Bộ 7 đề ôn tập cuối học kì 1 môn tiếng việt dành cho các bạn học sinh lớp 2 Vinschool hệ chuẩn, gửi các phụ huynh và học sinh tham khảo. Bộ 7 đề ôn tập cuối học kì 1 môn tiếng việt dành cho các bạn học sinh lớp 2 Vinschool hệ chuẩn, gửi các phụ huynh và học sinh tham khảo. Bộ 7 đề ôn tập cuối học kì 1 môn tiếng việt dành cho các bạn học sinh lớp 2 Vinschool hệ chuẩn, gửi các phụ huynh và học sinh tham khảo.
Trang 1Họ và tên: ……….Lớp: 2…… Nhận xét của giáo viên: ………….………
………….………
I Đọc (Con hãy đọc bài to, rõ ràng cho bố mẹ nghe nhé!)
II Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 Tàu hoả được miêu tả như thế nào?
Đi tàu hoả
Con tàu hoả rất dài
Bánh không săm không lốp
Chạy đều trên đường ray
Đêm ngày không bị trượt
Tàu giật mình đột ngột
Rồi dùng dằng rời ga
Dòng sông và con đường
Quay như cái com pa
Tiếng bành bạch rất xa
Tiếng bành bạch rất gần
Nghe ù ù ầm ầm
Đất trời đang xay lúa
Nắng bập bình cửa sổ Mây bồng bềnh về đâu
Em ngồi trên giông bão Đang chuyển dưới gầm tàu
Ngoài kia núi nhấp nhô Ngang trời - như nổi sóng Nhà máy nào vừa dựng Khói bay trắng một miền
Con tàu như mũi tên Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này Đưa em đi khắp nước
A rất dài và bánh tàu có săm nên đi êm;
B rất dài và bánh tàu không có săm, lốp;
C rất dài và không có bánh;
D rất dài, cũ kĩ và phát ra tiếng ồn lớn;
Câu 2 Khi ngồi trên tàu hoả, nhìn ra cửa sổ con tàu, bạn nhỏ thấy những gì?
A nắng, mây, núi, nhà máy; C nhà máy, cánh đồng, núi, sông;
B núi, biển, nắng, mây; D nắng, sóng biển, nhà máy, mây;
Theo Trần Đăng Khoa
PHHS
Thứ …… ngày … tháng … năm 2023
PHIẾU ÔN TẬP TIẾNG VIỆT KÌ 1
Đề 1
Trang 2Câu 3 Theo em, bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi được đi tàu hoả?
A Em bé không thích đi tàu hoả vì nó quá ồn ào
B Em bé thấy sợ vì tàu đi quá nhanh
C Em bé rất thích được đi tàu và ngắm nhìn cảnh vật qua cửa sổ
D Em bé rất thích đi tàu vì đồ ăn trên tàu ngon
Câu 4 Câu thơ nào nói lên mong muốn của bạn nhỏ trong bài?
Câu 8 Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong các câu sau?
Câu 5 Nối từ ngữ chỉ sự vật phù hợp với từ ngữ chỉ đặc điểm của nó:
Câu 6 Viết tiếp để tạo thành câu (Con nhớ viết dấu câu phù hợp):
Câu 7 Con hãy tick √ vào đúng cột để phân biệt các kiểu câu:
thiệu
Câu nêu hoạt động
Câu nêu đặc điểm Bạn Nam là một thành viên của đội bóng rổ
Bà tay mẹ gầy gầy, xương xương
Đất trời trắng xóa một màu
Chú gà trống gáy vang báo trời sắp sáng
a) Câu giới thiệu: Bố em……… b) Câu nêu hoạt động: Bố em……… c) Câu nêu đặc điểm: Bố em………
a) Chiều thứ hai thứ năm em sẽ học thể dục
b) Ngày Tết mẹ em mua rất nhiều bánh kẹo mứt dẻo hạt dưa
c) Cô giáo dạy chúng em viết chữ A chữ B chữ C
d) Học sinh lớp 1 lớp 2 đến thư viện đọc sách vào chiều thứ Năm hàng tuần
Trang 3
Thứ … ngày … tháng … năm 2023
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I - ĐỀ 2
MÔN TIẾNG VIỆT
Họ và tên: Lớp: 2A
Nhận xét của giáo viên
I ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU
HỌC SINH NHẬT BẢN TỰ DỌN DẸP TRƯỜNG LỚP
Ở Nhật Bản, từ lớp 1, học sinh đã làm quen với việc trực nhật Tùy theo quy định của từng trường
và từng lứa tuổi, các em sẽ được giao nhiệm vụ thích hợp
Những kĩ năng dọn vệ sinh mà học sinh Nhật Bản được dạy ở trường bao gồm: quét lớp, lau sàn lớp
học, phủi bụi, chùi hành lang, cầu thang, lau cửa, Giẻ lau được học sinh chuẩn bị và mang đi từ nhà
Học sinh lớp lớn hơn cũng thường làm cùng các em lớp bé để làm mẫu Giáo viên sẽ hỗ trợ học sinh
bằng cách phân công lịch trực nhật và công việc thích hợp, chia việc cụ thể cho học sinh
Người Nhật Bản cho rằng khuyến khích trẻ giữ gìn không gian xung quanh khi còn nhỏ, sẽ giúp trẻ
có ý thức bảo vệ môi trường khi lớn lên
Theo Thùy Linh
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, KHOANH TRÒN CHỮ CÁI ĐẶT TRƯỚC CÂU TRẢ
LỜI ĐÚNG HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU
Câu 1 Việc trực nhật ở trường học Nhật Bản được giao cho học sinh như thế nào?
A Học sinh trong trường được giao nhiệm vụ như nhau
B Các bạn được giao việc tùy theo từng lứa tuổi
C Các bạn tự lựa chọn công việc mà mình thích
Câu 2 Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động có trong câu sau:
Những kĩ năng dọn vệ sinh mà học sinh Nhật Bản được dạy ở trường bao gồm: quét lớp, lau sàn
lớp học, phủi bụi, chùi hành lang, cầu thang, lau cửa,
Câu 3 Đặt 1 câu nêu hoạt động với từ ngữ vừa tìm được ở câu 2
Câu 4 Các giáo viên hỗ trợ học sinh điều gì khi học sinh trực nhật
Trang 4Câu 5 Việc tham gia dọn vệ sinh trường, lớp có ý nghĩa gì với học sinh?
Câu 6 Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp
(vui vẻ, mạnh dạn, giúp đỡ, chăm sóc, thân thiện, tốt bụng)
- Từ ngữ chỉ hoạt động:………
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:………
Câu 7 Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm đã tìm được ở câu 6 điền vào chỗ trống
a An rất ……… với bạn bè
b Trong giờ học, Minh luôn ………phát biểu ý kiến
c Cô Hiền là người………., thường xuyên giúp đỡ mọi người
Câu 8 Khoanh vào từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành câu
a Các bạn học sinh đang (chạy nhảy/ kiểm tra viết) ở sân trường
b Sau khi (hát hò/ thảo luận), từng nhóm cử đại diện (thuyết trình/ đi dã ngoại) trước lớp
c Tan học, các bạn học sinh (chào/ hỏi bài) cô giáo
Câu 9 Giải câu đố
a Suốt đời đi với học sinh
Sách, vở, thước, bút, trong mình tôi mang
(Là………….………)
b Da tôi màu trắng
Bạn cùng bảng đen
Hãy cầm tôi lên
Tôi làm theo bạn
(Là………….………)
Câu 10 Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống thích hợp
Phong đi học về Thấy em rất vui, mẹ hỏi:
- Hôm nay con được điểm tốt à
- Vâng Con được khen nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không được thầy khen như thế
Mẹ ngạc nhiên:
- Sao con nhìn bài của bạn
- Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu Chúng con thi thể dục ấy mà
Trang 5Họ và tên: ……… ……….Lớp: 2……
Nhận xét của giáo viên: ………….……….………
………….……… ………
Thứ ……… ngày … tháng … năm 2023
PHIẾU ÔN TẬP TIẾNG VIỆT KÌ 1
Đề 2
I ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU:
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, HÃY KHOANH VÀO CHỮ CÁI
TRƯỚC Ý TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT HOẶC THỰC HIỆN THEO YÊU CẦU.
QUẢ BẦU TIÊN
Ở vùng nọ có chú bé nghèo, tốt bụng hay giúp đỡ mọi
người, mọi vật quanh mình
Một buổi sáng mùa xuân, có một con chim én nhỏ bị
thương, rơi xuống bãi đất trước cửa nhà chú bé Chú bé
hết lòng chăm sóc chim én và làm cho chim én một chiếc
tổ Khi vết thương của chim én đã lành thì mùa thu cũng
đến Chú bé bảo chim én hãy bay về phương Nam tránh
Mùa xuân tới, chim én tìm về ngôi nhà của chú bé Én sà xuống và thả trước
mặt chú bé một hạt bầu Chú bé vùi hạt bầu dưới đất Chẳng bao lâu hạt bầu đã
nảy mầm thành cây Cây bầu lớn nhanh như thổi, ra hoa, kết quả Nhưng lạ
chưa, quả bầu to khổng lồ! Khi bổ ra, trong quả bầu đầy vàng bạc, châu báu và
cả thức ăn ngon nữa
Theo truyện Mẹ kể con nghe
rét kẻo mùa đông ở đây lạnh lắm, sang xuân ấm áp thì trở lại Thế rồi, chú bé
tung chim én lên trời Én dang cánh bay lên Nó nhập vào một đàn én lớn đang
trên đường đến xứ sở ấm áp Chim én rất vui khi sống cùng với bạn bè, nhưng
không quên chú bé tốt bụng
Câu 1 Chú bé trong câu chuyện là người thế nào?
A chăm chỉ B ham chơi C học giỏi D tốt bụng
Câu 2 Chuyện gì xảy ra với chú chim én nhỏ?
A Chiếc tổ của chim én bị gió thổi rơi xuống đất
B Chim én bị thương, rơi xuống đất
C Chim én bị các bạn không cho chơi cùng
D Chim én làm hỏng tổ và ngã xuống đất
Trang 6Câu 3 Chú bé đã làm những gì để giúp đỡ chim én?
A băng bó vết thương cho chim én;
B đi tìm thức ăn cho chim én;
C hết lòng chăm sóc và làm tổ cho chim én;
D đưa chim én đi tìm mẹ;
Câu 5 Câu chuyện này muốn khuyên con điều gì?
……… …
……….…… …
Câu 6 Câu “Chim én rất vui khi sống cùng với bạn bè, nhưng không quên chú bé tốt bụng.” thuộc kiểu câu nào? A Câu giới thiệu B Câu nêu hoạt động C Câu nêu đặc điểm Câu 7 Tô màu vào các từ ngữ thể hiện tình cảm của những người thân trong gia đình trong các từ dưới đây: lao động hiền lành thảo luận dạy dỗ anh dũng thuận hòa chăm bẵm yêu quý tham gia bảo ban Câu 8 Xếp các từ in đậm trong câu sau vào ô thích hợp trong bảng: Cây bầu lớn nhanh như thổi, ra hoa, kết quả Nhưng lạ chưa, quả bầu to khổng lồ! Khi bổ ra, trong quả bầu đầy vàng bạc, châu báu và cả thức ăn ngon nữa. Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4 Câu chuyện kết thúc thế nào?
A Chim én đã bay đi với đàn và không nhớ gì đến chú bé
B Chim én đã không quên ơn của chú bé và tặng cho chú một quả bầu thần
C Chim én đã quay trở lại sống với chú bé
D Cả 3 đáp án trên
Trang 7Câu 11 Điền dấu thích hợp vào ô trống:
Câu 10 Điền tr hoặc ch vào chỗ trống:
Sớm ….iều gương mặt hiền hòa, Giữa ….ưa bộ mặt ……ói lòa gắt gay
Dậy đằng đông, ngủ đằng tây, Hôm nào vắng mặt ….ời mây tối mù
Khi hươu con đủ sức đi theo bầy, hươu mẹ dẫn nó trở về Nhìn những
chấm trắng muốt trên lưng hươu em, các cô hươu chị reo lên:
- Xinh quá Nhiều sao quá
Một cô đề nghị:
- Bố mẹ đặt tên cho em là Sao Sao, được không ạ Thế là hươu
con mang cái tên xinh đẹp: Sao Sao
……….………
Câu 9 a Viết câu nêu hoạt động phù hợp với nội dung tranh:
……….………
b Viết câu nêu đặc điểm phù hợp với nội dung tranh:
Trang 8Hùng và Dũng là hai anh em sinh đôi, cao bằng nhau và giống nhau như đúc Mẹ cho hai anh em mặc quần áo cùng kiểu, cùng màu nên càng khó phân biệt được ai là anh, ai là em Đến
cả bố mẹ nhiều khi cũng lầm Một hôm bác của Hùng, Dũng từ thành phố về chơi, nhìn hai đứa trẻ giống nhau như hai giọt nước, ông thốt lên:
- Làm sao biết đứa nào là anh, đứa nào là em nhỉ?
Thoáng nghĩ rồi ông vui vẻ gọi hai đứa trẻ đang chơi ở ngoài sân vào:
- Nào, hai cháu lại đây bác cho quà
Bác đưa cho một đứa cả một gói kẹo, còn đứa kia chỉ được 5 chiếc Hai đứa cùng lễ phép xin bác Người bác quan sát thấy đứa cầm túi kẹo cứ nhất định đưa cho đứa kia để đổi lấy 5 chiếc kẹo Thấy vậy, bác chạy lại cầm lấy tay đứa cầm túi kẹo hỏi:
- Cháu là anh đúng không?
- Vâng ạ! Cháu là Hùng còn em cháu là Dũng
Người bác cười vui: Các cháu tôi ngoan lắm! Nhưng các cháu có biết vì sao bác nhận biết được đứa nào là anh, đứa nào là em không nào?
(Theo Võ Quảng)
Thứ … ngày … tháng … năm 2023
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Đề 3)
MÔN TIẾNG VIỆT
Họ và tên: Lớp: 2A Nhận xét của giáo viên
I ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU
AI LÀ ANH, AI LÀ EM?
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, KHOANH TRÒN CHỮ CÁI ĐẶT TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU
Câu 1 Dòng nào nêu đặc điểm giống nhau của hai anh em sinh đôi Hùng và Dũng? (Chọn nhiều đáp án)
A Cao bằng nhau, rất giống nhau
B Mỗi người một sở thích khác nhau
C Mặc quần áo cùng kiểu, cùng màu
D Anh cao hơn em và học giỏi hơn em
E Bố mẹ quý hai anh em như nhau
Trang 9Câu 2 Người bác chia kẹo cho hai anh em thế nào?
A Chia cho hai anh em mỗi người 5 chiếc
B Chia cho người em 5 chiếc, người anh 3 chiếc
C Chia cho một cháu cả gói kẹo, cháu còn lại 5 chiếc kẹo
D Chia cho hai anh em mỗi người một gói
Câu 3 Vì sao người bác biết Hùng là anh của Dũng?
Câu 4 Con rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
Câu 5 Viết từ ngữ thể hiện tình cảm của Hùng dành cho em:
Câu 6 Viết tiếp để có câu giới thiệu có sử dụng từ ngữ tìm được ở câu 5:
Hùng và Dũng ……… ………
Câu 7 Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu:
mọi người/đoàn kết/yêu thương/gia đình/trong/nhau/
Câu 8 Quan sát tranh, tìm và ghi lại 2 – 3 từ ngữ chỉ hoạt động:
………
………
Câu 9 Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp:
Mèo rửa mặt
Một con mèo chộp được một chú sẻ, định ăn thịt Sẻ lễ phép nói:
- Thưa anh tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt
Mèo đặt sẻ xuống, đưa hai chân lên vuốt râu, xoa mép Sẻ vụt bay mất Mèo tức lắm nhưng chẳng làm gì được
Trang 10ĐÁP ÁN
Câu 3: Bác quan sát thấy Hùng đã nhường gói kẹo của mình cho Dũng
để đổi lấy 5 chiếc kẹo Hùng đã nhường Dũng nên Hùng là anh
[TV2-Aa4]
Câu 4: Anh em trong nhà phải biết nhường nhin, chia sẻ cho nhau [TV2-Aa5]
Câu 6:
Hùng và Dũng là hai anh em sinh đôi biết nhường nhịn và chia sẻ cho nhau
(Lưu ý đầu câu viết hoa, hết câu ghi dấu chấm)
[TV2-Cb3]
Câu 7:
Mọi người trong gia đình, đoàn kết, yêu thương nhau
Trong gia đình, mọi người đoàn kết, yêu thương nhau
(Lưu ý đầu câu viết hoa, hết câu ghi dấu
[TV2-Da1]
Câu 8: yêu quý, chăm sóc, yêu thương, đoàn kết, … [TV2-Db1]
Câu 9: Thứ tự dấu câu
Trang 111
Họ và tên học sinh: Lớp: 2 Nhận xét của giáo viên:
………
I ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU:
BƯU THIẾP
(1) Em có thể làm bưu thiếp gửi tặng người thân nhân dịp sinh nhật, hoặc ngày lễ, tết theo hướng dẫn dưới đây:
• Bước 1: vẽ hình dạng bưu thiếp theo ý thích, cắt theo
đường đã vẽ
• Bước 2: trang trí và viết chữ Chúc mừng hoặc Thân tặng vào
mặt ngoài tấm bưu thiếp
• Bước 3: trang trí, viết lời chúc mừng vào mặt trong của tấm bưu thiếp
Em có thể làm bưu thiếp theo cách của mình
(2) Nếu người thân ở xa, em có thể gửi bưu thiếp qua đường bưu điện
Theo Nguyễn Thị Hương
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, HÃY KHOANH VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý TRẢ LỜI
ĐÚNG NHẤT HOẶC THỰC HIỆN THEO YÊU CẦU
Câu 1 Bài đọc trên thuộc thể loại văn bản gì?
A Truyện ngắn;
B Văn bản thông tin;
C Thơ;
Câu 2: Đoạn (1) của bài đọc cho con biết điều gì?
A Thông tin về tấm bưu thiếp;
B Cách làm một tấm bưu thiếp;
C Cách gửi bưu thiếp cho người thân;
Câu 3 Trong câu: “ Nếu người thân ở xa, em có thể gửi bưu thiếp qua đường bưu điện”
Con hiểu “bưu điện” có nghĩa là gì?
A
B
C
Thứ …… ngày … tháng … năm 2023
PHIẾU ÔN TẬP TIẾNG VIỆT KÌ 1
Đề 3
Trang 122
A Là đường đến khu vui chơi có nhiều đèn điện
B Là nơi mua bán trao đổi hàng hóa
C Là nơi cung cấp dịch vụ gửi, tiếp nhận, phân loại, xử lý, truyền tải hoặc cung
cấp các thư từ và bưu phẩm
Câu 4 Trong bưu thiếp, các từ “Chuẩn bị; Cách làm; Bước 1; Bước 2; Bước 3” được
in đậm có tác dụng gì?
A để nhấn mạnh nội dung của bài đọc;
B để giúp người đọc dự đoán nội dung của bài
C để nhấn mạnh những nguyên liệu cần chuẩn bị và cách làm của một tấm bưu thiếp;
Câu 5 Con hãy tick √ vào ô trống cạnh những thứ cần thiết để làm một tấm bưu thiếp nhé!
Câu 6 Theo con có thể đảo trật tự ở Bước 1 và Bước 2 không? Vì sao?
……… ……….…….…
……….…
Câu 7 Mặt trong của bưu thiếp gồm có những nội dung gì?
A các hình trang trí, viết lời chúc mừng;
B viết nội dung bài học trên lớp;
C nhiệm vụ bài tập về nhà;
Câu 8 Qua bài đọc này đã giúp con biết thêm điều gì?
……… ………
……….…… … ……… Câu 9 Con hãy viết một bưu thiếp gửi tặng bạn bè hoặc người thân nhân dịp Noel
sắp tới nhé!
Trang 133
Câu 10 Gạch chân dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong đoạn thơ sau:
Em yêu đồ đạc trong nhà Cùng em trò chuyện như là bạn thân
Cái bàn kể chuyện rừng xanh Quạt nan mang đến gió lành trời xa
Câu 11 Khoanh tròn vào từ ngữ khác với những từ trong nhóm:
a dịu dàng, chăm chỉ, hiền hậu, cô giáo;
b lấp lánh, tập luyện, nhún nhảy, trang trí;
c bậc thang, hoàng tử, mếu máo, giọt nước;
a Câu nêu hoạt động:
………
b Câu nêu đặc điểm:
……….………
Câu 13 Điền x hay s vào chố trống trong các từ dưới đây
……ản xuất ….inh đẹp .ẵn ….àng thuở ….ưa
ngôi ….ao ….ứ giả ….ông hơi lao …ao
Câu 14 Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu phù hợp:
A B
đưa hàng
Câu 15 Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than thích hợp vào ô trống
Quả lê
Bé cầm quả lê to và ngắm nghía Bé thủ thỉ:
- Tớ thấy bạn không chia ra các phần như quả cam Chắc bạn muốn tặng riêng cho tớ phải không
Quả lê đáp:
- Ồ, tớ không tặng cho riêng bạn Tớ không chia ra các phần để bạn mang tặng bà đó
Bé mừng quá: Ừ, đúng thật Cảm ơn bạn nhé