Thứ Hai, ngày 15 tháng 01 năm 2018 Toán Tiết 96 Phân sốI. Mục tiêu: Bứơc đầu nhận biết về phân số ; biết phân số có tử số, mẫu số ; biết đọc, viết phân số. HS HTT: Thực hiện được BT 3II. Đồ dùng dạy học: Hình trong biểu diễn phân số. Chuẩn bị sẵn các hình Sgk 106, 107. Bảng phụ kẽ sẵn bảng bài tập 2 Sgk 107.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ : Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm sao? Yêu cầu HS làm bài 3b sgk105 GV nhận xét tuyên dương2. Dạy bài mới : Giới thiệu bàia. Giới thiệu phân số: GV treo lên bảng hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau, trong có 5 phần được tô màu. + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? + Có mấy phần được tô màu? GV: Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn. Hướng dẫn cách viết : + được gọi là phân số có tử số là 5, có mẫu số là 6. + Mẫu số và tử số của phân số cho em biết điều gì? GV: Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số luôn luôn phải khác 0. Ta nói tử số là phần bằng nhau được tô màu.b. Tập tìm phân số: GV đưa ra hình tròn như Sgk 106 : Đã tô màu bao nhiêu phần hình tròn? Hãy giải thích? + Nêu tử số và mẫu số của + 2 hình còn lại tương tự.c. Nhận xét phân số: Những phân số : ; ; ; GV rút kết luận như Sgk 106.d. Luyện tập thực hành:Bài tập 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng”. GV đính lần lượt từng hình cho HS viết chỉ phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình. Nhận xét.Bài tập 2: GV treo bảng phụ đã kẻ sẳn. Hướng dẫn và gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện. Nhận xét, kết luận. + Mẫu số của các phân số là những số tự nhiên như thế nào ?Bài tập 3: HS đọc yêu cầu Tổ chức cho HS thi đua viết phân số Nhận xét3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài : “Phân số và phép chia số tự nhiên”. Nhận xét tiết học. HS trả lời HS nhận xét HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.+ Thành 6 phần bằng nhau+ Có 5 phần được tô màu. HS viết bảng con. HS nhắc lại cách viết : Mẫu số được viết ở dưới vạch ngang. Tử số được viết dưới dấu gạch ngang.+ Mẫu số của phân số cho biết hình tròn được chia ra thành 6 phần bằng nhau và 5 phần được tô màu.+ Đã tô màu hình tròn.+ Có tử số là 1, mẫu số là 2.+ Đã tô màu hình vuông+ Đã tô màu số ô vuông. HS nêu nhận xét. HS nhắc lại. HS chuẩn bị bảng con tham gia trò chơi. Hình 1 : Hình 2 : Hình 3 : Hình 4 : Hình 5 : Hình 6 : HS theo dõi GV hướng dẫn. 5HS lần lượt lên bảng thực hiện. Lớp làm vào SGK+ Là các số tự nhiên lớn hơn 0. HS đọc Đại diện nhóm lần lượt tham gia thi đua. HS đọc nối tiếp lại các phân số vừa viết được.a) ; b) ; c) ; d) ; e) Tập đọc Tiết 39 Bốn anh tài (tiếp theo)I. Mục tiêu: Đọc rành mạch trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện. Hiểu ND : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong bài) HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII. Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi. Nhận xét tuyên dương3. Dạy bài mới:a. Giới thiệu bài: Bức tranh vẽ gì ? GV: Hôm nay chúng ta sẽ học phần tiếp theo của truyện Bốn anh tài. Phần đầu ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của Bốn anh em Cẩu Khây. Phần tiếp theo sẽ cho các em biết Bốn anh em Cẩu Khây đã hiệp lực trổ tài như thế nào để diệt trừ yêu tinh.b. Hướng dẫn luyện đọc: Chia đoạn : 2 đoạn + Đoạn 1 : 6 dòng đầu + Đoạn 2 : Phần còn lại. Đọc diễn cảm cả bài. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: GV lần lượt đặt câu hỏi: + Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ? + Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ? Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em Cẩu Khây chống yêu tinh. + Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh? + Câu chuyện ca ngợi điều gì? Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.d. Hướng dẫn đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm đoạn : “Cẩu Khây hé cửa … tối sầm lại”. Nhận xét, bình chọn.4. Củng cố, dặn dò: Về nhà đọc lại bài, trả lời lại các câu hỏi trong Sgk và kể lại cả câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị bài : “Trống đồng Đông Sơn”. Nhận xét tiết học.Hát 2, 3HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi. Xem tranh minh hoạ Sgk 13. + Bức tranh vẽ cảnh bốn anh em Cẩu Khây đang chiến đấu với yêu tinh. 1HS đọc HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo di Đọc cả bài. Đọc diễn cảm cả bài HS đọc thầm và trả lời: + Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khay chỉ gặp một bà cụ còn sống sót. Bà cụ đã nấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ. + Phun nước ra như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc. Trao đổi nhóm đôi thuật lại cuộc chiến đấu. Đại diện nhóm thuật lại Nhận xét, bổ sung.+ Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng chinh phục nước lụt : tát nước, đóng cọc, đục máng dẫn nước. Họ dũng cảm đồng tâm, hợp lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc yêu tinh phải quy hàng. HS nêu lại HS luyện đọc nhóm đôi HS đại diện thi đọc Nhận xét, bình chọn. Cả lớp lắng nghe Khoa học Tiết 39 Không khí bị ô nhiễmI. Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn, … HS HTT: Những tác nhân nào gây ô nhiễm không khí ?II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động :2. Bài cũ : Nêu tác hại về người và của do bão gây ra. Nêu một số cách phòng chống bão.3. Dạy bài mới : Giới thiệu bàiHoạt động 1: Không khí sạch và không khí bị ô nhiễm Thế nào là không khí sạch? Thế nào là không khí bị ô nhiễm? Em có nhận xét gì về bầu không khí ở địa phương em? Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở địa phương em sạch hay bị ô nhiễm? Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa Sgk 78, 79 trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm, không khí trong sạch? Chi tiết nào cho em thấy điều đó? Nhận xét, chốt ý. + Không khí sạch là không khí trong suốt, không mùi, không màu, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khỏe con người. + Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa một trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sức khỏe con người và các sinh vật khác.Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí ? Cho đại diện nhóm trình bày. Nhận xét, chốt ý đúng và ghi nhanh kết quả lên bảng lớp Kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm, nhưng chủ yếu là do : + Bụi : bụi tự nhiên, bụi núi ửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người ở các vùng đông dân: bụi đường do xe cộ sinh ra, bụi xi măng, bụi than của các nhà máy,bụi ở công trường xây dựng, bụi phóng xạ,… + Khí độc: Các khí độc sinh ra do sự lên men, thối của các sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học.Hoạt động 3: Tác hại của không khí bị ô nhiễm Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi : không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời sống con người, động vật, thực vật ? Nhận xét, chốt ý.4. Củng cố dặn dò : Thế nào là không khí sạch, không khí bị ô nhiễm? Những tác nhân nào gây ô nhiễm không khí ? Chuẩn bị bài : “Bảo vệ bầu không khí trong sạch”. Nhận xét tiết học.Hát HS nêu. HS nêu. HS nhận xét Là không khí không có những thành phần gây hại đến sức khỏe con người. Là không khí có nhiều bụi, khói, mùi hôi thối, gây ảnh hưởng đến người và TV, ĐV. HS liên hệ thực tế ở địa phương trả lời. Thảo luận nhóm đôi trả lời. Trình bày (mỗi HS nói về một hình). + Hình 1, 3, 4 : Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm, ở đây có nhiều ống khói nhà máy đang thải ra những đám khói đen lên bầu trời và lò phản ứng hạt nhân đang thải khói và lửa đỏ lên bầu trời. Đường phố đông đúc, nhà cửa san sát, nhiều ô tô, xe máy đi lại thải khói đen và làm tung bụi trên đường. Phía xa nhà máy đang thải khói đen lên bầu trời. Cạnh đường hợp tác xã sửa chữa ô tô gây ra tiếng ồn, nhả khói đen, bụi bẩn ra đường. + Hình 2 : Là nơi bầu không khí trong sạch, trời cao và xanh, cây cối xanh tươi, không gian rộng, thoáng đãng. Thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do :+ Do khí thải của nhà máy+ Khói, khí độc của các phương tiện giao thông : ôtô, xe máy, xe chở hàng thải ra.+ Bụi, cát trên đường tung lên khi có quá nhiều phương tiện tham gia lưu thông.+ Mùi hôi thối,vi khuẩn của rác thải thối rửa.+ Khói nhóm bếp than của 1 số gia đình.+ Đốt rừng, đốt nương làm rẫy.+ Sử dụng nhiều chất hóa học, phân bón, thuốc trừ sâu. + Vứt rác bừa bãi tạo chỗ ở cho vi khuẩn. Thảo luận nhóm đôi. Trình bày. Nhận xét. Tác hại của không khí bị ô nhiễm đối với con người, thực vật và động vật là: + Gây bệnh viêm phế quản mãn tính. + Gây bệnh ung thư phổi. + Bụi vào mắt sẽ gây các bệnh về mắt. + Gây khó thở. + Làm cho các loại cây, hoa, quả,… không lớn được. HS trả lời.
Trang 1Thứ Hai, ngày 1 5 tháng 0 1 năm 201 8
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm sao?
- Yêu cầu HS làm bài 3b sgk/105
- GV nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a Giới thiệu phân số:
- GV treo lên bảng hình tròn được chia làm 6 phần
bằng nhau, trong có 5 phần được tô màu
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ?
+ Có mấy phần được tô màu?
- GV: Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
- Hướng dẫn cách viết :
65
GV: Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được
chia ra Mẫu số luôn luôn phải khác 0 Ta nói tử số là
phần bằng nhau được tô màu
b Tập tìm phân số:
- GV đưa ra hình tròn như Sgk/ 106 : Đã tô màu bao
nhiêu phần hình tròn? Hãy giải thích?
+ Nêu tử số và mẫu số của
1 ; 4
3 ; 7
4
- GV rút kết luận như Sgk/ 106
d Luyện tập thực hành:
Bài tập 1:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng”.
- GV đính lần lượt từng hình cho HS viết chỉ phân số
chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
+ Thành 6 phần bằng nhau+ Có 5 phần được tô màu
- HS viết bảng con
- HS nhắc lại cách viết : Mẫu số được viết ởdưới vạch ngang Tử số được viết dưới dấugạch ngang
+ Mẫu số của phân số
6
5 cho biết hình trònđược chia ra thành 6 phần bằng nhau và 5 phầnđược tô màu
+ Đã tô màu
2
1 hình tròn
+ Có tử số là 1, mẫu số là 2
+ Đã tô màu
4
3 hình vuông+ Đã tô màu
5 Hình 3 :
43
Trang 23 Hình 6 : 7
3
- HS theo dõi GV hướng dẫn
- 5HS lần lượt lên bảng thực hiện Lớp làm vàoSGK
+ Là các số tự nhiên lớn hơn 0
- HS đọc
- Đại diện nhóm lần lượt tham gia thi đua
- HS đọc nối tiếp lại các phân số vừa viết được.a)
5
2 ; b) 12
11 ; c) 9
4 ; d) 10
9 ; e) 8452
* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- Nhận xét tuyên dương
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Bức tranh vẽ gì ?
GV: Hôm nay chúng ta sẽ học phần tiếp theo của
truyện Bốn anh tài Phần đầu ca ngợi tài năng, sức
khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của Bốn anh em Cẩu
Khây Phần tiếp theo sẽ cho các em biết Bốn anh em
Cẩu Khây đã hiệp lực trổ tài như thế nào để diệt trừ
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV lần lượt đặt câu hỏi:
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và
Hát
- 2, 3HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Xem tranh minh hoạ Sgk/ 13
+ Bức tranh vẽ cảnh bốn anh em Cẩu Khâyđang chiến đấu với yêu tinh
Trang 3được giúp đỡ như thế nào ?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 Thuật lại cuộc chiến đấu
của bốn anh em Cẩu Khây chống yêu tinh
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu
tinh?
+ Câu chuyện ca ngợi điều gì?
Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,tinh thần
đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của
bốn anh em Cẩu Khây
- Về nhà đọc lại bài, trả lời lại các câu hỏi trong Sgk
và kể lại cả câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài : “Trống đồng Đông Sơn”
- Nhận xét tiết học
gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ đã nấu cơmcho bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ
+ Phun nước ra như mưa làm nước dâng ngập
cả cánh đồng, làng mạc
- Trao đổi nhóm đôi thuật lại cuộc chiến đấu
- Đại diện nhóm thuật lại
- Nhận xét, bổ sung
+ Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năngchinh phục nước lụt : tát nước, đóng cọc, đụcmáng dẫn nước Họ dũng cảm đồng tâm, hợplực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc yêutinh phải quy hàng
I Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn, …
* HS HTT: Những tác nhân nào gây ô nhiễm không khí ?
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
- Nêu tác hại về người và của do bão gây ra
- Nêu một số cách phòng chống bão
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Không khí sạch và không khí bị ô
nhiễm
- Thế nào là không khí sạch?
- Thế nào là không khí bị ô nhiễm?
- Em có nhận xét gì về bầu không khí ở địa phương
- HS liên hệ thực tế ở địa phương trả lời
- Thảo luận nhóm đôi trả lời
- Trình bày (mỗi HS nói về một hình)
Trang 4- Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa Sgk/ 78, 79
trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm,
không khí trong sạch? Chi tiết nào cho em thấy điều
đó?
- Nhận xét, chốt ý
+ Không khí sạch là không khí trong suốt, không
mùi, không màu, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc,
vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức
khỏe con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa
một trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn
quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sức khỏe con người và
các sinh vật khác
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Những
nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí ?
- Cho đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng và ghi nhanh kết quả lên bảng
lớp
Kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm không khí bị ô
nhiễm, nhưng chủ yếu là do :
+ Bụi : bụi tự nhiên, bụi núi ửa sinh ra, bụi do hoạt
động của con người ở các vùng đông dân: bụi đường
do xe cộ sinh ra, bụi xi măng, bụi than của các nhà
máy,bụi ở công trường xây dựng, bụi phóng xạ,…
+ Khí độc: Các khí độc sinh ra do sự lên men, thối
của các sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ,
khói tàu xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học
Hoạt động 3: Tác hại của không khí bị ô nhiễm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời sống
con người, động vật, thực vật ?
- Nhận xét, chốt ý
4 Củng cố - dặn do :
- Thế nào là không khí sạch, không khí bị ô nhiễm?
- Những tác nhân nào gây ô nhiễm không khí ?
- Chuẩn bị bài : “Bảo vệ bầu không khí trong sạch”.
- Nhận xét tiết học
+ Hình 1, 3, 4 : Là nơi bầu không khí bị ônhiễm, ở đây có nhiều ống khói nhà máy đangthải ra những đám khói đen lên bầu trời và lòphản ứng hạt nhân đang thải khói và lửa đỏ lênbầu trời Đường phố đông đúc, nhà cửa san sát,nhiều ô tô, xe máy đi lại thải khói đen và làmtung bụi trên đường Phía xa nhà máy đang thảikhói đen lên bầu trời Cạnh đường hợp tác xãsửa chữa ô tô gây ra tiếng ồn, nhả khói đen, bụibẩn ra đường
+ Hình 2 : Là nơi bầu không khí trong sạch,trời cao và xanh, cây cối xanh tươi, không gianrộng, thoáng đãng
- Thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do :+ Do khí thải của nhà máy
+ Khói, khí độc của các phương tiện giao thông: ôtô, xe máy, xe chở hàng thải ra
+ Bụi, cát trên đường tung lên khi có quá nhiềuphương tiện tham gia lưu thông
+ Mùi hôi thối,vi khuẩn của rác thải thối rửa.+ Khói nhóm bếp than của 1 số gia đình
+ Đốt rừng, đốt nương làm rẫy
+ Sử dụng nhiều chất hóa học, phân bón, thuốctrừ sâu
+ Vứt rác bừa bãi tạo chỗ ở cho vi khuẩn
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày Nhận xét
Tác hại của không khí bị ô nhiễm đối với con người, thực vật và động vật là:
+ Gây bệnh viêm phế quản mãn tính
+ Gây bệnh ung thư phổi
+ Bụi vào mắt sẽ gây các bệnh về mắt
Trang 5II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị hình vẽ như SGK/ 108, băng giấy ghi nhận xét.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phân số cho HS ghi, đọc lại và nêu đâu là tử số,
đâu là mẫu số
- Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác:
* Trường hợp có thương là một số tự nhiên :
- GV nêu bài toán : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn
thì mỗi bạn được mấy quả cam ?
- Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?
* Trường hợp có thương là phân số:
- GV nêu bài toán : Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em,
hỏi mỗi em được bao nhiêu cái bánh ?
+ Em có thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương tự như
thực hiện 8 : 4 được không? Vì sao?
+ Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn
GV: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn
3 + Thương trong phép chia 4
34:
3 có gì khác so vớithương trong phép chia 8 : 4 = 2 ?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của thương
8 ;
4
34:
3 ;
5
55:
- Không chia được Vì 3 nhỏ hơn 4
+Thảo luận nhóm đôi nêu ý kiến
+ HS dựa vào bài toán trả lời
4
34:
3
- HS đọc : 3 chia 4 bằng
4
3+ Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 là một số tựnhiên còn thương trong phép chia 3 : 4 =
4
3 làmột phân số
+ Số bị chia là tử số của thương và số chia làmẫu số của thương
- Lớp viết bảng con
9
79:
7 ;
8
58:
5 ;
19
619:
6 ;
3
13:
1
- 2HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở bài
Trang 6248:
24
- Nhận xét, chấm chữa bài
Bài tập 3:
- GV hướng dẫn bài mẫu
- Cho HS làm vào giấy nháp
369:
11
8811:
05
05:
7
77:
- Nắm vững kiến thức kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn
(BT1), xác định được bộ phận chủ ngữ, vi ngữ trong câu kể vừa tìm được (BT2)
* HS HTT: Viết được đoạn văn ( ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học (BT3)
II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to, bút dạ và băng giấy viết sẵn đáp án bài tập 1 SGK/ 16.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nêu vài câu tục ngữ ca ngợi tài trí của con người
- Tìm từ có tiếng “tài” có nghĩa là “có khả năng hơn
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc nhóm đôi để tìm câu kể kiểu “Ai
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc lại các câu kể vừa tìm được
- HS suy nghĩ làm bài và lần lượt nêu ý kiến :+ Tàu chúng tôi // neo trong vùng biển TrườngSa
+ Một số chiến sĩ // thả câu
CN VN+ Một số khác // quay quần trên boong sau, cahát, thổi sáo
+ Cá heo // gọi nhau quay đến quanh tàu như để
Trang 7Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Công việc trực nhật của lớp, các em thường làm
những việc gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, chỉnh sửa câu hoàn chỉnh vàcho điểm đối
với đoạn văn viết hay
- Gọi HS viết vở bài tập đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, chỉnh sửa câu hoàn chỉnh vàcho điểm đối
với đoạn văn viết hay
- HS đọc yêu cầu bài
- Lau bảng, quét lớp, kê bàn ghế, hốt rác, đổ rác, …
- 2HS viết vào giấy khổ to Lớp viết vào vở bàitập
- Trình bày và nêu câu là câu kể “Ai làm gì ?”.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm sách, báo, truyện viết về những người có tài
- Băng giấy viết sẵn đề bài và dàn ý kể chuyện
III Các hoạt động dạy học :
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Chủ điểm các em đang học có tên
gọi : “Người ta là hoa đất” Các bài đọc trong chủ
điểm này ca ngợi tài năng, trí tuệ, sức khỏe của con
người Các em đã nghe, đã đọc nhiều chuyện nói về
những người có sức khỏe, có tài về một mặt nào đó
Hôm nay, chúng ta cùng nhau nhớ lại và thi kể lại
những câu chuyện về người có tài mà các em đã nghe,
Trang 8- Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu.
Lưu ý : GV lưu ý HS phải chọ đúng một câu chuyện
em đã đọc hoặc đã nghe về một người có tài về một
mặt nào đó (không chọn nhầm đề tài khác)
* Tìm câu chuyện cho mình:
- Gọi HS nêu tên câu chuyện của mình
- GV nhắc lại nội dung gợi ý 3 để HS hiểu :
+ Khi giới thiệu câu chuyện, em phải nói tên truyện,
nói truyện kể về ai, về đề tài gì đặc biệt của họ
+ Khi kể diễn biến câu chuyện, em phải chú ý đến
tình tiết nói lên tài năng, trí tuệ của nhân vật đang
được kể đến
+ Kết thúc câu chuyện, em phải đánh giá chung về
nhân vậtvà bày tỏ cảm xú của mình
* Tập kể và thi kể chuyện :
- Nhắc HS lưu ý : Cần nêu và nói rõ câu chuyện kể về
ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã nghe , đã đọc
truyện đó ở đâu,…
- Nhận xét, bình chọn, tuyên dương cho điểm
4 Củng cố, dặn do:
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện em đã kể ở
lớp cho người thân
- Chuẩn bị bài : “Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia – kể về một người có khả năng hoặc sức
khỏe đặc biệt mà em biết”.
- Nhiều HS nói đề tài câu chuyện mình chọn kể
- 1 HS trong mỗi nhóm đọc gợi ý 3 Cả lớp đọcthầm lại
- HS kể chuyện theo nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp.Mỗi HS kể xong, phảo nêu ý nghĩa của câuchuyện để cả lớp cùng trao đổi
- Nhận xét, bình chọn
Lịch sử
Tiết 20 Chiến thắng Chi Lăng
I Mục tiêu:
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh (khởinghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn + Diễn biến trận Chi Lăng : quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng ; kị binh ra nghênh chiến,nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết,giặc hoảng loạn và rút chạy
+ Ý nghĩa : Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rútquân về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập : Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phaỉđầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần)
II Đồ dùng dạy học: Lược đồ trận Chi Lăng; Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9- Gọi HS đọc đoạn : “Từ đầu … rừng cây um tùm”.
- GV treo lược đồ cho HS quan sát và lần lượt nêu câu
hỏi :
+ Lúc này, đất nước ta đang bị ai đô hộ ?
+ Ai đã đứng lên tập hợp binh sĩ, xây dựng lực
lượng và nghĩa quân đóng quân ở đâu ?
+ Vì sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh
địch ?
+ Theo em, với địa hình như thế, Chi Lăng có lợi gì
cho ta, có hại gì cho quân địch ?
- Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã
hành động như thế nào?
+ Kị binh nhà Minh phản ứng ra sao trước hành động
của kị quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh nhà Minh thua trận như thế nào?
- Nhận xét, chốt ý
- Yêu cầu HS thuật lại diễn biến chính của trận Chi
Lăng
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 2
+ Hãy nêu kết quả của trận Chi Lăng ?
+ Vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải Chi
Lăng ?
+ Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa gì ?
Nhận xét, chốt ý : GV nói sơ lược mẩu chuyện nói về
Rùa Thần cho tướng Lê Lợi mượn gươm đánh đuổi
giặc Minh và việc hoàn gươm cho Rùa thân ở hồ Hoàn
Kiếm (Hà Nội ngày nay)
4 Củng cố, dặn do :
- Hỏi đáp : Trận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh của
nghĩa quân Lam Sơn ở những điểm nào?
- Chuẩn bị bài : “Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí
đất nước”
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS quan sát và lần lượt trả lời
+ Đang bị giặc Minh đô hộ
+ Lê Lợi là một hào trưởng có uy tín ở vùngLam Sơn đã triệu tạp lực lượng xd căn cứ ở LS.+ Vì nơi đây có địa hình khá phức tạp (vừa cósông; vừa có núi đá hiểm trở, trùng điệp ;đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm)+ Lợi cho quân ta mai phục, còn giặc lọt vàođây khó mà thoát thân ra được
- HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu họctập
+ Kị binh ta ra nghênh chiến rồi quay đầunhử Liễu Thăng cùng đám quân kị vào ải + Ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân đang lũlượt chạy bộ
+ Kị binh nhà Minh lọt vào giữa trận địa
“mưa tên”,Liễu Thăng và đám quân bị tối tăm
mặt mũi, Liễu Thăng bị một mũi tên phóngtrúng ngực
+ Cũng bị mai phục của ta tấn công, hàng vạnquân Minh bị giết, số còn lại bỏ chạy
- HS chỉ thuật lại sơ lược diễn biến chính củatrận Chi Lăng
- Thảo luận nhóm đôi trả lời :+ Quân địch thua trận, số sống sót cố chạy vềnước, tướng Liễu Thăng tử tại trận
+ Vì quân ta anh dũng, mưu trí và lựa chọn địahình, địa thế có lợi cho ta
+ Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quancủa quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rútquân về nước Nước ta hoàn toàn độc lập, LêLợi lên ngôi Hoàng đế, mở đầu cho thời HậuLê
- HS mở Sgk/ 46 quan sát đền thờ vua Lê Lợi(Lê Thái Tổ)
- HS trả lời
Tập làm văn
Tiết 39 Miêu tả đồ vật (kiểm tra viết)
Trang 10I Mục tiêu :
- Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kếtbài), diễn đạt thành câu rõ ý
* HS HTT: Nêu được cách trình bày bài văn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật.
1 Mở bài Giới thiệu đồ vật định tả
2 Thân bài Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo )
Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật (có thể kết hợp thể hiện tình cảm, thái độcủa người viết với đồ vật.)
3 Kết bài Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy kiểm tra của HS
- Nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc 4 đề bài trong sách
- GV định hướng cho HS chọn đề : Tả chiếc cặp
sách của em.
- GV đính dàn ý lên bảng
* Nhắc HS viết bài theo cách mở bài gián tiếp
hoặc kết bài mở rộng, lập dàn ý trước khi viết, viết
nháp, hoàn chỉnh Sau đó, viết bài hoàn thành vào
giấy kiểm tra
- Quy định thời gian cho HS thực hành viết bài văn
- Thu bài viết của HS
Trang 11II Đồ dùng dạy học: Các hình minh họa và hình của bài tập 2 Sgk/ 110 Bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số 8 :
9 ; 5 : 14
- Nhận xét cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0:
* Trường hợp có thương là phân số :
- GV nêu bài toán : Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam
thành 4 phần bằng nhau
Trực quan : Hình minh hoạ
- GV nêu vấn đề : Vân ăn 1 quả cam và
4
1 quả cam
Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn ?
- GV : Mỗi QC được chia thành 4 phần bằng nhau
Vân ăn 5 phần, vậy số cam Vân đã ăn là
4
5 quả cam
Kết luận : Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số
thì phân số lớn hơn 1
- GV nêu vần đề : Viết thương của phép chia 4 : 4
dưới dạng phân số và dưới dạng số tự nhiên
- GV nhận xét, kết luận
4
4 = 1 + So sánh tử số và mẫu số của phân số
4
4 ?
Kết luận : Các phân số có tử số và mẫu số bằng
8
14
514:
5 quả cam nhiều hơn 2 quả cam vì
4
5 quảcam là 1 quả cam thêm
4
1 quả cam
+ HS nêu kết quả :
4
5 > 1+ Phân số
41 quả cam
Trang 12+ So sánh 1 quả cam và
4
1 quả cam ? + So sánh
4
1
và 1 ? + Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của phân số
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Gọi 5HS làm bài trên bảng Lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 3:
- GV viết các phân số lên bảng và gọi HS đọc các
phân số
- Cho HS thảo luận nhóm
a) Phân số nào bé hơn 1 ?
1 < 1+ Phân số
9 ;
5
85:
8 ;
11
1911:
19 3
33:
3 ;
15
215:
3 ; 14
9 ; 10
6 b)
24
24 c)
5
7 ; 1719
* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
Trang 13- Nhận xét tuyên dương
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Tranh Sgk/ 17 : Tranh vẽ gì?
GV : Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy bên bờ
sông Mã (Thanh Hoá) mấy thứ đồ cổ bằng đồng trồi
lên trên đất bãi Ngay sau đó, các nhà khảo cổ đã đến
đây khai quật và sưu tầm được thêm hàng trăm cổ vật
đủ loại Các cổ vật này thể hiện trình độ văn minh của
người Việt xưa Địa điểm này thuộc huyện Đông Sơn,
Thanh Hoá, nên sau đó có tên gọi là điểm văn hoá
Đông Sơn Trong bài học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu
về một cổ vật đặc sắc của văn hoá Đông Sơn Đó là
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV lần lượt đặt câu hỏi:
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
+ Những hoạt động nào của con người được miêu tả
trên trống đồng?
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí
nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của
người Việt Nam ta ?
GV : Trống đồng Đông Sơn đa dạng, với những
nét hoa văn trang trí đẹp, là sự ngợi ca con người
Trống đồng là một cổ vật phản ánh trình độ văn minh
của người Việt từ thời xa xưa, là một bằng chứng nói
lên rằng : dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn
hoá lâu đời, bền vững
Nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất
phong phú, độc đáo là niềm tự hào của người Việt
+ Con người hoà với thiên nhiên : lđ,đánh cá,săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo
vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiếncông, cảm tạ thần linh,… Bên cạnh con người
là những cánh cò, chim Lạc, chim Hồng, đàn cábơi lội, …
+ Những hình ảnh về hoạt động của con người
là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn + Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văntrang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánhtrình độ văn minh của người Việc cổ xưa
Trang 14Chính tả (nghe – viết)
Tiết 20 Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm bài tập phân biệt tr /ch.
* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a, 3a Sgk/ 14, 15.
III Các hoạt động dạy học :
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- GV đọc mẫu đoạn văn
+ Trước đây chiếc bánh xe đạp được làm bằng gì ?
+ Sự kiện nào làm Đân-lớp nảy sinh ý nghĩ làm lốp
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc lại bài cho HS soát bài
* Thu chấm bài và nêu nhận xét:
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài tập 2 : (Chọn câu a)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Treo bảng phụ, nêu lại yêu cầu và cho HS trao đôi
nhóm đôi thực hiện yêu cầu
- HS nghe viết vào vở
- Đổi tập soát lỗi chéo
Trang 15- Gọi HS lần lượt nêu miệng.
- Nhận xét, chữa bài
Lời giải:
1 trí 2 chẳng 3 trình
- Gọi HS đọc lại bài
+ Hỏi đáp : Chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
4 Củng cố, dặn do:
- Yêu cầu HS viết sai nhiều từ về nhà viết lại bài
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm để nhớ cách làm
- Nhận xét tiết học
+ Cười ở chỗ nhà bác học tìm vé không phải đểcho người soát vé xem mà bác tìm vé để biếtmình xuống ga nào
Kĩ thuật
Tiết 20 Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa
I Mục tiêu:
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau hoa đơn giản
* HS HTT: Nêu được cách sử dụng các loại vật liệu, dụng cụ
II Đồ dùng dạy học: Hạt giống, 1 số loại phân hóa học, phân vi sinh, cuốc cào, vồ đập đất, dầm xới, bình
có vòi hoa sen, bình xịt nước
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
- Nêu ích lợi của việc trồng rau, hoa ?
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Những vật liệu chủ yếu được sử dụng
khi gieo trồng rau, hoa
- Nêu tên tác dụng của những vật liệu cần thiết thường
được sử dụng khi trồng rau, hoa như : hạt giống, phân
bón, đất trồng.
+ Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa mà em
biết ?
- Giới thiệu 1 số hạt giống cho HS quan sát
- GV nhận xét, bổ sung : Muốn gieo trồng bất cứ loại
gieo trồng nào, trước hết phải có hạt giống (cây
giống) Mỗi loại hạt giống có kích thước, hình dạng
khác nhau
+ Ở gia đình em thường bón loại phân nào cho cây
rau, hoa? Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất ?
- Cây cần dinh dương để lớn lên ra hoa, kết quả Phân
bón là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây Sử
dụng phân bón tùy thuộc vào loại cây rau, hoa chúng
Trang 16- Yêu cầu HS đọc mục 2 Sgk/47 và trả lời các câu hỏi :
+ Hãy cho biết lưỡi và cán cuốc thường được làm
bằng vật liệu gì ?
+ Theo em, cào được dùng để làm gì?
+ Quan sát hình 4b, em hãy nêu cách cầm vồ đập
đất
+ Quan sát hình 5, hãy gọi tên từng loại bình tưới
+ Bình tưới thường được làm bằng vật liệu gì ?
- GV giới thiệu từng dụng cụ: cuốc, cào, dầm xới, bình
có vòi sen, bình xịt nước
- GV nhắc nhở HS thực hiện các quy định về vệ sinh
và an toàn lao động Khi sử dụng các dụng cụ
- Trong sản xuất nông nghiệp người ta còn sử dụng
các công cụ khác như: cày, bừa, máy cày, máy bừa,
máy làm cỏ để giúp cho công việc nhẹ nhàng hơn
- HS quan sát các mẫu phân
- HS vận dụng những hiểu biết của mình để trảlời các câu hỏi
- HS đọc ghi nhớ cuối bài
Trang 17- Biết đọc, viết phân số.
- Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
* HS HTT: Thực hiện được BT1,2,3
II Đồ dùng dạy học: Thẻ số, thẻ từ.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV viết vài phân số lên bảng và gọi HS so sánh phân
số đó với 1, giải thích tại sao?
- GV nêu: Có 1kg đường chia thành 2 phần bằng
nhau, đã dùng hết 1 phần Hãy nêu phân số chỉ số
- GV nêu yêu cầu bài tập
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
như thế nào ?
- Cho lớp làm vào vở
- Nhận xét sửa bài
Bài tập 4:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện nhóm đôi
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn do:
- Tổ chức cho lớp chơi trò chơi “Rung chuông vàng”.
GV lần lượt nêu phân số cho HS viết, viết phân số bé
hơn 1, phân số lớn hơn 1, phân số bằng 1,
- Chuẩn bị bài : “Phân số bằng nhau”.
6 ; 85
18 ; 10072
14 ; 1
32 ; 1
0
; 11
20
20 ; c)
47
- HS chuẩn bị bảng con và tham gia trò chơi
Luyện từ và câu