Bộ 5 đề ôn tập giữa hki môn tiếng việt được soạn dành cho các bạn học sinh lớp 5 hệ chuẩn trường tiểu học Vinschool bám sát cấu trúc đề thi thật trên trường. Gửi các phụ huynh và các em học sinh tham khảo
Trang 1Thứ ……… ngày…… tháng… năm 2024
PHIẾU ÔN GIỮA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT
PHIẾU SỐ 1
Họ và tên: ………Lớp 5……….… Nhận xét: ……….………
I ĐỌC VĂN BẢN SAU:
BIỂN ĐẸP
Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như
đàn bướm múa lượn giữa trời xanh
Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai ai đem rắc lên trên
Rồi ngày mưa rào Mưa giăng giăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,… Có quãng biển thâm xì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt
Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nước, không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục Không
có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời
Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió,
mà sóng vẫn đổ đều đều, rì rầm Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót
Chiều nắng tàn, mát dịu Biển xanh veo màu mảnh chai Núi xa tím pha hồng Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào
Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui
Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ,… Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên
(Vũ Tú Nam)
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý ĐÚNG NHẤT HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU:
Câu 1 Theo tác giả, vẻ đẹp kì diệu muôn màu, muôn sắc của biển phần lớn do những gì tạo nên?
A mây, trời và nước biển
B mây, trời và ánh sáng
C nước biển, những con thuyền và ánh sáng mặt trời
D các buổi trong ngày
Câu 2 Vào buổi chiều lạnh, cảnh vật ở biển được miêu tả như thế nào? Đánh dấu (x) vào ô
đứng trước đáp án đúng.
Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa
Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót
Những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui
Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào
Trang 2Câu 3 Nối các sự vật ở cột bên trái với đặc điểm được miêu tả tương ứng ở cột bên phải.
a) Những cánh buồm ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông
dân cày xong ruộng về bị ướt
b) Nước biển như những hạt lạc ai ai đem rắc lên trên
c) Những con thuyền dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn
trên da quả nhót
Câu 4 Viết 2-3 câu văn chia sẻ cảm nhận của em về sự thay đổi của biển.
………
………
………
Câu 5 Xác định từ loại: Danh từ (DT), động từ (ĐgT), đại từ (ĐT), tính từ (TT) của các từ được in đậm trong câu văn sau Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Câu 6 Tìm từ thích hợp để thay thế cho từ in đậm trong câu văn sau. Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. (……….)
Câu 7 Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thành ngữ dưới đây. a) Ông to bà ……… b) Trẻ người …… dạ c) Kề vai ……… cánh d) Thắt lưng …… bụng e) Sóng …… biển lặng g) Ngày lành tháng …….
Câu 8 Từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? a) Chú hề có cái mũi đỏ chót, trông thật là ngộ nghĩnh b) Mũi dao rất nhọn và nguy hiểm, nên cần chú ý khi sử dụng. c) Đội tuyển Olympic Vật lý đã xuất sắc dành Huy chương vàng trong kì thi năm nay. d) Mọi người trong khu phố đều biết đến anh với tấm lòng vàng, luôn sẵn sàng hỗ trợ những người khó khăn. Câu 9 Đặt câu với từ non: a) Từ non mang nghĩa gốc: ………
b) Từ non mang nghĩa chuyển: ………
Câu 10 Học tập cách viết của tác giả, hãy viết đoạn văn khoảng 5-7 câu miêu tả về cảnh biển mà em có dịp tham quan, chiêm ngưỡng. ………
………
………
………
………
………
Trang 3Thứ ……… ngày…… tháng… năm 2024
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ 2
Họ và tên: ………Lớp 5………
Nhận xét: ………
I ĐỌC VĂN BẢN SAU:
HỌC SINH THỨ MƯỜI
Ngày đầu tiên đi học, thầy hiệu trưởng Harfan và cô Mi-a đứng ở cửa mỉm cười chào đón chúng tôi nhưng trong lòng họ thì bồn chồn lo lắng Năm nay, nếu có ít hơn mười học sinh mới thì ngôi trường ở vùng quê nghèo của chúng tôi sẽ bị đóng cửa Thầy hiệu trưởng quyết định sẽ chờ đến mười một giờ
Thời khắc quyết định đã điểm Mười một giờ năm phút rồi mà tổng số học sinh vẫn là chín Cả tôi lẫn mấy đứa kia đều cảm thấy tim mình như vỡ ra Đầu đứa nào đứa nấy đều rũ cả xuống
Thế nhưng, ngay khi thầy hiệu trưởng vừa định đọc bài phát biểu cuối cùng của mình thì Trapani hét tướng lên và chỉ tay về phía ngoài sân trường, khiến ai nấy đều giật bắn cả mình
- Harun kìa!
Ngay lập tức, tất cả đều quay lại nhìn, và ở xa tít ngoài kia là một cậu con trai gầy nhẳng, cao kều đang lóng ngóng tiến về phía chúng tôi Cậu mặc sơ mi trắng dài tay được bỏ gọn gàng trong quần soóc Hai đầu gối cậu lục cục va vào nhau theo mỗi bước đi loạng choạng Cậu con trai ấy là Harun, một cậu con trai vui nhộn và là bạn tốt của cả bọn chúng tôi Cậu đã mười lăm tuổi, nhưng đầu óc hơi kém phát triển Cậu vô cùng sung sướng và bước đi thật nhanh gần như chạy, như thể cậu không thể đợi thêm một phút giây nào nữa để được nhập bọn cùng chúng tôi Cậu chẳng để ý gì đến mẹ mình, còn bà thì khấp kha khấp khởi chạy theo cậu con trai, cố nắm chặt tay cậu
Cả hai gần như thở không ra hơi khi đến được trước mặt thầy hiệu trưởng Harfan
- Thưa thầy, làm ơn nhận thằng Harun với Trường dành cho trẻ đặc biệt mãi tít ở đảo Bangka Chúng tôi không đủ tiền để cho thằng bé học ở đấy
Harun khoanh tay trước ngực, nét mặt bừng lên rạng rỡ, ngoác miệng cười, để hở những chiếc răng dài, vàng khè Thầy hiệu trưởng Harfan cũng cười Thầy đưa mắt nhìn cô Mi-a, nhún vai:
- Đủ mười rồi đấy!
Harun đã cứu chúng tôi! Tất cả đồng loạt vỗ tay hoan hô Cô Mi-a mặt đỏ bừng Cô giáo trẻ giờ
đã thôi khóc, lấy tay quệt vội mồ hôi trên khuôn mặt nhòe nhoẹt phấn
(Theo Chiến binh cầu vồng)
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, HÃY KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý
ĐÚNG NHẤT HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU:
Câu 1 Vì sao thầy hiệu trưởng Harfan và cô Mi-a lại lo lắng bồn chồn?
A Vì hai thầy cô sợ rằng trường sẽ không đủ kinh phí để tiếp tục hoạt động
B Vì hai thầy cô sợ rằng các học sinh sẽ đi học muộn trong ngày đầu tiên
C Vì hai thầy cô sợ rằng không đủ mười học sinh mới thì trường sẽ bị đóng cửa
D Vì hai thầy cô hồi hộp chuẩn bị phát biểu chào năm học mới
Câu 2 Sự xuất hiện của Harun đem lại điều gì cho các bạn học sinh và hai thầy cô?
A Sự ngạc nhiên tột độ
B Niềm sung sướng vỡ òa
C Nỗi hoang mang vô bờ
D Sự lo lắng, hồi hộp
Câu 3 Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả ngoại hình của Harun?
A vóc dáng, trang phục, nét mặt, nụ cười
B nét mặt, nụ cười, mái tóc,
C chiếc mũi, đôi mắt, cái miệng
D mái tóc, bàn tay, đôi mắt
Trang 4Câu 4 Viết 2-3 câu chia sẻ thông điệp con nhận được khi đọc văn bản trên.
………
………
………
Câu 5 Tìm từ có thể thay thế từ in nghiêng trong câu văn sau: Thầy hiệu trưởng Harfan và cô Mi-a đứng ở cửa mỉm cười chào đón chúng tôi nhưng trong lòng họ thì bồn chồn lo lắng. ( ……… )
Câu 6 Từ ‘đảo” trong câu nào mang nghĩa nét nghĩa: “khoảng, vùng đất rộng có nước bao quanh ở sông, hồ, biển” (Có thể chọn nhiều đáp án đúng) Biển đảo nước ta xanh rờn gợn sóng, vô cùng giàu đẹp Ban nhạc mới vừa ra mắt đã khuấy đảo thị trường âm nhạc Cơn bão Yagi đã làm đảo lộn tất cả mọi thứ trên con đường mà nó đi qua Quần đảo Trường Sa có rất nhiều san hô và cồn cát Trường dành cho trẻ đặc biệt mãi tít ở đảo Bangka Câu 7: Xác định từ loại: Danh từ (DT), động từ (Đgt), đại từ (ĐT), tính từ (TT) của các từ được in đậm trong các câu văn sau Cả hai gần như thở không ra hơi khi đến được trước mặt thầy hiệu trưởng Harfan - Thưa thầy, làm ơn nhận thằng Harun với Trường dành cho trẻ đặc biệt mãi tít ở đảo Bangka Chúng tôi không đủ tiền để cho thằng bé học ở đấy Câu 8: Xác định thành phần câu trong câu văn sau: Cả tôi lẫn mấy đứa kia đều cảm thấy tim mình như vỡ ra Câu 9: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ sau: chân bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy, v.v phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền ………
………
………
………
………
………
Câu 10: Em hãy đóng vai một nhân vật trong câu chuyện trên và viết tiếp cái kết sau khi bạn Harun được nhận vào trường. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Thứ …… ngày … tháng … năm 2024
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ 3
Họ và tên: Lớp: 5 Nhận xét của giáo viên:
I ĐỌC VĂN BẢN SAU:
VAI DIỄN CUỐI CÙNG
(1) Có một diễn viên già đã về hưu và sống độc thân Mùa hè năm ấy, ông về một làng vắng vẻ
ở vùng núi, sống với gia đình người em là giáo viên trường làng
(2) Mỗi buổi chiều, ông thường ra chơi nơi bãi cỏ vắng lặng ngoài thung lũng Ở đây chiều nào ông cũng thấy một chú bé ra ngồi đợi đoàn tàu chạy qua Khi tàu đến, chú bé vụt đứng dậy, háo hức đưa tay vẫy, chỉ mong có một hành khách nào đó vẫy lại Nhưng hành khách mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường, chẳng ai để ý vẫy lại chú bé không quen biết ấy
(3) Hôm sau, rồi hôm sau nữa, hôm nào ông già cũng thấy chú bé ra vẫy và vẫn không một hành khách nào giơ tay vẫy lại Nhìn nét mặt thất vọng của chú bé, tim người diễn viên già như thắt lại (4) Hôm sau, người diễn viên già giở chiếc va li hóa trang của ông ra Ông dán lên mép một bộ râu giả, đeo kính, đi ngược lên ga trên Ngồi sát cửa sổ toa tàu ông thầm nghĩ: “Đây là vai kịch cuối cùng của mình, một vai phụ như nhiều lần nhà hát đã phân vai cho mình – một hành khách giữa bao hành khách đi tàu”
(5) Qua cái thung lũng có chú bé đang đứng vẫy, người diễn viên già nhoài người ra, đưa tay vẫy lại chú bé Ông thấy chú bé mừng cuống quýt, nhảy cẫng lên, đưa cả hai tay vẫy mãi
(6) Con tàu đi xa dần, người diễn viên già trào nước mắt Ông thấy cảm động hơn bất cứ một đêm huy hoàng nào ở nhà hát Đây là vai diễn cuối cùng của ông Tuy chỉ là vai phụ, một vai không có lời, một vai không đáng kể nhưng ông đã làm cho một chú bé vui sướng, ông đã đáp lại tâm hồn chú bé và chú bé sẽ không mất niềm tin vào cuộc đời
(Theo Truyện khuyết danh)
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, HÃY KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý ĐÚNG NHẤT HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU:
Câu 1 Người diễn viên già thấy gì khi dạo chơi ở bãi cỏ?
A Một chú bé ngồi đợi đoàn tàu chạy đến để lên tàu đi chơi xa
B Một chú bé chiều nào cũng đợi đoàn tàu đi qua để vẫy tay chào và mong người trên tàu vẫy tay với chú
C Một chú bé chiều nào cũng ngồi đợi để vẫy chào đoàn tàu chạy qua
D Một chú bé đang chờ đón người nhà đi tàu về thăm quê hương
Câu 2 Người diễn viên già đã làm gì để đem lại niềm vui cho cậu bé?
A Lên tàu ở ga trên, ngồi sát cửa toa tàu để cậu bé dễ nhìn thấy mình;
B Đến nhà hát xin được cho mình đóng vai diễn cuối cùng trên toa tàu;
C Làm hành khách đi tàu, mỉm cười khi cậu bé vẫy tay chào mọi người;
D Hóa trang làm hành khách, ngồi sát cửa toa tàu, đưa tay vẫy cậu bé;
Câu 3 Niềm vui sướng của cậu bé khi thấy có hành khách vẫy chào lại mình được miêu tả
như thế nào?
A mừng cuống quýt, nhảy cẫng lên, vẫy cả hai tay;
B đứng lặng đi không nói được lời chào;
C chạy theo đoàn tàu, reo to lên vì vui sướng;
D chạy vội về làng, reo to lên vì vui sướng;
Trang 6Câu 4 Em hãy giải thích “Vì sao tuy chỉ là một vai phụ không lời mà người diễn viên già
thấy cảm động hơn bất cứ một đêm huy hoàng nào ở nhà hát ?”
………
………
………
Câu 5 Xác định từ loại: Danh từ (DT), động từ (ĐgT), đại từ (ĐT), tính từ (TT) của các từ được in đậm trong các câu văn sau: “Ngồi sát cửa sổ toa tàu ông thầm nghĩ: “Đây là vai kịch cuối cùng của mình, một vai phụ như nhiều lần nhà hát đã phân vai cho mình – một hành khách giữa bao hành khách đi tàu”. Câu 6 Dòng nào dưới đây gồm những từ đồng nghĩa với từ “hòa bình”? A lặng yên, bình thản, hiền hòa C bình yên, yên tĩnh, thái bình B lặng yên, bình thản, thanh thản D bình yên, thanh bình, thái bình Câu 7 Từ nào phù hợp để thay thế cho từ in đậm trong câu văn sau: “Tuy chỉ là vai phụ, một vai không có lời, một vai không đáng kể nhưng ông đã làm cho một chú bé vui sướng.” ……….………
Câu 8 Phân tích thành phần câu của câu văn sau: “Mỗi buổi chiều, ông thường ra chơi nơi bãi cỏ vắng lặng ngoài thung lũng.” Câu 9 a) Từ “chạy” trong câu văn: “Ở đây chiều nào ông cũng thấy một chú bé ra ngồi đợi đoàn tàu chạy qua.” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? ……… ……….……
b) Đặt câu với từ “chạy” mang nghĩa gốc ………
Câu 10 Hãy đóng vai nhân vật người diễn viên già để kể lại đoạn cuối của câu chuyện trên. Trong đó có sử dụng các đại từ đã học Khoanh vào các đại từ đã được sử dụng. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Thứ , ngày tháng 10 năm 2024
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 - SỐ 4
MÔN TIẾNG VIỆT
Họ và tên: Lớp: 5
Nhận xét của giáo viên:
I ĐỌC VĂN BẢN SAU
TIẾNG MÙA XUÂN
(1)Cánh rừng mùa đông trơ trụi Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xác lên nền trời xám xịt Dưới gốc, lá mục rụng đầy Trong hốc cây, mấy gia đình chim hoạ mi, gõ kiến, mai hoa ẩn náu Con nào con nấy gầy xơ xác, ló đầu ra nhìn trời ngơ ngác buồn Gió lạnh vẫn ù ù thổi, dứt nốt những chiếc lá héo úa cuối cùng còn sót lại trên cành Mọi vật im lìm, không có một tiếng động gì khác ngoài tiếng gió rít và tiếng lá khô xao xác
(2)Chợ có tiếng chim kêu rộn rã Từ xa, một bóng chim đang xoải cánh bay tới Đó là cô Chim Khách, cô lượn một vòng trên cánh rừng, miệng kêu rối rít:
“Có khách! Có khách! Bà con ơi, có khách!”
(3)Họ hàng loài chim xô nhau ra chen chúc trước cửa tổ, các loài vật khác ngừng hoạt động, nháo nhác nhìn cô Chim Khách chờ đợi Cô chim thu hẹp vòng bay, đậu trên cây chò nâu, reo lên đầy phấn khích: “Mùa xuân! Mùa xuân đã về! Cô Mùa Xuân đang trên đường đi tới đây!” Tiếng
hò reo vang lên Ai cũng vui sướng khi được tin mùa xuân về Cả khu rừng như sống lại, tất cả loài vật chạy nhảy tứ tung như bay lên Bầy chim trên cao theo dõi từng bước đi của cô Mùa xuân để tường thuật lại cho mọi người cùng biết
(4)Cô Mùa Xuân xinh tươi đang lướt nhẹ trên cánh đồng Đó là một cô gái dịu dàng, tươi tắn, ăn mặc giống y như cô Tấm trong đêm hội Tay cô ngoắc một chiếc lẵng đầy màu sắc rực rỡ
Cô vừa lướt đi trên cánh đồng, vừa rắc nhẹ những nắm màu sắc lấy trong lẵng ra Cả không gian rực rỡ lên vì triệu triệu đốm màu lơ lửng bay Những bụi phấn màu ấy bay đến đâu, bầu trời sáng
ra đến đấy, xua tan cái giá rét của mùa đông cằn cỗi Bụi phấn rơi xuống đất, biến thành những loài hoa rực rỡ, những chiếc lá non, cỏ xanh mướt Trong phút chốc, mặt đất chan hòa màu sắc, thấm đẫm hương thơm
(Theo Trần Hoài Dương)
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, HÃY KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý ĐÚNG NHẤT HOẶC THỰC HIỆN THEO YÊU CẦU:
Câu 1 Theo em, đoạn (1)có nội dung chính là gì?
A Vẻ đẹp của khu rừng; B Miêu tả vẻ đẹp các loài chim;
C Miêu tả cánh rừng mùa đông; D Miêu tả cánh rừng mùa xuân;
Câu 2 Ai đã khiến cánh rừng trơ trụi như sống lại?
Câu 3 Chi tiết nào cho thấy các loài vật vui sướng khi mùa xuân về?
A Mọi vật im lìm, không có một tiếng động gì khác ngoài tiếng gió rít và tiếng lá khô xao xác
B Các loài vật chạy nhảy tứ tung; bầy chim trên cao theo dõi từng bước đi của cô Mùa Xuân để tường thuật lại cho mọi người cùng biết;
C Con nào con nấy gầy xơ xác, ló đầu ra nhìn trời bằng những cặp mắt ngơ ngác buồn;
D Cô Mùa Xuân lướt nhẹ trên cánh đồng; rắc nhẹ những nắm màu sắc lấy trong lẵng ra;
Câu 4 Viết lại một câu văn trong bài có hình ảnh nhân hoá mà con thích nhất Nêu tác dụng
của biện pháp nhân hoá đó trong câu văn.
………
………
………
Trang 8Câu 5 Em hiểu “Tiếng mùa xuân” trong bài ý nói tới điều gì?
A Âm thanh của muôn loài trong khu rừng vui mừng khi mùa xuân về;
B Tiếng của cô Chim Khách và các loài động vật đón mùa xuân về với khu rừng;
C Âm thanh của nàng tiên Mùa Xuân xinh tươi;
D Âm thanh ngọt ngào của cuộc sống;
Câu 6 Tìm từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ in đậm trong đoạn văn dưới đây và điền vào
chỗ trống.
Cánh rừng mùa đông trơ trụi/ ……… ………… Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xác lên nền trời xám xịt/……… … Trong hốc cây, mấy
gia đình chim hoạ mi, gõ kiến, mai hoa ẩn náu/……… ………
Câu 7 Xác định từ loại: Danh từ (DT); động từ (ĐgT); Tính từ (TT); Đại từ (ĐT) của các từ in đậm trong các câu văn sau: Cô Mùa Xuân xinh tươi đang lướt nhẹ trên cánh đồng Đó là một cô gái dịu dàng, tươi tắn, ăn mặc giống y như cô Tấm trong đêm hội Câu 8 Dấu ngoặc kép trong câu văn: Cô chim thu hẹp vòng bay, đậu trên cây chò nâu, reo lên đầy phấn khích: “Mùa xuân! Mùa xuân đã về! Cô Mùa Xuân đang trên đường đi tới đây!” có tác dụng gì? A Đánh dấu lời đối thoại C Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu B Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp D Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu Câu 9 Xác định thành phần của câu văn sau: Trong hốc cây, mấy gia đình chim hoạ mi, gõ kiến, mai hoa ẩn náu Câu 10 Đặt 2 câu với từ đi: a/ Từ đi mang nghĩa gốc:
b/ Từ đi mang nghĩa chuyển:
Câu 11 Bằng sự quan sát và hiểu biết của mình con hãy viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu miêu tả một đặc điểm nổi bật của cảnh mùa xuân trong năm.
Trang 9
PHIẾU ÔN GIỮA HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT
Họ và tên: ……….………Lớp 5……….…
I TỪ LOẠI: DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, ĐẠI TỪ Câu 1: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tính từ? A Nhẹ nhàng, dịu êm, êm ru; C Trò chơi, ngút ngát, hun hút; B Cuộc sống, tĩnh lặng, yên ổn; D Mênh mông, đồi núi, bao la; Câu 2: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các danh từ? A Mưa bão, bầu trời, dòng sông C Trò chơi, thăm thẳm, đồi núi B Cuộc sống, bình yên, yên tĩnh D Trà sữa, chạy nhảy, đám mây Câu 3: Điền động từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây? “Đàn khướu làm tổ trong bụi nứa vừa … véo von, giờ đã im bặt Buổi trưa dần qua Trời bớt oi ả Gió rừng lại nổi Bầy khướu nhảy lách tách trên cành … sâu Tiếng lá … trong gió.” (Theo Vũ Hùng) A hót - kêu - tìm C hót - tìm - xào xạc B kêu - bới - tìm D tìm - kêu - vi vu Câu 4: Đọc đoạn văn sau và sắp xếp các từ in đậm vào ô tương ứng: “Tôi sống độc lập từ thuở bé Ấy là tục lệ lâu đời trong họ dế nhà tôi Vả lại, mẹ thường bảo chúng tôi rằng: “Phải như thế, để các con biết kiếm ăn một mình cho quen đi, không nên ỷ lại” Bởi thế, lứa sinh nào cũng vậy, đẻ xong là mẹ tôi nghĩ ngay đến việc thu xếp cho con cái ra ở riêng.” (Trích Dế mèn phiêu lưu kí) Danh từ Động từ Tính từ Đại từ ………
………
………
………
………
………
………
………
………
… ………
… ………
… ………
… ……….…
………
………
………
II TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ ĐA NGHĨA:
Câu 1: Gạch bỏ các từ không cùng nghĩa nhóm từ còn lại:
a) vàng xuộm, hoá vàng, vàng tươi, vàng hoe
b) chăm chỉ, kiên cường, siêng năng, chịu khó
c) bát ngát, mênh mông, sâu hoắm, bao la
Câu 2: Khoanh tròn vào từ ngữ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thành đoạn văn sau:
Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa (đổi mới, đổi thay, thay đổi), tất cả những
gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà (sinh sôi, sinh thành, phát triển), nảy nở với một sức mạnh khôn cùng Hình như từng kẽ đá khô cũng (cựa mình, chuyển động, xao động) vì một lá cỏ
Trang 10non vừa (vươn cao, xoè nở, nảy nở), hình như mỗi giọt khí trời cũng (rung động, rung lên, lung lay),
không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay
(Theo Nguyễn Đình Thi)
Câu 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ sau:
a) Cổ:
- Nghĩa 1: Bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân
………
- Nghĩa 2: Chỗ nhỏ lại ở gần phần đầu của một số đồ vật, thường là bộ phận nối liền thân với miệng ở một số đồ đựng.
………
b) Ngọt:
- Nghĩa 1: có vị như vị của đường, mật.
………
- Nghĩa 2: (lời nói, âm thanh) dễ nghe, êm tai, dễ làm xiêu lòng.
………
Câu 4: Từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển:
a) Huy là tay vợt giỏi nhất của Câu lạc bộ cầu lông. ●
b) Những chiếc lá bàng cuối cùng đều đã rụng hết cả
rồi, chỉ còn lại cành cây trơ trọi, run rẩy trong gió lạnh ● Nghĩa gốc
c) Những buổi chiều mùa hè, ở chân đê lúc nào cũng
rộn ràng và náo nhiệt tiếng cười nói của những bạn
d) Miệng bát đã bị mẻ nên bà đành đem vứt chiếc bát ấy
Câu 5: Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
Câu 6: Gạch chân dưới đại từ nghi vấn trong mỗi câu sau và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó:
a Hôm nay con đi chơi với ai? (1) Hỏi về số lượng