1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 8 đề ôn tập cuối HKI môn tiếng việt lớp 1 hệ chuẩn Vinschool (bản 2)

17 22 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 8 Đề Ôn Tập Cuối HKI Môn Tiếng Việt Lớp 1 Hệ Chuẩn Vinschool (Bản 2)
Tác giả Võ Thị Hoài Thương, Vương Trọng
Trường học Vinschool
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Phiếu ôn tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề được biên soạn cho các em học sinh lớp 1 hệ chuẩn Vinschool năm học 2024-2025 với mục đích giúp các em có thể ôn tập dễ dàng, cẩn thận để phục vụ cho bài kiểm tra cuối học kỳ 1 vì tài liệu được biên soạn sát nhất với kiến thức các em được học ở trên lớp.

Trang 1

Họ và tên : ………

Lớp: …

Thứ ………ngày… tháng 11 năm 2024 PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ 1

Nhận xét của giáo viên:……….…

……….………

A ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh vào chữ cái trước đáp án

có câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Về quê

Nghỉ hè, Sơn về quê ở Hà Nam Sau nửa tháng, Sơn đã biết nhổ cỏ, dọn dẹp nhà cửa Sáng sáng, Sơn và các bạn đi chăn

bò, cắt cỏ về cho bò ăn Sơn còn biết làm vườn nữa Khi ở vườn, Sơn luôn nhớ hái cam mang về cho bà

(Võ Thị Hoài Thương)

Câu 1 Quê của Sơn ở đâu?

A Hà Nội B Hà Nam C Hà Giang

Câu 2 Buổi sáng, Sơn và các bạn thường làm những gì?

A đi chợ quê, chăn bò B chăn bò, cắt cỏ C cắt cỏ, dọn dẹp

Câu 3 Sơn đã hái gì về cho bà?

Câu 4 Câu nào trong bài cho thấy Sơn quan tâm đến bà?

A Sơn về quê ở Hà Nam.

B Sơn luôn nhớ hái cam mang về cho bà.

C Sơn cùng bạn đi chăn bò.

Trang 2

B BÀI TẬP

Bài 1

a Điền g hay gh.

kê …… ế cây …… ạo ………….ẹ đỏ …… ỗ ……… ụ

b Điền c hay k.

cái ………éo ……… im khâu ………ột ………ờ ………á nhỏ

Bài 2 Điền ua hay ưa.

.

C VIẾT:

Bài 3 Viết từ phù hợp với tranh.

……… ……… ………

Bài 4 Sắp xếp các từ sau và viết lại câu hoàn chỉnh

Mẹ/ bé/ chăm chỉ/ khen

………

Trang 3

Dựa vào nội dung bài đọc trên, con hãy khoanh vào chữ cái trước đáp án

có câu trả lời đúng nhất :

Họ và tên:

Lớp : 1

Thứ ………… ngày …… tháng 11 năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ …

Câu 1 Mẹ dùng cái gì để quạt cho con?

Câu 2 Gió từ tay mẹ mang đến điều gì cho bé?

A mát mẻ, ngủ ngon C sợ hãi, lo lắng

B chớp chớp, lay lay D khó chịu, êm ái

Câu 3 Qua bài thơ trên, con thấy tình cảm của mẹ với bạn nhỏ như thế nào?

Câu 4 Từ “quạt nan” có nghĩa là gì?

A tên một con vật

B nơi mọi người thấy mát mẻ

C một đồ vật giúp mọi người mát mẻ

A ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Nhận xét của giáo viên: ……….………

Gió từ tay mẹ

Gió từ ngọn cây

Có khi còn nghỉ Gió từ tay mẹ Thổi suốt đêm ngày.

Quạt nan như cánh Chớp chớp lay lay

Mẹ đưa con bay

Êm vào giấc ngủ.

(Vương Trọng)

Trang 4

Bài 3 Nối để hoàn thiện câu:

Bài 4 Viết một câu phù hợp với tranh sau:

………

C VIẾT THEO MẪU:

.

Bài 2 Điền vần on hoặc ôn

thủ m………… con ch ………… gà c

ng………… tay/ tr xoe kh lớn

B BÀI TẬP:

Bài 1 Điền âm ng hoặc ngh :

con ………… é ………… ệ nhân à voi

cây ………… ô õ nhỏ i ngờ

Trang 5

Bài 1, 2, 3: MT: 4.y; 4.f

C: MT 4.x

Trang 6

A ĐỌC THÀNH TIẾNG:

B Bài tập:

Bài 1 Điền: “c” hoặc “k” vào chỗ trống:

Họ và tên: ………

Lớp: 1A………

Nhận xét của giáo viên:………

……….

Dựa vào nội dung đoạn văn trên, con hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

Câu 1 Những ai là bạn của nhau?

A ếch xanh và dế nâu B ếch cốm và dế trũi C ếch xanh và cào cào

Câu 2 Ếch xanh ở đâu?

Câu 3 “thơm ngát” là từ chỉ:

A hành động B đồ vật C đặc điểm

Câu 4 Tìm và viết lại các chữ chứa vần “ich” có trong bài đọc:

………

Ếch xanh và dế nâu Ếch xanh và dế nâu là bạn của nhau Ếch xanh ở hồ sen, dế nâu

ở bãi cỏ gần hồ Nhà ếch xanh có hồ sen thơm ngát, còn nhà dế thì có bãi cỏ non Ếch xanh và dế nâu hay ngồi trên một cái lá sen

to để đi chu du khắp hồ Hai bạn như hai du khách thích thú khám phá cảnh ở hồ sen.

Theo Trần Thị Minh Phương

….ính lúp hài … ịch … ẹp tóc … ặp sách

Thứ …………ngày …… tháng 11 năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ …

Trang 7

Bài 2: Nối:

xin phép

Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh rồi viết lại: rất / bàn học / ngăn nắp / của / em.

Bài 3 Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống:

a Ở khu vui chơi , ………bập bênh.

b Mẹ thổi ………

c Bé ……… mẹ đến nhà bạn chơi.

các bé chơi xôi nếp

C Tập chép đoạn thơ sau:

Ếch kêu

sách vở sạch sẽ.

Em giữ gìn

ồm ộp.

là bạn của nhau.

Con tép lim dim

Bên chùm ςễ cỏ.

Cá mè ăn nĔ

Cá chép ăn chìm

C

B

C C

Trang 8

Dựa vào nội dung bài đọc trên, con hãy khoanh vào chữ cái trước đáp án có câu trả lời đúng nhất :

Họ và tên:

Lớp : 1

Thứ ………… ngày …… tháng 11 năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ …

Câu 1 Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?

Câu 2 Từ khi còn nhỏ, ba má đã mua cho Thanh những gì?

A bộ đồ chơi đẹp B những bộ sách có tranh ảnh đẹp C nhiều bộ màu

Câu 3 Thanh đọc bài rất nhanh vì:

A Thanh chăm chỉ làm bài

B Thanh học tốt

C Thanh chăm chỉ đọc sách

Câu 4 Câu chuyện cho chúng ta bài học gì?

A hãy chăm chỉ đọc sách mỗi ngày

B hãy chăm chỉ viết bài

C biết giúp đỡ mọi người

Câu 5 Từ “hiền lành” là từ chỉ:

A ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Nhận xét của giáo viên: ……….………

………

Tủ sách của Thanh

Từ khi Thanh còn bé, ba má đã mua cho em những bộ sách có tranh ảnh đẹp Thanh chưa biết đọc chữ nên chỉ xem tranh Tranh thì

vẽ bạn sóc hiền lành Tranh thì vẽ cô gà “cục tác”, chú lợn “ủn ỉn”,… Giờ thì Thanh đã có một tủ sách Nhờ có sách, em học đọc rất nhanh.

(Theo Hoàng Nguyên – SGK lớp 1 Bộ Cánh diều)

Trang 9

Bài 4 Sắp xếp các từ sau thành câu đúng và viết lại:

C TẬP CHÉP THEO MẪU:

B BÀI TẬP:

Bài 1

a Điền g hoặc gh :

……….à con bàn ………….ế con ……….ẹ ………ặm cỏ

b Điền c hoặc k :

dòng ênh cá ảnh mèo on .ính bơi

Bài 2 Chọn từ ngữ đúng và điền vào chỗ chấm:

a Em (thích/ thít) ……… chơi nhảy dây.

b Thứ (năm/ lăm) ……….lớp em có tiết học Giáo dục thể chất.

Bài 3 Đánh dấu x vào ô trống trước câu viết đúng:

Mẹ đưa em đi học

Mẹ đưa em đi học

mẹ đưa em đi học

Bà/ bé/ đi chơi/và/ ǟất vui.

Chim sâu nho nhỏ Cái mỏ xinh xinh Chăm nhặt, chăm tìm

C C

Bắt sâu cho lá.

C B

Trang 10

Dựa vào nội dung bài đọc trên, con hãy khoanh vào chữ cái trước đáp án

có câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Họ và tên:

Lớp : 1

Thứ ………… ngày …… tháng 11 năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – SỐ …

A ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Nhận xét của giáo viên: ……….………

Quà tặng mẹ

Cô thỏ có bảy con Chẳng lúc nào cô có thể nghỉ ngơi Sáng hôm ấy vào bếp, cô thỏ nhìn thấy một tờ bìa có những hình vẽ ngộ nghĩnh Cô cầm lên xem Đó là bức tranh đàn con tự làm Giữa bức tranh là dòng chữ: “Chúc mừng sinh nhật mẹ!” Cô thỏ ấp bức tranh vào ngực Cô cảm thấy bao mệt nhọc tan hết.

(Phỏng theo 365 chuyện kể mỗi ngày)

Câu 1 Chuyện gì đã xảy ra ở đầu câu chuyện?

A Cô thỏ có bảy con và làm việc rất vất vả

B Các chú thỏ con tặng tranh cho mẹ

C Cô thỏ rất vui vì đàn con của mình chăm chỉ

Câu 2 Vì sao cô thỏ lại ấp bức tranh vào ngực?

A Vì cô thỏ thấy bức tranh đẹp

B Vì cô thỏ rất hạnh phúc khi các chú thỏ con quan tâm mẹ

C Vì đây là bức tranh sinh nhật của cô thỏ

Câu 3 Từ “mệt nhọc” có nghĩa là:

A phải bỏ nhiều công sức

B ít công sức

C chăm chỉ làm việc

Câu 4 Tìm và viết lại tiếng chứa vần “anh” trong bài đọc:

Trang 11

Bài 4 Viết một câu thể hiện tình cảm của con với bố mẹ.

B BÀI TẬP:

Bé/vui/ thật là/ đi học

Khi em χé khĿc Anh phải dỗ dành

K A

Bài 2 Nối:

Bài 1 Điền ng hoặc ngh :

bắp ô .e nhạc .ựa gỗ .ỉ hè

Bài 3 Sắp xếp các từ sau thành câu đúng và viết lại:

Nếu em bé ngã Anh nâng dịu dàng

N A

C TẬP CHÉP THEO MẪU:

Trang 12

Nhận xét của giáo viên:

Họ và tên:

Lớp: 1A…

Ngày … tháng 11 năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - (PHIẾU SỐ … )

A ĐỌC THẦM :

B Dựa vào nội dung đoạn văn, khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1 Câu chuyện trên nhắc đến những nhân vật nào?

A Thỏ và Chim B Rùa và Khỉ C Thỏ và Rùa

Câu 2 Khi thi với Thỏ, Rùa chạy như thế nào?

A chăm chú chạy B la cà chỗ này, chỗ kia C chạy chậm rãi

Câu 3 Khi thấy Rùa đã tới đích, Thỏ thế nào?

A vui vẻ, chúc mừng Rùa

B xấu hổ, nấp vào bụi cây

C hối hận vì chủ quan

Câu 4 Câu chuyện dạy cho ta bài học gì?

A Cần nỗ lực, kiên trì khi tham gia thi đua.

B Phải biết nghỉ ngơi khi tham gia thi đua.

C Cần la cà để thư giãn khi tham gia thi đua.

Rùa chạy thi với Thỏ

Thỏ nghĩ chân nó dài hơn chân Rùa nên rủ Rùa chạy thi Rùa nhận lời

Cho là Rùa chậm chạp nên Thỏ la cà chỗ này, chỗ kia còn Rùa thì chăm chú

chạy

Khi nhớ đến thi chạy, Thỏ thấy Rùa đã tới đích Thỏ xấu hổ, nấp vào bụi

cây

(Theo Truyện ngụ ngôn La Phông – ten)

Câu 5 Qua câu chuyện trên, con thích

nhân vật nào nhất? Vì sao?

Trang 13

Bài 2 Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống:

a Quả cam ………

b Các em nhỏ ……… ở sân.

Bài 3 Nối:

ngọt lịm

nô đùa

C Tập chép đoạn thơ sau:

Bài 4 Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh:

giảng bài/ cô giáo/ cho em.

………

…………

Bài 1 Điền vào chỗ chấm:

a ua hay ưa:

m……… thu

ngủ tr…….…

b g hay gh

…….…ấu nâu …….… ế nhựa

B BÀI TẬP:

.

Trang 14

Nhận xét của giáo viên:

…………

Thứ ……….… ngày …… tháng 11 năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT (số 7)

Họ và tên:

Lớp: 1A……

A Viết:

B Bài tập:

Bài 1 Điền vào chỗ chấm:

a k hay c?

b ng hay ngh?

bắp ….ô ca …….ợi …….i …….út …….e nhạc

Bài 2 Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh:

nghỉ hè/đi chơi/ bé/ biển

Chuẩn

Chuẩn

Chuẩn

Ngày hį Ǖίa ở lại TǟΪg vở hŬg của cΪ

CΪ hnj hàζ εăm εỉ

Là wgày Ǖίa vẫn cŜ.

Ngày hį Ǖίa đâu ǟē?

N T C L N

Trang 15

C ĐỌC THẦM:

Cá măng lạc mẹ

Ở biển lớn, có một chú cá măng nhỏ Sáng sáng, mẹ dẫn chú đi kiếm ăn

Một hôm mưa to gió lớn, cá măng lạc mẹ Cá măng lo lắng lắm Chú

đang cố tìm mẹ thì từ đằng xa, chợt hiện ra một con cá mập Mồm cá mập

há to, răng sắc nhọn, lởm chởm Cá mập áp sát cá măng Cá măng bèn

nhô lên, bám chặt thân trên cá mập

Cá măng bỏ cá mập, tìm về nhà Chợt mẹ nó vụt đến như một giấc mơ

Nó áp sát mẹ, cảm giác lâng lâng khó tả

Minh Châu

D Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào đáp án cho câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 2 Câu chuyện diễn ra ở đâu?

Câu 6 Tìm trong bài và viết lại:

- 1 tiếng chứa vần “ăng” :………

- 1 tiếng chứa âm “k”: ………

Câu 4 Khi bị lạc mẹ, cá măng nhỏ gặp con vật nào?

Câu 5 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

(bình tĩnh, lo lắng, sợ hãi, tức giận)

Khi gặp khó khăn, chúng ta cần ………

Câu 1 Nhân vật chính trong bài đọc này là ai?

A cá măng nhỏ B cá măng mẹ C cá mập

Câu 3 Khi bị lạc mẹ, cá măng nhỏ như thế nào?

A lo lắng B vui vẻ C thoải mái

Bài 3 Nối:

A

Gà mẹ

B

bắt sâu, mớm mồi cho đàn con

bơi lội tung tăng

quạt cho bé ngủ

ấp ủ những quả trứng hồng

Trang 16

Thứ …… … ngày …… tháng 11 năm 2024

PHIẾU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT (số 8)

Họ và tên:

Lớp: 1A……

A Viết:

Nhận xét của giáo viên:

…………

B Bài tập:

Bài 2 Điền vào chỗ chấm:

a tr hay ch?

….e ngà ….e ở bánh ….ưng ia sẻ

b g hay gh?

Bài 3 Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh:

say sưa/ cô giáo/ giảng bài

Bài 1 Chọn từ thích hợp để viết vào chỗ chấm:

(đi học, nhảy dây, học bài)

- Mẹ đưa em ………

- Hai bạn thi………

- Cả lớp đang………

Tớ là hình gì vậy?

Bé κử nghĩ Κ΄m wào Lại cŜ ba cạζ wữa!

Ba gʼn ηŧ làm sao,

B T

L B

Trang 17

C ĐỌC THẦM:

Ve và Kiến

Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi bạn một nết Kiến chăm chỉ

làm việc cả ngày Thức ăn kiếm được ăn không hết Kiến để dành phòng khi mùa đông Ve thì nhởn nhơ ca hát cả ngày mùa hè

Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, Ve đói đành tìm Kiến xin ăn Kiến

cho ve ăn rồi hỏi Ve làm gì trong cả mùa hè Ve đáp:

- Tôi ca hát

Kiến bảo:

- Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải lao động nữa chứ

Sưu tầm

D Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào đáp án cho câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 5 Tìm trong bài và viết lại:

- 1 tiếng chứa vần “iêm” :………

- 1 tiếng chứa âm “t”: ………

Câu 3 Khi đói quá, Ve đã làm gì?

A đi ngủ B tìm Kiến xin ăn C tiếp tục ca hát

Câu 4 Bài học rút ra là gì?

A Không nên vui chơi mà chỉ nên làm việc chăm chỉ

B Cần vui chơi, giải trí và làm việc một cách hợp lí

C Cả 2 đáp án trên

Câu 1 Bài đọc có những nhân vật nào?

Câu 2 Kiến đã làm gì cả ngày hè?

A kiếm ăn B ca hát C ca hát và kiếm ăn

Bài 4 Nối:

A

Mùa hè

Chúng em

B

thi đua học tốt

em đi tắm biển

vâng lời thầy, cô

cây cối đâm chồi, nảy lộc

Ngày đăng: 09/02/2025, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w