1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập cuối HKI môn tiếng việt lớp 3 hệ chuẩn Vinschool

27 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Cuối Kỳ 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Hệ Chuẩn Vinschool
Trường học Vinschool
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Phiếu Ôn Tập
Năm xuất bản 2024
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương này được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi thật trên trường dành cho các em học sinh lớp 3 hệ chuẩn Vinschool. Với mục đích giúp các em có thể ôn tập thật kỹ càng và cẩn thận để phục vụ tốt nhất cho kỳ thi cuối kỳ trên lớp. Gửi các phụ huynh tham khảo cho con

Trang 1

Thứ …… ngày … tháng … năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ 1

ĐỀ SỐ 1 – TỔNG HỢP

Họ và tên: Lớp: 3A…… Nhận xét của giáo viên:

I ĐỌC VĂN BẢN SAU:

BẢY KÌ QUAN THẾ GIỚI

Lớp học của cô May hôm nay đón Anna - học sinh mới đến từ một ngôi làng nhỏ Bắt đầu giờ học, cô giáo yêu cầu các bạn hãy viết ra bảy kì quan của thế giới Tất cả các học sinh đều có câu trả lời mau chóng với đáp án chính xác như cô May đã dạy: Vạn Lí Trường Thành ở Trung Quốc, đấu trường La Mã ở Rô-ma, bãi đá cổ Stonehenge ở Anh, kim tự tháp Giza ở Ai Cập, tháp nghiêng Pisa ở Ý, lăng Taj Mahal ở Ấn Độ, vườn treo Babylon ở I-rắc

Trong khi mọi học sinh đều đã nộp bài thì Anna vẫn chưa xong

- Em đừng lo lắng quá, cứ viết ra những gì mình biết - Cô May động viên Anna mỉm cười:

- Em nghĩ ra rất nhiều thứ nhưng chưa biết chọn bảy thứ gì

Rồi em lúi húi viết và nộp cho cô Cô giáo cầm bài của Anna và bắt đầu đọc: “Em nghĩ bảy

kì quan trên thế giới nên là: xúc giác, vị giác, thị giác, thính giác, khả năng đi lại được, nụ cười và

sự yêu thương.”

Cô giáo sững sờ và cả lớp không nói nên lời Hôm nay, cô bé từ một ngôi làng nhỏ nhắc nhở

họ về những món quà quý giá mà Thượng Đế đã ban cho họ - những kì quan thực sự

Bạn thân mến, bạn không phản đối cô bạn nhỏ của chúng ta chứ? Thật vậy, chúng ta vẫn có thể sống vui nếu không có tháp nghiêng Pisa, không có tháp Eiffel và kim tự tháp Ai Cập… nhưng chúng ta khó khăn biết bao nếu thiếu một trong bảy “kì quan” của cuộc sống mà cô bạn này đã kể Hơn nữa, nhiều tỉ người trên trái đất mới có một kì quan như kim tự tháp, trong khi mỗi chúng ta lại có cho riêng mình bảy kì quan Chúng ta thật giàu có biết bao Đó mới là những kì quan mà chúng ta cần yêu quý và trân trọng nhất

Theo Hạt giống tâm hồn

II KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI ĐẶT TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU:

Câu 1 Cô May yêu cầu học sinh điều gì?

A làm quen với người bạn mới; C kể ra bảy kì quan của thế giới;

B kể ra bảy kì quan của cuộc sống; D giới thiệu về bản thân mình;

Câu 2 Đáp án của đa số các học sinh là những kì quan của những đất nước nào?

A Trung Quốc, Ý, Mĩ, Pháp, I-ran, Ấn Độ, Việt Nam;

B Anh, Ý, Úc, Ấn Độ, Việt Nam, Trung Quốc, I-rắc;

C I-rắc, Ấn Độ, Ý, Ai Cập, Anh, Trung Quốc;

D Trung Quốc, Anh, Việt Nam, Anh, Úc;

Câu 3 Theo Anna, bảy kì quan thực sự của mỗi người nên là gì?

A xúc giác, vị giác, thị giác, thính giác, niềm tin, nụ cười và sự yêu thương;

B xúc giác, vị giác, thị giác, thính giác, khả năng đi lại được, nụ cười và sự yêu thương;

C xúc giác, vị giác, thị giác, thính giác, bản lĩnh, nụ cười và sự yêu thương;

D thính giác, thị giác, niềm tin, nụ cười;

Trang 2

Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a Các bạn học sinh cũ trong lớp đều ghi nhớ bảy kì quan thế giới mà cô May đã dạy

b Anna viết xong bài nhanh nhất lớp

c Anna đã tạo cho cô giáo và các bạn mới sự ngạc nhiên, bất ngờ với bài viết của mình

d Câu chuyện nhắn nhủ với người đọc cần biết yêu quý và trân trọng những kì quan mình

đang có

Câu 5 Tìm từ thay thế cho các từ in đậm trong câu văn:

Cô giáo sững sờ khi Anna nói về những kì quan - món quà quý giá Thượng Đế ban cho mỗi người

.………

Câu 6 Theo em, kì quan thực sự của mỗi người là gì? ………

.………

Câu 7 Đặt câu có hình ảnh so sánh, trong đó có các từ sau: a Tháp nghiêng Pisa .………

b Nụ cười ………

Câu 8 Gạch chân dưới các từ để hỏi trong các câu sau: a Ruộng đồng, cây cỏ, chim muông chết dần vì sao? b Cô Ve Sầu phải leo lên tận ngọn cây xà cừ để làm gì? c Chú bé chọc cười mọi người trong nhà như thế nào? d Khi nào đàn cá lao vun vút như những con thoi? Câu 9 Chuyển câu kể đã cho thành câu hỏi: a Anna mỉm cười ⇨………

b Cô giáo sững sờ và cả lớp không nói nên lời ⇨ ………

Câu 10 Viết đoạn văn 3 - 4 câu văn nói về một cảnh đẹp mà em yêu thích, trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh ………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

dễ hơn là phải đi đóng đinh

Đến một ngày, cậu bé không nổi giận lần nào Cậu đến thưa với cha và ông bảo: “Tốt lắm, nếu sau mỗi ngày con không nổi giận một lần nào, hãy nhổ một cây đinh ra khỏi hàng rào”

Rồi đến một hôm, cậu bé vui mừng tìm cha và báo đã không còn cây đinh nào trên hàng rào nữa Người cha liền đến bên hàng rào Ông nhỏ nhẹ nói: “Con đã làm rất tốt, nhưng con hãy nhìn những lỗ đinh để lại trên hàng rào Hàng rào đã không giống như xưa nữa Nếu con nói điều gì trong cơn giận dữ, những lời nói ấy cũng giống như các lỗ đinh này, chúng để lại vết thương khó lành trong lòng người khác Dù cho sau đó con

có nói lời xin lỗi bao nhiêu đi nữa, vết thương đó vẫn còn lại mãi Vì vết thương tinh thần còn đau đớn hơn vết thương thể xác Những người xung quanh ta, bạn bè ta là những viên đá quý Họ khiến con cười và giúp con nhiều chuyện Họ nghe con than thở khi con gặp khó khăn, cổ vũ con và sẵn sàng mở trái tim mình ra với con Vì thế, hãy nhớ lấy lời cha…”

(Theo Hạt giống tâm hồn)

II KHOANH VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU: Câu 1 Cậu bé trong truyện là người thế nào?

A nhiều tính xấu; B hay nổi nóng; C bình tĩnh; C hiền hậu

Câu 2 Theo người cha, nếu cả ngày cậu bé không nổi giận thì cậu sẽ làm gì?

A nhổ 1 cây đinh ra khỏi hàng rào;

B nhổ tất cả đinh ra khỏi hàng rào;

C báo cho cha biết;

D cảm ơn những người bạn của mình

Câu 3 Sau bao lâu, cậu bé dần dần kiềm chế được cơn giận dữ của mình?

A 1 ngày; B vài ngày; C 37 ngày; D vài tuần

Trang 4

Câu 4 Cậu bé kiềm chế được cơn giận dữ vì:

A Cậu hết sạch đinh để đóng lên hàng rào

B Hàng rào đã bị đóng kín đinh, không còn chỗ nữa

C Kiềm chế cơn giận dễ hơn đóng một cây đinh mới lên hàng rào

D Cha khen ngợi cậu bé

Câu 5 Câu chuyện muốn nói với con điều gì?

Câu 6 Từ nào có nghĩa trái ngược với từ “hãnh diện” A sung sướng; B ngưỡng mộ; C hổ thẹn; D tự hào; Câu 7 Thay lời người cha, con hãy viết câu cảm để khen cậu bé:

Câu 8 Viết lại một câu văn có hình ảnh so sánh trong bài

Câu 9 Hãy viết một đoạn văn ngắn (3 -5 câu) nêu lí do yêu thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện:”Những chiếc đinh còn mãi”:

Câu 10 Điền dấu hỏi (?), dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu phẩy (,), dấu chấm than (!) vào ô trống:

Cách kiểm soát sự tức giận

Mẹ: Hôm nay con được học điều gì ở trường thế ☐

Minh: Con đã học về các cách kiềm chế cơn giận dữ đấy mẹ ạ Hay lắm ☐

Mẹ: Là những cách gì vậy con?

Minh: Có 3 cách, đó là ☐ độc thoại ☐ hít thở và đếm số Độc thoại là con tự nói thầm với chính mình hoặc tự nghĩ trong đầu Hít thở là con hít thật sâu bằng mũi rồi thở từ từ ra bằng miệng Còn đếm số là con

tự đếm ngược hoặc đếm xuôi từ 1 đến 10 Những cách này giúp con tập trung vào bản thân, lấy lại sự bình tĩnh và tránh gây ra hành động hoặc lời nói làm tổn thương người khác mẹ ạ ☐

Mẹ: Ôi, vậy thì tốt quá ☐ Mẹ mong con sẽ thành thạo những cách này và kiểm soát được bản thân khi tức giận nhé

Trang 5

Thứ …… ngày … tháng … năm 2024

PHIẾU ÔN CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT

ĐỀ SỐ 3 – TỔNG HỢP

Họ và tên: ……… Lớp: 3A…… Nhận xét của giáo viên: ……… …

I ĐỌC VĂN BẢN SAU:

Giá trị của sự kết nối

Tại ngôi làng nhỏ, có một vị giáo sư thường đến nói chuyện về cuộc sống, về cộng đồng và tổ chức nhiều hoạt động cho những cậu bé trong làng cùng chơi vào mỗi ngày Chủ nhật Nhưng đến một ngày nọ, một cậu bé, vốn rất chăm đến nghe nói chuyện bỗng nhiên không đến nữa Cậu ta không muốn nghe vì nghĩ những bài nói chuyện đó vô bổ và cũng chẳng muốn chơi với những cô cậu bé khác

Sau hai tuần, vị giáo sư quyết định đến thăm nhà cậu bé Cậu bé đang ở nhà một mình, ngồi trước bếp lửa Vị giáo sư ngồi xuống nhưng vẫn không nói gì Trong im lặng, hai người cùng ngồi nhìn những ngọn lửa nhảy múa Sau vài phút, vị giáo sư lấy cái kẹp, cẩn thận nhặt một mẩu than hồng đang cháy sáng ra và đặt riêng nó sang bên cạnh lò sưởi Cậu bé cũng im lặng quan sát mọi việc Cục than đơn lẻ cháy nhỏ dần, cuối cùng cháy thêm được một vài giây nữa rồi tắt hẳn, không còn đốm lửa nào nữa Nó trở nên lạnh lẽo và không còn sức sống Vị giáo sư nhìn đồng hồ và nhận ra đã đến giờ ông phải đến thăm một người khác Ông chậm rãi đứng dậy, nhặt cục than lạnh lẽo và đặt lại vào giữa bếp lửa Ngay lập tức, nó lại bắt đầu cháy tỏa sáng với ánh sáng và hơi ấm của những cục than xung quanh nó

Khi vị giáo sư đi ra cửa, cậu bé chủ nhà nắm tay ông và nói:

- Cảm ơn bác đã đến thăm và đặc biệt cảm ơn bài nói chuyện của bác Tuần sau, cháu sẽ lại đến chỗ bác cùng mọi người

(Theo Hạt giống tâm hồn)

II KHOANH VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU:

Câu 1 Vị giáo sư thường đến ngôi làng để làm gì? (Con chọn nhiều đáp án)

A nói chuyện về cuộc sống;

B giảng bài cho các em nhỏ;

C tổ chức nhiều hoạt động cho những cậu bé trong làng cùng chơi;

D hướng dẫn mọi người cách trồng trọt;

E nói chuyện về cộng đồng;

F tìm hiểu về cuộc sống của mọi người;

Câu 2 Cậu bé trong câu chuyện không đến nghe vị giáo sư nói chuyện nữa vì:

A cậu không muốn nghe những bài nói chuyện vô bổ;

B bố mẹ cậu không đồng ý cho cậu đến nghe;

C cậu không muốn nghe những bài nói chuyện vô bổ và cũng chẳng muốn chơi với những cô cậu

bé khác;

D cậu bị ốm;

Trang 6

Câu 3 Vị giáo sư khiến cho cậu bé hiểu ra vấn đề qua việc:

A đưa ra một lời khuyên;

B gắp mẩu than đặt ra ngoài lò sưởi;

C kể lại một câu chuyện;

D tâm sự với cậu bé;

Câu 4 Viết một từ có nghĩa trái ngược với từ “im lặng”:

……… Câu 5 Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên?

………

………

Câu 6 Ghi các từ chỉ sự vật (SV), từ chỉ hoạt động (HĐ), từ chỉ đặc điểm (ĐĐ) vào dưới các từ được gạch chân trong câu sau đây:

“Ông chậm rãi đứng dậy, nhặt cục than lạnh lẽo và đặt lại vào giữa bếp lửa.”

Câu 7 Dựa vào câu chuyện trên, viết các câu theo yêu cầu:

a Một câu nêu đặc điểm về nhân vật cậu bé hoặc vị giáo sư

………

b Một câu khiến trong tình huống đóng vai cậu bé để nói lời đề nghị vị giáo sư cho tham gia bài nói chuyện cùng mọi người

………

Câu 8 Chuyển câu kể dưới đây thành câu hỏi:

“Cậu bé cũng im lặng quan sát mọi việc.”

………

Câu 9 Viết tiếp vào chỗ chấm để các câu văn sau có hình ảnh so sánh:

Cục than đơn lẻ cháy tỏa sáng như ……… …… Tiếng trẻ con cười rúc rích như ……….…… ……….…

Câu 10 Đóng vai vị giáo sư trong câu chuyện và viết 2 - 3 câu thể hiện cảm xúc khi cậu bé đã hiểu điều mà ông muốn nói:

………

………

………

Câu 11 Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm thích hợp vào các ô trống:

Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn “Người giàu có nhất” Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này

là cậu Long Cậu ta có cả một gia tài khổng lồ về các loại sách sách bách khoa, sách tri thức, học sinh, từ điển Tiếng Anh sách bài tập toán và Tiếng Việt

Trang 7

- Tôi tập leo núi chân không cho quen

Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét Để luyện bàn tay đánh máy, Bác chọn

hai hòn đá tròn như trứng gà Khi nghỉ đánh máy, Bác bóp tay vào đá nhiều lần

(Theo Tiếng Việt 3, tập hai – 1999)

(Khuổi Nậm: tên một khu rừng gần hang Pác Bó (tỉnh Cao Bằng), nơi Bác Hồ ở trong một thời gian khá dài.)

B KHOANH VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU: Câu 1 Đánh dấu X vào các ô trống chỉ những hình thức rèn luyện thân thể của Bác trong bài:

Tập chống đẩy Leo núi với đôi bàn chân không

Tắm nước lạnh Bóp tay vào hòn đá

Câu 2 Bác thường tập tạ bằng cách nào?

A Bác chuẩn bị sẵn và mang lên núi

B Bác đẽo lấy bốn cái chày, hai cái vừa, hai cái to và nặng để thay tạ tập hàng ngày

C Chú đồng chí mang lên cho Bác hằng ngày

D Bác chọn hai hòn đá tròn như trứng gà

Câu 3 Bác thường tập leo núi với đôi bàn chân không vì Bác:

A thấy đi giày khó leo núi;

B muốn quen dần với cách sống thật giản dị;

C muốn quen dần với cuộc sống kháng chiến đầy khó khăn, thử thách;

D thấy đi chân không đỡ bị trơn trượt;

Câu 4 Theo em, Bác Hồ luyện tập thể dục để làm gì?

A Bác muốn nâng cao thể lực và động viên mọi người cùng tập thể dục, rèn luyện thân thể

B Bác muốn ngắm cảnh vào buổi sáng sớm

C Bác muốn rèn luyện sức khỏe, sức chịu đựng thật tốt để lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân

D Đáp án A và C đúng

Thứ ……… ngày …… tháng …… năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

ĐỀ SỐ 4 – TỔNG HỢP

Trang 8

Câu 5 Khoanh tròn các sự vật được so sánh với nhau trong khổ thơ sau:

Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ em thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông

Câu 6 Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than thích hợp vào ô trống:

Lúc ở chiến khu Bác Hồ nuôi một con chó một con mèo và một con khỉ Thông thường thì cả ba loài đó vốn chẳng ưa nhau Không biết Bác dạy thế nào mà chúng lại quấn quýt nhau không hề trêu chọc hay cắn nhau bao giờ

Riêng con khỉ thì rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây Khi Bác ăn cơm Bác mở dây và cho nó ăn Bữa nọ, Bác vừa quay lưng ngó ra sân, nó bèn bốc trộm cơm của Bác và ngồi yên, giấu nắm cơm trong tay Tôi nhìn thấy vội kêu lên “Khỉ con tinh nghịch quá Sao mày bốc cơm của Bác ” Con khỉ vội lom khom chạy đi vừa chạy vừa quay lại nhìn như sợ Bác giận Bác chỉ mỉm cười, nụ cười rất hiền từ

(Theo Diệp Minh Châu)

Câu 7 Gạch chân các cặp từ trái nghĩa có trong những câu thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

b) No dồn, đói góp

c) Bán anh em xa, mua láng giềng gần

Câu 8 Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho đúng chính tả

Câu 9 Hãy đặt một câu thích hợp với mỗi tình huống dưới đây:

a) Thể hiện sự ngạc nhiên khi em nhận được một món quà yêu thích

……… ………

b) Hỏi bạn về lịch kiểm tra cuối học kì I ……… ………

Câu 10 Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) nói về Bác Hồ, trong đó có sử dụng biện pháp so sánh ………

………

………

………

……….………

………

……….………

a) – (sách/ xách): ……… vở; ………… cặp – (sôi/ xôi): ……… đỗ; ……… bụng – (chong/ trong): ………chóng; nước ……

b) – (vẻ/ vẽ): vui ……… ; ……… tranh – (nghỉ/ nghĩ): ……… ngợi; ……… ngơi – (đổ/ đỗ): thi ………….; cây………

Trang 9

Thứ …… ngày … tháng … năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ 1

ĐỀ SỐ 1 – TỪ LOẠI

Họ và tên: ……… Lớp: 3A……

Nhận xét của giáo viên: ………

Câu 1 Nối ý nghĩa của từ ở cột bên phải với từ loại tương ứng ở cột bên trái: Từ loại Ý nghĩa Từ chỉ hoạt động Là từ dùng để chỉ tên của con người, con vật, đồ vật, cây cối,hiện tượng

Từ chỉ đặc điểm Là từ chỉ hoạt động của người, con vật hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa Từ chỉ sự vật Là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật Câu 2 Khoanh vào từ khác loại trong mỗi dòng sau: a bác sĩ, bố mẹ, công an, giáo viên, dược sĩ, ca sĩ, họa sĩ, diễn viên b ăn uống, bơi lội, tập thể dục, nhỏ nhắn, hát, múa c xanh mát, đỏ tươi, trắng muốt, hò reo, tim tím, vàng hoe d bố mẹ, ông bà, cô, chú, dì, cô giáo, thím, mợ, cậu, chị, em e cam, quýt, mít, bưởi, đào, na, nhãn, bánh mì, hồng xiêm f mèo, chó, gà, lợn, bò, trâu, gấu bông, ngan, ngỗng Câu 3 Cho các từ sau: cô Hoa, hát, họa sĩ, xinh đẹp, ăn uống, mịn màng, múa, trắng trẻo, nhảy nhót, con mèo, con nhím, học sinh Xếp các từ đã cho vào nhóm thích hợp: Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 4 Tìm thêm 2 từ cùng nhóm với các từ đã cho: a ông nội, bà nội,……….…………

b giáo viên, họa sĩ,………

c chạy, nhảy, múa,………

d xinh đẹp, dịu dàng,……….………

Trang 10

Câu 5 Viết các từ đã cho dưới đây vào cột phù hợp:

(nông dân, sáng tác nhạc, họa sĩ, trồng trọt, vẽ tranh, nhạc sĩ, võ sĩ, tiếp viên hàng không,

dạy võ, hướng dẫn khách ngồi đúng vị trí)

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 6 Tìm từ có thể thay thế cho từ được gạch chân trong câu sau và viết lại câu có từ thay thế: Mưa rơi lộp độp trên mái tôn nghe thật vui tai ……… ……

Câu 7 Nối từ với nhóm từ loại tương ứng: Câu 8 Tìm từ trái nghĩa với từ đã cho: lên -………… …, trong -……… , mềm mỏng -……… , xinh đẹp -…… ………

Câu 9 Gạch chân các cặp từ trái nghĩa trong bài ca dao sau: Người ta đi cấy lấy công, Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề Trông trời, trông đất, trông mây, Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm Trông cho chân cứng đá mềm, Trời êm, bể lặng mới yên tấm lòng Câu 10 Đặt câu theo yêu cầu: a Có một từ miêu tả đặc điểm của một bông hoa ……… …

b Có một từ chỉ hoạt động của học sinh ………

c Có một từ chỉ nghề nghiệp mà em yêu thích ……… …

d Có một hình ảnh so sánh về đặc điểm của người ……… …

e Có một hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh ……….…

a cam, chanh, mít, gà, vịt, thước kẻ, bút chì, thầy

giáo, diễn viên, sấm, chớp

b thon thả, dịu dàng, mênh mông, thăm thẳm, xa

xôi, nhỏ nhắn, xinh xắn

c nhảy nhót, hát hò, hò reo, đan lát, thêu thùa, may

vá, trồng trọt

Từ chỉ hoạt động

Từ chỉ sự vật

Từ chỉ đặc điểm

Trang 11

Thứ …… ngày … tháng … năm 2024

PHIẾU ÔN CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT

ĐỀ SỐ 2 – CÁC KIỂU CÂU

Họ và tên: ……… Lớp: 3A……… Nhận xét của giáo viên: ……… ……… KHOANH VÀO CHỮ CÁI ĐẶT TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU:

Câu 1 Câu nào dưới đây là câu cảm?

A Cuốn sách này thú vị quá! B Bạn giúp tớ giải bài toán này nhé!

C Cậu có mượn cuốn sách này không? D Cả đáp án A và B

Câu 2 Đánh dấu (X) vào ô trống trước câu hỏi:

Nam và Minh rủ nhau đi xem chương trình văn nghệ của trường

Bài toán khó này làm thế nào vậy cậu?

Cô giáo nhắc nhở lỗi sai của hai bạn

Sắp đến ngày lễ Giáng sinh, con đã có dự định gì chưa?

Câu 3 Nối các câu kể với nhóm phù hợp:

a Mẹ em đang làm việc

b Chúng em chơi trò đuổi bắt vào giờ ra chơi

c Mẹ em là người dành nhiều tình cảm cho em nhất

d Bàn tay của bé Na mũm mĩm, trắng hồng

e Mái tóc của ông em bạc trắng

Câu 4 Câu có sử dụng hình ảnh so sánh là:

A Những chú gà con chạy rất nhanh

B Những chú gà con chạy tung tăng

C Những chú gà con chạy như lăn tròn

D Những chú gà con thật đáng yêu!

Câu 5 Câu nào dưới đây là câu kể?

A Mẹ ơi, con yêu mẹ nhiều lắm!

B Bố mẹ dẫn tôi đi chơi ở Phú Quốc

C Cậu hãy tuân thủ nội quy của lớp học

D Bao giờ thì cậu kiểm tra kết thúc học phần 3 môn Toán thế?

Câu giới thiệu

Câu nêu hoạt động

Câu nêu đặc điểm

Trang 12

Câu 6 Chuyển các câu kể sau thành câu hỏi:

a Em chuẩn bị làm bài kiểm tra cuối kì môn Tiếng Việt

b Bệnh sốt xuất huyết lây qua đường nào?

c Hôm nay bạn mặc chiếc váy này xinh thế!

2 Câu hỏi

d Bạn Huy Hoàng tiến bộ quá!

e Cậu cho tớ mượn thước kẻ được không?

3 Câu cảm

f Sau tuần lễ Book Week, một số bạn học sinh đã rèn

luyện được thói quen đọc sách nhiều hơn

Câu 8 Viết câu khiến phù hợp cho mỗi tình huống dưới đây:

a Em muốn mượn bút của bạn

Câu 10 Viết các câu về người thân của em theo yêu cầu dưới đây:

a Câu giới thiệu

Trang 13

Thứ …… ngày … tháng … năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT

ĐỀ SỐ 3 - DẤU CÂU

Họ và tên: ……… ………… Lớp: 3A… Nhận xét của giáo viên: ……… ……… KHOANH VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU:

Câu 1 Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?

A Em không biết mấy giờ vào học?

B Lan ơi, mấy giờ vào học tiết Toán nhỉ?

C Cô ơi, lớp mình tan học lúc mấy giờ ạ?

D Tùng ơi, cậu đã làm bài tập chưa?

Câu 2 Khoanh vào câu khiến trong các câu sau:

A An ơi, cái bút chì này đẹp quá!

B An ơi, cậu cho tớ mượn bút chì đi!

C An ơi, cậu cho tớ mượn bút chì được không?

D An đã cho tớ mượn bút chì để vẽ tranh

Câu 3 Con hãy nối tác dụng của dấu câu ở cột bên phải với dấu câu tương ứng ở cột bên trái:

Dấu câu Tác dụng

2 Dấu chấm hỏi b Kết thúc câu cảm hoặc câu khiến

4 Dấu chấm than d Báo hiệu phần liệt kê, giải thích hoặc báo hiệu lời nói

trực tiếp của nhân vật

Câu 4 Đặt dấu câu thích hợp trong câu văn dưới đây:

Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng nơi tụ họp trao đổi thảo luận của dân làng trong các buôn làng trên Tây Nguyên

Câu 5 Nối đúng tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu dưới đây:

a Vali nhỏ của em sẽ để các món đồ cá nhân của

riêng em, gồm: ba bộ áo quần, bàn chải đánh răng,

hộp kẹo, vài quyển truyện tranh

b Tú và tôi lặng im ngắm nghía bức tranh đạt giải

nhất: nét vẽ độc đáo, đủ thứ màu đan xen

c Hoa giấy có một đặc điểm khác so với nhiều loài

hoa: hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên

Báo hiệu phần liệt kê Báo hiệu phần giải thích

Ngày đăng: 09/02/2025, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng - Đề cương ôn tập cuối HKI môn tiếng việt lớp 3 hệ chuẩn Vinschool
Hình d áng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w