1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tuần 27 CKTKN-KNS(Võ.HS)

32 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. * Cách tiến hành - Giáo viên nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình và kết luận như SGV / 55 Hoạ

Trang 1

- Biết tớnh vận tốc của chuyển động đều.

- Thực hành tớnh vận tốc theo cỏc đơn vị đo khỏc nhau

Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 * dành cho HS khỏ, giỏi.

II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nờu lại “Qui tắc và cụng thức tớnh

vận tốc”

- Nhận xột

2 Luyện tập:

Baứi 1 : Cuỷng coỏ caựch tớnh vaọn toỏc

GV cho HS đọc đề bài, nờu cỏch giải bài

toỏn và sau đú tự giải GV chữa bài

Baứi 2 : Cuỷng coỏ caựch tớnh vaọn toỏc

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bằng bút chì và SGK Sau đó

đổi sách chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

Baứi 3 : Vaọn duùng giaỷi baứi toaựn thửùc tieón.

GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cỏch

tớnh vận tốc GV yờu cầu HS tự giải bài

toỏn, sau đú GV chữa bài

- HS nờu và viết cụng thức

- HS ủoùc ủeà, neõu coõng thửực tớnh vaọn toỏc

- Caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ

Bài giải

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phỳt)

Đỏp số: 1050 m/phỳt

- 1 HS laứm treõn baỷng vaứ trỡnh baứy

- Nhaọn xeựt baứi giaỷi cuỷa baùn

- Caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ

- HS ủoùc keỏt quaỷ (neõu teõn ủụn vũ cuỷa vaọn toỏc trong moói trửụứng hụùp)

Bài giải

Quóng đường người đú đi bằng ụ tụ là:

25 – 5 = 20 (km)Thời gian người đú đi bằng ụ tụ là: 0,5giờ

Trang 2

*Bài 4 : Vận dụng giải bài toán thực tiễn.

-Mêi 1 HS nªu yªu cÇu.

Thời gian đi của ca nơ là:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ

15 phút =1,25 giờVận tốc của ca nơ là:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bứctranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Tranh dân gian làng Hồ

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bài Hội thổi

cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi:

- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu ?

- Qua bài văn, tác giả thể hiên tình cảm gì

đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hĩa

của dân tộc ?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Bản sắc văn hĩa của dân tộc khơng chỉ

thể hiện ở truyền thống và phong tục tập

quán, mà cịn ở những vật phẩm văn hĩa

Bài đọc hơm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về

tranh dân gian làng Hồ - một loại vật phẩm

- 2,3 HS đọc nối tiếp bài Hội thổi cơm

thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi.

- Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quânđánh giặc của người Việt cổ bên bờ sơngĐáy ngày xưa

- Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và

tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hĩa của dân tộc

- HS lắng nghe

Trang 3

văn hĩa đặc sắc

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc tồn bài

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm: tranh, thuần

phác, khốy âm dương, quần hoa chanh nền

đen lĩnh, điệp trắng nhấp nháy,…

+ Lượt 2: Giảng từ: làng Hồ, tranh tố nữ,

nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy,

khốy âm dương, lĩnh, màu trắng điệp,…

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành

tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và

trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy

đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng

quê Việt Nam

- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ cĩ gì

đặc biệt ?

- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể

hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh

làng Hồ.

- 1 HS đọc toàn bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạncủa bài

Có thể chia làm 3 đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu … vui tươi.

Đoạn 2 : Tiếp theo …gà mái mẹ.

Đoạn 3 : Còn lại.

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1, 2 HS đọc lại cả bài

- Học sinh đọc ( thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài

+ Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cây dừa,tranh tố nữ

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rấtđặc biệt: Màu đen khơng pha bằng thuốc

mà luyện bằng bột than của rơm bếp, gĩichiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làmbằng bột của vỏ sị trộn với bột hồ nếp,

“nhấp nhánh muơn ngàn hạt phấn”

+ Tranh lợn ráy cĩ những khốy âmdương

à rất cĩ duyên+ Tranh vẽ đàn gà con

à tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ+ Kĩ thuật tranh

à đã đạt tới sự trang trí tinh tế+ Màu trắng điệp

à là một sự sáng tạo gĩp phần vào khotàng màu sắc của dân tộc trong hội họa+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã

Trang 4

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân

gian làng Hồ ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

các ý kiến thảo luận và chốt kiến thức

c) Đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn HS cách đọc

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm một

đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

cách đọc của bạn mình

3 Củng cố, dặn dò

- HS nêu ý nghĩa của bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinhđộng, lành mạnh, hĩm hỉnh và vui tươi /

Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật

“càng ngắm càng thấy đậm đà, lànhmạnh, hĩm hỉnh và vui tươi” / Vì họ đãsáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và phamàu tinh tế, đặc sắc

- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc

- Học sinh đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng đoạn văn

- Nhiều học sinh luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nêu: Ca ngợi và biết ơn những nghệ

sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo

-Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

EM YÊU HỊA BÌNH (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những điều kiện tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng

do nhà trường, địa phương tổ chức

KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá trị của hịa bình, em yêu hịa bình).

- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh

- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới

- Giấy khổ lớn, thẻ màu

- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi: Chiến tranh gây ra những hậu quả

gì? Để thế giới khơng cịn chiến tranh, để

mọi người đều được sống trong hịa bình,

chúng ta cần phải làm gì?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã

sưu tầm (bài tập 4)

KNS*: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng

tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình,

chống chiến tranh ở Việt Nam và trên

thế giới.

* Mục tiêu : HS biết được các hoạt động

để bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt

Nam và nhân dân thế giới

* Cách tiến hành

- Giáo viên nhận xét, giới thiệu thêm

một số tranh ảnh, băng hình và kết luận

như SGV / 55

Hoạt động 2 : Vẽ “Cây hòa bình”

* Mục tiêu : Củng cố lại nhận thức về

giá trị của hòa bình và những việc làm

để bảo vệ hòa bình cho HS

* Cách tiến hành

- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ

“Cây hòa bình” ra giấy khổ lớn

- Kết luận như SGV / 55

Hoạt động 3 : Triển lãm nhỏ về chủ đề

Em yêu hòa bình

KNS*: Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý

tưởng về hịa bình và bảo vệ hịa bình.

- Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đauthương, chết chĩc, bệnh tật, đĩi nghèo,thất học,… Vì vậy chúng ta phải cùngnhau bảo vệ hịa bình Để bảo vệ hịabình, trước hết mỗi người cần phải cĩlịng yêu hịa bình và thể hiện điều đĩngay trong cuộc sống hàng ngày, trongcác mối quan hệ giữa con người với conngười, giữa các dân tộc, quốc gia này vớicác dân tộc, quốc gia khác

- HS giới thiệu trước lớp tranh ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh mà

em sưu tầm được

- HS thảo luận nhóm vẽ “Cây hòa bình”

- Đại diện nhóm trình bày trướclớp

Trang 6

* Mục tiêu : Củng cố bài

* Cách tiến hành

- Giáo viên nhận xét và nhắc nhở HS

tích cực tham gia các hoạt động vì hòa

bình phù hợp với khả năng

3 Nhận xét – dặn dị:

- GV nhận xét tiết học Nhắc nhở HS tích

cực tham gia các hoạt động vì hịa bình

phù hợp với khả năng

- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Em

tìm hiểu về Liên Hợp Quốc”.

- Các nhóm treo tranh và giới thiệu

tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hòa bình.

- Cả lớp xem tranh, bình luận hoặc nêu câu hỏi

- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu

múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hòa

bình.

-Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2011

Nghỉ 8/3, soạn dạy bù Tiết 1: TỐN

QUÃNG ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nêu cách tính vận tốc và cho Ví dụ

2 Dạy bài mới:

1 Hình thành cách tính quãng đường:

a) Bài tốn 1:

- GV cho 1 HS đọc bài tốn và nêu yêu cầu

của bài tốn

- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi

được của ơ tơ

- GV cho HS viết cơng thức tính quãng

đường khi biết vận tốc và thời gian

- GV cho HS nhắc lại cách tính quãng

đường ơ tơ đi được

b) Bài tốn 2:

- GV cho HS đọc và giải bài tốn

- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra

giờ

- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là

km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ

- HS nêu

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Quãng đường ơ tơ đi được là:

42,5 x 4 = 170 (km)

- Cơng thức: s = v x t

- Một số HS nhắc lại: Để tính quãng

đường đi được của ơ tơ ta lấy vận tốc của

ơ tơ nhân với thời gian đi của ơ tơ.

- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đi xe đạp đi được là:

12 x 2,5 = 30 (km)

Trang 7

thì quãng đường tính theo đơn vị đo là km.

2 Luyện tập:

Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả

Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, nêu cách

giải bài tốn và sau đĩ tự giải GV chữa

bài

* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn

HS cách giải bài tốn và cho HS tự làm

bài Sau đĩ, GV chữa bài

3 Củng cố - dặn dị:

- Gọi HS nêu lại cách tính quãng đường

- Dặn về xem lại bài và chuẩn tiết Luyện

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút =

160 phútVận tốc của xe máy với đơn vị km/ phútlà:

42 : 60 = 0,7 (km/ phút)Quãng đường AB xe máy đi được là:

Mở rộng, hệ thống hĩa vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen

thuộc theo cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao, tụcngữ (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng học nhĩm

Từ điển , thành ngữ , tục ngữ, ca dao Việt Nam.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn viết

về tấm gương hiếu học, cĩ sử dụng biện

pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 8

những từ ngữ được thay thế (BT3, tiết

LTVC trước)

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Tiết mở rộng vốn từ hôm nay sẽ giúp

các em biết thêm những câu tục ngữ, ca dao

nói về những truyền thống quý báu của dân

và bút dạ cho các nhóm thi làm bài; hướng

dẫn HS: BT yêu cầu các em minh họa mỗi

truyền thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ

hoặc ca dao

- GV cho HS làm bài vào vở - mỗi em viết ít

nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh họa

cho 4 truyền thống đã nêu

Bài tập 2

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT, giải

thích bằng cách phân tích mẫu cầu kiều,

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanhnhững câu tục ngữ, ca dao tìm được

- HS làm vào VBT a) Yêu nước

- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

- Con ơi con ngủ cho lành.

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng.

…b) Lao động cần cù

- Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

…c) Đoàn kết

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.

…d) Nhân ái

Trang 9

hoặc cõu thơ, trao đổi, phỏng đoỏn chữ cũn

thiếu trong cõu, điền chữ đú vào ụ trống

GV phỏt phiếu và bỳt dạ cho cỏc nhúm thi

làm bài, giữ bớ mật lời giải

- GV mời đại diện mỗi nhúm dỏn kết quả

làm bài lờn bảng lớp, đọc kết quả, giải ụ chữ

màu xanh

- GV nhận xột, kết luận nhúm thắng cuộc là

nhúm giải ụ chữ theo lời giải đỳng: Uống

nước nhớ nguồn.

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả cỏc

cõu tục ngữ, ca dao, cõu thơ sau khi đó điền

cỏc tiếng hoàn chỉnh

- GV yờu cầu cả lớp làm bài vào ụ chữ trong

VBT theo lời giải đỳng – ụ chữ hỡnh chữ S,

màu xanh là: Uống nước nhớ nguồn.

3 Củng cố, dặn dũ:

- GV nhận xột tiết học

- GV yờu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ớt

nhất 10 cõu tục ngữ, ca dao trong BT1, 2

- Đại diện từng nhúm trỡnh bày

- HS tiếp nối nhau đọc

- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thơ với giọng ca ngợi, tự hào

- Hieồu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK thuộc lũng 3 khổ thơ cuối)

II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Tranh làng Hồ và

trả lời cỏc cõu hỏi:

- Hóy kể tờn một số bức tranh làng Hồ lấy đề

tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quờ

2 HS đọc và trả lời:

- Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cõy dừa,tranh tố nữ

Trang 10

Việt Nam

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ ?

Gv nhận xét

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Hôm nay, các em sẽ học một bài thơ rất nổi

tiếng – bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi.

Qua bài thơ này, các em sẽ hiểu thêm truyền

thống vẻ vang của đất nước ta, dân tộc ta

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV yêu cầu:

+ Một HS giỏi đọc bài thơ

- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phát âm từ khó

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ: chớm

lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp

phới…; nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ.

- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phát âm từ khó

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau

bài (hơi may, chưa bao giờ khuất,…).

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng đọc phù hợp

với cảm xúc được thể hiện ở từng khổ thơ

-giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về

đất nước

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- “Những ngày thu đã xa” được tả trong hai

khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những

từ ngữ nói lên điều đó.

- Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả

trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ?

- Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ

đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rấtsinh động, lành mạnh, hóm hỉnh vàvui tươi / Vì họ đã đem vào tranhnhững cảnh vật “càng ngắm càng thấyđậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vuitươi

- HS lắng nghe và quan sát tranh minhhọa bài đọc trong SGK

+ Những ngày thu đã xa đẹp: sángmát trong, gió thổi mùa thu hươngcốm mới; buồn: sáng chớm lạnh,những phố dài xao xác hơi may, thềmnắng, lá rơi đầy, người ra đi đầukhông ngoảnh lại

+ Đất nước trong mùa thu mới rấtđẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay

áo mới, trời thu trong biếc Vui: rừngtre phấp phới, trời thu nói cười thiếttha

Trang 11

- Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên

nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của

cuộc kháng chiến ?

- Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền

thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua

những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ

cuối ?

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

- GV cho một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc

diễn cảm từng khổ thơ GV hướng dẫn HS đọc

thể hiện đúng với nội dung từng khổ thơ

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp

tục HTL bài thơ

+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nhânhóa - làm cho trời cũng thay áo, cũngnói cười như con người - đã thể hiệnniềm vui phới phới, rộn ràng của thiênnhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợicủa cuộc kháng chiến

+ Lòng tự hào về đất nước tự do đượcthể hiện qua những từ ngữ được lặp

lại: Trời xanh đây, núi rừng đây, của

chúng ta, của chúng ta… à Các từ

ngữ đây, của chúng ta được lặp đi lặp

lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tựhào, hạnh phúc về đất nước giờ đây

đã tự do, đã thuộc về chúng ta Những

hình ảnh: Những cánh đồng thơm

mát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa

được miêu tả theo cách liệt kê như vẽ

ra trước mắt cảnh đất nước tự do baola

+ Lòng tự hào về truyền thống bấtkhuất của dân tộc được thể hiện qua

những từ ngữ sau: Nước của những

người chưa bao giờ khuất (những

người dũng cảm, chưa bao giờ chịukhuất phục / những người bất tử, sống

mãi với thời gian); qua hình ảnh: Đêm

đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về (tiếng của

ông cha từ nghìn năm lịch sử vọng vềnhắn nhủ cháu con…)

Trang 12

I MỤC TIÊU:

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Làm các BT Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 3* bài 4* dành cho HS khá giỏi.

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu quy tắc và viết cơng thức

- HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài

* Bài 3: GV hướng dẫn HS phân tích,

đổi 15 phút ra giờ Sau đĩ, GV cho HS

tự giải bài tốn rồi chữa bài

* Bài 4: GV giải thích Kăng –gu-ru vừa

chạy vừa nhảy cĩ thể được từ 3m đến 4m

một bước

GV hướng dẫn HS cách giải bài tốn,

cho HS tự giải bài tốn rồi chữa bài

3 Củng cố - dặn dị:

- Gọi hs nêu lại quy tắc tính quãng

đường

- Dặn HS làm lại bài tập và chuẩn bài:

- HS thực hiện yêu cầu

Thời gian ơ tơ đi từ A đến B là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45phút = 4,75 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

14 x 75 = 1050 (m)

Đáp số: 1050 m

- HS nhắc lại quy tắc

Trang 13

Thời gian

- Nhận xét tiết học

Tiết 3: LUYỆN TỐN

-LUYỆN TẬP VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG I- Mục tiêu:

- Củng cố cách tính vận tốc và quãng đường

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học tốn

II Đồ dùng dạy học:

- Vở Bài tập tốn

III Ho t ạt động dạy học chủ yếu: động dạy học chủ yếu: ng d y h c ch y u: ạt động dạy học chủ yếu: ọc chủ yếu: ủ yếu: ếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh nêu quy tắc và viết cơng thức

120 : 2= 60 (km/giờ) Đáp số: 60 km/giờ

Bài 3: :( Vở BTT trang 61)

Bài giảiThời gian người đĩ đi là :

10 giờ – 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút

đổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Vận tốc của người đĩ là :

73,5 : 1,75 = 42 km/giờĐáp số : 42 km/giờ

Bài 1:(Vở BTT trang 63)

Bài giảiQuãng đường ơtơ đi là:

46,5  3 = 139,5 (km)

Đáp số: 139,5 km

Bài 2:(Vở BTT trang 63)

Bài giảiĐổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Quãng đường đi được của người đĩ là:

- 3 HS nhắc lại cách tính quãng đường

và cơng thức tính quãng đường

- Cả lớp làm bài

- Đổi vở, kiểm tra bài của nhau

- Chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 14

Bài giảiĐổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

Quãng đường máy báy bay được là:

-& -Buổi sáng Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2011

Tiết 1: CHÍNH TẢ (Nh ớ – viết)

CỬA SƠNG

I MỤC TIÊU:

- Nhớ - viết đúng bài CT 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng

- Tìm đđược các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắcviết hoa tên người, tên địa lý nước ngồi (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu lớn kẻ bảng bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí nước ngồi và viết 2

tên người, tên địa lí nước ngồi

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2/ Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu một HS xung phong đọc

thuộc lịng 4 khổ thơ cuối của bài Cửa

sơng.

- GV cho cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ

cuối trong SGK để ghi nhớ GV nhắc các

em chú ý cách trình bày các khổ thơ 6 chữ,

những chữ cần viết hoa, các dấu câu (dấu

chấm, dấu ba chấm), những chữ dễ viết sai

- Quy tắc viết hoa tên người: Viết hoa chữcái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa cáctiếng trong một bộ phận của tên được ngăn

cách bằng dấu gạch nối VD: Ơ-gien

Pơ-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê,

+ Quy tắc viết hoa tên địa lí nước ngồi:Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêngnước ngồi nhưng đọc theo âm Hán Việt

VD: Cơng xã Pa-ri, Chi-ca-gơ.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, nêu nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

Trang 15

chính tả (nước lợ, tơm rảo, lưỡi sĩng, lấp

lĩa,…).

- GV hướng dẫn HS viết từ khĩ + phân

tích + bảng con

- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ

thơ, tự viết bài

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2

- GV yêu cầu HS đọc nội dung của BT2,

gạch dưới trong VBT những tên riêng tìm

được; giải thích cách viết các tên riêng đĩ

GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài

- GV cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý

kiến GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, dán

bài lên bảng lớp và trình bày

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

4 Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ để viết đúng quy tắc viết

hoa tên người và tên địa lí nước ngồi

- Búng càng, uốn cong, hịa trong, nơng

Ÿ Tên địa lí : I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca,E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Giải thích cách viếtViết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đĩ Các tiếng trong một bộphận của tên riêng được ngăn cách bằngdấu gạch nối

Tên riêng

Tên địa lí : Mĩ, Ấn Độ, Pháp

Giải thích cách viếtViết giống như cách viết tên riêng ViệtNam (viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ),

vì đây là tên riêng nước ngồi nhưng đượcphiên âm theo âm Hán Việt

- Viết được một đoạn văn ngắn tả được một bộ phận của một cây quen thuộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT1

- Bảng phụ ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối

- Tranh, ảnh hoặc vật thật: một số lồi cây, hoa, quả (giúp HS quan sát, làm BT2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

A.Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn hoặc bài

văn về nhà các em đã viết lại sau tiết Trả

bài văn tả đồ vật tuần trước.

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Năm lớp 4, các em đã học về văn miêu

tả cây cối Trong tiết học này, các em sẽ ôn

tập để khắc sâu kiến thức về văn tả cây cối

để tiết sau, các em sẽ luyện viết một bài

văn tả cây cối hoàn chỉnh

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội

dung BT1

- GVdán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến

thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối; mời

1 HS đọc lại

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Cây

chuối mẹ, suy nghĩ, làm bài, trả lời lần lượt

các câu hỏi GV phát riêng phiếu cho 3 – 4

HS

- GV cho HS phát biểu ý kiến GV mời

những HS làm bài trên phiếu dán bài lên

+ Các giác quan được sử dụng khi quansát: Thị giác, thính giác, khứu giác, vịgiác, xúc giác

+ Biện pháp tu từ được sử dụng: So sánh,nhân hóa…

+ Tả từ bao quát đến chi tiết từng bộphận

b) Cá nhân:

+ Theo ấn tượng của thị giác - thấy hìnhdáng của cây, lá, hoa,…

+ Còn có thể tả bằng xúc giác, thínhgiác, vị giác, khứu giác VD : tả bằngxúc giác (tả độ trơn, bóng của thân),

Ngày đăng: 22/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành cách tính thời gian: - Giáo án Tuần 27 CKTKN-KNS(Võ.HS)
1. Hình thành cách tính thời gian: (Trang 21)
Bảng 2 cách - Giáo án Tuần 27 CKTKN-KNS(Võ.HS)
Bảng 2 cách (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w