Đề cương ôn tập cuối học kỳ 2 môn khoa học lớp 5 dành cho các bạn học Vinschool hệ chuẩn, gửi các phụ huynh và học sinh tham khảo. Đề cương ôn tập cuối học kỳ 2 môn khoa học lớp 5 dành cho các bạn học Vinschool hệ chuẩn, gửi các phụ huynh và học sinh tham khảo.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II
MÔN KHOA HỌC Chủ đề: Cơ thể con người
HỆ HÔ HẤP
1 Cấu tạo của phổi gồm:
A Rỗng, chỉ có hai lá phổi
B Khí quản và lá phổi
C Khí quản và hai lá phổi
2 Kích cỡ phổi của người lớn tương đương khoảng:
A Nắm tay người lớn B Quả bóng tennis C Một quả bóng
A Mang khẩu trang khi di chuyển tới những nơi có nhiều khói bụi
B Không cần giữ âm cho cơ thể khi gặp trời lạnh hoặc khi bị bệnh
C Tránh những nơi có khói thuốc lá
D Trồng nhiều cây xanh ở xung quanh nơi ở
6 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Trang 2Các xương sườn oxygen carbon dioxide mũi
a “Chúng ta hít không khí vào qua _ hoặc _ Không khíchúng ta hít vào có chứa _
b “Chúng ta thở ra không khí có chứa khí _
c bảo vệ hệ hô hấp của chúng ta
7 Hoàn thiện lưu đồ sau:
8 Chúng ta hít vào thở ra khoảng bao nhiêu lần mỗi phút?
9 Viết lại (các) từ chính xác cho mỗi nghĩa ở các câu sau:
a Hệ cơ quan cung cấp oxygen cho con người
b Ống khí nối miệng với phổi
c Cơ bắp ở ngực mà chúng ta sử dụng khi hít vào và thở ra
d Khí trong không khí mà cơ thể chúng ta cẩn _
e Số lần chúng ta hít vào và thở ra trong một phút
Trang 3B Con vật sống trên cơ thể của con vật khác
D Vật sống bị lây nhiễm bởi kí sinh trùng
4 Nấm gây ra các bệnh nào sau đây?
A Sốt virus, nấm tay, nấm chân
B Bệnh hắc lào, nấm chân ở người và bệnh gỉ sắt ở thực vật
C Thủy đậu, sởi, lao
D Bệnh lao, viêm phổi
5 Hệ miễn dịch là gì?
A Là cơ quan có chức năng đào thải các chất độc hại cho cơ thể
B Là hệ thống dẫn máu đi nuôi cơ thể
C Là một hệ thống được tạo thành từ mạng lưới các tế bào đặc biệt, protein, mô và cơquan Chúng phối hợp với nhau để bảo vệ con người chống lại vi trùng và vi sinh vật cótrong cuộc sống hàng ngày
vật ngăn vi trùng xâm nhập cơ thể
có độ dính và giữ vi trùng lại
Trang 4vi khuẩn.
7 Để duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh, chúng ta cần:
(Chọn nhiều đáp án đúng)
A Chế độ ăn uống lành mạnh C Ngủ muộn từ lúc 23 giờ đêm
B Chế độ sinh hoạt hợp lý D Bổ sung vitamin A, B, C, D và khoángchất
8 Đâu là cách ngăn cản bệnh lây lan qua thực phẩm?
(Chọn nhiều đáp án)
A Rửa tay với xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
B Sử dụng nguồn nước sạch
C Làm sạch và bảo quản thực phẩm
D Đeo khẩu trang
9 Bệnh truyền nhiễm lây qua những nguồn nào sau đây?
(Chọn nhiều đáp án)
B Thức ăn và dịch cơ thể D Con vật trung gian
10.Trung gian truyền bệnh là gì?
A Là vật gây bệnh
B Vật sống truyền bệnh nhưng bản thân lại không mắc bệnh
C Là bệnh có khả năng lây lan
Trang 5Chủ đề: Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Chuỗi thức ăn gồm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
dinh dưỡng trong đất sản sinh ra thức ăn thông qua quá trình quang hợp Thực vật
là sinh vật duy nhất có thể tự tạo ra năng lượng
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 : động vật ăn cỏ
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 : động vật ăn thịt động vật ăn cỏ
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 : động vật ăn thịt động vật
Con người sẽ đứng trên cùng của chuỗi thức ăn
- Sự truyền năng lượng trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
Năng lượng được truyền từ sinh vật này sang sinh vật khác
Sinh vật sản xuất sử dụng năng lượng từ mặt trời để tổng hợp thức ăn
Thức ăn của SV sản xuất là nguồn năng lượng cho động vật ăn thực vật
Động vật ăn thực vật là nguồn năng lượng cho động vật ăn tạp và động vật ăn thịt
- Năng lượng sẽ bị mất đi ở mỗi mắt xích trong chuỗi và lưới thức ăn, năng lượng truyềnsang mắt xích tiếp theo ngày càng ít
B BÀI TẬP
1 Thực vật tạo ra thức ăn bằng cách nào?
A Thực vật tạo ra thức ăn trong lá của chúng từ ánh sáng mặt trời, nước và khí cabonic
B Thực vật tạo ra thức ăn từ ánh sáng mặt trời
C Thực vật tạo ra thức ăn từ nước và khí các- bo – níc
D Thực vật tạo ra thức ăn từ nước và phân do con người cung cấp
2 Thực vật là những sinh vật duy nhất tự tạo ra:
A Dinh dưỡng
B Năng lượng
C Chất thải
D Năng lực
3 Hãy sắp xếp các sinh vật dưới đây để tạo thành chuỗi thức ăn
a Bọ ngựa, cây ngô, sâu đục thân, rắn
Trang 6
b Đại bàng, ếch, cỏ, châu chấu, rắn
4 Chọn các từ dưới đây điền vào ô trống cho thích hợp
Thực vật lấy năng lượng từ và sử dụng nó để biến _
Động vật là sinh vật sản xuất bởi vì nó ăn thực vật
Thực vật là sinh vật tiêu thụ vì nó tự tạo ra thức ăn
6 Sinh vật sản xuất tự chế biến thức ăn thông qua quá trình
7 Thế nào là lưới thức ăn?
A Lưới thức ăn chứa nhiều chuỗi thức ăn liên kết, khác nhau
B Mạng lưới thực phẩm chỉ có sinh vật sản xuất, không có sinh vật tiêu thụ
C Lưới thức ăn tồn tại trong môi trường nước, chuỗi thức ăn tồn tại trong môi trường trên cạn
D Lưới thức ăn không bao gồm sinh vật phân hủy
8 Sự biến mất của một loài có thể gây ra điều gì cho toàn bộ chuỗi thức ăn?
A Ô nhiễm môi trường sống
B Phá vỡ chuỗi thức ăn
Trang 7C Con người sẽ chết
D Không ảnh hưởng gì
9 Chọn các từ trong ngoặc đơn điền vào ô trống cho thích hợp
Động vật là sinh vật tiêu thụ bởi vì chúng ăn thực vật và các động vật khác Rất nhiều loàiđộng vật ăn thịt các loài động vật khác Chúng là những _ và động vật
bị săn là những của chúng Ví dụ con _ là kẻsăn mồi, _ và linh dương đầu bò là con mồi
10.Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
A Giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Trang 8Chủ đề: Đất đá và sự biến đổi
ĐÁ MẮC MA
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Được hình thành do sự đông nguội của những dung thể mắc ma nóng chảy được đưa lên
từ những phần sâu của vỏ Trái Đất
- Tốc độ và vị trí mắc ma được làm nguội sẽ xác định loại đá mắc ma được hình thành
- Đá mắc ma thường không chứa nhiều lớp và không chứa hóa thạch
- Phân loại:
Đá mắc ma xâm nhập
Đá mắc ma phun trào
- Mắc ma còn sót lại dưới bề mặt trái
đất, đông cứng lại tạo thành đá mắc ma
xâm nhập
- Đặc điểm:
Đá thô, tinh thể lớn (do thời
gian nguội đi rất chậm)
Đá Granite (đá hoa cương):
màu sáng, hàm lượng silic cao
Khoáng vật chủ yếu là Thạch
anh, tràng thạch và một ít mica
Đá porphyry
- Mắc ma tiến đến gần bề mặt Trái Đất
được gọi là dung nham, dung nham
nguội rất nhanh tạo thành đá mắc ma
phun trào
- Đặc điểm:
Có lớp hạt mịn hoặc có kết cấu thủy tinh với tinh thể rất nhỏ
(một số loại không có hạt tinh thể)
Nhiều lỗ rỗng, đá nhẹ, có loại nổi trên mặt nước
Đá bazan: màu tối, hàm lượng
silic thấp và nhiều tinh thể nhỏ Thành phần chủ yếu là khoáng vật sẫm màu
Đá Rhyolite, Đá bọt
B BÀI TẬP
1 Mắc ma có nghĩa là gì
Trang 92 Quá trình mắc ma nguội đi và trở thành đá được gọi là gì?
3 Lựa chọn các từ dưới đây điền vào chỗ trống
- Đá mắc ma hình thành khi _ hay dung nham nguôi đi và trở thành đá rắn
- Đá mắc ma _ hình thành khi mắc ma nguội đi bên trong Trái Đất Mắc ma nguội đi _ Hiện tượng này khiến _ có kích thước lớn _ là ví dụ về một trong những loại đá này
4 Marcus nói: “Đá bazan lỏng nguội đi rất nhanh” Marcus nói đúng hay sai
5 Lựa chọn các từ dưới đây điền vào chỗ trống
- Khi dung nham nguội đi trên bề mặt Trái Đất, đá mắc ma _ hình thành Dung nham nguội đi _ và các tinh thể rất _
_ chính là ví dụ về một trong những loại đá này
- Tất cả đá mắc ma đều hình thành từ các tình thể _ Những thành phần này khiến đá có _
6 Đúng ghi Đ, sai ghi S
a Đá hoa cương là đá mắc ma xâm nhập
b Đá bazan là đá mắc ma phun trào
c Khoáng vật trong đá hoa cương gồm có thạch anh, tràng thạch anh và mica
d Đá bazan có khoáng vật là tinh thể tràng thạch
e Khoáng vật có dạng tinh thể giống thủy tinh là mica
Trang 10f Khoáng vật tạo thành tinh thể sáng bóng màu đen là mica đen
7 Trong các hình sau, hình nào là đá hoa cương? Khoanh tròn vào hình đúng
8 Sử dụng các từ dưới đây dể hoàn thành lưu đồ sau
(1) : (2) : (3) : (4) : (5) :
Trang 119 Hình vẽ sau minh họa mặt cắt lớp vỏ Trái Đất và bề mặt Trái Đất Hoàn thành phần chú thích của hình vẽ
[1]
_ _
[2]
_ _
10.Taica và Duo đến thăm một hòn đảo vào ngày nghỉ Ở giữa đảo là một ngọn núi lớn Hai bạn đang đi bộ dọc bờ biển Bờ biển được bao phủ bởi những tẳng đá đen nhẵn bóng dưới tác động của biển.
Hai bạn nam đã học về đá mắc ma ở trường
Taica nói: "Mình nghĩ đây là đá hoa cương"
Duo lại bảo: "Không đâu, đây là đá bazan chứ"
Ai nói đúng? Taica hay Duo?
Trang 12
- Đá trầm tích được tạo thành từ các hạt trầm tích nhỏ dính chặt vào nhau
Dòng sông cuốn theo cát và bùn cát và bùn chìm xuống đáy biển các lớp trầm tích tăng dần sau nhiều năm trọng lượng lớp mới sẽ ép các lớp cũ dính chặt vào nhau đá ở thể rắn được hình thành được gọi là đá trầm tích
- 4 giai đoạn trong quá trình hình thành đá trầm tích
Phong hóa hoặc bào mòn do tác động của sóng nước hoặc gió
Vận chuyển các vật liệu trầm tích theo dòng nước và gió
Lắng đọng trầm tích
Nén ép trầm tích tạo nên đá trầm tích
- Phần lớn hóa thạch được tìm thấy trong đá trầm tích, nhờ hóa thạch mà các nhà khoa học
có thể xác định được niên đại của các loài động thực vật
- Dấu hiệu nhận biết đá trầm tích:
Đá trầm tích có nhiều lớp
Đá có thể chứa hóa thạch, là xác động thực vật
Đá được cấu tạo từ các hạt phân tử liên kết với nhau, có các khoảng trống giữa các
liên kết này nên có độ rỗng, nước có thể ngấm vào đá thông qua các khoảng trống
này
- Gồm: Đá vôi (được hình thành từ những mảnh nhỏ vỏ của các động vật), sa thạch (được
hình thành khi các hạt cát ép chặt vào nhau)
B BÀI TẬP
1 Loại đá nào cấu tạo từ mảnh vỡ của các loại đá khác?
Trang 132 Đá trầm tích được tạo thành bởi các quá trình:
3 Quá trình trầm tích tích tụ thành các lớp dưới đáy biển gọi là gì?
4 Quá trình phá hủy đá bang nhiệt độ cao thấp gọi là gì
5 Đá trầm tích là đá có tính chất:
6 Đặc điểm nào sau đây không đúng về tầng đá trầm tích?
A Phân bố liên tục
B Nằm trên cùng của lớp vỏ Trái Đất
C Cấu tạo bởi các vật liệu có kích thước lớn
D Có nơi mỏng, nơi dày
7 Đá nào sau đây thuộc nhóm đá trầm tích
8 Loại đá trầm tích nào có cấu tạo từ vỏ sinh vật vỡ?
9 Loại hóa thạch nào là dấu vết của động, thực vật?
10.Vật đúc khuôn là hóa thạch bảo tồn toàn bộ khung xương động vật trong khoáng vật Đúng hay Sai?
Trang 14- Đá biến chất được hình thành từ sự biến tính của đá mắc ma, đá trầm tích, thậm chí từ cả
đá biến chất trẻ do sự tác động của nhiệt độ và áp suất cao
- Được tìm thấy bên trong vỏ Trái Đất, nơi có đủ nhiệt và áp suất
Đá phiến được thay đổi từ đất sét
Đá cẩm thạch được thay đổi từ đá vôi
Đá phiến ma được thay đổi từ đá hoa cương
Đá quartzite được thay đổi từ cát kết thạch anh
- Vòng tuần hoàn cúa đá
B BÀI TẬP
1 Chọn những khẳng định đúng về đá biến chất:
A Đá biến chất được hình thành khi đá gốc bị biến đổi dưới tác động của nhiệt và áp suất
B Đá biến chất có cấu tạo từ nhiều khoáng vật và có nhiều lớp
C Đá biến chất được hình thành do mắc ma nguội đi và trở thành đá
D Đá biến chất được hình thành từ trầm tích tích tụ dưới đáy biển
Trang 152 Khoanh vào những loại đá biến chất
3 Đá Quartzite được hình thành khi:
A Trầm tích tích tụ dưới đáy biển
B Khi nung nóng đá vôi
C Khi mắc ma nguội đi
D Nung nóng đá cát kết
4 Đúng ghi Đ, sai ghi S
a Đá quartzite gần giống đá cát kết, nhưng cấu trúc tinh thể lấp lánh và mềm hơn nhiều
b Đá quartzite gần giống đá cát kết, nhưng cấu trúc tinh thể lấp lánh và cứng hơn nhiều
5 Chọn loại đá đúng với các loại đá biến chất được tạo thành từ nó
6 Chọn khẳng định đúng về đá cẩm thạch
A Đá được hình thành do đá hoa cương bị nung nóng
B Cẩm thạch chỉ có màu trắng hoặc xanh dương
C Cẩm thạch gần giống đá cát kết nhưng cứng hơn
Trang 16CÁC LOẠI ĐẤT
- Các loại đá khác nhau tạo nên các loại đất khác nhau:
Đá cát kết + đá quartzite bị phong hóa Đất cát
Đá phiến sét bị phong hóa Đất sét
Đá mắc ma + đá biến chất bị phong hóa Đất sét pha cát
kích thước lớn
Cấu tạo từ các hạt rất nhỏ, xếp sát nhau
Kích thước các hạt khácnhau Các hạt không xếp quá sát hay quá xa nhau
Trung bình
Khả năng
Không thoát nước, dễ
Hàm lượng
Chứa nhiều chất dinh dưỡng
Mô hình hạt
Trang 17THÍ NGHIỆM NGHIÊN CỨU ĐỘ RỖNG CỦA ĐÁ
Đề bài: Một nhà địa chất có 2 mẫu đá là đá hoa cương và đá vội, anh ấy cần xác định mẫu
đá nào có độ rỗng lớn hơn, em hãy lập kế hoạch và thực hiện thí nghiệm nghiên cứu hỗ trợ anh ấy nhé.
1 Mục đích: Xác định mẫu đá nào có độ rỗng lớn hơn
- B1: cân từng mẫu đá rồi ghi lại vào bảng
- B2: Ngâm chìm mỗi mẫu đá trong 1 cốc nước trong 5 phút
- B3: gắp đá ra và lau khô
- B4: cân lại từng mẫu đá và ghi vào bảng
- B5: tính toán lượng nước đã hập thụ vào mỗi mẫu đá
4 Các yếu tố thiết yếu
a BIẾN CỐ ĐỊNH – BIẾN KIỂM SOÁT
(Yếu tố giữ nguyên)
sau khi làm thí nghiệm
5 Kết quả thí nghiệm
đá ban đầu
Khối lượng đá sau khi ngâm trong nước
Khối lượng nước hấp thụ
Tỉ lệ % lượng nước
bị hấp thụ
a Đá hoa cương
b Đá vôi
Trang 18Chủ Đề: Lực Và ĐiệnKHỐI LƯỢNG VÀ TRỌNG LƯỢNG
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Khối lượng
Khối lượng là lượng vật chất có trong một vật
Đơn vị: Ki-lô-gam (kg)
Khối lượng của một vật không thay đổi dù ở bất cứ đâu
Thiết bị đo: Cân
- Trọng lượng
Là độ lớn của lực hút tác dụng lên vật do trọng lực gây ra
VD: Trọng lượng của 1 em bé là độ lớn của lực hút do trọng lực của Trái Đất tácdụng lên khối lượng của chúng ta
A Là một dụng cụ để đo lực tác dụng lên một vật C Là lượng chất có trong một vật
B Là số đo của trọng lực tác dụng lên một vật D Là độ lớn của một vật
2 Tên dụng cụ để đo trọng lượng là?
Trang 19Trọng lượng của vật phụ thuộc vào độ lớn của Tất cả các vật thểtrên Trái Đất đều bị trọng lực về tâm Trái Đất
Trọng lượng của lực hút đặt lên vật do trọng lực gây ra
6 Ai là người đầu tiên lí giải “Lực là gì?”
A (1) đại lượng, (2) nhỏ hơn C (1) độ lớn của khối lượng, (2) nhỏ hơn
B (1) khối lượng, (2) lớn hơn D (1) độ lớn của trọng lực, (2) lớn hơn
8 Nối các nhận định sau sao cho phù hợp
Khối lượng của vật không
thay đổi
Trọng lượng của vật càngnhỏ
Độ lớn của trọng lực càng
Độ lớn của trọng lực phụ
9 Hai bạn học sinh tiến hành thí nghiệm nhỏ để xác định mối quan hệ giữa khối lượng
và trọng lượng Các bạn ý lần lượt cân khối lượng và đo trọng lượng của các vật sau: 3 quả táo, 2 quả cam, 2 quyển sách để rút ra kết luận Xác định các biến trong thí nghiệm trên
a Biến phụ thuộc: _
b Biến độc lập: _
c Biến kiểm soát: _
10.Đúng ghi Đ, sai ghi S
a Chúng ta đo khối lượng bằng Newton (N)
b Các vật có cùng khối lượng ở mọi nơi
c Trên mặt trăng, các vật thể nặng hơn
d Chúng ta đo khối lượng bằng lực kế
Trang 2011.Trên mặt đất, một vật có khối lượng là 2kg, thì trọng lượng của vật đó khoảng bao nhiêu?
Thay đổi hướng chuyển động của vật
Thay đổi hình dạng của vật
- Một vật có thể chịu nhiều ảnh hưởng của cùng một lực Thường khi lực tác dụng sẽ biếndạng trước rồi thay đổi lực chuyển động
2 Lực tác dụng như thế nào?
- Lực có thể tác dụng theo nhiều hướng khác nhau
- Biểu đồ lực biểu thị độ lớn và hướng của lực Trong đó:
Hướng của mũi tên biểu thị hướng của lực
Độ dài của mũi tên biểu thị độ lớn của lực Lực càng mạnh thì mũi tên càng dài