Bộ 8 đề ôn tập cuối học kì 1 môn tiếng việt dành cho các bạn học sinh lớp 5 Vinschool hệ chuẩn, gửi các phụ huynh và học sinh tham khảo. Bộ 8 đề ôn tập cuối học kì 1 môn tiếng việt dành cho các bạn học sinh lớp 5 Vinschool hệ chuẩn, gửi các phụ huynh và học sinh tham khảo. Bộ 8 đề ôn tập cuối học kì 1 môn tiếng việt dành cho các bạn học sinh lớp 5 Vinschool hệ chuẩn, gửi các phụ huynh và học sinh tham khảo.
Trang 1ĐỀ SỐ 1
A KIỂM TRA ĐỌC
Mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân
Mùa xuân đã tới
Các bạn hãy để ý một chút Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa khác nhau Mưa rào mùa hạ Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi
Mùa xuân tới rồi Ngoài kia đương mưa phùn
Vòm trời âm u Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy Không phải tại sương mù ngoài hồ toả vào Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn loăng quăng, li ti đậu trên mái tóc Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn mù mịt
Mưa phùn đem mùa xuân đến Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọt trắng ngần như thuỷ tinh Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo lóng lánh Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nẩy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được uống nước
(Theo Tô Hoài)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Ý nào sau đây giới thiệu các loại mưa khác nhau trong bốn mùa?
A Mưa rào mùa hạ
B Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông
C Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi
D Mưa rào mùa hạ Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi
Câu 2: Có mấy cách để gọi mưa mùa xuân
A Có một cách Đó là: Mưa xuân
B Có hai cách Đó là: Mưa xuân, mưa phùn
C Có ba cách Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi
D Có hai cách Đó là: Mưa xuân, mưa bụi
Câu 3: Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân?
A Loăng quăng, li ti đậu trên mái tóc
B Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường
C Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt
D Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh
Câu 4: Ý nào sau đây miêu tả sự đổi thay của cây cối khi mưa phùn đến?
Trang 2A Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm
rà xanh rờn cái trảng ruộng cao
B Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
C Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm
D Tất cả các ý trên
Câu 5: Đọc lại đoạn văn: “Mưa phùn đem mùa xuân đến… Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện
bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng” Nêu vai trò của câu văn “Mưa phùn đem
mùa xuân đến”
Câu văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” có vai trò:
Câu 6: Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Ý muốn nói:
A Mưa phùn báo hiệu mùa xuân đến
B Mưa phùn chở theo mùa xuân
C Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở
D Mưa phùn và mùa xuân đến cùng một lúc
Câu 7: Từ “đầu” trong câu “Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm.” thuộc
lớp từ nào?
Câu 8: Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên
Câu 9: Chủ ngữ trong câu “Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trait reo long lánh.” Là:
A Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai
B Những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai
C Những hạt mưa
D Trên cành ngang, những hạt mưa
Câu 10: Nêu nội dung của đoạn văn trên.
B KIỂM TRA VIẾT
I Viết chính tả: Nghe - viết: “Mùa thảo quả” (Sách giáo khoa tiếng việt lớp 5 tập 1 trang
113) Viết đoạn từ : “Thảo quả trong rừng Đản Khao đã chín nục” đến “lấn chiếm không gian”
Trang 3nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và
có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài
Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn
Theo Nông Lương Hoài
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì?
A Để khỏi bị ngạt thở
B Để nhìn thấy ánh sáng vì trong kén tối và chật chội
C Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành
Câu 2: Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được?
A Vì chú yếu quá
B Vì không có ai giúp chú
C Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén
Câu 3: Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi chiếc kén bằng cách nào?
A Chú đã cố hết sức để làm rách cái kén
B Chú đã cắn nát chiếc kén để thoát ra
C Có ai đó đã làm lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng
Câu 4: Điều gì xảy ra với chú bướm khi đã thoát ra ngoài kén?
A Bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sung phồng
B Dang rộng cánh bay lên cao
C Phải mất mấy hôm nữa mới bay lên được
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A Đừng bao giờ gắng sức làm điều gì, mọi chuyện tự nó sẽ đến
B Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khan, khó khan giúp ta trưởng thành hơn
Trang 4C Đừng bao giờ giúp đỡ ai việc gì, vì chẳng có sự giúp đỡ nào có lợi cho mọi người
Câu 6: Dấu hai chấm trong câu: “Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội
khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.” Có nhiệm vụ gì?
A Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật
B Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận câu đứng trước
C Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là sự liệt kê
Câu 7: Dâu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
“Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.”
A Ngăn cách các vế câu
B Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ
C Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Câu 8: Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
A Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân
B Cứ chiều chiều Vũ lại nghe thấy tiếng còi tàu vào cảng ăn hàng.
C Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi lại cùng nhau ăn bữa cơm tối rất vui vẻ
D Chiếc xe đạp này, ăn phanh thật đấy.
Câu 9: Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “tiềm tàng” trong câu: “Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng
lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể
bay được.”
Câu 10: Em hãy viết một câu có sử dụng 1 cặp quan hệ từ phương phản
B KIỂM TRA VIẾT: Nghe – viết đoạn văn sau:
Công nhân sửa đường
Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày Vì thế, tay của bác y như tay một người khổng lồ Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt Tay phải bác cầm một chiếc búa Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau Hai tay bác đưa lên hạ xuống nhịp nhàng
Trang 5ĐỀ SỐ 3
A KIỂM TRA ĐỌC
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn Thế là chúng bắt đầu hót Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ
(Theo Trần Hoài Dương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A Về nhà
B Vào rừng
C Ra vườn
Câu 2: Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước
C Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?
Trang 6A Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng
C Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A Một cuộc đi chơi đầy lí thú
B Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có hình ảnh nhân hóa nào?
A Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?
A Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: Từ in đậm trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển
A Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn
B Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ sung” như thế
C Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà
D Miệng hố được che đậy rất kỹ càng, đây chính là cái bẫy để bắt thú dữ
Câu 9: Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Trang 7Câu 10: Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: “Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng.”
Câu 11: Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN, VN) của câu sau:
Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sắc sặc sỡ đan đi đan lại
Câu 12: Em hãy đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến
B KIỂM TRA VIẾT: Nghe – viết đoạn văn sau:
BÀN TAY THÂN ÁI
Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm bàn tay cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông Rạng sáng thì ông cụ qua đời Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:
- Ông cụ là ai vậy, chị?
Cô y tá sửng sốt:
- Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?
- Không, ông ấy không phải là ba tôi - Chàng lính nhẹ nhàng đáp lại - Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả
- Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp ông cụ?
- Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh
ấy trùng tên Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải con trai ông Tôi nghĩ ông rất cần có
ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại
Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ
Trang 8ĐỀ SỐ 4
A KIỂM TRA ĐỌC
TRÁI TIM NHIỀU THƯƠNG TÍCH
Một buổi chiều trong công viên, có một chàng trai đang chăm chú vẽ một trái tim Trên khung giấy trắng đang dần hiện ra một trái tim thật hoàn hảo khiến mọi người đứng xem đều trầm trồ khen ngợi
Bỗng một ông lão đi đến Ông trầm tư ngắm nghía bức tranh của chàng trai một hồi lâu, rồi lặng lẽ mượn bút vẽ một hình thoạt nhìn rất lạ, nhìn thật kĩ thì đó là hình một trái tim
Chàng trai ngạc nhiên nhìn trái tim ông lão vừa vẽ và thắc mắc bởi nó bị chắp vá chằng chịt, nhưng rõ ràng vẫn là một trái tim Trên trái tim ấy, có chỗ như bị khuyết lõm, có chỗ như bị cắt đi
và được ghép nối bởi những mảnh khác nhau
Ông cụ mỉm cười rồi nói:
- Đúng! Trái tim của tôi có thể không hoàn hảo bởi đó là trái tim đã có thời gian sống và trải nghiệm nhiều hơn trái tim của cậu Cậu biết không, khi tôi trao một mảnh tim của tôi cho một người thân, cha mẹ, anh chị, bạn bè và cả những người tình cờ mà tôi được gặp thì họ cũng cho tôi một mảnh tim của họ để đắp vào chỗ trống ấy
Ông lão nói tiếp:
- Còn những vết lõm này là phần trái tim tôi trao đi mà chưa được nhận lại Cậu biết đấy, tình yêu trao đi mà chẳng cần đến sự đền đáp Dù những khoảng trống này nhiều lúc làm tôi đau đớn, nhưng cũng chính nhờ chúng mà tôi có động lực để khao khát được sống và có niềm tin một ngày mai tốt đẹp hơn
Đám đông im lặng, còn chàng trai không giấu được nỗi xúc động của mình
Theo Hạt giống tâm hồn
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu
Câu 1: Cậu bé trong bài vẽ gì trên khung giấy trắng? Viết câu trả lời của em
Câu 2: Vì sao chàng trai ngạc nhiên trước bức tranh vẽ trái tim của ông lão?
A Vì trái tim ông lão vẽ rất đẹp
B Vì trái tim ông lão vẽ có nhiều vết vá chằng chịt và những vết lõm
C Vì trái tim ông lão vẽ rất lạ khiến nhiều người xúc động
Câu 3: Những mảnh chắp vá trên trái tim của ông lão có ý nghĩa gì?
A Đó là tình yêu thương của ông lão trao cho và nhận được từ mọi người
B Đó là những nỗi đau mà ông lão đã trải qua trong cuộc sống
C Đó là những nét sáng tạo làm bức tranh sống động
Trang 9Câu 4: Những vết lõm trên trái tim ông lão vẽ có ý nghĩa gì?
A Đó là những tổn thương mà ông lão đã chịu đựng trong cuộc sống
B Đó là những khó khan, chông gai bão táp ông lão đã phải trải qua
C Đó là những phần trái tim của ông lão trao đi mà chưa được nhận lại
Câu 5: Đặt mình vào vai chàng trai, sau khi nghe ông lão giải thích về trái tim mình vẽ em cảm thấy
như thế nào và sẽ làm gì?
Câu 6: Câu văn “ Trái tim của tôi có thể không hoàn hảo bởi đó là trái tim đã có thời gian sống và
trải nghiệm nhiều hơn trái tim của cậu.”
a Có mấy quan hệ từ? Đó là những từ nào? Viết câu trả lời của em
b Các đại từ xưng hô trong câu trên là
Câu 7: Tìm 2 danh từ, 2 động từ, 2 tính từ có trong câu văn:
“Ông trầm tư ngắm nghía bức tranh của chàng trai một hồi lâu, rồi lặng lẽ mượn bút vẽ một hình thoạt nhìn rất lạ, nhìn thật kĩ thì đó là hình một trái tim.”
B KIỂM TRA VIẾT: Nghe – viết đoạn văn sau:
Mẹ tôi
Con biết không, hồi con còn nhỏ xíu, con bị tai nạn và hỏng mất một bên mắt Mẹ không thể ngồi yên nhìn con lớn lên mà chỉ có một mắt, mẹ đã cho con một bên mắt của mẹ và mẹ đã bán tất cả những gì có để bác sĩ có thể thay mắt cho con, nhưng chưa bao giờ mẹ hối hận về việc đó Mẹ rất hãnh diện vì con đã nên người, và mẹ kiêu hãnh vì những gì mẹ đã làm được cho con Con đã nhìn thấy cả một thế giới mới bằng con mắt của mẹ, thay cho mẹ
Trang 10ĐỀ SỐ 5
A KIỂM TRA ĐỌC
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ ngậy cứ như những cái vòi voi bé xíu Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó cuốn chặt một cành Những chiếc vòi quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt Khi đủ lớn, nó xoè ra thành chiếc lá rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng… Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn!
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết rằng : Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi thì chú chim đã bay đi Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:
- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa:
- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?
Theo VĂN LONG
Dựa vào nội dung bài học, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
A Bé Thu thích ra ban công để hóng gió
B Bé Thu thích ra ban công để nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
C Bé Thu thích ra ban công để ngắm cảnh
Câu 2: Ban công của nhà bé Thu có những loại cây gì?
A Cây quỳnh, cây hoa mai, cây hoa giấy, cây đa Ấn Độ
B Cây quỳnh, cây hoa giấy, cây hoa hồng, cây đa Ấn Độ
C Cây quỳnh, cây hoa ti gôn, cây hoa giấy, cây đa Ấn Độ
Câu 3: Cây đa Ấn Độ có đặc điểm gì nổi bật?
A Cây đa Ấn Độ liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt
B Cây đa Ấn Độ lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều
C Cây đa Ấn Độ thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra
Câu 4: Vì sao bé Thu lại chưa vui dù ban công có nhiều cây như vậy?
A Vì cái Hằng bảo ban công nhà Thu có ít cây
B Vì cái Hằng bảo ban công nhà Thu không phải là vườn
C Vì cái Hằng bảo ban công nhà Thu không có hoa đẹp
Trang 11A Vì bé Thu muốn chỉ cho Hằng thấy một loài chim đẹp.
B Vì bé Thu muốn khoe với Hằng là ban công có chim đến đậu
C Vì bé Thu muốn nói ban công có chim về đậu tức là vườn rồi
Câu 6: Trong câu “Thu phát hiện ra chú chim long xanh biếc sà xuống cành lựu Nó săm soi, mổ
mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu.” Đại từ “nó” thay thế cho từ ngữ nào?
A Mấy con sâu
B Cành lựu
C Chú chim lông xanh biếc
Câu 7: Từ nào là quan hệ từ trong câu “Ông ơi, đúng là có chú chim bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!”
A Ơi
B Đây
C Và
Câu 8: Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau:
a Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc
Câu 9: Trong các câu có chứa từ “đi” sau đây, câu nào từ “đi” được dùng với nghĩa gốc
A Trời trở lạnh, mẹ nhắc An nhớ đi tất vào chân trước khi đi ra ngoài
B Nam đi giày cẩn thận rồi mới ra khỏi nhà
C Ông em bị đau chân nên đi rất chậm
D Nam đi một nước cờ khiến cho tất cả đều phải trầm trồ
KIỂM TRA VIẾT: Nghe – viết đoạn văn sau:
Mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân
Mưa phùn đem mùa xuân đến Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọt trắng ngần như thuỷ tinh Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo lóng lánh Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng
Trang 12ĐỀ SỐ 6
A KIỂM TRA ĐỌC
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca của trường Buồn bã cô vào công viên và khóc một mình Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?” Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lã mới thôi
“Cháu hát hay quá!” Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta
cả một buổi chiều thật vui vẻ” Cô bé ngẩn người nhìn người vừa khen mình Đó là một cụ già tóc bạc trắng, khuôn mặt hiền từ Ông cụ nói xong liền đứng dậy chậm rãi bước đi
Hôm sau, đến công viên, cô bé đã thấy cụ già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước mỉm cười chào mình Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe Cụ vỗ tay nói lớn: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá!” Nói xong, cụ già lại chậm rãi một mình bước đi
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng Cô bé vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không
“Cụ già ấy đã qua đời rồi Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay” – Một người trong công viên nói với cô Cô gái sững người Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe
Theo Internet
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Vì sao cô bé lại khóc?
A Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca của trường
B Vì cô bé không có tiền đóng học phí
C Vì cô bé hát không hay
D Vì cô bé ít nói
Câu 2: Những câu nói và hành động của cụ già trong công viên cho biết ông là người như thế nào?
A Là một người có tính tình vui vẻ
B Là một người nhân hậu, biết quan tâm và đem lại hạnh phúc cho người khác
C Là người hay cáu gắt
Trang 13A Ngày 20 tháng 11, sân trường như một rừng hoa
B Cả rừng người đổ xô về dự mít tinh ở quảng trường tỉnh
C Chiến khu D nằm sâu trong rừng
D Cả rừng người đổ xô về dự hội
Câu 5: Tìm quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a Dòng sông _ một dải lụa đào
b bạn cố gắng chăm chỉ học tập kết quả cuối năm sẽ cao
Câu 6: Em hãy cho biết nội dung của bài văn trên
Câu 7: Câu “Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành ca sĩ nổi tiếng”
Câu 9: Tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu thành ngữ, tục ngữ sau:
a Trong héo ngoài _
b Gần nhà ngõ
B KIỂM TRA VIẾT Nghe – viết đoạn văn sau:
CÁI ÁO CỦA BAChiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi Những đường may đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đấy chỉ là một chiếc áo may tay Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh Cái cổ áo như hai cái lá non trông rất dễ thương Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thực sự…Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi
Phạm Hải Lê Châu