để được hình

mới và vẽ hình này lên bảng (yc hs làm

theo)

- Giới thiệu: Hình vừa được tạo từ hình

vuông là được gọi là hình thoi

- YC hs đặt mô hình thoi vừa tạo lên giấy

và vẽ

- Gv vẽ trên bảng lớp

- 2 em ngồi cùng bàn hãy quan sát hình

đường viền trong SGK và chỉ hình thoi có

trong đường diềm

- Đặt tên hình thoi trên bảng là ABCD và

hỏi: Đây là hình gì?

2) Nhận biết một số đặc điểm của hình

thoi

- Yc hs quan sát hình thoi ABCD trên

bảng

+ Kể tên các cặp cạnh song song với nhau

có trong hình thoi?

+ Các em hãy dùng thước đo độ dài các

cạnh của mô hình hình thoi và cho biết:

độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào

so với nhau?

- Bạn nào có thể cho cả lớp biết hình thoi

có những đặc điểm nào?

- Gv ghi bảng như SGK

- Gọi hs lên bảng chỉ vào hình và nói

những đặc điểm của hình thoi

3) Luyện tập-thực hành

Bài 1: Treo bảng phụ có vẽ các hình như

BT1 và hỏi:

+ Hình nào là hình thoi?

+ Hình nào là hình chữ nhật ?

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Vẽ bảng hình như SGK

+ Các em hãy dùng ê ke kiểm tra xem hai

đường chéo của hình thoi có vuông góc

- Thực hành vẽ hình vuông bằng môhình

- Quan sát

- Theo dõi, thực hiện theo

- Lắng nghe

- Thực hành vẽ hình thoi bằng mô hình

- 2 hs ngồi cạnh nhau chỉ cho nhau xem

- Đây là hình thoi

- Quan sát hình thoi trên bảng

- AB//DC; BC//AD

- HS thực hiện đo độ dài các cạnh củahình thoi và trả lời: Các cạnh của hìnhthoi có độ dài bằng nhau

- Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện songsong và 4 cạnh bằng nhau

- 1 hs thực hiện theo yc

- Quan sát

- Hình 1,3 là hình thoi

- Hình 2,4,5 là hình chữ chật

- 1 hs đọc yêu cầu

- Theo dõi, quan sát+ HS kiểm tra và trả lời:Hai đường chéocủa hình thoi vuông góc với nhau

+ Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéocủa hình thoi cắt nhau tại trung điểmcủa mỗi đường

Trang 20

với nhau không?

+ Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét

để kiểm tra xem hai đường chéo của hình

thoi có cắt nhau tại trung điểm của mỗi

hình hay không?

Kết luận: Hai đường chéo của hình thoi

vuông góc với nhau tại trung điểm của

mỗi đường

*Bài 3: Gọi hs đọc yc

- Các em hãy quan sát các hình trong

SGK

- Gv thực hiện mẫu

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện

- YC hs lấy tờ giấy đã chuẩn bị để thực

hiện gấp và cắt tờ giấy để tạo thành hình

thoi

- Tuyên dương các hs gấp nhanh và đẹp

C/ Củng cố, dặn dò:

- Hình như thế nào thì được gọi là hình

thoi?

- Hai đường chéo của hình thoi như thế

nào với nhau?

- Ghi nhớ những đặc điểm của hình thoi

- Bài sau: Diện tích hình thoi

- Lắng nghe, vài hs lặp lại

- 1 hs đọc yêu cầu

- Quan sát

- Theo dõi

- 1 hs thực hiện, cả lớp theo dõi

- Thực hành gấp và cắt tờ giấy để tạothành hình thoi

- Hình có hai cặp cạnh song và bốncạnh bằng nhau

- Hai đường chéo hình thoi vuông gócvới nhau và cắt nhau tại trung điểm củamỗi đường

TẬP LÀM VĂN

MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIểm tra viết)

I/ Mục tiêu:

Viết được một bài văn hồn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Ảnh một số cây cối trong SGK, một số tranh, ảnh cây cối khác

- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối

+ MB: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây

+ Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây

+ KB: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây

III/ Đề bài: Tả một cây hoa.

Lịch sử

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I/ Mục tiêu:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉXVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh buơn bán nhộn nhịp, phốphường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

Trang 21

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này.

II/ Đồ dùng học tập:

- Bản đồ VN, phiếu học tập của hs

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong

1) Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn

ra như thế nào?

2) Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế

nào đối với việc phát triển nông nghiệp?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Vào thế kỉ thứ XVI-XVII,

thành thị ở nước ta rất phát triển, trong đó

nổi lên 3 thành thị lớn là Thăng Long, Phố

Hiến ở Đàng Ngoài và cảng Hội An ở

Đàng Trong Bài học hôm nay, chúng ta

cùng nhau tìm hiểu về thành thị ở giai đoạn

lịch sử này

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- Giảng khái niệm thành thị: Thành thị ở

giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính

trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông

dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát

triển

- Treo bản đồ VN, yêu cầu hs xác định vị

trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên

bản đồ

* Hoạt động 2: Thăng Long, Phố Hiến,

Hội An-Ba thành thị lớn thế kỉ XVI-XVII

- Các em hãy đọc các nhận xét của người

nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội

- 2 hs trả lời 1) Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họđược chính quyền nhà Nguyễn cấplương thực trong nửa năm và một sốnông cụ để khẩn hoang Đoàn ngườikhẩn hoang chia thành từng đoàn, đikhai phá đất hoang Họ tiến dần vàophía Nam, từ vùng đất Phú Yên, KhánhHoà đế Nam Trung Bộ, TâyNguyên Đi đến đâu họ lập làng, lậpấp mới Công cuộc khẩn hoang đã biếnmột vùng đất hoang vắng ở phía Namtrở thành những xóm làng đông đúc vàtrù phú

2) Diện tích đất nông nghiệp tăng, sảnxuất nông nghiệp phát triển, đời sốngnhân dân ấm no hơn

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Vài hs lên bảng xác định

- Chia nhóm 4 thảo luận

Trang 22

An trong SGK thảo luận nhóm 4 để điền

vào bảng thống kê sau (phát phiếu cho hs)

- Gọi hs dán phiếu và trình bày

- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK,

các em hãy mô tả lại các thành thị Thăng

Long, Phố Hiến, Hội An

Kết luận: Ở TK XVI-XVII, cuộc sống ở các

thành thị như Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An trở nên sôi động Thăng Long lớn bằng

thị trấn ở một số nước Châu Á, Phố Hiến

thì lại có trên 2000 nóc nhà, còn Hội An là

phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng Trong

* Hoạt động 3: Tình hình kinh tế nước ta

TK XVI-XVII

- Các em hãy dựa vào các thông tin trong

SGK, trả lời các câu hỏi sau:

1) Nêu nhận xét chung về số dân, quy mô

và hoạt động buôn bán trong các thành thị

ở nước ta vào TK XVI-XVII

2) Theo em, hoạt động buôn bán ở các

thành thị trên nói lên tình hình kinh tế

(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương

nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?

Kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập

trung đông người, quy mô hoạt động và

buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển

của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh

của nông nghiệp và thủ công nghiệp

C/ Củng cố, dặn dò;

- Gọi hs đọc bài học SGK/58

- Về nhà xem lại bài, trả lời 2 câu hỏi SGK

- Bài sau: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long (năm 1786)

- Dán phiếu và trình bày

- 3 hs trình bày (mỗi hs trình bày 1thành thị)

- Lắng nghe

1) Thành thị nước ta TKXVI-XVII tậptrung đông người, quy mô hoạt động vàbuơn bán rộng lớn, sầm uất

- Hoạt động buôn bán ở các thành thịnói lên ngành nông nghiệp,tiểu thủcông nghiệp, thương nghiệp phát triểnmạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để traođổi, buôn bán

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

Thứ năm Ngày soạn : 15 tháng 3 năm 2011 Ngày dạy : 17 tháng 3 năm 2011

TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH THOI I/ Mục tiêu:

Biết tính diện tích hình thoi

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

Trang 23

II/ Đồ dùng dạy-học:

- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK

- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Hình thoi

- Nêu đặc điểm của hình thoi?

- Hai đường chéo của hình thoi như thế

nào với nhau?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, cô

sẽ giúp các em biết cách tính diện tích

- Đưa miếng bìa hình thoi chuẩn bị, nêu:

Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n

Tính diện tích của hình thoi

- Hãy tìm cách cắt hình thoi thành 4 hình

tam giác bằng nhau, sau đó ghép lại

thành hình chữ nhật

- Vậy ta cắt theo 2 đường chéo và ghép

thành hình chữ nhật AMNC

- Đính hình thoi ban đầu, các hình đã cắt

và ghép lại hình chữ nhật lên bảng

- Chỉ vào hình và hỏi: Theo em, diện tích

hình thoi ABCD và diện tích hình chữ

nhật AMNC như thế nào với nhau?

- Vậy ta có thể tính diện tích hình thoi

thông qua tính diện tích hình chữ nhật

- YC hs đo các cạnh của hình chữ nhật và

so sánh chúng với đường chéo của hình

thoi ban đầu

- Diện tích hình chữ nhật được tính như

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Hs suy nghĩ và phát biểu

- Theo dõi

- Diện tích hai hình bằng nhau

- Nêu: AC=m; AM=2n

- m x 2n

- Theo dõi

- Là độ dài hai đường chéo của hình thoi

Trang 24

nào?

Kết luận và ghi bảng: Diện tích hình thoi

bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho

2 (cùng một đơn vị đo)

Ta có công thức: S = mxn2

b) Thực hành

Bài 1: Gọi hs nêu yc

- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm

vào vở

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Đọc lần lượt từng câu, yêu cầu hs thực

hiện B

- Gọi hs nêu cách tính diện tích ở câu b

*Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu của bài tập

- Để xác định được câu nào đúng, câu

nào sai chúng ta phải làm như thế nào?

- YC hs tính diện tích hình thoi và diện

tích hình chữ nhật sau đó nêu kết quả

trước lớp

- Cùng hs nhận xét câu trả lời của hs

C/ Củng cố, dặn dò;

- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm

- Lắng nghe, theo dõi, vài hs lập lại

- 1 hs nêu trước lớp

- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 6 cm2; b) 14 cm2

- 1 hs đọc to trước lớp

- Thực hiện Bàng con a) 50dm2; b) 300 dm2

- ta đổi 4m = 40 dm rồi thực hiện tính diện tích

- 1 hs nêu: nhận xét xem câu nào đúng, câu nào sai

- Chúng ta phải tính diện tích của hình thoi và hình chữ nhật sau đó so sánh

- Tự làm bài Diện tích hình thoi là:

2 x 5 : 2 = 5 (cm2) Diện tích hình chữ nhật là:

- Ta lấy tích độ dài hai đường chéo chia cho 2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN

I/ Mục tiêu:

- Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ)

- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); biết đầu đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước ( hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Trang 25

- Bút màu đỏ, 3 băng giấy, mỗi băng đều viết câu văn (Nhà vua hoàn gươm lại cho LongVương) bằng mực xanh đặt trong các khung khác nhau để 3 hs làm BT1 (phần nhận xét)-chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác nhau.

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Câu khiến

- Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu

nào để nhận ra câu khiến?

- Gọi 2 hs lên bảng, mỗi em đặt 2 câu

khiến

- Gọi hs ở lớp dưới đọc đoạn văn có sử

dụng câu khiến

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài học trước các em đã

biết tác dụng của câu khiến Bài học hôm

nay giúp các em tạo ra câu khiến trong

các tình huống khác nhau

2) Tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Hỏi: Động từ trong câu: Nhà vua hoàn

gươm lại cho Long Vương là từ nào?

- Hãy thêm một từ thích hợp vào trước

động từ để câu kể trên thành câu khiến?

- Hãy thêm một từ thích hợp vào cuối câu

để câu trên thành câu khiến?

- YC hs tự làm bài

- Dán 3 băng giấy, gọi hs lên bảng thực

hiện, sau đó đọc câu khiến vừa chuyển

với giọng, phù hợp

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải

đúng

- Chú ý: Với những yêu cầu, đề nghị

mạnh có dùng hãy, đứng, chớ ở đầu câu,

cuối câu nên dùng dấu chấm than Với

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu+ Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đềnghị, mong muốn, của người nói, ngườiviết với người khác Khi viết, cuối câukhiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm

- 2 hs lên bảng thực hiện

- Vài hs đọc to trước lớp

+ Nhà vua (hãy,nên,phải)hoàn gươm lại

cho Long Vương!

+ Nhà vua hoàn gươm lại cho Long

Vương đi (thôi, nào).

+ Xin (mong) nhà vua hoàn gươm lại

cho Long Vương

- Lắng nghe

+ Thêm các từ: hãy, đừng chớ, nên, phải

Trang 26

những yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, cuối

câu nên đặt dấu chấm

- Có những cách nào để đặt câu khiến?

Kết luận: Ghi nhớ SGK/93

3) Luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Các em cần viết nhiều câu khiến từ câu

kể đã cho; có thể dùng phối hợp các cách

mà SGK đã gợi ý Các em trao đổi cùng

bạn bên cạnh để làm BT này (phát cho 4

nhóm - mỗi nhóm 1 băng giấy viết 1 câu

kể)

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc kết quả.

- Gọi 4 nhóm làm bài trên phiếu dán kết

quả và trình bày

Câu kể

Nam đi học

Thanh đi lao động

Ngân chăm chỉ học

Giang phấn đấu học giỏi

Bài 2: Gọi hd đọc yêu cầu và nội dung

BT

- Các em chú ý đặt câu đúng với từng tình

huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp

(phát phiếu cho 3 hs - mỗi hs 1 tình

huống)

- Gọi hs trình bày, sau đó mời 3 em làm

bài trên phiếu dán kết quả và trình bày

vào trước động từ

+ Thêm các từ: lên, đi, nào, vào cuối câu

+ Thêm các từ đề nghị, xin, mong vào đầu câu

- Vài hs đọc lại

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, làm bài theo nhóm cặp

- Nối tiếp nhau đọc kết quả

- Dán phiếu và trình bày

Câu khiến

- Nam đi học đi!

- Nam phải đi học!

- Nam hãy đi học đi!

- Nam đi học nào!

+ Thanh phải đi lao động!

+ Thanh nên đi lao động

+ Thanh đi lao động thôi nào!

+ Xin Thanh hãy đi lao động!

- Ngân phải chăm chỉ lên!

- Ngân hãy chăm chỉ nào!

- Mong Ngân hãy chăm chỉ hơn

+ Giang phải phấn đấu học giỏi!

+ Giang hãy phấn đấu học giỏi lên!+ Giang cần phấn đấu học giỏi

+ Mong Giang phấn đấu học giỏi

- 1 hs đọc to trước lớp

- Tự làm bài

- Lần lượt trình bày

+ Ngân cho tớ mượn bút của cậu với!+ Ngân ơi, cho tớ mượn cái bút nào.+ Tớ mượn cậu cái bút nhé!

+ Làm ơn cho mình mượn cái bút nhé!

- Thưa bác, bác cho cháu nói chuyện với

Trang 27

a) Với bạn

b) Với bố của bạn

c) Với một chú

Bài 3,4: Gọi hs đọc yc và nội dung BT

- Các em hãy trao đổi, làm bài theo nhóm

cặp

- Tổ chức cho hs báo cáo kết quả làm bài

trước lớp (lần lượt từ yc, sau đó nhận xét)

C/ Củng cố, dặn dò:

- Có những cách nào để đặt câu khiến?

- Về nhà viết 5 câu khiến vào VBT

- Mỗi em tìm 1 tin trên báo Nhi đồng

mang đến lớp để tập tóm tắt tin tức cho

tiết TLV sau

- Nhận xét tiết học

bạn Giang ạ!

- Xin phép bác cho cháu nói chuyện vớibạn Giang ạ!

- Bác làm ơn cho cháu nói chuyện vớibạn Giang ạ!

- Nhờ bác chuyển máy cho cháu nóichuyện với bạn Giang ạ!

+ Nhờ chú chỉ dùm cháu nhà bạn Oanhạ!

+ Xin chú chỉ giúp cháu nhà bạn Oanh ởđâu ạ!

+ Chú làm ơn chỉ giúp cháu nhà bạnOanh ở đâu

- 1 hs đọc

- Trao đổi, làm bài theo nhóm đôi

- Lần lượt trình bày 3-5 hs theo cách a)sau khi nêu câu của mình thì nêu luôntrường hợp sử dụng

- 1 hs trả lời

- Lắng nghe, thực hiện

KHOA HỌC NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG I/ Mục tiêu:

Nêu vai trị của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Các nguồn nhiệt

1) Các nguồn nhiệt thường dùng để làm

gì? Cho ví dụ

2) Nêu những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy

ra khi sử dụng nguồn nhiệt?

- 2 hs trả lời 1) Nguồn nhiệt thường dùng để: đun nóng,sấy khô sưởi ấm Ví dụ: Mặt trời sưởi ấm,sấy khô; ngọn lửa đun nấu, bàn ủi sấykhô,

2) Bị bỏng do bưng nồi, xong, ấm ra khỏi

Trang 28

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các nguồn nhiệt có vai

trò rất quan trọng đối với con người, tiết

học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem

nhiệt cần cho sự sống như thế nào?

2)

Bài mới:

* Hoạt động 1: Trò chơi ai nhanh, ai

đúng

Mục tiêu: Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài

sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau

- Cơ chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6

hs, nhóm cử 1 hs tham gia vào BGK, BGK

có nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng

của từng nhóm và ghi điểm Cơ sẽ lần lượt

nêu câu hỏi, đội nào giơ tay trước sẽ trả

lời Sau đó sẽ giải thích ngắn gọn lí do tại

sao đội mình chọn như vậy Mỗi câu trả

lời đúng được 5 điểm, sai trừ 1 điểm, thời

gian suy nghĩ là 30 giây Sau đó cơ cùng

BGK tổng kết Đội nào cao điểm nhất sẽ

là đội thắng cuộc (các em tham khảo

SGK trước khi bắt đầu trò chơi)

- Lần lượt nêu câu hỏi

- Nhận xét, kết luận đáp án đúng

- Tổng kết, tuyên dương đội thắng cuộc

Kết luận: Mục bạn cần biết/108

* Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của

nhiệt đối với sự sống trên trái đất

Mục tiêu: Nêu vai trò của nhiệt đối với

sự sống trên Trái Đất

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi, trả lời:

Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không

được Mặt Trời sưởi ấm?

- Gọi các nhóm trình bày

nguồn nhiệt Vì thế phải dùng lót tay khibưng nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt Cháynồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá to, vìthế cần để lửa vừa phải khi đun nấu

- Lắng nghe

- Lắng nghe, chia nhóm, cử ban giám khảo

- Xem SGK

- Các nhóm suy nghĩ trả lời

- Vài hs đọc to trước lớp

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày+ Gió sẽ ngừng thổi+ Không có mưa+ Không có vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

+ Không có sự bĩc hơi nước, sự chuyển thể của nước

+ Không có sự sống trên trái đất

Trang 29

Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/109

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhiệt rất quan trọng cho sự sống trên

Trái Đất, nếu không có nhiệt thì sự sống

không tồn tại

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Ôn tập

- Vài hs đọc lại

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp được cái đu theo mẫu

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mẫu cái đu đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô sẽ

hd các em chọn các chi tiết trong bộ lắp ghép

để lắp được cái đu

B/ Vào bài

* Hoạt động 1: HD hs quan sát và nhận xét

mẫu

- Cho hs quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn

- Cái đu có những bộ phận nào?

- Các em thường thấy cái đu ở những đâu?

- Cái đu dùng để cho các em nhỏ vui chơi, để

cho mọi người ngồi nghỉ ngơi, hóng mát

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- YC hs xem SGK để nêu qui trình lắp cái đu

- GV thực hiện mẫu (vừa thực hiện vừa giải

- Lắng nghe

- Quan sát

- Giá đỡ đu, ghế đu, trục đu

- Ở trường mầm non hoặc trong công viên

- Qui trình thực hiện

1 Lắp từng bộ phận+ Lắp giá đỗ đu+ Lắp ghế đu+ Lắp trục vào ghế đu

2 Lắp ráp cái đu

Trang 30

1 Lắp giá đỡ đu : Dùng 4 thanh thẳng 11 lổ

lắp vào tấm lớn thành 4 cọc đu (hình 2a) ,

tiếp theo lấy thanh chữ L dài lắp vào thanh

chữ U dài.(2b)

- Theo các em phải lắp mấy giá đữ trục đu?

- Tiếp theo lấy thanh thẳng 11 lỗ và giá đỡ

trục đu lắp vào 4 cọc đu (hình 2c)

2 Lắp ghế đu

- Ta lắp thanh chữ U dài vào tấm 3 lỗ để

thành thành sau của ghế đu (hình 3a) Sau đó

lấy 2 thanh thẳng 7 lỗ lắp vào thành sau của

ghế đu và tấm nhỏ (hình 3b) Mối ghép này

ta phải lắp 4 chi tiết cùng 1 lúc: lấy tay cầm

còn lại lắp tiếp 2 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm

nhỏ

3 Lắp trục vào ghế

- Cuối cùng ta lắp trục đu vào tay cầm Để cố

định trục đu, người ta phải lắp ở mỗi bên tay

cầm mấy vòng hãm?

- YC hs hoàn thiện lắp trục vào ghế đu

- Lấy các bộ phận đã lắp xong ghép lại để

hoàn thiện cái đu

a) HD hs chọn các chi tiết

- YC hs lấy các chi tiết và dụng cụ trong bộ

lắp ghép (như SGK/81)

- Gọi hs lên chọn một số chi tiết cần lắp đu

b) Lắp cái đu

- Yc hs thực hiện lần lượt theo qui trình

- Để lắp được cái giá đỡ đu cần phải có

những chi tiết nào?

- Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì?

- Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào? số

lượng bao nhiêu?

- Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng

hãm?

- Lắp xong, yêu cầu hs kiểm tra sự dao động

của cái đu

c) HD hs tháo các chi tiết

- YC hs tháo các chi tiết

- Nhắc nhở: Khi tháo phải tháo rời từng bộ

phận, tiếp đó mới tháo rời từng chi tiết theo

trình tự ngược lại với trình tự lắp Khi tháo

- Gọi tên một số chi tiết

- Thực hành lắp cái đu

- Cần 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡtrục đu

- Cần chú ý vị trí trong ngoài của cácthanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài

- Cần chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ,tấm 3 lỗ, 1 thanh chữ U dài

- 4 vòng hãm

- Kiểm tra sự dao động của cái đu

- Thực hành tháo chi tiết

- Vị trí trong ngoài của các thanh thẳng

11 lỗ và thanh chữ U dài

Trang 31

xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp.

C/ Củng cố, dặn dò:

- Khi lắp giá đỡ đu, em cần chú ý điều gì?

- Về nhà tập lắp cái đu (nếu có bộ lắp ghép ở

nhà)

- Bài sau: Lắp cái đu (tt)

- Nhận xét tiết học

Thứ sáu Ngày soạn : 15 tháng 3 năm 2011 Ngày dạy : 18 tháng 3 năm 2011

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ

- Tính được diện tích hình thoi

Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Diện tích hình thoi

- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm

sao?

- Tính diện tích hình thoi biết: độ dài 2

đường chéo là 4cm và 7cm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Nêu lần lượt từng câu, yc hs làm vào B

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải

đúng

*Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em suy nghĩ để tìm cách xếp bốn

hình tam giác thành hình thoi Từ đó xác

2 hs trả lời

- Muốn tính diện tích hình thoi ta lấy độ dài

2 đường chéo chia cho 2

- 14 cm2

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Thực hiện B: a) 19 x 12 : 2 = 114 (cm2)b) Có 7dm = 70cm

30 x 70 : 2 = 105 (cm2)

- 1 hs đọc đề bài

- Tự làm bài Diện tích miếng kính là:

14 x 10 : 2 = 70 (cm2) Đáp số: 70 cm2

- 1 hs đọc yêu cầu

- Tự làm bài

Trang 32

thoi Sau đó các em tính diện tích hình

thoi theo công thức đã biết

- Gọi hs lên bảng làm bài

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải

đúng

Bài 4: Gọi hs đọc yc

- Các em thực hành gấp giấy như hd

SGK

- Nhận xét sự gấp giấy của hs

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm

sao?

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- 1 hs lên bảng thực hiện Đường chéo AC dài là:

2 + 2 = 4 (cm) Đường chéo BD dài là:

3 + 3 = 6 (cm) Diện tích hình thoi là:

4 x 6 : 2 = 12 (cm2) Đáp số: 12cm2

- 1 hs đọc yêu cầu

- Thực hành gấp giấy

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung

- Phiếu học tập để thống kê các lỗi trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Nhận xét chung về bài làm của hs:

* Ưu điểm: Hiểu đề, viết đúng yêu cầu của

đề Xác định đúng đề bài, bài làm đủ 3

phần Diễn đạt câu, ý tốt , một số bài có sự

sáng tạo khi tả, hình thức trình bày đúng,

sạch sẽ

* Khuyết điểm: Lỗi chính tả sai nhiều, dùng

từ chưa chính xác, đặt câu chưa đúng, sử

dụng dấu câu không phù hợp, không sử

dụng dấu câu cả bài

- Trả bài cho hs

2 HD chữa bài

* HD từng hs chữa lỗi

- Mỗi em đọc lời phê của gv, đọc nhữngchỗ lỗi trong bài; viết vào phiếu học tậpvà sửa lỗi

Trang 33

- Phát phiếu cho hs

- YC hs trao đổi với bạn bên cạnh để soát

lỗi còn sót

- Theo dõi, kiểm tra hs làm việc

* HD chữa lỗi chung

- Chép các lỗi định chữa trên bảng lớp

Chính tả

Câu:

- Gọi hs lên bảng chữa lần lượt từng lỗi

- Cùng hs nhận xét, chữa lại cho đúng

3 Hd học tập những đoạn văn, bài văn

hay

- Đọc những bài văn hay của một số hs

- Cùng hs trao đổi, nhận xét để tìm ra cái

hay, cái đáng học của đoạn văn

- YC hs chọn đoạn văn trong bài làm của

mình để viết lại

- Gọi hs đọc đoạn văn đã viết lại

4

Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết lại bài (nếu chưa đạt)

- Khen ngợi những hs làm việc tốt trong tiết

trả bài

- Bài sau: Ôn tập

- Trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Trao đổi, nhận xét

- HS chọn và viết lại theo cách hay hơn

- 3-4 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

ĐỊA LÝ

NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I/ Mục tiêu:

- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung

- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuơi, đánh bắt, nuơi trồng,chế biến thủy sản,…

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bản đồ dân cư Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Dải đồng bằng duyên hải miền

Trung

- Treo lược đồ dải đồng bằng duyên hải

miền Trung, gọi hs lên đọc tên các đồng

bằng duyên hải miền Trung và chỉ trên lược

- 2 hs lên bảng thực hiện theo y/c

- ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh, ĐB Bình-Trị-Thiên,

ĐB Nam Ngãi, ĐB Bình Phú-Khánh Hòa,

ĐB Ninh Thuận-Bình Thuận

Ngày đăng: 08/05/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện - TUẦN 27/28 LƠP4 QUANG
Bảng l ớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện (Trang 14)
1) Hình thành biểu tượng về hình thoi - TUẦN 27/28 LƠP4 QUANG
1 Hình thành biểu tượng về hình thoi (Trang 18)
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n. - TUẦN 27/28 LƠP4 QUANG
Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w